Em rất mong nhận được sự góp ý xây dựng của các thầy cô giáo, các cán bộ phòng Kế toán Công ty để công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói chung và bài bá
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU TẠI KON TUM
NGUYỄN THỊ THANH NGA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
MỦ SƠ CHẾ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU TẠI KON TUM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
MỦ SƠ CHẾ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU
Trang 3LỜI CẢM ƠN
***
Lời đ ầu tiên, cho em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám Hiệu Phân hiệu Đại
học Đà Nẵng tại Kon Tum, cùng toàn thể thầy cô giáo đã truyền đ ạt kiến thức quý báu
cho em trong suốt thời gian em học tập tại trường
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Th.S Phạm Thị Ngọc Ly, người đã tận
tình chỉ bảo và hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công Ty TNHH MTV Cao Su ChưPăh đã
tạo điều kiện cho em thực tập tại Công ty Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành,
sâu sắc nhất đến các cô, chú, anh chị Phòng Tài chính - Kế toán đã tận tình giúp đỡ,
hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty
Sau cùng, Em xin cảm ơn chân thành đến tất cả bạn bè, người thân và gia đình đã
luôn bên cạnh, ủng hộ và động viên em trong suốt thời gian qua
Em đã có nhiều cố gắng song do kiến thức, thời gian nghiên cứu, khảo sát thực tế
còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự
góp ý xây dựng của các thầy cô giáo, các cán bộ phòng Kế toán Công ty để công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói chung và bài báo cáo thực
tập của em nói riêng được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Kon Tum, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thanh Nga
Trang 4
i
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC B ẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
4 Phương pháp nghiên cứu: 2
5 Kết cấu của luận văn 2
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 Sự cần thiết của kế toán phí sản xuất và tính giá thành s ản phẩm trong doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm chi phí s ản xuất - giá thành sản phẩm 3
1.1.2 Phân lo ại chi phí sản xuất và giá thành s ản phẩm 3
1.1.3 Yêu cầu quản lý đối với chi phí s ản xuất và giá thành s ản phẩm 5
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán chi phí s ản xuất - giá thành sản phẩm 6
1.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghi ệp 6
1.2.1 Đối tượng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 6
1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp 6
1.2.3 Kế toán chi phí s ản xuất 9
1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang 13
1.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) 13
1.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương 14
1.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến 14
1.3.4 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức 14
1.4 Các hình thức sổ kế toán được áp dụng 14
1.4.1 Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái 14
1.4.2 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung 14
1.4.3 Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ 14
1.4.4 Hình thức sổ Nhật ký - chứng từ 14
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM MỦ SƠ CHẾ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU CHƯPĂH 15
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Cao su Chưpăh 15
2.1.1 Sơ lược về Công ty 15
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 15
Trang 5ii
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 16
2.1.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng và nhiệm vụ của Công ty trong thời gian tới 16
2.1.5 Tình hình ho ạt động kinh doanh của Công ty 17
2.1.6 Quy trình sản xuất của Công ty TNHH MTV cao su Chưpăh 18
2.1.7 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV cao su Chưpăh 20
2.1.8 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH MTV cao su Chư păh 21
2.2 Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Cao Su Chưpăh 25
2.2.1 Những vấn đề chung 26
2.2.2 Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 26
2.2.3 Lựa chọn sản phẩm tính giá thành 27
2.3 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 27
2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 27
2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 35
2.3.3 Kế toán chi phí s ản xuất chung 39
2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí 44
2.3.5 Kế toán giá thành s ản phẩm mủ sơ chế 44
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU CHƯPĂH 47
3.1 Đánh giá khái quát công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Cao su Chưpăh 47
3.1.1 Những ưu điểm trong công tác kế toán chi phí s ản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 47
3.1.2 Những tồn tại cần khắc phục 49
3.2 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành s ản phẩm ở công ty TNHH MTV Cao su Chưpăh 51
KẾT LUẬN 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNTTSX Công nhân trực tiếp sản xuất QLCL Quản lý chất lượng
CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp SC Sơ chế
CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp SP Sản phẩm
CP SXC Chi phí sản xuất chung SX Sản xuất
CP
SXKDDD
Chi phí sản xuất kinh doanh dở
Tổ chức-Lao động-Đào tạo
KH-ĐT Kế hoạch - Đầu tư TSCĐ Tài sản cố định
KH TSCĐ Khấu hao tài sản cố định TTSX Trực tiếp sản xuất
KKTX Kê khai thường xuyên XNCB Xí nghiệp chế biến
Trang 8v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10
Hình 1.2 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 11
Hình 1.3 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung 12
Hình 1.4 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 13
Hình 2.1 Quy trình công nghệ chế biến cao su SVR3L, SVR5, SVR10,
SVR20
19
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH MTV Cao su Chưpăh 20
Hình 2.4 Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung 24
Hình 2.7 Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty 29
Hình 2.8 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty 38
Hình 2.9 Sơ đồ kế toán chi phí chi phí sản xuất chung tại Công ty 41
Hình 2.10 Sơ đồ tính giá thành mủ sơ chế năm 2013 của Công ty 47
Trang 9ty thường áp dụng để đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm Và hạ giá thành là một trong những biện pháp đầu tiên mà các doanh nghiệp thường tính đến và áp dụng Tuy nhiên,
hạ giá thành không phải bao giờ cũng cho kết quả như mong muốn, đòi hỏi cả một quá trình nghiên cứu kỹ lưỡng để đưa ra giá c ả tối ưu một cách nhanh nhạy nhưng không kém phần thận trọng Để đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, đồng thời tìm ra các biện pháp tốt nhất để giảm chi phí không cần thiết, tránh lãng phí Một trong những biện pháp hữu hiệu để quản lý chi phí, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm là công tác kế toán mà trong đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất Mặt khác, xét trên góc độ vĩ mô, do các yếu tố sản xuất ở nước ta còn rất hạn chế nên tiết kiệm chi phí s ản xuất đang là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Công ty quản lý kinh tế
Nhiệm vụ cơ bản của kế toán là không những phải hạch toán đầy đ ủ chi phí sản xuất, mà còn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất phục vụ tốt cho việc hạ giá thành s ản phẩm, đáp ứng yêu cầu của chế độ hạch toán kinh doanh Đồng thời cung cấp thông tin hữu ích, kịp thời cho việc ra quyết định Để giải quyết được vấn đề đó cần phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm Công việc này không những mang ý nghĩa về mặt lý luận, mà còn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn cấp bách trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của các doanh nghiệp sản xuất ở nước ta
Với ý nghĩa như trên, được sự đồng ý của Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
và dưới sự hướng dẫn tận tình của Th.S Phạm Thị Ngọc Ly, cùng sự giúp đỡ của Công ty TNHH MTV Cao su Chưpăh - trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, em
tiến hành thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mủ sơ chế tại Công ty TNHH MTV Cao Su Chưpăh” làm luận văn tốt
nghiệp của mình
Tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm mủ sơ chế tại Công ty TNHH MTV Cao su Chưpăh
Dựa vào những kiến thức đã được truyền đạt ở trường cùng với thời gian học hỏi kinh nghiệm và tiếp cận thực tế về cách thức kế toán, sử dụng tài kho ản, phân bổ chi phí, tính giá thành s ản phẩm để thấy được những ưu, nhược điểm trong quá trình hạch toán của Công ty Từ đó, đề xuất biện pháp khắc phục nhược điểm, góp phần làm cho công tác
Trang 102
kế toán tại Công ty ngày càng phù hợp với quy định về chế độ kế toán hiện hành ở nước
ta
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Tại Công Ty TNHH MTV Cao su Chưpăh
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 02/2014 đến tháng 05/2014
- Nội dung nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Cao su Chưpăh Qua thực tế tìm hiểu rút ra nhận xét, đánh giá và đưa ra các đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
4 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng phương pháp mô tả để mô tả công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm mủ chế biến tại Công Ty TNHH MTV Cao su Chưpăh
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp phỏng vấn nhân viên phòng TC-KT, nhân viên tại các phòng ban, đơn vị trực thuộc của Công ty trong quá trình tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
5 Kết cấu của luận văn
Nội dung chính của chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
mủ sơ chế tại Công ty TNHH MTV Cao su Chưpăh
Chương 3: Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm mủ sơ chế tại Công ty TNHH MTV Cao su Chưpăh
Trang 113
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Sự cần thiết của kế toán phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái ni ệm chi phí sản xuất - giá thành sản phẩm
c Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Về bản chất, CPSX và giá thành SP là hai khái niệm giống nhau nhưng l ại có sự khác nhau ở các phương diện:
- CPSX luôn gắn liền với thời kỳ đã phát sinh chi phí còn giá thành SP gắn với khối lượng SP, công việc, lao vụ đã hoàn thành
- CPSX trong kỳ bao gồm cả CPSX ra những SP hoàn thành, SP hỏng và SP DD cuối kỳ Còn giá thành SP không liên quan đến SP hỏng và SPDD cuối kỳ nhưng lại có liên quan đến chi phí của SPDD kỳ trước chuyển sang
Tuy nhiên, CPSX và giá thành SP lại có quan hệ mật thiết với nhau Chi phí trong
kỳ là căn cứ để tính giá thành SP, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
a Phân loại chi phí sản xuất
CPSX ở doanh nghiệp gồm nhiều loại, mỗi loại có nội dung, công dụng, tính chất kinh tế khác nhau Để đáp ứng yêu cầu quản lý thì CPSX được phân loại tuỳ theo mục đích của người sử dụng
Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế của chi phí sản xuất
- Nội dung: CPSX của doanh nghiệp bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí của những loại NVL cấu thành
thực thể của SP
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương phải trả và các khoản trích theo
lương của CNTTSX như: KPCĐ, BHXH, BHYT
Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý
sản xuất trong phạm vi các PX, đội sản xuất và các chi phí khác
Phân loại chí phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí sản xuất
- Nội dung: Theo cách phân loại này CPSX bao gồm:
Trang 124
Chi phí nguyên vật liệu: Vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế,
thiết bị xây dựng cơ bản sử dụng cho hoạt động sản xuất
Chi phí nhân công: Là toàn bộ tiền công phải trả, các khoản trích theo lương của
cán bộ công nhân viên thực hiện hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao sử dụng cho s ản xuất của
doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả về các loại
dịch vụ mua từ bên ngoài như điện, nước phục vụ cho ho ạt đông sản xuất của doanh nghiệp
Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình s ản xuất ngoài
bốn yếu tố trên
Phân loại chi chí sản xuất theo cách ứng xử của chi phí
- Nội dung: Theo cách phân loại này CPSX dược chia ra thành:
Chi phí khả biến (Biến phí): Là những CPSX thay đổi tỉ lệ với mức độ ho ạt động
của đơn vị
Chi phí bất biến (Định phí): Là những CPSX mà tổng số không thay đổi khi có sự
thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị
Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố định phí lẫn biến
phí
Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí vào đối tượng kế
toán tập hợp chi phí
- Nội dung: Theo cách phân loại này CPSX bao gồm:
Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng
Chi phí gián tiếp: Là các loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh
- Nội dung: Theo cách phân loại này CPSX bao gồm:
Chi phí cơ bản: Là các chi phí liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ chế tạo
SP như: CP NVLTT, CP NCTT, CP SXC dùng trực tiếp sản xuất SP
Chi phí chung: Là chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất có tính chất
chung như: Chi phí quản lý doanh nghiệp…
b Phân loại giá thành sản phẩm
Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá
Giá thành kế hoạch: Là giá thành SP được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch và số
lượng kế hoạch, việc tính toán do bộ phận kế hoạch lập trước khi bắt đầu sản xuất Nó là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp
Giá thành định mức: Là giá thành SP được tính trên cơ sở định mức chi phí hiện
hành và chỉ tính cho đơn vị SP Nó cũng được tính trước khi sản xuất, chế tạo SP, là công
Trang 135
cụ để quản lý định mức ở đơn vị, là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong sản xuất
Giá thành thực tế: Là giá thành SP được tính trên cơ sở số liệu CPSX thực tế đã
phát sinh và tập hợp được trong kỳ với số lượng SP thực tế sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế chỉ tính được sau khi kết thúc quá trình sản xuất
Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
Giá thành sản xuất: Được cấu thành bởi các khoản CP NVLTT, CP NCTT, CP
SXC tính cho SP, công việc, lao vụ đã hoàn thành Là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lãi gộp ở doanh nghiệp sản xuất, là căn cứ ghi số SP hoàn thành nhập kho hoặc giao cho khách hàng
Giá thành toàn bộ: Gồm giá thành sản xuất SP cộng chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp tính cho SP đó Nó chỉ tính toán được khi SP, lao vụ được tiêu thụ,
là căn cứ tính thu nhập trước thuế của doanh nghiệp
1.1.3 Yêu cầu quản lý đối với chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
a Sự cần thiết phải quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành s ản phẩm trong nền kinh tế thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, có nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất một loại mặt hàng giống nhau nên các SP có sự cạnh tranh gay gắt về chất lượng, giá cả Muốn tồn tại và phát triển được thì vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải giảm tối đa các kho ản chi phí để hạ giá thành SP từ đó hạ được giá bán SP, tăng lợi nhuận mà vẫn đảm bảo chất lượng SP để có thể đứng vững trên thị trường Do vậy, yêu c ầu đặt ra là phải quản lý tốt CPSX và giá thành SP
b.Các nhân tố tác động đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Nhân tố khách quan như:
+ Đối với thị trường đầu vào: Xét trên khả năng cung cấp, phương thức thanhtoán
để các chi phí bỏ ra là thấp nhất
+ Đối với thị trường đ ầu ra: Doanh nghiệp cũng cần xem xét giá bán, phương thức
thanh toán… sao cho chi phí bỏ ra hợp lý và đem lại hiệu quả
- Nhân tố chủ quan như:
+ Trình độ trang bị về kỹ thuật và công nghệ sản xuất, khả năng tận dụng công suất máy móc thiết bị công nghiệp;
+ Trình độ sử dụng NVL, năng lượng…;
+ Trình độ sử dụng lao động;
+ Trình độ tổ chức sản xuất;
+ Trình độ quản lý tài chính của doanh nghiệp
c Biện pháp quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, vai trò kế toán
Các doanh nghiệp có thể sử dụng các biện pháp như:
- Chú trọng áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất;
- Quản lý và sử dụng lao động hiệu quả, có biện pháp khuyến khích người lao động;
Trang 146
- Tổ chức quản lý bố trí các khâu sản xuất hợp lý;
- Quản lý việc sử dụng chi phí hợp lý;
- Nhận định và thấu hiểu cách phân loại và ứng xử của từng loại chi phí;
- Xây dựng định mức chi phí trong sản xuất và quản lý theo định mức
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất - giá thành sản phẩm
Kế toán doanh nghiệp cần phải xác định rõ vai trò và nhiệm vụ của mình trong việc
tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành SP Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các định mức chi phí, các dự toán chi phí nhằm thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm NVL, nhiên liệu, thiết bị lao động và các chi phí khác
Phản ánh đầy đủ chính xác và kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất SP Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành SP, cung cấp những thông tin c ần thiết về chi phí, giá thành SP giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra được các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất - tiêu thụ SP
1.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghi ệp
1.2.1 Đối tượng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Đối tượng của kế toán chi phí sản xuất: Là phạm vi giới hạn mà CPSX phải tập
hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu c ầu tính giá thành Nơi phát sinh CPSX có thể là: PX, đội sản xuất, bộ phận chức năng Nơi gánh chịu CPSX là SP, công việc, hoặc lao vụ, công trình, đơn đặt hàng
Khi xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí phải căn cứ vào:
- Tính c hất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất như: Sản xuất giản đơn hay sản xuất phức tạp, quá trình chế biến liên tục hay quá trình chế biến kiểu song song
- Loại hình sản xuất: Sản xuất đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt
- Đặc điểm tổ chức sản xuất: Có PX hay không có PX
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
- Đơn vị tính giá thành áp dụng trong doanh nghiệp
Đối tượng tính giá thành: Là các SP, công việc, lao vụ đã sản xuất hoàn thành đòi
hỏi phải tính tổng giá thành và các giá thành đơn vị Việc xác định đối tượng tính giá thành cần phải căn cứ vào: Đặc điểm tổ chức, quản lý sản xuất; Quy trình công nghệ sản xuất; Khả năng và yêu cầu quản lý; Tính chất của từng loại SP cụ thể
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hành các công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Khi xác định kỳ tính giá thành cũng cần căn cứ vào: Đặc điểm tổ chức sản xuất; Đặc điểm của SP; Yêu cầu và trình độ quản
lý cũng ảnh hưởng đến kỳ tính giá thành
1.2.2 Phương pháp t ập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp
a Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Để tập hợp CPSX đầy đủ và chính xác cho các đối tượng tập hợp CPSX thì tuỳ thuộc vào đặc điểm của các chi phí đã chi ra để vận dụng phương pháp tập hợp CPSX
Trang 15+ Ưu điểm: Tập hợp chi phí chính xác nhất đồng thời theo dõi chi phí liên quan tới các đối tượng cần theo dõi
+ Nhược điểm: Không áp dụng được chi phí liên quan đến nhiều đại lượng và không thể theo dõi riêng được Tốn nhiều thời gian và công sức
Phương pháp phân bổ gián tiếp
Được áp dụng trong trường hợp CPSX khi chi ra có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp CPSX khác nhau mà không thể tổ chức việc hạch toán riêng cho từng đối tượng được Khi phát sinh chi phí kế toán phải tập hợp chi phí theo từng địa điểm (PX, tổ đội sản xuất), theo kho ản mục chi phí sau đó phân bổ cho từng đối tựợng tập hợp chi phí theo tiêu thức phân bổ hợp lý
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ
Bước 2: Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Trong đó:
- Ci là chi phí phân bổ cho từng đối tượng i
- Ti là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng i
Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn)
Áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn, doanh nghiệp sản xuất khối lượng lớn và ít loại SP
Tổng tiêu thức dùng để phân bổ
C i = T i x H
Trang 168
Phương pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất trải qua nhiều bộ phận chế biến, nhiều giai đoạn công nghệ CPSX được tập hợp theo nhiều chi tiết hoặc bộ phận sản xuất
Phương pháp phân bước
Được áp dụng cho những doanh nghiệp sản xuất SP theo quy trình công nghệ phức tạp, quá trình chế biến SP phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ theo một thứ tự nhất định để có được SP hoàn chỉnh Có hai phương pháp tính giá thành phân bước:
Tính giá thành theo phương pháp kết chuyển song song
Áp dụng trong trường hợp các giai đoạn công nghệ chỉ là các bước chế biến nối tiếp nhau để tạo ra SP hoàn chỉnh, không thực hiện tính giá thành của bán thành phẩm
Tính giá thành theo phương pháp kết chuyển tuần tự
Áp dụng trong trường hợp các giai đoạn công nghệ tạo ra bán thành phẩm và bán thành phẩm của giai đoạn này được chuyển tiếp cho giai đoạn sau để tiếp tục chế biến đồng thời bán thành phẩm cũng có thể là SP hàng hoá nên việc hạch toán chi phí phải gắn với yêu cầu xác định giá thành của bán thành phẩm của từng giai đoạn
Phương pháp đơn đặt hàng
Từng đơn đặt hàng là đối tượng hạch toán CPSX và cũng là đối tượng tính giá thành
SP, giá thành c ủa từng đơn đ ặt hàng là toàn bộ chi phí phát sinh kể từ lúc bắt đầu thực hiện cho đến lúc hoàn thành đơn đ ặt hàng đúng theo những tiêu chuẩn kỹ thuật được thoả thuận theo hợp đồng sản xuất CP NVLTT và CP NCTT được hạch toán vào từng đơn đặt hàng, riêng chi phí phục vụ và quản lý sản xuất ở PX do có liên quan nhiều đơn đ ặt hàng nên tổ chức theo dõi theo PX, cuối kỳ tiến hành phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu
CPSX phát sinh trong kỳ -
CPSX dở dang
Các khoản làm giảm chi phí
Giá thành đơn vị SP =
Chênh lệch do thay đổi định mức +
Chênh lệch do thực hiện so với định mức
Trang 179
Phương pháp loại trừ chi phí
Quá trình sản xuất vừa thu được SP chính và vừa thu được SP phụ, để tính được giá thành SP chính thì lấy tổng chi phí trừ giá trị SP phụ Giá trị SP phụ thường căn c ứ vào giá có thể tiêu thụ được trên thị trường
Phương pháp hệ số
Áp dụng trong trường hợp cùng một quá trình cho ra nhiều loại SP ho ặc nhiều phẩm cấp SP Để tính giá thành từng loại, từng phẩm cấp trước hết cần căn cứ vào tiêu chuẩn điều kiện kỹ thuật, quy cách SP để xác định hệ số cho từng yếu tố chi phí
1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất
Quá trình kế toán CPSX và tính giá thành SP gồm hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Trong kỳ, kế toán căn c ứ vào các chi phí thực tế phát sinh tiến hành tập hợp chi phí theo yếu tố chi phí và phân tích theo đối tượng hạch toán chi phí
- Giai đoạn 2: Cuối kỳ, căn cứ kết quả tập hợp chi phí ở giai đoạn 1 tiến hành kết chuyển và phân bổ chi phí để tính giá thành SP
a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CP NVLTT bao gồm tất cả các khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ
và nhiên liệu được sử dụng để trực tiếp sản xuất sản phẩm
Phương pháp phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Phân bổ theo định mức CP NVLTT
- Phân bổ theo tỷ lệ trọng lượng SP…
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất SP trong kỳ
Giá thành thực tế
đơn vị SP từng loại =
Giá thành kế hoạch đơn vị SP từng loại * Tỷ lệ chi phí
Trang 18Hình 1.1 Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
CP NCTT bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất SP như: Tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích (BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ)
Phương pháp phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Phân bổ theo định mức CP NCTT; Phân bổ theo số giờ công, ngày công mà công nhân tham gia trực tiếp sản xuất từng loại SP…
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kế toán sử dụng tài kho ản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” để phản ánh CP NCTT sản xuất SP
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế nguyên liệu, VL xuất dùng
trực tiếp cho hoạt động sản xuất SP, hoặc
thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán
Bên Có:
- Kết chuyển trị giá NVL thực tế sử dụng sản xuất kinh, doanh trong kỳ vào TK 154
“Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc
TK 631 “Giá thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành SP, dịch vụ
- Kết chuyển CP NVLTT vượt trên mức bình thường vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”
- Trị giá nguyên liệu, VL trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho
Trang 1911
TK 622
Bên Nợ:
CP NCTT tham gia quá trình sản xuất ,
thực hiện SP, dịch vụ bao gồm: Tiền lương,
tiền công lao động và các khoản trích trên
tiền lương, tiền công theo quy định phát sinh
trong kỳ
Bên Có:
- Kết chuyển CP NCTT vào bên Nợ TK
154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”
hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”
- Kết chuyển CP NCTT vượt trên mức
bình thường vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
Hình 1.2 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
c Kế toán chi phí sản xuất chung
CP SXC bao gồm chi phí nhân viên quản lý PX, chi phí VL, CCDC, KH TSCĐ
dùng cho PX, bộ phận sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Các phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung
- Phân bổ theo tỷ lệ số giờ máy đã sử dụng cho từng đối tượng hạch toán chi phí
- Phân bổ theo CP NVLTT
- Phân bổ tỷ lệ với tiền lương CNTTSX…
Kết cấu và nội dung phản ánh
Kế toán sử dụng tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”
TK 627
Bên Nợ:
Các CP SXC phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm CP SXC
- CP SXC cố định không phân bổ được ghi nhận vào GVHB trong kỳ do mức SP thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình
thường
- Kết chuyển CP SXC vào bên Nợ TK
154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”
hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ
Trang 2012
Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung, có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng
- Tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu
- Tài khoản 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất
- Tài khoản 6274 - Chi phí KH TSCĐ
- Tài khoản 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác
TK 334 TK 627 TK 152,111,112,1388
Tiền lương trả cho nhân viên PX Các khoản giảm trừ CP SXC
TK 338 TK 154 hoặc 631
Các khoản trích theo lương CP SXC tính vào giá thành
cho nhân viên PX sản phẩm
Kế toán sử dụng tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”
Kết cấu và nội dung phản ánh
Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” được dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành SP ở những doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX trong hạch toán hàng tồn kho
Trang 2113
TK 154
TK 621 TK 154 TK 152,1388
C.kỳ k/chuyển CPNVLTT Giá trị phế liệu thu hồi, hoặc
bồi thường, phải thu do SP hỏng
không qua kho
Hình 1.4 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang
SPDD là những SP chưa hoàn thành đ ầy đủ các quy trình công nghệ chế tạo SP hoặc SP hoàn thành nhưng chưa được kiểm tra chất lượng SP, chưa được nhập kho thành phẩm Một số phương pháp đánh giá SPDD thường được áp dụng:
1.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
Kế toán căn cứ vào số lượng và mức độ hoàn thành là bao nhiêu phần trăm (%) để quy đổi SPDD ra SP hoàn thành tương đương sau đó tiến hành phân bổ từng loại chi phí cho SPDD để xác định giá trị của nó theo nguyên tắc:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp được phân bổ đều cho những SP đã chế tạo không phân biệt đã hoàn thành hay chưa
Bên nợ:
- Các CP NVLTT, CP NCTT, chi phí
sử dụng máy thi công, CP SXC phát sinh
trong kỳ liên quan đến sản xuất SP và chi phí
- Kết chuyển CP SXKDDD đầu kỳ (Phương pháp KKĐK)
Trang 2214
- Các chi phí chế biến phân bổ theo số lượng SP hoàn thành tương đương
1.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương
Thực chất cũng là phương pháp ước tính sản lượng tương đương Phương pháp này chỉ nên áp dụng với những doanh nghiệp vào thời điểm cuối kỳ, SPDD đã thực hiện được 50% quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất SP
1.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Vận dụng phù hợp cho những doanh nghiệp mà trong cấu thành c ủa giá thành SP thì
CP NVLTT chiếm tỷ trọng lớn và mức độ SPDD đồng đều giữa các kỳ sản xuất Giá trị SPDD chỉ tính CP NVLTT, các chi phí khác tính hết cho SP hoàn thành, đồng thời coi
CP NVLTT dùng cho đơn vị SP hoàn thành và đơn vị SPDD như nhau
1.3.4 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
Vận dụng phù hợp cho những doanh nghiệp có xây dựng giá thành định mức hay giá thành kế hoạch và có số lượng SPDD đồng đều giữa các kỳ sản xuất và mức độ hoàn thành đạt từ 80% - 90% quy trình sản xuất SP
Đặc điểm của phương pháp này là CP NVLTT, CP NCTT và CP SXC của SPDD được xác định căn cứ vào định mức chi phí hay chi phí kế hoạch
1.4 Các hình thức sổ kế toán được áp dụng
Tùy theo mô hình quản lý tại doanh nghiệp, đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh và căn cứ vào đặc điểm quản lý cũng như quy mô của doanh nghiệp, các doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp với công tác hạch toán chi phí và
tính giá thành SP tại đơn vị mình theo một trong 4 hình thức sổ kế toán sau:
1.4.1 Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái
Hình thức này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, trình
độ quản lý, trình độ kế toán thấp, với số lượng tài khoản ít và thực hiện công tác kế toán bằng thủ công
Hình thức này áp dụng với các doanh nghiệp có quy mô lớn, trình độ kế toán, trình
độ quản lý tương đối cao, thực hiện công tác kế toán chủ yếu bằng thủ công
Trang 2315
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM MỦ SƠ CHẾ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU
CHƯPĂH 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Cao su Chưpăh
2.1.1 Sơ lược về Công ty
Tên Việt Nam: Công ty TNHH MTV Cao su Chưpăh - trực thuộc Tập đoàn Công
Nghiệp Cao su Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: Chupah Rubber Corporation
Hình thức sở hữu vốn: 100% vốn Nhà nước
Vốn điều lệ của Công ty hiện tại là: 560.169.605.188 đồng
Lĩnh vực hoạt động: Trồng mới, chăm sóc, khai thác, chế biến mủ cao su, cà phê, hồ
tiêu, sản phẩm gỗ; Sản xuất phân bón; Thương nghiệp bán buôn và trực tiếp xuất khẩu; Liên doanh đầu tư trồng cao su trên nước bạn Lào, Campuchia và đầu tư các ngành nghề Dịch vụ, Công nghiệp, Thủy điện trong và ngoài nước
Địa chỉ: Km16, quốc lộ 14, thị trấn Phú Hòa, huyện Chưpăh, tỉnh Gia Lai
Điện thoại: 059.3845553 Fax: 059.3845554
Email: cotycaosuchupah@gmail.com, hoặc: chupah_rubber@dng.vnn.vn
Website: www.chupaco.com.vn
Mã số thuế: 5900190507
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát tri ển của Công ty
Tiền thân c ủa Công ty là Nông trường Cao su Ninh Đức - trực thuộc Công ty Nông nghiệp tỉnh Gia Lai - Kon Tum được thành lập sau ngày giải phóng trên cơ sở tiếp quản
220 ha cao su trồng từ năm 1960 của chế độ cũ Bộ khung của Nông trường là cán bộ được điều động từ Nông trường quốc doanh Thống Nhất (tỉnh Thanh Hóa) và Nông trường 3 - 2 (tỉnh Nghệ An)
Đến năm 1985, theo yêu cầu chuyển đổi để tập trung quản lý chuyên ngành, Chính phủ đồng ý cho phép tỉnh Gia Lai - Kon Tum bàn giao Nông trường Cao su Ninh Đức về Tổng cục Cao su Việt Nam Trên cơ sở tiếp nhận thêm Nông trường Cao su Diên Phú thuộc UBND thị xã Pleiku (nay là thành phố Pleiku), Tổ ng cục Cao su quyết định thành lập Công ty Cao su ChưPăh với tổng diện tích cao su lúc bấy giờ là 1.234 ha Đến ngày 04/03/1993 Công ty được thành lập lại theo Quyết định số 156/NN-TCCB-QĐ của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Trực thuộc tổng công ty Cao su Việt Nam nay là tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam Thực hiện lộ trình đổi mới doanh nghiệp của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, ngày 01/01/2010 Công ty Cao su ChưPăh được chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Cao su ChưPăh theo Quyết định số 342/QĐ-HĐQTCSVN ngày 24/12/2009 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.Công ty TNHH MTV Cao su Chưpăh là Công ty hoạt động theo giấy phép số: 106303 ngày 19 tháng 03 năm 1993 của
Trang 24b Nhiệm vụ
Công ty TNHH MTV Cao su Chưpăh là một trong 6 đơn vị trên địa bàn Tây Nguyên, làm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, Công ty từng bước ổn định để phát triển đi lên vững mạnh, khẳng định vai trò của một doanh nghiệp Nhà nước trong cơ chế thị trường và những đóng góp tích cực cho địa phương về kinh tế - xã hội - môi trường… Giải quyết việc làm cho dân tộc địa phương, tăng thu nhập, từng bước nâng cao dân trí, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn: Công ty trồng cao su trên 3 địa bàn Chưpăh, xã Gào và Chưprông Công ty là Doanh nghiệp có 70% tỷ lệ người dân tộc đồng bào (Ba
Na, JaRai, ) địa phương làm công nhân Ngoài nghĩa vụ đóng thuế, Công ty còn đóng
góp các quỹ vì người nghèo, an ninh quốc phòng, lũ lụt cho địa phương
2.1.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng và nhiệm vụ của Công ty trong thời gian tới
a Thuận lợi
Những người lãnh đ ạo và quản lý c ủa Công ty đa phần đã tốt nghiệp đ ại học, làm
việc trong ngành lâu năm Họ rất am hiểu về cây cao su, có kinh nghiệm trong quản lý, sản xuất Là đội ngũ tri thức đầy nhiệt tình năng nổ trong công việc cũng là lực lượng nòng cốt trong các chương trình phát triển sau này
Tập thể công nhân lao động là những người trẻ tuổi, có tay nghề lâu năm, ngày càng trưởng thành gắn bó với cây cao su t ừ thế hệ này sang thế hệ khác là yếu tố thuận lợi cơ bản tạo nền móng vững chắc để phát triển Công ty Những năm gần đây, nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên có chiều hướng gia tăng, giá bán cao su trên thị trường tăng mạnh, có thị trường ổn định (Chủ yếu là xuất khẩu sang Trung Quốc)
b Khó khăn
Do tác động của tình trạng lạm phát, kinh tế đất nước còn nhiều biến động, nên giá
cả các loại vật tư, NVL, NL cũng đều tăng so với dự định ban đ ầu, vì thế mà giá thành
sản xuất đều tăng phần nào làm ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất của Công ty
Đất đai hiện nay cũng không còn nhiều để mở rộng diện tích cao su, làm ảnh hưởng đến mở rộng quy mô cho những năm tiếp theo
c Phương hướng và nhiệm vụ trong thời gian tới
Trang 2517
Chú trọng đến khách hàng truyền thống: Điều cốt lõi nhất là phải giữ khách hàng, giữ chữ tín lên trên để tính toán bước phát triển lâu dài khi gặp thuận lợi cũng như khó khăn khi giá mủ cao cũng như thấp xuống đều có khách hàng tiêu thụ
Chuyển một số vốn sang đầu tư các ngành nghề khác như ngành công nghiệp, dịch vụ…đầu tư tài chính vào Công ty con, Công ty liên kết, Công ty liên doanh Nhằm đa dạng SP hàng hóa, tránh rủi ro trong kinh doanh
Các dự án của Công ty
Với mục tiêu xây dựng Công ty phát triển ổn định và tăng sức cạnh tranh trong thời
kỳ hội nhập kinh tế thế giới Công ty đã và đang triển khai một số dự án đ ầu tư nhằm mở rộng quy mô và đa dạng hóa ngành nghề sản xuất - kinh doanh như:
Góp vốn thành lập Công ty cổ phần Cao su Hoàng Anh - Quang Minh, với dự án trồng 4.900 ha cao su và xây dựng 02 Nhà máy chế biến tại 02 tỉnh SêKông, Attapeu; Công ty cổ phần Công nghiệp Dịch vụ Cao su ChưPăh
Ngoài ra, Công ty còn tham gia góp vốn vào các Công ty cổ phần và các dự án của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam như: Công ty cổ phần Cao su Sa Thầy, Công ty
cổ phần Thương mại - Dịch vụ - Du lịch Cao su tại Móng Cái - Quảng Ninh, Công ty cổ phần công nghiệp Cao su COECCO…
Định hướng phát triển đến năm 2020
- Cơ cấu kinh tế : “Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp”
- Sản lượng khai thác : Từ 35.000 tấn đến 40.000 tấn mủ quy khô/năm
- Doanh thu : từ 400 tỷ đến 500 tỷ đồng / năm
- Lợi nhuận : từ 150 tỷ đến 200 tỷ đồng / năm
- Trích nộp ngân sách : 38 đến 50 tỷ đồng/năm
- Về sản xuất phụ : Đẩy mạnh đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, tăng nhanh tỷ trọng Công nghiệp, dịch vụ trong kinh doanh
- Thu nhập bình quân từ 4.000.000 đến 5.500.000 đồng/người/tháng
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm qua
Trang 2618
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(Từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013) Đơn vị tính: Đồng
Ta thấy, Doanh thu bán hàng c ủa Công ty năm nay giảm (9,1%) so với năm trước Trong khi đó giá vốn hàng bán lại tăng (5,06%) so với năm trước do ảnh hưởng của lạm phát nên giá cả nguyên liệu, vật liệu tăng so với dự tính ban đầu làm cho giá thành sản xuất đều tăng phần nào dẫn đến lợi nhuận Công ty sut giảm (28%)
2.1.6 Quy trình sản xuất của Công ty TNHH MTV cao su Chưpăh
Tổ chức sản xuất: Công ty áp dụng phương pháp sản xuất tập trung SP mủ sơ chế của Công ty gồm 4 loại: SVR3L, SVR5, SVR10, SVR20
Trang 2719
SVR3L, SVR5 SVR10, SVR20
Hình 2.1 Quy trình công nghệ chế biến cao su SVR3L, SVR5, SVR10, SVR20
Nguồn tin: Phân xưởng chế biến
Mủ phụ
Bao bì Cân và ép bánh Phân hạng dự kiến
Sấy Băm tính (sherred) Cán rửa lần 4,5,6 Băm thô Cán rửa lần 1,2,3 Cán, băm, rửa, trộn
Ép, cắt, rửa, trộn Cắt, rửa, trộn Tiếp nhận và xử lý
Trang 2820
2.1.7 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV cao su Chưpăh
a Cơ cấu bộ máy quản lý
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH MTV Cao su Chưpăh
Ghi chú: Quan hệ trực tiếp
Quan hệ chéo ngang
Nguồn tin: Văn phòng Công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty theo mô hình: trực tuyến chức năng
TTr-BV: Thanh tra Bảo vệ
XDCB: Xây dựng cơ bản
TCKT: Tài chính kế toán
TCLĐ&ĐT: Tổ chức Lao động & Đào tạo
CĐ-CB: Cơ điện chế biến
b Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty
Ban tổng giám đốc: 03 người, trong đó
- Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Công ty
- 01 Phó Giám Đốc được phân công phụ trách kỹ thuật, xây dựng cơ bản, thanh tra bảo vệ và văn phòng
- 01 Phó Giám Đốc kiêm chủ tịch Công đoàn Công ty, phụ trách công tác dân vận
và phong trào trong toàn Công ty
Tổng giám đốc công ty
Phó tổng giám đốc phụ trách dân vận
Phó tổng giám đốc kỹ thuật Phó tổng giám đốc phụ
trách TTBV & Tổ chức
Phòng XD-C
B
Phòng QLCL/
KTCN
Phòng TC-K
T
Phòng TC-LĐ-
ĐT
Phòng KH- ĐT
NT
Ia Pếch
T T
y tế
Đội SXCS
xã Gào
Nhà máy phân
NT
ia
mơ
Văn phòn
g
Trang 2921
Phòng TTr-BV: Thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc phòng của Công ty
Phòng KH-ĐT: Xây dựng, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch dài hạn, kế ho ạch hàng
năm về sản xuất, kinh doanh, xem xét các hợp đồng bán mủ trong nước Phối hợp cùng các đơn vị xây dựng chỉ tiêu, định mức kinh tế kỹ thuật của toàn bộ quá trình sản xuất của Công ty
Phòng XD-CB: Thiết kế, theo dõi, xem xét xây dựng cơ sở hạ tầng cho toàn Công
ty
Phòng QLCL/KTCN: Tham mưu cho Ban giám đốc Công ty giải quyết các vấn đề
chất lượng, kỹ thuật, cơ khí, điện nước, thiết bị xe máy toàn Công ty Quản lý các công trình công nghệ, công nghiệp
Phòng TC-KT: Quản lý tài s ản, bảo toàn vốn, đ ảm bảo có lãi, làm tốt nghĩa vụ nộp
ngân sách nhà nước, tham mưu cho ban giám đốc về công tác kế toán, tài chính và phục
vụ kịp thời cho công việc chỉ đạo sản xuất
Phòng TC-LĐ-ĐT: Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về các phương án lao động
và tiền lương, công tác tổ chức, đào tạo cán bộ - công nhân viên Thi đua khen thưởng,
kỷ luật và các chế độ chính sách cho người lao động theo đúng quy định Nhà nước, Luật Lao động
Văn phòng: Tham mưu, phục vụ cho lãnh đạo Công ty trong công tác đối nội, đối
ngoại và phục vụ sản xuất, kinh doanh
Xí nghiệp cơ điện chế biến: Chịu trách nhiệm kiểm tra vật tư khi nhận từ Tổng kho
về, phân loại nguyên liệu và tổ chức chế biến - sản xuất, hoạt động của thiết bị, cân đối
và điều động sản lượng cho từng nhà máy và trong mọi thời điểm
Trung tâm y tế: Chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho cán bộ, công nhân viên chức,
gia thuộc và nhân dân Chưpăh
Nhà máy phân vi sinh: Sản xuất, chế biến phân sử dụng cho cao su ở các NT, và
bán ra ngoài (nếu Công ty không sử dụng hết)
Các NT: Tổ chức trồng mới, chăm sóc, khai thác mủ để cung cấp cho XNCB
2.1.8 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH MTV cao su Chư păh
a Tổ chức công tác kế toán
Trang 3022
Nguồn tin: Phòng TC-KT
Hình 2.3 Sơ đồ tổ bộ máy kế toán
Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán
Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng
Tổ chức, chỉ đạo, thành lập toàn bộ công tác kế toán trong toàn Công ty theo chế độ quy định, đồng thời kiểm soát kinh tế tài chính tại Công ty Quản lý nhân sự Phòng Tài chính - Kế toán Theo dõi tình hình kinh doanh, phân phối lợi nhuận, sử dụng các quỹ, nguồn vốn kinh doanh, tình hình nộp ngân sách nhà nước
Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng
Kiểm tra, tổng hợp các sổ kế toán, tính giá thành SP, lập Báo cáo tài c hính Tổ chức bảo quản, lưu trữ dữ liệu, chứng từ kế toán theo đúng chủng loại, và kiểm tra việc lưu trữ,
sử dụng vật tư, công cụ, hàng hóa, có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu trong Công ty vào máy
để tránh bị mất mát, hư hại dữ liệu
Kế toán thanh toán, ngân hàng
Kiểm soát chứng từ kế toán chặt chẽ, đúng quy định của chế độ trước khi lập phiếu thu, phiếu chi, đối với cao su xuất khẩu phải theo dõi bộ chứng từ xuất khẩu Theo dõi các khoản phải thu, phải trả và số tiền được mở tài khoản trong ngân hàng Kiểm tra đối chiếu chứng từ khi ngân hàng gởi đến đồng thời phải đối chiếu số dư trên sổ phụ, bảng sao kê của ngân hàng
Kế toán vật tư:
Kết hợp cùng phòng KH-ĐT theo dõi tồn kho vật tư rõ ràng chính xác đến từng đối tượng sử dụng Báo cáo kịp thời cho lãnh đạo phòng những vật tư ứ động tồn kho lâu ngày không sử dụng để có biện pháp xử lý kịp thời tránh việc chiếm dụng vốn chậm luân chuyển Cuối niên độ kế toán phải kiểm kê vật tư hàng hoá theo quy định
Kế toán tiền lương, và thuế
Kế toán XDCB, TSCĐ
Kế toán thanh toán, NH
Kế toán vật tư, hàng hóa
Kế toán tiền lương
và thuế
Kế toán trưởng (Kiêm trưởng phòng)
Thủ quỹ
Kế toán tổng hợp (Kiêm phó phòng)
Trang 3123
Kiểm tra các định mức và dự toán Kết hợp với P hòng TC-LĐ-ĐT kiểm tra việc
phát lương định kỳ Tính toán và phân bổ tiền lương cho từng đối tượng chịu chi phí và
các khoản trích nộp khác: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn chứng từ đầu vào Giải quyết sự cố liên quan đến
hóa đơn GTGT Tính toán, kê khai, l ập báo cáo liên quan đến thuế GTGT và nộp đúng
hạn
Kế toán tài sản cố định và xây dựng cơ bản
Theo dõi toàn bộ giá trị hiện có của TSCĐ, phản ánh kịp thời các phát sinh tăng
giảm của TSCĐ c ủa Công ty theo đúng chuẩn mực TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình
Trích khấu hao tất cả các TSCĐ của Công ty liên quan đến sản xuất kinh doanh, theo quy
định hiện hành và tùy theo từng loại hoạt động mà hạch toán vào chi phí
Kết hợp với phòng KTCN thực hiện đúng quy chế và quản lý các dự án đầu tư
XDCB Theo dõi, nghiệm thu các công trình XDCB
Thủ quỹ:
Chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt, hàng ngày thủ quỹ phải kiểm
kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt với sổ kế toán tiền
mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra để xác định nguyên nhân và báo
ngay với lãnh đạo phòng để có biện pháp xử lý
b Tổ chức vận dụng chế độ kế toán
Chính sách kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, đặt tại trụ sở
Công ty Tại đây bộ máy kế toán thực hiện toàn bộ công tác kế toán của Công ty
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam, chế độ kế toán
doanh nghiệp vừa và nhỏ được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Ngày 31/12/2009 BTC đã ban hành thông tư
244/2009/TT-BTC về hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp có hiệu
lực áp dụng từ ngày 15/02/2010
Các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi,
bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 kết thúc 31/12
Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
KKTX
Tính giá xuất kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn (hay còn gọi là
bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, hoặc bình quân thời điểm)
Phương pháp tính giá TSCĐ hữu hình: TSCĐ được trình bày theo nguyên giá trừ đi
giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá TSCĐ bao gồm giá mua và tất cả các chi phí khác liên
quan đưa tài sản vào sử dụng
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Trang 3224
Đối với các tài sản khác: Áp dụng theo Quyết định số: 203/2009TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ tài chính ban hành
Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp đánh giá SPDD: Đánh giá theo nguyên vật liệu trực tiếp
Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Theo phương pháp trực tiếp
* Sổ chi tiết Tài khoản
* Sổ cái Tài khoản
* Các bảng phân bổ, các bảng kê
Tài khoản kế toán
Công ty sử dụng các Tài khoản trong hệ thống Tài khoản kế toán được ban hành
theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20-3-2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Hình thức kế toán áp dụng và hệ thống sổ kế toán
Công ty sử dụng phần mềm FAST để hỗ trợ cho việc hạch toán kế toán Phần mềm
này được thiết kế theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Hình 2.4 Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung
Bảng cân đối số phát
sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 3325
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Hình 2.5 Trình tự ghi sổ kế toán
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Hình 2.6 Giao diện phần mềm kế toán FAST
FAST là hệ thống thông tin kế toán trên môi trường khách chủ phù hợp với doanh nghiệp lớn và vừa có khối lượng dữ liệu xử lý và lưu trữ lớn, doanh nghiệp có bộ máy kế
toán phức tạp
Báo cáo kế toán
Các báo cáo kế toán mà Công ty đang sử dụng bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01-DN
+ Báo cáo kết quả kinh doanh: Mẫu số B02-DN
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03-DN
+ Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09-DN
Các báo cáo được lập theo chuẩn mực kế toán hiện hành
2.2 Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Cao Su Chưpăh
Chứng từ
kế toán
Phần mềm
kế toán FAST
Báo cáo tài chính Báo cáo quản trị
Sổ kế toán:
-Sổ tổng hợp -Sổ chi tiết
Trang 3426
2.2.1 Những vấn đề chung
Nguyên liệu chính để các XNCB tiến hành chế biến sản xuất ra mủ sơ chế là mủ nước, mủ đông và mủ tạp được thu hoạch từ vườn cây cao su các NT của Công ty hoặc thu mua từ các tiểu điền
Những SP của Công ty làm ra được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật, sau đó đóng thành phẩm, nhập kho và xuất bán SP sản xuất ra ngoài bán ra ngoài còn bán cho Tập đoàn Khách hàng chủ yếu của Công ty là những khách hàng quen biết lâu năm hoặc do các bạn hàng giới thiệu, phần lớn là xuất khẩu sang Trung Quốc(80%) Nếu có nhu cầu thì Công ty còn sản xuất theo đơn đặt hàng c ủa khách hàng Mỗi đơn đặt hàng thường có
số lượng lớn và được giao nhiều lần
Công ty thường đưa các SP của mình lên trang web để cho khách hàng có thể biết mẫu mã cũng như đặc tính của SP để khách hàng biết và có thể đến mua nếu có nhu cầu Hợp đồng mua bán được phòng KH-ĐT soạn thảo, thỏa thuận, Phòng TC-KT tham mưu giá của SP và Tổng giám đốc duyệt ký
- Phương pháp tính giá thành công ty áp d ụng: Phương pháp trực tiếp
- Đối tượng tập hợp CPSX của giai đoạn chế biến mủ sơ chế: Là P X sản xuất của
nhà máy chế biến
- Đối tượng tính giá thành SP của giai đoạn chế biến mủ sơ chế: Là SP mủ sơ chế
chính theo PX sản xuất
- Kỳ tính giá thành: 1 năm Vì SP mủ cao su cũng theo thời vụ khoảng tháng 4 mới
cạo mủ nên cuối năm Công ty mới tính giá một lần
Nhận xét:
Do đặc điểm cây cao su rụng lá theo mùa nên mủ nước mang tính thời vụ, 03 tháng đầu năm cây hầu như không cho SP mủ nước Vì vậy, các XNCB không có nguyên liệu đầu vào để tiến hành sản xuất Bên cạnh đó, chi phí phát sinh không đều đặn thường tập trung vào những khoảng thời gian nhất định trong năm, sản xuất chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên Trong những tháng đ ầu năm, Công ty phải bỏ ra chi phí r ất lớn để thướt rạch miệng cạo mới, gắn máng che mưa, trang bị kiềng, chén hứng mủ, bôi thuốc kích thích, nhưng vào các tháng kế tiếp trong năm các chi phí này hầu như không phát sinh Vì vậy, nếu tính giá theo tháng, quý thì giá SP sẽ có lúc cao lúc thấp, không phản ánh đúng được tình hình
Tuy ngành chế biến là hoạt động sản xuất có tính chất công nghiệp nhưng nguồn nguyên liệu chính lại phụ thuộc vào tình hình sản xuất của ngành trồng trọt nên vẫn mang tính thời vụ SP mủ nước sau khi thu hoạch xong phải đưa ngay vào chế biến chứ không thể bảo quản ở trạng thái ban đầu được vì nó sẽ bị đông dẫn đến hư mủ
Do đó, Công ty áp dụng tính giá thành theo phương pháp trực tiếp và lựa chọn kỳ tính giá thành là phù hợp với đặc điểm hoạt động của Công ty
2.2.2 Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Công ty áp dụng phương pháp KKTX để tập hợp CPSX và tính giá thành SP
Trang 3527
Căn cứ kế hoạch sản xuất Công ty điều xuống XNCB, các XNCB tiến hành sản xuất
SP mủ sơ chế theo kế hoạch Thành phẩm mủ sơ chế sản xuất từ XNCB được kiểm tra
chất lượng, vận chuyển đến Tổng kho, lập Phiếu theo dõi giao mủ Tổng kho
Cuối kỳ, kế toán tại Phòng TC-KT c ủa Công ty tiến hành tập hợp chi phí chế biến
phát sinh tại PX chế biến, kết chuyển CP NVLTT, CP NCTT PX chế biến, CP SXC được
phân bổ của PX chế biến và giá thành mủ nước phân bổ cho PX chế biến để tính giá
thành SP mủ sơ chế của PX chế biến
2.2.3 Lựa chọn sản phẩm tính giá thành
Công ty tính giá thành SP của từng giai đo ạn sản xuất: Mủ nước (bán thành phẩm)
và mủ sơ chế (thành phẩm) Đề tài nghiên cứu tìm hiểu về tập hợp CPSX và tính giá
thành SP mủ sơ chế
SP mủ sơ chế hay còn gọi là mủ cốm c ủa Công ty gồm 04 loại chi tiết là: SVR3L,
SVR5, SVR10, SVR20
Công ty không xác định giá thành cho từng SP mủ sơ chế chi tiết mà chỉ tính giá
thành SP mủ sơ chế của PX chế biến
2.3 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty có phân biệt NVL chính và NVL phụ CP NVLTT gồm:
- Nguyên liệu chính: Mủ nước, mủ đông và mủ tạp khai thác từ vườn cây cao su tại
các NT và thu mua từ các tiểu điền
- Nhiên liệu: Dầu D.O, xăng, gas đốt, nhớt
- Vật liệu phụ: Axit Boric, Axit Acetic, Na2SO5, Na2SO3, Axit formic, HNS, Acid
lauric, thuốc chống oxy hoá, thuốc chống ẩm, mỡ vazơlin, sút tẩy rửa…
Công ty có thiết lập Danh mục vật tư trên hệ thống phần mềm FAST
Bảng 2.2 Danh mục vật tư
Nguồn tin: Phòng TC-KT Xem phụ lục 1: Định mức vật tư
Trang 3628
Tính giá nguyên li ệu, vật liệu
Tại Công ty, kế toán áp dụng phương pháp KKTX để theo dõi vật tư nhập kho
Phòng KH-ĐT chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn nhà cung c ấp và lập bảng kế hoạch
kèm bảng báo giá của các nhà cung cấp, và được sự kiểm tra của P hòng TC-KT sau đó
được Tổng giám đốc Công ty xét duyệt
Đối với mủ nguyên liệu thu mua từ các Tiểu điền thì căn cứ vào bảng giá của Tập
đoàn gửi ra, còn đối với mủ khai thác từ các NT thì giá dựa vào giá thành kế hoạch của
Công ty
Đối với vật liệu phụ, nhiên liệu…cách tính như sau:
Công ty thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên tiền thuế GTGT đã nộp khi mua vật tư không tính vào giá nhập kho
Nhận xét:
Công ty áp dụng cách tính giá vật tư nhập kho là phù hợp với CMKT Việt Nam
(Chuẩn mực kế toán số 2- Hàng tồn kho), quy trình mua vật tư có sự tham gia kiểm tra
của phòng TC-KT tạo ra kiểm soát nội bộ tránh gian lận về giá mua, đồng thời giúp Tổng
giám đốc Công ty dễ dàng ra quyết định khi xét duyệt mua vật tư
Cách tính vật liệu xuất kho
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn để tính giá vật tư xuất
kho
Căn cứ Bảng yêu cầu cung cấp vật tư do XNCB lập đã được xét duyệt, nhân viên
Phòng KH-ĐT nhập số lượng xuất vào Phiếu xuất kho trên hệ thống phần mềm FAST,
phần mềm sẽ tính ra đơn giá và giá trị xuất kho Cuối kỳ, kế toán nhấp tính, phần mềm
tính đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn và cập nhật vào cột Đơn giá và cột Trị giá
xuất của các Phiếu xuất kho trên phần hành của kế toán và hệ thống tự động kết chuyển
dữ liệu phát sinh vào sổ cái các TK có liên quan
Trị giá VL tồn kho đầu kỳ +Trị giá VL nhập trước lần xuất thứ i
Số lượng VL tồn kho đầu kỳ + Số lượng VL nhập trước lần xuất thứ i
Trị giá VL xuất kho = Số lượng VL xuất kho * Đơn giá xuất kho lần thứ i
Trang 37- Công ty còn sử dụng tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu để phản ánh trị giá vật
tư nhập - xuất trong kỳ Tài khoản này được mở chi tiết các Tài khoản cấp 2
Trang 38- Nguyên liệu chính: Được vận chuyển từ vườn cây cao su các NT về XNCB hoặc
thu mua từ Tiểu điền đều được Phòng QLCL kiểm tra chất lượng, phân loại mủ, sau đó nướng hàm lượng để quy khô trước khi đem vào chế biến
Phiếu nhập mủ nguyên liệu
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn
Phiếu nhập nguyên liệu mủ được lập hàng ngày do kế toán XNCB theo dõi nếu có
mủ đem về XNCB Đến cuối tháng thì lập Bảng kê sản lượng nhập mủ
Căn cứ số lượng mủ thu được, các NT làm giấy đề nghị nhập mủ, chuyển qua Phòng KH-ĐT xem xét, ký duyệt sau đó lập P hiếu nhập mủ Phòng KH-ĐT lập 2 P hiếu nhập mủ, 1 phiếu gốc lưu tại phòng, 1 phiếu chuyển sang Phòng TC-KT căn c ứ phiếu này
kế toán vật tư tiến hành nhập liệu theo số thực tế vào phần mềm FAST lập Phiếu nhập kho làm 3 phiếu 1 phiếu lưu tại phòng kế toán, 1 phiếu chuyển xuống XNCB, phiếu còn lại chuyển cho NT
Cuối mỗi tháng, Phòng KH-ĐT tiến hành xác định tổng sản lượng mủ nguyên liệu của từng NT đưa về từng XNCB và chuyển cho Phòng TC-KT Cuối năm, kế toán tại Phòng TC-KT sẽ tập hợp chi phí, xác định giá thành mủ nguyên liệu từng NT, xác định tổng sản lượng mủ nguyên liệu của từng NT đưa vào chế biến ở từng XNCB, sau đó phân
bổ giá thành mủ nguyên liệu từng NT vào CP NVLTT của PX
Kế toán công ty hạch toán mủ nguyên liệu nhập kho như sau:
Ví dụ: Nhập mủ khai thác từ NT Hà Tây :
Căn cứ vào Giấy đề nghị nhập mủ và Bảng kê sản lượng nhập mủ tháng 10 năm
2013 của NT Hà Tây chuyển lên Phòng KH-ĐT, Phòng KH-ĐT, Giám đốc xét duyệt sau
đó Phòng KH-ĐT tiến hành viết phiếu nhập mủ và chuyển sang Phòng TC-KT, Phòng TC-KT xem xét sau đó sẽ mở phần mềm FAST và lập Phiếu nhập kho số 461/HH Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 1527 (mủ nước) : 621.508.550 (47.808,35kg x 13.000đ)
Trang 39Nhập mủ thu mua từ tiểu điền:
Việc giao dịch mua bán thuộc về Phòng KH-ĐT, các giao dịch mua bán được Phòng KH-ĐT tiếp nhận, nếu thấy thuận mua vừa bán, Phòng KH-ĐT tiến hành lập Bảng
kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn và chuyển sang P hòng kế toán, căn cứ vào nội dung Phòng TC-KT tiến hành mở phần mềm và tiến hành nhập liệu, căn
cứ phiếu này kế toán lập Phiếu nhập kho Hạch toán như sau:
để dễ theo dõi và chi trả tiền lương cho công nhân
Việc sử dụng phần mềm cũng có hạn chế ở đây, đó là khi mua mủ từ các Tiểu điền
có lúc trả tiền mặt ngay nhưng l ại hạch toán vào TK 331 Tuy nhiên, trên thực tế Công ty
có thể hạch toán như vậy
Xem phụ lục 2 Giấy đề nghị nhập mủ
Xem phụ lục 3 Phiếu nhập mủ
Xem phụ lục 4 Phiếu nhập kho 461/HH
Xem phụ lục 5 Phiếu nhập kho số 22/HH
Xem phụ lục 6 Phiếu nhập mủ nguyên liệu
Xem phụ lục 7 Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn
- Vật liệu phụ, nhiên liệu
Căn cứ đề nghị vật tư do XNCB gửi lên, Phòng KH-ĐT tiến hành thủ tục xuất kho hoặc thủ tục mua vật tư sau đó c ấp phát về XNCB Toàn bộ vật tư của các XNCB đều được Phòng KH-ĐT cấp phát căn cứ định mức do Phòng KH-ĐT và Phòng TC-KT xác định trước Các vật tư sử dụng trong tháng của XNCB được quản đốc XNCB theo dõi, lập báo cáo tình hình sử dụng và tồn vật tư gửi về Phòng KH-ĐT Cuối năm XNCB tổng hợp, lập bảng Thực hiện việc sử dụng vật tư chế biến 12 tháng của các XNCB, trong đó thể hiện rõ thực hiện so với kế hoạch định mức
Vật tư mua về đều tiến hành thủ tục nhập kho rồi mới xuất kho đem sản xuất nên
không phát sinh trường hợp hạch toán trực tiếp vào CP NVLTT
Ví dụ: Nhập kho vật liệu phụ
Trang 4032
Tháng 10 năm 2013, Công ty nhập kho vật liệu phụ dùng trong chế biến mủ sơ chế Sau khi vật tư về đến đơn vị được P hòng KH-ĐT, TC-KT, XNCĐ, Thủ kho Công ty kiểm tra chất lượng
Căn cứ Hóa đơn GTGT 0104153 (Xem phụ lục 8) và Biên bản nghiệm thu chất lượng vật tư hàng hóa (Xem phụ lục 9), Phòng TC-KT tiến hành nhập liệu vào phiếu nhập
kho trên hệ thống phần mềm để in ra Phiếu nhập kho số 14/PB như sau:
Số phiếu tự động cập nhật, ngày của P hiếu là ngày trên hệ thống máy tính, nhân viên phòng nhập vào số của chứng từ, ngày trên chứng từ, tên đơn vị bán hàng theo hóa đơn GTGT, số và ngày của hợp đồng kèm theo
Cột số thứ tự vật tư được máy tính cập nhật tự động, cột mã vật tư dựa vào Danh mục vật tư đã được thiết lập sẵn Sau khi nhấp chọn mã vật tư, máy tự động thể hiện dữ liệu tên, đơn vị tính, quy cách (nếu có) tại các cột tương ứng, phù hợp với mã vật tư được chọn Nhân viên Phòng TC-KT tiến hành nhập số lượng nhập từng loại theo chứng từ vào cột số lượng theo chứng từ
Trường hợp vật tư thừa thiếu hoặc không đúng quy cách so với chứng từ, đã được ghi rõ trong biên bản kiểm tra thì nhân viên này căn cứ vào Biên bản nhập vào các cột
tương ứng trên phiếu nhập kho và ghi số lượng thực nhập vào cột Thực nhập, cột Đơn
giá theo giá chưa thuế trên chứng từ, hệ thống tự tính ra số tiền tại cột Thành tiền, đây là
giá trị hàng nhập chưa có thuế GTGT Giá trị thành tiền viết bằng chữ được hệ thống phần mềm xác định tự động điền vào ô tương ứng
Sau đó, Phiếu nhập kho được in ra thành 04 bản, nhân viên Phòng KH-ĐT ghi vào phần diễn giải mục đích sử dụng của vật tư nhập kho, các chứng từ kèm theo, giá trị hàng nhập, thuế GTGT và giá trị thanh toán 01 bản Phiếu kiểm nghiệm vật tư SP, Phiếu nhập kho lưu tại Phòng KH-ĐT, 01 bản giao cho người giao hàng, 01 bản chuyển đến Tổng kho vật tư để đối chiếu với vật tư nhập kho, nhân viên Tổ ng kho ghi vào thẻ kho, 01 bản của Phiếu này kèm chứng từ gốc chuyển đến Phòng TC-KT
Phiếu nhập kho này được định khoản như sau:
Giá trị vật tư nhập kho:
Nợ TK 1522: 485.388.000
Nợ TK 133: 48.538.800
Có TK 3311111: 533.926.800
Trình tự thực hiện của kế toán
Sau khi kiểm tra chứng từ, kế toán NVL-CCDC nhấp chọn phần định khoản trên phiếu, kế toán nhấp vào nút tìm số và nhập vào số phiếu 0140, màn hình thể hiện phiếu này, kế toán tiến hành nhập liệu
Kế toán nhập vào ô ngày đến kế toán (kế toán chỉ nhập được sau khi Tổng kho đã nhập vào ngày đến Tổng kho)
Tro ng phần chi tiết định khoản, kế toán nhập vào Có TK 3311111 - Công ty TNHH
TM Hưng Phát Thành, sẽ tự hiện ra đầy đủ thông tin của Công ty đó Sau đó kế toán nhấp enter Máy tính cập nhật tự động dựa vào mã vật tư ghi Nợ TK 1522 - Vật liệu phụ