1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp tăng cường hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại chi nhánh nhnn ptnt kon rẫy kon tum

60 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động cho vay đối với các KHCN, đồng thời mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động cho vay này tại NHNo & PTNT chi nhánh Kon Rẫy – Kon Tum trong nhữn

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU TẠI KON TUM

NGÔ THỊ NGỌC HUYỀN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH

NHNo & PTNT KON RẪY – KON TUM

Kon Tum, tháng 6 năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU TẠI KON TUM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH

NHNo & PTNT KON RẪY – KON TUM

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS ĐẶNG VĂN MỸ SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGÔ THỊ NGỌC HUYỀN LỚP : K511NH

MSSV : 111412019

Kon Tum, tháng 6 năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Giải pháp tăng cường hoạt động cho vay

đối với khách hàng cá nhân tại chi nhánh NHNo & PTNT Kon Rẫy – Kon Tum” là đề

tài nghiên cứu của riêng em, được đúc kết từ quá trình học tập, nghiên cứu độc lập, nghiêm túc

Các cơ sở lý luận được trích dẫn có tính kế thừa từ các giáo trình được nêu trong mục tài liệu tham khảo, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công bố, các website,…

Các số liệu trong khóa luận phản ánh đúng quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị thực tập và có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả khóa luận

Ngô Thị Ngọc Huyền

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ NHTM VÀ NGHIỆP VỤ NHTM 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của NHTM 3

1.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM 4

1.2.1 Khái niệm Tín dụng Ngân hàng 4

1.2.2 Khái niệm Cho vay của NHTM 4

1.2.3 Nguyên tắc cho vay 4

1.2.4 Phân lo ại ho ạt động cho vay 5

1.2.4 Quy trình cho vay 7

1.3 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 10

1.3.1 Khái niệm cho vay cá nhân 10

1.3.2 Sự cần thiết của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 10

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHCN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN KON RẪY – KON TUM 12

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NHNo & P TNT KON RẪY – KON TUM 12

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 12

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh 13

2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT KON RẪY – KON TUM 15

2.2.1 Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng 15

2.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại chi nhánh NHNo & PTNT Kon Rẫy – Kon Tum (2012 – 2014 ) 18

2.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NHNo & P TNT KON RẪY – KON TUM (2012- 2014) 25

2.3.1 Phân tích tình hình cho vay đối với khách hàng cá nhân 25

2.3.2 Phân tích tình hình cho vay đối với khách hàng cá nhân theo nghành nghề 27

Trang 5

2.3.3 Phân tích tình hình cho vay đối với khách hàng cá nhân theo thời hạn cho vay 29

2.4 ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHCN TẠI CHI

NHÁNH NHNo & P TNT KON RẪY – KON TUM 32

2.4.1 Những kết quả đạt được 32

2.4.2 Những tồn tại 33

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT KON RẪY – KON TUM 34

3.1 NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN TIỀN ĐỀ 34

3.1.1 Khả năng cạnh tranh của các ngân hàng 34

3.1.2 Xu hướng biến động nhu cầu tín dụng của khách hàng cá nhân 35

3.1.3 Nguồn lực và khả năng c ủa ngân hàng cho vay 36

3.1.4 Mong muố n của KHCN đối với ngân hàng 39

3.2 ĐỊNH HƯ ỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHCN 40

3.2.1 Mục tiêu định hướng chung 40

3.2.2 Các chỉ tiêu phát triển tín dụng và mục tiêu chiến lược kinh doanh cụ thể trong thời gian tới 40

3.3 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NHNo & P TNT KON RẪY – KON TUM 40

3.3.1 Mở rộng mối quan hệ với khách hàng 41

3.3.2 Triển khai cho vay theo hạn mức tín dụng đối với KHCN 41

3.3.3 Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ tín dụng 42

3.3.4 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng 43

3.3.5 Linh hoạt trong việc sử dụng các hình thức cho vay của KHCN 44

3.3.6 Nâng cao khả năng huy động vốn để đảm bảo cho việc tăng cường cho vay đối với KHCN 45

3.3.7 Giảm thiểu rủi ro trong ho ạt động tín dụng 47

3.3.8 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới, góp phần thúc đẩy quá trình hiện đại hóa NH Việt Nam trong giai đoạn mới 48

3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 49

3.4.1 Kiến nghị với chi nhánh NHNo & PTNT Kon Rẫy – Kon Tum 49

3.4.2 Kiến nghị với NHNN 49

3.4.3 Kiến nghị với cơ quan chức năng trên địa bàn Kon Tum 50

KẾT LUẬN 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

2.1 Tình hình huy động vốn từ năm 2012 – 2014 của chi

nhánh NHNo & PTNT Kon Rẫy – Kon Tum 19

2.2 Tình hình cho vay từ năm 2012 – 2014 của chi nhánh

2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2012 – 2014 của chi

nhánh NHNo & PTNT Kon Rẫy – Kon Tum 24

2.4 Tình hình cho vay đối với KHCN từ năm 2012 – 2014 26

2.5 Tình hình cho vay KHCN theo ngành nghề từ năm 2012 –

2.6 Tình hình cho vay KHCN theo thời hạn từ năm 2012 –

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

2.1 Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế từ năm

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế đất nước đang trên đà phát triển theo xu hướng chung của toàn cầu hóa, ngày càng mở ra nhiều loại hình kinh doanh, sản phẩm đa dạng về mẫu mã cũng như chất lượng Quá trình đổi mới đó, KHCN luôn đóng một vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội, duy trì vị thế chủ đạo của nền kinh tế nhiều thành phần

Từ thực tế đó cho thấy khi xã hội ngày càng phát triển, không chỉ có các công ty, các doanh nghiệp cần vốn để sản xuất kinh doanh mở rộng thị trường mà các cá nhân cũng có nhu cầu vay vốn và sử dụng vốn hơn bao giờ hết Cuộc sống ngày càng hiện đại, mức sống cũng được nâng cao, cuộc sống giờ đây không chỉ bó hẹp trong việc “ ăn no, mặc ấm “ mà đã dần chuyển sang “ ăn ngon, mặc đẹp “ và còn rất nhiều nhu cầu khác cần được đáp ứng Giờ đây tâm lý của các khách hàng cá nhân coi việc đi vay để thoả mãn sử dụng nhu cầu, hàng hoá trước khi có khả năng thanh toán Đáp ứng nhu cầu này thì các Ngân hàng đã mở rộng cung cấp vốn cho khách hàng cá nhân có nhu cầu, giúp xã hội giải quyết được tình trạng thiếu hụt vốn tạm thời, làm cho quá trình sản xuất được liên tục, nâng cao chất lượng cuộc sống…Bên cạnh đó ngân hàng cũng có thêm một khoản thu nhập từ lãi, giúp ngân hàng tồn tại và phát triển Cho vay khách hàng cá nhân không chỉ mang lại thu nhập cho ngân hàng mà còn giúp ngân hàng phân tán rủi ro do đó việc phát triển các hoạt động cho vay KHCN càng được chú trọng nhiều hơn Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy các KHCN Việt Nam có nhiều điểm yếu phải đối mặt như: thiếu thông tin, trình

độ người dân kém, khả năng tạo lợi nhuận thấp… Nắm bắt được đặc điểm này, các ngân hàng nơi huy động nguồn vốn trực tiếp hiệu quả và phổ biến nhất đã không ngừng đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với các KHCN Kịp thời cung cấp vốn hỗ trợ cho các khách hàng thực hiện hoạt động kinh doanh, tiêu dùng, vừa nâng cao vị thế cạnh tranh của ngân hàng

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động cho vay đối với các KHCN, đồng thời mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động cho vay này tại NHNo & PTNT chi nhánh Kon Rẫy – Kon Tum trong những năm qua và khả năng phát triển hoạt động này trong

tương lai, nên em chọn đề tài : “Giải pháp tăng cường hoạt động cho vay đối với khách

hàng cá nhân tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông Kon Rẫy – Kon Tum” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

Mục đích nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu nhằm:

- Tìm hiểu thực tế, hiểu rõ hơn tình hình cho vay đối với các KHCN của chi nhánh

NHNo & PTNT Kon Rẫy – Kon Tum

- Qua tìm hiểu, phân tích tình hình cho vay đối với KHCN để tìm ra những mặt đạt

được và chưa đạt được từ đó mạnh dạn đề xuất những giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay KHCN tại chi nhánh

Trang 10

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề về cho vay KHCN

- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay KHCN

của NH NN&PTNT chi nhánh huyện Kon Rẫy từ 2012 đến nay

Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài có sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp thống kê, so sánh … đánh giá, phân tích các thông tin, số liệu

có liên quan đến các dịch vụ tài chính phục vụ khách hàng cá nhân tại chi nhánh

- Phương pháp mô tả nhằm đánh giá và nhận thức đúng đắn về thực trạng cho vay

đối với KHCN tại chi nhánh NHNo & PTNT Kon Rẫy – Kon Tum

- Phương pháp phân tích, diễn giải, so sánh đồng thời sử dụng mô hình, bảng biểu

để hoàn thiện đề tài

Bố cục đề tài:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với KHCN tại NHTM

- Chương 2: Thực trạng cho vay đối với KHCN tại chi nhánh NHNo & PTNT Kon

Rẫy – Kon Tum

- Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với KHCN tại chi nhánh

NHNo & PTNT Kon Rẫy – Kon Tum

Trang 11

Theo luật Tổ chức Tín dụng năm 2010 (Luật số: 47/2010/QH12)

Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động

ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân

Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động

ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã

Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động

ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của NHTM

Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính: NHTM được vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật

Các hình thức huy động khác theo quy định của NHNN

b Hoạt động cấp tín dụng

NHTM cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới hình thức cho vay, chiết khấu,

tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán trong nước; Bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận

c Hoạt động dịch vụ thanh toán

- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng

- Cung ứng các phương tiện thanh toán

- Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:

 Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ

Trang 12

 Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận

d Các hoạt động trung gian khác

- Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn

- Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư

- Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp

- Dịch vụ môi giới tiền tệ

- Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản

1.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM

1.2.1 Khái niệm Tín dụng Ngân hàng

Theo Nhập môn Tài chính – Tiền tệ của PGS TS Sử Đình Thành – TS Vũ Thị Minh Hằng:

“Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các pháp nhân hoặc thể nhân trong nền kinh tế"

Trong nền kinh tế thị trường ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức tài chính trung gian, quan hệ tín dụng ngân hàng được thể hiện qua hai khâu:

- Khâu huy động vốn: Ngân hàng là một chủ thể đi vay, huy động khai thác

các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi chưa sử dung để hình thành nên nguồn vốn cho vay Hoạt động này, được thể hiện đươi hình thức ngân hàng huy động tiền gửi từ các cá nhân, doanh nghiệp, vay mượn qua các hợp đồng hoặc dưới hình thức phát hành trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng trên thị trường…

- Khâu cho vay: Trên cơ sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng sẽ thực

hiện phân phối cho vay cấp tín dụng lại cho các chủ thể có nhu cầu về vốn trong nền kinh

tế Đối tượng cho vay chủ yếu là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế với mục đích sử dụng vốn tín dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.2 Khái niệm Cho vay của NHTM

Theo luật Tổ chức Tín dụng năm 2010 (Luật số: 47/2010/QH12)

Cho vay của ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời

gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

1.2.3 Nguyên tắc cho vay

a Nguyên tắc vốn vay phải sử dụng đúng mục đích

Vay vốn phải có mục đích và đảm bảo sử dụng đúng mục đích giúp NH quản lý và giảm thiểu rủi ro cho vay NH cho vay để giúp các khách hàng giải quyết nhu cầu thiếu vốn của mình trong quá trình kinh doanh, qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển NH không thể cho vay để thực hiện những hoạt động kinh doanh trái phép và không đúng

Trang 13

chức năng NH có quyền ngưng cho vay và thu hồi khoản vay nếu KH vi phạm nguyên tắc cho vay này

b Nguyên tắc hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn

NH là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, do đó vốn phải được quay về NH với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Vì vậy, người đi vay phải hoàn trả cả gốc và khoản lãi do sử dụng nguồn vốn trên, đảm bảo cho khả năng thanh toán và hoạt động có lãi của NH

c Nguyên tắc cho vay có đảm bảo

Nhằm giảm thiểu rủi ro cho NH trong quá trình kinh doanh, khi KH không có khả năng trả nợ thì tài sản đảm bảo là nguồn thu hồi nợ thứ hai của NH Các tài sản dùng làm đảm bảo phải là sở hữu hợp pháp của bên đi vay, có giá trị và giá trị sử dụng, được thị trường chấp nhận

1.2.4 Phân loại hoạt động cho vay

a Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay

Cho vay bất động sản: là loại tiền vay liên quan đến hoạt động mua sắm, xây dựng nhà ở, đất đai hay bất động sản

Cho vay sản xuất công nghiệp: là loại cho vay đối với các tổ chức kinh tế nhằm bổ sung vốn lưu động hay đầu tư sản xuất

Cho vay kinh doanh thương mại và dịch vụ: là loại hình cho vay để bổ sung vốn lưu động trong quá trình kinh doanh thương mại và dịch vụ

Cho vay tiêu dùng: là loại hình cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân như mua sắm vật dụng gia đình, y tế, du học…

Cho vay nông nghiệp: là loại hình cho vay để trang trải các chi phí sản xuất trong nông nghiệp như phân bón, giống cây trồng, thức ăn gia súc…

b Căn cứ vào thời hạn cho vay

Cho vay ngắn hạn: là loại hình cho vay nhằm bổ sung vốn lưu động của các TCKT hay nhu cầu chi tiêu cá nhân ngắn hạn mà thời hạn vay dưới 1 năm

Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đích của khoản vay này la đầu tư vào TSCĐ, mở rộng kinh doanh, xây dựng những dự án kinh doanh mới có quy mô nhỏ…

Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của các khoản

vay này là tài trợ đầu tư vào các dự án

c Căn cứ vào hình thức đảm bảo

Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cho vay dựa trên cơ sở các tài sản đảm bảo tiền vay như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba

Cho vay không đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cho vay dựa trên uy tín của người đi vay để ngân hàng quyết định cho vay

d Căn cứ vào phương thức cho vay

Cho vay theo món vay: là hình thức phát sinh theo từng nhu cầu của KH

Cho vay hạn mức tín dụng: là hình thức cho vay mà khách hàng có thể vay trong một lần, nhưng được rút và hoàn trả nhiều lần trong một giới hạn do NH quy định, với

Trang 14

thời hạn không quá một năm Nếu hết thời hạn này, KH có thể vay một hạn mức khác tùy theo uy tín và quan hệ giữa KH và NH

Cho vay thấu chi: là hình thức cho vay gắn liền với việc sử dụng tài khoản tiền gởi vãng lai của KH thông qua việc sử dụng quá số dư trên tài khoản trong một hạn mức cho phép, với thời hạn và phí sử dụng do NH quy định

e Căn cứ vào phương pháp hoàn trả nợ vay

Cho vay trả góp: là loại cho vay mà KH phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng trong cho vay bất động sản, nhà ở, cho vay tiêu dùng, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ, cho vay trang bị kỹ thuật trong nông nghiệp Thông thường có 4 phương pháp trả góp: phương pháp cộng thêm, phương pháp trả vốn gốc bằng nhau và trả lãi theo số dư vào cuối mỗi định kỳ, phương pháp trả vốn gốc bằng nhau và trả lãi tính trên mức hoàn trả của vốn gốc, phương pháp trả vốn gốc và lãi bằng nhau trong tất cả các định kỳ

Cho vay phi trả góp: là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã thỏa thuận

Cho vay hoàn trả theo yêu cầu

f Căn cứ vào xuất xứ tín dụng

Cho vay trực tiếp: NH cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho NH

Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán

Trang 15

1.2.4 Quy trình cho vay

KHÁCH HÀNG

Cung cấp các tài liệu và

thông tin

LẬP HỒ SƠ VAY Giấy đề nghị vay

VI PHẠM HĐ

THANH LÝ HỢP ĐỒNG VAY

ĐẦY ĐỦ ĐÚNG HẠN THU NỢ GỐC VÀ LÃI

TỔ CHỨC GIÁM SÁT GIẢI NGÂN Chấp thuận cho vay

QUYẾT ĐỊNH CHO

VAY Hội đồng quyết định

Cá nhân quyết định

NV TÍN DỤNG Tiếp xúc và tư vấn cho

BIỆN PHÁP THU HỒI KHÔNG ĐỦ KHÔNG ĐÚNG HẠN

Trang 16

a Giai đoạn trước cho vay

Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cho vay

Đây là khâu cơ bản đầu tiên của CBTD, khi KH có nhu cầu đến NH đề nghị được vay Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì đây là khâu mà CBTD phải thu thập thông tin của KH, làm cơ sở để thực hiện các khâu sau này, đặc biệt là khâu phân tích – thẩm định để ra quyết định cho vay hay không

Khi thu thập thông tin của KH, CBTD cần phải thu thập những thông tin sau:

- Năng lực pháp lý và năng lực hành vi của KH

- Khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của KH

- Thông tin về đảm bảo cho khoản vay

Để có được những thông tin trên, NH thường yêu cầu KH cung cấp những thông tin sau:

- Đơn đề nghị vay vốn

- Các giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của khách hàng

- Phương án kinh doanh hay phương án vay vốn, kế hoạch trả nợ

- Báo cáo tài chính nếu KH là các TCKT

- Các giấy tờ có liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh vay nợ

- Các giấy tờ liên quan khác

Bước 2: Phân tích – thẩm định hồ sơ vay vốn

Phân tích hồ sơ vay là phân tích khả năng hiện tại và tiềm năng của KH về việc sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi gốc và lãi của NH

Sau khi nhận hồ sơ của KH, CBTD sẽ tiến hành phân tích và thẩm định hồ sơ vay, đưa ra những đánh giá cần thiết làm cơ sở để ra quyết định cho vay Trong quá trình phân tích hồ sơ vay, CBTD phải trả lời 3 câu hỏi sau:

- Người đi vay có đáng tin cậy không? CBTD phải xem xét tính cách, năng lực của

KH, dòng tiền mặt của phương án vay, tài sản thế chấp, các điều kiện môi trường mà KH đang kinh doanh và sự kiểm soát của nhà nước đối với lĩnh vực KH đang kinh doanh

- Cấu trúc của hợp đồng vay có bảo đảm an toàn cho NH và người đi vay cũng như tạo điều kiện cho KH trong quá trình sử dụng vốn vay hay không?

- NH có quyền gì đối với tài sản và thu nhập của KH trong trường hợp khoản vay

có vấn đề và liệu KH có thể thu hồi vốn nhanh chóng với rủi ro và chi phí thấp hay không?

Bước 3: Quyết định cho vay

Sau khi quá trình phân tích tín dụng kết thúc, bộ phận tín dụng chuyển tờ trình đề xuất cho vay cùng biên bản thẩm định lên cấp có thẩm quyền cho vay NH đứng trước quyết định có cho vay hay không? Để ra quyết định cho vay thì ngoài thông tin có được

từ giai đoạn trước NH cần dựa vào những cơ sở sau: thông tin từ bên ngoài (trung tâm thông tin tín dụng của NHNN, công ty chuyên môn xếp hạng tín dụng KH,…); thông tin

Trang 17

từ chính sách tín dụng của ngân hàng, các nguồn vốn có thể huy động được để thực hiện cho vay đối với KH

Trong giai đoạn này, các NH phân cấp thực hiện quyền ra quyết định tín dụng Đối với món vay nhỏ có thể giao cho nhân viên tín dụng ra quyết định, đối với món vay trung bình thì hội đồng cho vay của NH ở cấp chi nhánh quyết định và hội đồng cho vay của

NH mẹ sẽ quyết định những món vay lớn

Kết quả của giai đoạn này được thể hiện trong hai trường hợp sau:

- Nếu từ chối cho vay thì phải có văn bản thông báo và nêu lý do từ chối Đại diện cấp ra quyết định cho vay phải ghi ý kiến từ chối lên giấy đề nghị vay vốn của KH

- Nếu chấp thuận cho vay thì NH tiến hành ký kết HĐTD với KH chính thức hình thành quan hệ tín dụng với KH về mặt pháp lý

b Giai đoạn trong cho vay

Bước 4: Ký HĐTD

Sau khi quyết định cho KH vay, NH sẽ ký với KH một HĐTD Kể từ thời điểm ký kết HĐTD, NH thành lập bộ hồ sơ cho vay bao gồm các giấy tờ hình thành từ hai giai đoạn trước cùng với bản hợp đồng vừa mới được ký kết Hồ sơ tín dụng là cơ sở pháp lý quan trọng chứng minh sự hình thành, tồn tại và kết thúc quan hệ tín dụng với KH Vì vậy, nó luôn được bổ sung thường xuyên trong các giai đoạn tiếp theo và được bảo quản nghiêm ngặt Đặc biệt, các giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm được giao cho bộ phận ngân quỹ và được bảo quản như tiền mặt

Bước 5: Giải ngân

Sau khi HĐTD được ký kết, NH sẽ tiến hành giải ngân theo số tiền đã được cam kết trong hợp đồng Như vậy, giải ngân là việc NH tiến hành chi tiền cho KH theo mức cho vay được duyệt trong HĐTD Khi thực hiện giải ngân, nhân viên NH cần chú ý tới nguyên tắc tiền vay chi ra phải luôn có hàng hóa đối ứng và tiền vay sử dụng phù hợp với mục đích vay trong HĐTD Tùy vào hình thức và quy mô của món vay cụ thể mà NH sẽ

áp dụng những phương thức giải ngân phù hợp

c Giai đoạn sau cho vay

Bước 6: Giám sát tín dụng

Đây là khâu nhằm đảm bảo KH sử dụng vốn đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro cho vay, phát hiện và điều chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này NH có thể thực hiện nhiều cách giám sát KH như: giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp

Trong quá trình giám sát khoản vay, NH thường tái xét KH Đây là việc NH đánh giá và phân loại lại KH dựa trên kết quả của việc giám sát Việc tái xét KH thường nhằm vào các mục tiêu phát hiện, ngăn ngừa rủi ro liên quan đến việc KH suy yếu trong năng lực trả nợ Do đó công tác tái xét được thực hiện với các nội dung chủ yếu là dự báo và đưa ra những phương án xử lý khi năng lực tài chính của KH có thay đổi, khi hiệu quả kinh doanh của KH thay đổi, khi bảo đảm tín dụng của KH có thay đổi

Trang 18

Bước 7: Thu nợ

KH và NH thỏa thuận phương thức trả tiền vay cụ thể và được quy định trong hợp đồng Việc trả nợ cũng có thể thực hiện theo nhiều cách như trả một lần vào cuối kỳ hạn vay, trả dần trong suôt thời hạn vay, trả theo tài khoản vãng lai…

Khi KH thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nợ với NH thì NH sẽ tiến hành làm thủ tục hoàn trả lại tài sản đảm bảo tiền vay cho KH Khi KH không trả đủ số nợ thì NH tiến hành chuyển số nợ đó qua nợ quá hạn Khoản nợ quá hạn sẽ chịu lãi suất quá hạn cao hơn mức thông thường Trong trường hợp Kh không trả nợ đúng hạn do nguyên nhân khách quan, nếu NH xét thấy chính đáng thì có thể gia hạn nợ cho KH

Bước 8: Xử lý nợ có vấn đề và thanh lý tín dụng

Những trường hợp nợ quá hạn, NH sẽ tiến hành đánh giá khả năng và mức độ thu hồi Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà NH sẽ áp dụng những biện pháp thu nợ từ mềm dẻo đến mức khắt khe với mục đích thu nợ ở mức tối đa có thể đạt được Những khoản

nợ quá hạn sau khi đã được xử lý sẽ được thanh lý để chấm dứt sự tồn tại kết thúc quan

hệ tín dụng giữa NH và KH

1.3 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN

1.3.1 Khái niệm cho vay cá nhân

Cho vay cá nhân là mảng tín dụng tập trung vào đối tượng khách hàng là những cá nhân, hộ gia đình Các khoản vay này phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cá nhân như mua sắm các vật dụng cần thiết trong sinh hoạt, sử dụng cho cả mục đích cá nhân hoặc phục vụ cho việc kinh doanh nhỏ lẻ của các hộ gia đình

1.3.2 Sự cần thiết của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân

a Đối với ngân hàng

Cho vay cá nhân đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường lợi nhuận cho ngân hàng Đối với cho vay từ nguồn tự có, ngân hàng thu được lợi nhuận dựa trên lãi suất của từng khoản vay, đối với cho vay từ nguồn vốn huy động, ngân hàng thu lợi nhuận từ sự chênh lệch lãi suất giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay Có thể nói lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng là từ hoạt động cho vay vì chức năng chính của ngân hàng thương mại là chức năng trung gian tài chính Vì vậy có thể nói cho vay cá nhân là cơ sở của sự tồn tại

và phát triển của ngân hàng thương mại

Hoạt động cho vay mang lại lợi ích không những cho ngân hàng thương mại mà nó còn đóng góp tích cực nâng cao đời sống người dân, đặc biết là hững trường hợp khó khăn

b Đối với khách hàng cá nhân

Thông qua hoạt động cho vay của NHTM, giúp các khách hàng cá nhân tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng thuận lợi hơn Khi tiến hành cho vay đối với các khách hàng cá nhân buộc các NH phải đưa ra được các biện pháp phòng tránh những rủi

ro có thể xảy ra nhưng vẫn đem đến cho NH mức lợi nhuận có thể chấp nhận được Tức

là NH đã sẵn sàng đương đầu với những rủi ro có thể xảy ra khi cho vay khách hàng cá

Trang 19

nhân, vì vậy các khách hàng cá nhân có cơ hội tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng quan trọng này Trong quá trình sử dụng nguồn vay của mình, khách hàng cá nhân sẽ sử dụng hiệu quả hơn nếu có một cơ cấu vốn tối ưu Khách hàng cá nhân có thể vay vốn dưới nhiều hình thức khác nhau Tuy nhiên, cả NH và khách hàng cần phải cân nhắc kỹ trước khi quyết định cho vay và vay, cần xác định tỷ lệ vốn vay hợp lý để tránh được rủi

ro cho NH

Mặt khác, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân giúp người dân nâng cao chất lượng trong cuộc sống Khi đi vay cá nhân phải chịu áp lực trả nợ khi đến hạn Do đó, buộc các cá nhân phải tính toán kỹ lưỡng sao cho nguồn vốn vay được sử dụng một cách hiệu quả nhất

Hoạt động cho vay mang lại lợi ích không những cho ngân hàng thương mại mà nó còn đóng góp tích cực nâng cao đời sống người dân, đặc biệt là những trường hợp khó khăn

c Đối với nền kinh tế

Hoạt động cho vay của NHTM không những tạo điều kiện cho các khách hàng làm

ăn có hiệu quả hơn mà còn giúp cho hoạt động của NH mang lại thu nhập đáng kể Điều

đó góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển Mặt khác, thông qua hoạt động cho vay buộc các NHTM phải có một cơ cấu vốn, một chính sách tín dụng hợp lý nhằm giải quyết các mối quan hệ cung cầu trong nền kinh tế một cách phù hợp và hiệu quả, đồng thời cũng tạo điều kiện để mở rộng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm chi phí lưu thông cho xã hội

Việc NH cho vay đối với khách hàng cá nhân tạo đà cho việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng uy tín cho ngân hàng, đồng thời góp phần kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, thực hiện ổn định tiền tệ

Thông qua hoạt động cho vay của NH sẽ thúc đẩy sự phát triển các khách hàng cá nhân, góp phần quan trọng trong việc thực hiên các quy hoạch, chương trình phát triển kinh tế của đất nước, tăng thu nhập cho người dân, xoá đói giảm nghèo, khơi dậy các tiềm năng phát triển của địa phương, góp phần tăng trưởng GDP cho nền kinh tế

Như vậy, có thể nói hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của NHTM có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với bản thân của ngân hàng và cá nhân mà cho

cả nền kinh tế Mở rộng hoạt động cho vay giúp ngân hàng nâng cao mức thu nhập đồng thời giúp cho các khách hàng cá nhân khắc phục được những nhược điểm chi tiêu, nâng cao đời sống người dân, đặc biệt là những trường hợp khó khăn từ đó thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và ổn định xã hội

Trang 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHCN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN KON RẪY –

KON TUM

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NHNo & PTNT KON RẪY – KON TUM

Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt nam, AGRIBANK đã nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước NHNo & PTNT Kon Rẫy đã

có những đóng góp đáng ghi nhận cho nền kinh tế xã hội trên địa bàn Kon Tum

Logo:

- Slogan: AGRIBANK – MANG PHỒN THỊNH ĐẾN VỚI KHÁCH HÀNG

- Tên doanh nghiệp: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh

huyên Kon Rẫy

- Tên viết tắt: Agribank – Kon Rẫy

- Loại hình doanh nghiệp: Tài chính – ngân hàng – bảo hiểm

- Lĩnh vực hoạt động: Tài chính - bảo hiểm - đầu tư, kinh doanh tiền tệ, tín dụng và

các dịch vụ liên quan đến tài chính tiền tệ ngân hàng

- Địa chỉ: Thôn 1, thị trấn ĐăkRve, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum

Trang 21

huyện Kon Rẫy và KonPlong, nên phạm vi hoạt động của chi nhánh gồm 2 huyện Kon Rẫy và KonPlong Đến ngày 15/01/2009 nâng cấp phòng giao dịch huyện Kon Rẫy với tên gọi là chi nhánh NHNo&PTNT huyện Kon Rẫy và việc xác nhập hai phòng giao dịch lại thành 1 chi nhánh và vẫn hoạt động trên 2 địa bàn

a Công nghệ, cơ sở vật chất, trang thiết bị tại ngân hàng

NHNo&PTNT luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ trong ngân hàng Phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến NHNo&PTNT là ngân hàng đầu tiên hoàn thành dự án hiện đại hóa

hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do ngân hàng thế giới tài trợ Với hệ thống IPCAS đã được hoàn thiện, NHNo&PTNT đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, với độ an toàn và chính xác cao đến mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước

b Môi trường kinh doanh

NHNo&PTNT hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn Với mục tiêu thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương bắt nhịp với quá trình công nghiệp hóa hiện - đại hóa đang diễn ra

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh

Kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng

và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia phục vụ phát triển kinh tế đất nước

- Huy động vốn: Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm bằng vàng của các tổ chức kinh tế và dân cư Tăng cường huy động vốn tại các đô thị, thành phố để bổ sung vốn cho nông thôn, đảm bảo các nhu cầu vốn phục vụ “tam nông”

- Cho vay, đầu tư, bảo lãnh

- Cho vay ngắn hạn, trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

- Cho vay đồng tài trợ, cho vay từ dự án, chương trình bằng vốn tài trợ nước ngoài

- Được phép vay, cho vay các định chế tài chính trong nước Thực hiện và quản lý các nghiệp vụ bảo lãnh, thanh toán quốc tế

- Thực hiện quản lý, mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh, thẻ

thanh toán

- Thực hiện chế độ bảo mật nghiệp vụ ngân hàng như: Về số tiền tồn quỹ, tài khoản tiền gửi khách hàng

Trang 22

2.1.3 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ từng phòng ban

Ghi chú: : Quan hệ chức năng

: Quan hệ trực tuyến

Sơ đồ bộ máy chi nhánh NHNo & PTNT huyện Kon Rẫy

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Ban giám đốc thực hiện các chức năng như các ban giám đốc của NHNo&PTNT

Việt Nam nói chung, tức là trực tiếp điều hành hoạt động chi nhánh theo quy định của

pháp luật, theo kế hoạch của NHNo&PTNT cũng như theo kế hoạch riêng đặt tại chi

nhánh

 Giám đốc là người điều hành cao nhất tại chi nhánh, đại diện theo pháp luật, chịu

trách nhiệm trước hội đồng quản trị, ban giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam về mọi hoạt

Kiểm tra giám sát tín dụng độc lập chi nhánh:

Kiểm soát lại mọi hồ sơ, chứng từ về tín dụng, thanh toán trong nước, tiền gửi để

đảm bảo sự chính xác, đầy đủ và hợp pháp theo sự chỉ đạo của ban giám đốc và

NHNo&PTNT Việt Nam Đây là đầu mối tiếp đón các đoàn kiểm tra, thanh tra, kiểm

toán của nhà nước và NHNo&PTNT cấp trên Ngoài ra, phòng còn có chức năng làm

tham mưu cho ban lãnh đạo giúp ban lãnh đạo uốn nắn những sai sót của các phòng ban

khác

Phòng Kế toán và ngân quỹ: Làm nhiệm vụ hạch toán kế toán, hạch toán thống kê

và thanh toán, xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, thực hiện các khoản nộp ngân sách

nhà nước theo luật định, thực hiện thanh toán chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và

định mức tồn quỹ

GIÁM ĐỐC

Phó giám đốc

Phòng (Tổ) Kế hoạch kinh doanh

Phòng (Tổ) kế toán và ngân quỹ

Trang 23

 Giao dịch viên: Trực tiếp thực hiện các giao dịch kế toán, hướng dẫn khách hàng,

thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ, thanh toán với khách hàng

 Kế toán viên: Thực hiện hạch toán kế toán, công tác kế toán, thanh toán các khoản thanh toán nội bộ

 Kiểm soát viên: Thực hiện công tác hậu kiểm

 Thủ quỹ chi nhánh: Xuất, nhập tiền mặt, kiểm tra kiểm soát đối chiếu các báo cáo chứng từ tồn quỹ thực tế Đảm bảo thu, chi bảo quản tiền mặt, giấy tờ có giá theo chế độ quy định

 Vận hành thông tin điện toán: Vận hành hỗ trợ hoạt động giao dịch, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống, thiết bị, mạng máy tính của chi nhánh

Phòng kế hoạch kinh doanh: Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín

dụng, phân loại khách hàng và đề xuất giải pháp cho từng loại khách hàng Phân tích kinh

tế, thẩm định các dự án và hướng khắc phục Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo định hướng kinh doanh của chi nhánh Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hòa vốn kinh doanh

Giao dịch viên: Khai thác và quản lý nguồn vốn huy động từ khách hàng Thực hiện phân tích, thẩm định, cấp tín dụng, quản lý các khoản tín dụng đã cấp đối với khách hàng Phân loại nợ, xây dựng phương án và thực hiện các biện pháp xử lý các khoản nợ có vấn

đề

Kiểm soát viên: Thực hiện công tác hậu kiểm, tổng hợp, thống kê, báo cáo theo yêu cầu của nghiệp vụ

Phòng giao dịch: NHNo&PTNT chi nhánh huyện Kon Rẫy có 1 phòng giao dịch là

phòng giao dịch NHNo&PTNT huyện KonPLong đóng trụ sở tại thôn Măng Đen, xã Đăk Long, huyện KonPLong

2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT KON RẪY – KON TUM

Nguồn tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của ngân hàng Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng Bằng cách đó ngân hàng sử dụng tiền của các doanh nghiệp, các tổ chức và của dân cư để thực hiện các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, thanh toán của ngân hàng Nhưng ngân hàng không có quyền sở hữu, mà có trách nhiệm phải trả đúng kỳ hạn cả gốc và lãi, hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút tiền để sử dụng

Trang 24

Các hình thức nhận tiền gửi của ngân hàng rất đa dạng:

- Tiền gửi không kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi không có kỳ hạn xác định, người gửi tiền có thể rút ra bất kỳ lúc nào tùy theo nhu cầu của mình Do đó, lãi suất của tiền gửi này thường thấp hơn so với các loại tiền gửi có kỳ hạn xác định Và tiền gửi không kỳ hạn này phù hợp với những khách hàng chưa có dự định rõ ràng trong tương lai

- Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là tiền gửi có sự thỏa thuận giữa người gửi tiền và ngân hàng về số lượng, kỳ hạn và lãi suất của khoản tiền gửi đó Ngân hàng sẽ đưa ra các kỳ hạn khác nhau như: 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng Mức lãi suất tỷ lệ thuận với kỳ hạn, nghĩa

là kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao Các khách hàng gửi tiền theo loại này thì khi đến hạn sẽ được trả tiền gốc và lãi theo quy định Nếu chưa đến hạn mà khách hàng đã rút tiền ra trước, thì khách hàng chỉ được hưởng lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn

- Tiền gửi nội tệ: Đây là khoản tiền gửi cơ bản của NHTM nhận được và là nguồn vốn chủ yếu đối với các ngân hàng, nó phụ thuộc vào mức thu nhập trong nước và lãi suất huy động trong từng thời kỳ Loại tiền này luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng lượng tiết kiệm

- Tiền gửi ngoại tệ: Bên cạnh nhận tiền gửi nội tệ ngân hàng còn nhận tiền gửi dưới dạng ngoại tệ đặc biệt là các ngoại tệ mạnh như USD, GBP, DEM Những ngoại tệ này cũng rất cần thiết trong các nghiệp vụ của ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ trong nước, trong quan hệ tài trợ xuất khẩu, thanh toán quốc tế

- Tiền gửi tiết kiệm: Thông thường tiền gửi có khối lượng nhỏ, thời hạn ngắn Những người gửi tiết kiệm là những đối tượng giảm chi tiêu trong hiện tại với kỳ vọng sẽ tăng được chi tiêu trong tương lai

- Tiền gửi tiết kiệm có mục đích: Loại hình này khá phổ biến ở các nước đang phát triển, thường sử dụng đối với những hộ có thu nhập thấp và trung bình Họ để dành một khoản tiền vào ngân hàng với ý định tích lũy tiền với một mục đích nhất định trong tương lai như xây dựng nhà cửa, mua xe, mua đất và cũng được hưởng lãi trên số tiền gửi như các loại tiết kiệm khác

- Tiền gửi thanh toán: Là các khoản tiền gửi cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không nhằm mục đích kiếm thêm thu nhập mà chỉ để hưởng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng Thông thường các khoản tiền gửi thanh toán thường có số lượng lớn

b Hoạt động sử dụng vốn

Để những nguồn vốn huy động được đầu tư đúng nơi, đúng chỗ, có hiệu quả, an toàn, đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng Hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng có những nghiệp vụ sau:

- Nghiệp vụ ngân quỹ: Là hoạt động của ngân hàng nhằm đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên, bao gồm: Các quỹ tiền mặt, các khoản tiền gửi thanh toán ở ngân hàng trung ương và NHTM khác, các khoản tiền trong quá trình thu hồi vốn

- Nghiệp vụ cho vay: Là hoạt động kinh doanh chủ chốt của ngân hàng để tạo ra lợi nhuận Các khoản cho vay thường chiếm tỷ trọng lớn từ 60 – 70% trên tổng số tài sản

Trang 25

có của ngân hàng và đem lại hơn 60% lợi nhuận cho ngân hàng Sự phát triển của hoạt động cho vay, đã giúp ngân hàng có vị trí ngày càng quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế Lãi thu được từ hoạt động cho vay, ngân hàng sẽ dùng nó để trả lãi suất cho nguồn vốn huy động và đi vay, thanh toán những chi phí trong hoạt động, phần còn lại sẽ

là lợi nhuận của ngân hàng

- Nghiệp vụ đầu tư: So với hoạt động cho vay thì hoạt động đầu tư có quy mô và tỷ trọng nhỏ hơn trong tổng tài sản sinh lời của ngân hàng Phải sang những năm đầu thế kỷ XIX các NHTM mới quan tâm mở rộng hoạt động của mình sang lĩnh vực đầu tư vào các ngành công nghiệp So với hoạt động cho vay thì hoạt động đầu tư đem lại thu nhập cao hơn nhưng lại có rủi ro cao hơn Vì thu nhập từ hoạt động đầu tư không được xác định trước, phải phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mà ngân hàng đầu tư vào Ngoài ra thì trong hoạt động đầu tư, ngân hàng được lựa chọn danh mục đầu tư có lợi nhất cho mình

- Bên cạnh hoạt động cho vay và đầu tư, ngân hàng có thể tham gia vào thị trường chứng khoán tùy theo quy định của từng quốc gia Mua bán chứng khoán vì mục tiêu lợi nhuận cho ngân hàng hoặc thực hiện kinh doanh chứng khoán thông qua ủy thác của khách hàng

c Các hoạt động khác

Dịch vụ thẻ: Với các sản phẩm thẻ đa dạng từ thẻ ghi nợ nội địa Success, thẻ ghi nợ

quốc tế Visa, Master Card đến thẻ thanh toán quốc tế Visa, Master Card, thẻ tiết kiệm sinh viên, thẻ “lập nghiệp” Ngân hàng cung cấp nhiều dịch vụ giúp chủ thẻ thực hiện loại giao dịch từ máy ATM, điện thoại di động cho đến Internet

Dịch vụ chuyển tiền kiều hối: Chuyển tiền qua hệ thống ngân hàng và qua Western

Union, NHNo&PTNT cam kết cung cấp các dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài, nhận và chi trả kiều hối cho khách hàng

Dịch vụ mở tài khoản: Tài khoản khách hàng mở tại ngân hàng sẽ được quản lý an

toàn, chính xác và bảo mật Tiền trong tài khoản sinh lời, lãi suất hấp dẫn Các loại tài khoản dành cho cá nhân và tổ chức bao gồm: Tài khoản tiền gửi thanh toán, tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các sản phẩm tiền gửi khác

Kinh doanh ngoại tệ: Các sản phẩm ngoại tệ đang áp dụng: Mua bán ngoại tệ giao

ngay, mua bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch ngoại tệ quyền chọn

Thanh toán trong nước: Ngân hàng có các sản phẩm dịch vụ như thu ngân sách nhà

nước, thanh toán hóa đơn, nhờ thu tự động, thanh toán hóa đơn tiền điện

Dịch vụ séc: Ngân hàng có các sản phẩm dịch vụ như cung ứng, thanh toán, thu hộ

séc trong nước, thanh toán và nhờ thu séc nước ngoài

Dịch vụ chuyển tiền: Chuyển tiền trong nước và ngoài nước

Tiết kiệm: Tiền gửi của khách hàng được bảo đảm an toàn, bí mật mọi thông tin cá

nhân và được ngân hàng mua bảo hiểm tiền gửi Việt Nam Có thể cầm cố sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu Tự động nhập tiền lãi vào số tiền gốc và tính lãi cho kỳ hạn tiếp theo

Trang 26

Khách hàng có thể chuyển quyền sở hữu sổ tiết kiệm, được để lại thừa kế, được ủy quyền cho người khác lĩnh thay và gửi cho người khác hưởng

Chiết khấu và tái chiết khấu: Các tín phiếu NHNN, trái phiếu phát hành theo quy

định của nhà nước, giấy tờ có giá do tổ chức khác phát hành, hối phiếu đòi nợ, nhận nợ, séc

Tư vấn khách hàng: NHNo&PTNT Việt Nam sẵn sàng cung cấp dịch vụ tư vấn để

mang lại hiệu quả và lợi nhuận cho hoạt động của khách hàng

Bảo hiểm: Gồm bảo hiểm bảo an tín dụng, bảo hiểm cho chủ thẻ quốc tế và các loại

và chức năng trung gian tài chính của ngân hàng Làm thế nào để tạo ra một chính sách thu hút vốn tạo tiền đề cho quá trình đầu tư ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đạt được hiệu quả cao luôn là mục tiêu được đặt lên hàng đầu của Chi nhánh NHNo & PTNT Kon Rẫy

– Kon Tum

Trang 27

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Agribank – Kon Rẫy)

Tỷ trọng (%) ( +,-) (%) ( +,-) (%) Theo TPKT 165,500 100 166,359 100 201,373 100 859 0.52 35,014 21.05

Trang 28

Nhận xét:

Hoạt động huy động vốn là hoạt động quan trọng hàng đầu, trong những năm qua chi nhánh đã tập trung mọi nguồn lực cho công tác huy động, quan tâm đến mọi nguồn tiền gửi trong dân cư Tích cực phối hợp công tác tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, kết hợp tặng quà khuyến mãi tới mọi tầng lớp dân cư, thực hiện tốt các đợt huy động tiết kiệm dự thưởng Bên cạnh đó, chi nhánh không ngừng nâng cao văn hóa giao dịch, quan tâm chăm sóc khách hàng, tiếp tục khai thác tiếp thị khách hàng có nguồn tiền gửi lớn ở các tổ chức kinh tế nhằm tạo ra sự tăng trưởng ổn định của nguồn vốn huy động

0 20,000

Hình 2.1 Tình hình HĐV theo thành phần KT

Hình 2.2 Tình hình HĐV theo thành phần KT

Trang 29

- Theo thành phần kinh tế:

Tiền gửi từ dân cư chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn huy động (chiếm khoảng 97%) của chi nhánh và có xu hướng tăng qua 3 năm mà nguyên nhân chủ yếu

là do tỷ lệ lạm phát giảm kéo theo giá các mặt hàng trên thị trường cả nước nói chung

và thị trường Kon Tum nói riêng có phần giảm sút, lượng tiền cần để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tiêu dùng của người dân trên địa bàn giảm, dẫn đến lượng tiền gửi vào chi nhánh tăng lên

Tiền gửi từ các TCKT chiếm tỷ trọng thấp hơn( khoảng 3%) Và có xu hướng giảm giữa hai năm 2012 – 2013 (giảm 28.08%) Do có sự tăng lên ngày càng nhiều của các TCKT, buộc các TCKT phải luôn xây dựng một chiến lược cạnh tranh hợp lý

và nguồn vốn chi ra cho việc cạnh tranh ngày càng nhiều nên lượng tiền gửi vào ngân hàng giảm đi Tuy nhiên, đến năm 2014 con số này lại tăng lên 5,508 triệu đồng điều này cho thấy mối quan hệ của chi nhánh với các TCKT ngày càng tốt hơn

- Theo thời gian:

Tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng cao (khoảng 50%) và có xu hướng tăng qua 3 năm Tiền gửi không kỳ hạn chủ yếu là tiền gửi nhằm mục đích thanh toán của các cá nhân hay tài khoản thẻ của KH

Tiền gửi dưới 12 tháng: Đây là là loại tiền gửi chiếm tỷ trọng khá cao trong nguồn vốn huy động của ngân hàng (khoảng 45%) Nó đang dần gia tăng và thay thế dần cho tiền gửi không kỳ hạn vì ngân hàng đã đưa ra mức lãi suất rất tốt cho hình thức này nên việc gia tăng số lượng tiền gửi dưới 12 tháng là một điều dễ thấy

Tiền gửi trên 12 tháng chiếm tỷ trọng thấp trong nguồn vốn huy động của ngân hàng và có xu hướng giảm giữa 2 năm 2012 – 2013, tuy nhiên đến năm 2014 lại tăng lên 1,981 triệu đồng Do chi nhánh chú trọng đến việc huy động các nguồn vốn trong dài hạn để kịp thời đáp ứng các nhu cầu trong dài hạn cho KH

Kết luận: Thông qua tình hình huy động vốn của chi nhánh từ 2012 đên 2014 cho

thấy chi nhánh ngày càng tạo dựng được niềm tin đối với KH Đồng thời sự phát triển

đa dạng của các dịch vụ NH như: có những ưu đãi cho KH, gia tăng tiện ích thẻ, dùng các hình thức khuyến mãi… đã đáp ứng kịp thời nhu cầu KH Do vậy, lượng KH đến gửi tiền tại chi nhánh ngày càng nhiều, giúp nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng

và góp phần gia tăng năng lực cạnh tranh của chi nhánh

Trang 30

Doanh số cho

vay 105,077 132,446 151,867 27,369 26.05 19,421 14.66 Doanh số thu nợ 100,632 121,926 133,523 21,294 21.16 11,597 9.51

Tỷ lệ nợ xấu/dư

(Nguồn: Báo cáo tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

NHNo&PTNT Kon Rẫy – Kon Tum)

Nhận xét:

Thực hiện chính sách mở rộng tín dụng để đảm bảo nguồn vốn kinh doanh cho người dân, tình hình cho vay của chi nhánh tăng qua 3 năm liền Doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ tăng và nợ xấu được cải thiện đáng kể Cụ thể như sau:

- Doanh số cho vay năm 2012 là 105,077 triệu đồng, đến năm 2014 là 151,867 triệu đồng Sỡ dĩ như vậy là do nguồn vốn huy động của chi nhánh qua 3 năm tăng đáng kể, sự độc quyền của ngân hàng trên địa bàn cũng như việc đưa ra lãi suất cho vay hấp dẫn đã lôi kéo một lượng lớn KH Doanh số thu nợ vì thế cũng tăng lên theo mức tỷ lệ thuận với doanh số cho vay Điều này cho thấy, chi nhánh vẫn đang tích cực trong việc nâng cao chất lượng các khoản vay thông qua việc nâng cao chất lượng thẩm định, thường xuyên đôn đốc các khoản nợ sắp đến hạn trả nợ của KH

0 20000 40000 60000 80000 100000 120000 140000 160000

Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Doanh số cho vay

Doanh số thu nợ

Hình 2.3: Tình hình cho vay từ năm 2012 -2014

Ngày đăng: 04/09/2021, 08:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[7] Tín dụng và thẩm định tín dụng NH (2007), NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng NH
Tác giả: Tín dụng và thẩm định tín dụng NH
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
[9] Vũ Thị Minh Hằng, Nguyễn Minh Kiều, Nhập môn Tài chính – Tiền tệ (2003), NXB Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn Tài chính – Tiền tệ (2003)
Tác giả: Vũ Thị Minh Hằng, Nguyễn Minh Kiều, Nhập môn Tài chính – Tiền tệ
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội
Năm: 2003
[1] Chi nhánh NHNo & PTNT chi nhánh Kon Rẫy – Kon Tum, Báo cáo thường niên 3 năm (2012 – 2014) Khác
[2] Luật Tổ chức Tín dụng (2010), tr. 3 – 6 Khác
[4] Phòng Tổ chức tín dụng của NHNo & PTNT chi nhánh Kon Rẫy – Kon Tum, Báo cáo tổng kết 3 năm (2012 – 2014) Khác
[5] Phòng Tổ chức tín dụng của NHNo & PTNT chi nhánh Kon Rẫy – Kon Tum, Cẩm nang tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (2010) Khác
[6] Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN Khác
[10] Webside chính thức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam: www.agribank.com.vn Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w