Có thể nói, Chương trình Mục tiêu Quốc gia XD NTM giai đoạn 2010 -2020 là nhiệm vụ mà cả xã hội tập trung các nguồn lực và sự quyết tâm, dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của nhà nước,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ / ./
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN NGỌC KIM CƯƠNG
VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ / ./
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN NGỌC KIM CƯƠNG
VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý Công
Mã số: 60 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:TS NGÔ VĂN TRÂN
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu của luận văn Thạc
sĩ Quản lý công với đề tài “Vai trò của Chính quyền cấp xã trong xây dựng nông thôn mớiở huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam” là hoàn toàn trung thực trong quá trình học tập, nghiên cứu và hướng dẫn tận tình của TS Ngô Văn Trân để hoàn thành luận văn
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này./
Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2018
Học viên
Nguyễn Ngọc Kim Cương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn đến Phân viện Học viện Hành chính Quốc gia tại thành phố Huế, Khoa Sau đại học Học viện Hành chính Quốc gia cùng toàn thể quí thầy
cô trong Học viện Hành chính Quốc gia, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến giảng viên TS.Ngô Văn Trân, người
đã trực tiếp hướng dẫn đề tài cho tôi với tất cả lòng nhiệt tình và sự quan tâm Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những đóng góp quí báu của quí thầy cô và các bạn
Tôi xin chân thành cảm ơn./
Học viên
Nguyễn Ngọc Kim Cương
Trang 5về xây dựng Nông thôn mới 17 1.1.3 Chính quyền, chính quyền cấp xã 21 1.2 Vai trò của chính quyền cấp xã trong xây dựng Nông thôn mới 22 1.2.1 Xây dựng kế hoạch, qui hoạch, tuyên truyền vận động nhân dân tham gia xây dựng nông thôn mới 22 1.2.2 Xây dựng tổ chức bộ máy, ban chỉ đạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức tham gia xây dựng nông thôn mới 26 1.2.3 Huy động và quản lý các nguồn lực thực hiện xây dựng nông thôn mới 27 1.2.4 Chỉ đạo, triển khai thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới 27 1.2.5 Giám sát, kiểm tra và tổng kết việc thực hiện xây dựng nông thôn mới 29 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính quyền cấp xã trong xây dựng nông thôn mới 31 1.3.1 Sự chỉ đạo của cấp trên và nhận thức của Cấp ủy Đảng cơ sở 31
Trang 61.3.2 Năng lực của bộ máy chính quyền cấp xã 32 1.3.3 Sự tham gia chủ động, tích cực của người dân nông thôn 33 1.4 Sự cần thiết tăng cường vai trò của chính quyền cấp xã trong xây dựng nông thôn mới 33 1.4.1 Đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu, nội dung và hiệu quả của xây dựng nông thôn mới tại địa phương 33 1.4.2 Đảm bảo tính hiệu quả, minh bạch trong thực hiện xây dựng nông thôn mới 35 1.4.3 Đáp ứng yêu cầu của người dân trong xây dựng nông thôn mới 35 1.5 Kinh nghiệm QLNN của chính quyền cấp xã ở một số địa phương và bài học rút ra cho huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam 36 1.5.1 Kinh nghiệm QLNN của chính quyền cấp xã tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 36 1.5.2 Kinh nghiệm QLNN của chính quyền cấp xã tại huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam 37 1.5.3 Kinh nghiệm QLNN của chính quyền cấp xã tại huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi 38 1.5.4 Bài học rút ra cho huyện Hiệp Đức về phát huy vai trò của chính quyền cấp xã trong xây dựng nông thôn mới 39 Tiểu kết Chương 1 41 Chương 2 THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN HIỆP ĐỨC,TỈNH QUẢNG NAM 42 2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến vai trò của chính quyền cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam 42 2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam 42
Trang 72.1.2 Sự tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến vai trò của chính quyền cấp xã trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Hiệp Đức 45 2.2 Thực trạng chính quyền cấp xã tại huyện Hiệp Đức 47 2.3 Kết quả thực hiện Xây dựng Nông thôn mới tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam 50 2.3.1 Công tác xây dựng đề án, qui hoạch và phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân 50 2.3.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu 51 2.3.3.Nâng cao thu nhập, giảm tỷ lệ hộ nghèo, phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và bảo vệ môi trường 53 2.3.4 Xây dựng hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và giữ gìn an ninh, trật tự xã hội 55 2.3.5 Kết quả huy động, sử dụng nguồn lực 56 2.3.6 Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới 57 2.4 Phân tích thực trạng vai trò của chính quyền cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam 57 2.4.1 Công tác triển khai thực hiện và tuyên truyền xây dựng nông thôn mới 57 2.4.2 Tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện điều hành, quản lý về xây dựng nông thôn mới 67 2.4.3 Vai trò của chính quyền cấp xã trong chỉ đạo thực hiện, xây dựng các tiêu chí nông thôn mới 73 2.4.4 Huy động và quản lý các nguồn lực để xây dựng nông thôn mới tại huyện Hiệp Đức 77 2.4.5 Kiểm tra, giám sát quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Hiệp Đức 80 2.5 Đánh giá thực trạng vai trò của chính quyền cấp xã trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Hiệp Đức 83 2.5.1 Kết quả đạt được 83
Trang 82.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 85 Tiểu kết Chương 2 89 Chương 3.PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM 90 3.1 Phương hướng phát huy vai trò của chính quyền cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam 90 3.2 Phát huy vai trò của chính quyền cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam 91 3.2.1 Nâng cao năng lực lãnh đạo, điều hành triển khai của chính quyền cấp
xã trong xây dựng nông thôn mới 91 3.2.2 Củng cố tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức cấp xã tham gia quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới 94 3.2.3 Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện xây dựng NTM
ở cơ sở 97 3.2.4 Phát huy vai trò chủ thể của người dân 98 3.3 Một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện vai trò của chính quyền cấp xã trong xây dựng Nông thôn mới ở huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam 99 Tiểu kết chương 3 102 KẾTLUẬN 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9ĐC-NN-XD&MT Địa chính nông nghiệp xây dựng và môi trường
MTQG XD NTM Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NNNDNT Nông nghiệp, nông dân, nông thôn
XD NTM Xây dựng nông thôn mới
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tổng nguồn vốn huy động đầu tư cho CT NTM trên địa bàn huyện Hiệp Đức (2012 – 2017) 56 Bảng 2.2 Bảng tổng hợp phân theo nhóm kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng Nông thôn mới tại huyện Hiệp Đức (tính đến 31/12/2017) 57
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Hình thức tuyên truyền 64 Biểu đồ 2.2 Mức độ hiểu biết của người dân về các nội dung XD NTM 66 Biểu đồ 2.3: Mức độ cập nhật các văn bản có liên quan đến XD NTM của CBCC 71 Biểu đồ 2.4: Mức độ thành thạo của CBCC trong giải quyết các công việc có liên quan đến XD NTM 72 Biểu đồ 2.5: Hình thức tham gia đóng góp vào quá trình XD NTM 79 Biểu đồ 2.6: Mức độ kiểm tra quá trình XD NTM 81
Trang 121
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chăm lo đời sống của toàn dân, phát triển kinh tế - xã hội nhằm xây dựng xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh là chủ trương xuyên suốt trong công tác lãnh đạo của Đảng Mục tiêu này càng được làm rõ hơn qua các kỳ đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng, thể hiện qua cương lĩnh, chủ trương và chính sách Có thể nói, Chương trình Mục tiêu Quốc gia XD NTM giai đoạn 2010 -2020 là nhiệm vụ mà cả xã hội tập trung các nguồn lực và sự quyết tâm, dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của nhà nước, sự điều hành của chính phủ, sự chung tay góp sức của các cá nhân, tổ chức nhằm tạo nên sự phát triển mới về chất của khu vực nông thôn, giai cấp nông dân và ngành nông nghiệp Việt Nam, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Xác định vai trò, vị trí quan trọng của nông thôn trong chiến lược tổng thể phát triển kinh tế xã hội đất nước Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X
Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương khóa X đã ban hành các kết luận về một số nội dung liên quan đến Nghị quyết; Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP, ngày 28/10/2008, xác định “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” và Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04-6-
2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia XD NTM giai đoạn 2010 -
2020 Theo đó, Chính phủ nêu rõ 19 tiêu chí và 7 nhóm giải pháp Có thể nói, đây là một chương trình trọng tâm, xuyên suốt của Nghị quyết 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X, là chương trình khung, tổng thể phát triển nông thôn với 11 nội dung lớn, tổng hợp của 16 chương trình mục tiêu quốc gia và 14 chương trình hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai ở địa
Trang 132
bàn nông thôn trên phạm vi cả nước Chính vì vậy thực hiện thành công Chương trình XD NTM sẽ không chỉ mang lại lợi ích thiết thực cho cư dân nông thôn mà còn có ý nghĩa rất lớn đối với sự nghiệp phát triển kinh tế, chính trị, xã hội chung trong cả nước
Qua quá trình thực hiện Chương trình XD NTM, nông thôn Việt Nam
đã có những thay đổi đáng kể Bộ mặt nông thôn khởi sắc, hạ tầng kinh tế-xã hội được đầu tư; công tác qui hoạch được chú trọng nhất là sắp xếp lại sản xuất, chuyển đổi vật nuôi, cây trồng theo hướng hàng hóa; các chương trình điện hóa, nước sạch, thông tin liên lạc, cung ứng dịch… được đầu tư đồng bộ; đời sống nhân dân ở vùng nông thôn có những chuyển biến rõ rệt Tuy nhiên
do nhận thức chưa đầy đủ dẫn đến việc đầu tư phân tán, chỉ chú trọng đầu tư
hạ tầng, không chú ý đến qui hoạch, tổ chức lại sản xuất, chưa xem trọng vai trò chủ thể của người dân trong XD NTM, đặc biệt chưa phát huy vai trò của chính quyền cấp xã trong chỉ đạo, triển khai, điều hànhtrong thực hiện XD NTMnên kết quả có nhiều mặt hạn chế Nhiều địa phương vì chạy theo thành tích, nóng vội, mang nặng tính phong trào… đã tập trung đầu tư hạ tầng trong lúc không có nguồn vốn, dẫn đến công nợ, thậm chí vi phạm pháp luật… Những hạn chế trên bắt nguồn từ nhận thức không đồng nhất của cấp ủy, chính quyền các cấp, đặc biệt chưa chú trọng vai trò QLNN về thực hiện chương trình, trong chỉ đạo
Huyện Hiệp Đức nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Quảng Nam, với diện tích tự nhiên 496,88 km2, có 11 xã và 1 thị trấn; dân số 39,275 nghìn người trong đó dân số khu vực nông thôn chiếm 91,22% Thời gian qua CTMTQG XDNTM trên địa bàn huyện đã được cấp ủy, chính quyền các cấp từ huyện đến cơ sở triển khai nghiêm túc, kịp thời, huy động được cả hệ thống chính trị tham gia vào phong trào Toàn dân chung sức XD NTM, góp phần làm cho bộ mặt nông thôn có sự chuyển biến rõ nét Đến năm 2017, Hiệp Đức đã có
Trang 143
03/11 xã đạt xã NTM
Tuy nhiên, trong qúa trình triển khai thực hiện huyện Hiệp Đức đã gặp phải nhiều khó khăn hạn chế nhất là về lĩnh vực QLNN như: Các tiêu chí yêu cầu chưa phù hợp với điều kiện thực tế tại các địa phương nghèo khó, đặc biệt
là tại các vùng sâu, vùng xa, miền núi ; công tác quy hoạch chậm, thiếu đồng bộ; hạ tầng cơ sở thấp, đòi hỏi nhu cầu vốn đầu tư cao, việc huy động nguồn lực trong dân còn nhiều hạn chế, tâm lý trông chờ, ỷ lại nguồn hỗ trợ từ cấp Trung ương còn nặng trong tư tưởng của chính quyền địa phương; BQL của huyện và các cơ sở chưa tốt; nguồn ngân sách nhà nước đầu tư chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của điều kiện hạ tầng; chưa phù hợp với yêu cầu về đầu
tư phát triển của địa phương Một trong những vấn đề cốt lõi tạo nên các hạn chế đó là vai trò của bộ máy chính quyền các cấp, nhất là cấp xã còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của việc triển khai, tổ chức thực hiện và QLNN trên các mặt có liên quan đến XD NTM tại địa phương
Chính vì vậy, cần phải có những nghiên cứu lý luận, khảo sát và đánh giá thực tiễn, tìm giải pháp phù hợp để nâng cao vai trò của bộ máy chính quyền cấp xã nhằm hoàn thiện QLNN về XD NTM trên địa bàn nông thôn cả nước nói chung cũng như ở huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam là một nhu cầu cấp thiết
Từ những lý do trên đây, đề tài “Vai trò của chính quyền cấp xã trong Xây dựng Nông thôn mới ở huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam” được tác giả lựa chọn làm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý công có
ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Trong những năm gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn Có thể kể một số công trình tiêu biểu liên quan đến đề tài sau:
Trang 154
“Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam hôm nay và mai sau”, của chuyên gia nghiên cứu về nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, tác giả Đặng Kim Sơn, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2008 Công trình này đã nêu lên thực trạng các vấn đề về nông nghiệp, nông dân, nông thôn hiện nay, những thành tựu cũng như những khó khăn, vướng mắc còn tồn tại Xuất phát
từ thực tiễn đó, tác giả đã đề xuất những định hướng và kiến nghị chính sách nhằm đưa nông nghiệp, nông dân, nông thôn ngày càng phát triển
"Xây dựng nông thôn mới những vấn đề lý luận và thực tiễn”, do tác giả
Vũ Văn Phúc chủ biên, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2012 Công trình này là tập hợp các bài viết của các nhà khoa học, lãnh đạo các cơ quan Trung ương, địa phương, các ngành, các cấp về XD NTM ở Việt Nam, gồm những vấn đề lý luận chung về nông thôn mới, kinh nghiệm quốc tề về XD NTM, thực tiễn và kết quả bước đầu trong NTM ở một số địa bàn trên phạm
vi cả nước, đặc biệt là các địa bàn thí điểm NTM
“Kiến thức xây dựng cuộc sống ở nông thôn mới” của Nhóm tác giả (2013), Nxb Hồng Đức Với tính chất phổ cập, cuốn sách “ Kiến thức xây dựng cuộc sống ở nông thôn mới” cung cấp cho người nông dân thế kỷ 21 những kiến thức khoa học tiến bộ, những hiểu biết về cơ bản vừa chuyên sâu,
đề cao tính thực tiễn, tính ứng dụng, hiệu quả, phát huy tính sáng tạo, giúp họ làm giàu ngay chính trên mảnh đất quê hương mình
“Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam hiện nay”, tác giả Phạm Đi, Nxb Chính trị Quốc gia, năm 2016 Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn XD NTM ở các tỉnh Duyên hải miền Trung, tác giả đã phát hiện những khó khăn, vấn đề mới phát sinh, rút ra những bài học kinh nghiệm, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chủ trương XD NTM
“Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại Thừa Thiên Huế”
Cơ sở HVHC quốc gia tại miền Trung, năm 2017, Đề tài Khoa học cấp cơ sở
Trang 165
Nhóm tác giả nghiên cứu, đánh giá quá trình thực hiện XD NTM ở TT Huế, trong đó đã chú trọng vai trò chính quyền cấp xã trong việc triển khai cụ thể
và đảm bảo hiệu quả của Chương trình
“Thực hiện chính sách XD NTM từ thực tiễn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi”, Ngô Văn Dụng (2015), Luận văn Thạc sĩ - ngành Chính sách công, Học viện Khoa học - xã hội Tác giả đi vào làm rõ cơ sở lý luận về thực hiện chính sách XD NTM ở Việt Nam, bổ sung lý thuyết khoa học Chính sách công để làm rõ vấn đề khoa học và thực tiển của chính sách XD NTM ở Việt Nam, đặc biệt là việc thực hiện chính sách XD NTM ở huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi Chỉ ra những thuận lợi, khó khăn còn tồn tại, nguyên nhân của nó để đưa ra những giải pháp thực hiện XD NTM cho tốt hơn góp phần đẩy nhanh tiến
độ thực hiện XD NTM huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi về đích sớm hơn dự định
“Quản lý nhà nước về XD NTM trên địa bàn huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam, Lê Thị Thu Thảo” (2015), Luận văn thạc sỹ Quản lý công, Học viện hành chính Quốc gia Tác giả nghiên cứu cơ sở lý luận và đi sâu phân tích thực trạng QLNN đối với XD NTM ở huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010-2014, đánh giá thực trạng QLNN đối với XD NTM Luận văn
đã đề xuất được một số giải pháp liên quan đến công cụ mà Nhà nước sử dụng
để XD NTM nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động QLNN đối với XD NTM ở huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam Những giải pháp này có thể là cơ
sở tham khảo, vận dụng và lựa chọn những giải pháp phù hợp với đặc thù của
đề tài nghiên cứu
Bên cạnh đó có rất nhiều bài báo, đề tài, luận văn, luận án nghiên cứu
về XD NTM: "Xây dựng nông thôn mới những vấn đề lý luận và thực tiễn”,
do tác giả Vũ Văn Phúc chủ biên, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2012 Công trình này là tập hợp các bài viết của các nhà khoa học, lãnh đạo các cơ
Trang 176
quan Trung ương, địa phương, các ngành, các cấp về NTM ở Việt Nam, gồm những vấn đề lý luận chung về NTM, kinh nghiệm quốc tế về XD NTM, thực tiễn và kết quả bước đầu trong XD NTM ở một số địa bàn trên phạm vi cả nước, đặc biệt là các địa bàn thí điểm XD NTM
“Nhìn lại hơn 3 năm thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Kết quả và một số bài học kinh nghiệm" của Phó Thủ tướng, Trưởng ban chỉ đạo Chương trình Mục tiêu quốc gia XD NTM, Tạp chí Cộng sản, (số 94), năm 2014, tr.8-14 Bài viết đã trình bày những kết quả quan trọng bước đầu trong hơn 3 năm thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia XD NTM căn cứ và 19 tiêu chí của NTM Đồng thời bài viết cũng khái quát những ưu điểm, hạn chế, vướng mắc từ các cấp chính quyền địa phương,
cơ chế, chính sách, văn bản hướng dẫn thực hiện đến nguồn vốn đầu tư cho Chương trình, từ đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu tiếp túc đẩy mạnh thực hiện Chương trình XD NTM trong thời gian tiếp theo
Các công trình nghiên cứu đã có những đóng góp nhất định trong việc cung cấp lý luận về XD NTM trong phạm vi cả nước nói chung và huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam nói riêng Tuy nhiên việc nghiên cứu về vai trò của chính quyền cấp xã đối với QLNN trong lĩnh vực XD NTM tại huyện Hiệp Đức cho đến nay vẫn chưa có công trình nào tiến hành
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Vai trò của chính quyền cấp xã trong
XD NTM ở huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam” là cách tiếp cận cụ thể một lĩnh vực chưa được đề cập một cách hoàn chỉnh, toàn diện như luận văn đã đề cập, cần phải đầu tư nghiên cứu có chiều sâu, toàn diện và sát thực tế mới đạt các yêu cầu đề ra
Trang 187
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu góp phần hoàn thiện vai trò của chính quyền cấp
xã trong QLNN về XD NTMtrên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam 3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn vai trò của chính quyền cấp xã trong QLNN về XD NTM;
- Phân tích, đánh giá việc thực hiện vai trò của chính quyền cấp xã trong XD NTM ở huyện Hiệp Đức
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của chính quyền cấp xã trong việc XD NTM ở Hiệp Đức
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là vai trò của chính quyền cấp xã trong QLNN về XD NTM ở huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam
- Phạm vi thời gian: 5 năm, từ năm 2013 đến năm 2017 và định hướng cho giai đoạn 2025
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu đề tài luận văn đựa trên quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam về nông nghiệp, nông thôn và nông dân, QLNN về XD NTM
Phương pháp luận là CNDV biện chứng và CNDV lịch sử của triết học Mác - Lênin
Trang 198
5.2 Phương pháp nghiên cứu đề tài
- Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tác giả sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như: Thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh, khảo sát thực địa để đánh giá vai trò của chính quyền cấp xã đối với XD NTM tại huyện Hiệp Đức
- Điều tra XHH
Tác giả thực hiện điều tra, khảo sát và thu thập các thông tin liên quan đến nội dung đề tài thông qua việc phát bảng hỏi và phỏng vấn đối với 2 nhóm:
Nhóm 1 Khảo sát đối với hộ dân tại 11 xã trên địa bàn huyện Hiệp Đức: Bảng khảo sát tập trung vào nội dung đánh giá mức độ hiểu biết, mức độ tham gia và mức độ hài lòng của người dân đối với vai trò của chính quyền cấp xã về XD NTM trên địa bàn Chọn 11 xã, mỗi xã chọn 10 mẫu, tổng số mẫu 110;
Nhóm 2 Khảo sát đối với cán bộ, công chức của chính quyền cấp xã tham gia chỉ đạo hoặc trực tiếp thực hiện chức trách QLNN về XD NTM tại huyện Hiệp Đức Cấp xã: chọn 10 xã, mỗi xã: 03 mẫu; Tổng số mẫu: 30 mẫu
- Phương pháp thống kê xã hội học: Từ những kết quả thống kê, đánh giá về thực trạng QLNN về XD NTM tại Huyện Hiệp Đức
- Thiết kế bảng hỏi
Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát, tiến hành phỏng vấn thử 30 đối tượng xem họ có hiểu đúng từ ngữ, mục đích, ý nghĩa, trả lời đúng logic các câu hỏi đưa ra hay không đồng thời ghi nhận những lời nhận xét của họ đối với bảng hỏi, sau đó tiến hành chỉnh sửa và hoàn thiện bảng câu hỏi, tiến hành điều tra phỏng vấn
- Chọn mẫu
Sử dụng phương pháp chọn mẫu định ngạch (quota sampling):
Trang 209
Đối với phương pháp chọn mẫu này, tác giả tiến hành phân tổ tổng thể các đơn vị cấp xã theo các tiêu chí xã phân theo xã đồng bằng và xã miền núi, trung du
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
+ Dữ liệu thứ cấp:
Sử dụng phương pháp phân tích nhằm đánh giá vai trò của chính quyền cấp xã trong QLNN về XD NTM tại huyện Hiệp Đức qua các chỉ tiêu:
- Công tác triển khai thực hiện và tuyên truyền XD NTM;
- Tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ CBCC thực hiện điều hành, quản
lý về XD NTM;
- Chỉ đạo thực hiện, xây dựng các tiêu chí NTM
- Huy động và quản lý các nguồn lực để xây dựng nông thôn mới tại huyện Hiệp Đức
- Công tác thanh tra, kiểm tra về XD NTM;
+ Dữ liệu sơ cấp: Xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2007 và SPSS 22.0, mã hóa, lọc dữ liệu sau đó tiến hành phân tích
Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước: (1) Nghiên cứu định tính nhằm xây dựng bảng hỏi thăm dò ý kiến cán bộ, công chức và người dân, (2) nghiên cứu định lượng nhằm thu thập, phân tích dữ liệu thăm dò
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Luận văn góp phần làm rõ những vấn đề cốt yếu và cấp thiết nhất để phát huy vai trò của chính quyền cấp xã trong XD NTM Đặc biệt là phân tích, đánh giá đúng thực trạng QLNN của chính quyền cấp xã về XD NTM ở huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam, từ đó đề xuất các phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN của chính quyền cấp xã về XD NTM ở địa phương trong thời gian tới
Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, vận
Trang 2110
dụng những kinh nghiệm hay trong công tác QLNN về XD NTM, đặc biệt là đối với chính quyền cấp xã đối với những người trực tiếp quản lý hay quan tâm đến lĩnh vực này
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương gồm:
Chương 1: Cơ sở khoa học về vai trò của chính quyền cấp xã trong QLNN về XD NTM
Chương 2: Vai trò của chính quyền cấp xã trong QLNN về XD NTM ở huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện vai trò của chính quyền cấp xã trong QLNN về XD NTM ở huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam
Trang 2211
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài luận văn
1.1.1 Nông thôn, Nông thôn mới
Nông thôn
Ở Việt Nam, Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của
Bộ NN&PTNT xác định “Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở
là UBND xã”1, tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2016 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn cũng khẳng định “Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã”2
Đặc điểm của các vùng nông thôn nước ta gắn liền với các loại hình lao động, sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp với tuyệt đại đa số dân cư sinh sống bằng một loại hình lao động, bởi vậy diện mạo các vùng nông thôn rất ít có sự thay đổi, nhất là về phương diện kinh tế - xã hội
Nông thôn Việt Nam hiện có khoảng 70% dân số sinh sống
Xây dựngNông thôn mới
- Khái niệm: Theo Nghị Quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của BCH TW khóa X về NNNDNT, nông thôn mới được hiểu là nông thôn mà ở
đó có kết cấu hạ tầng KT - XH hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch
vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân
1 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009
2 Chính phủ, Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2016 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Trang 2312
tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng KT-XH và chính trị vững chắc cho sự nghiệp CNH, HĐH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
- Quan điểm, mục tiêu của xây dựng Nông thôn mới
Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của BCH TW khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn xácđịnh quan điểm và mục tiêu XD NTM
ở Việt Nam nêu rõ:
- Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân
- Giải quyết vấn đề NNNDNT là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị
và toàn xã hội
Về mục tiêu:
- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo
Trang 2413
định hướng XHCN
- Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2015 có 20% số xã đạt tiêu chuẩn NTM Đến năm 2020 có 50% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới)
- Đặc trưng, nguyên tắc của xây dựng Nông thôn mới
Đặc trưng của xây dựng nông thôn mới:Theo cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng NTM”, Nxb Lao động, 2010, đặc trưng của NTM thời kỳ CNH -HĐH, giai đoạn 2010-2020, bao gồm:
- “Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ
- Chất lương hệ thống chính trị được nâng cao ”3
Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
- Nội dung XD NTM hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia được qui định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
- XD NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện
- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình
3 Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về việc Ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
Trang 2514
mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư
- Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có quy hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch
- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện; Hình thành cuộc vận động “Toàn dân xây dựng nông thôn mới" do MTTQ chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới
- Căn cứ pháp lý xây dựng Nông thôn mới
Để thực hiện chương trình NTM, có cơ sở đánh giá xét chuẩn các tiêu chí cho địa phương, huyện, tỉnh cần căn cứ vào những chính sách thông qua các văn bản quy phạm pháp luật, các hướng dẫn của Chính phủ, các ngành liên quan về từng nội dung, lĩnh vực khác nhau Quan điểm trước tiên cần áp dụng để thực hiện cho chương trình nông thôn mới là “Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp
lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại” được xác định tại Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Căn cứ Nghị quyết số 26 – NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn xác định nhiệm vụ:
“Chương trình mục tiêu quốc gia XD NTM” Nghị quyết số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành bộ tiêu chí quốc gia về NTM
Trang 2615
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X), Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới gia đoạn 2010 – 2020 Trên cơ sở
đó các địa phương đánh giá dựa vào mỗi tiêu chỉ tiêu quy định qua Bộ tiêu chí Căn cứ Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM Đây
là một quyết định mới thay đổi về một số nội dung và tên tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia Từ đó, các quyết định về NTM được UBND tỉnh, huyện đưa
ra nhằm đẩy mạnh công tác thực hiện chương trình NTM tại xã, huyện
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia XD NTM, Chính phủ , Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành đã ban hành nhiều chính sách để tổ chức thực hiện, cụ thể là:
- Chính sách hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ nghèo: Quyết định số 48/214/QĐ-CP ngày 28/8/2014 về “chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà
ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung”, Quyết định số 33/2015/QĐ-CP ngày 18/8/2015 về “Chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 – 2015” (chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2)
- Chính sách huy động và quản lý nguồn lực tài chính XD NTM: được quy định cụ thể tại Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 04/6/2010 về “Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020”
- Chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn
2015 – 2020, Quyết định số 50/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 04/9/2014 về “Hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 – 2020”
Trang 2716
- Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn: Quyết định số 62/2013/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 25/10/2013 về “Khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn”
- Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn: Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/12/2013 về
“Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn”
- Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 09/01/2012 về “Hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản”
- Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn: Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về “Tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn”
- Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020: Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
“Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn”
- Chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh: Quyết định số 31/VBHN-BNNPTNTNN của Bộ NN và PTNT ngày 09/10/2014 về “Cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại cho thiên tai, dịch bệnh”
Để tiếp tục thực hiện Chương trình MTQG XD NTM Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1730/QĐ-TTg ngày 05/9/2016 về việc “Ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua Cả nước chung tay xây dựng Nông thôn mới gia đoạn 2016 – 2020”, Quyết định số 1600/QĐ-TTg về
“Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020”
Trang 28và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt QLNN được hiểu theo hai nghĩa:
Theo nghĩa rộng: “QLNN là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước,
từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp Là “Sự chỉ huy, điều hành để thực thi quyền lực nhà nước; là tổng thể về thể chế, pháp luật, quy tắc về tổ chức và cán bộ của bộ máy nhà nước có trách nhiệm quản lýcông việc hàng ngày của nhà nước do tất cảcác cơ quan nhà nước (lập pháp, hành pháp và tư pháp) có tư cách pháp nhân công pháp (công quyền) tiến hành bằng các văn bản quy phạm pháp luậtđể thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn nhà nướcđã giao cho trong việc tổ chức vàđiều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi của công dân”4
Theo nghĩa hẹp: QLNN chỉ là hoạt động hành pháp, theo đó QLNN chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi của con người theo pháp luật, nhằm đạt được những mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ QLNN Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói chung còn thực hiện các hoạt động có tính chấp hành, điều
4 Học viện Hành chính (2009), Thuật ngữ hành chính, Viện nghiên cứu khoa học hành chính, Hà Nội
Trang 2918
hành, tính chất hành chính nhà nước nhằm xây dựng và tổ chức bộ máy, củng
cố chế độ công tác nội bộ của mình
Quản lý nhà nước về nông nghiệp
QLNN về nông nghiệp là hoạt động sắp xếp tổ chức, chỉ huy, điều hành, hướng dẫn, kiểm tra của hệ thống các cơ quan QLNN từ trung ương tới địa phương đối với lĩnh vực nông nghiệp trên cơ sở nhận thức vai trò, vị trí và đặc điểm kinh tế - kỷ thuật, chuyên môn của ngành nông nghiệp để khai thác
và sử dụng các nguồn lực trong và ngoài nước, nhằm đạt được mục tiêu xác định với hiệu quả cao nhất
Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới
Từ khái niệm “Quản lý nhà nước” và khái niệm về “nông thôn mới”,
có thể hiểu: Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới chính là việc Nhà nước thực hiện vai trò của mình thông qua việc hoạch định chiến lược, xây dựng các chính sách, kế hoạch và triển khai các chương trình hỗ trợ nhằm tác động tới sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực nông thôn, làm cho nông thôn phát triển toàn diện và đồng bộ, có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội hiện đại; làng xã văn minh, sạch đẹp; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh
tế hàng hóa; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị vững mạnh và được tăng cường; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng XHCN Phân công phân cấp trong QLNN về XD NTM:
- Trách nhiệm của Bộ, ngành trung ương: Các Bộ, ngành được phân công thực hiện các nội dung của chương trình chịu trách nhiệm về xây dựng
cơ chế, chính sách; hướng dẫn xây dựng các đề án, dự án để thực hiện các nội dung theo yêu cầu của bộ tiêu chí quốc gia về NTM, đồng thời đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo thực hiện ở cơ sở
Trang 3019
+ Bộ NN&PTNT là cơ quan thường trực chương trình, có nhiệm vụ: Giúp BCĐ Trung ương chỉ đạo thực hiện chương trình; chủ trì và phối hợp với bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch 5 năm và hằng năm về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp và nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình gửi Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chính phủ; Đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chương trình của các bộ, ngành, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương và Chính phủ
+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành có liên quan cân đối và phân bổ nguồn lực cho chương trình thuộc nguồn vốn ngân sách Trung ương; phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, quản lý thực hiện Chương trình
+ Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định vốn từ ngân sách đối với từng nhiệm
vụ cụ thể cho các Bộ, ngành địa phương triển khai thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đồng thời chịu trách nhiệm hướng dẫn cơ chế tài chính phù hợp với các Đề án, dự án của Chương trình; giám sát chỉ tiêu; tổng hợp quyết toán kinh phí Chương trình; cơ chế lồng ghép các nguồn vốn
+ Bộ Xây dựng hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương hoàn thành quy hoạch ở các xã theo tiêu chí NTM
+ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chính sách tín dụng của các ngân hàng tham gia thực hiện chương trình
+ Các cơ quan thông tin truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền phục
vụ yêu cầu của chương trình
- Trách nhiệm của địa phương
+ Tổ chức triển khai các chương trình trên địa bàn
Trang 3120
+ Phân công, phân cấp trách nhiệm của từng cấp và các ban, ngành cùng cấp trong việc tổ chức thực hiện Chương trình theo nguyên tắc tăng cường phân cấp và đề cao tinh thần trách nhiệm cho cơ sở
+ Chỉ đạo lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án trên địa bàn; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc quản lý thực hiện chương trình và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ
- Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể:
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tích cực tham gia vào thực hiện Chương trình; tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, bổ sung theo các nội dung mới phù hợp với chương trình mục tiêu quốc gia XD NTM
Chủ thể và khách thể QLNN về XDNTM
Chủ thể của QLNN về XD NTM là các cơ quan hành chính nhà nước
từ trung ương tới địa phương được giao nhiệm vụ QLNN về nông nghiệp, nông thôn, XD NTM Ở địa phương bao gồm UBND các cấp, các cơ quan chuyên môn của từng cấp như cấp tỉnh: Sở NN&PTNN, các ngành có liên quan, cấp huyện: Phòng nông nghiệp và các phòng chuyên môn có liên quan Khách thể QLNN về XD NTM là tất cả các hoạt động kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh - quốc phòng và đối ngoại với mục tiêu là duy trì và phát triển trật tự xã hội, bảo toàn, cũng cố và tăng cường quyền lực nhà nước nhằm hướng tới mục tiêu xây dựng thành công Chương trình MTQG XD NTM Chương trình MTQG XDNTM là một Chương trình rất quan trọng, có tính chất liên ngành rộng chính vì vậy để chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình cần phải thành lập BCĐ Trung ương và BCĐ ở các địa phương (Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình
Trang 32lý hành chính nhà nước trên địa bàn
Chính quyền cấp xã
Theo Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013 “Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; Thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương; Huyện chia thành xã, thị trấn; Thị xã và Thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; Quận chia thành phường Vậy, chính quyền địa phương cấp xã (hay gọi tắt là chính quyền cấp cơ sở) theo cách hiểu phổ biến của khoa học hành chính là chính quyền cấp thấp nhất Ở nước ta hiện nay, theo quy định của Hiến pháp sửa đổi mới nhất năm 2013, chính quyền địa phương cấp thấp nhất được gọi chung là
"cấp xã'' Đối với cấp xã bao gồm: xã, phường và thị trấn
Từ những phân tích trên đây, có thể nêu khái quát khái niệm chính quyền cấp cơ sở như sau: Chính quyền cấp cơ sở bao gồm HĐND và UBND
là cấp thấp nhất trong hệ thống chính quyền 4 cấp ở Việt Nam, thực hiện quyền lực nhà nước ở địa phương, có chức năng thay mặt Nhân dân địa
Trang 3322
phương, căn cứ vào nguyện vọng của Nhân dân địa phương, quyết định và tổ chức thực hiện những vấn đề có liên quan đến phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng và đời sống của Nhân dân địa phương
1.2 Vai trò của chính quyền cấp xã trong xây dựng Nông thôn mới
Vai trò của chính quyền cấp cơ sở trong XD NTM được biểu hiện trên một số phương diện cụ thể như sau:
1.2.1 Xây dựng kế hoạch, qui hoạch, tuyên truyền vận động nhân dân tham gia xây dựng nông thôn mới
Việc cụ thể hóa kế hoạch, chương trình hành động nhằm XD NTM ở
cơ sở là việc làm không thể thiếu của chính quyền cấp xã Vì thế, để tổ chức thực tiễn thì cần phải có lý luận (chương trình, kế hoạch cụ thể) về XD NTM của cơ sở Mỗi một địa phương ở cơ sở luôn có điều kiện tự nhiên, điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng khác nhau; mật độ dân số, trình độ dân cư, phong tục tập quán văn hóa không giống nhau; đặc biệt trình độ công cụ sản xuất, trình độ người quản lý cũng khác nhau nên để tiến hành sản xuất vật chất, XD NTM phù hợp với điều kiện cụ thể của từng cơ sở (thậm chí là thôn, xóm, làng, bản), chính quyền cấp cơ sở đó cần phải cụ thể hóa chương trình hành động của cấp trên cho phù hợp với địa phương mình
Để XD NTM thành công ở xã mình đang quản lý, nhiệm vụ đầu tiên của chính quyền cấp cơ sở là phải cụ thể hóa tiêu chuẩn nông thôn mới vào chương tình, mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã Trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh, huyện HĐND, UBND cấp
cơ sở có vai trò và nhiệm vụ cụ thể trong việc XD NTM như sau:
Đối với HĐND: Ban hành những Nghị quyết, biện pháp thực hiện kế hoạch phát triển NTM hàng năm trên cơ sở những quy hoạch sử dụng đất và
hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội -
Trang 3423
môi trường, phát triển các khu dân cư mới, chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã.Thể chế và ban hành những Nghị quyết về thực hiện chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công và chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi tại địa phương theo quy hoạch chung của chương trình XD NTM Ban hành những Nghị quyết về
dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, phê chuẩn quyết toán ngân sách của xã; các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách XD NTM
và điều chỉnh dự toán ngân sách XD NTM theo quy định của pháp luật Những Nghị quyết về phát triển hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, bảo đảm giữ gìn vệ sinh, xử lý rác thải, phòng, chống dịch bệnh, chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình phù hợp với tiêu chí XD NTM
Đối với UBND: Trực tiếp tổ chức thực hiện kế hoạch XD NTM hàng năm Lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn xã; dự toán thu, chi ngân sách của xã phục vụ cho việc XD NTM và có phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình
- UBND xã quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất đã quy hoạch để phục vụ các nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy chuẩn của NTM
- Tổ chức huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã theo quy chuẩn NTM, trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình,
kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất Hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng, vật nuôi
Trang 3524
- Tổ chức việc xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ; thực hiện việc tu
bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại xã; quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy chuẩn của NTM
- Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, tổ chức xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã
- Thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia NTM và phù hợp với đặc điểm tình hình
cụ thể của xã Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, trên cơ sở yêu cầu của chuẩn NTM, đồng thời phù hợp với phong tục, tập quán của xã Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn theo quy chuẩn NTM Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực về y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia NTM
- Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu Tạo điều kiện cho lượng lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu XD NTM
Muốn công tác tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình XD NTM ở
cơ sở của chính quyền cấp xã đạt hiệu quả cao cần phải tổ chức tuyên truyền, phổ biến, vận động Nhân dân thực hiện nghị quyết xây XD NTM của HĐND cấp cơ sở, đưa nội dung của nghị quyết, kế hoạch, chương trình hành động của chính quyền tới người dân, giúp cho quần chúng Nhân dân biết, hiểu mục tiêu hành động, họ mới tin tưởng và tập trung sức người, sức của vào hoàn thành mục tiêu XD NTM
Trang 36Tuyên truyền để Nhân dân hiểu mục tiêu, nội dung của Chương trình Mục tiêu Quốc gia về XD NTM; bộ tiêu chí Quốc gia về NTM, từ đó nâng cao nhận thức và ý thức tham gia thực hiện
Mỗi người dân được bàn, thống nhất và phải có trách nhiệm đóng góp vật chất, công sức xây dựng các công trình hạ tầng công cộng của thôn, xã, đường nội thôn, bản, đường nội đồng, kênh mương, nhà văn hóa, nhà mẫu giáo và khu thể thao thôn, hệ thống cống rãnh nước thải, trồng cây xanh, vườn hoa, điện chiếu sáng nơi công cộng…
Nông dân chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tích cực học hỏi, nâng cao trình độ, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển kinh tế gia đình, vươn lên thoát nghèo và làm giàu chính đáng; vận động gia đình tham gia cải tạo, chỉnh trang, làm đẹp nhà ở, công trình phụ, khuôn viên, cải tạo vườn, tường rào, cổng… để có cảnh quan đẹp
Công tác phổ biến, tuyên truyền này cũng phải sử dụng nhiều hình thức cho phù hợp với từng đối tượng người dân, trình độ nhận thức, phong tục, tập quán văn hóa của từng địa phương Có nhiều hình thức để tuyên truyền Tuy nhiên, ở địa bàn nông thôn, chính quyền cấp xã nên lựa chọn những hình thức sau: Tuyên truyền thông qua họp xóm, bản sinh hoạt chi bộ, sinh hoạt chi đoàn, sinh hoạt của các tổ chức xã hội của xã; lồng ghép trong các hoạt động
Trang 3726
chung của địa phương như lễ hội, các sự kiện của địa phương; sử dụng hệ thống băng rôn, khẩu hiệu, tờ rơi; thường xuyên viết tin, bài phản ánh về hoạt động xây dựng nông thôn mới, nêu gương người tốt, việc tốt phát trên loa tuyên truyền thanh của thôn, xã; tuyên truyền bằng các hình thức cụ thể thông qua các công trình, phần việc của nông dân tham gia XD NTM; thành lập các nhóm chuyên trách đến từng hộ gia đình để vận động chung sức XD NTM; tổ chức hội thi, hội diễn văn nghệ ở cấp xã, trong đó dùng hình thức sân khấu hóa để phản ánh hoạt động XD NTM Đặc biệt, công tác tuyên truyền, vận động nông dân tham gia trực tiếp XD NTM cần phải được triển khai trong suốt thời gian tiến hành XD NTM
1.2.2 Xây dựng tổ chức bộ máy, ban chỉ đạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức tham gia xây dựng nông thôn mới
Chính quyền cấp xã chính là chủ thể chính trong XD NTM Chính quyền cấp xã gần dân và là nơi trực tiếp thực hiện các tiêu chí nên cấp xã có vai trò quan trọng đảm bảo sự thành công của chương trình UBND cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện các tiêu chí theo hướng dẫn của huyện
Cấp xã thành lập Ban quản lý XD NTM do Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban, Phó Chủ tịch UBND là Phó ban, Công chức Địa chính – Nông nghiệp – Xây dựng và Môi trường làm Phó ban thường trực và thành viên là các công chức chuyên môn, các hội đoàn thể khác
Cùng với thành lập bộ máy giúp việc, chính quyền cấp xã cử cán bộ, công chức tham gia các lớp tập huấn bồi dưỡng nguồn nhân lực, kỹ năng và chuyên môn nghiệp vụ để phục vụ cho công tác XD NTM Ngoài ra, chính quyền cấp xã còn tổ chức các buổi tập huấn, truyền thông thông tin XD NTM cho cán bộ thôn tổ và nhân dân
Trang 3827
1.2.3 Huy động và quản lý các nguồn lực thực hiện xây dựng nông thôn mới Đối với chính quyền cấp xã việc huy động và quản lý các nguồn lực thực hiện XD NTM rất khó khăn bởi đây là cấp không chủ động về ngân sách, nguồn ngân sách chủ yếu dựa vào nguồn phân bổ từ cấp trên Các nguồn lực tập trung cho XD NTM ở các địa phương gồm: Nguồn vốn được phân bổ trực tiếp cho chương trình XD NTM từ Trung ương, tỉnh, huyện; Nguồn vốn lồng ghép; Vốn tín dụng và Vốn huy động từ Nhân dân, doanh nghiệp Chính quyền cấp xã cần phải linh hoạt trong việc tiết kiệm chi ngân sách, lồng ghép vốn của các chương trình khác, đặc biệt là huy động tối đa các nguồn lực tại chỗ như kêu gọi sự đóng của của người dân, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn hoặc người địa phương sinh sống ở nơi khác…
1.2.4 Chỉ đạo, triển khai thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Chương trình mục tiêu Quốc gia về XD NTM là chương trình tổng thể
về phát triển KT – XH, chính trị và an ninh quốc phòng Do đó chính quyền cấp xã có nhiệm vụ triển khai thực hiện 19 tiêu chí, trong đó tập trung những nhiệm vụ cơ bản sau:
Một là, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn, tổ chức lại sản xuất và xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH đã được Đảng và Nhà nước ta xác định là con đường tất yếu để Việt Nam nhanh chóng thoát khỏi tình trạng lạc hậu, chậm phát triển, trở thành một quốc gia văn minh, hiện đại Nội dung và yêu cầu cơ bản của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước
ta theo hướng CNH, HĐH là tăng nhanh tỷ trọng giá trị GDP trong ngành công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ, đồng thời giảm dần tương đối
tỷ trọng giá trị GDP của các ngành nông, lâm nghiệp và ngư nghiệp
Để chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn, chính quyền cấp xã cần tập trung thực hiện một số vấn đề như: Vận động nhân dân, xây dựng phương
Trang 3928
án, có định hướng phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp, chuyển sang sản xuất các loại sản phẩm có thị trường và hiệu quả kinh tế cao; phát triển chăn nuôi công nghiệp cao; hỗ trợ sản xuất gắn với phương châm mỗi địa phương một sản phẩm theo chuỗi liên kết giá trị; tiếp tục rà soát, bổ sung, điều chỉnh lại quy hoạch sản xuất nông nghiệp theo hướng phát huy lợi thế tự nhiên của từng vùng, lợi thế kinh tế của từng loại cây trồng, con gia súc, tăng
tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ; đưa nhanh khoa học công nghệ vào sản xuất; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp và hợp tác xã đầu tư phát triển khu nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông lâm thủy sản…
Hai là, tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn
Về cơ bản, xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH Đó cũng là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh, mạnh, bền vững Xuất phát từ thực tiễn tiến hành CNH trước đây và căn cứ vào thực trạng kinh tế của nước ta cũng như yêu cầu đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH đất nước trong thời kỳ mới, đòi hỏi không ngừng phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là kết cấu hạ tầng nông thôn làm yếu tố cơ bản cho phát triển nhanh và bền vững
Một trong những khó khăn lớn nhất hiện nay đó chính là nguồn đầu tư cho xây dựng kết cấu hạ tầng chủ yếu từ ngân sách nhà nước, khó huy động nguồn đối ứng từ nhân dân Do đó cần khuyến khích hơn nữa các thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tần nông thôn
Có chính sách phù hợp đối với thu hồi đất, đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn hỗ trợ cho xây dựng công trình hạ tầng Mở rộng hình thức nhà nước và nhân dân cùng làm theo hướng nhà nước đầu tư vốn, nhân dân đóng góp thêm vốn hoặc nhân công Khuyến khích vinh danh những cá nhân, tổ chức có nhiều đóng góp cho xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn
Trang 4029
Ba là quản lý các vấn đề xã hội, an ninh và trật tự khu vực nông thôn
Đó là việc quản lý, chỉ đạo thực hiện trên các lĩnh vực: phát triển giáo dục và đào tạo theo hướng nâng cao chất lượng toàn diện; chú trọng công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, thực hiện Bảo hiểm y tế toàn dân; thực hiện các tiêu chí về văn hóa xã hội; đảm bảo vệ sinh môi trường; xây dựng môi trường nông thôn ổn định về chính trị, an toàn xã hội tạo điều kiện cho phát triển KT-
XH tại địa phương
1.2.5 Giám sát, kiểm tra và tổng kết việc thực hiện xây dựng nông thôn mới
Một vai trò không thể không nhắc đến của chính quyền cấp xã trong thực hiện nhiệm vụ XD NTM đó là công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng kết quá trình XD NTM Kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng kết thực tiễn xây dựng nông thôn mới là để đo lường kết quả hoạt động theo tiêu chuẩn đã được xác lập từ trước, nhằm phát hiện những ưu điểm và cả những hạn chế để trên
cơ sở đó kịp thời bổ sung, điều chỉnh kế hoạch, mục tiêu, chương trình hành động phù hợp với điều kiện cụ thể từng địa phương Đây là khâu cuối cùng trong công tác quản lý của nhà nước và cũng là khâu khó, dễ rơi vào nhận xét tùy tiện, chủ quan, thiếu khách quan, minh bạch Nhiệm vụ này chủ yếu được thực hiện bởi Hội đồng Nhân dân Theo quy định của Hiến pháp, HĐND cấp
xã có trách nhiệm thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực HĐND và UBND cấp xã, giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang Nhân dân và của công dân ở địa phương
Trong quá trình chỉ đạo việc XD NTM, HĐND cấp xã tiến hành kiểm tra, giám sát, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn trên các mặt cụ thể sau: Kiểm tra, giám sát việc thu, chi ngân sách trên địa bàn xã; đánh giá hiệu quả của việc thực hiện tài chính; kiểm tra, giám sát hiệu quả sử dụng quỹ đất xây dựng các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế,