1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY XE MÁY-XE ĐẠP THỐNG NHẤT docx

64 486 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Tổ Chức Kế Toán TSCĐ Tại Công Ty Xe Máy-Xe Đạp Thống Nhất
Tác giả Vương Thị Lệ Hương
Người hướng dẫn PGS - TS Hà Đức Trụ
Trường học Trường Đại Học Quản Lý Kinh Doanh Hà Nội
Chuyên ngành Tài Chính Kế Toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 880 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm những TSCĐ được hình thành sau quá trình thi công,xây dựng như trụ sở làm việc, nhà xưởng, nhà kho, hàng rào,… phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ KINH DOANH HÀ NỘI

KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Hà Nội,04-2005

Trang 2

Chương III.Đánh giá chung và một số ý kiến đề xuất 30

II.Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ 31

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦUTài sản cố định (TSCĐ) là một bộ phận cơ bản tạo nờn cơ sở vật chất kỹ thuật của hoạtđộng sản xuất kinh doanh (SXKD) Nú giữ vai trũ đặc biệt quan trọng trong quỏ trỡnh sản xuất tạo

ra sản phẩm, gúp phần tạo nờn cơ sở vật chất, trang thiết bị kinh tế

Đối với một doanh nghiệp thỡ TSCĐ thể hiện năng lực, trỡnh độ cụng nghệ, cơ sở vật chất

kỹ thuật cũng như thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phỏt triển sản xuất, nú là điều kiện cầnthiết để tiết kiệm sức lao động của doanh nghiệp núi riờng và của nền kinh tế đất nước núi chung.Đứng trờn gúc độ kế toỏn thỡ việc phản ỏnh đầy đủ, tớnh khấu hao và quản lý chặt chẽ TSCĐ là

Trang 4

một tiền đề quan trọng để cỏc doanh nghiệp tiền hành SXKD cú hiệu quả, nú khẳng định vai trũ vịtrớ của doanh nghiệp trước nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay.

Sau một thời gian thực tập, nắm bắt tỡnh hỡnh thực tế tại Cụng ty xe mỏy - xe đạp ThốngNhất, em xin trỡnh bày luận văn với cỏc nội dung sau

Ngoài “Lời nói đầu” và “Kết luận” nội dung của luận văn gồm 4 phần chính:

Chương I :Lý luận chung về kế toán TSCĐ Chương II: Thực trạng về công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất

Chương III:Một số ý kiến đề xuất nhằm đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất

Trang 5

CHƯƠNG I:

LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

TRONG DOANH NGHIỆP

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

1 Khái niệm về tài sản cố định TSCĐ là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ Theo Quyết định số 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính, các tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải thoả mãnđồng thời 4 tiêu chuẩn sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy

- Có thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm trở lên

- Có giá trị 10.000.000 đồng trở lên

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi

bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó cả hệ thốngvẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản

cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoảmãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập

2 Đặc điểm của tài sản cố định

Khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, TSCĐ có cácđặc điểm chủ yếu sau:

- Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vậtchất và đặc tính sử dụng ban đầu cho đến lúc hư hỏng

- Giá trị của TSCĐHH bị hao mòn dần song giá trị của nó lại được chuyển dịch từng phầnvào giá trị sản phẩm xản xuất ra

- TSCĐHH chỉ thực hiện được một vòng luân chuyển khi giá trị của nó được thu hồi toànbộ

3 Phân loại tài sản cố định hữu hình.

Sự cần thiết phải phân loại tài sản cố định nhằm mục đích giúp cho các doanh nghiệp có sựthuận tiện trong công tác quản lý và hạch toán tài sản cố định Thuận tiện trong việc tính và phân

bổ khấu hao cho từng loại hình kinh doanh TSCĐ được phân loại theo các tiêu thức sau:

3.1 Phân loại TSCĐHH theo kết cấu.

Theo cách này, toàn bộ TSCĐHH của doanh nghiệp được chia thành các loại sau:

Trang 6

- Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm những TSCĐ được hình thành sau quá trình thi công,xây dựng như trụ sở làm việc, nhà xưởng, nhà kho, hàng rào,… phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh.

- Máy móc, thiết bị: là toàn bộ máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động của doanh nghiệpnhư máy móc thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ…

- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Gồm các loại phương tiện vận tải đường sắt,đường bộ, đường thuỷ… và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống điện, nước, băng truyền tải vật tư,hàng hoá…

- Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công việc quản lý hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính, thiết bị điện tử, dụng cụ đo lường, kiểm trachất lượng…

- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như càphê, chè, cao su, vườn cây ăn quả…; súc vật làm việc như trâu, bò…; súc vật chăn nuôi để lấy sảnphẩm như bò sữa…

3.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.

TSCĐ của doanh nghiệp được phân thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài

- TSCĐ tự có: là những TSCĐ được đầu tư mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự có củadoanh nghiệp như được cấp phát, vốn tự bổ sung, vốn vay…

- TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ doanh nghiệp đi thuê của đơn vị, cá nhân khác, doanhnghiệp có quyền quản lý và sử dụng trong suốt thời gian thuê theo hợp đồng, được phân thành:

+ TSCĐHH thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công ty chothuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặctiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê mộtloại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đótại thời điểm ký hợp đồng

+ TSCĐ thuê hợp đồng: mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thoả mãn các quyđịnh trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động

3.3 Phân loại TSCĐHH theo tình hình sử dụng.

- TSCĐHH đang dùng

- TSCĐHH chưa cần dùng

- TSCĐHH không cần dùng và chờ thanh lý

Trang 7

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm được tình hình sử dụng tài sản cố định để cóbiện pháp tăng cường TSCĐ hiện có, giải phóng nhanh chóng các TSCĐ không cần dùng, chờthanh lý để thu hồi vốn.

3.4 Phân loại TSCĐHH theo mục đích sử dụng.

- TSCĐHH dùng trong sản xuất kinh doanh: là TSCĐ đang sử dụng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, đối với những tài sản này bắt buộc doanh nghiệp phải tính và trích khấu hao vàchi phí sản xuất kinh doanh

- TSCĐHH dùng trong hoạt động phúc lợi: là TSCĐ mà đơn vị dùng cho nhu cầu phúc lợicông cộng như nhà văn hoá, nhà trẻ, xe ca phúc lợi…

- TSCĐ chờ xử lý: TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng vì thừa so với nhu cầu hoặckhông thích hợp với sự đổi mới công nghệ, bị hư hỏng chờ thanh lý TSCĐ tranh chấp chờ giảiquyết Những tài sản này cần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư đổi mớiTSCĐ

II NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ TOÁN TSCĐ

TSCĐ đóng một vai trò rất quan trọng trong công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp

vì nó là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản của doanh nghiệp nói chung cũng như TSCĐ nóiriêng Cho nên để thuận lợi cho công tác quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp, kế toán cần thực hiệntốt các nhiệm vụ sau:

1 Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐHH hiện có, tình

hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐHH trong phạm vi toàn đơn vị, cũng như tại từng bộ phận sửdụng TSCĐHH, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thường xuyên việc giữ gìn,bảo quản, bảo dưỡng TSCĐHH và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐHH trong từng đơn vị

2 Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐHH vào chi phí sản xuất kinh

doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dựtoán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám sát việc sửa chữa TSCĐHH về chi phí và kết quả của công việcsửa chữa

3 Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi mới, nâng

cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá TSCĐHH cũng như tình hình quản lý, nhượng bánTSCĐHH

4 Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trực thuộc trong các doanh nghiệp thực

hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐHH, mở các sổ, thẻ kế toán cần thiết và hạch toánTSCĐ theo chế độ quy định

III ĐÁNH GIÁ TSCĐ

Trang 8

Mục đích của đánh giá TSCĐ là nhằm đánh giá đúng năng lực SXKD của doanh nghiệp,thực hiện tính khấu hao đúng để đảm bảo thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất TSCĐ khi nó hư hỏng

và nhằm phân tích đúng hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp

Đánh giá TSCĐHH là xác định giá trị TSCĐHH bằng tiền theo những nguyên tắc nhấtđịnh TSCĐHH được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng TSCĐ đượcđánh giá theo nguyên giá, giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại

1 Nguyên giá TSCĐ ( giá trị ghi sổ ban đầu )

Nguyên giá TSCĐHH là toàn bộ các chi phí bình thường và hợp lý mà doanh nghiệp phải

bỏ ra để có tài sản đó và đưa TSCĐ đó vào địa điểm sẵn sàng sử dụng

TSCĐHH được hình thành từ các nguồn khác nhau, do vậy nguyên giá TSCĐHH trongtừng trường hợp được tính toán xác định như sau:

1.1 Nguyên giá TSCĐHH do mua sắm.

- TSCĐ mua sắm: nguyên giá TSCĐHH mua sắm bao gồm giá mua ( trừ các khoản chiết

khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế ( không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) vàcác chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phíchuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử ( trừ cáckhoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trựctiếp khác

- Trường hợp TSCĐHH được mua sắm theo phương thức trả chậm: Nguyên giá

TSCĐHH đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giámua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán và chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi sốchênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐHH theo quy định chuẩn mực chi phí đi vay

- Trường hợp TSCĐHH do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu: Đối

với TSCĐHH hình thành do đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước

Trang 9

Trường hợp đi thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính, nguyên giá TSCĐ được xác địnhtheo quy định của chuẩn mực kế toán.

1.4 TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi.

Nguyên giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ không tương tự hoặc tài sảnkhác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem traođổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về

Nguyên giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ tương tự hoặc có thể hìnhthành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự (tài sản tương tự là tài sản có côngdụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương) Trong cả hai trườnghợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghi 4nhận trong quá trình trao đổi Nguyên giáTSCĐ nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi

1.5 TSCĐ tăng từ các nguồn khác.

- Nguyên giá TSCĐ thuộc vốn tham gia liên doanh của đơn vị khác gồm: Giá trị TSCĐ

do các bên tham gia đánh giá và các chi phí vận chuyển lắp đặt (nếu có )

- Nguyên giá TSCĐ được cấp gồm: giá ghi trong “ Biên bản giao nhận TSCĐ” của đơn vị

cấp và chi phí lắp đặt chạy thử ( nếu có )

- Nguyên giá TSCĐ được tài trợ, biếu tặng: Được ghị nhận ban đầu theo giá trị hợp lý ban

đầu Trường hợp không ghi nhận theo giá trị hợp đồng ban đầu thì doanh nghiệp ghi nhận theo giátrị danh nghĩa cộng các chi phí liên quan trực tiếp dến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sửdụng

Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá có tác dụng trong việc đánh giá năgn lực, trình độ trang bị

cơ sở vật chất kỹ thuật, quy mô vốn đầu tư ban đầu của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở choviệc tính khấu hao, theo dõi tình hình thu hồi vốn đầu tư…

Nguyên giá TSCĐ hữu hình chỉ thay đổi trong các trường hợp:

+ Đánh giá lại TSCĐ

+ Xây lắp, trang bị thêm TSCĐ

+ Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của TSCĐ

+ Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ

2.Giá trị hao mòn của TSCĐ.

Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị và hiện vật, phần giá trị hao mònđược dịch chuyển vào giá trị sản phẩm làm ra dưới hình thức trích khấu hao Thực chất khấu haoTSCĐ chính là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ đã hao mòn Mục đích của trích khấuhao TSCĐ là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đầu tư để tái tạo lại TSCĐ khi nó bị hư hỏng

Trang 10

3 Xác định giá còn lại của TSCĐ.

Giá trị còn lại của TSCĐ là phần chênh lệch giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kếGiá trị còn lại của TSCĐ được xác định theo công thức:

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao luỹ kế

bổ sung thêm TSCĐ và có biện pháp để bảo toàn được cốn cố định

IV KẾ TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP.

1 Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ

1.1 Kế toán chi tiết TSCĐ ở địa điểm sử dụng bảo quản.

Để quản lý, theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng người ta mở “ sổ TSCĐ theo đơn vị sửdụng” cho từng đơn vị, bộ phận Sổ ngày dùng để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong suốtthời gian sử dụng tại đơn vị trên cơ sở các chứng từ gốc về tăng, giảm TSCĐ

1.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán.

Tại phòng kế toán ( kế toán TSCĐ) sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết cho từng TSCĐcủa doanh nghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từngTSCĐ Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ

Kế toán lập thẻ TSCĐ căn cứ vào:

Giá trị còn lại của TSCĐ

sau khi đánh giá lại

Giá trị còn lại của TSCĐ trước khi đánh giá lại

Giá trị đánh giá lại của TSCĐ Nguyên giá của TSCĐ

Trang 11

* Thẻ TSCĐ được lập một bản và lưu ở phòng kế toán trong suốt quá trình sử dụng Toàn

bộ thẻ TSCĐ được bảo quản tập trung tại phòng thẻ, trong đó chia làm nhiều ngăn để xếp thẻ theoyêu cầu phân loại TSCĐ Mỗi ngăn dùng để xếp thẻ của một nhóm TSCĐ, chi tiết theo đơn vị và

số hiệu TSCĐ Mỗi nhóm này được tập trung một phiếu hạch toán tăng, giảm hàng tháng trongnăm Thẻ TSCĐ sau khi lập xong phải được đăng ký vào sổ TSCĐ

* Sổ TSCĐ : Mỗi loại TSCĐ ( nhà cửa, máy móc, thiết bị… ) được mở riêng một số hoặcmột số trang trong sổ TSCĐ để theo dõi tình hình tăng, giảm, khấu hao của TSCĐ trong từng loại

2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ.

Kế toán tổng hợp nhằm ghi chép phản ánh về giá trị các TSCĐ hiện có, phản ánh tình hìnhtăng giảm, việc kiểm tra và giữ gìn, sử dụng, bảo quản, TSCĐ và kế hoạch đầu tư đổi mới trongdoanh nghiệp, tính toán phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ và chi phí sản xuất kinh doanh, qua

đó cung cấp thông tin về vốn kinh doanh, tình hình sử dụng vốn và TSCĐ thể hiện trên bảng cânđối kế toán cũng như căn cứ để tính hiệu quả kinh tế khi sử dụng TSCĐ đó

2.1 Tài khoản kế toán sử dụng.

Theo chế độ hiện hành việc hạch toán TSCĐ được theo dõi chủ yếu trên tài khoản 211 TSCĐ : Tài khoản (TK) này dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng giảm của TSCĐhữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá

-Tài khoản 211 có các TK cấp 2 sau:

TK 2111 - Nhà cửa vật kiến trúcTK2113 - Máy móc thiết bị

TK 2114 - Phương tiện vận tải truyền dẫn

TK 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lýNgoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liênquan như tài khoản 11, 112, 214, 331 …

2.2 Trình tự kế toán tăng, giảm TSCĐ.

Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, TSCĐ tăng lên do nhiều nguyên nhân như:Mua sắm trực tiếp, do nhận bàn giao công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, nhận góp vốn liêndoanh, nhận lại vốn đem đi liên doanh trước đây bằng TSCĐ, tăng TSCĐ do được cấp phát, việntrợ, biếu tặng …

Trình tự hạch toán tăng TSCĐ được thể hiện trên sơ đồ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11

2.3 Kế toán TSCĐ thuê ngoài.

Do nhu cầu của sản xuất kinh doanh, trong quá trình hạch toán, doanh nghiệp có nhu cầu

sử dụng thêm một số TSCĐ Có những TSCĐ mà doanh nghiệp không có nhưng lại có nhu cầu sửdụng và buộc phải thuê nếu chưa có điều kiện mua sắm, TSCĐ đi thuê thường có hai dạng:

Trang 12

TK 212 có kết cấu như sau:

- Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng trong kỳ

- Bên có: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do hoàn trả lại khi kết thúc hợp đồng

- Số dư nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có tại doanh nghiệp

2.3.2 Kế toán TSCĐ thuê hoạt động.

Khi thuê TSCĐ theo phương thức hoạt động, doanh nghiệp cũng phải ký hợp đồng với bêncho thuê, ghi rõ TSCĐ thuê, thời gian sử dụng, giá cả, hình thức thanh toán … doanh nghiệp phảitheo dõi TSCĐ thuê hoạt động ở tài khoản ngoài bảng: TK001 - TSCĐ thuê ngoài

Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động ( không bao gồm chi phí dịch vụ, bảo hiểm vàbảo dưỡng ) phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳngcho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán, trừ khi áp dụngphương pháp tính khác hợp lý hơn

2.4 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ

TSCĐ giảm do nhiều nguyên nhân như giảm do thanh lý, nhượng bán TCĐ, đem TSCĐ đigóp vốn liên doanh…

Trong mọi trường hợp, kết toán phải đầy đủ thủ tục, xác định đúng những khoản thiệt hại

và thu nhập (nếu có) Căn cứ vào chứng từ đó, kế toán tiến hành phân loại từng TSCĐ giảm đểghi

2.5 Kế toán cho thuê TSCĐ.

2.5.1 Kế toán cho thuê TSCĐ tài chính.

Bên cho thuê phải ghi nhận giá trị tài sản cho thuê tài chính là khoản thu trên Bảng cân đối

kế toán bằng giá trị đầu tư thuần trong hợp đồng cho thuê tài chính, các khoản thu về cho thuê tàichính phải đựơc ghi nhận lại các khoản thu vốn gốc và doanh thu tài chính từ khoản đầu tư và dịch

vụ của bên cho thuê

Bên cho thuê phân bổ doanh thu tài chính trong suốt thời gian cho thuê dựa trên lãi suấtthuê định kỳ cố định trên số dư đầu tư thuần cho thuê tài chính Các khoản thanh toán tiền thuê tàichính cho từng kỳ kế toán ( không bao gồm chi phí cung cấp dịch vụ) được trừ vào đầu tư gộp đểlàm giảm đi số vốn gốc và doanh thu tài chính chưa thực hiện

Trang 13

Các chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu tài chính như tiền hoa hồng và chi phípháp lý phát sinh như đàm phán ký kết hợp đồng thường do bên cho thuê chi trả và được ghi nhậnngay vào chi phí trong kỳ khi phát sinh hoặc được phân bổ dần vào chi phí theo thời hạn cho thuêtài sản phù hợp với việc ghi nhận doanh thu.

2.5.2 Kế toán cho thuê TSCĐ hoạt động.

Bên cho thuê phải ghi nhận tài sản cho thuê hoạt động trên Bảng cân đối kế toán theo cáchphân loại tài sản của doanh nghiêp Doanh thu cho thuê hoạt động phải được ghi nhận theo phươngpháp đường thẳng trong suốt thời hạn cho thuê, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán, trừkhi áp dụng phương pháp hợp lý hơn

Chi phí cho thuê hoạt động, bao gồm cả khấu hao tài sản cho thuê, được ghi nhận là chi phítrong kỳ phát sinh

Chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động được ghinhận vào chi phí trong kỳ khi phát sinh hoặc phân bổ dần vào chi phí trong suốt thời hạn cho thuêphù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê hoạt động

Khấu hao tài sản cho thuê phải dựa trên một cơ sở nhất quản với chính sách khấu hao củabên cho thuê áp dụng đối với những tài sản tương tự, và chi phí khấu hao được tính theo quy địnhcủa Chuẩn mực kế toán “Tài sản cố định”

Bên cho thuê là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thương mại ghi nhận doanh thu từnghiệp vụ cho thuê hoạt động theo từng thời gian cho thuê

V KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ.

1 Khái niệm về khấu hao TSCĐ

Hao mòn tài sản cố định là hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng củaTSCĐ Để thu hồi được vốn đầu tư để tái tạo lại TSCĐ khi nó bị hư hỏng nhằm mở rộng sản xuấtphục vụ kinh doanh doanh nghiệp phải tiến hành trích khấu hao và quản lý khấu hao TSCĐ bằngcách tính và phản ánh vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Như vậy, có thể thấy khấu hao và hao mòn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, có hao mònmới dẫn tới khấu hao Nếu hao mòn mang tính tất yếu khách quan thì khấu hao mang tính chủquan vì do con người tạo ra và cũng do con người thực hiện Khấu hao không phản ánh chính xácphần giá trị hao mòn của TSCĐ khi đưa vào sử dụng mà xuất hiện do mục đích, yêu cầu quản lý

và sử dụng tài sản của con người

Hao mòn TSCĐ có 2 loại: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

- Hao mòn hữu hình : là sự hao mòn về mặt vật chất do quá trình sử dụng, bảo quản, chấtlượng lắp đặt tác động của yếu tố tự nhiên

- Hao mòn vô hình: là sự hao mòn về mặt giá trị do tiến bộ của khoa học kỹ thuật, do năngsuất lao động xã hội tăng lên làm cho những tài sản trước đó bị mất giá một cách vô hình

Trang 14

2 Các phương pháp khấu hao.

Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau Việc lựa chọnphương pháp tính khấu hao nào là tuỳ thuộc vào quy định của nhà nước và chế độ quản lý tàichính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Theo quyết định 206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính “vềban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định” Có những phương pháp tríchkhấu hao như sau:

2.1 Phương pháp khấu hao đường thẳng (bình quân, tuyến tính, đều).

Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đakhông quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mớicông nghệ TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc thiết

bị, dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm, thiết bị và phương tiện vân tải, dụng cụ quản lý, súc vật, vườn cây lâu năm Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh

Trong đó: TK: Tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ

T : Thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ

Khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐHH, cần cân nhắc các yếu tố sau:

- Thời gian dự tính mà daonh nghiệp sử dụng TSCĐHH

- Sản lượng sản phẩm hoặc các đơn vị tính tương tự mà daonh nghiẹp dự tính thu được từviệc sử dụng tài sản

- Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng TSCĐHH

Mức khấu hao trung bình

một tháng của TSCĐ

= Mức khấu hao trung bình 1 năm của TSCĐ

12 tháng

Trang 15

- Kinh nghiệm của doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản cùng loại.

- Hao mòn vô hình phát sinh trong việc thay đổi, cải tiến dây chuyền công nghệ

2.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.

TSCĐ tham gia vào hoạt dộng kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này phảithoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Là TSCĐ đầu tư mới ( chưa qua sử dụng)

- Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với doanhnghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh

Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu theo công thức dưới đây :

MK = GH x TKH

Trong đó : MK : Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ

Gd : Giá trị còn lại của TSCĐ

TKH : Tỷ lệ khấu hao nhanh

Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định bằng công thức:

TKH = TK * HS

Trong đó : TK : Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

HS : Hệ số điều chỉnh

Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng được xác định như sau :

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng tài sản cố định quy định tại bảng dưới đây :Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)

Đến 4 năm ( t=< 4 năm)

Trên 4 đến 6 năm ( 4 năm < t =< 6 năm)

Trên 6 năm ( t > 6 năm)

1,52,02,5Những năm cuối, khi mức khấu hao xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trênbằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại củaTSCĐ, thì kể từ năm sử dụng còn lại của TSCĐ

Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng

Trang 16

2.3 Phương pháp khấu hao theo khối lượng sản phẩm

TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là cácloại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm

- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công thức thiết kế củaTSCĐ

- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% côngsuất thiết kế

Nội dung của phương pháp khấu hao theo khối lượng sản phẩm:

+ Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khốilượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế cấu TSCĐ, gọi tắt là sản lượng theo công suấtthiết kế

+ Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩmthực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ

+ Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao Số lượng sản Mức trích khấu hao

trong tháng của = phẩm SX x bình quân tính cho 1

TSCĐ trong tháng đơn vị sản phẩm

Trong đó:

Mức trích khấu hao Nguyên giá của TSCĐ

Bình quân tính cho =

1 đơn vị sản phẩm Sản lượng theo công suất thết kế

Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12 thángtrong năm, hoặc tính theo công thức sau:

Mức trích khấu hao = Số lượng SP * Mức trích khấu hao bình quân

năm của TSCĐ SX trong năm tính cho 1 đơn vị SP

Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh nghiệp phải xácđịnh lại mức trích khấu hao của TSCĐ

3 Tài khoản kế toán sử dụng

Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu hao, kế toán sử dụng tài khoản

214 - Hao mòn TSCĐ Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ hiện cótại doanh nghiệp ( trừ TSCĐ thuê ngắn hạn)

Trang 17

Tài khoản 214 có kết cấu như sau:

Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm( nhượng bán, thanh lý…)

Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng( do trích khấu hao, đánh giá tăng…)

Dư có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có

TK 214 được mở 3 tài khoản cấp 2:

TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình

TK 2142: Hao mòn TSCĐ đi thuê tài chính

TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình

Ngoài ra, kế toán còn sử dụng Tài khoản 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản Tài khoản này

để theo dõi tình hình thanh lý và sử dụng vốn khấu hao cơ bản TSCĐ

TK 009 có kết cấu như sau:

Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản ( trích khấu hao,điều chuyển nội bộ, thanh lý, nhượng bán …)

Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm vốn khấu hao ( nộp cấp trên, cho vay, đầu tư,mua sắm TSCĐ …)

Dư nợ: Số vốn khấu hao cơ bản hiện còn

VI KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ

TSCĐ được sử dụng lâu dài và được cấu thành bởi nhiều bộ phận, chi tiết khác nhau Khitham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, các bộ phận chi tiết cấu thành TSCĐ bị hao mòn hưhỏng không đều nhau Do vậy để khôi phục khả năng hoạt động bình thường của TSCĐ, đảm bảo

an toàn trong hoạt động SXKD, cần thiết phải tiến hành sửa chữa, thay thế những bộ phận, chi tiếtcủa TSCĐ bị hao mòn, hư hỏng Căn cứ vào mức độ hỏng hóc của TSCĐ mà doanh nghiệp chiacông việc sửa chữa làm 2 loại:

- Sửa chữa thường xuyên TSCĐ: là việc sửa chữa những bộ phận chi tiết nhỏ của TSCĐ.TSCĐ không phải ngừng hoạt động để sửa chữa và chi phí sửa chữa không lớn

- Sửa chữa lớn TSCĐ: là việc sửa chữa, thay thế những bộ phận chi tiết nhỏ của TSCĐ,nếu không sửa chữa thì TSCĐ không hoạt động được Thời gian sửa chữa dài, chi phí sửa chữalớn

Công việc sửa chữa lớn TSCĐ có thể tiến hành theo phương thức tự làm hoặc giao thầu

1 Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ.

Khối lượng công việc sửa chữa không nhiều, qui mô sửa chữa nhỏ, chi phí ít nên khi phátsinh được tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh của bộ phận sử dụng TSCĐ được sửa chữa

2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ.

Trang 18

Sửa chữa lớn TSCĐ là loại hình sửa chữa có mức độ hư hỏng nặng nên kỹ thuật sửa chữaphức tạp, thời gian sửa chữa kéo dài và TSCĐ phải ngừng hoạt động, chi phí sửa chữa phát sinhlớn nên không thể tính hết một lần vào chi phí của đối tượng sử dụng phương pháp phân bổ thíchứng Do đó kế toán tiến hành trích trước vào chi phí sản xuất đều đặn hàng tháng.

VII CÔNG TÁC KẾ TOÁN KIỂM KÊ ĐÁNH GIÁ LẠI TSCĐ.

Mọi trường hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐ đều phải truy tìm nguyên nhân Căn cứvào biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của hội đồng kiểm kê để hạch toán chính xác, kịp thờitheo từng nguyên nhân cụ thể

- Nếu TSCĐ thừa do chưa ghi sổ, kế toán phải căn cứ vào hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐtuỳ theo trường hợp cụ thể

- Nếu TSCĐ phát hiện thừa được xác định là TSCĐ của đơn vị khác thì phải báo ngay chođơn vị chủ tài sản đó biết Nếu chưa xác định được chủ tài sản trong thời gian chờ xử lý, kế toánphải căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thời phản ánh tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán để theodõi giữ hộ

- TSCĐ phát hiện thiếu trong kiểm kê phải được truy cứu nguyên nhân xác định người chịutrách nhiệm và sử lý đúng theo quy định hiện hành của chế độ tài chính tuỳ theo từng trường hợp

cụ thể

Doanh nghiệp phải đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằng giá của thời diểm đánh giá lại theoquyết định của nhà nước Khi đánh giá lại TSCĐ hiện có, doanh nghiệp phải thành lập hội đồngđánh giá lại TSCĐ, đồng thời phải xác định nguyên giá mới, giá trị hao mòn phải điều chỉnhtăng( giảm) so với sổ kế toán được làm căn cứ để ghi sổ Chứng từ kế toán đánh giá lại TSCĐ làbiên bản kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY

XE MÁY - XE ĐẠP THỐNG NHẤT

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty xe máy - xe đạp Thống nhất

Công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất là một Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnhvực sản xuất và lắp ráp xe đạp Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, xe đạp Việt Namrất khó cạnh tranh được với các loại xe đạp ngoại của Trung Quốc và Nhật Bản Mặc dù vậy, công

ty luôn nỗ lực hết mình không ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã sản phẩm để khẳngđịnh vị trí của mình trên thương trường Công ty trải qua quá trình hình thành và phát triển trên 40năm với nhiều biến đổi Tiền thân của công ty là hãng xe đạp Dân Sinh thuộc tập đoàn xe đạp SàiGòn Tháng 6/1960, Nhà nước chính thức thành lập Xí nghiệp xe đạp Thống Nhất thuộc Bộ côngnghiệp nặng sau do Bộ cơ khí luyện kim quản lý

Trang 19

Ngày 6/1/1978, Xí nghiệp xe đạp Thống Nhất tách ra khỏi Bộ cơ khí luyện kim chuyểnsang trực thuộc Sở công nghiệp Hà Nội Trong giai đoạn này, các xí nghiệp xe đạp được tổ chứcthành Liên hiệp xí nghiệp xe đạp Mỗi thành viên trong Liên hiệp không có tư cách pháp nhân vàhạch toán nội bộ Xí nghiệp xe đạp Thống Nhất được giao nhiệm vụ sản xuất khung xe, vành, ghiđông, phô tăng và lắp ráp xe đạp hoàn chỉnh theo chỉ tiêu quy định của Liên hiệp.

Năm 1981, Uỷ Ban Nhân Dân thành phố Hà Nội quyết định thành lập Liên hiệp các xínghiệp xe đạp Hà Nội gọi tắt là LIXEHA Lúc này, xí nghiệp có tư cách pháp nhân và bắt đầuhạch toán độc lập

Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xí nghiệp trong nền kinh tế thị trường địnhhướng XHCN, tháng 11/1993, UBND thành phố Hà Nội ban hành quyết định số 338/QĐUB chophép Xí nghiệp xe đạp Thống Nhất đổi tên thành Công ty xe máy- xe đạp Thống Nhất Công ty cómặt bằng sản xuất kinh doanh tập trung tại 198B – Tây Sơn - Đống Đa – Hà Nội Số điện thoại củacông ty là (04)8572699

Quy trình công nghệ sản xuất của công ty gần như khép kín từ đưa nguyên vật liệu vào sảnxuất đến lắp ráp xe đạp nguyên chiếc Do đó, công ty mỗi năm cung cấp cho thị trường trong vàngoài nước khoảng 50.000 – 60.000 chiếc với hơn 35 mẫu xe các loại Trong vài năm gần đây,Công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất hoạt động có hiệu quả và đạt được một số thành tựu:

2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất:

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức chặt chẽ và khoa học dựa trên sự kết hợp của 2

mô hình quản lý trực tuyến, chức năng nhằm đạt hiệu quả quản lý cao nhất

Trang 20

Việc áp dụng mô hình trực tuyến – chức năng đã phát huy đựoc ưu điểm và hạn chế nhượcđiểm trong việc tổ chức điều hành công ty đảm bảo bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ lại hiệuquả.

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất

(Phụ lục 1)

- Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm mọi mặt hoạt động sản

xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp chỉ đạo hoạt động kinh doanh chính, lãnh đạo các phòng banphối hợp hoạt động của từng bộ phận với nhau

- Phó giám đốc kỹ thuật: Có nhiệm vụ tham mưu giúp giám đốc, trực tiếp phụ trách khâu

sản xuất, nghiên cứu thiết kế chế tạo sản phẩm mới, chất lượng sản phẩm

- Phó giám đốc tài chính: Tham mưu giúp giám đốc chỉ đạo các hoạt động liên quan đến

vấn đề tài chính của doanh nghiệp, nghiên cứu đề xuất các phương án đầu tư phát triển công ty

- Phó giám đốc hành chính: Giúp giám đốc giải quyết các vấn đề hành chính của công ty.

- Phòng kinh doanh tổng hợp: Cung cấp vật tư phục vụ sản xuất, nghiên cứu thị trường,

định hướng sản xuất kinh doanh, chuẩn bị các hợp đồng kinh tế, tổ chức mạng lưới bán hàng, đềxuất nhu cầu mới của thị trường cho phòng Công nghệ kỹ thuật

- Phòng tài vụ: Tham mưu giúp ban giám đốc quản lý toàn bộ tiền vốn của công ty Phản

ánh đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty, thực hiện đúng chế độ kế toántài chính hiện hành của Nhà nước, đề xuất các biện pháp để tăng hiệu quả sử dụng vốn, cùng cácphòng ban khác đưa ra phương án đầu tư có lợi nhất cho công ty

- Phòng tổ chức: Có nhiệm vụ quản lý cán bộ công nhân viên, tuyển dụng lao động, xây

dựng định mức lao động tiền lương, xây dựng quy chế về lao động Tổ chức lao động khoa họchợp lý, tham gia xét khen thưởng và kỷ luật cán bộ công nhân viên

- Phòng hành chính: Cùng với phòng tổ chức quản lý cán bộ công nhân viên giải quyết các

giấy tờ hành chính, sắp xếp lao động phù hợp với trình độ năng lực của người lao động, tổ chứccác hội nghị, hội họp

- Phòng công nghệ kỹ thuật: Theo dõi công nghệ sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm,

thiết kế sản phẩm mới, nghiên cứu các đề tài sáng kiến kỹ thuật nhằm giảm định mức kinh tế kỹthuật của sản phẩm để nâng cao năng suất lao động tiết kiệm chi phí, bảo dưỡng sửa chữa máymóc

- Ban kiến thức cơ bản: Phụ trách quy hoạch mặt bằng, xây dựng các công trình nhà xưởng

mới, văn phòng cửa hàng cho thuê, giám sát quá trình quyết toán các hạng mục công trình xâydựng cơ bản Cùng với các phòng ban khác đề xuất phương án đầu tư phát triển doanh nghiệp

Các phân xương sản suất:

- Phân xưởng Phụ tùng: Trên cơ sở vật liệu là thép ống các cỡ, tấm… sản xuất ra các loại

linh kiện như tuýt, giác co, các loại vành mộc ghi đông mộc… các loại sản phẩm đạt yêu cầu sẽchuyển sang phân xưởng mạ

- Phân xưởng Khung sơn: Trên cơ sở các loại linh kiện được chuyển từ các phân xưởng

khác sang tiến hành hàn thành khung xe dạng mộc Việc sơn các linh kiện và khung xe được tiến

Trang 21

hành theo công đoạn sau: sơn lót – sấy – sơn phủ – sấy – sơn mầu – sấy (Hiện nay Công ty có tớihơn 20 màu sơn khác nhau).

- Phân xưởng Mạ: tiến hành đánh bóng phụ tùng xe, các linh kiện mộc được mạ theo dây

chuyền mạ Crôm hay Niken Phần lớn sản phẩm mạ đạt yêu cầu chuẩn sẽ nhập kho để chuyểnsang phân xưởng lắp ráp hoặc bán ra ngoài

- Phân xưởng cơ dụng: Chế tạo các loại khuôn gá để phục vụ quá trình chế tạo sản phẩm,

chịu trách nhiệm bảo dưỡng sửa chữa lớn toàn bộ thiết bị máy móc, lắp đặt và bảo dưỡng đảm bảo

an toàn hệ thống điện

- Phân xưởng lắp ráp: Lắp ráp các loại xe hoàn chỉnh theo lệnh của Phòng kinh doanh Trên

cơ sở các loại phụ tùng linh kiện từ các phân xưởng khác cùng với một số phụ tùng mua ngoàithông qua kho của công ty để lắp ráp thành xe hoàn chỉnh Qua bộ phận KCS ở phòng công nghệcông nhận và nhập kho thành sản phẩm

Các phòng ban và phân xưởng sản xuất của công ty có mối quan hệ nghiệp vụ mật thiết vớinhau Các bộ phận này hỗ trợ cùng nhau hợp sức để xây dựng và phát triển công ty ngày càng lớnmạnh Điều này giúp cho việc sản xuất – kinh doanh của công ty thuận lợi

3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất

3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập chung.Toàn công ty có một phòng tài vụ Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình sảnsuất kinh doanh của công ty đều được tập hợp về phòng tài vụ từ khâu lập chứng từ, ghi sổ kế toán

và lập báo cáo kế toán

Phòng tài vụ của công ty có 7 thành viên trong phòng tài vụ được kế toán trưởng bố trí phâncông công việc hợp lý, phụ trách các phần hành kế toán khác nhau

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất

(Phụ lục 2)

Nhiệm vụ của mỗi nhân viên kế toán trong phòng tài vụ cụ thể như sau:

- Trưởng phòng tài vụ: Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của công ty, đảm bảo bộ máygọn nhẹ hoạt động hiệu quả

- Kế toán tổng hợp: Tập hợp tài liệu của các kế toán khác lập các bảng kê, bảng phân bố,nhật ký chứng từ

- Kế toán vật liệu: Ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình mua vận chuyển, bảoquản, nhập xuất tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ

- Kế toán thành phẩm, tiêu thụ, theo dõi công nợ, tài sản cố định:

- Kế toán thanh toán : Có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, thanh toán công nợvới nhà cung cấp và ngân sách nhà nước

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ cùng với kế toán thanh toán và kế toán tiêu thụ tiến hành thu chitheo dõi các khoản thu chi và tồn quỹ tiền mặt tại đơn vị

Trang 22

Ngoài những nhân viên kế toán của phòng tài vụ, mỗi phân xưởng xản xuất đểu có mộtnhân viên hạch toán Người này có nhiệm vụ theo dõi sản xuất ở phân xưởng mình, chi trả tiềnlương đến từng người lao động.

3.2 Đặc điỂm tỔ chỨc bỘ sỔ kẾ toán Ở công ty

Công ty xe máy - xe đạp ThỐng NhẤt là có niên độ kẾ toán bẮt đầu tỪ ngày 1/1/N và kẾtthúc vào ngày 31/12 hàng năm Đơn vỊ tiỀn tỆ sỬ dỤng trong ghi sổ kẾ toán là đồng ViỆt Nam(VNĐ)

Công ty áp dỤng hẠch toán hàng tỒn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tínhthuẾ GTGT theo phương pháp khẤu trỪ thuẾ Phương pháp tính khẤu hao tài sẢn cỐ định theothỜi gian

KỲ tính giá thành và xác định kẾt quẢ kinh doanh cỦa công ty là tỪng tháng VỚi sỐlượng nghiỆp vỤ phát sinh nhiỀu trong điỀu kiỆn kẾ toán thỦ công, Công ty áp dỤng hình thỨc

kẾ toán NhẬt ký chỨng tỪ

Hình thỨc kẾ toán NhẬt ký chỨng tỪ áp dỤng tẠi công ty sỬ dỤng các loẠi sỔ sau:

- NhẬt ký chỨng tỪ: NhẬt ký chỨng tỪ được mỞ hàng tháng cho mỘt hoẶc mỘt sỐ tài

khoẢn có nỘi dung kinh tẾ giỐng nhau, có liên quan vỚi nhau theo yêu cẦu quẢn lý NhẬt kýchỨng tỪ được mỞ theo sỐ phát sinh bên có cỦa tài khoẢn trong NhẬt ký chỨng tỪ đối ỨngvỚi bên nỢ cỦa các tài khoẢn có liên quan

Trong hình thỨc NhẬt ký chỨng tỪ có 10 NhẬt ký chỨng tỪ được đánh sỐ tỪ 1 đến 10.HiỆn nay công ty mỚi chỈ sỬ dỤng NhẬt ký chỨng tỪ sỐ 1,2,4,5,9,10

- SỔ cái: Là sỔ kẾ toán tỔng hỢp mỞ cho cẢ năm, mỖi tỜ sỔ dụng cho mỘt tài khoẢn,

phẢn ánh sỐ phát sinh nỢ, phát sinh có chi tiẾt theo tỪng tháng và dư cuỐi năm SỐ phát sinhcủa cỦa mỖi tài khoẢn đó

- BẢng kê: Được sỬ dỤng trong nhỮng trường hỢp khi các chỈ tiêu hẠch toán chi tiẾtcỦa mỘt sỐ tài khoẢn không thỂ kẾt hỢp phẢn ánh trỰc tiẾp trong NhẬt ký chỨng tỪ được

SỐ liỆu tỔng cỘng cỦa các bẢng kê chuyỂn vào các NhẬt ký chỨng tỪ có liên quan

Trong hình thỨc NhẬt ký chỨng tỪ cứ 10 bẢng kê được đánh sỐ tỪ 1 đến 11 (không cóbẢng kê sỐ 7) Công ty hiỆn nay đang sỬ dỤng bẢng kê sỐ 1,2,3,11

- BẢng phân bỔ: Được sỬ dỤng vỚi nhỮng khoẢn chi phí phát sinh thường xuyên liên

quan đến nhiỀu đối tượng cẦn phân bỔ Công ty đang sỬ dỤng bẢng phân bỔ sỐ 1,2,3 cuỐitháng dỰa vào bẢng phân bỔ chuyỂn vào các bẢng kê và NhẬt ký chỨng tỪ có liên quan

- SỔ chi tiẾt: Dùng để theo dõi các đối tượng cẦn hẠch toán chi tiẾt.

HiỆn nay, Công ty đang sỬ dỤng các sỔ chi tiẾt: sỔ chi tiẾt theo dõi doanh thu tiêu thỤ,

sỔ chi tiẾt phẢi thu cỦa khách, sỔ chi tiẾt thanh toán vỚi người bán, sỔ ngân hàng, sỔ quỸ

Công ty xe máy - xe đạp ThỐng NhẤt áp dỤng hỆ thỐng tài khoẢn kẾ toán doanh nghiỆptheo quyẾt định 1141 - TC/QĐ/CĐKT ban hành ngày 1/11/1995 cỦa bỘ tài chính

Ngoài các báo cáo tài chính theo quy định (bẢng cân đối kẾ toán B01 - DN, báo cáo kẾtquẢ hoẠt động kinh doanh B02 - DN, thuyẾt minh báo cáo tài chính B09 - DN,báo cáo lưuchuyỂn tiỀn tỆ B03 - DN), công ty cũng lẬp báo cáo quẢn trỊ như bẢng kê khai nỘp thuẾ, báo

Trang 23

Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty xe máy - xe đạp Thống Nhất

(Phụ lục 3)

II CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ Ở CÔNG TY XE MÁY - XE ĐẠP THỐNG NHẤT

Công ty Xe máy - Xe đạp Thống Nhất là một đơn vị vừa sản xuất vừa kinh doanh nên hạchtoán hàng tồn kho theo phương thức kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ Do vậy quy trình hạch toán nghiệp vụ kế toán tại Công ty như sau:

1.Phân loại TSCĐ tại công ty

Tại công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất, nhìn chung TSCĐ rất đa dang về số lượng, chủngloại và cả chất lượng Để quản lý chặt chẽ và có hiệu quả thì công ty đã tiến hành phân loại TSCĐtheo những chỉ tiêu sau:

+ Phân loại theo nguồn hình thành

Nguồn hình thành TSCĐ của công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất chủ yếu được hình thành từ 3nguồn chủ yếu sau:

TSCĐ hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nước: 11.435.673.500

TSCĐ hình thành từ nguồn vốn tự bỏ xung: 7.756.432.950

TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay khác: 5.942.899.506

Tổng: 25.135.005.956

Với cách phân loại này, Công ty đã biết được TSCĐ được hình thành từ nguồn nào chiếm

tỷ lệ bao nhiêu trong tổng vốn cố định Từ đó công ty sẽ có kế hoạch thanh toán các khoản vayđúng hạn

+Phân loại theo đặc trưng kỹ thuật

Với cách phân loại này, TSCĐ của công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất được chia thành 5nhóm sau:

2.Đánh giá TSCĐ ở công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất

Việc đánh giá TSCĐ ở công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất có ý nghĩa hết sức quan trọngtrong việc quản lý khai thác TSCĐ đặc biệt là trong hạch toán TSCĐ và trích khấu hao TSCĐ

2.1 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá.

Ở công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất thì tài sản được hìng thành do mua sắm mới và việcđánh giá tài sản của công ty được tiến hành theo nguyên tắc chung của chế độ kế toán Đó là việcđánh giá TSCĐ theo nguyên giá và theo giá trị còn lại

Nguyên giá =Giá mua thực tế của TSCĐ + Chi phí vận chuyển

Trang 24

TSCĐ (không bao gồm thuế VAT) lắp dặt, chạy thử…(nếu có)

VD1: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế được ký ngày07/06/2004 giữa công ty Xe máy- xe đạpThống Nhất và công ty Daihatsu về việc công ty Daihatsu bán cho công ty Xe máy- xe đạp ThốngNhất một xe ôtô Bán nguyên chiếc giá là:147.000.000đ(bao gồm thuế VAT5%) và căn cứ vàophiếu chi số 160 ngày 20/06/2004 thanh toán tiền vậnchuỷen bốc dỡ với số tiền là 500.000đ Kếtoán xác định nguyên giá TSCĐ như sau:

Nguyên giá = 140.000.000 +500.000 = 140.500.000

(Phần phiếu chi và hoá đơn GTGT ở phụ lục 4,5) 2.2 Đánh giá theo giá trị còn lại

Ở công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất giá trị còn lại của TSCĐ sở dụng công thức sau:

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao luỹ kếCủa TSCĐ TSCĐ TSCĐ

VD2: Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ, căn cứ vào sổ chi tiết TSCĐ chiếc xe tải KIAvới nguyên giá: 156.392.143, số khấu hao luỹ kế: 26.065.357

Với giá trị còn lại của TSCĐ là:

156.392.143 – 26.065.357 =130.326.786

3.Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ tại công ty

Công ty hạch toán chi tiết TSCĐ ở Xe máy- xe đạp Thống Nhất được thực hiện cả ở phòng

kế toán tài vụ của công ty và sử dụng TSCĐ theo từng đối tượng ghi TSCĐ

Ở phòng tài vụ trực tiếp quản lý về mặt giá trị: Nguyên giá TSCĐ,số khấu hao giá trị cònlại, nguyên lý TSCĐ tăng do đầu tư nâng cấp, cải tạo… Đối tượng ghi TSCĐ ở công ty hiện nay làghi theo TK cấp 2, kết hợp với từng ký hiệu của máy móc thiết bị, nhóm loại TSCĐ nên công tácquản lý tài sản được thuận tiện

4 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ tại công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất

4.1 Tài khoản kế toán sử dụng:

Tại công ty kế toán sử dụng TK211 – TSCĐ hữu hình

- TK211 và các tàI khoản cấơ 2 chi tiết như sau:

+TK211.2: Nhà cửa, vật kiến trúc

+TK 211.3:máy móc thiết bị+TK 211.4: Phương tiện vận tảI truyền dẫn+ TK 211.5: Thiết bị dụng cụ quản lý+ TK211.8: Tài sản cố định khác

4.2 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ

a.Kế toán tổng hợp tăng do mua sắm.

Trong trường hợp này căn cứ vào nhu cầu đổi mới trang thiết bị, máy móc thiết bị sản xuất.Giám đốc sẽ ra quyết định mua sămsau đó công ty sẽ tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế với bêncung cấp TSCĐ Sau khi các TSCĐ nói trên đưa bản nghiệm thu và bàn giao MMTB Đồng thờibên bán sẽ viết hoá đơn làm cơ sở để thanh toán và đây là một trong những căn cứ cùng với chứng

Trang 25

nhận chi phí phát sinh có liên quan để có thể tính nguyên giá TSCĐ để kế toán ghi vào sổ và thẻ kếtoán có liên quan.

Các chứng từ sử dụng trong trường hợp này gồm:

-Hợp đồng kinh tế mua sắm TSCĐ

-Biên bản nghiệm thu và bàn giao TSCĐ

-Hoá đơn GTGT

-Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế

VD3: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số 160 được ký duyệt ngày 02/05/2004 giữa công ty Xemáy- xe đạp Thống Nhất và công ty cơ khí máy Gia Lâm bán cho công ty Xe máy- xe đạp ThốngNhất 1 máy đột dập 60T giá mua của máy là 38.000.000đ, thuế GTGT 5%, chi phí lắp đặt và chạythử do bên bán chụ Đã thanh toán bằng tiền mặt và được mua bằng quỹ đầu tư phát triển

Khi công việc hoàn thành kế toán tập hợp các chứng từ có liên quan để thành lập hồ sơ bao

- Phiếu chi tiền mặt(phụ lục 10)

Để phản ánh nghiệp vụ trên kế toán căn cứ vào hoá đơn tài chính gia tăng, biên bản giaonhận tài sản,phiếu chi, kế toán hạch toán như sau:

BT1: Kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ

Bút toán này phản ánh trên NKCT số 10( phụ lục 13)

b Kế toán tăng TSCĐ do xây dựng cơ bản hoàn thành

Để tiến hành xây dựng mới các công trình thì trước hết công ty phải bỏ thầu( đối với nhữngcông trình lớn( rồi ký kết hợp đồng xây lắp với những công ty xât dựng đảm nhận công việc thicông

Sau khi kết thúc quá trình thi công, công ty sẽ tiến hành lập biên bản nghiệm thu công trình

để đánh giá chất lượng thi công, khi công trình đã được tổ giám định chấp nhậnvề chất lượng củacông trình thì hai bên sẽ làm biên bản thanh lý và bàn giao công trình, đồng thời bên nhận thầuphát hành hoá đơn thanh toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành và đây là căn cứ để ghi sổnghiệp vụ này, thủ tục giấy tờ gồm:

- Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp

Trang 26

- Biên bản nghiệm thu và bàn giao công trình

- Biên bản thanh lý hợp đồng xây lắp

a.Trường hợp giảm do nhượng bán

Tại công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất, việc nhượng bán TSCĐ là công việc không diễn

ra thường xuyên do vậy nó được coi là hoạt động bất thường của đơn vị

Chứng từ sử dụng:

- Hợp đồng kinh tế bán TSCĐ

- Hoá đơn thanh toán

- Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế

VD 4: Căn cứ vào sự phê chuẩn của công ty ngày 21/05/2004 Công ty đã ký kết hợp đồng

kinh tế bán thiết bị máy xì hàn cho hợp tác xã Hà Nam

Với nguyên giá là 240.475.000đ, giá trị hao mòn luỹ kế là 35.500.000đ, giá trị nhượng bán

là 110.000.000đ( bao gồm cả thuế GTGT5% ) Chi phí sửa chữa là 4.200.000 cả thuế GTGT là5%

Căn cứ vào các chứng từ kế toán phản ánh vào sổ như sau:

BT1: Xoá sổ TSCĐ nhượng bán

Nợ TK 214:35.500.000

Nợ TK 811: 204.975.000

Có TK 211: 240.475.000Bút toán này phản ánh trên NKCT số 9(phụ lục14)

BT2:phản ánh số tiền thu hồi tờ nhượng bán tài sản trên, thu bằng tiền mặt

Nợ TK 111: 110.000.000

Có TK 711: 104.500.000

Có TK333.11: 5.500.000Bút toán này phản ánh trên bảng kê số 1( phụ lục 15)

BT3: Chi phí nhượng bán, doanh nghiệp đã chi bằng tiền mặt, kế toán ghi:

Nợ TK 811: 4.000.000

Nợ TK 133.1: 200.000

Có TK111: 4.200.000

Bút toán này phản ánh trên NKCT số 1( phụ lục 11)

b.Trường hợp giảm do thanh lý

Cũng như trường hợp nhượng bán TSCĐ hoạt động thanh lý ở công ty Xe máy- xe đạpThống Nhất được coi là bất thường

Để thanh lý một TSCĐ công ty sẽ thành lập hội đồng thanh lý do giám đốc làm trưởng ban

Trang 27

5 Kế toán khấu hao TSCĐ

Tại công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất việc trích khấu hao TSCĐ, xác định thời gian vàmức tính khấu háoTCĐ căn cứ vào khung thời gian cho mỗi nhóm loại TSCĐ do Bộ tài chính banhành

Hiện tại niên độ kế toán của công ty áp dụng từ 01/01/N đến 31/12/N của năm dương lịch

và kỳ kế toán tạm thời được áp dụng là từng quý trong năm

Mức khấu hao TSCĐ ở công ty được xác định căn cứ vào nguyên giá TSCĐ và thời gian

sử dụng định mức của từng loại TSCĐ

Mức trích khấu hao = Nguyên giá TSCĐTSCĐ bình quân năm Số năm sử dụng định mứcMức trích khấu hao = Mức trích hao TSCĐ bình quân nămTSCĐ bình quân quý 4(quý)

VD5: Tại phòng tài vụ của công ty đang sử dụng một máy tính SAMTRON với nguyên

giá 10.450.000đ, thời gian sử dụng dự kiến là 6 năm Tài sản cố định này được đưa vào sửdụngnăm 2004 , công ty tiến hành khấu hao cho máy SANTRON như sau:

Mức khấu hao TB = 10.450.000 =1.741.667 Hàng năm 6

Mức khấu hao TB = 1.741.667 =435.417

Hàng quý 4Định kỳ căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán tính khấu hao và phân

bổ cho các đối tượng sử dụng TSCĐ

Bảng tính khấu hao và phân bổkhấu hao TSCĐ ( phụ lục 16)

VD6: Quý III năm 2004, tổng số khấu hao của công ty là563.353.037đ

Bút toán này phản anh trên NKCT số 7 (phụ lục 17), và sổ cái TK 214 (phụ lục 18)

Phạm vi tính khấu hao ở Công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất là toàn bộ TSCĐ chưa hếtkhấu hao Đối với TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn còn sử dụng kế toán không tính và trích khấuhao những tài sản đó

Trang 28

6 Kế toán sửa chữa TSCĐ

6.1 Kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ

Các TSCĐ ở công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất có nhu cầu sửa chữa nhỏ chủ yếu là cácmáy móc thiết bị sử dụng cho công việc văn phòng như: Hệ thống máy vi tính, máy photocopy,máy in…và các công việc bảo dưỡng, thay thế phụ tùng nhỏ Do vậy toàn bộ chi phí của việc sửachữa nàyđược tập hợp trực tiếp vào tài khoản chi phí của các bộ phận có TSCĐ sửa chữa

VD: Căn cứ vào phiếu chi tiền ngày15/5/2004 thanh toán tiền bảo dưỡng và sửa chữa toàn

bộ các máy tính của công ty số tiền là: 1.100.000đ

Kế toán ghi sổ

Nợ TK 642: 1.100.000

Có TK 111: 1.100.000

Nghiệp vụ này phản ánh trên NKCT số 1

6.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ

Tại công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất việc sửa chữa lớn TSCĐ không thực hiện trích trướcchi phí sửa chữa lớn Do vậy toàn bộ chi phí thực tế sửa chữa lớn được tính trực tiếp vào chi phítrong kỳ hoặc kết chuyển vào TK 142(142.1( rồi phân bổ dần vào các kỳ tiếp theo

Việc sửa chữa lớn TSCĐ thường do công ty thuê ngoài , để tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ,công ty tiến hành các thủ tục ký kết hợp đồng với bên sửa chữa Khi kết thúc quá trình sửa chữahai bên lập biên bản thanh lý hợp đồng

7 Công tác kiểm kê và đánh giá lại TCSĐ

Đến cuối năm 2004, công ty đã tiến hành kiểm kê TSCĐ và thấy rằng TSCĐ trên sổ sách

và trên thực tế trùng khớp nhau, không có TSCĐ thừa, thiếu nên không có nghiệp vụ đánh giá lạiTSCĐ

Trang 29

CHƯƠNG III

ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN

THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY

- Thứ nhất: Trong phân loại TSCĐ

+ Theo nguồn hình thành: giúp công ty có biện pháp khai thác các nguồn vốn kiểm tra theodõi tình hình thanh toán, chi trả các khoản vay nợ đúng hạn Mặt khác giúp cho kế toán biết chínhxác nguồn hình thành của từng loại TSCĐ để hạch toán và trích lập khấu hao được chính xác

+ Theo đặc trưng kỹ thuật: Với cách phân loại này cho biết kết cấu của TSCĐ sử dụngtrong hoạt động SXKD Số TSCĐ hiện đang sử dụng bao gồm những nhãn TSCĐ nào theo đặctrưng kỹ thuật Từ đó căn cứ vào nhu cầu nhiệm vụ của SXKD của công ty trong từng thời kỳ cóphương hướng đầu tư TSCĐ một cách đứng đắn đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình SXKD

Thông qua cách phân loại này giúp cho công tác quản lý TSCĐ ở công ty được chi tiết,chặt chẽ và cụ thể , có biện pháp đầu tư và sử dụng TSCĐ có hiệu quả cao phục vụ hoạt độngSXKD ở công ty

- Thứ hai: Trong công tác kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ

Trong công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất, mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ đều đượcthực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước, của ngành, đảm bảo có đâỳ đủ các chứng từ hợp

lý, hợp lệ về mua sắm, nhượng bán, thanh lý TSCĐ…

Các nghiệp vụ phát sinh về tăng, giảm TSCĐ đều được phản ánh kịp thời trên các sổ sách

kế toán thích hợp

- Thứ 3: Công tác quản lý TSCĐ và vốn.

Công tác quản lý tài sản và vốn là công tác hết sức phức tạp và khó khăn mặc dù vậy công

ty vẫn thực hiện sự bảo toàn vốn trong quá trình hoạt động, không những vậy mà vốn kinh doanhcủa Công ty không ngừng tăng sau mỗi kỳ hoạt động

Công tác quản lý TSCĐ ở Công ty được thực hiện chặt chẽ và nghiêm túc do vậy không đểxảy ra hiện tượng mất và thất thoát tài sản

Đây là thành tích không chỉ riêng của phòng kế toán mà còn có sự đóng góp của toàn bộcán bộ công nhân viên trong ý thức giữ gìn và bảo quản của công

2 Những tồn tại và hạn chế trong công tác quản lý TSCĐ tại Công ty

Trang 30

Với quy mô hiện nay của công ty, cơ cấu tổ chức quản lý nói chung và bộ máykế toán nóiriêng đã đi vào nề nếp, hoạt động có hiệu quả và hợp lý Hiệu quả của công tác kinh doanh ngàycàng phát triển song bên cạnh những kết quả đạt được công ty vẫn còn những vấn đề tồn tại tronghạch toán, quản lý và sử dụng TSCĐ cần được khắc phục.

- Thứ nhất: Trong công tác sửa chữa TSCĐ

Thông thường công tác sửa chữa lớn TSCĐ ở công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất đều đượcthuê ngoài Do đó công ty sẽ không thực hiện lập kế hoạch trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐvào chi phí SXKD trong kỳ nên toàn bộ chi phí sửa chữa lớn này phất sinh ở các kỳ kế toán nàođược hạch toán trực tiếp vào các đối tượng chụi chi phí của các bộ phận có TSCĐ sửa chữa lớn

Do vậy ảnh hưởng đến chi tiêu giá thành sản xuất tromg kỳ làm cho giá thành không ổn định giữacác kỳ kinh doanh, ảnh hưởng không tốt đến sự hoạt động kinh doanh của đơn vị

-Thứ hai : Bảng tính và phân bổ khấu hao chưa thể hiện được số khấu hao đã trích quý trước,

số khấu hao tăng trong quý, số khấu hao giảm trong quý mà chỉ biết được số khấu hao trích trongquý

-Thứ ba: Hiện nay hệ thống cơ sở vật chất cho việc tổ chức công tác kế toán trong công ty

là khá hiện đại với giàn máy vi tính mới nhưng công ty vẫn chưa áp dụng kế toán máy vào côngtác kế toán để nâng cao khả năng cung cấp thông tin kịp thời cho cho nhà quản lý giảm thiểu côngtác kế toán đối với một công ty lớn như Công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất

II MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN HƠN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ Ở CÔNG TY XE MÁY XE ĐẠP THỐNG NHẤT.

Xuất phát từ những vấn đề trên, để đám bảo tính hợp lý và hiệu quả của công tác hạch toán, ,quản lý TSCĐ Qua thời gian thực tập tại công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất em đã tìm hiểu đisâu nghiên cứu thực tế tại công ty, em xin đưa ra một số ý kiến chủ quan của mình nhằm góp phầnhoàn thiện hơn việc tổ chức hạch toán TSCĐ của công ty

- Thứ nhất: Để khắc phục những hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng TSCĐ ở công

ty Xe máy xe đạp Thống Nhất và hai phương pháp phân loaị TSCĐ Theo em, công ty nên áp dụngthêm cách phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng Theo cách phân loại này TSCĐ chia thành:

- Thứ hai: Về công tác sửa chữa TSCĐ

Việc sủa chữa lớn TSCĐ ở công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất hiện nay (toàn bộ chi phí sửa chữalớn đều được hạch toán trực tiếp vào các đối tượng bộ phận chụi chi phí trong kỳ( điều này ảnhhưởng đến chỉ tiêugiá thành sản phẩm

Trang 31

Để khắc phục vấn đề này công ty thực hiện công tác trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chiphí sản xuất trong kỳ của các bộ phận sử dụng TSCĐ

Công tác trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ có thể được thực hiện qua sơ đồ sau:

Đến cuối niên độ kế toán căn cứ vào chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh và số đã tríchtrước kế toán có nghĩa vụ điều chỉnh cho phù hợp

Nếu chi phí trích trước sửa chữa lớn TSCĐ nhỏ hơn chi phí thực tế phát sinh (kế toán ghităng chi phí hạch toán toàn bộ hoặc phân bổ dần vào chi phí trong kỳ)

Nếu chi phí trích trước sửa chữa lớn TSCĐ lớn hơn chi phí thực tế phát sinh kế toán sẽ điềuchỉnh giảm chi phí kinh doanh trong kỳ

Với công tác trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ này sẽ làm ổn định tình hình giá thànhsản xuất giữa các kỳ, đảm bảo tính ổn định của sản xuất kinh doanh

- Thứ ba: với điều kện là một công ty có quy mô lớn, trang thiết bị hiện đại Công ty có thể

áp dụng phần mềm kế toán máy để tăng cường công tác quản lý của Công ty giúp nhà quản lý nắmbắt kịp thời về biến động của Công ty để Công ty điều hành quản lý được nâng cao

- Thứ tư: về tài khoản ngoài bảng công ty nên đăng ký sử dụng các tài khoản ngoại bảng để

theo dõi riêng các hoạt động khi phát sinh các nghiệp vụ thuê hoạt động có thể có trong tương lai

và mở TK 009 để theo dõi và sử dụng nguồn vốn khấu hao một cách hợp lý

Khi trích khấu hao ở các bộ phận sử dụng TSCĐ trong công ty kế toán thực hiện bút toán

Nợ TK 627

Nợ TK 641, 642

Có TK 214Khi thực hiện việc trích khấu hao này công ty đồng thời nên thực hiện việc ghi đơn trên TK

Kế toán ghi đơn Có TK 009

Từ đó có thể theo dõi một cách chi tiết hơn việc trích khấu hao trong công ty và tình hình

sử dụng vốn khấu hao

Ngày đăng: 22/12/2013, 17:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất (Phụ lục 1) - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY XE MÁY-XE ĐẠP THỐNG NHẤT docx
Sơ đồ b ộ máy quản lý của công ty xe máy – xe đạp Thống Nhất (Phụ lục 1) (Trang 19)
Bảng kờ NKCT Sổ thẻ kế toỏn chi - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY XE MÁY-XE ĐẠP THỐNG NHẤT docx
Bảng k ờ NKCT Sổ thẻ kế toỏn chi (Trang 34)
BẢNG KÊ SỐ 1 - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY XE MÁY-XE ĐẠP THỐNG NHẤT docx
1 (Trang 44)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY XE MÁY-XE ĐẠP THỐNG NHẤT docx
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 45)
SƠ ĐỒ 02 - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY XE MÁY-XE ĐẠP THỐNG NHẤT docx
SƠ ĐỒ 02 (Trang 48)
SƠ ĐỒ HOẠCH TOÁN TĂNG TSCĐ HỮU HÌNH DO ĐƯỢC  BIẾU TẶNG, VIỆN TRỢ. - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY XE MÁY-XE ĐẠP THỐNG NHẤT docx
SƠ ĐỒ HOẠCH TOÁN TĂNG TSCĐ HỮU HÌNH DO ĐƯỢC BIẾU TẶNG, VIỆN TRỢ (Trang 49)
SƠ ĐỒ 04 - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY XE MÁY-XE ĐẠP THỐNG NHẤT docx
SƠ ĐỒ 04 (Trang 49)
SƠ ĐỒ 06 - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY XE MÁY-XE ĐẠP THỐNG NHẤT docx
SƠ ĐỒ 06 (Trang 50)
SƠ ĐỒ 07 - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY XE MÁY-XE ĐẠP THỐNG NHẤT docx
SƠ ĐỒ 07 (Trang 50)
SƠ ĐỒ 08: - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY XE MÁY-XE ĐẠP THỐNG NHẤT docx
SƠ ĐỒ 08 (Trang 51)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN  TĂNG TSCĐ HỮU HÌNH  DO MUA SẮM  TRẢ CHẬM TRẢ GểP - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY XE MÁY-XE ĐẠP THỐNG NHẤT docx
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TĂNG TSCĐ HỮU HÌNH DO MUA SẮM TRẢ CHẬM TRẢ GểP (Trang 51)
SƠ ĐỒ 10 - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY XE MÁY-XE ĐẠP THỐNG NHẤT docx
SƠ ĐỒ 10 (Trang 52)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN  MUA TSCĐ HỮU HÌNH DƯỚI HÌNH THỨC TRAO ĐỔI  TƯƠNG TỰ - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY XE MÁY-XE ĐẠP THỐNG NHẤT docx
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN MUA TSCĐ HỮU HÌNH DƯỚI HÌNH THỨC TRAO ĐỔI TƯƠNG TỰ (Trang 52)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN  GIẢM TSCĐ HỮU HÌNH DO TRẢ LẠI  VỐN GểP LIấN DOANH - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY XE MÁY-XE ĐẠP THỐNG NHẤT docx
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIẢM TSCĐ HỮU HÌNH DO TRẢ LẠI VỐN GểP LIấN DOANH (Trang 54)
SƠ ĐỒ 15: - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY XE MÁY-XE ĐẠP THỐNG NHẤT docx
SƠ ĐỒ 15 (Trang 54)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w