Sau gần 4 tháng thực hiện, nhờ sự giúp đỡ, hỗ trợ của các Thầy cô trực tiếp hướng dẫn, cùng với sự nỗ lực tìm tòi học tập của bản thân , em đã hoàn thành Đồ án tốt nghiệp của mình với đề
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
-o0o -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
LẬP HỒ SƠ TRIỂN KHAI THI CÔNG
CÔNG TRÌNH: KHU QUẢN LÝ VẬN HÀNH CÁC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN TRÊN SÔNG SRÊPOK-
HẠNG MỤC CHUNG CƯ 60 CĂN HỘ
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
HẠNG MỤC CHUNG CƯ 60 CĂN HỘ
Trang 3LỜI CẢM ƠN !
Sau gần 4 tháng thực hiện, nhờ sự giúp đỡ, hỗ trợ của các Thầy cô trực tiếp hướng dẫn, cùng với sự nỗ lực tìm tòi học tập của bản thân , em đã hoàn thành Đồ án tốt nghiệp
của mình với đề tài “ Lập dự án Triển khai thi công ” công trình “Khu quản lý vận
hành các nhà máy thủy điện trên sông SRÊPOK – Hạng mục chung cư 60 căn hộ ”
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể Thầy cô Khoa Quản Lý Dự Án và các Thầy cô Khoa khác , những người đã trực tiếp truyền đạt kiến thức và kỹ năng quý báu giúp em
có thể trở thành một kỹ sư có đầy đủ chuyên môn và năng lực sau này
Tuy nhiên do thời gian thực hiện và năng lực bản thân còn hạn chế, Đồ án của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Bởi vậy Em chân thành mong muốn nhận được
sự chỉ dạy và góp ý của các Thầy cô, giúp em hoàn thiện hơn nữa kiến thức của mình Cuối cùng em xin gửi đến các Thầy cô lòng biết ơn sâu sắc Em xin giữ mãi lòng biết ơn và tôn kính đến các thầy cô trong suốt chặng đường sau này
Em xin chúc các Thầy cô sức khỏe, hạnh phúc và công tác tốt!
Đà Nẵng, ngày 12 tháng 12 năm 2014 Sinh viên thực hiện
Phạm Anh Tuấn
Trang 4PHẦN 1:
PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
1.1 TỔNG QUÁT VỀ GÓI THẦU
1.1.1 Chủ đầu tư
- Khu quản lý vận hành các nhà máy thủy điện trên sông SRÊPOK – Hạng mục chung cư 60 căn hộ được được Thủ tướng Chính phủ duyệt theo Quyết định số 1182/QĐ-TTg và Quyết định số 1201/QĐ-TTg bắt đầu có hiệu lực
từ ngày 15/8/2014 và thay thế cho các quy hành vận hành liên hồ chứa trước
đó, với mục tiêu chủ yếu phát điện, thiết kế như xả nước hay chống lũ cho vùng hạ du;
- Chủ đầu tư: Tổng Công ty Điện lực Việt Nam;
- Đại diện chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Thủy Điện 5
1.1.2 Quy mô công trình
- T ổng số tầng: 6 tầng + 1 tầng mái
- Tổng diện tích xây dựng: 5,755.76 m2
1.1.3 Địa điểm xây dựng công trình
- Công trình: được xây dựng trên khu đất được quy hoạch thuộc trung tâm phường thống nhất, Thành phố Buôn Ma Thuột – DakLak, nằm trên đường Mai Xuân Thưởng, Thành phố Buôn Ma Thuột, có diện tích 20.187m2 (146,2m x 136m), khu vực có mặt bằng phằng, nằm trên đường giao thông thành phố, thuận lợi khi về Trung Tâm Thành Phố (2,5Km) hoặc có các tuyến giao thông thuận tiện đi khi về các nhà máy thủy điện, phù hợp với chức năng công trình Có vị trí cụ thể sau:
+ Phía Đông Bắc giáp Đường Mai Xuân Thưởng, đã được trải nhựa( quy hoạch 20m);
+ Phía Tây Bắc giáp đường quy hoạch 20m (hiện đang là đường nhỏ khu vực – 12m;
+ Phía Tây Nam giáp khu dân cư quy hoạch (hiện là đất trống trồng màu của dân);
+ Phía Đông Nam giáp khu dân cư quy hoạch (hiện là đất trống trồng màu của dân)
1.2 ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG
- Địa hình: Khu đất xây dựng công trình ở vị trí có mặt bằng rộng thoáng và địa hình khá bằng phẳng, toàn khu có mặt tiền đường Mai Xuân Thưởng
Trang 5dốc thoải và nghiêng về phía đường quy hoạch, tạo điều kiện thuận lợi thoát nước bề mặt tự nhiên của công trình, khu vực giáp đường giao thông chính,
đã được thành phố đầu tư trải bê tong nhựa và các khu liên quan cũng không
bị ngập úng trong mùa mưa bão, có sẵn nguồn điện lưới quốc gia chạy dọc đường Mai Xuân Thưởng, là những điều kiện lợi để tập kết vật tư, tổ chức thi công xây dựng công trình và đưa công trình vào sử dụng về sau;
- Địa chất: Qua tham khảo cá số liệu địa chất của Tây Nguyên nói chung, và
số lượng địa chất của các công trình đã xây dựng khu vực lân cận; kết cấu địa tầng nền công trình có chịu lực tải trọng khá cao và ổn định nên thông thường không đòi hỏi các biện pháp gia cố nền móng (như phải xử lý móng hoặc đóng trụ bê tong cọc móng) trong quá trình xây dựng
- Thủy văn:
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10:
o Lượng mưa bình quân năm 1.999,8mm – 2.430,9mm;
o Độ ẩm không khí cao từ 84 – 90 %;
o Nhiệt độ trung bình của tháng: 24o
C – 25oC;
o Gió thịnh hành: gió Tây Nam, gió nhẹ
+ Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau:
o Lượng mưa không đáng kể ;
o Độ ẩm không khí thấp: 75 – 84 %;
o Nhiệt độ trung bình của tháng: 21,5 – 26,5oC;
o Có gió mùa Đông Bắc thổi với tốc độ từ 2 – 5 m/s
1.3 ĐIỀU KIỆN CÔNG TRÌNH
1.3.1 Đặc điểm về kiến trúc
- Công trình có 6 tầng +1 tầng mái Mỗi tầng cao 3,6m; sân thượng cao 3,6m, tầng mái cao 3,45m
- Tường xây gạch ống, sử dụng vữa mac 75;
- Tường trong : trát chiều dày 1,5 cm vữa mac 75, bả matic, sơn bằng sơn Joton một nước lót – hai nước phủ
+ Tường ngoài :trát chiều dày 1,5 cm vữa mac 75, bả matic ngoài, sơn bằng sơn Joton một nước lót – hai nước phủ
- Nền ốp lát gạch granit,vữa lót mac 75; cột ,dầm,trần trát chiều dày 1,5 cm vữa mac 75, bả matic,sơn bằng sơn Joton một nước lót – hai nước phủ
- Khu vệ sinh và hành lang làm trần thạch cao.Nền khu vệ sinh quét chống
Trang 6- Kết cấu móng: móng băng trên nền đất tự nhiên cấp III, Bêtông mác 250
- Kết cấu cột, dầm, sàn, cầu thang : kết cấu BTCT M250
- Hệ thống chịu lực là hệ kết cấu khung,tường chỉ có tác dụng bao che Tường bao che xây loại vữa ximăng M50
- Công tác trát, láng, lát sử dụng vữa M75
1.3.3 Mối quan hệ giữa công trình với các công trình xung quanh:
- Công trình nằm trong khu đất rộng rãi, cách xa khu dân cư, các phía đều giáp đường nôi bộ và trục đường chính nên khá thuận lợi cho vận chuyển vật tư , vật liệu thi công công trình và bố trí nhà tạm, khu bãi phục vụ thi công Công nằm trong khu đất quy hoạch xây dựng chung cư 60 căn hộ tuy nhiên hệ thống công trình tạm như nhà vệ sinh, hệ thống, điện, nước, hệ thống hàng rào vẫn chưa có Do đó cần xây dựng tạm các hạng mục phụ như trên để phục vụ thi công công trình
1.4.1 Thời gian thực hiên hợp đồng
- Thời gian ký kết hợp đồng là 500 ngày, không kể ngày chủ nhật, lễ, tết
1.4.2 Công tác nghiệm thu và bàn giao công trình
- Toàn bộ vật liệu xây dựng, sản phẩm hoàn thiện công trình, phụ kiện cung cấp cho công trình, phải được thử nghiệm (có chứng chỉ chứng minh) bằng chi phí của nhà thầu (trình mẫu và lưu tại văn phòng của Chủ đầu tư tại công trường);
- Công tác nghiệm thu kỹ thuật, mỹ thuật: căn cứ theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật
đã được các bên phê duyệt và các tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà nước ban hành tính đến thời điểm thi công và điều kiện của hồ sơ mời thầu, nhà thầu phải thiết lập đầy đủ các chứng từ, hồ sơ, bản vẽ, số liệu;
- Công tác nghiệm thu khối lượng: Bên A sẽ nghiệm thu từng công việc xây dựng; từng bộ phận, từng giai đoạn thi công xây dựng Đối với các bộ phận
bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu trước khi tiến hành các công việc tiếp theo
- Trong thời gian bảo hành công trình, nếu có phát sinh vấn đề liên quan đến
Trang 7bản Nhà thầu có nghĩa vụ phải cử cán bộ kỹ thuật đến kiểm tra và xem xét,
đề xuất phương án sửa chữa chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản thông báo chính thức của chủ đầu tư Nếu nhà thầu không sửa chữa, chủ đầu tư sẽ tự sữa chữa, mọi chi phí và thiệt hại sẽ được chủ đầu tư khấu trừ vào số tiền bảo hành còn giữ lại;
- Chứng chỉ bảo hành: nhà thầu chỉ được xem đã hoàn thành công việc, cho đến khi chứng chỉ bảo hành được Chủ đầu tư ký và phát hành, trong đó có ghi ngày nhà thầu hoàn thành trách nhiệm của mình, kể cả trách nhiệm sửa chữa tất cả những sai sót hư hỏng trong thời gian bảo hành Chứng chỉ bảo hành chỉ được cấp trong vòng 15 ngày, sau khi hết thời hạn bảo hành
1.4.4 Bảo đảm thực hiện hợp đồng
- Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng: thư bảo lãnh của ngân hàng;
- Thời hạn nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng: sau 05 ngày khi bên B nhận được thông báo trúng thầu, hoặc sau khi ký hợp đồng được thống nhất phần thương thảo hoàn thiện hợp đồng;
- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng kéo dài cho đến khi chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành
- Phương thức thanh toán: chuyển khoản;
- Thời hạn thanh toán: trong vòng 10 ngày sau khi nhà thầu nộp đầy đủ hồ sơ yêu cầu thanh toán theo quy định và được chủ đầu tư chấp thuận;
- Giá trị thanh toán: 95% giá trị nghiệm thu, 5% còn lại được chủ đầu tư giữ bảo hành
Trang 8- Sau khi có kết quả thẩm định quyết toán, hai bên tiến hành làm thủ tục thanh
lý hợp đồng Chủ đầu tư sẽ thanh toán toàn bộ số tiền còn lại cho nhà thầu
và giữ lại 5% giá trị hợp đồng để bảo hành công trình theo qui định;
- Sau 12 tháng, khi hết thời gian bảo hành, nếu không có sự cố gì, chủ đầu tư
sẽ xác nhận để hoàn trả lại số tiền giữ bảo hành cho nhà thầu
1.4.7 Một số điều khoản khác
Quy định thưởng ,phạt trong hợp đồng :
- Trường hợp bên B vi phạm nghĩa vụ hoàn thành hợp đồng theo tiến độ, trừ trường hợp bất khả kháng, thì bên B sẽ bị phạt mỗi ngày chậm trễ bằng 0,05% giá trị hợp đồng bị vi phạm Tổng số tiền phạt tối đa không vượt quá 3% giá trị hợp đồng bị vi phạm;
- Trong trường hợp bên B vi phạm nghĩa vụ đảm bảo chất lượng công trình thì bên B phải chịu mọi kinh phí sửa chữa theo yêu cầu của bên A;
- Hợp đồng không có quy định về thưởng hợp đồng;
- Hợp đồng không có quy định về thưởng hợp đồng
Nhà thầu sẽ được tạm ứng 15% giá trị hợp đồng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thi công trong giai đoạn đầu Thêm vào đó, hợp đồng quy định thanh toán theo từng tháng căn cứ vào khối lượng thi công hoàn thành trong tháng nên nhà thầu luôn có được môt nguồn thu đáng
kể để chi trả một phần cho chi phí phát sinh trong tháng đó
- Đối với các mức thưởng phạt: trong khi hợp đồng không quy định mức thưởng cho nhà thầu khi thi công vượt tiến độ nhưng hợp đồng lại đề ra mức phạt do chậm trễ tiến độ Đây là khoản tiền không nhỏ nên buộc nhà thầu phải tính toán thật kỹ lưỡng khi lên tiến độ cho công trình, dự trù chi tiết cho các công việc phát sinh để đảm bảo yêu cầu do bên giao thầu đưa ra
1.5 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
1.5.1 Thông tin chung
- Tên nhà thầu: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG UY NAM
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: UY NAM INVESTMENT CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: UNICS JSC
- Điện thoại : (+84 08) 35143366; Fax :(+84 08) 35143388
- Email : contact@unicons.com.vn; website : www.unicons.com.vn
- Địa chỉ trụ sở chính : Tầng 5 – 6, số 236/6 Điện Biên Phủ,phường 17,quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh
1.5.2 Lĩnh vực hoạt động
Trang 9- Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình kỹ thuật hạ tầng khu đô thị và khu công nghiệp, công trình giao thông , thủy lợi;
- Thiết kế và thi công lắp đặt đường dây, trạm biến thế, hệ thống điện công nghiệp, chiếu sáng, chống sét, hệ thống thông tin, hệ thống báo cháy và chữa cháy;
- Thiết kế và lắp đặt hệ thống đường ống, hệ thống xử lý nước sinh hoạt và nước thải công nghiệp, hệ thống gia nhiệt, thông gió, điều hòa nhiệt độ;
- Tư vấn đầu tư và thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình, quản lý dự án các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật
1.5.3 Thông tin tư cách pháp nhân, năng lực kinh nghiệm của nhà thầu
Giấy phép đăng ký kinh doanh :
- Hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0304472276 do Sở Kế hoạch Đầu tư Tp.HCM cấp lần 1 ngày 14/07/2006 và cấp lại lần hai ngày 06/01/2011
Số liệu tài chính, doanh thu hàng năm :
Bảng 1.1: Doanh thu hằng năm của công ty UNICONS - Đơn vị tính:
Năng lực về máy móc, thiết bị :
Danh mục thiết bị chuyên môn (Xem bảng 1.4, Trang 3 phụ lục)
Trang 10TT Dự án Hạng mục công việc Chủ đầu tư
Giá trị công trình (1.000 đồng)
Ngày hoàn thành
1 Tòa nhà văn phòng
Đại Học Hoa Sen
Công tác kết cấu và kiến trúc
Trường Đại học Hoa Sen 94.236.241 30/01/2013
Công ty TNHH Mặt Trời Sông Hàn 170.296.729 16/02/2012
4 Trung tâm thương
mại VivoCity
Thi công kết cấu tầng hầm và phần thân
Công ty cổ phần phát triển khu phức hợp Thương mại Vietsin
Công ty TNHH Gain Lucky Việt Nam Main Contractor:
Công ty Cổ phần Bảo Phước 43.469.890 25/09/2013
7 Khu vui chơi giải trí
Tuyên Sơn
Công tác cọc xi măng
& kết cấu tầng hầm
Công ty TNHH Khởi Phát 40.380.020 07/01/2013
8 Khu dân cư phức
hợp Star Hill C15B Kết cấu & hoàn thiện
Tổng thầu: Cty Cổ
Phần xây dựng Liên Á
127.276.608 01/04/2012
-
Trang 111.6 PHÂN TÍCH KHÓ KHĂN, THUẬN LỢI THI CÔNG CÔNG TRÌNH
1.6.1 Tính phức tạp về đặc điểm công trình
- Kết cấu phần thân công trình là sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối khá đơn giản, tuy nhiên diện tích sàn tương đối lớn , do vậy nhà thầu cần có kế hoạch chủ động với doanh nghiệp cung ứng bê tông tươi nhằm đổ bê tông thương phẩm và các loại vật tư,vật liệu khác nhằm đảm bảo tiến độ thi công công trình
1.6.2 Yêu cầu về số lượng, chất lượng vật liệu, nhân công máy móc
- Nhân công cho thi công công trình chủ yếu là đội ngũ công nhân cơ hữu của doanh nghiệp,có tay nghề cao; một phần là công nhân địa phương, ngoài ra còn có một số đến từ các huyện lân cận nhưng nhìn chung là ít biến động, thói quen sinh hoạt lao động tốt, đáp ứng đủ nhân lực cho quá trình thi công trình Tuy nhiên cần tổ chức nhà tạm công trường cho bộ phận công nhân ở các huyện lân cận,có kế hoạch để người lao động về sinh hoạt với gia đình sau một tháng ,hai tháng …
- Năng lực máy móc của doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện thi công công trình
1.6.3 Yêu cầu về thời gian thi công công trình, thời điểm khởi công, thời điểm hoàn thành
- Thời gian thi công công trình là 347 ngày đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu là 500 ngày Thời điểm khởi công công trình là 1/7/2014
1.6.4 Vị trí địa lý, địa điểm khu đất xây dựng và điều kiện tự nhiên
- Bảng 1.6 Bảng khảo sát địa lý,địa điểm khu đất xây dựng:
1 Nguồn điện – Nguồn nước
Kéo dây đến trụ hạ thế cách công trình
~500m bên phải công trình( thuộc khu dân cư mới) Nước lấy từ nguồn nước sạch thành phố , có thể khoan giếng lấy nước thi công được, nguồn nước phong phú
2 Hàng rào tạm – Đường tạm
Hàng rào tole cao 2,5m bao quanh công trình,hoàn toàn nằm trong khu đất quy hoạch 2 bên trái và phải tiếp giáp với
Trang 12STT Nội dung khảo sát Nhận xét – đánh giá
công cho công trình Có thể mở hệ thống đường tạm trong công trường cho
xe chở vật tư,vật liệu
3 Đường vào công trình
Đường nội bộ khu dân cư Có thê mở riêng lối vào và lối ra cho máy móc,xe
cộ phục vụ thi công công trình
4 Điều kiện địa hình – địa
6 Công trình lân cận
Hiện tại khu đất quy hoạch chỉ mới xây dựng khối nhà đầu tiên, không có công trình lân cận, vị trí xây dựng cách xa khu dân cư và trục đường chính
7 Điều kiện dân cư xung
quanh công trình
Khu dân cư nằm trên các trục đường nội
bộ, tuy nhiên cách xa địa điểm xây dựng
8 Chính quyền địa phương
Bình thường,vì đây là dự án chủ đầu tư
là Tổng Công ty Điện lực Việt Nam nên chính quyền địa phương tạo các điều kiện thuận lợi trong các thủ tục pháp lý
9 Tình hình an ninh trật tự
trong khu vực
Bình thường.Tuy nhiên thi công trong thành phố gần khu dân cư nên chú ý bảo đảm an ninh trật tự
10 Các yêu cầu đặc biệt của địa
11 Vị trí bãi đỗ đất thừa
Thuận lợi, đất thừa được bố trí vận chuyển đi đổ cách đó 5Km,một phần tận dụng làm các hạng mục phụ công trình như làm sân,bồn hoa trong khu đất quy hoạch
12 Đơn giá vật liệu địa phương
Theo đơn giá công bố số 458/CB-LS của sở tài chính vật tư ĐăkLăk, hiện nay đơn giá địa phương không biến động nhiều, có xu hướng giảm chút ít, các
Trang 13STT Nội dung khảo sát Nhận xét – đánh giá
doanh nghiệp cung cấp vật liệu xây dựng hiện nay cạnh tranh gay gắt với nhau để tiêu thụ
13 Đơn giá nhân công địa
phương
Theo đơn giá nhân công nội bộ doanh nghiệp
1.6.5 Phương thức tạm ứng, thanh toán:
- Nhà thầu được chủ đầu tư tạm ứng 15% gái trị hợp đồng ngay sau khi ký kết hợp đồng, nhà thầu có thể sử dụng số tiền này để phục vụ cho quá trình thi công giai đoạn đầu Việc thanh toán cho nhà thầu được chủ đầu tư thực hiện hàng tháng tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn của nhà thầu, đảm bảo hoàn thành công trình đúng thời hạn
Trang 14PHẦN 2: LẬP DỰ ÁN TRIỂN KHAI QUÁ TRÌNH THI CƠNG XÂY LẮP
CHƯƠNG 1 THÀNH LẬP BỘ MÁY QUẢN LÝ CƠNG TRƯỜNG
- Để tiến độ thực hiện cơng trình cũng như chất lượng được đảm bảo thì việc
bố trí nhân lực hợp lí tại cơng trường là rất cần thiết và quan trọng;
- Sơ đồ bộ máy quản lý tại cơng trường :
1.2 XÁC ĐỊNH CÁC BỘ PHẬN CHỨC NĂNG
- Dựa vào quy mơ của cơng trình Cơng ty sẽ thành lập nên một ban chỉ huy cơng trường Ban chỉ huy cơng trường sẽ thành lập thành các bộ phận trực tiếp thực hiện nhiệm vụ trên cơng trường;
- Căn cứ vào quy mơ xây dựng cơng trình và yêu cầu kỹ thuật, căn cứ vào tiến
độ thi cơng cơng trình, đơn vị thi cơng tở chức bộ máy cơng trường và lực lượng cơng nhân trực tiếp tham gia thi cơng cơng trình như sau:
Sơ đồ bộ máy quản lý tại cơng trường
CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRƯỜ NG
BỘ PHẬN QUẢN LÝ CL
& ATLĐ
BỘ PHẬN QUẢN LÝ HÀ NH CHÍNH
GIÁM SÁT KỸ THUẬT BỘ PHẬN HẬU CẦN
TỔ KẾT CẤU TỔ HOÀ THIỆN N HÀ TỔ VẬN NH MÁY
CÔNG NHÂN CHIA THÀ NH CÁC TỔ ĐỘI CHUYÊN NGHIỆP
TỔ VỆ SINH MÔI TRƯỜ NG, ĐIỆN NƯỚC
BẢO VỆ CÔNG TRƯỜ NG
BAN QUẢN LÝ CÔNG TRƯỜ NG
BỘ PHẬN QUẢN LÝ CUNG ỨNG VẬT TƯ
Trang 15a Ban quản lý dự án
- Có trách nhiệm báo cáo công việc theo định kỳ;
- Hàng tuần họp giao ban với công ty để nhận chỉ đạo
b Chỉ huy trưởng công trường
- Tổ chức điều hành mọi hoạt động trên công trường theo đúng hợp đồng và qui chế của công ty;
- Quan hệ với chủ đầu tư, ban QLDA giải quyết các vướng mắc, tìm kiếm đối tác phục vụ cho công việc thi công công trình;
- Chịu trách nhiệm tổng thể trước giám đốc công ty về các mặt hoạt động trên công trường;
- Thực hiện các nhiệm vụ do giám đốc công ty giao
c Bộ phận quản lý chất lượng và an toàn lao động
- Bộ phận này chịu trách nhiệm đảm bảo yêu cầu về chất lượng và khối lượng thi công của nhà thầu đối với chủ đầu tư;
- Chịu trách nhiệm trực tiếp về công tác ATLĐ và VSMT;
- Xây dựng phương án đảm bảo ATLĐ Kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở mọi người thực hiện các biện pháp đảm bảo ATLĐ;
- Có quyền đình chỉ thi công, chấm dứt làm việc ngay lập tức với cá nhân, tổ đội nào hoặc từ chối cho thi công bất cứ công việc nào nếu xét thấy không đảm bảo an toàn, đồng thời báo cáo chỉ huy trưởng xử lý
d Bộ phận Giám sát kỹ thuật:
- Lập biện pháp thi công công trình;
- Chỉ đạo kỹ thuật hiện trường, lập phiếu giao việc;
- Chịu trách nhiệm kỹ thuật về phần việc được giao;
- Lập và nghiệm thu hợp đồng giao khoán nhân công;
- Nghiệm thu chất lượng, khối lượng, xác nhận nhật trình
e Bộ phận quản lý, cung ứng vật tư:
- Đảm bảo cung ứng vật tư theo đúng kế hoạch đã được duyệt;
- Trình duyệt báo giá vật tư trước khi ký hợp đồng;
- Lập báo cáo vật tư theo định kỳ hàng tuần
f Bộ phận quản lý hành chính
- Phụ trách công tác kế toán văn thư, lập kế hoạch cân đối và phân bổ nguồn
Trang 16g Các tổ tội chuyên nghiệp
- Công nhân trên công trường được chuyên môn hóa và được chia thành các tổ đội như sau, mỗi tổ đội sẽ được 1 vài kỹ sư hoặc công nhân kỹ thuật cao phụ trách quản lý:
- Đội đổ bê tông :Đảm nhận các khâu đổ bê tông cho công trình
- Tổ hoàn thiện :
- Đội thi công xây – trát: Đảm nhận các công tác liên quan đến xây, trát, sơn,
bả công trình;
- Đội hoàn thiện các công tác còn lại : Đảm nhận các công tác hoàn thiện còn lại cho công trình: Ốp, lát, láng, lắp dựng cửa
- Tổ vận hành máy : Vận hành các máy phục vụ thi công công trình
- Tổ vệ sinh môi trường, điện nước
- Tổ bảo vệ công trường
Trang 17CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TỔNG
QUÁT
2.1 CĂN CỨ ĐỂ LẬP CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
- Dựa vào hồ sơ mời thầu, đây là các yêu cầu của Chủ đầu tư với công trình cần xây dựng;
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, bảng tiên lượng mời thầu do bên mời thầu cung cấp;
- Căn cứ vào địa điểm xây dựng, mặt bằng thực tế của công trình;
- Căn cứ vào năng lực thực tế của nhà thầu;
- Căn cứ vào hợp đồng kinh tế được kí kết giữa nhà thầu và chủ đầu tư
b Công tác bê tông
- Bê tông thương phẩm được cung ứng ngay tại công trường với đầy đủ máy móc thiết bị
- Vì chiểu cao của công trình là 28,4 m nên ta đổ bê tông bằng máy bơm tự hành
c Công tác xây
- Công tác xây gạch và đá được áp dụng theo tiêu chuẩn nghiệm thu Nhà nước TCVN 4085-1985 - Kết cấu gạch, đá - Qui phạm thi công và nghiệm thu
d Công tác hoàn thiện
- Hoàn thiện công trình là công việc quan trọng quyết định tính mỹ thuật của công trình Thi công phần hoàn thiện phải tuân theo thiết kế, qui trình hiện hành của Nhà nước và các chỉ dẫn sử dụng vật liệu
e Phần mái và các công tác khác
- Những công tác này sẽ là điều kiện chúng ta tận dụng nguồn nhân lực nhàn rỗi khi các tổ thợ chuyên nghiệp của các công tác chính bị gián đoạn nhưng cần phải đảm bảo chất lượng của từng công tác và trình tự công nghệ
Trang 182.3 PHƯƠNG ÁN PHÂN CHIA ĐỢT, PHÂN ĐOẠN TRONG TỔ CHỨC THI
CÔNG
- Khi chia đoạn và phân đợt thi công, cần chú ý các đặc điểm sau:
- Khi đổ bêtông toàn khối do các nguyên nhân về thời tiết, nhân công, vật liệu, kỹ thuật, tổ chức không thể thi công liên tục toàn bộ kết cấu mà phải
có mạch ngừng thì mạch ngừng phải được bố trí ở những nơi ít quan trọng nhất nhưng vẫn phải đảm bảo chịu lực tốt và không bị phá hoại, dừng chia đoạn hay phân đợt phải phù hợp với đặc tính chịu lực của kết cấu (như khe lún, khe nhiệt, tầng nhà, đơn nguyên v.v…) Phải tuân theo quy phạm kỹ thuật, quy tắc an toàn, tính năng máy móc thiết bị thi công;
- Thuận lợi cho việc tổ chức;
- Trong điều kiện cho phép, nên chia đoạn, phân đợt sao cho tiêu hao lao động thực hiện các đoạn (hay đợt) tương tự nhau;
- Không nên chia đối tượng thi công thành quá nhiều đoạn, vì theo đó diện công tác sẽ bị thu hẹp, kéo theo làm giảm số lượng nhân công, xe máy, có thể bố trí trên mặt bằng, làm cho tốc độ thi công bị chậm lại và làm kéo dài thời gian thực hiện các quá trình
Trang 19CHƯƠNG 3 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1.1 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG SAN ỦI, BÓC LỚP THỰC VẬT, ĐẤT PHONG HÓA:
- Sau khi tiếp nhận mặt bằng, tiến hành dọn dẹp, san ủi giải phóng tạo mặt bằng công trình Do địa hình tại khu vực xây dựng tương đối bằng phẳng, không có lớp đất thực vật hay đất bị phong hóa nên ta chỉ cần dọn dẹp mặt bằng và phát cây trong khu vực xây dựng, không cần san ủi và bóc lớp thực vật
1.2 TIÊU NƯỚC BỀ MẶT
- Mục đích của việc tiêu nước bề mặt là để hạn chế không cho nước chảy vào
hố móng công trình Yêu cầu đối với công tác này là phải đảm bảo sau mỗi cơn mưa, nước trên bề mặt phải được tháo hết trong thời gian ngắn nhất, không để cho mặt bằng thi công bị ngập úng, xói lở Nhà thầu sẽ bố trí hệ thống rãnh thoát nước và máy bơm tháo nước
1.3 CÔNG TÁC ĐỊNH VỊ CÔNG TRÌNH:
- Sau khi nhận bàn giao cọc mốc định vị và cao trình, đơn vị thi công tiến hành phóng tuyến cắm cọc chi tiết để làm hệ thống mốc khống chế công trình Trong quá trình chuẩn bị này nếu phát hiện thấy sai lệch giữa thực địa
và bản vẽ thiết kế thì sẽ lập báo cáo khảo sát mặt bằng, trình cho Chủ đầu tư kiểm tra và có phương án giải quyết;
- Đơn vị thi công trên cơ sở số liệu gốc của hiện trường theo hồ sơ thiết kế và theo bàn giao của Chủ đầu tư sử dụng hệ thống máy trắc đạc để xác định vị trí, cao độ của các chi tiết cọc, móng, thân nhà, mái nhà của từng hạng mục
và chịu trách nhiệm về độ chính xác của công việc này Hệ thống mốc khống chế được lập đảm bảo đủ kiên cố trong suốt quá trình thi công công trình
Trang 20CHƯƠNG 4 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THI CÔNG CHO CÔNG TÁC ĐẤT
4.1 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT
- Dựa vào tính chất cơ lý của đất nền tại vị trí xây dựng công trình để thi công công tác đất, ta có hai biện pháp thi công như sau
- Thi công đất bằng cách đào theo mái dốc Độ dốc của mái đất phụ thuộc vào tải trọng thi công trên bề mặt, cao độ mực nước ngầm và loại đất nền
- Thi công đào đất có dùng ván cừ để gia cố thành vách đất đồng thời hạn chế ảnh hưởng có hại đến các công trình lân cận
- Vị trí xây dựng của khu chung cư 60 căn hộ trong khu đất được quy hoạch thuộc trung tâm phường thống nhất, Thành phố Buôn Ma Thuột – DakLak, nằm trên đường Mai Xuân Thưởng, Thành phố Buôn Ma Thuột Mặt bằng xây dựng rộng rãi,các mặt đều giáp đường nhưng khoảng cách lớn.Do đó nhà thầu thi công quyết định đào mái dốc công trình
- Khi đào hố móng, nhà thầu tiến hành theo hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1: thi công đào móng công trình bằng máy đào từ cao trình tự nhiên - 0,6 m đến cao trình – 4 m (cách đầu cọc 0,2m nhằm tránh phá vỡ kết cấu đầu cọc) nên chiều sâu đào đất bằng máy là: H = 3,4 m;
- Giai đoạn 2: đào thủ công tiếp phần đất còn lại, từ cao trình – 4 m đến – 4,2m kết hợp với đào chỉnh sửa đáy hố móng cho đúng với cao trình thiết kế.Vậy chiều sâu đào thủ công là 0,2 m.Vậy tổng chiều sâu đào đất là 3,6 m
- Theo điều kiện thi công đất nền thuộc loại đất thịt (bazan) và tổng chiều sâu đào là H=3,6 m, ta chọn m = 0,575 m
Bề rộng chân mái dốc bằng : B = m H = 0,575 3,6= 2,07 m
- Phương án đào đất hố móng công trình có thể là đào thành từng hố độc lập, đào thành rãnh móng chạy dài hay đào toàn bộ mặt bằng công trình Để quyết định chọn phương án đào ta cần tính khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hố đào cạnh nhau;
- Mở rộng đáy hố đào về 2 phía một khoảng cách 0,5m từ mép đế móng đến chân mái dốc để cho công nhân đi lại thao tác khi thi công và để làm rãnh thu nước hố móng;
- Tính khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hố đào cạnh nhau:
Trang 21Nếu S > 0,5 m thì đào hố đào độc lập
Nếu S < 0,5 m thì đào toàn bộ công trình
Tính khoảng cách S:
Bảng 4.1: Khoảng cách giữa các hố đào
Nhận xét: Qua kết quả tính toán khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai
hố đào cạnh nhau, ta lựa chọn phương án đào đất là đào toàn bộ công trình,nhằm đảm bảo an toàn và thuận lợi cho công tác đệm cát,bê tông
lót móng và bê tông đài móng:
Kết luận:
- Tóm lại quá trình đào đất được tiến hành như sau:
- Giai đoạn 1 (đào máy): đào mái dốc toàn bộ khu đất chiều sâu đào 3,4 m
- Giai đoạn 2 (đào thủ công): đào mái dốc tiếp 0,2 m còn lại kết hợp chỉnh sửa hố móng đến cao trình thiết kế
4.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐẤT
a) Đào cơ giới:
Máy đào đi theo phương dọc nhà, đào 3 khối với chiều sâu đào 3,4m
Trang 22V = 4042,33 (m3) (Xem Bảng 4.2 Khối lượng đào đất bằng máy) b) Đào thủ công:
- Khối lượng đào đất thủ công là: Vtc = 237,78 (m3)
(Xem Bảng 4.3 Khối lượng đào đất thủ công)
- Qua quá trình thí nghiệm, nhà thầu nhận thấy đất đào không đủ tiêu chuẩn
để đắp nền móng công trình Bên cạnh đó, các hạng mục thi công hiện tại không cần sử dụng đất đắp nên nhà thầu sẽ sử dụng ô tô tải để chở đất đào đi đổ ở khu vực cách đó 5 km
4.3 CHỌN TỔ HỢP MÁY THI CÔNG
a Chọn máy đào
- Dựa vào kích thước của hố móng trên cơ sở so sánh các thông số kỹ thuật của các loại máy đào, dựa vào năng lực xe máy của công ty và việc chọn máy sơ bộ khi lựa chọn phương án di chuyển của máy, ta có thể chọn được các loại máy có thể đáp ứng được yêu cầu thi công Từ đó kết hợp với khối lượng đất cần đào và năng suất của các loại máy đào ta xác định chi phí của việc sử dụng các loại máy đó, sau đó tiến hành so sánh và lựa chọn giải pháp tốt nhất và đảm bảo chi phí thấp nhất
4.3.1 Phương án 1:
- Dùng máy đào gầu nghịch EO-2621A có các thông số kỹ thuật sau:
- Dung tích gầu: q = 0,25 (m3)
- Bán kính đào lớn nhất Rđào max = 5 m
- Chiều sâu đào lớn nhất Hđào max = 3,3 m
- Chiều cao đổ đất lớn nhất Hđổ max = 2,2 m
- Chu kỳ kỹ thuật : tck = 20 giây
- Khoảng cách từ máy đến mép hố đào >0,5.Rđào max = 0,5.5 = 2,5 (m)
- Bề rộng khoang đào <1,7Rđào max = 1,7.5 = 8,5 (m)
- Dựa vào bán kính đào và kích thước công trình, ta bố trí 3 khoang đào theo phương ngang nhà; đào theo hướng giật lùi để thuận tiện khi rút máy ra khỏi công trình sau khi đào xong
- Năng suất máy đào:
Trang 23- ρo: Hệ số tơi xốp ban đầu của đất (ρo = 1,1 ÷ 1,4) Chọn ρo = 1,2
- Tck: Chu kì đào đất Tck = tck Kvt Kquay
- tck = 20s: Thời gian của một chu kỳ khi góc quay = 1800 và đổ tại chỗ
- Kvt : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy
- Kvt = 1,0 khi đổ đất tại chỗ
- Kvt = 1,1 khi đổ lên thùng xe
- Kquay : Hệ số phụ thuộc vào góc quay của cần với
- φquay = 1500 Kquay = 1,3
Tck tại chỗ = 20.1,3.1 = 26 (s)
Tck lên xe = 20.1,3.1,1 = 28,6 (s)
Năng suất lí thuyết của máy đào:
Khi đổ đất tại chỗ: NLT =
26
3600.0,25.1,2
2,1
1 = 34,615 m3/h
Khi đổ đất lên xe: NLT =
6,28
3600.0,25.1,2
2,1
1 = 31,469 m3/h
TT
máy N
V
= 4042,33
201,4 = 20,07 ca → Chọn 20 ca
=> ∑Tm = 20 ca
Chọn ô tô phối hợp với máy để vận chuyển đất đi đổ:
- Nhà thầu sẽ bố trí xe vận chuyển đất dư đến vị trí cách công trình L = 5 km
- Chọn xe Ben Thaco 12T có Q = 12T, chiều cao thùng xe thỏa mãn yêu cầu
về chiều cao đổ đất của máy đào là 3,3 m
- Tải trọng : 12 (T)
- Bán kính quay nhỏ nhất : r = 9,15m
- Chiều rộng thùng xe b = 2,495m
- Chiều cao tổng thể h = 3,21m
- Năng suất vận chuyển của ô tô:
Trang 24- Trong đó:
- Q: Trọng tải ô tô Q = 12T
- ktg: Hệ số sử dụng thời gian của ô tô, chọn ktg = 0,8
- ktt: Hệ số sử dụng trọng tải của xe, chọn ktt = 0,9
- Tckx : Thời gian một chu kì hoạt động của ô tô vận chuyển:
- Lx: Quãng đường xe chạy đến bãi đổ đất, Lx = 5 km
- V: vận tốc xe chạy, V = 30 km/h
tcx = 2.5
30
60 = 20 (phút)
- tql : Thời gian quay đầu và lùi xe: lấy tql = 2 phút
- tdd : Thời gian ben đổ đất ra khỏi xe, lấy tdd =2 phút
- tch.x : Thời gian chờ xúc
tch.x = μ.Tck đào (phút) Với: μ: số gàu làm đầy xe: μ =
s đ
o
k q
Q
.
2,1.12
= 26,67 gàu Chọn μ = 27 gàu
tch.x = 27.28,6 = 772,6 s = 12,87 (phút)
- tg : Thời gian đổi số, tăng tốc, lấy tg = 1’
Thời gian 1 chu kỳ của ôtô vận chuyển:
Tckx = tcx + tql + tch.x + tdd + tg = 20 + 2 + 2 + 12,87 + 1 = 37,87 (phút) Vậy: Năng suất ô tô: Wô tô = 8x
87,378,1
9,08,01260
x
x x x
= 60,84 (m3/ca)
Chọn số xe:
- Số lượng xe sử dụng phải đảm bảo 2 nguyên tắc:
- Nguyên tắc 1: Tổng năng suất các ô tô phục vụ cho một máy đào phải lớn hơn năng suất máy đào: ΣWô tô ≥ Nmđào
Trang 25- Nguyên tắc 2: Số lượng ô tô phải đảm bảo máy đào làm việc liên tục không chờ xe: N2(tql + tch.x) ≥ tcx + tdd + tg
N2 =
x ch ql
g đ cx t t
t t t
1 2 20
- Bán kính đào lớn nhất Rđào max = 7,5 m
- Chiều sâu đào lớn nhất Hđào max = 4,2 m
- Chiều cao đổ đất lớn nhất Hđổ max = 4,8 m
- Chu kỳ kỹ thuật tck = 17 giây
- Khoảng cách từ máy đến mép hố đào >0,5.Rđào max = 0,5.7,5 = 3,75 (m)
- Bề rộng khoang đào <1,7Rđào max = 1,7.7,5 = 12,75 (m)
- Dựa vào bán kính đào và kích thước công trình, ta bố trí 2 khoang đào theo phương dọc nhà
- Năng suất máy đào:
- ρo: Hệ số tơi xốp ban đầu của đất (ρo = 1,1 ÷ 1,4) Chọn ρo = 1,2
- Tck: Chu kì đào đất Tck = tck Kvt Kquay
Trong đó :
- tck = 17s: Thời gian của một chu kỳ khi góc quay = 900 và đổ tại chỗ
- Kvt : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy
- Kvt = 1,1 khi đổ lên thùng xe
- Kvt = 1,0 khi đổ đất tại chỗ
- Kquay : Hệ số phụ thuộc vào góc quay của cần với
Chọn Kquay = 1,3
Trang 26 Năng suất lí thuyết của máy đào:
- Khi đổ đất tại chỗ:
NLT =
1,22
3600.0,5.1,2
2,1
1 = 81,448 (m3/h)
- Khi đổ đất lên xe:
NLT =
31,24
3600.0,5.1,2
2,1
1 = 74,044 (m3/h)
V
= 4042,33
473,88= 8,53 ca → Chọn 9 ca
=> ∑Tm = 9 ca
Chọn ô tô phối hợp với máy để vận chuyển đất đi đổ:
- Phần đất đào máy và thủ công không có đủ tính chất cơ lý để tận dụng đắp nền móng công trình nên nhà thầu sẽ vận chuyển đi đỗ.Đất được tận dụng để làm nền nhà dân khu vực gần đó ,phần còn lại đỗ ở bãi đất trống,khoảng cách vận chuyển xa nhất là 5km.Tổng khối lượng vận chuyển là 1900,03 m3
- Chọn xe Ben Thaco 12T có Q = 12T, chiều cao thùng xe thỏa mãn yêu cầu
về chiều cao đổ đất của máy đào là 3,3 m
- Tải trọng : 12 (T)
- Bán kính quay nhỏ nhất : r = 9,15m
- Chiều rộng thùng xe b = 2,495m
- Chiều cao tổng thể h = 3,21m
- Năng suất vận chuyển của ô tô:
ckx
tt tg ôtô
T
k k Q W
608
- Q: Trọng tải ô tô Q = 12T
- ktg: Hệ số sử dụng thời gian của ô tô, chọn ktg = 0,8
- ktt: Hệ số sử dụng trọng tải của xe, chọn ktt = 0,9
- Tckx : Thời gian một chu kì hoạt động của ô tô vận chuyển:
Trang 27Với :
- tcx : Thời gian chạy xe, tcx = 2.Lx
V
60
- Lx:Quãng đường xe chạy đến bãi đổ đất, Lx = 5 km
- V: vận tốc xe chạy, V = 30 km/h
tcx = 2.5
30
60 = 20 (phút)
- tql : Thời gian quay đầu và lùi xe: lấy tql = 2 phút
- tdd : Thời gian ben đổ đất ra khỏi xe, lấy tdd =2 phút
Q
.
.
- γđ: trọng lượng riêng của đất, γđ = 1,8 T/m3
Các kí hiệu khác như trên
μ =
2,1.5,0.8,1
2,1.12
= 13,33 gàu Chọn μ = 13 gàu
tch.x = 13.24,31 = 316 s = 5,27 (phút)
- tg : Thời gian đổi số, tăng tốc, lấy tg = 1’
Thời gian 1 chu kỳ của ôtô vận chuyển:
Tckx = tcx + tql + tdd + tch.x + tg = 20 + 2 + 2 + 5,27 + 1 = 30,27 (phút) Vậy: Năng suất ô tô: Wô tô = 8x
27,308,1
9,08,01260
x
x x x
= 76,115 (m3/ca)
Chọn số xe:
- Số lượng xe sử dụng phải đảm bảo 2 nguyên tắc:
- Nguyên tắc 1: Tổng năng suất các ô tô phục vụ cho một máy đào phải lớn
hơn năng suất máy đào: ΣWô tô ≥ Nm đào
473,88
= 6,22 xe N1 = 7 xe
- Nguyên tắc 2: Số lượng ô tô phải đảm bảo máy đào làm việc liên tục không
Trang 28 N2 =
x ch ql
g đ cx t t
t t t
1 2 20
- Giai đoạn 1: đào bằng máy: Tmáy = 9 ca
- Giai đoạn 2: đào thủ công: Vthủ công = 237,78 (m3)
- Tra định mức 1776/BXD:
- Mã hiệu AB.11351 ( Đào móng băng rộng > 3m, sâu < 1m, đất cấp 1), hao phí nhân công: 0,46 công/1m3
Hao phí nhân công: 0,46.237,78 = 109,38 (công)
- Căn cứ điều kiện cụ thể của công trình và các yêu cầu về diện công tác, ta chọn tổ thợ gồm 20 người để thi công đào đất
Thời gian cần thiết để đào thủ công: Tthủ công = 109,38
Trang 29CHƯƠNG 5 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG
- Gia công cốt thép tại công trường, thép được cắt uốn bằng máy và bằng thủ công, được phân loại đánh dấu rồi mới đưa ra lắp dựng tại công trình Việc thi công đúng yêu cầu kỹ thuật cốt thép theo TCVN 1971985 và TCVN
1651
- Việc lắp thép chờ cột dựa vào các tim mốc đã được xác định và đánh dấu trên mặt đáy lót Các thanh thép chờ cột được hàn dính hoặc được buộc bằng dây thép 1mm vào thép dầm móng
Quy trình thi công bê tông cốt thép móng:
- Ván khuôn có nhiều loại: ván khuôn gỗ, ván khuôn bê tông, ván khuôn kim loại, ván khuôn nhựa , nhà thầu chọn loại ván khuôn thép định hình và sử dụng theo hình thức luân lưu cho các kết cấu giống nhau Với những kết cấu phức tạp có đường cong, hoặc các kết cấu nhỏ, phức tạp, mang tính đặc thù riêng ta sử dụng kết hợp với ván khuôn gỗ
- Hiện nay trên thị trường Việt Nam có nhiều doanh nghiệp sản xuất ván khuôn thép như Công ty Hòa Phát, Công ty Đông Dương, Công ty Việt Phát,… Qua kinh nghiệm nhiều năm thi công, Công ty đã đầu tư mua hệ thống ván khuôn thuộc dòng sản phẩm tương đối tốt của Công ty Hòa Phát
- Định mức hao phí nhân công của các quá trình thành phần:
Lắp đặt cốt
thép
Lắp đặt ván khuôn
Đổ bê tông và dưỡng hộ
Tháo dỡ ván khuôn
Trang 30- Đối với công tác ván khuôn gồm các quá trình thành phần là sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ Kết hợp định mức 726 và định mức 1776 có được:
công
Lắp dựng
Tháo
dỡ
Lắp dựng
Tháo
dỡ
Lắp dựng
a) Những yêu cầu đối với ván khuôn, cột chống
- Phải chế tạo đúng theo kích thước của các bộ phận kết cấu công trình
- Phải bền, cứng, ổn định, không cong, vênh
- Phải gọn, nhẹ, tiện dụng và dễ tháo lắp
- Phải dùng được nhiều lần
- Đối với ván khuôn gỗ phải dùng được từ 3 - 7 lần Ván khuôn kim loại phải dùng được từ 50 đến 200 lần
- Để dùng được nhiều lần ván khuôn, sau khi dùng xong phải được cạo sạch, tẩy sạch sẽ, phải bôi dầu mỡ, cất đặt vào những nơi khô ráo
b) Phân loại ván khuôn
- Có thể phân loại ván khuôn theo nhiều cách khác nhau theo công năng sử dụng hay theo vật liệu sản xuất ra ván khuôn
- Theo cấu tạo và cách tháo lắp ván khuôn người ta phân loại ra: ván khuôn
cố định, ván khuôn luân chuyển, ván khuôn di động (di đông ngang, di động lên cao)
- Theo vật liệu làm ván khuôn, phân ra ván khuôn gỗ, ván khuôn kim loại, ván khuôn bằng các tấm bê tông cốt thép, ván khuôn cao su, chất dẻo
Trang 31- Dù phân loại theo cách nào, trong thực tế thi công thường dùng nhất vẫn là ván khuôn cố định và ván khuôn luân chuyển, đặc biệt là ván khuôn gỗ và ván khuôn thép định hình
c) Lựa chọn loại ván khuôn
Độ luân chuyển cao
Bề mặt của kết cấu công trình sau khi tháo ván khuôn rất bằng phẳng
Thao tác lắp ráp ván khuôn đơn giản
Ít chịu ảnh hưởng bởi độ ẩm, nước hơn ván khuôn gỗ
- Nhược điểm: Trọng lượng tương đối lớn
Nhà thầu sẽ lựa chọn phương án dùng ván khuôn thép định hình và chèn một số vị trí bằng ván khuôn gỗ để thi công bê tông và sử dụng ván khuôn
do Tập đoàn Hòa Phát sản xuất
Phụ lục 5.1 Thông số kỹ thuật ván khuôn, cột chống thép hòa phát (Trang45)
- Chọn móng điển hình để thiết kế ván khuôn, kích thước 2,6x18,5x1 m
- Kích thước của đài móng : 2,6 m x 18,5 m x 0.2m Đối với cạnh 2,6 m, ta
dùng2 tấm HP-1220 (1200x200), có W= 4,84 cm3 và J=19,39cm4 và chêm thêm 1 đoạn ván khuôn gỗ 200x200.Đối với cạnh 18,5m dùng 10 tấm
Trang 32Bước đầu ta giả thiết cho tấm ván khuôn làm việc như dầm đơn giản, hai đầu tấm ván khuôn tựa lên gối tựa là thanh chống đứng
- Xét tấm ván khuôn FF-3018 (300 x 1800)
- Áp lực ngang tác dụng lên ván khuôn thành đế móng gồm 2 thành phần:
- Áp lực ngang của vữa bêtông mới đổ:
PBT = Hđổ = 2500 x 0,2 = 500 (kg/ m2)
- dung trọng của bê tông cốt thép, = 2500 kg/m3
Hđổ – Chiều cao đổ bêtông đài móng (m)
- Tải trọng đổ: với phương pháp đổ bê tông trực tiếp từ vòi phun bê tông áp
lực do chấn động phát sinh khi đổ bê tông tác dụng lên tấm ván khuôn bằng
* Tính toán kiểm tra khả năng làm việc của ván khuôn:
- Công thức tính moment lớn nhất trong kiểm tra điều kiện cường độ:
Trang 33: đối với dầm liên tục
- Công thức kiểm tra điều kiện về biến dạng:(đối với kết cấu kín)
250
1
E
l q l
: đối với dầm đơn giản
250
1
'128
1'
E
l q l
: đối với dầm liên tục
- + Kiểm tra theo điều kiện cường độ:
].[
.8
=RkCT3 = 2100 kg/cm2. (chọn n =1 và [] = 2100 )
2 2 max 2813 / 2100 /
55,6.8
180.10.455
cm kg cm
kg W
( l: lấy khoảng cách giữa hai gối tựa, tức là chiều dài tấm)
=> Không thoả mãn về điều kiện cường độ
- Do đó ta cần cấu tạo thêm 1 cột chống ở giữa hai đầu ván khuôn Lúc này ván khuôn làm việc như một dầm liên tục với nhịp là l’ = l/2 = 0,9m
Sơ đồ làm việc của tấm ván khuôn:
- Kiểm tra theo điều kiện cường độ:
2 2
2 2 2
max 562 / 2100 /
55,6.10
90.10.455
cm kg cm
kg W
=> Thỏa mãn điều kiện bền về cường độ
- Kiểm tra theo điều kiện biến dạng:
250
1
'128
1'
E
l q l
Với J = 28,46 (cm4)
E: modun biến dạng đàn hồi của thép E = 2,1.106 (kg/cm2)
0005,046,28.10.1,2
9010525128
1
6
3 2
=> Thỏa mãn điều kiện về biến dạng
900
900
Trang 34Tương tự với ván khuôn còn lại FF-2012, ta phải dùng 2 cột chống ở 2 đầu ván khuôn và 1 cột chống ở giữa với khoảng cách là 60cm
Kích thước cổ móng: 0.6m x 18,5m x 0,5m
- Đối với cạnh 0.6 m, ta dùng 1 tấm FF-2006 (200 x 600) có W= 4,42 cm3 ,
J=20,02cm4 , 1 tấm FF-3006 (300 x 600) có W= 5,1 cm3 , J=21,83cm4
- Đối với cạnh 18.5 m, ta dùng 10 tấm FF-2018 (200 x 1800) có W= 4,42 cm3
, J=20,02cm4 , 10 tấm FF-3018 (300 x 1800) có W= 6,55 cm3 , J=28,46cm4
và chêm thêm 1 đoạn ván khuôn gỗ 500x500
Bước đầu ta giả thiết cho các tấm ván khuôn cổ móng làm việc như dầm đơn
giản có 2 gối tựa là 2 gông cổ ở 2 đầu tấm ván khuôn Ta tính toán đối với tấm
ván khuôn lớn nhất FF-3018
+ Áp lực ngang tác dụng lên ván khuôn thành cổ móng gồm 2 thành phần:
- Áp lực ngang của vữa bêtông mới đổ:
PBT = Hđổ = 2500 x 0,5 = 1250 (kg/ m2)
- dung trọng của bê tông cốt thép, = 2500 kg/m3
Hđổ – Chiều cao đổ bêtông cổ móng (m)
- Tải trọng đổ: với phương pháp đổ bê tông trực tiếp từ vòi phun bê tông áp
lực do chấn động phát sinh khi đổ bê tông tác dụng lên tấm ván khuôn bằng
Trang 35qTC = PTC x b = 2250 x 0,5 = 1125 (kg/ m)
qTT = (n1.PđTC +n2.PBT ).b = (1,3.1000 + 1,3.2250) x 0,5 = 2112,5 (kg/ m) Tải trọng do đầm chấn động và áp lực ngang của bê tông nên lấy hệ số vượt tải
là n1, n2 =1,3
* Tính toán kiểm tra khả năng làm việc của ván khuôn
+ Kiểm tra theo điều kiện cường độ:
].[
.8
/2100/
422065
,6.8
180.10.5,682
cm kg cm
kg W
( l: khoảng cách giữa hai gông cổ, tức là chiều dài tấm)
=> Không thoả mãn về điều kiện cường độ
Do đó ta cần cấu tạo thêm 1 cột chống ở giữa hai đầu ván khuôn Lúc này ván khuôn làm việc như một dầm liên tục với nhịp là l’ = l/2 = 0,9m
Sơ đồ làm việc của tấm ván khuôn:
+ Kiểm tra theo điều kiện cường độ:
2 2
2 2 2
65,6.10
90.10.5,682
cm kg cm
kg W
=> Thỏa mãn điều kiện bền về cường độ
+ Kiểm tra theo điều kiện độ võng:
0005,046,28.10.1,2
9010525128
1
6
3 2
=> Thỏa mãn điều kiện về biến dạng
Như vậy ta phải dùng 2 cột chống ở 2 đầu ván khuôn và 1 cột chống ở giữa với khoảng cách là 90cm
đầu ván khuôn và 1 cột chống ở giữa với khoảng cách là 30cm
900
900
Trang 36Bảng4 4 – Thống kê ván khuôn móng điển hình
5.1.3 Công tác đổ bê tông
5.1.3.1 Phân chia đoạn thi công:
a) Cở sở phân chia đoạn thi công:
- Trên cơ sở khối lượng cần thi công, ta tiến hành phân đoạn mặt bằng thi công bêtông móng Khi chia đoạn thi công, cần chú ý các đặc điểm sau :
- Mạch dừng chia đoạn phải phù hợp với đặc tính chịu lực của kết cấu Phải tuân theo quy phạm kỹ thuật, quy tắc an toàn, tính năng máy móc thiết bị thi công
- Thuận lợi cho việc tổ chức
- Trong điều kiện cho phép, nên chia đoạn sao cho tiêu hao lao động thực hiện các đoạn tương tự nhau
- Không nên chia đối tượng thi công thành quá nhiều đoạn, vì theo đó diện công tác sẽ bị thu hẹp, kéo theo làm giảm số lượng nhân công, xe máy, có thể bố trí trên mặt bằng, làm cho tốc độ thi công bị chậm lại và làm kéo dài thời gian thực hiện các quá trình
- Xét về quá trình thi công, đòi hỏi phải có diện công tác đủ lớn, có số lượng tác nghiệp thỏa đáng, tránh tình trạng quá trình sản xuất phải di chuyển trong trong điều kiện chật chội, làm giảm hiệu suất công tác
b) Lựa chọn phương án phân đoạn thi công:
Từ những cơ sở trên, ta lựa chọn phương án phân chia mặt bằng thi công móng thành 5 phân đoạn như hình dưới đây:
Hình 2.4: Phân đoạn mặt bằng thi công móng
Khối lượng công tác các quá trình thành phần trên 5 phân đoạn như sau:
Bảng 4.5 - Khối lượng các quá trình thành phần trong thi công móng
Trang 37Phân đoạn
Bê tông
lót móng (m3)
Bê tông móng (m3)
Cốt thép Cốt thép Cốt thép
Ván khuôn (m2) (tấn) ( tấn) ( tấn)
a) Định mức hao phí lao động cho công tác bê tông cốt thép đài móng:
Bảng 4.6 - Định mức HPLĐ cho các quá trình trong thi công đài móng
5 Bê tông móng đá 1x2 M300, bêtong thương phẩm đổ
Trang 38Bảng 4.7 - Tổng hợp HPLĐ cho các quá trình trong thi côngđài móng
Nhân công
Khối lượng (m3)
Nhân công
Khối lượng (m2) Nhân công
7,14 86,61 39,53 19,05 46,87
15
39,53 4,23 4,39 53,17 40,40 19,47 53,64 40,40 4,33
3,17 38,45 39,34 18,96 32,73 39,34 4,21
4,39 53,17 40,40 19,47 53,64 40,40 4,33
7,14 86,61 39,53 19,05 46,87 39,53 4,23
c) Lựa chọn cơ cấu tổ thợ
- Tham khảo cơ cấu tổ thợ của từng quá trình trong định mức 726, kết hợp với điều kiện thi công thực tế của công trình, chúng ta thiết kế tổ đội thi công các quá trình thành phần của công tác BTCT móng một cách hợp lý, nhằm hạn chế gián đoạn thi công, nâng cao tính linh động của công nhân cho từng công việc, qua đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí
- Thiết kế tổ đội bê tông - đổ bằng xe bơm bê tông tự hành: 1 tổ, mỗi tổ 15 thợ:
Chuẩn bị, gia công, lắp đặt, tháo dỡ cầu công tác: 2 người – Bậc 3/7
Di chuyển và điều khiển ống vòi voi: 3 người – Bậc 4/7
Đầm bê tông bằng đầm dùi: 7 người – 3 bậc 2/7 và 4 bậc 3/7
San gạt, xoa, làm phẳng, hoàn thiện, bảo dưỡng: 3 người – Bậc 3/7
Trang 39Bảng 4.8 - Thiết kế tổ đội cho công tác bêtông móng
Chọn tổ thợ
thợ bình quân
Số thợ Số tổ đội Tổng công nhân
- Tính toán nhịp công tác và thời gian thi công thực tế
Bảng 4.9 - Thời gian thi công bêtông đài móng
Bảng 4.10 - Tổng hợp hao phí lao động cho công tác BTCT món
lượng
Số CN (người)
Số ngày (ngày)
Tổng hao phí (ngày.công)
1 Đổ bê tông lót m3 82,197 96 1 96
Trang 40CHƯƠNG 6 CÔNG TÁC BÊ TÔNG CỐT THÉP PHẦN THÂN
Bêtông phần thân bao gồm bêtông cột, dầm, sàn, cầu thang bộ
6.1 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CỘT, DẦM, SÀN :
6.1.1 Thiết kế ván khuôn cột :
6.1.1.1 Thiết kế ván khuôn cho cột điển hình:
- Chọn cột có tiết diện 300 x 400 để thiết kế ván khuôn
- Chiều cao lớn nhất của C2C: hcột = htầng - hdầm = 3600 – 400 = 3200 mm = 3,2 m
- Đối với cột thì mạch ngừng cách đầu cột (30÷50)mm , chọn 5cm
+ Đối với mặt 300x3150 dùng 2 tấm 3012 (300x1200);1 tấm
HP-0630 (600x300);1 tấm gỗ chêm 300x150 + Đối với mặt 400x3150 dùng 2 tấm HP-4012 (400x1200); 1 tấm HP
0640 (600x400);1 tấm gỗ chêm 400x150
- Kiểm tra khả năng chịu lực của tấm HP-4012 :
+ Các đặc trưng quán tính của tấm HP-4012: J = 23,48 cm4, W = 5,26 cm3
+ Các tấm ván khuôn này đặt thẳng đứng đặt thẳng đứng
+ Áp lực do đổ gây ra: Pđổ = 400 kG/m2
( cột đổ thương phẩm bằng máy bơm bê tông )