Đó là những khoản tiền được chi dùng cho đầu tư phát triển mà có sự tham gia của các tổ chức nhà nước, DNNN ở một mức độ nào đó, cũng như cho mục tiêu duy trì các hoạt động của bộ m
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU TẠI KON TUM
TRẦN THỊ NHƯ QUỲNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU CÔNG TRÌNH: TRỤ SỞ HĐND-UBND HUYỆN
ĐĂKTÔ TỈNH KON TUM
Kon Tum, tháng 6 năm 2016
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU TẠI KON TUM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU CÔNG TRÌNH: TRỤ SỞ HĐND-UBND HUYỆN
ĐĂKTÔ TỈNH KON TUM
Trang 3i
MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I; GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ HỒ SƠ DỰ THẦU 1
1.1 Tổng quan về gói thầu 1
1.2 Đặc điểm môi trường xây dựng: 1
1.2.1 Điều kiện tự nhiên: 1
1.2.2 Nguồn nhân lực: 2
1.2.3 Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội và phát triển đô thị: 2
1.3 Đặc điểm công trình: 2
1.3.1 Dự án: 2
1.3.2.Địa điểm xây dựng: 2
1.3.4 Quy mô xây dựng: 2
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CÁC NỘI DUNG TRONG HỒ SƠ MỜI THẦU 3
2.1 Phát hiện lỗi trong HSMT: 3
2.1.1 Phát hiện lỗi sai lệch về phạm vi cung cấp trong HSMT: 3
2.1.2 Phát hiện lỗi nội dung thiếu hoặc thừa: 3
2.1.3 Phát hiện sai lệch trong Hồ sơ mời thầu so với các văn bản pháp quy: 3
2.2 Nội dung hành chính pháp lí: 3
2.3 Nội dung kỹ thuật: 3
2.3.1 Yêu cầu chung 3
2.3.2 Yêu cầu về kỹ thuật thi công và phương pháp trình bày hồ sơ 4
2.3.3 Tổ chức bộ máy quản lý, chỉ huy công trường 5
2.3.4 Thuyết minh về các giải pháp thi công chính 5
2.4 Nội dung về giá gói thầu : 6
2.4.1 Áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định : 6
2.4.2 Áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh 6
2.5 Nghiên cứu về tiêu chuẩn đánh giá HSDT: 7
2.5.1 Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ HSDT 7
2.6 Ý kiến của nhà thầu: 8
2.7 Nghiên cứu môi trường đấu thầu: 8
2.8 Đánh giá khả năng thực hiện: 11
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU 13
3.1 Giới thiệu tóm tắt về nhà thầu: 13
3.2 Lĩnh vực hoạt động: 13
3.3 Năng lực tài chính: 13
3.4 Năng lực về nhân lực: 14
3.5 Năng lực máy móc: 16
3.6 Năng lực kinh nghiệm: 16
PHẦN 4: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG 17
4.1 Thiết kế biện pháp thi công công tác móng 17
Trang 44.1.1.Công tác đào đất hố móng 17
4.1.2.Tính toán khối lượng đất cần đào 18
4.1.3 Tính khối lượng đất đào : 18
4.1.4 Chọn phương án máy đào: 22
4.2 Thiết kế biện pháp thi công bê tông cốt thép móng: 26
4.2.1 Quá trình lắp đặt cốt pha 26
4.2.2 Quá trình lắp đặt cốt thép : 27
4.2.3 Quá trình đổ bêtông 27
4.2.4 Quá trình bảo dưỡng bêtông và tháo dỡ cốt pha 28
4.2.5 Kiểm tra và nghiệm thu bêtông : 28
4.2.6 Quy trình công nghệ thi công móng : 29
4.2.7 Thiết kế ván khuôn móng: 29
4.2.7.1 Tính toán ván khuôn móng : 30
4.3 .Thiết kế biện pháp thi công công tác BTCT phần thân: 34
4.3.1 Xác định cơ cấu của quá trình : 34
4.3.2 Tính toán ván khuôn cột 34
4.3.3 Thiết kế ván khuôn sàn : 36
4.3.4 Tính khối lượng cho các công tác: 45
4.3.5 Công tác sản xuất và lắp dựng cốt thép : 46
4.3.6 Công tác sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn : 46
4.3.7 Bảng tính toán số công nhân và thời gian thực hiện các quá trình : 46
4.3.8 Lập sơ đồ tiến độ thực hiện công tác bêtông cốt thép cột,dầm,sàn : 46
4.3.9.Tính hệ số luân chuyển ván khuôn : 47
4.3.10 Lựa chọn tổ hợp máy thi công cho công tác bêtông cột , dầm, sàn, 48
4.4 Tổng tiến độ thi công và lập tổng mặt bằng thi công công trình: 53
A PHẦN MÓNG : 53
4.4.1.Tính khối lượng công tác 53
4.4.2 Nguyên tắc phân chia đoạn thi công 54
4.4.3 Xác định phương án và lựa chọn phương án thi công 54
4.4.4 Tổ chức thi công cho công tác bê tông toàn khối 56
4.4.5 Chọn tổ hợp máy thi công 56
B PHẦN THÂN: 57
4.4.6 Xác định trình tự công nghệ 57
4.4.7 Chọn mô hình tiến độ 57
4.4.8 Phối hợp công việc theo thời gian 58
4.4.9 Kiểm tra và điều chỉnh tiến độ 58
4.4.10 Cung ứng và dự trữ vật tư 58
4.4.11 Những yêu cầu có tính nguyên tắc khi thiết kế tổng mặt bằng thi công 59
4.4.12 Tính toán diện tích kho bãi 59
4.4.13 Tính toán nhà tạm 60
Trang 5iii
4.4.15 Tính toán cấp nước tạm 63
4.4.Biện pháp bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môi trường 64
4.4.1 Biện pháp đảm bảo an toàn lao động 64
4.4.2 Mục tiêu của công tác an toàn: 64
4.4.3 Biện pháp quản lý, điều hành an toàn 64
4.4.4 Nội quy an toàn trên công trường : 64
4.4.5 Biện pháp thực hiện 65
4.4.6 Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ : 66
PHẦN 5: LỰA CHỌN 1 HẠNG MỤC TRONG CÔNG TRÌNH ĐỂ BÓC TÁCH KHỐI LƯỢNG 69
5.1 Lựa chọn tầng điển hình để bóc khối lượng 69
PHẦN 6: LẬP GIÁ DỰ TOÁN 70
6.1 Xác định giá dự toán 70
6.1.1 Căn cứ lập giá dự toán: 70
6.1.2 Xác định giá dự toán của gói thầu: 70
PHẦN 7: LẬP GIÁ DỰ THẦU 75
7.1 Lựa chọn chiến lược tranh thầu: 75
7.1.1 Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành: 75
7.1.2 Chiến lược tranh thầu của doanh nghiệp: 75
7.2 Phương pháp xác định giá dự thầu 77
7.3 Căn cứ lập giá dự thầu 78
7.4 Xác định giá dự toán: 78
7.5.Xác định giá dự đoán gói thầu: 78
7.6 Xác định đơn giá dự thầu 78
7.6.1 Xác định chi phí vật liệu 78
7.6.3 Chi phí máy thi công 80
7.9 Xác định mức lãi dự kiến 90
7.10 Xác định chi phí làm lán trại, nhà tạm 90
7.11 Xây dựng giá dự thầu tính toán: 90
7.12 So sánh giá dự thầu và giá dự đoán 91
7.13.Giá dự thầu chính thức: 91
KẾT LUẬN 98
KIẾN NGHỊ 99
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới đất nước ta hiện nay, xây dựng đang là một trong những lĩnh vực sôi động nhất Có thể nói cả nước đang là một đại công trường, ở đâu cũng có xây dựng những công trình mới thi nhau mọc lên trên mọi miền đất nước Các ngành xây lắp công nghiệp, xây dựng dân dụng, xây dựng giao thông đều đạt được những thành tựu to lớn Những công trình trọng điểm của nhà nước đã được xây dựng hoàn thành và đưa vào khai thác có hiệu quả và rất nhiều các dự án đủ mọi thành phần kinh tế đã và đang được xây dựng
Ngành xây dựng là ngành có những hoạt động nhằm tạo ra những tài sản cố định thông qua các hình thức xây dựng mới, cải tạo mở rộng, sửa chữa lớn và khôi phục
Vai trò của đấu thầu
- Là một công cụ quan trọng của kinh tế thị trường, giúp người mua (BMT) và người bán (nhà thầu) gặp nhau thông qua cạnh tranh;
- Phát triển các ngành sản xuất theo hướng chuyên môn hoá sâu và hợp tác hoá rộng đồng thời phát triển thị trường đấu thầu Thông qua đấu thầu đã phát triển được thị trường người bán, nhiều doanh nghiệp nhà thầu lớn mạnh, nhiều doanh nghiệp được thành lập mới hoặc đặt chân vào thị trường đấu thầu, kích thích thị trường trong nước phát triển chống được sự độc quyền tự nhiên Các CĐT, BMT cũng được tăng cường về năng lực, họ có thêm kiến thức, thông tin và trở thành những người mua ngày một thông thái hơn Bên cạnh đó, hoạt động đấu thầu góp phần tạo động lực cho
sự phát triển nhờ tăng cường sự công khai, minh bạch, công bằng, hiệu quả và thúc đẩy cạnh tranh các hoạt động mua sắm bằng nguồn vốn của Nhà nước cho các công trình công cộng;
- Là một công cụ quan trọng giúp các chính phủ quản lý chi tiêu, sử dụng các nguồn vốn của Nhà nước sao cho có hiệu quả và chống thất thoát, lãng phí Đó là những khoản tiền được chi dùng cho đầu tư phát triển mà có sự tham gia của các tổ chức nhà nước, DNNN ở một mức độ nào đó, cũng như cho mục tiêu duy trì các hoạt động của bộ máy Nhà nước;
- Cùng với pháp luật về thực hành tiết kiệm chống lãng phí, pháp luật về tham phòng- chống tham nhũng tạo thành công cụ hữu hiệu để chống lại các hành vi gian lận, tham nhũng và lãng phí trong việc chi tiêu các nguồn tiền của Nhà nước, góp phần làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội nhờ thực hiện các hoạt động mua sắm công theo đúng luật pháp của Nhà nước;
- Tạo điều kiện để thúc đẩy tiến trình đổi mới nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp, cơ chế “xin”, “cho” sang cơ chế cạnh tranh;
- Thực hiện dân chủ hóa nền kinh tế, khắc phục những nhược điểm của những thủ tục hành chính nặng nề cản trở sự năng động, sáng tạo
Trang 71
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ HỒ SƠ DỰ THẦU 1.1 Tổng quan về gói thầu
Quy mô công trình:
- Nhà làm việc 6 tầng:
- Diện tích khuôn viên đất đai : 6269 m2
- Chiều cao nhà : 32.0 m
- Tổng diện tích sàn : 4696 m2
1.2 Đặc điểm môi trường xây dựng:
1.2.1 Điều kiện tự nhiên:
1.2.1.1 Vị trí địa lí:
Đăktô là huyện nằm ở phía Bắc tỉnh Kon Tum, cách thị xã Kon Tum 45 km về phía bắc
- Về ranh giới
+ Phía Đông giáp huyện Đăk Hà
+ Phía Tây giáp huyện Ngọc Hồi
+ Phía Nam giáp huyện Sa Thầy
+ Phía Bắc giáp huyện Tumơrông
1.2.1.2 Địa hình:
- Phần lớn lãnh thổ Kon Tum nằm ở phía tây dãy núi Trường Sơn, địa hình đa dạng
và thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây, bao gồm: Đồi núi, cao nguyên và thung lũng xen kẽ với nhau rất phức tạp Địa hình có đầy đủ các yếu tố vùng tây nguyên, độ cao trung bình 1000-1400m, bị chia cắt bởi các dãy núi
1.2.1.3 Khí hậu:
- Tiểu vùng Đăktô năm trong tiểu vùng khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ trung bình từ 22-230C
Có 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
+Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 5
+Lượng mưa trung bình : 2,200-2,600mm
+Độ bốc hơi trung bình năm: 700-1000mm
Trang 8thiên nhiên đẹp, Vì vậy khi trụ sở HĐND-UBND huyện 6 tầng hình thành sẽ góp phần nâng cao tính hiện đại của quần thể kiến trúc đồng thời từng bước hình thành của huyện
1.2.3 Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội và phát triển đô thị:
- Tiếp tục đầu tư, phát triển mạnh Thị xã Kon Tum theo hướng mở rộng, phát triển thêm các khu đô thị mới, tập trung đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật đô thị (giao thông, cấp thoát nước,…), phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ, các điểm du lịch theo quy hoạch; xây dựng các khu công nghiệp Sao Mai, Hoà Bình,…
1.3 Đặc điểm công trình:
1.3.1 Dự án:
- Tên dự án: Trụ sở HĐND – UBND huyện Đăktô
- Chủ đầu tư: UBND huyện Đăktô
- Nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước
- Phương thức thanh toán: Chuyển khoản
- Tạm ứng vốn: Sau khi ký hợp đồng, chủ đầu tư cho bên nhận thầu tạm ứng 20% giá trị hợp đồng để thi công công trình Chủ đầu tư thanh toán theo khối lượng hoàn thành, chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày giao hồ sơ thanh toán cho chủ đầu tư, chủ đầu tư sẽ trả lãi cho tổng số tiền được thanh toán
1.3.2.Địa điểm xây dựng:
- Huyện Đăktô là một huyện thành lập lâu năm, cơ sở hạ tầng đã cũ cần xây mới
để lấy chổ làm việc cho các cán bộ công nhân viên chức của UBND công tác tại huyện Vì vậy để phục vụ cho nhu cầu chổ làm việc cho UBND huyện phải xây dựng trụ sở UBND huyện Đăkô
1.3.4 Quy mô xây dựng:
- Loại công trình và chức năng: Công trình công cộng Chức năng phòng giao dịch, phòng làm việc
- Quy mô và các đặc điểm khác: Nhà cao 6 tầng và 1 tầng mái (tiêu chuẩn cấp III)
Trang 93
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH CÁC NỘI DUNG TRONG HỒ SƠ MỜI THẦU
2.1 Phát hiện lỗi trong HSMT:
2.1.1 Phát hiện lỗi sai lệch về phạm vi cung cấp trong HSMT:
- Phần chào thiếu sẽ được cộng thêm vào, phần chào thừa sẽ được trừ đi theo nguyên tắc nếu không thể tách ra trong giá dự thầu của nhà thầu đang tiến hành sửa sai lệch thì lấy mức giá chào cao nhất đối với nội dung này (nếu chào thiếu) và lấy mức giá chào thấp nhất (nếu chào thừa) trong số các hồ sơ dự thầu khác vượt qua bước đánh giá về mặt kỹ thuật Trong trường hợp chỉ có một nhà thầu duy nhất vượt qua bước đánh giá về mặt kỹ thuật thì tiến hành sửa sai lệch trên cơ sở lấy mức giá của nhà thầu này (nếu có) hoặc trong dự toán của gói thầu
2.1.2 Phát hiện lỗi nội dung thiếu hoặc thừa:
- Có sai lệch giữa những nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật và nội dung thuộc đề xuất tài chính thì nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật sẽ là cơ sở pháp lý cho việc hiệu chỉnh sai lệch
2.1.3 Phát hiện sai lệch trong Hồ sơ mời thầu so với các văn bản pháp quy :
- Không phát hiện lỗi nào Ngoài các lỗi trên nhà thầu không phát hiện thêm lỗi nào khác
2.2 Nội dung hành chính pháp lí:
- Nhà thầu cung cấp quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề phù hợp với công việc của gói thầu (bản sao có công chứng)
- Nhà thầu phải đảm bảo độc lập về tài chính (Hạch toán kinh tế độc lập)
- Không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả, đang trong quá trình giải thể
2.3 Nội dung kỹ thuật:
2.3.1 Yêu cầu chung
2.3.1.1 Sự đầy đủ của hồ sơ trình bày về kỹ thuật thi công:
Trong HSDT, khi trình bày các nội dung về kỹ thuật thi công, biện pháp an toàn
và bảo vệ môi trường, khả năng đáp ứng yêu cầu về máy móc, thiết bị thi công, biện pháp đảm bảo chất lượng, các nhà thầu phải căn cứ vào các yêu cầu nêu trong mục yêu cầu và chỉ dẫn kỹ thuật này để trình bày Sự đầy đủ các nội dung theo yêu cầu là một trong những yếu tố cạnh tranh quan trọng và là cơ sở để xem xét về tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng Những thông tin về kỹ thuật được nhà thầu trình bày trong hồ sơ dự đấu thầu của mình sẽ được coi là các cam kết của nhà thầu về mặt kỹ thuật để thi công
và là một phần không thể thiếu được để hình thành hợp đồng kinh tế giữa Chủ đầu tư
và nhà thầu
Trang 102.3.1.2 Yêu cầu về tiêu chuẩn qui phạm
Toàn bộ các công việc thi công xây lắp, nghiệm thu, thí nghiệm, an toàn lao động, quản lý chất lượng xây dựng của gói thầu phải tuân thủ các yêu cầu của Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) được nêu dưới đây Các nhà thầu khi trình bày chi tiết các công tác theo yêu cầu của tiêu chuẩn nêu trong hồ sơ mời thầu phải trích dẫn đúng tên các tiêu chuẩn cần tuân thủ cho từng công tác cụ thể Đối với một số yêu cầu quan trọng nhà thầu có thể trích dẫn cả những quy định cụ thể của tiêu chuẩn Trên cơ
sở những tiêu chuẩn được nêu trong HSMT, nhà thầu cần phải xây dựng bộ Tiêu chuẩn Thi công - Nghiệm thu - Thí nghiệm cho toàn bộ gói thầu Bộ tiêu chuẩn này nhà thầu có thể trình bày ngay trong HSDT hoặc tổng hợp trình Chủ đầu tư ngay sau khi trúng thầu Số lượng các tiêu chuẩn quy phạm mà nhà thầu trình bày không ít hơn
số lượng tiêu chuẩn ghi trong HSMT Khuyến khích các nhà thầu trình bày bộ Tiêu chuẩn Thi công - Nghiệm thu - Thí nghiệm của gói thầu ngay trong HSDT Cụ thể về các tiêu chuẩn mà các nhà thầu phải tuân thủ gồm:
1 Tiêu chuẩn về thi công nghiệm thu
2 Tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng
3 Tiêu chuẩn về an toàn lao động
4 Tiêu chuẩn về quản lý chất lượng
2.3.2 Yêu cầu về kỹ thuật thi công và phương pháp trình bày hồ sơ
2.3.2.1 Nội dung cơ bản về thiết kế tổ chức công trường gồm:
a Nội dung trình bày bản vễ thiết kế tổ chức công trường:
- Nội dung bản vẽ thiết kế TCCT tổng thể cho toàn công trình: Thể hiện đầy đủ
tổ chức mặt bằng thi công phù hợp với điều kiện thực tế tại công trường
- Nội dung bản vẽ thiết kế TCCT giai đoạn thi công phần ngầm và móng: Bố trí các khu vực tập kết nguyên vật liệu, cấu kiện xây dựng Phần tuyến thi công đào đất và
vận chuyển vật liệu xây dựng Bố trí máy móc, thiết bị thi công, hướng thi công Bố trí
hệ thống cấp thoát nước thi công Bố trí hệ thống cấp điện Phương án tập kết, vận chuyển đất thải xây dựng Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy
nổ và vệ sinh môi trường của giai đoạn thi công phần ngầm và móng
2.3.2.2 Nội dung bản vẽ thiết kế TCCT giai đoạn thi công phần thân và hoàn thiện:
- Bố trí các khu vực tập kết nguyên vật liệu, cấu kiện xây dựng
- Giải pháp về hướng thi công phần thân
- Giải pháp về hướng thi công hoàn thiện
- Phương án bố trí hệ thống giáo hoàn thiện mặt ngoài
- Phương án tập kết, vận chuyển chất thải xây dựng trong quá trình thi công
- Hướng tuyến cung cấp vật liệu xây dựng và vận chuyển trong công trường
Trang 115
- Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường của giai đoạn thi công phần thân và hoàn thiện
2.3.3 Tổ chức bộ máy quản lý, chỉ huy công trường
2.3.3.1 Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy tổng thể của công ty trong đó có thể hiện mối
liên hệ giữa công ty và Ban chỉ huy công trường, kèm theo thuyết minh sơ đồ trong đó nêu rõ: Mối quan hệ giữa Công ty và công trường; Quyền hạn; Trách nhiệm của Công
ty với công trường: Tên các cán bộ phụ trách trực tiếp các hoạt động của công trường
2.3.3.2 Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy chỉ huy công trường trong đó có thể hiện mối liên hệ giữa chỉ huy trưởng công trường, bộ phận phụ trách kỹ thuật với các đội thi công Kèm theo thuyết minh nêu rõ quyền hạn, trách nhiệm của các vị trí chủ chốt như: Chỉ huy trưởng công trường; Phụ trách kỹ thuật; Tổ trưởng thi công; v.v
2.3.4 Thuyết minh về các giải pháp thi công chính
Nhà thầu phải nêu đầy đủ các nội dung theo yêu cầu như sau:
2.3.4.1 Công tác chuẩn bị khởi công
- Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật: Nêu đầy đủ các hồ sơ kỹ thuật sẽ được chuẩn bị trước khi khởi công như: Hồ sơ bản vẽ, dự toán trúng thầu, v.v
- Chuẩn bị điều kiện kỹ thuật thống nhất: Xây dựng bộ tiêu chuẩn qui phạm thống nhất cho thi công và nghiệm thu và thống nhất một số nguyên tắc xử lý điều kiện kỹ thuật khi phát sinh
- Thủ tục khởi công: Nêu rõ và đầy đủ các thủ tục pháp lý sẽ được tiến hành để khởi công xây dựng
2.3.4.2 Công tác thi công phần móng và phần ngầm
2.3.4.10 Lắp đặt hệ thống đường dây điện và thiết bị điện
2.3.4.11 Lắp đặt hệ thống chống sét + thiết bị lan truyền
2.3.4.12 Lắp đặt hệ thống đường ống cấp nước+ thoát nước và thiết bị WC 2.3.4.13 Công tác san nền, kè đá
2.3.4.14 Công tác thi công phòng chống mối
Các nội dung trên yêu cầu trình bày đầy đủ theo trình tự sau:
- Tiêu chuẩn qui phạm
- Mô tả phương án thi công
Trang 12- Nêu rõ qui trình về thủ tục nghiệm thu chất lượng
- Biện pháp chủ yếu để đảm bảo chất lượng thi công
2.4 Nội dung về giá gói thầu :
2.4.1 Áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định :
Bên mời thầu sẽ đưa ra danh sách các hạng mục công việc của gói thầu trong cột
“Mô tả công việc mời thầu” cùng với đơn vị tính và khối lượng mời thầu tương ứng, phù hợp với mô tả công việc, bản vẽ và chi tiết kỹ thuật trong Chương V – Yêu cầu về xây lắp
Mỗi hạng mục sẽ được mô tả chi tiết để hướng dẫn rõ ràng cho nhà thầu, bao gồm: loại công việc, phạm vi công việc, mức độ phức tạp, tiêu chuẩn yêu cầu
Nhà thầu phải chào giá trọn gói cho mỗi hạng mục công việc Tổng giá của tất cả các hạng mục công việc sẽ là giá dự thầu
Khi tham dự thầu, nhà thầu phải chịu trách nhiệm tìm hiểu, tính toán và chào đầy
đủ các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có) Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định và chi phí dự phòng Trường hợp nhà thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí thì HSDT của nhà thầu sẽ bị loại
Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm chi phí cho các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có) và chi phí dự phòng Nhà thầu phải tính toán các chi phí nêu trên và phân bổ vào trong giá dự thầu
2.4.2 Áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
Bên mời thầu sẽ đưa ra danh sách các hạng mục công việc của gói thầu trong cột
“Mô tả công việc mời thầu” tại Bảng tổng hợp giá dự thầu và các công việc cụ thể của từng hạng mục tương ứng cùng với đơn vị tính, khối lượng mời thầu trong các Bảng
chi tiết giá dự thầu (Mẫu số 21, bảng số 01, bảng số 02…; Mẫu số 22; Mẫu số 23) phù
hợp với mô tả công việc và các yêu cầu quy định tại Chương V – Yêu cầu về xây lắp
để nhà thầu làm cơ sở chào giá dự thầu
Mỗi hạng mục sẽ được mô tả chi tiết để hướng dẫn rõ ràng cho nhà thầu, bao gồm: loại công việc, phạm vi công việc, mức độ phức tạp, tiêu chuẩn yêu cầu
Khi tham dự thầu, nhà thầu phải chịu trách nhiệm tìm hiểu, tính toán và chào đầy đủ các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có) Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định Trường hợp nhà thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí thì HSDT của nhà thầu sẽ bị loại
Trang 137
2.5 Nghiên cứu về tiêu chuẩn đánh giá HSDT:
2.5.1 Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ HSDT
2.5.1.1 Kiểm tra HSDT:
a) Kiểm tra số lượng bản chụp HSDT;
b) Kiểm tra các thành phần của bản gốc HSDT, bao gồm hồ sơ về hành chính, pháp lý, hồ sơ về năng lực và kinh nghiệm, đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu theo yêu cầu của HSMT, trong đó có: đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền
ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm; đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về giá và các thành phần khác thuộc HSDT theo quy định tại Mục 11 CDNT;
c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết HSDT
c) Thời gian thực hiện hợp đồng nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất
về kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu nêu trong HSMT;
d) Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logíc với tổng giá dự thầu ghi trong Bảng tổng hợp giá dự thầu, không
đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu
tư, Bên mời thầu;
đ) Thời hạn hiệu lực của HSDT đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 18.1 CDNT;
e) Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 19.2 CDNT Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam
ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, tên của Bên mời thầu (đơn vị thụ hưởng) theo quy định tại Mục 19.2 CDNT; đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức đặt cọc bằng Séc thì Bên mời thầu sẽ quản lý Séc đó theo quy định tại các Mục 19.4, 19.5 CDNT;
Trang 14g) Không có tên trong hai hoặc nhiều HSDT với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh) Trường hợp gói thầu chia thành nhiều phần độc lập thì nhà thầu không có tên trong hai hoặc nhiều HSDT với tư cách là nhà thầu chính đối với phần mà nhà thầu tham dự thầu;
h) Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh
ký tên, đóng dấu (nếu có) và trong thỏa thuận liên danh phải nêu rõ nội dung công việc
cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện theo Mẫu số 03 Chương IV – Biểu mẫu dự thầu;
i) Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Mục 4 CDNT
Nhà thầu có HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá tiếp về năng lực và kinh
nghiệm
2.6 Ý kiến của nhà thầu:
Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng, nhà thầu có quyền gửi đơn kiến nghị về các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đến Chủ đầu tư, Người có thẩm quyền, Hội đồng tư vấn theo địa chỉ quy định
tại BDL Việc giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được thực hiện theo quy định tại
Mục 1 Chương XII Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 và Mục 2 Chương XII Nghị định
số 63/2014/NĐ-CP
2.7 Nghiên cứu môi trường đấu thầu:
Các đối thủ cạnh tranh :
Bên cạnh công ty Viễn thông Kon Tum tham gia đấu thầu, còn có một số Nhà thầu khác cũng tham gia đấu thầu trực tiếp bao gồm:
+Công ty TNHH Trung Luơng
+Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thành An
+ Công ty cổ phần xây dựng và quản lí công trình giao thông Kon Tum
+Công ty cổ phần xây dựng số 79
+Công ty cổ phần Tấn Phát
Sơ bộ có thể đánh giá các nhà thầu đều có năng lực về thiết bị công nghệ và năng lực tài chính nhưng ở các cấp độ khác nhau Với điểm kỹ thuật công trình đơn giản, nên vấn đề quyết định ở đây là giá dự thầu Chiến lược khi tranh thầu của các nhà thầu
sẽ tập trung vào chiến lược cạnh tranh về giá là chủ yếu
Dưới đây là một số thông tin chung của các nhà thầu và các lý luận phân tích ưu, nhược điểm trên quan điểm chủ quan của bản thân
* Công ty TNHH Trung Lương:
Công ty TNHH Trung Lương được thành lập ngày 04/04/2011
Địa chỉ : Số nhà 397, Đường Duy Tân, Phường Duy Tân, Thành phố Kon Tum,
Kon Tum
Trang 15+Nhân lực chuyên môn hóa cao
+Lợi thế về nguồn vật liệu
+Năng lực máy thi công rất mạnh
*Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thành An:
Địa chỉ: Quốc lộ 24, Phường Trường Chinh, Tỉnh Kontum
Phân tích ưu nhược điểm
Ưu điểm:
+Đã thi công nhiều công trình
+Có đội ngũ cán bộ trẻ, có tri thức
+Đã thực hiện những hợp đồng có quy mô lớn và yêu cầu phức tạp về kỹ thuật,
mỹ thuật công trình cũng như tiến độ
* Công ty cổ phần xây dựng và quản lí công trình giao thông Kon Tum
Quyết định thành lập số: 1566/QĐ-UB ngày 30/12/2003 của UBND tỉnh Kon Tum.)
Địa chỉ: 1D Nguyễn Thái Học, Thành phố Kon Tum, Kon Tum, Việt Nam
Phân tích ưu nhược điểm:
Trang 16+Công ty không mạnh về máy móc thi công
+Kinh nghiệm xây dựng các công trình dân dụng chưa cao vì thế mạnh của công
ty là xây dựng công nghiệp, thủy lợi thủy điện, giao thông
+Chính sách lợi nhuận lớn nên công ty sẽ bỏ giá dự thầu cao
* Công ty cổ phần xây dựng số 79
Được thành lập ngày 17/12/1999 là Doanh nghiệp được thành lập dưới hình thức chuyển từ Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần trên nguyên tắc tự nguyện cùng góp vốn và cùng cam kết thực hiện theo điều lệ công ty, được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp
Địa chỉ: Số 383 - Đường Bà Triệu – Tp Kon Tum - Tỉnh Kon Tum
Phân tích ưu nhược điểm:
Ưu điểm:
+Đã thực hiện xây dựng nhiều công trình trên địa bàn thành phố Kontum
+Kết hợp với một số doanh nghiệp chuyên ngành thi công cơ giới để huy động máy móc thiết bị hiện đại cho việc thi công công trình
+Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2000 Nhược điểm:
+Đang thi công nhiều công trình trên địa bàn thành phố xung quanh do đó khả năng huy động nguồn lực của công ty bị hạn chế
+Là doanh nghiệp có uy tín cao trong ngành xây dựng nên khả năng bỏ giá thấp
sẽ ảnh hưởng đến uy tín của công ty
* Công ty cổ phần Tấn Phát:
Được thành lập ngày 18/9/2000
Địa chỉ: Lô T2 - Khu công nghiệp Hòa Bình - TP Kon Tum, Tỉnh Kon Tum
Phân tích ưu nhược điểm:
Ưu điểm:
+Năng lực quản lý, công nghệ thi công tiên tiến và đội ngũ công nhân lành nghề +Có sự kết hợp với các đối tác là các Nhà thầu quốc tế như Hanshin Construction Co., Ltd (Hàn Quốc), LTD (Singapore)…
Nhược điểm:
+Năng lực tài chính yếu
+Năng lực thiết bị tự có không đảm bảo, muốn thi công phải đi thuê máy nên giá
Trang 1711
+ Công trình có thiết kế kỹ thuật đầy đủ
+ Vị trí công trình, giáp đường giao thông thuận tiện cho việc cung cấp vật tư, nhân lực, điện, nước để thi công công trình
- Khó khăn:
+ Công trình được thi công xây dựng trong thành phố, giáp với đường giao thông, nên trong quá trình thi công cần phải có những biện pháp để đảm đảm bảo môi sinh, cảnh quan đô thị, an toàn chống ô nhiễm bụi, tiếng ồn
+ Trong thời gian thi công nhà thầu cần lưu ý rằng : giá vật tư, nhân công không ngừng biến động và luôn có chiều hướng tăng
Chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp hiện đang có năng lực về máy móc, nhân công, mặt khác để nâng cao uy tín trên thị trường xây dựng, mục tiêu đặt ra là cố gắng thắng thầu Tuy nhiên,
để đáp ứng mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp, để dự phòng trong hoàn cảnh giá vật liệu xây dựng không ngừng tăng lên như hiện nay, mức lãi dự kiến không được nhỏ hơn 5% giá trị hợp đồng
Các nhà thầu khác tham gia gói thầu này đều là những đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm thi công và là những doanh nghiệp mạnh Đây là thách thức lớn nhất của doanh nghiệp trong quá trình đấu thầu Tuy nhiên tình hình kinh tế - xã hội, tình hình thị trường xây dựng trên địa bàn thành phố cũng tạo nhiều thuận lợi mà nếu doanh nghiệp nắm bắt tốt những cơ hội ấy, cơ hội trúng thầu là khả quan
Qua phân tích thị trường xây dựng, các đối thủ cạnh tranh, năng lực của nhà thầu,và kinh nghiệm thắng thầu những công trình tương tự, nhà thầu quyết định chọn chiến lược tranh thầu hướng vào thị trường
Theo đó, nhà thầu dự kiến giá sẽ bỏ thầu là Gdự kiến = (92- 95)%Gdự toán
2.8 Đánh giá khả năng thực hiện:
Thông qua việc phân tích hồ sơ mời thầu, nghiên cứu môi trường đấu thầu, nhà thầu nhận thấy được những thuận lợi và khó khăn sau:
Thuận lợi: Khu đất xây dựng dự án nằm trong quy hoạch và định hướng phát triển của
Thành phố vì vậy khi dự án được triển khai tại đây sẽ hưởng một số ưu đãi trong chính sách của Thành phố
Với địa hình bằng phẳng và địa chất tương đối tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư xây dựng công trình và giảm chi phí trong xây dựng
Vị trí công trình ở gần Thành phố, thuận tiện cho việc cung cấp vật tư, nhân lực
để thi công công trình
Đồng thời trên địa bàn có thể tận dụng nguồn nhân công lao động phổ thông tại chỗ vì phần lớn đều sản xuất nông nghiệp và thời gian nghỉ mùa vụ rất dài
Trang 18Quá trình xây dựng sẽ gặp nhiều thuận lợi trong việc chuyên chở vật liệu khi đã
có một hệ thống giao thông tương đối hoàn chỉnh với các tuyến đường rộng
Nhà thầu có đầy đủ năng lực đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu
Khó khăn: Các nhà thầu cạnh tranh dự báo đều sử dụng chiến lược cạnh tranh giá thấp
Vì thế sẽ làm cho tính chất cạnh tranh càng gay gắt, đòi hỏi doanh nghiệp phải tận dụng mọi lợi thế của mình nhất là kinh nghiệm thi công và máy móc hiện đại đã có sẵn đáp ứng nhu cầu yêu cầu về kỹ thuật mà hồ sơ mời thầu đề ra
Nhà thầu phải có phương án bố trí chỗ ăn ở cũng như sinh hoạt của người lao động khi di chuyển công nhân đến đây
Do vị trí dự án nằm gần trung tâm thành phố nên trong quá trình xây dựng việc vận chuyển nguyên vật liệu phải đảm bảo an toàn, hạn chế bụi và tiếng ồn
=> Tuy có 1 số khó khăn nhưng Công ty chúng tôi đáp ứng đủ khả năng về kỹ thuật và kinh tế trong hồ sơ mời thầu đề ra trong hồ sơ mời thầu Thi công công trình một cách thuận lợi và nhanh nhất
Trang 1913
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU 3.1 Giới thiệu tóm tắt về nhà thầu:
- Tên nhà thầu : Công ty xây dựng 319 – Bộ Quốc Phòng được thành lập công ty nhà
nước theo quyết định số 564/QĐQP ngày 22/4/1996 của Bộ Quốc Phòng
- Tên đường, phố: Ngõ 154, đường ngọc Lâm, Phường Ngọc Lâm, Quận Long Biên Thành Phố Hà Nội
- Vận tải đường thủy, đường bộ
3.3 Năng lực tài chính:
Bảng 3.1 Số liệu tài chính doanh nghiệp trong 3 năm gần đây
10 Lợi nhuận trươc thuế 19.807.336.853 18.312.058.730 24.452.586.389
11 Lợi nhuận sau thuế 17.256.378.558 16.212.316.737 20.345.293.398
Trang 20-Bên cạnh đó hoạt động trên lĩnh vực chứng khoán của Công ty cũng đang phát triển
-Một điểm quan trọng nữa đó là vốn tự có của Doanh nghiệp, đây là một yếu tố quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp xây dựng nào vì trong hoạt động xây dựng, các doanh nghiệp luôn phải chuẩn bị tốt về mặt vốn để đảm bảo việc thi công được liên tục và không quá bị động vào nguồn vốn của chủ đầu tư Chính vì nắm rõ điều này nên Công ty luôn dữ trữ một nguồn vốn lưu động nhất định
3.4 Năng lực về nhân lực:
a Thông tin chung
- Công ty cổ phần xây dựng Phục Hưng có hơn 100 kỹ sư , công nhân kĩ thuật được đào tạo trên nhiều lĩnh vực, nhiều kinh nghiệm trong quản lí, ứng dụng khoa học lĩ thuật, sáng tạo trong sản xuất, thi công các công trình xây dựng trên quy mô vừa và lớn, các công trình kết cấu phức tạp đòi hỏi kĩ thuật cao
- Vấn đề lao động trong sản xuất kinh doanh có vai trò cực kỳ quan trọng vì con người là chủ thể của quá trình sản xuất kinh doanh, quá trình đó diễn ra thông qua con người với những động cơ thái độ và trình độ nghề nghiệp nhất định
- Do những đặc điểm kinh tế kỹ thuật trong xây dựng có nhiều điểm khác biệt
về điều kiện lao động nặng nhọc và có tính lưu động cao, quá trình lao động phức tạp, địa bàn hoạt động rộng lớn nên việc quản lí lao động cần phải được đề cao
- Chia theo bậc đào tạo:
+Có trình độ đại học và trên đại học: 132 người
+ Có trình độ cao đẳng, trung cấp: 276 người
Trang 2115
- Số năm công tác bình quân 10 năm
b.Công nhân và thợ chuyên ngành:
Bảng 3.2 Năng lực công nhân và thợ chuyên ngành (Phụ lục 1-Trang 1)
b Dự kiến bố trí nhân lực cho công trình
- Chỉ huy trưởng công trường: 1 kỹ sư
+ Tổ chức điều hành, phối hợp mọi hoạt động trên công trường theo đúng hợp đồng và quy chế của công ty
+ Chịu trách nhiệm trước tổng thể trước giám đốc công ty về mọi hoạt động trên công trường
+ Thực hiện mọi nhiệm vụ giám đốc giao
- Bộ phận hành chính, kế toán:
+ Theo dõi các vấn đề tài chính phát sinh trên hiện trường
+ Tổ chức phát lương cho công nhân
+ Tuân thủ nguyên tắc tài chính trong hóa đơn chứng từ
+ Báo cáo tình hình tài chính lên chỉ huy trưởng và kế toán trưởng để có kế hoạch giải quyết và chỉ đạo kịp thời
- Bộ phận kỹ thuật thi công: Chịu sự quản lý trực tiếp của Ban chỉ huy công
trường, chịu trách nhiệm về mặt quản lý kỹ thuật và chất lượng công trình Tổ kỹ thuật bao gồm 02 bộ phận
+ Tổ KCS: Kiểm tra kỹ thuật, tiến độ thi công của các tổ đội để báo cáo Ban chỉ huy công trường Kiểm tra làm các mẫu thí nghiệm theo đúng quy trình quy phạm hiện hành Phối hợp với Tư vấn giám sát của Bên A trong việc làm thí nghiệm để đảm bảo đúng theo yêu cầu của Tư vấn giám sát
+ Các tổ thi công trực tiếp: Máy cơ giới, cofa, cốt thép, cơ khí, thiết bị, bê tông, nề, điện, nước, hoàn thiện… là các tổ trực tiếp tham gia thi công Mỗi tổ có một tổ trưởng để quản lý số công nhân thuộc đội mình nhằm đảm bảo nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng công tác và tiết kiện vật tư
- Bộ phận quản lý chất lượng, cung ứng vật tư, an toàn lao động và vệ sinh môi trường:
+ Quản lý khối lượng
+ Quản lý chất lượng
+ Quản lý an toàn lao động
+ Quản lý vệ sinh môi trường
+ Phòng cháy, chữa cháy
+ Y tế, an ninh
+ Quản lý hợp đồng, lập kế hoạch mua sắm vật tư
+ Quản lý khối lượng vật tư
Trang 22- Bộ phận phục vụ thi công:
+ Sữa chữa thiết bị
+ Bảo vệ công trường
3.5 Năng lực máy móc:
Bảng 3.2 Năng lực máy móc (phụ lục 1- trang 1)
3.6 Năng lực kinh nghiệm:
Tổng số năm kinh nghiệm: 16 năm
Loại hình công trình xây dựng:
Xây lắp công trình dân dụng - công nghiệp
Xây lắp thi công công trình giao thông, thủy lợi
Xây lắp công trình trạm, đường dây
Khảo sát thiết kế
Dò tìm, sử lý bom, mìn- vật nổ
Công trình phá đá nổ mìn: mở mỏ khai thác đá
Kết quả sản xuất trong 5 năm qua ( 2011-2015)
Thống kê số lượng công trình đã thi công:
Trang 2317
PHẦN 4 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG
4.1 Thiết kế biện pháp thi công công tác móng
4.1.1.Công tác đào đất hố móng
Thi công tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng sau:
- TCVN 4447 – 1987: Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCXD 79 – 1980: Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng
- Quy trình, quy phạm và các tiêu chuẩn khác có liên quan
Dựa vào tính chất cơ lý của đất nền và mặt bằng thi công tại công trình để thi công công tác đất, ta có hai phương án sau :
+ Thi công đất bằng cách đào theo mái dốc: Độ dốc của mái đất phụ thuộc vào tải trọng thi công trên bề mặt, cao độ mực nước ngầm và loại đất nền Thi công theo cách này đòi hỏi phải có mặt bằng rộng rãi và nếu đào sâu thì khối lượng đất đào sẽ tăng lên đáng kể
+ Thi công đào đất có dùng ván cừ để gia cố thành vách đất đồng thời hạn chế ảnh hưởng có hại đến các công trình lân cận Hiện nay trên thị trường đang dùng phổ biến các loại ván cừ thép tuy có chi phí sử dụng lớn nhưng nó lại có độ bền cao và thuận lợi khi thi công
Theo thực trạng công trình thì xung quanh 4 mặt của công trình đất trống nên sẽ đào đất theo mái dốc tự nhiên mà không làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận
Phương án đào đất hố móng công trình có thể là đào thành từng hố độc lập, đào thành rãnh móng chạy dài hay đào toàn bộ mặt bằng công trình Để quyết định chọn phương án đào cần tính khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của 2 hố đào cạnh nhau
+ Chiều sâu đào thủ công: 0,2 m
+ Chiều sâu đào cơ giới: 1,2 – 0,2 = 1 m
Để đảm bảo tính ổn định không bị sạt lở trong quá trình thi công hố móng ta chọn hệ
số mái dốc m = 0,67
Bề rộng chân mái dốc bằng : B = H×m = 1,2 x 0,67 = 0,8 m
Trang 244.1.2.Tính toán khối lượng đất cần đào
* Kiểm tra khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hố đào cạnh nhau :
S = 1 1 )
2
1 ( ) 2
L Với L : nhịp nhà
A, A1 : Bề rộng móng của các móng lân cận
C, C1 : Khoảng cách từ mép đế móng đến chân mái dốc để công
nhân đi lại, thao tác (lắp ván khuân, đặt cốt thép….) Thường lấy bằng 500
B, B1 : được tính dựa vào chiều cao hố đào, hệ số mái dốc và
được tính theo công thức : B = H x hệ số mái dốc
Kểm tra theo 2 kích thước công trình:
Kiểm tra theo phương dọc nhà:
Khoảng cách giữa hai móng là 3,6 m, móng 1,2x1,2 m
Kiểm tra khoảng cách theo phương ngang nhà :
Khoảng cách giữa hai móng là 1,8m, móng 1,2x1m
4.1.3 Tính khối lượng đất đào :
* Giải pháp đào toàn bộ :
Tính toán khối lượng đất đào bằng máy :
Trang 25a,b : Chiều dài chiều rộng của đáy hố đào
c, d : Chiều dài, chiều rộng mặt trên hố đào
H : Chiều sâu đào móng bằng máy H = 1,0 m
VM = V i
Trong đó : Vi : Thể tích đất đào của các hố móng
VM = V1 + V2 + V3 + V4
Ta có :
V1 : Thể tích Khối đào trục A-B, chạy từ trục 4 đến trục 7
V2 : Thể tích khối đào trục B-G, chạy từ trục 1 đến trục 10
Bảng 4.1 Khối lượng đất đào bằng máy
TT
Tên cấu kiện
Đơn
vị SốCK
Kích thước
Khối Lượng
Tính toán khối lượng đất đào bằng thủ công :
Sau khi máy đào xong, ta tiến hành sữa chữa hoàn thiện hố móng bằng thủ công đến độ sâu đặt móng
Khối lượng đất đào bằng thủ công được tính theo công thức :
VTC = a.b.h
Trong đó :a, b : Chiều dài và chiều rộng của đáy hố đào
h : Chiều sâu đào móng bằng thủ công
Bảng 4.2 Khối lượng đất đào móng bằng thủ công
Trang 26Tổng cộng khối lượng đất đào móng :
Số cấu kiện
Khối lượng (m 3 )
Trang 27Kích thước Thể tích
1 cấu kiện
Khối lượng (m 3 )
Khối lượng đất được sử dụng để lấp đất hố móng còn thiếu là : 50,08 m3
Như vậy đất hố móng đào lên được đổ đống tại chỗ sau đó dùng đất này để lấp móng, phần còn thiếu lấy đất đào ở khu vực khác đổ vào để tôn nền đến cốt +0,00 cốt nền nhà
Khối lượng đất đào lên do đảm bảo tốt về độ cố kết của đất nền theo yêu cầu của công trình nên để kinh tế và tiết kiệm ta có thể sử dụng để tôn nền lên đến cao cốt nền
Để tạo điều kiện mặt bằng thi công được thuận lợi đất đào lên được vận chuyển và tập kết tại khu vực đất dự kiến Khi thi công xong bê tông móng, nó sẽ được sử dụng để lấp đất hố móng Như vậy đất đào lên một phần được sử dụng để lấp hố móng, một phần còn lại dư thừa do kết cấu ngầm đã chiếm chỗ được sử dụng để tôn nền lên đến cao trình cốt nền nhà Vì mặt bằng khu đất thi công rộng rãi, đủ chổ để đất
L
C B
H
Trang 284.1.4 Chọn phương án máy đào:
4.1.4.1 Thiết kế biện pháp thi công công tác BTCT móng
Để tiến hành đào đất hố móng ta có thể chọn một trong hai phương án sau :
Phương án 1 :Dùng máy đào gầu thuận :
Máy đào gầu thuận có tay gầu và tay cầm khá ngắn nên chắc, khoẻ đào được đất từ cấp I đến cấp IV, với khối lượng lớn, hố đào sâu và rộng Tuy nhiên khi thi công công tác đất của hố móng, ta cần phải đào thêm những đường lên xuống cho máy đào và xe vận chuyển đất
Phương án 2 : Dùng máy đào gầu nghịch
Máy đào gầu nghịch chỉ đào được hố móng nông, sâu nhất đến 5,5m Đào đất có hiệu quả đối với đất cấp I và đất cấp II Thường dùng để đào những móng nhỏ
So với máy đào gầu thuận thì máy đào gầu nghịch có năng suất thấp hơn nhưng lại không phải đào đường lên xuống
4.1.4.2 Chọn tổ hợp máy thi công
Dựa vào kích thước của hố móng trên cơ sở so sánh các thông số kỹ thuật của các loại máy đào, ta có thể chọn được các loại máy có thể đáp ứng được yêu cầu thi công
từ đó có thể kết hợp với khối lượng đất cần đào và năng suất của các loại máy đào ta xác định chi phí của việc sử dụng các loại máy đó, sau đó tiến hành so sánh và lựa chọn giải pháp tốt nhất và đảm bảo chi phí thấp nhất
*Giải pháp đào toàn bộ :
Chọn máy đào loại EO – 3322B1 có các thông số kỹ thuật sau :
Dung tích gầu : q = 0,5 m3
Bán kính đào lớn nhất.Rđào max = 7,5 m
Chiều sâu đào lớn nhất Hđào max = 4,8 m
Chiều cao đổ đất lớn nhất Hđổ max = 4,2 m
Chu kỳ kỹ thuật tck = 17 giây
- Tính toán năng suất ca của máy đào :
Năng xuất của máy đào được xác định theo công thức :
Wca = 7.q
t
d
K K
.Nck.Ktg
Trang 29Tck = tck Kvt Kquay
Trong đó :
tck : Thời gian của một chu kỳ góc quay = 900
Kvt : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy
Chọn Kvt = 1 khi đổ đất tại chỗ
Kquay : Hệ số phụ thuộc vào góc quay của cần với
Chọn Kquay = 1 ( Góc quay khi đổ bằng 900 )
9,0.211,76.0,75 = 433,6 m3/ca
Thời gian đào của máy đào :
*Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất đi đổ:
Với lý luận như trên, ta vẫn chọn loại ôtô Hyundai: có tải trọng 10 Tấn Năng suất ô tô vận chuyển đất:
Năng suất ô tô vận chuyển đất:
x Q
x 60
x 7
(m3 /ca)
Trong đó:
7: thời gian làm việc trong ca của ô tô (giờ)
60: 60 phút trong 1 giờ
Trang 30Q: trọng tải của ô tô (tấn)
γ: Trọng lượng riêng của đất γdôtô = 1,24 T/m3
tcx: Thời gian chạy xe tcx = 2.L.60/V = 2.0,05.60/30=0, 2 (phút)
Lx: quãng đường xe chạy, L= 50 m
V: Vận tốc xe chạy (km/giờ) V= 30km/h
tql: Thời gian quay đầu và lùi xe, tql = 2 phút
tdd: thời gian ben đổ đất lên xe, tdd = 2 phút
ts: Thời gian đổi số tăng tốc, ts = 1 phút
tchx : Thời gian chờ xúc, tchx = μ Tckđào(phút)
μ : số gàu làm đầy xe μ =
d g
0,95
x 10
Vậy số ô tô cần thiết phối hợp vận chuyển đất cho máy đào:
Nô tô = Wca máy đào/ Wca ôtô = 433,6 / 338,37= 1,28 (ô tô)
Vây số lượng ô tô cần huy động là 1 xe
Như vậy, trong phương án này ta chọn tổ hợp máy gồm máy xúc gầu nghịch EO – 3322B1 có dung tích gầu q = 0,5 m3, 1 ô tô tải Hyundai có tải trọng là 10T Thực hiện công tác đào trong 1ca
4.1.4.3 Chọn sơ đồ di chuyển của máy đào :
Với hố móng có chiều rộng lớn hơn 3m, để thuận tiện cho thi công ta chọn kiểu đào dọc Đặc điểm :
Máy đào đi dật lùi
Tuyến máy đào song song với tuyến khối đào
Máy đào đổ đất lên phương tiện vận chuyển đứng bên cạnh
Sử dụng máy đào gầu nghịch EO – 3322B1 di chuyển theo sơ đồ máy Máy đào lùi dọc theo khoang đào.Khoảng cách giữa trục đứng của máy đào đến mép của hố đào là:
L = 0,5 x Rđàomax = 0,5 x 5 = 2,5 m Vậy khi di chuyển máy phải cách hố đào 2,5 m để đảm bảo an toàn Máy đào lần lượt đào lần lượt các khoang đào Khi sửa móng bằng thủ công chú ý là phải đào tạo
Trang 3125
rãnh thu nước và hố thu nước ở mỗi móng nhằm đề phòng khi thi công gặp mưa cần phải bơm nước hố móng Đồng thời trước khi thi công bê tông lót móng cần nghiệm thu cốt đáy móng cho chính xác
Vấn đề an toàn thi công đất cũng cần phải hết sức chặt chẽ Công nhân làm việc phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, Lên xuống hố móng phải làm thang lên xuống, khi trời mưa bão phải ngừng ngay việc thi công để tránh sạt lở đất
Hình 1 Sơ đồ di chuyển của máy đào
Hình 2 Mặt cắt A-A tỉ lệ 1/50
Hình 3 Mặt cắt B-B tỉ lệ 1/50 Hao phí đào đất bằng thủ công
Trang 32* Tính nhu cầu nhân công, tổ thợ và số ca làm việc cho công tác đào đất bằng thủ công:
Khối lượng đất đào móng bằng thủ công là : 135,5 m3
Công tác đào đất hố móng bằng thủ công có hai thành phần :
Đào móng băng rộng < 3m, sâu < 1 m
Mã hiệu định mức : AB11313
Hao phí nhân công : 1,24 công / m3
Tổng hao phí nhân công : 135,5 x 1,24 = 168,2 công
Như vậy tổng hao phí nhân công để thi công hố móng bằng thủ công là : HPNC = 168,2 công
* Tính chi phí cho công tác đào đất :
Tính nhu cầu nhân lực xe máy để thi công công tác đất :
Bảng 4.6 Nhu cầu máy thi công đào đất
TT Loại máy và đặc tính kĩ
thuật
Nhu cầu số lượng
Nhu cầu ca máy
Số
NC
Hao phí N.công
Cốt pha được gia công theo đúng hình dạng, kích thước tim cốt của các kết cấu theo quy định của thiết kế Khi ghép phải kín khít không để mất nước xi măng trong quá trình đầm đổ bê tông đồng thời bảo vệ được bêtông mới đổ dưới tác động của thời tiết
Cốt pha bảo đảm đúng hình dạng kích thước, độ chặt, độ nhẵn bề mặt, độ ổn định và độ võng
Phải có biên bản nghiệm thu công tác cốt pha trước khi đổ bêtông theo toàn bộ các yêu cầu mô tả ở trên Trong đó ta phải chỉ ra kích thước, dung sai, chi tiết chờ sẵn,
độ sạch và độ ổn định
Trang 33Thép trơn phải uốn móc và nối thép nhất thiết phải tuân theo quy phạm và lập
sơ đồ cắt nối thép trước lúc gia công
Khi lắp thép vào khuôn phải có những miến kê nhỏ bằng bêtông có chiều dày bằng chiều dày lớp bảo vệ theo đồ án thiết kế
Kỹ thuật công trường kiểm tra và cùng giám sát kỹ thuật bên A nghiệm thu hình dáng, kích thước, chủng loại, vị trí lắp đặt trong từng cấu kiện, chất lượng mối nối, các chi tiết neo treo và viên kê bảo vệ trước lúc thi công bêtông
4.2.3 Quá trình đổ bêtông
Khối lượng làm bêtông chiếm từ 45% đến 55% toàn bộ khối lượng công việc Toàn bộ công tác bêtông phải thực hiện theo các quy phạm thi công và nghiệm thu và các yêu cầu quy trình quy phạm của Chủ đầu tư trong hồ sơ mời thầu
Công tác bêtông chỉ được tiến hành sau khi đã nghiệm thu ván khuôn, cốt thép
và các công tác chuẩn bị thật chu đáo như : xác định tỷ lệ cấp phối, lựa chọn kiểm tra các loại vật liệu thành phần bảo đảm yêu cầu thiết kế
Trước khi đổ bêtông phải làm sạch ván khuôn, cốt thép, dọn rác rưởi, sửa chữa các khuyết tật, sai sót nếu có
* Trộn bêtông : Các vật liệu để trộn bêtông phải được cân đong chính xác Sử dụng máy trộn để trộn bêtông, chất lượng bêtông sau khi trộn là phải đều, dẻo bảo đảm
độ sụt theo thiết kế dự toán
Cán bộ kỹ thuật thi công phải căn cứ vào tỷ lệ cấp phối để hướng dẫn thực hiện cân đong, đo đếm theo từng mẻ trước khi đưa vào máy trộn
* Vận chuyển bêtông : Bêtông được trộn bằng máy trộn sau đó được vận chuyển đến vị trí thi công, vận chuyển ngang dưới đất dùng xe cải tiến hoặc xe rùa nhận bêtông từ máy trộn đưa tới vận thăng vận chuyển lên đưa vào bãi tập kết bêtông trên sàn Vận chuyển ngang trên sàn dùng xe chuyên dùng như xe rùa, cút kít … các xe vận chuyển trên sàn phải đi trên sàn công tác bằng gỗ để không làm xê dịch thép trong quá trình thi công
Trang 34* Đổ và đầm bêtông : Bêtông phải được đầm liên tục cho tới khi hoàn hành dứt điểm một kết cấu nào đó Trường hợp đối với các kết cấu có khối lượng lớn bêtông, cần thiết phải xác định mạch ngừng thi công hợp lý, khi thi công tiếp phải có biện pháp xử lý được Chủ đầu tư chấp thuận
Khi đầm bêtông phải đảm bảo sao cho sau khi đầm, bêtông được đồng nhất, chắc đặc, không có hiện tượng rỗng bên trong và rỗ bên ngoài, tạo điều kiện cho bêtông bám chắc vào cốt thép
4.2.4 Quá trình bảo dưỡng bêtông và tháo dỡ cốt pha
* Bảo dưỡng bêtông : Bảo dưỡng bêtông mới đổ là tạo điều kiện thuận lợi cho
sự đông kết của bêtông nhằm mục đích không cho nước bên ngoài thâm nhập vào vữa mới đổ, không làm mất nước bề mặt, không cho lực tác dụng khi bêtông chưa chịu được lực, không gây rung động làm long cốt thép
Bêtông phải được thường xuyên tưới nước bảo dưỡng đủ độ ẩm và thời gian qui định và được che đậy cẩn thận
Bảo dưỡng bêtông giai đoạn đầu sẽ bắt đầu ngay sau khi bề mặt bêtông đã đủ cứng, không bị vỡ và việc bảo dưỡng phải được tiến hành liên tục trong vòng 12 giờ,
bề mặt bêtông phải luôn được giữ ẩm liên tục, nên được ngâm nước hoặc sử dụng vật liệu giữ nước phủ lên bề mặt bêtông
* Tháo dỡ cốt pha : Độ dính của vữa bêtông vào ván khuôn tăng theo thời gian
vì vậy phải tháo ván khuôn khi bêtông đã đạt cường độ cần thiết
Việc tháo dỡ cốt pha chỉ được phép tiến hành khi cường độ bêtông đạt yêu cầu theo quy phạm để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng khác trong giai đoạn thi công sau
Khi tháo dỡ cốt pha cần tránh không gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm hư hại đến kết cấu bêtông
4.2.5 Kiểm tra và nghiệm thu bêtông :
Cán bộ kỹ thuật thi công hướng dẫn đo lường vật liệu, giám sát việc trộn, đổ, đầm bêtông và bảo dưỡng bêtông Cán bộ kỹ thuật cùng giám sát bên A lấy mẫu
bêtông theo quy phạm của từng cấu kiện làm cơ sở để kiểm tra chất lượng bêtông
Trang 35
Kiểm tra độ thẳng đứng của ván khuôn
Kiểm tra sữa chữa và hoàn chỉnh lần cuối cùng trước khi lắp cốt thép
* Lắp đặt cốt thép :
Cốt thép sau khi gia công được đặt vào ván khuôn
Đảm bảo đúng vị trí và độ dày lớp bảo vệ
Ở móng nếu dùng từng thanh một để lắp đặt thì tốc độ thi công sẽ chậm nên người ta thường gia công định hình trên mặt đất trước trên mặt đất rồi đưa xuống móng lắp đặt lại
4.2.7 Thiết kế ván khuôn móng:
Tính cho một ô móng điển hình trục 1,2; dài 3,6m Trục B,C dài 5,4m tính từ tim
Trang 364.2.7.1 Tính toán ván khuôn móng :
Cấu tạo ván khuôn móng
Hình 5 Mặt cắt ván khuôn B-B tỉ lệ 1/20
Trang 3731
Hình 6 Mặt cắt ván khuôn A-A tỉ lệ 1/20
Hình 7 Mặt cắt ván khuôn điển hình
4.2.7.2.Thiết kế ván khuôn đế móng:
Trục F,G
Đài móng có kích thước theo trục tim 5,4 x 1,2m, cao 0,2m
Đối với cạnh dài lọt lòng 4,2m ta dùng 2 tấm 2015 (200x1500) và 1tấm
FF-2012 (200x1200)
Các đoạn đầu móng 950*900 ta dùng các tấm FF-2009 (900x200)
Trục 1,2:
Đài móng có kích thước theo trục tim 3,6 x 1,2m, cao 0,2m
Đối với cạnh dài lọt lòng 2,4m ta dùng 2 tấm FF-2012 (200x1200)
*Tính toán tải trọng tác dụng lên ván khuôn
* Sơ đồ làm việc của ván khuôn như là một dầm liên tục có các gối tựa là các thanh chống
Trang 38q
* Xác định áp lực tác dụng lên bề mặt ván khuôn:
Áp lực ngang của bêtông :
Pb = .H = 2500 x 0,2 = 750 (kg/m2)
Dùng đầm dùi N 116 có các thông số kỹ thuật :
+ Năng suất : 3 - 6 m3/h + Chiều sâu đầm : h = 20cm + Bán kính tác dụng : R = 35cm
Tải trọng tác dụng vào 1 tấm ván khuôn có bề rộng 20cm:
Tải trọng tiêu chuẩn: qtc = 1250.0,2 = 250 kg/m
Tải trọng tính toán: qtt = 1525.0,2 = 305 kg/m
*Kiểm tra điều kiện làm việc :
Dựa vào kích thước tấm ván khuôn, ta chọn l = 150 cm Như vậy ta bố trí 2 thanh chống đứng ở hai đầu
+Kiểm tra điều kiện cường độ :
2 max
.[ ]10
42,4.10
150.10.305
cm kg cm
kg W
thoã mãn điều kiện về ứng suất
+ Kiểm tra điều kiện độ võng :
Trang 3933
004,0250
10015
,002,20.10.1,2
150.10.250.128
1
.128
1
6
3 2 3
l q l
Các đặc trưng quán tính của các tấm trên xem bảng
Các tấm ván khuôn này đặt nằm ngang
* Sơ đồ làm việc của ván khuôn như là một dầm liên tục có các gối tựa là các gông
* Xác định áp lực tác dụng lên bề mặt ván khuôn :
Áp lực ngang của bêtông : Pb = .H = 2500 x 0,3 = 750(kg/m2)
Dùng đầm dùi N 116 có các thông số kỹ thuật :
+ Năng suất : 3 - 6 m3/h + Chiều sâu đầm : h = 30cm + Bán kính tác dụng : R = 35cm
qtc = Pđtc + Pb
qtc = 750 + 750 = 1500 kg/m2 Tải trọng tính toán tác dụng lên ván khuôn thành đế móng:
qtt = 1,4.Pđtc + 1 1.Pb
qtt = 1,4.750 + 1,1.750 = 1875 kg/m2
Tải trọng tác dụng vào 1 tấm ván khuôn có bề rộng 30cm:
Tải trọng tiêu chuẩn : qtc = 1500.0,3 = 450 kg/m Tải trọng tính toán : qtt = 1875.0,3 = 562,5 kg/m
*Kiểm tra điều kiện làm việc :
Trang 40Dựa vào kích thước tấm ván khuôn, ta chọn l = 150 cm
Như vậy ta cần bố trí 2 gông cổ ở hai đầu
+Kiểm tra điều kiện cường độ :
.10
/2100/
2,193255
,6.10
150.10.5,562
cm kg cm
kg W
thoã mãn điều kiện về ứng suất
+ Kiểm tra điều kiện độ võng :
004,0250
10028
,002,20.10.1,2
150.10.450.128
1
.128
1
6
3 2 3
l q l
Thoã mãn điều kiện về độ võng
4.3 .Thiết kế biện pháp thi công công tác BTCT phần thân:
Tổ chức thi công cho công tác bê tông cốt thép cột, dầm, sàn, cầu thang
4.3.1 Xác định cơ cấu của quá trình :
Quá trình thi công bê tông toàn khối bao gồm 4 quá trình thành phần theo thứ tự :
- Gia công lắp đặt ván khuôn
- Gia công và lắp đặt cốt thép