1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lập hồ sơ dự thầu ký túc xá đại học phạm văn đồng quảng ngãi đatn

120 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được tiếp thêm sức mạnh thương hiệu Vinaconex, Công ty đã mở rộng địa bàn hoạt động trên khắp các tỉnh Miền Trung, tiếp cận và thi công những công trình có qui mô lớn, thâm nhập vào lĩn

Trang 1

ĐINH TRƯỜNG GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU

KÝ TÚC XÁ ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG –

QUẢNG NGÃI

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG 8

1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT GÓI THẦU 8

1.1.1 Chủ đầu tư 8

1.1.2 Nguồn vốn 8

1.1.3 Địa điểm xây dựng 8

1.1.4 Giải pháp kiến trúc và kết cấu của công trình 8

1.2 GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ NHÀ THẦU 8

1.2.1 Thông tin về doanh nghiệp 8

* Ngành nghề kinh doanh chính: 10

1.2.5 Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp: 11

1.2.5.5 Thành tích của nhà thầu: 13

CHƯƠNG II 14

NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH HỒ SƠ MỜI THẦU 14

VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU 14

2.1 NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU VÀ GÓI THẦU 14

2.1.1 Làm rõ hồ sơ mời thầu 14

2.2 NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU 17

2.2.1 Nghiên cứu môi trường tự nhiên 17

2.2.2 Nghiên cứu môi trường kinh tế -xã hội 20

LẬP HỒ SƠ NĂNG LỰC-HÀNH CHÍNH PHÁP LÝ 23

2.3 ĐƠN DỰ THẦU (Xem phụ lục 1 trang 2) 23

2.4 BẢO ĐẢM DỰ THẦU (Xem phụ lục 1 trang 3) 23

2.5 THÔNG TIN VỀ TƯ CÁCH PHÁP NHÂN,NĂNG LỰC KINH NGHIỆM NHÀ THẦU 23

2.5.1 Cơ cấu tổ chức Công ty 23

2.5.2 Số liệu tài chính, doanh thu hằng năm 24

Trang 4

2.5.3 Năng lực lao động 25

2.6 NĂNG LỰC THIẾT BỊ THI CÔNG 25

2.7 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ THI CÔNG TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY 25

2.8 NĂNG LỰC CÔNG NHÂN 25

2.9 HỒ SƠ KINH NGHIỆM 25

2.9.1 Thành tích đạt được 25

CHƯƠNG III 26

LẬP VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ CHO GÓI THẦU 26

3.1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ: 26

3.1.1 Công tác dọn dẹp mặt bằng: 26

3.1.2 Tiêu nước bề mặt: 26

3.1.3 Công tác định vị công trình: 26

3.2 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT: 26

3.2.1 Lựa chọn giải pháp đào đất hố móng: 26

3.2.2 Tính toán khối lượng đất đào: 27

3.2.3 Tính toán khối lượng công tác: 28

3.2.4 Chọn tổ hợp máy thi công: 31

3.2.5 Tổ chức thi công đào đất: 33

3.2.6 Thiết kế biện pháp thi công bê tông cốt thép móng: 33

3.3 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP PHẦN THÂN 43

3.3.1 Công tác ván khuôn phần thân 43

3.3.2 Tổ chức thi công công tác bê tông phần thân 58

3.4 LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG 60

3.4.1 Những căn cứ lập tổng tiến độ 60

3.4.2 Lựa chọn hình thức tiến độ và tổ chức thi công 60

3.4.3 Kiểm tra và điều chỉnh tiến độ 63

Trang 5

3.4.4 Lựa chọn máy thi công 63

3.5 LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 69

3.5.1 Những yêu cầu có tính nguyên tắc khi thiết kế tổng mặt bằng thi công 69 3.5.2 Quy hoạch tổng mặt bằng thi công giai đoạn thi công phần thân 70

3.5.3 Tính toán diện tích nhà tạm; kho bãi: 71

3.5.4 Tính toán điện phục vụ cho thi công: 75

3.5.5 Tính toán cấp nước tạm: 76

3.5.6 Đánh giá sử dụng tổng mặt bằng thi công: 77

3.6 BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG: 78

3.6.1 Nội quy an toàn trên công trường: 78

3.6.2 Biện pháp thực hiện: 78

3.6.3 Các biện pháp bảo vệ vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ 83

CHƯƠNG IV 85

LẬP GIÁ DỰ THẦU 85

4.1 PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP KHI LẬP GIÁ DỰ THẦU 85

4.1.1 Một số chiến lược về giá của nhà thầu khi tranh thầu: 85

4.1.2 Căn cứ đưa ra chiến lược: 86

4.1.3 Phân tích lựa chọn chiến lược giá của nhà thầu: 86

4.2 TRÌNH TỰ LẬP GIÁ DỰ THẦU 87

4.2.1 Các phương pháp lập giá dự thầu trong xây dựng 87

4.2.2 Căn cứ lập giá dự thầu : 87

4.2.3 Xác định giá dự đoán của gói thầu 88

* Xác định giá dự đoán gói thầu: 93

4.2.5 Xác định giá dự thầu dự kiến 94

4.3 So sánh giá dự thầu và giá dự toán 111

4.4 Thể hiện giá dự thầu 112

Trang 6

CHƯƠNG V: 118

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118

5.1 KẾT LUẬN: 118

5.2 KIẾN NGHỊ: 118

TÀI LIỆU THAM KHẢO 119

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế Quốc tế, đất nước ta đang ngày càng phát triển mạnh mẽ và khẳng định vị thế của mình trên trường Quốc tế Tuy nhiên đi kèm với những cơ hội bao giờ cũng có những khó khăn, thách thức phải đối mặt và trải qua trong quá trình vươn ra thế giới Chúng ta hiểu rằng để tồn tại và đứng vững, đòi hỏi một sức bật đáng kể của tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân như tài chính, thương mại, du lịch, dịch vụ, … đặc biệt là ngành xây dựng – một trong những lĩnh vực cơ bản và được xem là thước đo quan trọng để đánh giá sự phát triển của một đất nước

Ngành xây dựng có đóng góp to lớn vào giá trị tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân Ngành xây dựng sử dụng nguồn vốn khá lớn của quốc gia và xã hội, chiếm 30% ngân sách nhà nước Những sai lầm trong xây dựng thường gây nên những thiệt hại to lớn và khó sữa chữa Phần tự làm trong ngành xây dựng có tỷ lệ khá lớn, nhất là đối với khâu vật liệu xây dựng và nhân công xây lắp Như vậy cần phải tiển hành quản trị một hệ thống tốt nhất về mặt hoạch định tổ chức, kiểm soát, điều khiển nhằm đạt mục đích cuối cùng về kỹ thuật, chất lượng và chi phí thấp nhất

Đấu thầu được nhìn nhận là hình thức lựa chọn người cung cấp hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ, theo đó người tổ chức mời thầu sử dụng cơ chế cạnh tranh bằng cách đưa ra gói thầu để các bên dự thầu cạnh tranh nhau về giá, về chất lượng… với mong muốn có thể lựa chọn được người cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ có chất lượng tốt nhất và mức giá rẻ nhất Ý nghĩa của việc đấu thầu là làm tăng tính cạnh tranh giữa các nhà thầu góp phần kích thích sự phát triển bền vững của nền kinh tế đất nước và phù hợp với quá trình hội nhập kinh tế của xã hội Chính vì vậy công tác lập hồ sơ dự thầu cần phải được đề cao, coi trọng, có sự nghiên cứu kỹ càng khi đưa ra các giải pháp kỹ thuật, biện pháp an toàn lao động,

vệ sinh môi trường,phòng chống cháy nổ, cung ứng vật tư, thiết bị, định giá cho từng công tác cụ thể và cho toàn bộ gói thầu

Trang 8

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT GÓI THẦU

1.1.1 Chủ đầu tư

- UBND Tỉnh Quảng Ngãi

- Địa chỉ: 48 Đường Hùng Vương – TP Quảng Ngãi – T Quảng Ngãi

- Tên gói thầu:

“KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG-QUẢNG NGÃI”

1.1.2 Nguồn vốn

- Ngân sách Nhà nước

1.1.3 Địa điểm xây dựng

Công trình được xây dựng tại Lô 204 đường Huỳnh Thúc Kháng, phường Chánh

Lộ, Tp Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

Vị trí:

+ Phía Đông giáp đường Trần Quang Khải;

+ Phía Tây giáp khu đất trống;

+ Phía Nam giáp đường Huỳnh Thúc Kháng;

+ Phía Bắc giáp khu đất trống

1.1.4 Giải pháp kiến trúc và kết cấu của công trình

1.1.4.1. Quy mô kiến trúc

- Loại công trình: Công trình dân dụng cấp III , nhóm B

- Quy mô : 5tầng + 1 mái

- Đây là dự án xây dựng mới, đồng bộ theo tiêu chuẩn đầu tư xây dựng hiện hành

của Việt Nam đảm bảo công năng, tiện dụng, hiện đại, đáp ứng các yêu cầu đặt ra

của CĐT

1.2 GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ NHÀ THẦU

1.2.1 Thông tin về doanh nghiệp

- Tên đầy đủ : Công ty Cổ phần Vinaconex 25

- Tên quốc tế : Vinaconex 25 joint stock company

- Tên viết tắt : VCC

- Hạng doanh nghiệp : Hạng 1

- Năm thành lập : 1984

- Email : vinaconex25@vnn.vn

Trang 9

- Web : www.vinaconex25.com.vn

Trụ sở chính:

Địa chỉ : Số 89A đường Phan Đăng Lưu, Tp Đà Nẵng

Điện thoại: 0511.3621.633

Chi nhánh tại Quảng Nam:

Địa chỉ : Số 159B đường Trần Quý Cáp, Tp Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam Điện thoại : 0510.3824.618

Fax : 0510.3851.694

1.2.2 Quá trình thành lập:

Công ty cổ phần VINACONEX 25 tiền thân là Công ty xây lắp số 3 Quảng Nam -

Đà Nẵng, được thành lập theo Quyết định số 832/QĐ-UB ngày 13/4/1984 của UBND tỉnh QN-ĐN cũ với nhiệm vụ thi công xây lắp các công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng, nông nghiệp trên địa bàn các huyện thị, xã phía Nam của tỉnh Thời kì đầu khi mới thành lập, công ty bắt đầu tìm kiếm thị trường tại tỉnh Quảng Ngãi Năm 1990, công ty mở rộng thị trường đến Quảng Bình Từ ngày 21/11/2002, Công ty xây lắp số 3 đã được UBND tỉnh Quảng Nam quyết định chuyển giao nguyên trạng sang Tổng Công ty Xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (VINACONEX) và đổi tên là Công ty Xây lắp Vinaconex 25

Được tiếp thêm sức mạnh thương hiệu Vinaconex, Công ty đã mở rộng địa bàn hoạt động trên khắp các tỉnh Miền Trung, tiếp cận và thi công những công trình có qui mô lớn, thâm nhập vào lĩnh vực bất động sản và sản xuất vật liệu xây dựng Thực hiện qui trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước theo tinh thần Nghị định

số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ, ngày 17/11/2004 Công ty xây lắp Vinaconex 25 đã chuyển thành Công ty cổ phần Vinaconex 25 tại Quyết định số 1786/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng

Năm 2007, lần đầu tiên công ty tiến hành phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ lên

40 tỉ đồng và niêm yết trên sàn tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

Với phương châm hoạt động đa lĩnh vực, đa dạng hóa sản phẩm, cùng với việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào quá trình quản lý sản xuất, nhờ đó mà tình hình sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, vị thế của công ty ngày càng được nâng cao góp phần vào sự phát triển bền vững Ngày 13/3/2012, Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2012 đã chính thức thông qua Nghị quyết, trong đó có nội dung chuyển trụ sở chính của công ty từ thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam ra thành phố Đà Nẵng Sự kiện này đánh dấu một mốc quan trọng trong chiến lược phát triển của công ty giai đoạn 2010 – 2015

Trang 10

1.2.3 Vốn điều lệ, cổ đông:

Vốn điều lệ: 60.000.000.000 VNĐ Trong đó 51% cổ phần (30.600.000.000 VNĐ) là của Tổng Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam, 49% (29.400.000.000) còn lại của các cổ đông cá nhân trong công ty đóng góp

1.2.4 Cán bộ lãnh đạo, hội đồng quản trị:

a Hội đồng quản trị:

 Ông Trịnh Văn Thật Ủy viên

 Ông Nguyễn Xuân Nhàn Ủy viên

 Ông Đinh Việt Tùng Ủy viên (Bổ nhiệm ngày 13/3/2013)

b Ban tổng giám đốc:

 Ông Nguyễn Văn Trung Phó tổng giám đốc

* Ngành nghề kinh doanh chính:

Hoạt động kinh doanh của công ty rất đa dạng, bao gồm nhiều lĩnh vực như: thi công xây dựng công trình, đầu tư các dự án và sản xuất vật liệu xây dựng Trong bất kỳ lĩnh vực nào, công ty luôn lấy khẩu hiệu “An toàn, chất lượng, tiên độ, hiệu quả” làm kim chỉ nam trong hoạt động kinh doanh của mình Luôn nỗ lực và phấn đấu để tạo được “thế” và “lực” nhằm đưa công ty lên một vị thế mới, một tầm cao mới trong tương lai

+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, sân bay, bến cảng, thuỷ điện, đường dây và trạm biến thế điện đến 500KV, cấp thoát nước, các công trình kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư, công trình công ích, nhận thầu thi công các công trình ở nước ngoài

+ Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng, hoàn thiện công trình xây dựng, lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước, điều hòa không khí, hệ thống báo cháy, phòng cháy, chữa cháy, thang máy…

+ Tư vấn đầu tư xây dựng, lập thẩm định dự án thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, tư vấn đầu thầu, khảo sát địa hình, địa chất, thí nghiệm, tư vấn giám sát, quản lý dự án…

Trang 11

+ Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư…

+ Sản xuất vật liệu xây dựng, bê tông thương phẩm…

1.2.5 Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp:

1.2.5.1 Sơ đồ tổ chức công ty

a)Thuyết minh sơ đồ tổ chức công ty:

Tổng giám đốc thay mặt cho Hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông điều hành toàn công ty Tham mưu cho Tổng giám đốc có ban kiểm soát Để cho việc quản lý

dễ dàng và có hiệu quả hơn, Tổng giám đốc sẽ phân chia trách nhiệm và quyền hạn

về các Phó Tổng Giám đốc phụ trách các mảng công việc như: Phụ trách đầu tư, phụ trách xây lắp, Phụ trách tài chính-kế toán, Phụ trách sản xuất vật liệu xây dựng Công việc sẽ được chuyên môn hóa ở các phòng ban như: Phòng đấu thầu và quản

lý dự án; phòng kỹ thuật thi công; phòng tài chính-kế hoạch; phòng tổ chức-hành chính Dưới các phòng ban sẽ gồm các ban quản lý, điều hành dự án, các đơn vị thành viên, các chi nhánh và các khối sản xuất vật liệu xây dựng Giữa các phòng ban và các tổ đội có quan hệ trực tuyến, chức năng rất rõ ràng

b) Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban:

Trang 12

- Theo dõi, tìm kiếm các thông tin về mời thầu thi công xây lắp

- Nghiên cứu hồ sơ mời thầu, chuẩn bị các hồ sơ về năng lực, kinh nghiệm Lên các phương án kỹ thuật, giá để lập hồ sơ dự thầu xây lắp

- Tìm kiếm các hợp đồng xây lắp cho công ty

+Phòng kỹ thuật thi công

- Phòng Kỹ thuật là nơi bảo vệ và phát triển uy tín thương hiệu của công ty vì vậy phải kiểm tra giám sát về mặt kỹ thuật chất lượng công trình

- Lên kế hoạch thi công cụ thể sau khi thắng thầu và quản lý thi công về chất lượng, tiến độ…cho công trình

- Tổ chức bảo hành, sửa chữa, bảo trì các dự án công ty đã thi công; Giải quyết các khiếu nại của khách hàng

- Tham mưu cho Tổng giám đốc về giá nhân công, đơn giá giao khoán cho từng công trình cụ thể, thay mặt BGĐ ký hợp đồng lao động tại công trình

c) Phòng tài chính – kế hoạch

- Phản ánh nghiệp vụ kế toán phát sinh có liên quan đến hoạt động của Công ty, lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách, tổng hợp số liệu theo yêu cầu quản lý; Từ các số liệu trên báo cáo tài chính, phân tích hiệu quả kinh doanh, tham mưu, đề xuất những biện pháp thích hợp và cần thiết nhằm tiết kiệm chi phí và tăng hiệu quả kinh doanh

-Tổ chức thực hiện thu thập và nắm bắt các thông tin phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty

-Tổ chức thực hiện và quản lý việc thiết lập, cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan đến mọi mặt hoạt động của Phòng Kế Hoạch - Kinh doanh theo đúng quy định

-Tham mưu và thực hiện các Kế hoạch, phương án đầu tư, xây dựng; chủ động tìm kiếm đối tác, nghiên cứu, phát triển thị trường, khách hàng

1.2.5.2 Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật:

Trang 13

(Xem phụ lục 1.2: Năng lực cán bộ chuyên môn của doanh nghiệp)

1.2.5.3 Khả năng và trình độ lực lượng lao động của đơn vị:

(Xem phụ lục 1.3: Danh sách công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp )

1.2.5.4 Khả năng về thiết bị công nghệ phục vụ thi công:

(Xem phụ lục 1.4: Bảng kê khai năng lực thiết bị thi công chính)

1.2.5.5 Thành tích của nhà thầu:

- Trong quá trình xây dựng và phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty cổ phần VINACONEX 25 luôn đạt mức tăng trưởng cao và ổn định Cùng với sự

nổ lực của Lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty, trong những năm qua Công ty luôn đứng đầu trong các phong trào phát động thi đua của Ngành, của Tổng Công ty và đã đạt được nhiều thành tích khá ấn tượng

Trang 14

CHƯƠNG II NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH HỒ SƠ MỜI THẦU

VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU

2.1.1 Làm rõ hồ sơ mời thầu

- Lỗi chính tả: Nhìn chung HSMT rõ ràng đầy đủ

- Sai sót số học: không phát hiện lỗi số học trong HSMT

- Nhầm lẫn giữa trước và sau: không phát hiện có sự sai khác giữa trước và sau

trong HSMT

- Sai sót của hồ sơ thiết kế: không phát hiện có sự sai khác

- Sai sót của tiên lượng mời thầu: Tiên lượng mời thầu tương đối chính xác, chỉ

riêng phần đào đất nhà thầu có biện pháp thi công khác nên khối lượng đào có sự chênh lệch

- Nhà thầu cần đảm bảo các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm căn bản sau:

1 Kinh nghiệm

Số năm hoạt động trong lĩnh vực

Số lượng hợp đồng xây lắp tương

tự với vai trò nhà thầu chính từ

năm 2010 tới nay

02 công trình cấp III

2 Năng lực kĩ thuật

Năng lực hành nghề xây dựng Theo điều 7 và điều 73 Luật xây dựng

trình, kinh nghiệm tối thiểu 5 năm, từng làm chỉ huy trưởng công trình có quy

mô tương tự

bằng tốt nghiệp đại học, có thời gian liên tục làm công tác thi công chuyên

Trang 15

TT Nội dung yêu cầu Mức yêu cầu tối thiểu

ngành phù hợp gói thầu tối thiểu là 3 năm

3 Năng lực tài chính

Doanh thu trung bình hàng năm

Số năm nhà thầu hoạt động không

bị lỗ trong thời gian yêu cầu báo

cáo về tình hình tài chính

≥ 3 năm

Không nợ nhà nước các khoản

thuế và bảo hiểm xã hội, không bị

cơ quan có thẩm quyền kết luận về

- Đồng tiền dự thầu: Việt Nam Đồng (VNĐ)

- Giá trị và đồng tiền bảo đảm dự thầu: 300.000.000 đồng Việt Nam (Ba trăm triệu đồng chẵn)

- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu : 90 ngày kể từ thời điểm đóng thầu

- Hồ sơ dự thầu phải nộp cho bên mời thầu trước 10g00, ngày 14/09/2015

- Số lượng HSDT phải nộp : 1 bản gốc và 3 bản chụp và 1 CD ghi toàn bộ HSDT

- Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu là 60 ngày kể từ thời điểm đóng thầu

- Thời điểm đóng thầu: 10g00, ngày 14/09/2015

- Việc mở thầu sẽ được tiến hành công khai vào 14g30, ngày 14/04/2016 tại trụ sở UBND tỉnh Quảng Ngãi

Trang 16

- Trong vòng 20 ngày kể từ ngày thông báo kết quả đấu thầu sẽ hoàn trả bảo đảm

dự thầu cho nhà thầu không trúng thầu

- Nhà thầu phải gửi văn bản chấp thuận và thương thảo, hoàn thiện hợp đồng trong vòng 10 ngày kể từ ngày thông báo trúng thầu

2.1.2 Yêu cầu cơ bản thủ tục thầu

Yêu cầu về tư cách hợp lệ của nhà thầu:

- Dựa vào Điều 5 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 + Nhà thầu tham gia dự thầu phải có giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh có đăng

kí ngành nghề kinh doanh phù hợp với gói thầu và được cấp theo qui định của Pháp luật

+ Hạch toán kinh tế độc lập

+ Không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hay nợ đọng không có khả năng chi trả; đang trong quá trình giải thể

Yêu cầu về vật tư:

+ Tất cả những vật liệu phục vụ cho việc thi công công trình, nhà thầu mua sẽ được nhà thầu đảm bảo về chất lượng thông qua thí nghiệm từ các phòng thí nghiệm hợp chuẩn Bên mời thầu chỉ yêu cầu chủng loại, chất lượng vật tư khi đưa vào sử dụng trong công trình phải đảm bảo những yêu cầu của tiêu chuẩn xây dựng cũng như yêu cầu trong hồ sơ bản vẽ thiết kế thi công mà không yêu cầu phải sử dụng loại vật tư hay thiết bị với nhãn hiệu, hãng sản xuất hay xuất xứ cụ thể nào Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho nhà thầu trong việc lựa chọn những địa chỉ cung ứng vật tư đáng tin cậy mà nhà thầu từng hợp tác, hưởng được mức chiết khấu của khách hàng quen, cũng như sử dụng những sản phẩm vật tư do chính nhà thầu sản xuất nhờ đó mà chi phí vật liệu nhà thầu tiêu tốn cũng sẽ giảm một phần nào, góp phần trong việc giảm giá dự thầu sau này

Yêu cầu về nhân công:

- Nhà thầu sẽ bố trí đầy đủ nhân lực thi công theo đúng cam kết trong HSDT và quy định của HSMT Lực lượng công nhân của nhà thầu đều được đào tạo về kỹ năng tay nghề cũng như an toàn lao động

Trang 17

Yêu cầu máy thi công:

- Nhà thầu có đầy đủ các máy móc thiết bị theo yêu cầu trong bảng dữ liệu đấu thầu, đảm bảo phục vụ liên tục trong quá trình thi công Các thiết bị này đều thuộc

sở hữu của nhà thầu và nhà thầu có đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sự an toàn và chất lượng của thiết bị đưa vào công trình

Yêu cầu về tiến độ thực hiện

- HSMT quy định thời gian thi công gói thầu ≤ 450 ngày,sự phối hợp giữa các công tác thi công,các tổ đội thi công hợp lý,khả thi cao.Có biểu đồ huy động :nhân lực,vật liệu,thiết bị thi công đảm bảo tiến độ đề ra

- Nguồn vốn và bảo đảm dự thầu

+ Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước

Nhận xét:Dựa vào kinh nghiệm,năng lực của nhà thầu và tính chất của công trình

không có kết cấu quá phức tạp nhà thầu xác định đủ khả năng đảm bảo thi công đúng tiến độ theo yêu cầu của CĐT như trong HSMT

-Thời gian thi công như vậy đối với nhà thầu thoải mái với nhà thầu cũng cần chủ trương thiết kế biện pháp tổ chức thi công một cách hợp lý hoàn thành công trình trước thời hạn yêu cầu 410 ngày nhằm dự trữ cho những ngày nghỉ ngẫu nhiên trong năm như ảnh hưởng của thời tiết, những sự cố bất ngờ…bàn giao đúng thời hạn,tạo uy tín và thuận lợi trong việc luân chuyển máy móc,nhân lực…

=> Bên mời thầu sẽ đánh giá sơ bộ các HSDT theo phương pháp đánh giá theo tiêu chí “đạt” hay “không đạt”

=>Sau đó đánh giá chi tiết các HSDT theo phương pháp chấm điểm, điểm kỹ thuật phải

≥ 70% tổng số điểm về mặt kỹ thuật (70/100 điểm)

2.2.1 Nghiên cứu môi trường tự nhiên

Trang 18

xây dựng, đảm bảo an toàn trong quá trình thi công cũng như đảm bảo tiến độ thi công mà bên mời thầu đề ra

2.2.1.2 Địa điểm xây dựng

- Công trình được xây dựng tại Lô 204 Đường Huỳnh Thúc Kháng, phường Chánh

Lộ, Tp Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

- Khu đất trong quy hoạch xây dựng có đặc điểm như sau:

+ Phía Đông giáp đường Trần Quang Khải;

+ Phía Tây giáp khu đất trống;

+ Phía Nam giáp đường Huỳnh Thúc Kháng;

+ Phía Bắc giáp khu đất trống

Nhận xét: Công trình nằm sát đường giao thông đô thị, nằm trong khu quy hoạch

dân cư thưa thớt vì vậy việc vận chuyển vật liệu xây dựng đến chân công trường thuận tiện, giảm được chi phí làm đường giao thông cho ô tô vận chuyển vật liệu

2.2.1.3 Điều kiện tự nhiên,địa hình địa chất

Điều kiện khí hậu

- Nhiệt độ trung bình năm 27,5 0C

- Nhiệt độ cao nhất là 28,90C

- Nhiệt độ thấp nhất là 21,6 0C

- Biên độ trung bình giữa các tháng trong năm thấp

- Độ ẩm không khí trung bình năm: 84,3%

- Lượng mưa trung bình năm: 2.446 mm

- Số ngày mưa trung bình trong một năm: 156,2 ngày

- Số giờ nắng : (90÷259) giờ / tháng

- Có 2 hướng gió chính: gió Tây Nam (vào mùa mưa) và Đông Nam (vào mùa khô)

- Tốc độ gió trung bình: 1,0 m/s (Tây Nam ) và 1,4 m/s (Bắc – Đông Bắc)

- Ít xuất hiện gió bão

- Đất cấp 2, đất nền thuộc loại sét khô

Trang 19

Nhận xét

- Dựa vào các đặc điểm trên cho thấy công trình xây dựng ít chịu ảnh hưởng của

mưa nên giảm thiểu chi phí tiêu nước bề mặt,tháo nước mưa đồng thời không bị gián đoạn thi công nghỉ việc

- Ngoài ra cần có biện pháp dưỡng hộ và bảo dưỡng bê tông,vì nhiệt độ cao nên dễ

gây hiện tượng co ngót và bay hơi nước,giảm chất lượng bê tông

Điều kiện địa hình địa chất

2.2.1.4 Tình trạng giao thông

- Công trình đặt tại trung tâm thành phố (đường Huỳnh Thúc Kháng) nên cũng có nhiều thuận lợi Các phương tiện giao thông sẽ dễ dàng vận chuyển vật liệu trên đoạn đường này Mật độ giao thông trên đoạn đường này khá thông thoáng, đây cũng là một thuận lợi Bên cạnh đó, các phương tiện vận chuyển cần phải che chắn cẩn thận tránh sự rơi vãi, thất thoát và gây ô nhiễm môi trường

2.2.1.5 Nguồn cung cấp điện nước

- Nguồn cung cấp điện nước: Do đặt tại trung tâm thành phố nên vấn đề điện nước

là dễ dàng giải quyết Nhà thầu sẽ ký hợp đồng mua bán điện nước với Công ty điện lực và Công ty cấp nước TP Quảng Ngãi để cung cấp điện nước trong suốt quá trình thi công

2.2.1.6 Sức chứa mặt bằng công trình

Mặt bằng thi công rộng rãi, hai mặt giáp đường giao thông, hai mặt còn lại giáp khu đất trống thuận tiện cho giao thông trong công trường, tránh gây ô nhiễm môi trường cũng như ô nhiễm tiếng ồn cho khu dân cư và đường phố

Trang 20

2.2.2 Nghiên cứu môi trường kinh tế -xã hội

2.2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế chung của ngành xây dựng

- Hiện nay thị trường xây dựng đang phát triển mạnh, kéo theo đó là sự ra đời của nhiều doanh nghiệp xây dựng Các doanh nghiệp xây dựng phát triển nhanh, từng bước hoàn thiện mình nên số lượng chủ thầu xây dựng (bên cung) nhiều Trong khi

đó, chủ đầu tư (bên cầu) lại hạn chế nên tình hình thị trường xây dựng đang có xu hướng cung > cầu

2.2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế chung của vùng

2.2.2.3 Chính sách cạnh tranh của các nhà thầu

- Cạnh tranh là quy luật tất yếu của nền kinh tế.Trong vài ba thập niên trở lại đây,sự phát triển của các doanh nghiệp ngày càng gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt

cả trên thị trường trong nước lẫn thị trường ngoài nước.Vì thế doanh nghiệp không

có sự lựa chọn nào khác ngoài việc củng cố khả năng cạnh tranh của mình và việc đầu tiên cần làm là tìm hiểu đối thủ cạnh tranh

2.2.2.4 Các đối thủ cạnh tranh :

Số lượng nhà thầu tham gia:

Qua tìm hiểu các công ty tham gia mua hồ sơ mời thầu, nhà thầu xác định các đối

thủ cạnh tranh chính của doanh nghiệp gồm có:

a Công Ty Cổ phần Licogi 16 Quảng Ngãi

b Công ty Xây dựng Thuận An

c Công ty Cổ phần LILAMA 45-3

d Công ty Xây dựng 72

e Công ty Cổ phần DINCO

Thông tin chung của từng nhà thầu:

a Công Ty Cổ phần Licogi 16 Quảng Ngãi.:

Đây là công ty chuyên xây dựng nhà dân dụng và công nghiệp, các cơ sở hạ tầng đô thị, cho thuê và mua bán nhà ở, sản xuất vật liệu xây dựng

- Điểm mạnh: đây là công ty đa ngành nghề, có trụ sở tại địa phương, có nguồn vật liệu tự có lợi thế trong cung ứng vật tư

Trang 21

- Điểm yếu: Tuy nhiên uy tín nhà thầu chưa cao, hồ sơ năng lực còn hạn chế một số máy móc thiệt bị lớn cần phải đi thuê (máy ép cọc)

- Giá dự thầu dự đoán: (95-96)%Gdự toán

b Công ty cổ phần xây dựng Cosevco 72:

Xây dựng công tŕnh dân dụng, công nghiệp, giao thông, xây dựng & bất động sản , xây dựng thiết kế & quản lý, kinh doanh nội thất

- Điểm mạnh: Là doanh nghiệp địa phương nên nắm rõ tình hình cung ứng vật tư, máy móc, tài chính tại địa phương, có chiến lược tranh thầu tương đối phù hợp

- Điểm yếu: Công ty đang gặp vấn đề về tài chính, ( hiện đang nợ thuế)

- Giá dự thầu dự đoán: (93-94)%Gdự toán

c Công ty Cổ phần LILAMA 45-3 :

Đây là công ty chuyên xây dựng các công trình nhà công nghiệp và thủy điện thủy lợi

- Điểm mạnh: Là công ty mạnh về máy móc thiết bị, tài chính

- Điểm yếu: Công ty mới lấn sân sang lĩnh vực xây dựng dân dụng, kinh nghiệm còn hạn chế

- Giá dự thầu dự đoán: (96-97)%Gdự toán

d Công ty cổ phần xây dựng Lighthouse

- Điểm mạnh: Lĩnh vực hoạt động tương đối rộng, trong đó có sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng và cho thuê kho bãi, nhà xưởng, văn phòng Đây là những yếu tố có tác động tích cực cho lĩnh vực thi công xây dựng các công trình dân dụng

Trang 22

Công ty cổ phần xây dựng Lighthouse Nhà thầu này có kinh nghiệm thi công

những gói thầu tương tự, có đội ngũ nhân lực, máy móc, thiết bị đáp ứng đầy đủ và tình hình tài chính đảm bảo Tuy nhiên trong thời gian hiện nay doanh nghiệp này đang thi công nhiều công trình nên sẽ có xu hướng bỏ giá cao khi tham gia tranh thầu,

Gdự kiến = (97- 98)% Gdự toán

2.3.1.1 Chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp:

Công trình xây dựng là công trình cấp III, kết cấu công trình không quá phức tạp,nhưng đòi hỏi chất lượng, tiến độ Công trình có vai trò quan trọng trên địa bàn Quảng Ngãi thắng thầu sẽ góp phần nâng cao thương hiệu của công ty tại khu vực Doanh nghiệp hiện đang thừa năng lực về máy móc, nhân công, mặt khác để nâng cao uy tín trên thị trường xây dựng, mục tiêu đặt ra là cố gắng thắng thầu Tuy nhiên, để đáp ứng mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp, để dự phòng trong hoàn cảnh giá vật liệu xây dựng không ngừng tăng lên như hiện nay, mức lãi dự kiến không được nhỏ hơn 5,5% giá trị hợp đồng

Qua phân tích thị trường xây dựng, các đối thủ cạnh tranh, năng lực của nhà thầu, tính chất của gói thầu và kinh nghiệm thắng thầu những công trình tương tự, nhà thầu quyết định chọn chiến lược tranh thầu giá thấp dựa vào mức lãi dự kiến hằng năm không nhỏ hơn 5,5%

Theo đó, nhà thầu dự kiến giá sẽ bỏ thầu là Gdự kiến = (94- 96)%Gdự toán

Phân tích thuận lợi,khó khăn

Thông qua việc nghiên cứu môi trường đấu thầu về mặt tự nhiên và kinh tế - xã hội, nhà thầu rút ra được những thuận lợi và khó khăn khi tham gia gói thầu như sau:

Thuận lợi

+ Công trình bản vẽ kiến trúc,kết cấu đầy đủ

+ Vị trí công trình ở trung tâm thành phố, giáp các đường giao thông thuận tiện cho việc cung cấp vật tư, nhân lực, điện, nước để thi công công trình

+ Điều kiện khí hậu thời tiết thuận lợi cho quá trình thi công công trình

Trang 23

Khó khăn

Khoảng cách từ chi nhánh công ty đến công trình cách khoảng 70km,do đó nhà thầu phải điều động bộ phận kĩ thuật cũng nhân công nhân kĩ thuật,máy móc đến công trình,chi phí này được tính trong thiết kế tổng mặt bằng và chi phí khác trong

hồ sơ dự thầu

LẬP HỒ SƠ NĂNG LỰC-HÀNH CHÍNH PHÁP LÝ 2.3 ĐƠN DỰ THẦU (Xem phụ lục 1 trang 2)

2.4 BẢO ĐẢM DỰ THẦU (Xem phụ lục 1 trang 3)

NGHIỆM NHÀ THẦU

2.5.1 Cơ cấu tổ chức Công ty

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TRƯỜNG

2.5.1.1 Thuyết minh:

Chỉ huy trưởng công trường:

+ Tổ chức điều hành mọi hoạt động trên công trường theo đúng hợp đồng và qui chế của công ty

Trang 24

+ Quan hệ với chủ đầu tư, ban QLDA giải quyết các vướng mắc, tìm kiếm đối tác phục vụ cho công việc thi công công trình

+ Chịu trách nhiệm tổng thể trước giám đốc công ty về các mặt hoạt động trên công trường

+ Thực hiện các nhiệm vụ do giám đốc công ty giao

Bộ phận quản lý cung ứng vật tư:

+ Đảm bảo cung ứng vật tư theo đúng kế hoạch đã được duyệt

+ Trình duyệt báo giá vật tư trước khi ký hợp đồng

+ Lập báo cáo vật tư theo định kỳ hàng tuần

Bộ phận kỹ thuật thi công:

+ Lập biện pháp thi công công trình

+ Chỉ đạo kỹ thuật hiện trường, lập phiếu giao việc

+ Chịu trách nhiệm kỹ thuật về phần việc được giao

+ Lập và nghiệm thu hợp đồng giao khoán nhân công

+ Nghiệm thu chất lượng, khối lượng, xác nhận nhật trình

Bộ phận Quản lý chất lượng, ATLĐ và VSMT:

+ Chịu trách nhiệm trực tiếp về công tác ATLĐ và VSMT

+ Xây dựng phương án đảm bảo ATLĐ Kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở mọi người thực hiện các biện pháp đảm bảo ATLĐ

+ Có quyền đình chỉ thi công, chấm dứt làm việc ngay lập tức với cá nhân, tổ đội nào hoặc từ chối cho thi công bất cứ công việc nào nếu xét thấy không đảm bảo an toàn, đồng thời báo cáo chỉ huy trưởng xử lý

2.5.2 Số liệu tài chính, doanh thu hằng năm

2.2: Thống kê báo cáo tài chính công ty

Trang 25

 Kết luận: Nhìn tổng quan doanh thu hàng năm đều tăng, doanh nghiệp kinh

doanh có lãi và đáp ứng tốt các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn Do đó, công ty có đầy

đủ năng lực tài chính để tham gia tranh thầu

Bảng thống kê năng lực lao động và số năm kinh nghiệm( Xem phụ lục 1 bảng 1.1)

- Trong quá trình xây dựng và phát triển, hoạt động sản xuấtkinh doanh của

Công ty cổ phần VINACONEX 25 luôn đạt mức tăng trưởng cao và ổn định Cùng với sự nổ lực của Lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, trong những năm qua Công ty luôn đứng đầu trong các phong trào phát động thi đua của Ngành, của Tổng Công ty và đã đạt được nhiều thành tích khá ấn tượng:

+ Huân chương lao động hạng nhất, nhì, ba qua nhiều năm

+ Cờ thi đua của chính phủ năm 2008

+ Đơn vị thi đua xuất sắc của tổng công ty VINACONEX năm 2008

+ Đạt nhiều phần thưởng chất lượng công trình

+ Được UBND tỉnh Quảng Nam trao tặng giấy chứng nhận doanh nghiệp tiêu biểu

+ Đạt giải thưởng SAO VÀNG NAM TRUNG BỘ

+ Nhận nhiều bằng khen của BHXH và cơ quan THUẾ

Trang 26

CHƯƠNG IIILẬP VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

CÔNG NGHỆ CHO GÓI THẦU

3.1.1 Công tác dọn dẹp mặt bằng:

- Sau khi tiếp nhận mặt bằng, tiến hành dọn dẹp, san ủi giải phóng tạo mặt bằng công trình Đồng thời triển khai việc bao che công trình nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn lao động Tổ chức huy động nhân lực, máy móc thiết bị thi công, tập kết vật liệu và làm nhà bảo vệ

3.1.2 Tiêu nước bề mặt:

- Mục đích của việc tiêu nước bề mặt là để hạn chế không cho nước chảy vào hố móng công trình Yêu cầu đối với công tác này là phải đảm bảo sau mỗi cơn mưa, nước trên bề mặt phải được tháo hết trong thời gian nhắn nhất, không để cho mặt bằng thi công bị ngập úng, xói lở Nhà thầu sẽ bố trí hệ thống rãnh thoát nước và máy bơm tháo nước

3.1.3 Công tác định vị công trình:

- Sau khi nhận bàn giao cọc mốc định vị và cao trình, Đơn vị thi công tiến hành phóng tuyến cắm cọc chi tiết để làm hệ thống mốc khống chế công trình Trong quá trình chuẩn bị này nếu phát hiện thấy sai lệch giữa thực địa và bản vẽ thiết kế thì sẽ lập báo cáo khảo sát mặt bằng, trình cho Chủ đầu tư kiểm tra và có phương án giải quyết

- Đơn vị thi công trên cơ sở số liệu gốc của hiện trường theo hồ sơ thiết kế và theo bàn giao của Chủ đầu tư sử dụng hệ thống máy trắc đạc để xác định vị trí, cao độ của các chi tiết cọc, móng, thân nhà, mái nhà của từng hạng mục và chịu trách nhiệm về độ chính xác của công việc này Hệ thống mốc khống chế được lập đảm bảo đủ kiên cố trong suốt quá trình thi công công trình

-

3.2.1 Lựa chọn giải pháp đào đất hố móng:

Công trình thi công có một số đặc điểm sau:

Trang 27

- Hiện trạng mặt bằng : đã thi công xong “ Cọc thử, thử tĩnh tải cọc, thi công cọc ép”

- Khu vực thi công đất cấp 2, đất nền thi công thuộc loại đất đen pha sét có lẫn sỏi sạn, mực nước ngầm nằm dưới cao trình đáy hố móng

Dựa vào tính chất cơ lý của đất nền tại vị trí xây dựng công trình để thi công công tác đất, ta có hai biện pháp thi công như sau :

- Thi công đất bằng cách đào theo mái dốc Độ dốc của mái đất phụ thuộc vào tải trọng thi công trên bề mặt, cao độ mực nước ngầm và loại đất nền

- Phương án đào đất hố móng công trình có thể là đào thành từng hố độc lập, đào thành rãnh móng chạy dài hay đào toàn bộ mặt bằng công trình Để thuận tiện cho việc đào đất bằng cơ giới, nhà thầu chọn phương án đào toàn bộ

Khi đào hố móng, nhà thầu tiến hành theo hai giai đoạn, cụ thể như sau:

Đào bằng máy : từ cao trình -0.45 đến cao trình -1.00 (cách đầu cọc 0,2m) tức chiều cao hố móng là 0.55m

Đào thủ công : từ cao trình -1.00 đến cao trình -2.00 tức chiều cao hố móng là 1,00m

Theo điều kiện địa chất công trình đã khảo sát, lớp đất cần đào thuộc loại đất cấp

2 đất sét ít sỏi chiều cao đào h=1m, ta chọn hệ số mái dốc m= 1:0,00 Do đó bề rộng chân mái dốc: B= 0,00(m)

Mặt khác mở rộng đáy hố đào về mỗi phía một khoảng cách x=0,5m từ mép đài móng đến chân mái dốc để cho công nhân đi lại thao tác như lắp ván khuôn, đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông …và đảm bảo khoảng thông thuỷ cho thi công móng

3.2.2 Tính toán khối lượng đất đào:

Khối lượng đất đào bao gồm khối lượng đất đào bằng máy và khối lượng đất đào thủ công

Vì đào theo mái dốc m=1:0,00 nên khối lượng đất đào được xác định theo công thức

V =a×b×H

Trong đó :a,b : Chiều dài chiều rộng của đáy hố đào

H : Chiều sâu đào móng

Trang 28

Bảng 3.2.2.1 Khối lượng đất đào bằng máy ( V m ):

Bảng 3.2.2.2 Khối lượng đất đào thủ công ( V tc ):

Trang 29

Bảng 3.2.3.1 Khối lượng bê tông lót kết cấu ngầm:

Bảng 3.2.3.2 Khối lượng bê tông móng:

Trang 30

Cấu kiện Số lượng Dài Rộng Cao V/1ck(m 3 ) V(m 3 )

Bảng 3.2.3.3 Khối lượng bê tông dầm móng:

Tên dầm móng Số lượng Dài Rộng Cao V/1ck(m 3 ) V(m 3 )

Trang 31

3.2.4 Chọn tổ hợp máy thi công:

- Để tiến hành đào hố móng có thể chọn một trong hai phương án công nghệ sau:

* Phương án 1: dùng máy đào gầu thuận

- Ưu điểm: Tay cần ngắn, xúc thuận, đào được những hố đào sâu và rộng Có năng

suất cao nhất trong các loại máy đào một gầu

- Nhược điểm: Khi đào, máy phải đứng dưới khoang đào, vì vậy máy chỉ làm việc

tốt ở những hố đào khô ráo không có nước ngầm Tốn công và chi phí làm đường cho máy đào và phương tiện vận chuyển lên xuống khoang đào

* Phương án 2: dùng máy đào gầu nghịch

- Ưu điểm: Tay cần ngắn, đào khoẻ Thích hợp để đào và đổ đất lên xe hoặc đổ

đống Cơ cấu gọn nhẹ, đào được ở những nơi chật hẹp, các hố đào có vách thẳng đứng, các hố đào có nước, không tốn công làm đường lên xuống cho máy và phương tiện vận chuyển

- Nhược điểm: Cần quan tâm đến khoảng cách từ mép máy đến mép hố đào để đảm

bảo ổn định cho máy Năng suất thấp hơn năng suất máy đào gầu thuận có cùng dung tích gầu Chỉ thi công có hiệu quả với những hố đào nông và hẹp

Căn cứ vào ưu nhược điểm kể trên của từng loại máy và đặc điểm của hố móng, nhà thầu sẽ chọn phương án thi công đào đất bằng máy chủ đạo là máy đào gầu nghịch

* Tính toán năng suất ca của máy đào:

Dùng máy đào gầu nghịch EO-3322B1 có thông số kỹ thuật:

Trang 32

+ Dung tích gầu: q = 0,5 (m3)

+ Bán kính đào lớn nhất Rđào max = 7,5 m

+ Chiều sâu đào lớn nhất Hđào max = 4,2 m

+ Chiều cao đổ đất lớn nhất Hđổ max = 4,8 m

+ Chu kỳ kỹ thuật tck = 18 giây

Khoảng cách từ máy đến mép hố đào >0,5.Rđào max = 0,5.7,5 = 3,75 (m)

Bề rộng khoang đào <1,8Rđào max = 1,8.7,5 = 13,5 (m)

- Năng suất máy đào:

Trong đó: q: Dung tích gàu q = 0,5m3

Ks: Hệ số đầy vơi Vì dung tích gàu tương đối lớn, đất cấp 2 nên chọn Ks = 0,9

ρo: Hệ số tơi xốp ban đầu của đất (ρo = 1,1 ÷ 1,4) Chọn ρo = 1,4

Tck: Chu kì đào đất Tck = tck Kvt Kquay

Trong đó :

tck = 18s: Thời gian của một chu kỳ khi góc quay = 900 và đổ tại chỗ

Kvt : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy

Kvt = 1,1 khi đổ lên thùng xe

Trang 33

Thời gian đào của máy đổ tại chổ: t1=

3.2.5 Tổ chức thi công đào đất:

Quá trình thi công đào đất bao gồm 2 giai đoạn: đào bằng máy và đào bằng thủ công:

+ Giai đoạn 1: đào bằng máy, Tmáy = 1 ca

+ Giai đoạn 2: đào thủ công, Vtc = 292,21 m3

Tra định mức 1776/BXD: mã hiệu AB.1143 nhân công bậc 3/7 hao phí nhân công

là 0,77 công/1m3

=> Hao phí nhân công: 0,77×292,21 = 225(công) Huy động tổ thợ 65 người để thi công đào đất, thời gian thi công là:

Ttc= = 9 ca Vậy quá trình thi công đào đất được tiến hành trong 10 ngày

3.2.6 Thiết kế biện pháp thi công bê tông cốt thép móng:

3.2.6.1 Yêu cầu chung

Sau khi tiến hành đào xong đất đến cốt thiết kế thì tiến hành công tác bêtông móng

- Tiến hành kiểm tra lại tim, cốt của móng bằng máy kinh vĩ và thủy bình Tim được đánh dấu cẩn thận và là điểm chuẩn để lắp dựng cốt thép và coppha cho móng

và dầm móng sau này

- Gia công cốt thép tại công trường, thép được cắt uốn bằng máy và bằng thủ công, được phân loại đánh dấu rồi mới đưa ra lắp dựng tại công trình Chúng tôi đảm bảo thi công đúng yêu cầu kỹ thuật cốt thép theo TCVN 1971985 và TCVN 1651

- Việc lắp thép chờ cột dựa vào các tim mốc đã được xác định và đánh dấu trên mặt đáy lót Các thanh thép chờ cột được hàn dính hoặc được buộc bằng dây thép 1mm vào thép dầm móng

Quy trình thi công bê tông cốt thép móng:

Trang 34

- Ván khuôn có nhiều loại: ván khuôn gỗ, ván khuôn bê tông, ván khuôn kim loại, ván khuôn nhựa , nhà thầu chọn loại ván khuôn thép định hình và sử dụng theo hình thức luân lưu cho các kết cấu giống nhau Với những kết cấu phức tạp có đường cong, hoặc các kết cấu nhỏ, phức tạp, mang tính đặc thù riêng ta sử dụng kết hợp với ván khuôn gỗ

- Hiện nay trên thị trường Việt Nam có nhiều doanh nghiệp sản xuất ván khuôn thép như Công ty Hòa Phát, Công ty Đông Dương, Công ty Việt Phát,… Qua kinh nghiệm nhiều năm thi công, Công ty đã đầu tư mua hệ thống ván khuôn thuộc dòng sản phẩm tương đối tốt của Công ty Hòa Phát

Bảng 3.2.6.1:Bảng đặc tính của ván khuôn thép định hình của Công ty Hòa Phát

6 tấm HP-0950 cho 1 đài móng M1

Đặc tính của tấm HP-0960: W = 13,1cm3; J = 57,6cm4.và HP-1540: W = 10,03cm3; J = 43,07cm4

Các tấm ván khuôn này được lắp theo phương ngang

Lấy tấm ván khuôn 1500x400 để tính toán

*Xác định áp lực tác dụng lên bề mặt ván khuôn:

Khi xác định áp lực ngang tác dụng lên thành ván khuôn thì áp lực ngang đó bằng

áp lực do bêtông tươi gây ra Do đó tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn thành móng:

Trang 35

- Áp lực ngang của bêtông:

- Với phương pháp đổ bê tông thủ công áp lực ngang do chấn động phát sinh khi

đổ bê tông bằng 200 daN/m2 (TCVN: 4453-95)

 Pđổ = 200 kG/m2

 Hoạt tải tác dụng lên ván khuôn: Pđ = Max(Pđầm, Pđổ) = 750 kG/m2

=> Áp lực ngang tác dụng lên ván khuôn đài móng :

Tải trọng tác dụng vào 1 tấm ván khuôn có bề rộng 30cm:

+ Tải trọng tiêu chuẩn: qtc = 2750.0,3 = 825 kG/m;

+ Tải trọng tính toán: qtt = 3575.0,3 = 1072,5 kG/m

* Tính toán khoảng cách giữa các thanh chống đứng:

Dựa vào kích thước tấm ván khuôn, ta chọn l = 90cm, tức là chỉ sử dụng 2 thanh chống ở 2 đầu Khi đó sơ đồ làm việc của ván khuôn là một dầm đơn giản

Trang 36

Thay số ta được:

=828,94 kG/cm2<2100kG/cm2

 Thỏa mãn điều kiện về ứng suất

+ Kiểm tra điều kiện độ võng:

ĐK:

400

1

384

max    l 

f J E

l q l

Thay số ta được:

=2,59.10-4 ≤ = =0.0025

 Thỏa mãn điều kiện về độ võng

Vậy khoảng cách giữa các thanh chống ván khuôn đài móng là l = 90cm

Trang 37

 Pđầm = .hđ = 2500.0,3 = 750 kG/m2

Với phương pháp đổ bê tông đổ thủ công, áp lực ngang do chấn động phát sinh khi đổ bê tông bằng 200 daN/m2 (TCVN : 4453-95)

 Pđổ = 200 kG/m2

 Hoạt tải tác dụng lên ván khuôn: Pđ = Max(Pđầm, Pđổ) = 750 kG/m2

=> Áp lực ngang tác dụng lên ván khuôn đài móng :

Tải trọng tác dụng vào 1 tấm ván khuôn có bề rộng 30cm:

+ Tải trọng tiêu chuẩn: qtc = 3500x0,3 = 1050 kG/m

+ Tải trọng tính toán: qtt = 455,3 = 1365 kG/m

- Tính toán khoảng cách giữa các gông cổ:

Giả sử ta bố trí 2 gông cổ móng cho tấm ván khuôn, ta có sơ đồ làm việc của tấm ván khuôn như một dầm đơn giản

+ Kiểm tra theo điều kiện cường độ:

].[

.8

=> Thoả mãn về điều kiện cường độ

+ Kiểm tra theo điều kiện độ võng :

400

1

384

max    l 

f J E

l q

l

=1,49.10-3 ≤ = =0.0025

=> Thoả mãn về điều kiện độ võng

Như vậy bố trí 2 gông cổ cho 1 cổ móng

Bảng 3.2.6.2 Thống kê ván khuôn móng điển hình

Trang 38

- Chọn máy trộn bê tông SB-30V với dung tích thùng trộn 250l

Năng suất của máy trộn bê tông:

Trang 39

Số

CN

Thời gian

Trang 40

Phân

KL (tấn) Hao phí Tổng nhu cầu

Số

CN

Thời gian

+ Sản xuất và lắp dựng ván khuôn : 76,77% 29,7 = 22,8 ( công/100m2 )

+ Tháo dỡ ván khuôn: 23,23% 29,7 = 6,9 ( công/100m2 )

Ngày đăng: 04/09/2021, 08:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w