CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
Trang 1TD & Thẩm Định TD NHTM
Trang 2CHUYÊN Đề:
Tổng Quan Về Tín Dụng Ngân Hàng
Tín dụng là gì ?
Tầm quan trọng hoạt động tín
dụng trong nền kinh tế thị trường ?
Khi thực hiện hoạt động tín
dụng, thì tổ chức (cá nhân) nào có lợi ?
Trang 33.1 Những Vấn Đề Cơ Bản Về TDNH
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển
nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định
* Tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:
- Cĩ sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ
người sở hữu sang cho người sử dụng
- Sự chuyển nhượng này cĩ thời hạn
- Sự chuyển nhượng này cĩ kèm theo chi phí
Trang 43.1 Những Vấn Đề Cơ Bản Về TDNH
Các loại tín dụng ngân hàng:
Dựa vào mục đích của tín dụng:
- Cho vay phục sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
- Cho vay mua bán bất động sản
- Cho vay sản suất nông nghiệp
- Cho vay kinh doang xuất nhập khẩu
Trang 53.1 Những Vấn Đề Cơ Bản Về TDNH
Dựa vào thời hạn tín dụng:
- Cho vay ngắn hạn:
- Cho vay trung hạn:
- Cho vay dài hạn:
Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
- Cho vay không có bảo đảm:
- Cho vay có bảo đảm:
Trang 63.1 Những Vấn Đề Cơ Bản Về TDNH
Dựa vào phương thức cho vay:
- Cho vay theo món vay
- Cho vay theo mức tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay
- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ (cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn)
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ (cho vay trả góp)
- Cho vay trả nợ nhiều lần (không có kỳ hạn nợ)
Trang 73.1 Những Vấn Đề Cơ Bản Về TDNH
Các phương pháp xác định lãi suất cho vay
Lãi suất phi rủi ro:
Lãi suất huy động vốn: là lãi suất NH trả cho KH khi
huy động tiền gửi Công thức:
R d = R f + R td
R f: lãi suất phi rủi ro
R td: là tỷ lệ bù đắp rủi ro tín dụng do NH ước lượng
Lãi suất cơ bản: là lãi suấ do NHTW công bố dựa trên cơ
sở quan hệ cung cầu TD trên thị trường tiền tệ liên NH:
R cb = R d + R TN
R TN: tỷ lệ thu nhập do đầu tư của ngân hàng
Trang 83.1 Những Vấn Đề Cơ Bản Về TDNH
Lãi suất cho vay dựa vào lãi suất cơ bản:
R = R cb + R th + R ct
R th: là tỷ lệ điều chỉnh rủi ro thời hạn
R ct: là tỷ lệ điều chỉnh cạnh tranh
Lãi suất cho vay dựa vào lãi suất LIBOR hoặc SIBOR:
R = LIBOR + R th + R td
Trang 93.2 Quy Trình Tín Dụng
ý nghĩa của việc thiết lập quy trình tín dụng
Hệ thống thực hiện quy trình tín dụng có tổ chức: tiếp
nhận vốn vay KH, quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng
Góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả và giảm rủi ro Làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn
của từng bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng
Làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn
về mặt hành chính
Chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong hoạt
động tín dụng
Trang 103.2 Quy Trình Tín Dụng
Quy trình tín dụng căn bản
Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng từ khách hàng bao gồm:
- Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của
Trang 113.2 Quy Trình Tín Dụng
NH yêu cầu KH phải nộp các giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của KH
- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạhc trả nợ, hoặc
dự án đầu tư
- Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
- Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc
bảo lãnh nợ vay
- Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết
Trang 123.2 Quy Trình Tín Duïng
Phaân tích tín duïng:
- phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về
sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi
- Phân tích tín dụng bao gồm các nội dung sau:
1 Phân tích tính khả thi của phương án SXKD, dự án đầu tư
của khách hàng
2 Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của khách hàng
3 Đánh giá tình hình SXKD và khả năng trả nợ vay của KH
4 Xác minh tính chất hợp pháp và đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của khách hàng
5 Đánh giá uy tín và khả năng phát triển của khách hàng
Trang 133.2 Quy Trình Tín Dụng
- Mục tiêu: tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến
rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra.
- Kiểm tra tính chân thực hồ sơ vay của KH
Trang 143.2 Quy Trình Tín Dụng
Quyết định và ký hợp đồng tín dụng:
Hai loại sai lầm cơ bản thường xảy ra trong khâu TD:
- Quyết định cho vay với một KH không tốt
- Từ chối cho vay với một khách hàng tốt
sai lầm thứ I dẫn đến thiệt hại do nợ quá hạn hoặc nợ
không thể thu hồi, tức là thiệt hại về TC Loaị sai lầm thứ
II dẫn đến thiệt hại về uy tín và mất cơ hội cho vay
Biện pháp hạn sai lầm:
1/ Thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ và chính
xác
2/ Trao quyền quyết định cho một hội đồng tín dụng
hoặc những người có năng lực phân tích và phán quyết
Trang 153.2 Quy Trình Tín Dụng
Giải Ngân:
Nguyên tắc giải ngân là luôn luôn gắn liền vận động tiền tệ
với vận động hàng hóa hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này Và đảm bảo thuận lợi giải ngân cho khách hàng
Giải ngân là phát tiền vay cho kháchhàng trên cơ
sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng
Trường hợp một mĩn vay giải ngânnhiều lần, tất
cả các lần giải ngân sau phải được sự chấp thuận của trưởng phịng trên phiếu đề nghị giải ngân do nhân viên tín dụng lập
Trang 163.2 Quy Trình Tín Dụng
Giám sát tín dụng:
- Giám sát hoạt động tài khoản của KH tại ngân hàng
- Phân tích các báo cáo tài chính của KH theo định kỳ
- Giám sát KH thông qua việc trả lãi định kỳ
- Viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh hoặc nơi cư ngụ của KH
- Kiểm tra các hình thức bảo đảm tiền vay
- Giám sát hoạt động KH thông qua mối quan hệ với KH khác
- Giám sát KH thông qua những thông tin thu thập khác
Trang 173.2 Quy Trình Tín Dụng
Thanh lý hợp đồng tín dụng:
1/ Thu nợ:
- Thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn
- Thu nợ gốc một lần khi đáo hạn và thu lãi theo định kỳ
- Thu nợ gốc và lãi theo kỳ hạn
2/ Tái xét hợp đồng tín dụng: phân tích tín dụng trong
điều kiện khoản tín dụng được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, phát hiện rủi ro để có hướng xử lý kịp thời
3/ Thanh lý hợp đồng tín dụng:
Trang 203.3 Bảo Đảm Tín Dụng
Giới thiệu chung về các hình thức bảo đảm tín dụng
Khái niệm:
Các điều kiện bảo đảm tiền vay:
- Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm
- Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được
ngân lưu (phải có giá trị và có thị trường tiêu thụ).
- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền
xử lý tài sản dùng làm bảo đảm tiền vay.
Trang 213.3 Bảo Đảm Tín Dụng
Các hình thức bảo đảm tín dụng
Tài sản thế chấp:
- Thế chấp động sản:
- Thế chấp tích sản:
Trang 22
3.3 Bảo Đảm Tín Dụng
Tài sản cầm cố: Cầm cố tài sản là việc bên đi vay giao tài sản là
các động sản thuộc sở hữu của mình cho bên cho vay để bảo
đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ Động sản cầm cố cĩ thể là loại khơng cần đăng ký quyền sở hữu, cĩ loại cần đăng ký quyền sở hữu
- Tài sản cầm cố bao gồm các loại sau:
+ Tài sản hữu hình:xe cộ,máy mĩc,hàng hĩa
+ Tiền trên tài khoản tiền gửi hoặc ngoại tệ
+ Giấy tờ cĩ giá
+ Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu cơng nghiệp
Trang 233.3 Bảo Đảm Tín Dụng
Tài sản hình thành từ vốn vay:
Bảo lãnh: Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết với bên
cho vay sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay nếu khi đến hạn mà người được bảo lãnh khơng thực hiện hoặc khơng thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ Bảo lãnh cĩ thể chia thành hai loại chính: bảo lãnh bằng tài sản và bảo lãnh bằng tín chấp.
Trang 26Chuyên đề: Nghiệp Vụ Cho Vay
Khách Hàng Doanh Nghiệp
Doanh nghiệp là gì ?
Tại sao một số DN không sử
dụng vốn 100% vào SXKD ?
NH cấp tín dụng cho DN, thì
bên nào sẽ có lợi hơn ? Tại sao ?
Trang 274.1 Cho vay ngắn hạn đối với DN
Khái niệm:
Cho vay là một hình thức cấp TD, theo đó tổ chức tín
dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Thời hạn cho vay:
- Cho vay ngắn hạn: <12 tháng
- Cho vay trung hạn: 12tháng – 60tháng
- Cho vay dài hạn: 60tháng <
Trang 28 Xác Định Nhu Cầu Vốn Ngắn Hạn Của DN
Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên
Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thời vụ
Bảng Cân Đối Kế Toán Của DN (A)
Năm X
I Tài sản lưu động
- tiền mặt
- phài thu KH
- hàng tồn kho
- tài sản lưu động khác
I Nợ ngắn hạn
- nợ ngắn hạn
- nợ dài hạn
II Tài sản dài hạn
- tài sản cố định HH
- tài sản vô hình
- khấu hao tài sản
- tài sản dài hạn khác
II VCSH
Trang 29 Phương Thức Cho Vay Ngắn Hạn
Phương Thức Cho Vay NH
Cho Vay Từng Lần
Là hình thức cho vay
theo từng lần của khoản
vay, và KH củng phải
làm hồ sơ vay từng lần
Cho Vay Theo Hạn Mức Tín Dụng
Là hợp đồng TD dựa trên sự thỏa thuận giữa KH và NH, về mức vay tối
đa được duy trì trong thời gian nhất định
Trang 30Cho Vay Từng Lần
1
Giải Ngân
2Thu Nợ & Lãi
3
Phạm Vi Aùp Dụng
Lãi =V
G* L/S
* N
Trang 31Cho Vay Theo Hạn Mức Tín Dụng
Giải Ngân
Trang 33Bước 1 Bước 2 Bước 3
Trang 34Bảng Cân Đối Kế Toán
- vay ngắn hạn NH
- phải trả ng bán
- phải trả công nhân viên
- nợ ngắn hạn khác 2/ nợ dài hạn
CSH tham gia
NNH
phi NH)
–(N
NH co
ù thể s
ử dụng)
Trang 35Cách 1 Cách 2 Cách 3
Trang 36VD1: Trong năm 20XX, tình hình tại công ty A có
bảng cân đối kế toán sau:
Đầu Tư Tài Chính DH 1.000 Vốn Chủ Sở Hữu 9.000
TỔNG TÀI SẢN 20.000 TỔNG NGUỒN VỐN 20.000
Xác định HMTD của NH đối với công ty A theo 3 cách Biết rằng VCSH tham gia chiếm tỷ lệ 50% và 20% vốn vay dài hạn của NH là nhằm đáp ứng nhu cầu VLĐ thường xuyên.
ĐVT: triệu đồng
Trang 37- Khoản phải thu
- Hàng tồn kho
- Tài sản lưu động khác
9.000
4.000 2.000 2.000 1.000
2 nợ ngắn hạn phi NH:
- phải trả công nhân viên
- Phải trả người bán
- Phải trả khác
4.000
1.300 1.500 1.200
Trang 38Cách 2: VCSH tham gia theo tỷ lệ 50% tính trên tổng TSLĐ
1 Giá trị tài sản lưu động:
- Tiền mặt
- Khoản phải thu
- Hàng tồn kho
- Tài sản lưu động khác
9.000
4.000 2.000 2.000 1.000
2 VCSH tham gia ( 50%) 4.500
4 nợ ngắn hạn phi NH:
- phải trả công nhân viên
- Phải trả người bán
- Phải trả khác
4.000
1.300 1.500 1.200
5 mức cho vay tối đa của NH 500
ĐVT: triệu đồng
Vậy theo cách này, hạn mức tín dụng NH dành cho công ty A vay tối đa là: 500 (triệu đồng)
Trang 39Cách 3: NH cho vay dài hạn để đáp ứng nhu cầu VLĐ thường xuyên chiếm tỷ lệ 20% ( 20% * 5.000 = 1.000), và VCSH tham gia theo tỷ lệ 50% tính trên tổng TSLĐ chưa có nguồn vay
1 Giá trị tài sản lưu động:
- Tiền mặt
- Khoản phải thu
- Hàng tồn kho
- Tài sản lưu động khác
9.000
4.000 2.000 2.000 1.000
2 giá trị TSLĐ do nguồn dài hạn tài trợ 1.000
3 giá trị TSLĐ chưa có nguồn tài trợ 8.000
5 Nợ ngắn hạn phi NH:
- phải trả công nhân viên
- Phải trả người bán
- Phải trả khác
4.000
1.300 1.500 1.200
6 mức cho vay tối đa của NH 0
ĐVT: triệu đồng
Vậy theo cách này, hạn mức tín dụng ngân hàng dành cho công ty A vay tối đa là:
0 ( đồng)
Trang 401 nguồn vốn kinh doanh 10.000
2 Tiền mặt 12.000
3 Vay ngắn hạn ngân hàng 1.400
4 Phải nộp cho nhà nước 1.000
5 Phải thu khách hàng 6.000
6 Nguyên vật liệu 500
7 Quỹ đầu tư phát triển 500
8 Tài sản cố định hữu hình 2.000
9 Lãi chưa phân phối 7.000
10 Phải trả cho người bán 600
11 Tiền gửi ngân hàng 2.000
12 Công cụ dụng cụ 1.500
13 Vay công ty A trong 5 năm 3.500
Xác định HMTD của NH đối với công ty A theo 3 cách Biết rằng VCSH tham gia chiếm tỷ lệ 50% và 20% vốn vay dài hạn của NH là
nhằm đáp ứng nhu cầu VLĐ thường xuyên .
Ví dụ 2: Tình hình DN có tài liệu về tài sản & nguồn vốn vào ngày 31/12/X như sau: (ĐVT: 1.000.000VND)
Trang 41TÀI SẢN NGUỒN VỐN
TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
2 Tiền mặt
11 Tiền gửi ngân hàng
5 Phải thu khách hàng
12 Công cụ dụng cụ
6 Nguyên vật liệu
TÀI SẢN DÀI HẠN
8 Tài sản cố định HH
22.000
12.000 2.000 6.000 1.500 500
2.000
2.000
NỢ PHẢI TRẢ NỢ NGẮN HẠN
3 Vay ngắn hạn ngân hàng
4 Phải nộp cho nhà nước
10 Phải trả cho người bán
NỢ DÀI HẠN
13 Vay công ty A trong 5 năm
VỒN CHỦ SỞ HỮU
1 nguồn vốn kinh doanh 7.Quỹ đầu tư phát triển
9 Lãi chưa phân phối
6.500 3.000
1.400 1.000 600
3.500
3.500
17.500
10.000 500 7.000
ĐVT: 1.000.000 VND
Trang 42HDCách 1: VCSH tham gia theo tỷ lệ 50% tính trên chênh lệch giữa
TSLĐ và NNH phi NH
1 Giá trị tài sản lưu động:
- Tiền mặt
- Tiền gửi ngân hàng
- phải thu khách hàng
- công cụ dụng cụ
- Nguyện vệt liệu
22.000
12.002.0006.0001.500500
2 nợ ngắn hạn phi NH:
- Phải trả người bán
- phải nộp cho nhà nước
1.600
1.000600
đa là: 10.200 (triệuđồng)
Trang 43Cách 2: VCSH tham gia theo tỷ lệ 50% tính trên tổng TSLĐ
1 Giá trị tài sản lưu động:
- Tiền mặt
- Tiền gửi ngân hàng
- phải thu khách hàng
- công cụ dụng cụ
- Nguyện vệt liệu
22.000
12.002.0006.0001.500500
4 nợ ngắn hạn phi NH:
- Phải trả người bán
- phải nộp cho nhà nước
1.600
1.000600
5 mức cho vay tối đa của
ĐVT: 1.000.000 đồng
Vậy theo cách này, hạn mức tín dụng ngân hàng dành cho công ty vay tối
đa là: 9.400 (triệuđồng)
Trang 44Cách 3: NH cho vay dài hạn để đáp ứng nhu cầu VLĐ thường xuyên
chiếm tỷ lệ 20% ( 20% * 3.500 = 700), và VCSH tham gia theo tỷ lệ 50% tính trên tổng TSLĐ chưa có nguồn vay
1 Giá trị tài sản lưu động:
- Tiền mặt
- Tiền gửi ngân hàng
- phải thu khách hàng
- công cụ dụng cụ
- Nguyện vệt liệu
22.000
12.002.0006.0001.500500
2 giá trị TSLĐ do nguồn dài hạn tài trợ 700
5 nợ ngắn hạn phi NH:
- Phải trả người bán
- phải nộp cho nhà nước
1.600
1.000600
ĐVT: 1.000.000 đồng
Vậy theo cách này, hạn mức tín dụng ngân hàng dành cho công ty vay tối đa là: 9.050(triệu đồng)
Trang 454.2 Cho Vay Trung Dài Hạn
Đối Với Doanh Nghiệp
tư
4.2.3
các phương thức cho vay trung và dài hạn
Trang 464.2.1 mục đích của tín dụng trung và dài hạn
MỤC TIÊU
NGÂN
Trung hạn (1-3 năm)
Dài hạn (3 năm <)
Trang 474.2.2 Thẩm Định Dự Aùn Đầu Tư
Trang 484.2.3 Các Phương Thức
Cho Vay Trung & Dài Hạn
Trang 515.1 Mục Đích Phân Tích Tín Dụng
Thu thập, xử lý thông tin một cách khoa học
Mục tiêu: là đánh giá một cách chính xác và khách quan khả năng trả nợ của khách hàng
Yếu tố để ra quyết dịnh cho vay TD ngân hàng:
(1) Thu thập đầy đủ và chính xác thông tin
(2) Phân tích và xử lý thông tin thu thập được
(3) Rút ra kết luận về khả năng hoàn trả nợ, cả gốc và lãi của khách hàng
Trang 525.2 Thu Thập Thông Tin Phục Vụ Phân
Tích Tín Dụng
5.2.1 Thông Tin Thu Thập Từ Hồ Sơ Của Khách Hàng
- Thông tin về tư cách pháp nhân của KH vay vốn
- Thông tin về tình hình tài chính của KH thể hiện qua các báo cáo tài chính của các kỳ gần nhất.
- Thông tin về kế hoạch và chiến lược sản xuất kinh doanh của KH.
- Thông tin về hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng hoàn trả nợ vay thể hiện qua phương án sản xuất
kinh doanh