Phạm vi của đề tài Đề tài này được áp dụng để quản lý tin bài và tính nhuận bút tin bài của tác giả có tin bài được đăng trên Cổng TTĐT tỉnh Kon Tum và có thể áp dụng để quản lý tin bài
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
-o0o -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIN BÀI
VÀ TÍNH NHUẬN BÚT TIN BÀI
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
-o0o -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIN BÀI
VÀ TÍNH NHUẬN BÚT TIN BÀI
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết cho nhóm em gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Phân hiệu Đà Nẵng tại Kon Tum đã tạo điều kiện thuận lợi cho lớp K814TTLTV nói chung và nhóm
em nói riêng có thêm thời gian nghiên cứu để hoàn thành đồ án tốt nghiệp tốt hơn
Đồng thời nhóm em cũng xin trân trọng cảm ơn đến quý thầy cô trong Khoa Công nghệ thông tin của trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt cô Lê Thị Mỹ Hạnh đã truyền đạt những kiến thức rất bổ ích cũng như những góp ý rất xác thực với thực tế trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp, để đồ án tốt nghiệp có thể hoàn thành một cách tốt nhất
Và cuối cùng nhóm em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các bạn trong lớp đã
có những ý kiến đóng góp, chia sẻ những kiến thức quí báu để đồ án tốt nghiệp hoàn chỉnh hơn
Tuy nhiên, do có những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm tìm hiểu thực tế chưa nhiều nên không thể phát huy hết những ý tưởng, khả năng hỗ trợ của ngôn ngữ
và kỹ thuật lập trình vào đề tài Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, không thể tránh khỏi những sai xót, mong nhận được sự đóng góp và cảm thông của quý thầy cô và các bạn
Kon Tum, ngày 14 tháng 02 năm 2017
Trang 4ĐỀ MỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC……… ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 1
1.3 Phạm vi của đề tài 1
1.4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 1
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NỀN TẢNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG2 2.1 Khái niệm và nguyên tắc chi trả nhuận bút……….2
2.1.1 Khái niệm về nhuận bút………2
2.1.2 Nguyên tắc chi trả nhuận bút 2
2.2 Cách tính nhuận bút 2
2.2.1 Các thể loại tin bài và hệ số nhuận bút của từng thể loại 2
2.2.2 Cách tính nhuận bút 2
2.2.3 Ví dụ về cách tính nhuận bút 3
2.3 Giới thiệu về WampServer 3
2.3.1 Giới thiệu 3
2.3.2 Cách sử dụng chương trình WampServer 3
2.4 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình PHP 4
2.4.1 Giới thiệu về ngôn ngữ PHP và môi trường lập trình website 4
2.4.2 Tại sao ta sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP? 6
2.4.3 Những điểm mạnh của PHP 6
2.5 Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 6
2.5.1 Khái niệm 6
2.5.2 Ưu điểm của MySQL 7
2.5.3 Tại sao ta sử dụng hệ cơ sở dữ liệu MySQL? 7
2.6 HTML 8
2.7 CSS 8
2.8 Giới thiệu về Notepad++ 9
Trang 52.8.2 Tính năng của Notepad++ là gì ??? 9
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 11
3.1 Mục tiêu của hệ thống 11
3.2 Phạm vi của hệ thống 11
3.3 Các chức năng chính của hệ thống…… ……… ……… 11
3.3.1 Tạo tài khoản 11
3.3.2 Cập nhật thông tin 13
3.3.3 Đăng tin bài và duyệt tin bài 13
3.3.4 Tra cứu……… ……… 13
3.3.5 Thống kê và tính nhuận bút ……… 13
3.4 Sơ đồ chức năng của hệ thống (BFD) ……….12
3.5 Đặc tả các chức năng……….12
3.5.1 Chức năng tạo tài khoản……….12
3.5.2 Chức năng cập nhật thông tin……….12
3.5.3 Chức năng đăng tin bài và duyệt tin bài……….12
3.5.4 Chức năng tra cứu ……… 13
3.5.5 Chức năng thống kê và tính nhuận bút ……….13
3.6 Sơ đồ Use Case của hệ thống………… ……… 14
3.7 Thiết kế cơ sở dữ liệu 15
3.7.1 Mô hình quan hệ dữ liệu 15
3.7.2 Cấu trúc của các bảng trong cơ sở dữ liệu 15
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 20
4.1 Giới thiệu về hệ thống 20
4.2 Mô tả các chức năng của thanh menu chính của hệ thống và màn hình demo tương ứng 21
4.2.1 Menu Tài khoản 21
4.2.2 Menu Bài chưa duyệt 23
4.2.3 Menu Bài đã duyệt 25
4.2.4 Menu Chuyên mục 26
4.2.5 Menu Hệ số 26
4.2.6 Menu Nhuận bút 27
KẾT LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 6STT Từ viết tắt Ý nghĩa
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 8STT Số hiệu Tiêu đề Trang
1 Hình 2.1 Cửa sổ để khởi động chương trình WampServer 3
12 Hình 4.2 Giao diện trang chủ của hệ thống khi đăng nhập với
tài khoản người quản trị
20
13 Hình 4.3 Giao diện trang chủ của hệ thống khi đăng nhập với
tài khoản tác giả
21
16 Hình 4.6 Giao diện xem và sửa thông tin tài khoản 22
17 Hình 4.7 Giao diện thay đổi mật khẩu của tác giả 23
18 Hình 4.8 Giao diện xem danh sách các tin bài chưa duyệt khi
đăng nhập với tài khoản người quản trị
23
20 Hình 4.10 Giao diện thực hiện chức năng duyệt tin 24
21 Hình 4.11 Giao diện xem tin bài chưa duyệt khi đăng nhập với
tài khoản tác giả
25
22 Hình 4.12 Giao diện xem các tin bài đã duyệt 25
23 Hình 4.13 Giao diện để người quản trị cập nhật chuyên mục 26
24 Hình 4.14 Giao diện để người quản trị cập nhật hệ số tin bài 26
25 Hình 4.15 Giao diện thống kê tin bài và tính nhuận bút với tài
khoản người quản trị
27
26 Hình 4.16 Giao diện thống kê tin bài và tính nhuận bút với tài
khoản tác giả
27
Trang 9Tổng quan về đề tài
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, Bộ phận Cổng TTĐT tỉnh Kon Tum thuộc Văn phòng UBND tỉnh đang sử dụng Microsoft Excel để cập nhật, tra cứu, thống kê tin bài và tính nhuận bút tin bài hàng tháng cho tác giả có tin bài được đăng trên Cổng TTĐT tỉnh Kon Tum (http://kontum.gov.vn) Vì vậy, khi thực hiện công việc này bằng Microsoft Excel thường tốn rất nhiều thời gian để cập nhật tin bài, đồng thời khi tổng hợp, thống kê tin bài và tính nhuận bút cho từng tác giả cũng khó khăn, phức tạp Do đó, để nâng cao hiệu quả làm việc và chuyên nghiệp hơn, cần xây dựng hệ thống quản lý tin bài và tính nhuận bút tin bài để giải quyết những hạn chế nêu trên
1.2 Mục tiêu của đề tài
Đề tài này ra đời nhằm giúp cho công việc cập nhật, tra cứu, thống kê tin bài và tính tiền nhuận bút tin bài nhanh hơn, thuận tiện hơn và chuyên nghiệp hơn
1.3 Phạm vi của đề tài
Đề tài này được áp dụng để quản lý tin bài và tính nhuận bút tin bài của tác giả
có tin bài được đăng trên Cổng TTĐT tỉnh Kon Tum và có thể áp dụng để quản lý tin bài được đăng trên các website của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố
và các trang báo điện tử
1.4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Xây dựng hệ thống quản lý tin bài và tính nhuận bút đã mang lại nhiều ý nghĩa
như:
- Đã giảm thiểu nhiều thời gian cho người quản trị trong việc quản lý tin bài
- Giúp người quản trị dễ dàng hơn trong việc quản lý tin bài và tính nhuận bút tin bài
- Giúp cho tác giả có thể tự đăng nhập vào hệ thống để gửi tin bài của mình, đồng thời có thể tra cứu, thống kê những tin bài của mình một cách nhanh chóng và chính xác
Trang 10CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NỀN TẢNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG
2.1 Khái niệm và nguyên tắc chi trả nhuận bút
2.1.1 Khái niệm về nhuận bút
Nhuận bút là khoản tiền chi trả cho tác giả có tin bài được đăng trên Cổng thông
tin điện tử tỉnh Kon Tum
2.1.2 Nguyên tắc chi trả nhuận bút
- Những tác phẩm được duyệt và đăng tải lên Cổng TTĐT tỉnh mới được hưởng
nhuận bút
- Tiền nhuận bút được thanh toán cho tác giả hàng tháng
2.2 Cách tính nhuận bút
2.2.1 Các thể loại tin bài và hệ số nhuận bút của từng thể loại
Bảng 2.1: Hệ số của từng thể loại tin bài
nhuận bút
2.2.2 Cách tính nhuận bút
Nhuận bút = Hệ số nhuận bút x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút
Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút được quy định bằng 10% mức tiền lương cơ
sở
Trang 11Cơ sở lý luận và nền tảng xây dựng hệ thống
Nhuận bút tác giả (đồng)
2.3.2 Cách sử dụng chương trình WampServer
Hình 2.1: Cửa sổ để khởi động chương trình WampServer
Trang 12Truy cập vào trình đơn của WampServer bằng cách nhấn nút trái chuột vào biểu tượng của chương trình Wamp Server trên khay hệ thống Trong đó có các mục cần lưu ý sau:
Localhost: Truy cập vào địa chỉ của máy chủ web
phpMyAdmin: Truy cập vào phần quản lý cơ sở dữ liệu (Database)
www directory: Truy cập vào thư mục web gốc, mặc định là thư mục www nằm trong thư mục cài đặt WampServer Đây chính là thư mục chứa các tập tin và ứng dụng web của bạn
Ngoài ra còn có nhiều tùy chọn khác như: Start All Services để khởi chạy server, Stop All Services để dừng chạy Server, và Resrart All Services để ngừng chạy Server Khi muốn tắt chương trình WampServer, nhấn nút phải chuột vào biểu tượng của chương trình WampServer trên khay hệ thống và chọn Exit
Hình 2.2: Giao diện WampServer 2.0
2.4 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình PHP
2.4.1 Giới thiệu về ngôn ngữ PHP và môi trường lập trình website
PHP là chữ viết tắt của “Personal Home Page” do Rasmus Lerdorf tạo ra năm
1994 Vì tính hữu dụng của nó và khả năng phát triển, PHP bắt đầu được sử dụng trong môi trường chuyên nghiệp và nó trở thành” PHP: Hypertext Preprocessor” Thực chất PHP là ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML, nói một cách đơn giản
đó là một trang HTML có nhúng mã PHP, PHP có thể được đặt rải rác trong HTML
Trang 13Cơ sở lý luận và nền tảng xây dựng hệ thống
PHP là một ngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ, là một công nghệ phía máy chủ (Server-Side) và không phụ thuộc vào môi trường (cross-platform) Đây là hai yếu tố rất quan trọng, thứ nhất khi nói công nghệ phía máy chủ tức là nói đến mọi thứ trong PHP đều xảy ra trên máy chủ, thứ hai, chính vì tính chất không phụ thuộc môi trường cho phép PHP chạy hầu hết trên các hệ điều hành như Windows, Unix và nhiều biến thể của nó Đặc biệt các mã kịch bản PHP viết trên máy chủ này
sẽ làm việc bình thường trên máy chủ khác mà không cần phải chỉnh sửa hoặc chỉnh sửa rất ít
Khi một trang Web muốn được dùng ngôn ngữ PHP thì phải đáp ứng được tất cả các quá trình xử lý thông tin trong trang Web đó, sau đó đưa ra kết quả ngôn ngữ HTML
Các loại thẻ PHP
Có 4 loại thẻ khác nhau mà có thể sử dụng khi thiết kế trang PHP
Kiểu Short: Thẻ mặc định mà các nhà lập trình PHP thường sử dụng
Ví dụ:
<? Echo “ Well come to PHP ” ;?>
Kiểu định dạng XML: Thẻ này có thể sử dụng với văn bản định dạng XML
Ví dụ:
<? Php echo “ Well come to PHP with XML”;>?
Kiểu Script: Trong trường hợp sử dụng PHP như một script tương tự khai
báo JavaScipt hay VBScript:
Các kiểu dữ liệu
Dữ liệu đến từ Script đều là biến PHP, bạn có thể nhận biết bằng ký hiệu $ phía
trước
Trang 14Biến giá trị
PHP quy định một biến được biểu diễn bắt đầu bằng dấu $, sau đó là một chữ cái hoặc dấu gạch dưới
2.4.2 Tại sao ta sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP?
PHP là một ngôn ngữ lập trình Ngôn ngữ này hoạt động cận kề với Webserver
để thông dịch các yêu cầu từ trên World Wide Web, sau đó nhận các trả lời từ Webserver chuyển tải đến trình duyệt Web nhằm đáp ứng các nhu cầu đó Các đặc điểm nổi bật:
- PHP là mã nguồn mở
- Tốc độ nhanh, dễ sử dụng
- Chạy trên nhiều hệ điều hành
- Truy cập bất kỳ loại CSDL nào
- Luôn được cải tiến và cập nhật
- Tương thích với hầu hết các server đang sử dụng hiện nay như Apache…
đó có thể kết nối với nhiều ngôn ngữ khác mà ODBC hỗ trợ
ấp một hệ thống thư viện phong phú và ngày càng phát triển Do PHP ngay từ đầu được thiết kế nhằm mục đích xây dựng và phát triển các ứng dụng trên web nên PHP cung cấp rất nhiều hàm xây dựng sẵn giúp thực hiện các công việc rất dễ dàng: gửi, nhận mail, làm việc với cookie…
ột ngôn ngữ rất dễ dùng, dễ học và đơn giản hơn nhiều so với các ngôn ngữ khác như Perl, Java
ặc biệt, PHP là ngôn ngữ mã nguồn mở Có rất nhiều phần mềm website mã nguồn mở được viết trên nền tảng của PHP như Joomla, Drupal, Nukeviet
2.5 Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
Trang 15Cơ sở lý luận và nền tảng xây dựng hệ thống
MySQL có cơ chế phân quyền người sử dụng riêng, mỗi người dùng có thể được quản lý một hoặc nhiều cơ sở dữ liệu khác nhau, mỗi người dùng có một tên truy cập (user name) và mật khẩu tương ứng để truy xuất đến cơ sở dữ liệu
Khi ta truy vấn tới cơ sở dữ liệu MySQL, ta phải cung cấp tên truy cập và mật khẩu của tài khoản có quyền sử dụng cơ sở dữ liệu đó Nếu không, chúng ta sẽ không làm được gì cả
2.5.2 Ưu điểm của MySQL
Tốc độ: MySQL rất nhanh Những nhà phát triển cho rằng MySQL là cơ sở dữ liệu nhanh nhất mà bạn có thể có
Dễ sử dụng: MySQL tuy có tính năng cao nhưng thực sự là một hệ thống cơ sở
dữ liệu rất đơn giản và ít phức tạp khi cài đặt và quản trị hơn các hệ thống lớn
Giá thành: MySQL là miễn phí cho hầu hết các việc sử dụng trong một tổ chức
Hỗ trợ ngôn ngữ truy vấn: MySQL hiểu SQL, là ngôn ngữ của sự chọn lựa cho tất cả các hệ thống cơ sở dữ liệu hiện đại Chúng ta cũng có thể truy cập MySQL bằng cách sử dụng các ứng dụng mà hỗ trợ ODC (Open Database Connectivity - một giao thức giao tiếp cơ sở dữ liệu được phát triển bởi Microsoft)
Năng lực: Nhiều client có thể truy cập đến server trong cùng một thời gian Các client có thể sử dụng nhiều cơ sở dữ liệu một cách đồng thời Chúng ta có thể truy cập MySQL tương tác với sử dụng một vài giao diện để có thể đưa vào các truy vấn và xem các kết quả: các dòng yêu cầu của khách hàng, các trình duyệt Web…
Kết nối và bảo mật: MySQL được nối mạng một cách đầy đủ, các cơ sở dữ liệu
có thể được truy cập từ bất kỳ nơi nào trên Internet do đó chúng ta có thể chia sẻ dữ liệu của mình với bất kỳ ai, bất kỳ nơi nào Nhưng MySQL kiểm soát quyền truy cập cho nên người mà không nên nhìn thấy dữ liệu thì không thể nhìn thấy được
Tính linh động: MySQL chạy trên nhiều hệ thống UNIX cũng như không phải UNIX chẳng hạn như Windows MySQL chạy được với mọi phần cứng từ các máy PC
ở nhà cho đến các máy server
Sự phân phối rộng: MySQL rất dễ dàng đạt được, chỉ cần sử dụng trình duyệt web Nếu chúng ta không hiểu làm thế nào mà nó làm việc hay tò mò về thuật toán, chúng ta có thể lấy mã nguồn và tìm tòi nó Nếu chúng ta không thích một vài cái, chúng ta có thể thay đổi nó
Sự hỗ trợ: Chúng ta có thể tìm thấy các tài nguyên có sẵn mà MySQL hỗ trợ Cộng đồng MySQL rất có trách nhiệm Họ trả lời các câu hỏi trên mailing list thường chỉ trong vài phút Khi lỗi được phát hiện, các nhà phát triển sẽ đưa ra cách khắc phục trong vài ngày, thậm chí có khi trong vài giờ và cách khắc phục đó sẽ ngay lập tức có
sẵn trên Internet
Trang 162.5.3 Tại sao ta sử dụng hệ cơ sở dữ liệu MySQL?
Nhanh và mạnh: MySQL không có đầy đủ những cơ sở vật chất cho một hệ Quản trị CSDL chính tông, nhưng đối với công việc thường nhật của phần đông mọi người thì nó cung cấp cũng khá nhiều thứ Nếu công việc của chúng ta là lưu trữ dữ liệu trên web hoặc làm một trang Thương mại điện tử thì MySQL có đủ những thứ chúng ta cần Đối với những CSDL cỡ trung bình thì MySQL hỗ trợ tuyệt vời về tốc độ
- Cải tiến liên tục: MySQL được cải thiện liên tục với một tần số không ngờ Các nhà phát triển nó cập nhật thường xuyên, ngoài ra còn bổ sung các tính năng hữu ích cho nó
* Sự kết hợp giữa PHP và MySQL
Sự kết hợp giữa PHP và MySQL tạo nên một nền tảng tốt cho trang web Số lượng người sử dụng ngôn ngữ này ngày càng cao trong cộng động lập trình web, PHP
và MySQL trở nên rất thông dụng Dường như đó là 1 cặp bài trùng
PHP kết hợp với MySQL sẽ tạo ra các ứng dụng chéo nền (cross-platform), nghĩa
là, chúng ta có thể phát triển ứng dụng trên Windows và máy chủ là Unix
2.6 HTML
HTML (HyperText Markup Language) là "Ngôn ngữ Đánh dấu Siêu văn bản" là
tin được trình bày trên World Wide Web HTML được định nghĩa như là một ứng dụng đơn giản của SGML và được sử dụng trong các tổ chức cần đến các yêu cầu xuất bản phức tạp
Khi một tập tin HTML được hình thành, việc xử lý nó sẽ do trình duyệt web đảm nhận Trình duyệt sẽ đóng vai trò đọc hiểu nội dung HTML từ các thẻ bên trong và sẽ chuyển sang dạng văn bản đã được đánh dấu để đọc, nghe hoặc hiểu (do các bot máy tính hiểu)
HTML sẽ được khai báo bằng các phần tử bởi các từ khóa Nội dung nằm bên trong cặp từ khóa sẽ là nội dung cần định dạng với HTML
2.7 CSS
CSS là các tập tin định kiểu theo tầng, viết tắt của Cascading Style Sheets được dùng để miêu tả cách trình bày các tài liệu viết bằng ngôn ngữ HTML CSS là tập hợp các lệnh CSS dùng để định dạng thể hình các phần tử của trang mạng để làm cho giao diện của trang mạng thêm đẹp hơn
Mổi phần tử trong trang mạng có một thuộc tính Mổi thuộc tính có một giá trị riêng Định dạng thể hình phần tử trang mạng bằng cách gán một giá trị (value) cho một thuộc tính (property) của một hoặc nhiều phần tử (element) của trang mạng
Trang 17Cơ sở lý luận và nền tảng xây dựng hệ thống
Chèn nội dung CSS vào trong cặp thẻ <style> </style> trong thẻ <head> </head> của trang web
Chèn trực tiếp vào bên trong thẻ HTML
Liên kết với file *.CSS độc lập bên ngoài
Ứng dụng của CSS
Hạn chế tối thiểu việc làm rối mã HTML của trang web bằng các thẻ quy định kiểu dáng (chữ đậm, chữ in nghiêng, chữ có gạch chân, chữ màu), khiến mã nguồn của trang Web được gọn gàng hơn, tách nội dung của trang web và định dạng hiển thị, dễ dàng cho việc cập nhật nội dung
Tạo ra các kiểu dáng có thể áp dụng cho nhiều trang Web, giúp tránh phải lặp lại việc định dạng cho các trang web giống nhau
CSS đặc biệt hữu ích trong việc thiết kế Web Nó giúp cho người thiết kế dễ dàng áp đặt các phong cách đã được thiết kế lên bất kỳ Page nào của Website một cách nhanh chóng, đồng bộ
2.8 Giới thiệu về Notepad++
2.8.1 Giới thiệu
Hiểu theo cách đơn giản thì Notepad++ là một phần mềm soạn thảo tiện ích của
mã nguồn mở được hỗ trợ cho nhiều ngôn ngữ lập trình như HTML, PHP, C#, Java vv… nó hoạt động trong môi trường Microsoft Windows Ngoài ra cũng có thể chạy
nó trên Hệ điều hành Linux hay Mac OS X bằng cách sử dụng phần mềm Wine
2.8.2 Tính năng của Notepad++ là gì ???
Notepad++ hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình phổ biến
Notepad++ hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình HTML, PHP, CSS, C, C++, Java, C#, Python, XML, Javascript, RC resource file, ASCII, ASP, VB/VBS, SQL, Objective-C… Ngoài ra, Notepad++ còn cho phép người dùng có thể chuyển đổi ngôn ngữ lập trình một cách dễ dàng, chúng ta có thể chuyển đổi một đoạn code được viết dưới ngôn ngữ C, C++ thành Java và ngược lại
Notepad++ hỗ trợ soạn thảo văn bản
Nó được tổng hợp rất nhiều tính năng của một công cụ soạn thảo văn bản đơn giản, người dùng có thể cắt xóa đoạn văn và copy từ một văn bản này sang đoạn khác,
hỗ trợ công cụ tìm kiếm nhằm giúp kiểm tra văn bản dễ dàng hơn Ngoài ra, Notepad++ có tính năng kết nối với máy in nhằm in tài liệu ra giấy làm tài liệu lưu trữ
Lưu trữ, sửa chữa một đoạn code dễ dàng, nhanh chóng
Phần mềm Notepad++ hỗ trợ người dùng trong việc chỉnh sửa, lưu trữ các đoạn code dễ dàng và nhanh chóng hơn
Trang 18 Notepad++ hỗ trợ biên tập nhiều tài liệu khác nhau
Phần mềm cho phép bạn có thể làm việc với nhiều tài liệu nhiều đoạn code trong một lúc, giúp người dùng dễ dàng làm việc hơn thay vì chỉ có thể làm việc từng đoạn code Ngoài ra, phần mềm Notepad++ hỗ trợ người dùng trong việc tạo style, background dễ dàng hiệu quả hơn
Sao lưu dưới nhiều định dạng ngôn ngữ lập trình
Notepad++ còn giúp người dùng trong việc sao lưu đoạn code dưới nhiều dạng ngôn ngữ lập trình, mình dễ dàng sao lưu đoạn code đó dưới dạng HTML, PASCAL, JAVA…
Notepad++ hỗ trợ đa ngôn ngữ
Phần mềm này hỗ trợ rất nhiều định dạng ngôn ngữ, chữ viết Người dùng có thể
chọn bất kỳ ngôn ngữ nào phù hợp với mình như tiếng Anh, Đức, Pháp…