1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hóa sinh lâm sàng Viêm BS: Lê Dương Hồng Huy BM Hóa Sinh- SHPT Y học

30 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 4,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Hiện nay có hs-CRP high sensitivity C-reactive protein đóng vai trò quan trọng trong phân tầng nguy cơ bệnh mạch vành.. CRP C-reactive protein Các kỹ thuật phân tích 1.. Như

Trang 1

1

Hóa sinh lâm sàng Viêm

BS: Lê Dương Hoàng Huy

BM Hóa Sinh- SHPT Y học

Email:huyldh@pnt.edu.vn

Mục tiêu bài học:

1 Mô tả được bản chất và cơ chế biến đổi về lượng

của các chất chỉ điểm hiện tượng viêm

2 Phân tích được giá trị của chỉ số CRP

3 Phân tích được ý nghĩa của sự tăng Procalcitonin

Trang 2

2

 Các chất phản ứng giai đoạn cấp tính (APR)

 APR âm tính – APR dương tính

 Đơn vị đo mg/dL và mg/L

 Khoảng tham chiếu

 Viêm “mini”- Viêm dưới ngưỡng lâm sàng

 PP do CRP & Procalcitonin

Tổng quan

- Viêm được xem là một phản ứng phức tạp của cơ thể

khởi phát sau khi bị tổn thương gây chết hoặc không

gây chết tế bào

- Biểu hiện lâm sàng của viêm gồm sưng, nóng, đỏ,

đau và kèm theo các rối loạn chức năng của cơ quan

bị viêm

Phân loại:

+ Viêm cấp

+ Viêm mạn

Trang 3

Nguyên nhân gây viêm:

 Từ bên ngoài: vi khuẩn, các tác nhân vật lý, hóa học

và sinh học khác

 Từ bên trong: nghẽn mạch, xuất huyết, viêm tắc

động mạch, rối loạn thần kinh, dinh dưỡng, bệnh tự

miễn

Trang 4

4

Tình trạng viêm

Trang 5

5

Viêm cấp

Quá trình viêm cấp được chia làm 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn mạch máu

+ Giai đoạn tế bào

Viêm cấp

Giai đoạn mạch máu:

Sự giãn tiểu ĐM và TM  tăng lưu

lượng mao mạch triệu chứng nóng,

đỏ

Tăng tính thấm thành mạch  thoát

dịch ra mô kẽ  gây sưng, đau và rối

loạn chức năng

Trang 6

6

Giai đoạn tế bào:

Chủ yếu là sự thoát mạch

của BC đa nhân trung tính

Giai đoạn tế bào:

Hoạt hóa bạch cầu và

quá trình thực bào

Trang 7

7

Viêm cấp

CRP (C-reactive protein)

• Được phát hiện bởi Tilbet và Frances năm 1930

• Là marker của viêm cấp

• Do gan sản xuất dưới sự kích hoạt của cytokines

Trang 8

8

• Nồng độ CRP trong máu giúp chẩn đoán và theo

dõi bệnh liên quan tới quá trình viêm nhiễm và tổn

thương mô

• Hiện nay có hs-CRP (high sensitivity C-reactive

protein) đóng vai trò quan trọng trong phân tầng nguy

cơ bệnh mạch vành

Cấu trúc phân tử CRP:

Là protein thuộc họ pentraxin

Gồm 5 bán đơn vị

Hình Cấu trúc CRP

CRP (C-reactive protein)

Trang 9

9

Hình CRP gắn với ligand

CRP (C-reactive protein)

CRP (C-reactive protein)

Trang 10

10

Chức năng sinh học của CRP:

Gắn với các phối tử nội hoặc ngoại sinh

 Gây tủa hoặc ngưng kết các cấu trúc

 Hoạt hóa dòng thác bổ thể theo con đường cổ điển

qua C3

 Điều hòa sự khuếch đại con đường thay đổi và C5

convertase

 Sau khi gắn với phối tử, có tính chất như các kháng

thể  vai trò chống nhiễm trùng, kiểm soát dọn dẹp

các cấu trúc nội sinh

CRP> 1mg/dL (10mg/L): hiện tượng viêm có ý nghĩa

trên lâm sàng

0,3<CRP<1 mg/dL (3<CRP<10 mg/L): viêm mức độ

thấp

CRP (C-reactive protein)

Trang 11

11

Ở pha cấp của quá trình viêm, nồng độ CRP tăng nhanh

sau 2h, vượt giới hạn bình thường sau 6h và đạt đỉnh

sau 48h

Nồng độ CRP giảm nhanh với thời gian bán hủy tương

đối ngắn (19h)

Nồng độ CRP:

10-40mg/L có thể gặp trong viêm có biểu hiện lâm sàng

40-200mg/L gặp trong viêm tiến triển

>200 mg/L gặp trong nhiễm khuẩn nặng

Lưu ý: Lâm sàng thường không sử dụng CRP để phát

hiện sớm các biến chứng nhiễm trùng hậu phẫu vì tổn

thương do cuộc mổ gây nhiễu và khó khăn trong diễn giải

kết quả

CRP (C-reactive protein)

Các kỹ thuật phân tích

1 Định tính và bán định lượng:

Nguyên tắc: ngưng tụ và tủa với hạt latex

Ưu: đơn giản dễ làm, không cần thiết bị chuyên dụng

Nhược: không biết chính xác nồng độ CRP  khó để

theo dõi diễn tiến bệnh

Hiện nay ít dùng

CRP (C-reactive protein)

Trang 12

12

2 Định lượng CRP chuẩn (standard CRP)

Dùng phương pháp ELISA và miễn dịch huỳnh quang

Ngưng kết với hạt latex sử dụng kỹ thuật đo độ đục

Ưu: xác định được nồng độ CRP trong khoảng vài đến

vài trăm mg/L, giúp chẩn đoán và theo dõi các bệnh

liên quan đến viêm nhiễm, bệnh ác tính

Nhược: không đo được nồng độ CRP < 1mg/dl 

không phân tầng nguy cơ bệnh MV và theo dõi nhiễm

khuẩn sơ sinh

3 hs-CRP

Là kỹ thuật có độ nhạy cao

XN này có thể đo được nồng độ ≤ 0,3 mg/L

 Giúp bác sĩ lâm sàng có thể phân tầng nguy cơ tim

mạch

CRP (C-reactive protein)

Trang 13

13

CRP (C-reactive protein)

Tỉ lệ sống còn

liên quan đến

nồng độ CRP và

LDL

CRP (C-reactive protein)

Trang 14

14

CRP được cho là yếu tố tiên lượng bệnh lý tim mạch

và đột quỵ mạnh hơn cả LDL-c

Cần phối hợp cả CRP và LDL-c trong việc phân tầng

NC tim mạch

CRP (C-reactive protein)

Trang 15

15

CRP (C-reactive protein)

CRP liệu có đặc hiệu cho các bệnh lý tim mạch?

Định lượng CRP để phân tầng NC tim mạch khi cơ thể

ở trạng thái khỏe mạnh

CRP (C-reactive protein)

Làm gì khi kết quả CRP

lần 1 > 10mg/L ?

Trang 16

16

Procalcitonin (PCT)

1 Nguồn gốc và cấu trúc

- Là phân tử có 116 acid amin

- Tiền chất của calcitonin

- Được tiết bởi tế bào C tuyến giáp để đáp ứng sự

tăng calci máu

Trang 17

17

Giới thiệu về Pre Procalcitonin

Procalcitonin (PCT)

2 Cơ chế tăng tiết PCT trong nhiễm khuẩn

 Bình thường: PCT được tiết ra bởi tế bào thần kinh

nội tiết (TBTKNT) chủ yếu là tế bào C của tuyến

giáp

 Gen mã hóa cho protein này là CALC1 nằm trên

NST số 11

 Sự biểu hiện gen bình thường bị ức chế bởi TB

TKNT  chỉ 1 lượng thích hợp PCT được sản xuất

và chuyển thành calcitonin trong tế bào

  Nồng độ PCT ở ngưỡng rất thấp trong máu

Procalcitonin (PCT)

Trang 18

18

2 Cơ chế tăng tiết PCT trong nhiễm khuẩn

 Khi viêm xảy ra:

 PCT còn được tiết bởi mô mỡ, gan phổi …

 Nhiễm khuẩn  tăng biểu hiện gen CALC1 ở tế bào

mô mềm nhưng PCT ở các tb này không bị thủy

phân thành calcitonin  PCT tăng cao trong máu

Procalcitonin (PCT)

Trang 19

19

Procalcitonin (PCT)

 Ƣu điểm của PCT:

 Ổn định hơn

 Tăng nhanh hơn CRP

 Tăng chậm hơn IL6, IL10, TNF nhƣng tồn tại lâu

hơn

Procalcitonin (PCT)

Trang 20

20

Biểu đồ sự thay đổi nồng độ các cytokine, CRP và PCT

khi cơ thể nhiễm khuẩn

So sánh PCT với CRP:

 PCT có cùng độ nhạy nhƣng độ đặc hiệu cao hơn

trong chẩn đoán phân biệt giữa nguyên nhân virus

và vi khuẩn

 PCT có thể phát hiện sớm tình trạng nhiễm khuẩn

hơn CRP

 PTC không phụ thuộc tuổi

 Độ nhạy và độ đặc hiệu của PCT cao hơn CRP

trong nhiễm trùng huyết

 PCT có giá trị chẩn đoán sốc nhiễm trùng cao hơn

CRP

Procalcitonin (PCT)

Trang 21

PCT<0, 5 μg/L Ít nguy cơ nhiễm trùng huyết

Chú ý: PTC<0,05 μg/L không thể loại trừ nhiễm trùng, vì các trường hợp nhiễm trùng tại chổ có thể tạo nồng độ PCT như vậy

Có thể là gđ sớm của nhiễm trùng huyếtLàm lại

xn sau 6-24h 0,5 ≤PCT<2 μg/L Có nguy cơ cao là nhiễm trùng huyết,

Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ về lâm sàng và lặp lại XN PCT sau 6-24h

2 ≤PCT<10 μg/L Có nguy cơ nhiễm trùng huyết nặng

PCT≥10 μg/L Nguy cơ sốc nhiễm trùng

Trang 22

22

Người bình thường có nồng độ PCT<0, 05 μg/L

3.Ý nghĩa lâm sàng của xét nghiệm PCT

 Chẩn đoán phân biệt viêm do vi khuẩn và viêm

không do vi khuẩn

 Đánh giá độ nặng của nhiễm trùng huyết và tình

trạng viêm toàn thân

 Theo dõi và tiên lượng

Procalcitonin (PCT)

Trang 23

23

3.1 Chẩn đoán phân biệt viêm do vi khuẩn và viêm

không do vi khuẩn

Procalcitonin (PCT)

3.2 Đánh giá độ nặng của nhiễm trùng huyết và tình

trạng viêm toàn thân

Nồng độ PCT cao xảy ra trong NTH nặng và sốc NT

đặc biệt là khi có suy đa cơ quan

Procalcitonin (PCT)

Trang 24

24

Từ đánh giá độ năng PCT còn có giá trị hướng dẫn

điều trị

A novel marker procalcitonin may help stem the antibiotic overuse in

emergency setting Kamalpreet Kaur

3.3 Theo dõi và tiên lượng

Việc đo lường PCT nhiều lần sẽ giúp theo dõi bệnh

nhân giúp ích cho điều trị và thay đổi phác đồ nếu

cần

Nồng độ PCT tăng cao liên tục phản ánh NTH không

cải thiện, điều trị không đáp ứng  tiên lương xấu

Procalcitonin (PCT)

Trang 25

25

3.3 Theo dõi và tiên lượng

Procalcitonin (PCT)

4 Các kỹ thuật định lương PCT

 Kỹ thuật miễn dịch phát quang

 Kỹ thuật bán định lượng dùng que thử nhanh

 Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang

Procalcitonin (PCT)

Trang 26

26

What are your next

steps???

Trang 27

27

Trang 28

28

What do you need in next

steps?

Trang 29

29

Conclusion ???

Trang 30

30

weighs 150 lb, has a waist circumference of 38 in, and a

calculated BMI of 26 kg/m2 Her blood pressure is 128/80 mm Hg

and blood analysis indicates elevated fasting plasma glucose

andhypertriglyceridemia The physical examination and blood

work indicate your patient is likely manifesting symptoms of the

metabolic syndrome Which of the following would be a useful test

to confirm this initial diagnosis?

❄A Bile excretion rate

❄B C-reactive protein (CRP) levels

❄C creatine phosphokinase level in the serum

❄D creatinine clearance rate

❄E Serum aspartate aminotransferase level

Thank you !!!

Ngày đăng: 04/09/2021, 09:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w