• Hiện nay có hs-CRP high sensitivity C-reactive protein đóng vai trò quan trọng trong phân tầng nguy cơ bệnh mạch vành.. CRP C-reactive protein Các kỹ thuật phân tích 1.. Như
Trang 11
Hóa sinh lâm sàng Viêm
BS: Lê Dương Hoàng Huy
BM Hóa Sinh- SHPT Y học
Email:huyldh@pnt.edu.vn
Mục tiêu bài học:
1 Mô tả được bản chất và cơ chế biến đổi về lượng
của các chất chỉ điểm hiện tượng viêm
2 Phân tích được giá trị của chỉ số CRP
3 Phân tích được ý nghĩa của sự tăng Procalcitonin
Trang 22
Các chất phản ứng giai đoạn cấp tính (APR)
APR âm tính – APR dương tính
Đơn vị đo mg/dL và mg/L
Khoảng tham chiếu
Viêm “mini”- Viêm dưới ngưỡng lâm sàng
PP do CRP & Procalcitonin
Tổng quan
- Viêm được xem là một phản ứng phức tạp của cơ thể
khởi phát sau khi bị tổn thương gây chết hoặc không
gây chết tế bào
- Biểu hiện lâm sàng của viêm gồm sưng, nóng, đỏ,
đau và kèm theo các rối loạn chức năng của cơ quan
bị viêm
Phân loại:
+ Viêm cấp
+ Viêm mạn
Trang 3Nguyên nhân gây viêm:
Từ bên ngoài: vi khuẩn, các tác nhân vật lý, hóa học
và sinh học khác
Từ bên trong: nghẽn mạch, xuất huyết, viêm tắc
động mạch, rối loạn thần kinh, dinh dưỡng, bệnh tự
miễn
Trang 44
Tình trạng viêm
Trang 55
Viêm cấp
Quá trình viêm cấp được chia làm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn mạch máu
+ Giai đoạn tế bào
Viêm cấp
Giai đoạn mạch máu:
Sự giãn tiểu ĐM và TM tăng lưu
lượng mao mạch triệu chứng nóng,
đỏ
Tăng tính thấm thành mạch thoát
dịch ra mô kẽ gây sưng, đau và rối
loạn chức năng
Trang 66
Giai đoạn tế bào:
Chủ yếu là sự thoát mạch
của BC đa nhân trung tính
Giai đoạn tế bào:
Hoạt hóa bạch cầu và
quá trình thực bào
Trang 77
Viêm cấp
CRP (C-reactive protein)
• Được phát hiện bởi Tilbet và Frances năm 1930
• Là marker của viêm cấp
• Do gan sản xuất dưới sự kích hoạt của cytokines
Trang 8
8
• Nồng độ CRP trong máu giúp chẩn đoán và theo
dõi bệnh liên quan tới quá trình viêm nhiễm và tổn
thương mô
• Hiện nay có hs-CRP (high sensitivity C-reactive
protein) đóng vai trò quan trọng trong phân tầng nguy
cơ bệnh mạch vành
Cấu trúc phân tử CRP:
Là protein thuộc họ pentraxin
Gồm 5 bán đơn vị
Hình Cấu trúc CRP
CRP (C-reactive protein)
Trang 99
Hình CRP gắn với ligand
CRP (C-reactive protein)
CRP (C-reactive protein)
Trang 1010
Chức năng sinh học của CRP:
Gắn với các phối tử nội hoặc ngoại sinh
Gây tủa hoặc ngưng kết các cấu trúc
Hoạt hóa dòng thác bổ thể theo con đường cổ điển
qua C3
Điều hòa sự khuếch đại con đường thay đổi và C5
convertase
Sau khi gắn với phối tử, có tính chất như các kháng
thể vai trò chống nhiễm trùng, kiểm soát dọn dẹp
các cấu trúc nội sinh
CRP> 1mg/dL (10mg/L): hiện tượng viêm có ý nghĩa
trên lâm sàng
0,3<CRP<1 mg/dL (3<CRP<10 mg/L): viêm mức độ
thấp
CRP (C-reactive protein)
Trang 1111
Ở pha cấp của quá trình viêm, nồng độ CRP tăng nhanh
sau 2h, vượt giới hạn bình thường sau 6h và đạt đỉnh
sau 48h
Nồng độ CRP giảm nhanh với thời gian bán hủy tương
đối ngắn (19h)
Nồng độ CRP:
10-40mg/L có thể gặp trong viêm có biểu hiện lâm sàng
40-200mg/L gặp trong viêm tiến triển
>200 mg/L gặp trong nhiễm khuẩn nặng
Lưu ý: Lâm sàng thường không sử dụng CRP để phát
hiện sớm các biến chứng nhiễm trùng hậu phẫu vì tổn
thương do cuộc mổ gây nhiễu và khó khăn trong diễn giải
kết quả
CRP (C-reactive protein)
Các kỹ thuật phân tích
1 Định tính và bán định lượng:
Nguyên tắc: ngưng tụ và tủa với hạt latex
Ưu: đơn giản dễ làm, không cần thiết bị chuyên dụng
Nhược: không biết chính xác nồng độ CRP khó để
theo dõi diễn tiến bệnh
Hiện nay ít dùng
CRP (C-reactive protein)
Trang 1212
2 Định lượng CRP chuẩn (standard CRP)
Dùng phương pháp ELISA và miễn dịch huỳnh quang
Ngưng kết với hạt latex sử dụng kỹ thuật đo độ đục
Ưu: xác định được nồng độ CRP trong khoảng vài đến
vài trăm mg/L, giúp chẩn đoán và theo dõi các bệnh
liên quan đến viêm nhiễm, bệnh ác tính
Nhược: không đo được nồng độ CRP < 1mg/dl
không phân tầng nguy cơ bệnh MV và theo dõi nhiễm
khuẩn sơ sinh
3 hs-CRP
Là kỹ thuật có độ nhạy cao
XN này có thể đo được nồng độ ≤ 0,3 mg/L
Giúp bác sĩ lâm sàng có thể phân tầng nguy cơ tim
mạch
CRP (C-reactive protein)
Trang 1313
CRP (C-reactive protein)
Tỉ lệ sống còn
liên quan đến
nồng độ CRP và
LDL
CRP (C-reactive protein)
Trang 1414
CRP được cho là yếu tố tiên lượng bệnh lý tim mạch
và đột quỵ mạnh hơn cả LDL-c
Cần phối hợp cả CRP và LDL-c trong việc phân tầng
NC tim mạch
CRP (C-reactive protein)
Trang 1515
CRP (C-reactive protein)
CRP liệu có đặc hiệu cho các bệnh lý tim mạch?
Định lượng CRP để phân tầng NC tim mạch khi cơ thể
ở trạng thái khỏe mạnh
CRP (C-reactive protein)
Làm gì khi kết quả CRP
lần 1 > 10mg/L ?
Trang 1616
Procalcitonin (PCT)
1 Nguồn gốc và cấu trúc
- Là phân tử có 116 acid amin
- Tiền chất của calcitonin
- Được tiết bởi tế bào C tuyến giáp để đáp ứng sự
tăng calci máu
Trang 1717
Giới thiệu về Pre Procalcitonin
Procalcitonin (PCT)
2 Cơ chế tăng tiết PCT trong nhiễm khuẩn
Bình thường: PCT được tiết ra bởi tế bào thần kinh
nội tiết (TBTKNT) chủ yếu là tế bào C của tuyến
giáp
Gen mã hóa cho protein này là CALC1 nằm trên
NST số 11
Sự biểu hiện gen bình thường bị ức chế bởi TB
TKNT chỉ 1 lượng thích hợp PCT được sản xuất
và chuyển thành calcitonin trong tế bào
Nồng độ PCT ở ngưỡng rất thấp trong máu
Procalcitonin (PCT)
Trang 1818
2 Cơ chế tăng tiết PCT trong nhiễm khuẩn
Khi viêm xảy ra:
PCT còn được tiết bởi mô mỡ, gan phổi …
Nhiễm khuẩn tăng biểu hiện gen CALC1 ở tế bào
mô mềm nhưng PCT ở các tb này không bị thủy
phân thành calcitonin PCT tăng cao trong máu
Procalcitonin (PCT)
Trang 1919
Procalcitonin (PCT)
Ƣu điểm của PCT:
Ổn định hơn
Tăng nhanh hơn CRP
Tăng chậm hơn IL6, IL10, TNF nhƣng tồn tại lâu
hơn
Procalcitonin (PCT)
Trang 2020
Biểu đồ sự thay đổi nồng độ các cytokine, CRP và PCT
khi cơ thể nhiễm khuẩn
So sánh PCT với CRP:
PCT có cùng độ nhạy nhƣng độ đặc hiệu cao hơn
trong chẩn đoán phân biệt giữa nguyên nhân virus
và vi khuẩn
PCT có thể phát hiện sớm tình trạng nhiễm khuẩn
hơn CRP
PTC không phụ thuộc tuổi
Độ nhạy và độ đặc hiệu của PCT cao hơn CRP
trong nhiễm trùng huyết
PCT có giá trị chẩn đoán sốc nhiễm trùng cao hơn
CRP
Procalcitonin (PCT)
Trang 21PCT<0, 5 μg/L Ít nguy cơ nhiễm trùng huyết
Chú ý: PTC<0,05 μg/L không thể loại trừ nhiễm trùng, vì các trường hợp nhiễm trùng tại chổ có thể tạo nồng độ PCT như vậy
Có thể là gđ sớm của nhiễm trùng huyếtLàm lại
xn sau 6-24h 0,5 ≤PCT<2 μg/L Có nguy cơ cao là nhiễm trùng huyết,
Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ về lâm sàng và lặp lại XN PCT sau 6-24h
2 ≤PCT<10 μg/L Có nguy cơ nhiễm trùng huyết nặng
PCT≥10 μg/L Nguy cơ sốc nhiễm trùng
Trang 2222
Người bình thường có nồng độ PCT<0, 05 μg/L
3.Ý nghĩa lâm sàng của xét nghiệm PCT
Chẩn đoán phân biệt viêm do vi khuẩn và viêm
không do vi khuẩn
Đánh giá độ nặng của nhiễm trùng huyết và tình
trạng viêm toàn thân
Theo dõi và tiên lượng
Procalcitonin (PCT)
Trang 2323
3.1 Chẩn đoán phân biệt viêm do vi khuẩn và viêm
không do vi khuẩn
Procalcitonin (PCT)
3.2 Đánh giá độ nặng của nhiễm trùng huyết và tình
trạng viêm toàn thân
Nồng độ PCT cao xảy ra trong NTH nặng và sốc NT
đặc biệt là khi có suy đa cơ quan
Procalcitonin (PCT)
Trang 2424
Từ đánh giá độ năng PCT còn có giá trị hướng dẫn
điều trị
A novel marker procalcitonin may help stem the antibiotic overuse in
emergency setting Kamalpreet Kaur
3.3 Theo dõi và tiên lượng
Việc đo lường PCT nhiều lần sẽ giúp theo dõi bệnh
nhân giúp ích cho điều trị và thay đổi phác đồ nếu
cần
Nồng độ PCT tăng cao liên tục phản ánh NTH không
cải thiện, điều trị không đáp ứng tiên lương xấu
Procalcitonin (PCT)
Trang 2525
3.3 Theo dõi và tiên lượng
Procalcitonin (PCT)
4 Các kỹ thuật định lương PCT
Kỹ thuật miễn dịch phát quang
Kỹ thuật bán định lượng dùng que thử nhanh
Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang
Procalcitonin (PCT)
Trang 2626
What are your next
steps???
Trang 2727
Trang 2828
What do you need in next
steps?
Trang 2929
Conclusion ???
Trang 3030
weighs 150 lb, has a waist circumference of 38 in, and a
calculated BMI of 26 kg/m2 Her blood pressure is 128/80 mm Hg
and blood analysis indicates elevated fasting plasma glucose
andhypertriglyceridemia The physical examination and blood
work indicate your patient is likely manifesting symptoms of the
metabolic syndrome Which of the following would be a useful test
to confirm this initial diagnosis?
❄A Bile excretion rate
❄B C-reactive protein (CRP) levels
❄C creatine phosphokinase level in the serum
❄D creatinine clearance rate
❄E Serum aspartate aminotransferase level
Thank you !!!