Đề tài: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY NHO BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẤY LẠNH SỬ DỤNG BƠM NHIỆT Lớp: HC16KTMB GVHD: PGS.TS. Trịnh Văn Dũng Tp. Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2020 MỤC LỤC 1. TỔNG QUAN 1 1.1. Tổng quan về nguyên liệu 1 1.2. Tổng quan về phương pháp sấy 1 1.3. Tổng quan về phương pháp sấy lạnh sử dụng bơm nhiệt 2 1.4. Tổng quan về hệ thống sấy lạnh sử dụng bơm nhiệt 3 2. CÂN BẰNG VẬT CHẤT NĂNG LƯỢNG CHO QUÁ TRÌNH 4 2.1. Các thông số tính toán 4 2.1.1. Vật liệu sấy 4 2.1.2. Tác nhân sấy 4 2.2. Tính toán quá trình sấy lý thuyết 4 2.2.1. Đồ thị Id cho quá trình sấy lý thuyết 4 2.2.2. Các thông số của các điểm nút trên đồ thị Id 5 2.2.3. Tính toán thời gian sấy 8 2.2.4. Cân bằng vật chất và tính toán nhiệt quá trình sấy lý thuyết 9 2.3. Tính toán kích thước sơ bộ buồng sấy 10 2.4. Cân bằng nhiệt 12 2.4.1. Tổn thất nhiệt qua kết cấu thiết bị 13 2.4.2. Tổn thất nhiệt qua vật liệu sấy 16 2.4.3. Tổn thất nhiệt do thiết bị vận chuyển 16 2.4.4. Lượng nhiệt cung cấp do ẩm trong vật liệu 17 2.5. Tính toán quá trình sấy thực 18 2.5.1. Đồ thị Id cho quá trình sấy thực 18 2.5.2. Các thông số của các điểm nút trên đồ thị Id 18 2.5.3. Tính toán nhiệt quá trình sấy thực 20 3. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG BƠM NHIỆT 21 3.1. Chọn tác nhân lạnh và nhiệt độ 21 3.1.1. Chọn tác nhân lạnh 21 3.1.2. Chọn nhiệt độ ngưng tụ của tác nhân lạnh 21 3.1.3. Chọn nhiệt độ bay hơi của tác nhân lạnh 21 3.1.4. Chọn nhiệt độ hơi quá nhiệt của tác nhân lạnh 21 3.1.5. Chọn nhiệt độ lỏng quá lạnh của tác nhân lạnh 21 3.2. Tính toán chu trình lạnh vận hành 22 3.2.1. Chọn chu trình 22 3.2.2. Sơ đồ hệ thống và nguyên lý hoạt động chu trình 22 3.2.3. Xây dựng đồ thị và thông số tại các điểm nút trên đồ thị 23 3.2.4. Tính toán các thông số sơ bộ của chu trình lạnh 24 3.3. Tính toán các thiết bị trao đổi nhiệt 26 3.3.1. Thiết bị ngưng tụ dàn nóng 26 3.3.2. Thiết bị bay hơi dàn lạnh 30 3.4. Tính toán máy nén 34 3.4.1. Tính toán theo chu trình thực tế vận hành 34 3.4.2. Tính toán theo chu trình tiêu chuẩn 35 3.4.3. Tính toán công suất động cơ lắp đặt 36 4. TÍNH TOÁN TRỞ LỰC VÀ CHỌN QUẠT 37 4.1. Tính toán đường ống dẫn khí 37 4.2. Tính toán trở lực của toàn hệ thống sấy 37 4.2.1. Trở lực trên đường ống 37 4.2.2. Trở lực qua các thiết bị 39 4.3. Tính toán chọn quạt 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO 40 1. TỔNG QUAN 1.1. Tổng quan về nguyên liệu Nho là một trong những loại trái cây được ưa chuộng và phổ biến nhất hiện nay, được nuôi trồng ở hơn 100 quốc gia trên thế giới. Theo số liệu của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO) thì sản lượng nho trên toàn thế giới đã đạt 7,7 tỷ tấn vào năm 2013. Trong đó, những nước có diện tích trồng lớn nhất có thể kể đến như Tây Ban Nha, Pháp, Ý,… Nho có hàm lượng dinh dưỡng cao, rất tốt cho sức khỏe, giúp tăng sức đề kháng và chống lão hóa cũng như phòng ngừa được nhiều loại bệnh. Khoảng hơn 70% lượng nho được dùng để sản xuất rượu vang, 27% dùng để ăn tươi và còn lại 3% dùng để làm nho khô. Tại Việt Nam, từ vùng Bắc Ninh Thuận đến Nam Khánh Hòa, đặc biệt là tỉnh Ninh Thuận là nơi cung cấp sản lượng nho tươi hàng đầu cả nước. Với thời tiết khô hạn, gió nhiều, độ ẩm không khí thấp, lượng mưa hằng năm thấp là những điều kiện tuyệt vời để cây nho có thể sinh trưởng và phát triển tốt. Nho tươi sau khi thu hoạch có độ ẩm và nồng độ đường tương đối cao, do đó mà nó rất dễ hư hỏng và khó bảo quản được lâu ngay cả khi bảo quản lạnh. Một trong những phương pháp được sử dụng thường xuyên nhất để bảo quản thực phẩm và các chế phẩm sinh học đó là sấy khô. Phương pháp này có thể làm giảm độ ẩm xuống hàm lượng rất thấp giúp cho quá trình bảo quản được lâu hơn cũng như có thể làm giảm đáng kể khối lượng và thể tích của sản phẩm. Sấy từ lâu đã được ứng dụng trong công nghiệp sản xuất nho, nho tươi được sấy khô để tạo nho khô hoặc nho mất nước. Nho khô được dùng để ăn trực tiếp hoặc sản xuất bánh kẹo, mứt, nho mất nước được dùng để sản xuất rượu vang hoặc nước ép nho. Đây đều là các sản phẩm rất có giá trị và được ưa dùng trên khắp thế giới. 1.2. Tổng quan về phương pháp sấy Sấy là quá trình tách ẩm ra khỏi vật liệu bằng nhiệt, nguyên tắc của quá trình này là cung cấp năng lượng nhiệt để biến đổi trạng thái của pha lỏng trong vật liệu thành pha hơi. Nhiệt có thể được cung cấp cho vật liệu ẩm bằng nhiều cách khác nhau như dẫn nhiệt, đối lưu nhiệt, bức xạ nhiệt. Dựa vào nhiều yếu tố khác nhau mà có thể lựa chọn phương pháp sấy và loại thiết bị sấy phù hợp với yêu cầu mong muốn. Các thiết bị sấy phổ biến hiện nay có thể kể đến như là phòng sấy, hầm sấy, sấy băng tải, sấy thùng quay hay hiện đại hơn là sấy thăng hoa, sấy bằng dòng điện cao tần, sấy lạnh. Mỗi phương pháp sấy đều có những ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng khác nhau. Như đã đề cập, nho khô được dùng để ăn trực tiếp là chủ yếu vì thế mà yêu cầu về màu sắc, mùi vị, hàm lượng dinh dưỡng trước và sau khi sấy hay vệ sinh an toàn thực phẩm là những yếu tố cần được chú trọng trong quá trình sấy. Dựa trên những yếu tố đó thì phương pháp phù hợp nhất cho nho nói riêng và các loại trái cây nói chung được đề xuất là phương pháp sấy lạnh sử dụng bơm nhiệt. Đây là phương pháp mới, hiện đại, được sử dụng khá phổ biến trong các lĩnh vực sấy dược liệu, hoa quả, thực phẩm hay các sản phẩm có giá trị cao bởi đáp ứng nhiệt độ sấy thấp nhưng cho chất lượng sản phẩm tốt hơn so với các phương pháp sấy thông thường khác. Với những ưu điểm như phạm vi nhiệt độ sấy thấp (10 60oC), giúp giữ cho màu sắc của các loại hoa quả, trái cây, thực phẩm được đẹp hơn, giữ chất dinh dưỡng tốt hơn, thời gian sấy nhanh khô hơn ở nhiệt độ thấp và chi phí vận hành thấp. Bên cạnh đó, chi phí đầu tư, lắp đặt khá cao so với các phương pháp sấy thông thường khác cũng là một trở ngại lớn trong việc tiếp cận sấy lạnh. 1.3. Tổng quan về phương pháp sấy lạnh sử dụng bơm nhiệt Khác với phương pháp sấy nóng, trong phương pháp sấy lạnh, người ta tạo ra độ chênh phân áp suất hơi nước giữa vật liệu sấy và tác nhân sấy bằng cách giảm phân áp suất trong tác nhân sấy nhờ giảm lượng chứa ẩm. Ở phương pháp sấy lạnh, nhiệt độ bề mặt ngoài của vật nhỏ hơn nhiệt độ bên trong vật, đồng thời do tiếp xúc với không khí có độ ẩm và phân áp suất hơi nước nhỏ nên bề mặt cũng có phân áp suất hơi nước nhỏ hơn phía bên trong vật. Khi đó ẩm trong vật liệu sẽ dịch chuyển ra bề mặt và từ bề mặt ra môi trường nhờ chênh lệch phân áp suất trên. Đối với phương pháp sấy lạnh sử dụng hệ thống bơm nhiệt, quá trình truyền nhiệt thực hiện được thông qua sự thay đổi pha làm việc của tác nhân lạnh. Tác nhân lạnh trong thiết bị bay hơi hấp thụ nhiệt và bay hơi ở nhiệt độ thấp và áp suất thấp. Khi hơi tác nhân lạnh ngưng tụ ở nhiệt độ cao, áp suất cao tại thiết bị ngưng tụ, nó thải nhiệt ở áp suất cao hơn. Khi sử dụng trong quá trình sấy, hệ thống sấy sử dụng bơm nhiệt làm lạnh không khí của quá trình đến điểm bão hòa, và sau đó ngưng tụ ẩm, do đó làm tăng khả năng sấy của không khí. Trong quá trình này chỉ tuần hoàn mức nhiệt thấp từ không khí. Cấu trúc của hệ thống bơm nhiệt được bố trí như hình 1.1.
Trang 1KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
BỘ MÔN QUÁ TRÌNH & THIẾT BỊ
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ KỸ THUẬT HÓA HỌC
Tp Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2020
Trang 31 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về nguyên liệu
Nho là một trong những loại trái cây được ưa chuộng và phổ biến nhất hiện nay,được nuôi trồng ở hơn 100 quốc gia trên thế giới Theo số liệu của Tổ chức Lươngthực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO) thì sản lượng nho trên toàn thế giới đãđạt 7,7 tỷ tấn vào năm 2013 Trong đó, những nước có diện tích trồng lớn nhất có thể
kể đến như Tây Ban Nha, Pháp, Ý,… Nho có hàm lượng dinh dưỡng cao, rất tốt chosức khỏe, giúp tăng sức đề kháng và chống lão hóa cũng như phòng ngừa được nhiềuloại bệnh Khoảng hơn 70% lượng nho được dùng để sản xuất rượu vang, 27% dùng
để ăn tươi và còn lại 3% dùng để làm nho khô Tại Việt Nam, từ vùng Bắc Ninh Thuậnđến Nam Khánh Hòa, đặc biệt là tỉnh Ninh Thuận là nơi cung cấp sản lượng nho tươihàng đầu cả nước Với thời tiết khô hạn, gió nhiều, độ ẩm không khí thấp, lượng mưahằng năm thấp là những điều kiện tuyệt vời để cây nho có thể sinh trưởng và phát triểntốt
Nho tươi sau khi thu hoạch có độ ẩm và nồng độ đường tương đối cao, do đó mà
nó rất dễ hư hỏng và khó bảo quản được lâu ngay cả khi bảo quản lạnh Một trongnhững phương pháp được sử dụng thường xuyên nhất để bảo quản thực phẩm và cácchế phẩm sinh học đó là sấy khô Phương pháp này có thể làm giảm độ ẩm xuống hàmlượng rất thấp giúp cho quá trình bảo quản được lâu hơn cũng như có thể làm giảmđáng kể khối lượng và thể tích của sản phẩm Sấy từ lâu đã được ứng dụng trong côngnghiệp sản xuất nho, nho tươi được sấy khô để tạo nho khô hoặc nho mất nước Nhokhô được dùng để ăn trực tiếp hoặc sản xuất bánh kẹo, mứt, nho mất nước được dùng
để sản xuất rượu vang hoặc nước ép nho Đây đều là các sản phẩm rất có giá trị vàđược ưa dùng trên khắp thế giới
1.2 Tổng quan về phương pháp sấy
Sấy là quá trình tách ẩm ra khỏi vật liệu bằng nhiệt, nguyên tắc của quá trình này
là cung cấp năng lượng nhiệt để biến đổi trạng thái của pha lỏng trong vật liệu thànhpha hơi Nhiệt có thể được cung cấp cho vật liệu ẩm bằng nhiều cách khác nhau nhưdẫn nhiệt, đối lưu nhiệt, bức xạ nhiệt Dựa vào nhiều yếu tố khác nhau mà có thể lựachọn phương pháp sấy và loại thiết bị sấy phù hợp với yêu cầu mong muốn Các thiết
Trang 4bị sấy phổ biến hiện nay có thể kể đến như là phòng sấy, hầm sấy, sấy băng tải, sấythùng quay hay hiện đại hơn là sấy thăng hoa, sấy bằng dòng điện cao tần, sấy lạnh.Mỗi phương pháp sấy đều có những ưu - nhược điểm và phạm vi áp dụng khác nhau.Như đã đề cập, nho khô được dùng để ăn trực tiếp là chủ yếu vì thế mà yêu cầu về màusắc, mùi vị, hàm lượng dinh dưỡng trước và sau khi sấy hay vệ sinh an toàn thực phẩm
là những yếu tố cần được chú trọng trong quá trình sấy Dựa trên những yếu tố đó thìphương pháp phù hợp nhất cho nho nói riêng và các loại trái cây nói chung được đềxuất là phương pháp sấy lạnh sử dụng bơm nhiệt
Đây là phương pháp mới, hiện đại, được sử dụng khá phổ biến trong các lĩnh vựcsấy dược liệu, hoa quả, thực phẩm hay các sản phẩm có giá trị cao bởi đáp ứng nhiệt
độ sấy thấp nhưng cho chất lượng sản phẩm tốt hơn so với các phương pháp sấy thông
cho màu sắc của các loại hoa quả, trái cây, thực phẩm được đẹp hơn, giữ chất dinhdưỡng tốt hơn, thời gian sấy nhanh khô hơn ở nhiệt độ thấp và chi phí vận hành thấp.Bên cạnh đó, chi phí đầu tư, lắp đặt khá cao so với các phương pháp sấy thông thườngkhác cũng là một trở ngại lớn trong việc tiếp cận sấy lạnh
1.3 Tổng quan về phương pháp sấy lạnh sử dụng bơm nhiệt
Khác với phương pháp sấy nóng, trong phương pháp sấy lạnh, người ta tạo ra độchênh phân áp suất hơi nước giữa vật liệu sấy và tác nhân sấy bằng cách giảm phân ápsuất trong tác nhân sấy nhờ giảm lượng chứa ẩm Ở phương pháp sấy lạnh, nhiệt độ bềmặt ngoài của vật nhỏ hơn nhiệt độ bên trong vật, đồng thời do tiếp xúc với không khí
có độ ẩm và phân áp suất hơi nước nhỏ nên bề mặt cũng có phân áp suất hơi nước nhỏhơn phía bên trong vật Khi đó ẩm trong vật liệu sẽ dịch chuyển ra bề mặt và từ bề mặt
ra môi trường nhờ chênh lệch phân áp suất trên
nhiệt thực hiện được thông qua sự thay đổi pha làm việc của tácnhân lạnh Tác nhân lạnh trong thiết bị bay hơi hấp thụ nhiệt và bayhơi ở nhiệt độ thấp và áp suất thấp Khi hơi tác nhân lạnh ngưng tụ ởnhiệt độ cao, áp suất cao tại thiết bị ngưng tụ, nó thải nhiệt ở ápsuất cao hơn Khi sử dụng trong quá trình sấy, hệ thống sấy sử dụngbơm nhiệt làm lạnh không khí của quá trình đến điểm bão hòa, và
Trang 5sau đó ngưng tụ ẩm, do đó làm tăng khả năng sấy của không khí.Trong quá trình này chỉ tuần hoàn mức nhiệt thấp từ không khí Cấutrúc của hệ thống bơm nhiệt được bố trí như hình 1.1.
Hình 1.1: Hệ thống bơm nhiệt.
Trong phương pháp này, người ta chỉ dùng một hệ thống bơmnhiệt để tạo ra môi trường sấy Nhiệt độ môi trường sấy có thể điềuchỉnh trong giới hạn khá rộng, tùy thuộc yêu cầu của vật liệu sấy.Khác với các thiết bị nhiệt lạnh khác, khi sử dụng bơm nhiệt để sấykhô và hút ẩm thì cả dàn nóng và dàn lạnh đều được sử dụng hữu íchnên năng suất tiêu thụ ở đây có thể được tận dụng đến mức cao nhất
mà nhiệt độ không khí lại có thể chỉ cần duy trì ở mức nhiệt độ môitrường
1.4 Tổng quan về hệ thống sấy lạnh sử dụng bơm nhiệt
Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống sấy lạnh sử dụng bơm nhiệt được chọn đểtính toán, thiết kế trong khuôn khổ phạm vi đồ án này được thể hiện trong hình 1.2
Trang 6Hình 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ.
Trang 72 CÂN BẰNG VẬT CHẤT - NĂNG LƯỢNG CHO QUÁ TRÌNH
2.1 Các thông số tính toán
2.1.1 Vật liệu sấy
Vật liệu sấy được chọn là nho, ở đây chọn nho ở vùng Ninh Thuận, các thông số
về độ ẩm và năng suất như sau:
- Độ ẩm tương đối ban đầu của nho: ω1 = 80%
- Độ ẩm tương đối cuối của nho: ω2 = 13%
- Năng suất (tính cho nhập liệu đầu vào): G1 = 500 kg/mẻ
Giống nho được chọn là nho đỏ red cardinal có các thông số như sau:
- Màu sắc quả chính: đỏ
- Khối lượng trung bình một quả: 4 - 4.5 (g)
- Khối lượng một chùm nho: 220 - 300 (g)
- Hình dạng quả nho: tròn, đường kính trung bình 19 mm/quả
- Khối lượng riêng của nho (PL 1/254 [1]): ρvl = 1068 (kg/m3)
- Nhiệt dung riêng của nho (PL 1/254 [1]): Cvl = 3.62 (kJ/kg.K)
2.1.2 Tác nhân sấy
Tác nhân sấy được chọn là không khí trời tại Ninh Thuận với các thông số sau:
- Áp suất khí quyển: P = 1 (atm)
- Nhiệt độ thấp nhất trong năm (tháng 2) (B VII.1/100 [6]): T0 = 25.4oC
- Độ ẩm trung bình tháng 2 (B VII.1/100 [6]): ϕ0 = 62%
2.2 Tính toán quá trình sấy lý thuyết
2.2.1 Đồ thị I-d cho quá trình sấy lý thuyết
Hình 2.1 biểu diễn đồ thị I-d cho quá trình sấy lý thuyết, gồm các giai đoạn sau:1-2: Quá trình gia nhiệt tác nhân sấy đến nhiệt độ sấy đã chọn Điểm 2 là trạngthái không khí sau dàn nóng, trước khi vào buồng sấy
2-3: Quá trình sấy lý thuyết đẳng enthalpy, tác nhân sấy với độ ẩm thấp đượcthổi tuần hoàn qua vật liệu sấy sẽ nhận ẩm thoát ra từ vật liệu và mang ra ngoài Điểm
3 là trạng thái không khí sau khi ra khỏi buồng sấy
3-4: Quá trình làm lạnh tác nhân sấy đến nhiệt độ sương Điểm 4 là trạng tháikhông khí trên đường bão hòa, trong dàn lạnh và bắt đầu quá trình tách ẩm
4-1: Quá trình tách ẩm từ không khí Điểm 1 là trạng thái không khí cuối giaiđoạn tách ẩm và ra khỏi dàn lạnh, không khí sau khi được tách ẩm xong tiếp tục quadàn nóng để tuần hoàn trở lại buồng sấy
Trang 8ϕ2
T1
T3T2
Hình 2.1: Đồ thị I-d cho quá trình sấy lý thuyết.
2.2.2 Các thông số của các điểm nút trên đồ thị I-d
a) Điểm 0 (25.4 o C, 62%), môi trường bên ngoài:
- Áp suất hơi bão hòa của nước được xác định từ phương trình Antoine [19]:
- Độ chứa hơi của không khí ẩm (CT 2.15/15 [1]):
x
- Enthalpy của không khí ẩm (CT 2.18/15 [1]):
Trang 9Trong đó:
• Ckk = 1.003 (kJ/kg.K) là nhiệt dung riêng của không khí khô (B 28/30 [10])
[10])
• Ch = 1.952 (kJ/kg.K) là nhiệt dung riêng của hơi nước (B 28/30 [10])
thái này được xác định từ giản đồ I-d: Ts0 = 17.6oC
b) Điểm 1 (T 1 , ϕ1 ), trạng thái không khí sau dàn lạnh:
Chọn nhiệt độ T1 = 8oC theo tài liệu [12]
Tác nhân sấy lúc này vừa đi qua dàn lạnh và được làm lạnh về nhiệt độ ngưng tụ
để tách ẩm nên: ϕ1 = 100%
- Áp suất hơi bão hòa của nước được xác định từ phương trình Antoine:
- Độ chứa hơi của không khí ẩm:
- Enthalpy của không khí ẩm:
c) Điểm 2 (T 2 , ϕ2 ), trạng thái không khí sau dàn nóng:
Chọn nhiệt độ tác nhân sấy: T2 = 60oC
- Áp suất hơi bão hòa của nước được xác định từ phương trình Antoine:
- Độ chứa hơi của không khí ẩm: d2 =d1 = 0.0066 (kg ẩm/kg kkk)
- Enthalpy của không khí ẩm:
- Độ ẩm tương đối:
này được xác định từ giản đồ I-d: Tư2 = 25.7oC
d) Điểm 3 (T 3 , ϕ3 ), trạng thái không khí sau khi qua buồng sấy:
Để tránh hiện tượng đọng sương trong buồng sấy, chọn nhiệt độ không khí rakhỏi buồng sấy phải lớn hơn nhiệt độ điểm sương T3 = 30oC > Ts0
Trang 10- Bản chất quá trình sấy lý thuyết là quá trình đẳng enthalpy trong buồng
sấy:
I3 = I2 = 77.41 (kJ/kg kkk)
- Áp suất hơi bão hòa của nước được xác định từ phương trình Antoine:
- Độ chứa hơi của không khí ẩm:
- Độ ẩm tương đối:
e) Điểm 4 (T 4 , ϕ4 ), trạng thái không khí trên đường bão hòa:
Độ chứa hơi của không khí ẩm: d4 = d3 = 0.0185 (kg ẩm/kg kkk)
- Áp suất hơi bão hòa của nước:
- Nhiệt độ không khí:
- Enthalpy của không khí ẩm:
2.2.3 Tính toán thời gian sấy
Theo như yêu cầu đề bài:
- Độ ẩm tương đối ban đầu của nho: ω1 = 80%
- Độ ẩm tương đối cuối của nho: ω2 = 13%
Cần đổi các độ ẩm trên sang độ ẩm tuyệt đối (tính cho vật liệu khô) để tính toán:
- Độ ẩm tuyệt đối ban đầu của nho: ωk1 = 400%
- Độ ẩm tuyệt đối cuối của nho: ωk2 = 14.94%
a) Tốc độ sấy đẳng tốc:
Chọn vận tốc tác nhân sấy trong buồng sấy là: v = 5 (m/s)
- Theo tài liệu [20], hệ số cấp nhiệt đối lưu cưỡng bức bên trong buồng sấy đối với lưu
chất là không khí được tính từ phương trình thực nghiệm sau:
- Mật độ dòng nhiệt do đối lưu nhiệt (CT 5.5/98 [2]):
Trang 11Trong đó:
• T3 = 60oC là nhiệt độ tác nhân sấy
• Tbm = Tư2 = 25.7oC là nhiệt độ bề mặt vật liệu sấy
- Tốc độ bay hơi ẩm trên bề mặt vật liệu (CT 5.3/97 [2]):
Với: r = 2435.32 (kJ/kg) là ẩn nhiệt hóa hơi của hơi nước bão hòa ở nhiệt độ Tbm [10]
- Tốc độ sấy đẳng tốc (CT 5.18/100 [2]):
Trong đó:
• ρvl = 1068 kg/m3 là khối lượng riêng của nho (PL 1/254 [1])
b) Thời gian sấy:
- Theo tài liệu [21], độ ẩm cân bằng tuyệt đối của vật liệu sấy được tính từ phương trình
thực nghiệm sau:
Trong đó:
• T (K) là nhiệt độ tác nhân sấy (ở đây là không khí), chọn T = T2 = 60oC = 333K
→ Vậy độ ẩm cân bằng tuyệt đối của vật liệu sấy tính được là: ωkcb = 5.82%
- Độ ẩm tới hạn tuyệt đối của vật liệu sấy là (CT 5.26/103 [2]):
- Thời gian sấy đẳng tốc (CT 5.2/97 [2]):
- Thời gian sấy giảm tốc (CT 5.31/104 [2]):
- Tổng thời gian sấy:
2.2.4 Cân bằng vật chất và tính toán nhiệt quá trình sấy lý thuyết
a) Cân bằng vật chất:
- Lượng ẩm bốc hơi cho một mẻ sấy:
- Khối lượng sản phẩm sau một mẻ sấy:
Trang 12- Thời gian sấy theo tính toán ở trên là:
- Lượng ẩm bay hơi trong một giờ:
- Lượng không khí khô lý thuyết cần thiết để làm bay hơi 1 kg ẩm:
- Lượng không khí khô lý thuyết cần thiết cho một mẻ sấy:
b) Tính toán nhiệt cho dàn nóng - lý thuyết:
- Nhiệt lượng lý thuyết dàn nóng cung cấp để làm bay hơi 1 kg ẩm:
- Nhiệt lượng lý thuyết dàn nóng cung cấp:
- Công suất lý thuyết của dàn nóng tính toán:
c) Tính toán nhiệt cho dàn lạnh - lý thuyết:
- Lượng ẩm ngưng tụ lý thuyết:
- Lượng nhiệt lý thuyết dàn lạnh thu được từ ngưng tụ 1 kg ẩm:
- Lượng nhiệt lý thuyết dàn lạnh thu được:
- Công suất lý thuyết của dàn lạnh tính toán:
2.3 Tính toán kích thước sơ bộ buồng sấy
Chọn khối lượng vật liệu sấy tối thiểu cho một khay sấy với kích thước 55x85x3
cm là 7 kg Ứng với 500 kg vật liệu đầu vào vậy có 72 khay sấy Số khay sấy này đượcchia thành 2 xe goòng với mỗi xe có 12 tầng khay, mỗi tầng chứa 3 khay sấy đặt nối tiếpnhau theo chiều rộng khay sấy
- Chiều dài chất vật liệu:
- Chiều rộng chất vật liệu:
- Chiều cao chất vật liệu:
Trang 13Với: ΔH = 3 (cm) là chiều cao chất vật liệu cho từng khay hay chiều cao khay sấy.
Δh = 8 (cm) là khoảng hở khe gió giữa mỗi tầng khay
n = 12 là số tầng khay
Kích thước xe goòng:
- Chiều dài xe goòng:
Với: Δhk = 3 (cm) là khoảng cách giữa hai khay sấy trên một tầng
- Chiều rộng xe goòng:
- Chiều cao xe goòng:
Với: ΔHbx = 15 (cm) là chiều cao bánh xe goòng
Δhx = 5 (cm) là khoảng hở từ tầng khay ở đáy đến khung gắn với bánh xe
Để đảm bảo quá trình sấy đạt được hiệu suất cao cũng như nhiệt độ trải đều trên
bề mặt vật liệu, tiến hành thiết kế 2 khoang sấy, mỗi khoang chứa một xe goòng
Kích thước khoang sấy:
- Chiều dài bên trong mỗi khoang sấy:
Với: ΔL = 10 (cm) là khoảng hở thông khí từ xe tới vách buồng sấy theo chiều dài
- Chiều rộng bên trong mỗi khoang sấy:
Với: ΔW = 10 (cm) là khoảng hở thông khí từ xe tới vách buồng sấy theo chiều rộng
- Chiều cao bên trong mỗi khoang sấy:
Với: ΔH = 15 (cm) là khoảng khoảng cách từ khay sấy trên cùng đến trần buồng sấy
- Vậy thể tích mỗi khoang sấy là:
Chọn bề dày khung vách của buồng sấy:
- Khung thép hộp tĩnh điện có độ dày 5 mm mỗi bên.
- Ở giữa dùng lớp foam polyurethane (PU) cách nhiệt có độ dày 40 mm.
Vậy sơ bộ bề dày khung vách là 50 mm, bề dày này được thiết kế làm khungvách bên trái, bên phải, phía sau buồng sấy, phía cửa buồng sấy, trần và đáy buồng sấy
Trang 142.4 Cân bằng nhiệt
Hình 2.2: Sơ đồ cân bằng nhiệt cho quá trình sấy.
Hình 2.2 biểu diễn cân bằng nhiệt cho quá trình sấy, từ đây phương trình cânbằng được biểu diễn như sau (/280 [7]):
- Qcon-tt: lượng nhiệt thực tế cần để dàn nóng gia nhiệt tác nhân sấy
- Qbs: lượng nhiệt bổ sung trong quá trình sấy, ở đây Qbs = 0
- Ltt(I3’ - I1): lượng nhiệt tổn thất do tác nhân sấy
- Qth: lượng nhiệt tổn thất do kết cấu thiết bị
- Qvl = G2.Cvl(Tvlc - Tvlđ): lượng nhiệt tổn thất do vật liệu sấy
- Qvc = Gvc.Cvc(Tvcc - Tvcđ): lượng nhiệt tổn thất do thiết bị vận chuyển
- Qthc = Qth + Qvl + Qvc: lượng nhiệt tổn hao chung
- Qẩm = W.Cn.Tvlđ: lượng nhiệt cung cấp do ẩm trong vật liệu
Chia hai vế của phương trình (1) cho W nhận được tổn thất tính trên kg ẩm:
qcon-tt = ltt(I3’ - I1) + qthc - qẩm (kJ/kg ẩm)Mà: qcon-tt = ltt(I2 - I1)
→ ltt(I2 - I1) = ltt(I3- I1) + qthc - qẩm
Gvc.Cvc.Tvcđ
Trang 15δ1δ2
Quá trình sấy lý thuyết Δ = 0 nên I3’ = I3 = I2, tuy nhiên trong thực tế thì Δ ≠ 0 nêncần phải tính toán các tổn thất trên để xây dựng quá trình sấy thực tế
2.4.1 Tổn thất nhiệt qua kết cấu thiết bị
Buồng sấy có dạng hình hộp chữ nhật vì vậy tổn thất nhiệt qua kết cấu thiết bị làlượng nhiệt bị thất thoát qua kết cấu khung vách buồng sấy, cửa buồng sấy, trần và đáybuồng sấy Như phần thiết kế tính toán kích thước thiết bị ở trên, cấu tạo khung váchbuồng sấy được trình bày như trong hình 2.3
Hình 2.3: Cấu tạo khung vách buồng sấy.
- Tổn thất nhiệt qua kết cấu thiết bị (tính theo Watt) được xác định như sau [18]:
Trong đó:
• K (W/m2.K) là hệ số truyền nhiệt tổng quát
• A (m2) là diện tích bề mặt truyền nhiệt
Trang 16• ΔT = T2 - T0 (oC) là chênh lệch nhiệt độ đầu cuối.
- Hệ số truyền nhiệt tổng quát theo cấu tạo khung vách được xác định như sau [18]:
Trong đó:
• α1 = α = 27.81 (W/m2.K) là hệ số cấp nhiệt của môi trường trong buồng sấy
• δ1 = 5 (mm) là bề dày lớp thép
• λ1 = 46.5 (W/m.K) là hệ số dẫn nhiệt của thép (B 29/30 [10])
[12])
• α2 (W/m2.K) là hệ số cấp nhiệt của môi trường bên ngoài
Môi trường sấy bên ngoài buồng sấy là đối lưu tự nhiên với không khí, do buồngsấy có dạng hình hộp chữ nhật, lượng nhiệt tổn hao qua kết cấu thiết bị chủ yếu là quacác vách tường buồng sấy nên trường hợp này là dạng truyền nhiệt đối lưu tự nhiênqua tấm phẳng (Chapter 9 [18])
- Để xác định α2, dùng phương pháp lặp để tính toán dựa trên cân bằng sau (Equation
3-15 and 3-16/132 [18]):
Trong đó:
• T2 = 60oC là nhiệt độ môi trường bên trong buồng sấy
• Tw1 (oC) là nhiệt độ vách trong cùng của khung vách
• Tw4 (oC) là nhiệt độ vách ngoài cùng của khung vách
• T0 = 25.40oC là nhiệt độ môi trường bên ngoài buồng sấy
- Giả sử Tw1 = 59.41oC, mật độ dòng nhiệt truyền qua là:
- Nhiệt độ vách ngoài cùng suy từ cân bằng trên:
- Nhiệt độ trung bình môi trường bên ngoài:
- Các thông số vật lý của không khí tương ứng với nhiệt độ trên (Table A-5/658
Trang 17Trong đó:
• g = 9.81 (m/s2) là gia tốc trọng trường
• β = 1/Ttb = 1/(273.15+29.28) (K) là hệ số giãn nở thể tích
cao buồng sấy
- Chuẩn số Rayleigh được xác định như sau (CT 9-17/466 [18]):
- Do Ra nằm trong khoảng 109 - 1013 nên chuẩn số Nusselt được tính từ phươngtrình thực nghiệm sau (Table 7-1/334 [17]):
- Hệ số cấp nhiệt của môi trường bên ngoài (CT 9-16/466 [18]):
- Mật độ dòng nhiệt tương ứng với α2:
- Sai số phần trăm giữa q và q’:
→ Do sai số rất bé (< 5%) nên coi như giả sử nhiệt độ Tw4 trên là đúng
- Vậy hệ số truyền nhiệt tổng quát là:
- Diện tích bề mặt truyền nhiệt là diện tích xung quanh toàn phần của buồng sấy:
- Tổn thất nhiệt qua kết cấu thiết bị tính theo Watt:
- Tổn thất nhiệt qua kết cấu thiết bị tính theo kJ:
- Tổn thất nhiệt qua kết cấu thiết bị tính theo kJ/kg ẩm:
2.4.2 Tổn thất nhiệt qua vật liệu sấy
- Tổn thất nhiệt qua vật liệu sấy:
Trong đó:
• Gvl = G2 = 114.94 (kg) là khối lượng sản phẩm sau khi sấy
Trang 18• Cvl = 3.62 (kJ/kg.K) là nhiệt dung riêng của vật liệu sấy (PL 1/254 [1]).
• Tvlc = T3 = 60oC là nhiệt độ vật liệu cuối
• Tvlđ = T0 = 25.4oC là nhiệt độ vật liệu đầu
- Tổn thất nhiệt qua vật liệu sấy tính trên kg ẩm:
2.4.3 Tổn thất nhiệt do thiết bị vận chuyển
Khối lượng một khay sấy có kích thước 55x85x3 cm làm bằng inox 304 là 2 kg(thực nghiệm), vậy tổng khối lượng khay sấy cho một xe goòng là 72 kg Khối lượngkhung xe goòng có 12 tầng khay như trên thiết kế ở phần 2.4 làm bằng inox 304 là 130
kg (thực nghiệm) Vậy tổng khối lượng cho 1 xe goòng là 202 (kg)
- Tổn thất nhiệt do thiết bị vận chuyển tính trên kg ẩm:
Trang 19Trong đó:
• Gvc = 404 (kg) là tổng khối lượng 2 xe goòng
• Cvc = 0.5 (kJ/kg.K) là nhiệt dung riêng của inox 304
• Tvcc = T3 = 60oC là nhiệt độ vận chuyển cuối
• Tvcđ = T0 = 25.4oC là nhiệt độ vận chuyển đầu
- Tổn thất nhiệt do thiết bị vận chuyển tính trên kg ẩm:
2.4.4 Lượng nhiệt cung cấp do ẩm trong vật liệu
- Lượng nhiệt cung cấp do ẩm trong vật liệu tính trên kg ẩm:
Trong đó:
• Cn = 4.18 (kJ/kg.K) là nhiệt dung riêng của nước ở 20oC (B 43/42 [10])
• Tvlđ = T0 = 25.4oC là nhiệt độ vật liệu sấy vào
→ Vậy tổn thất nhiệt để làm bay hơi 1 kg ẩm:
Trang 20T1
T3T2
2.5 Tính toán quá trình sấy thực
2.5.1 Đồ thị I-d cho quá trình sấy thực
Do Δ < 0 nên I3’ < I2 hay I3’ < I3, tức là điểm 3’ trong quá trình sấy thực tế sẽ nằmbên trái điểm 3 trên đồ thị I-d và tương tự cho điểm 4’ Điểm 1 và 2 trên đồ thị khôngthay đổi Hình 2.4 biểu diễn đồ thị I-d cho quá trình sấy thực
Hình 2.4: Đồ thị I-d cho quá trình sấy thực.
Các giai đoạn đều giống với quá trình sấy lý thuyết, tuy nhiên khác ở hai điểm:
- Điểm 3’ là trạng thái không khí thực tế sau khi ra khỏi buồng sấy.
- Điểm 4’ là trạng thái không khí thực tế trên đường bão hòa, trong dàn lạnh và bắt đầu