1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện chính sách tín dụng đối vói doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh.DOC

62 1,2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện Chính Sách Tín Dụng Đối Với Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Hà Tĩnh
Trường học Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh
Chuyên ngành Tín dụng
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 465,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện chính sách tín dụng đối vói doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh

Trang 1

BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

1 NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

9 DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

16 Dư nợ HH Dư nợ hữu hiệu

LỜI NÓI ĐẦU

Sau 20 năm đổi mới nền kinh tế, nhờ định hướng đúng đắn của Đảng và nhànước về phát triển nền kinh tế đa thành phần, các doanh nghiệp trong toàn quốc nóichung và Hà Tính nói riêng phát triển nhanh chóng; đặc biệt sự chuyển hoá từdoanh nghiệp Nhà Nước sang nền hình thức doanh nghệp ngoài Quốc doanh chiếm

Trang 2

ưu thế về số lượng, là xu hướng chung của nền kinh tế, phát triển đa dạng trên cácloại ngành nghề.

Hiện tại Hà Tĩnh có tới 878 doanh nghiệp trong đó bao gồm:

- 38 doanh nghiệp Nhà nước, trong đó: 23 doanh nghiệp nhà nước địaphương, 15 doanh nghiệp Nhà nước TW

- 135 doanh nghiệp ngoài Quốc doanh, trong đó : 342 doanh nghiệp tư nhân,

223 công ty trách nhiệm hữư hạn, 221 công ty cổ phần, 2 công ty hợp danh, 47 chhinhánh và văn phòng đại diện

- 5 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong đó có 1 doanh nghiệp có100% vốn của nước ngoài

Hà Tĩnh là một tỉnh thuần nông, nền kinh tế chậm phát triển, song các doanhnghiệp Hà Tĩnh đã phát huy lợi thế, tiềm năng trên địa bàn, sản xuất kinh doanhngày càng hiệu quả, tăng số lượng và quy mô kinh doanh, khẳng định được vị thếcủa mình trong nền kinh tế thị trường, góp phần to lớn về hiệu quả kinh tế xã hộitrên địa bàn, là động lực quan trọng trong việc thực hiện công nghiệp hoá hiện đạihoá nền kinh tế Hà Tĩnh

Mặc dù có vai trò to lớn đối với nền kinh tế, tuy nhiên phần lớn các doanhnghiệp DNVVN trên địa bàn Hà Tĩnh còn gặp nhiều khó khăn thách thức như: thiềuvốn, thiếu thông tin, công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý kém… vì thế hiện nay cácDNVVN đã có những bước tiến vượt bậc, song vẫn chưa phát huy đúng với tiềmnăng của mình

Là một ngân hàng thương mại có quy mô và chất lượng hoạt động lớn nhấttrong các ngân hàng thương mại trên địa bàn, NHNo&PTNT Hà Tĩnh cũng chỉ mớichú trọng đến thị trường này trong một số năm gần đây Thông qua thực tế những gìquan sát, tìm hiểu về tình hình thực hiện chính sách tín dụng của ngân hàng đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ, sau một quá trình thực tập em thấy rằng quy mô, tiềm lực,chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại NHNo&PTNT Hà Tĩnh còn chưa xứng vớitiềm năng của ngân hàng do việc triển khai, thực hiện các chính sách tín dụng tại

NHNo&PTNT Hà Tĩnh còn có nhiều bất cập Vì thế em đã chọn đề tài “Hoàn thiện chính sách tín dụng đối vói doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh” Đây là một đề tài rất rộng và khó, do

Trang 3

trình độ viết còn có hạn vì thế em hy vọng được thầy giáo hướng dẫn và điều chỉnh

để bài viết được hoàn thiện hơn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập gồm 3 phần:

Phần I Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn HàTĩnh

Phầ II: Phân tích thực trạng thực hiện chính sách tín dụng đối với DNVVNtại NHNo&PTNT Hà Tĩnh

Phần III: Giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng đối với DNVVN tạiNHNo&PTNT Hà Tĩnh

Trang 4

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ TĨNH 1.1 Quá trình thành lập

Là một ngân hàng được tách ra từ ngân hàng ngân hàng phát triển Nghệ TĩnhNHNo&PTNT Hà Tĩnh chính thức thành lập vào ngày 24/8/1991 theo quyết định số115/NH – QĐ của Thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam lấy tên là Ngân hàngPhát triển Hà Tĩnh Cũng ngày 24/8/1991 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam ra quyết định số 116/NH – QĐ về việc giải thể chi nhánh Ngân Hàng Côngthương Nghệ Tĩnh , Ngân hàng Công thương thị xã Hà Tĩnh được sáp nhập vàoNgân Hàng Phát triển Hà tĩnh Từ đó đến nay sau hơn 15 năm hoạt độngNHNo&PTNT Hà Tĩnh đã có nhiều bước chuyển hướng và có sự phát triển vượtbậc

Những năm đầu tách tỉnh lại là những năm nền kinh tế chung của cả nướcchuyển hướng phát triển theo kinh tế thị trường, để đáp ứng nhu cầu cho việcchuyển dịch cơ cấu theo loại hình kinh tế, đa dạng hoá các hình thức vay vốn, đadạng hóa khách hàng

Với chủ trương, chính sách " việc cho vay của ngân hàng để sản xuất nông,lâm, ngư nghiệp cần được chuyển sang cho vay trực tiếp hộ sản xuất tạo điều kiệncho các hộ sản xuất thuộc các ngành thức sự trở thành đơn vị kinh tế tự chủ" Nhờthực hiện chính sách này mà đến năm 2003 việc cho vay hộ kinh donh ngày càng

mở rộng, quy mô đầu tư tăng nhanh, sản xuất kinh doanh có xu hướng ổn định, nhucầu vốn trung, dài hạn lớn nhưng khả năng nguồn vốn không đủ đây là bức xúc cầnđược tháo gỡ

Từ 1997 đên nay nền kinh tế Hà Tĩnh có bước tăng trưởng ổn định và khánhanh, GDP tăng bình quân hàng năm là 8% làm cho nhu cầu vốn đầu tư rất cao Đểđáp ứng nhu cầu vay các ngân hàng đều ra sức thực hiện nhiều biện pháp huy độngvốn, làm cho công tác huy động vốn của NHNo hết sức khó khăn Để khắc phụctình trạng này Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh đã chủđộng bằng nhiều hình thức và kỳ hạn hấp dẫn linh hoạt để thu hút khách hàng đồngthời tăng cường công tác thông tin, tiếp thị, khai thác nguồn vốn giá rẻ và áp dụngcác công tác khác như: thực hiện nhiều phương thức thanh toán hợp lý, thay đổi tác

Trang 5

phong trong, thái độ trong khi giao dịch với khách hàng từng bước làm tăng uytín của Ngân hàng với khách hàng, với toàn xã hội Làm cho hiệu quả hoạt động củaNgân hàng ngày càng hiệu quả từng bước khẳng định là ngân hàng hàng đầu trong

có trách nhiệm phối hợp với các Phó giám đốc để thực hiện nhiệm vụ của toàn chinhánh Giám đốc chụi trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc NHNo&PTNT ViệtNam về kết quả hoạt động của Ngân hàng

Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, trực tiếp chỉ đạo phụ tráchmột số lĩnh vực công việc và phòng nghiệp vụ theo sự phân công, uỷ quyền củaGiám đốc Phó giám đốc là người đầu tiên trực tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật

và Giám đốc về các quyết định của mình trong phạm vi công việc được giao

Tổ KT-

KT NB

P

HC

P

NQ

Trang 6

KT-Các phó giám đốc của NHNo&PTNT Hà tĩnh gồm:

Ông Lưu Văn Minh : Chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh củangân hàng

Bà Bùi Thị Tùng : Chịu trách nhiệm về các hoạt động trong lĩnh vực kế toánngân quỹ

Ông Trần Sỹ Nghiêm: Chịu trách nhiệm quản lý chung

- Hệ thống các phòng tổ chuyên môn:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh có 7 phòng và 2 tổchuyên môn:

+ Phòng Tổ chức cán bộ - Đào tạo: tổ chức, quản lý, sắp xếp, đào tạo cán bộ

cho phù hợp với công việc hiện tại

+ Phòng kế hoạch – Kinh doanh: phòng nay bao gồm 2 bộ phận bộ phận kế

hoạch và bộ phận tín dụng

Bộ phận kế hoạch chịu trách nhiệm:

Nghiên cứu, đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn trênđịa bàn toàn tỉnh

Xây dựng các kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn

Tổng hợp, theo dõi viêc thực hiện

Cân đối, sử dụng vốn, điều hoà nguồn vốn kinh doanh đối với các chi nhánhtrên địa bàn

Phân tích, tổng hợp hoạt động kinh doanh quý, năm, dự thảo báo cáo sơ kết,tổng kết

Đầu mối thông tin phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro tín dụng

+ Phòng kế toán ngân quỹ:

Trực tiếp hoạch toán kế toán, hoạch toán thống kê và thanh toán thoe quyđịnh của nhà nước

Trang 7

Xây dụng các chỉ tiêu kế hoạch, quyết toán kế hoạch thu ,chi tài chính, quỹtiền lươngđối với các chi nhánh

Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của NHNo&PTNTViệt Nam

Tổng hợp, lưu hồ sơ tài liệu về hoạch toán, quyết toans và báo cáo theo quyđịnh

Thực hiện nhiệm vụ thanh toán trong nước : thanh toán băng nội tệ, thanhtoán bù trừ, thanh toán liên ngân hàng

Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định

Chấp hành quy định về về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quyđịnh

Quản lý, sử dụng hệ thống thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinhdoanh theo quy định của NHNo&PTNT

+ Tổ kiểm tra, kiểm toán, nội bộ

Có chức năng thanh tra viên trong ngân hàng, giúp ban giám đốc nắm bắt kịpthời thiếu sót trong hoạt động kinh doanh nhăm chỉnh sửa và kịp thời hạn chế saisót

+ Phòng hành chính

Hành chính, văn thư, tiếp tân

Quản trị, quản lý kho tàng,vật tư, ấn chỉ…

Tổ chức hội họp, lưu trữ hồ sơ pháp lý…

Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền quảng cao, tiếp thịthepo chỉ đạocủa ban lãnh đạo của NHNo tỉnh

+ Phòng thanh toán quốc tế:

Các nhiệm vụ chính của phòng thanh toán quốc tế

Thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT

Thanh toán nhờ thu (đối với hàng hoá nhập khẩu và hàng hoá xuất khẩu) Chuyển tiền với nước ngoài

Thanh toán biên mậu

+ Phòng thẩn định: Có nhiệm vụ tiến hành kiểm tra thẩm định các hồ sơ vayvốn nhằm han chế đến mức thấp nhất các rủi ro trong việc cho vay vốn

Trang 8

+ Phòng tin học:

Tổng hợp, thống kê, lưu trữ số liệu liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Xử lý các nhiệm vụ phát sinh liên quan đến hoạch toán kế toán, kế toánthống kê, hoạch toán nghiệp vụ và tín dụng cùng các hoạt động khác phục vụ chohoạt động kinh doanh

Chấp hành báo cáo thống kê và cung cấp số liệu, thông tin theo quy định Quản lý, bảo dưỡng và sủa chữa máy móc thiết bị tin học

+ Tổ nghiệp vụ thẻ: Chịu trách nhiệm quản lý hệ thống máy ATM; cấp, quản

lý thẻ và xử lý các tình huống liên quan đến thẻ

1.3 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật.

Sản phẩm tiền gửi cá nhân Sản phẩm tiền gửi khách hàng là

DN

1 Tài khoản vảng lai 18 Tài khoản vảng lai

2 Gửi tiết kiệm có kỳ hạn 19 Tài khoản tiển gửi kiết kiện có kỳ

hạn

3 tiền gửi liên kết 20 Tài khoản tiền gửi tiét kiện không

kỳ hạn

5 Tiền gửi cộng dồn và tiền gửi hưu trí 21 Hạn mức thấu chi

6 Tiền gửi dự thưởng 22 Tín dụng ngắn hạn

24 Tài trợ xuất nhập khẩu

8 Cho vay mua xe máy, thiết bị gia

dụng, mục đích tiêu dùng khác

Dịch vụ phi tín dụng cho khách hàng là doanh nghiệp

9 Dịch vụ thẻ tín dụng 25 Dịch vụ thu/ chi hộ trong nước

10 Cho vay hộ kinh doanh 26 Dịch vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu và

Trang 9

thanh toán quốc tế

11 Các sản phẩm tín dụng báo lẻ khác 27 Dicghj vụ kinh doanh ngoại hối

Các dịch vụ phi tín dụng cá nhân 28 Dịch vụ đại lý bảo hiểm

12 Dịch vụ thu/ chi hộ trong nước 29 Dịch vụ chi trả lương

13 Dịch vụ chi trả kiều hối 30 Dịch vụ thiết lập hạn mức tín dụng

14 Kinh doanh ngoại hối 31 Dịch vụ bảo quản nguồn vồn và

ngân quỹ

15 Dịch vụ cho thuê két sắt 32 Dịch vụ bảo lãnh

16 Dịh vụ đại lý ảo hiểm 33 Thẻ tín dụng doanh nghiệp

17 Dịch vụ thanh toán mới

( Tài liệu phòng KH - KD)

1.3.2 Thị trường chính

Hiện nay Ngân hàng nông nghiệp đã có chi nhánh ở khắp 11 huyện trongtỉnh, hệ thống các chi nhánh hoạt động rất hiệu quả NHNo&PTNT Hà Tĩnh khẳngđịnh thị trường truyền thống vẫn là nông nghiệp nông thôn đồng thời chú trọng thịtrưòng thành thị đặc biệt dành thị phần huy động vốn và cho vay các khách hàng làdoanh nghiệp vừa và nhỏ, đảm bảo thế kinh doanh ổn định, hiệu quả và bền vững.Tính đến hết ngày 31/12/2006 tổng dư nợ trên toàn địa bàn Hà Tĩnh ước tính

là 3.767 tỷ trong đó:

+ NHNo&PTNT là: 1780 tỷ chiếm 47,4% thị phần

+ NH Ngoai thương: 720 tỷ chiếm 19,1% thị phần

+ NH Đầu tư và phát triển: 380 tỷ chiếm 10% thị phần

+ DN ngoài Quốc doanh

+ DN 100% vốn đầu tư nước ngoài

Trang 10

1.3.4 Về trang thiết bị

Hiện nay NHNo&PTNT Hà Tĩnh đang từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất,trang thiết bị máy móc phục vụ kinh doanh Cụ thể toàn bộ các hoạt động đã đượchiện đại hóa, xử lý băng máy móc thiết bị, tốc độ nhanh Từng bước hoàn thiệnmạng nội bộ, mạng liên ngành Việc trang bi ngày càng nhiều máy rút tiền tự độngATM phục vụ cho nhu cầu rút tiền 24/24h của khách hàng đã làm giảm lượng côngviệc của nhân viên đồng thời tạo điều kiện cho khách hàng chủ động trong việc rúttiền đã, đang đem lại hiệu quả rất lớn trong việc huy động vốn nhàn rỗi trong dâncư

1.3.5 Về lao động và điều kiện làm việc.

Với 550 lao động trong toàn tỉnh và 55 lao động hoạt động trực tiếp tại Ngân hàng tỉnh với 54,5% là đại học, 40% trung cấp, 5,5% sơ cấp và trình độ đội ngũ laođộng tốt nghiệp đại hoc ngày càng tăng đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng của công việc

Tại ngân hàng tỉnh tất cả các lao động đều được trang bị máy tính, íât cả các phongđều được trang bị : Điện thoai, máy in, máy fax, điều hòa và các điều kiện cần thiếtkhác cho công việc đáp ứng cho nhu cầu công việc

1.4 Mô hình kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh

Mô hình kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Trang 11

Là một Ngân hàng thương mại hoạt động chính của NHNo&PTNT Hà Tĩnh

là kinh doanh tiền tệ nó bao gồm 2 hoạt động chính đó là:

- Hoạt động huy động vốn : Đây là nhiệm vụ cơ bản, đầu tiên và quan

trọng nhất của ngân hàng Để tạo nguồn vốn cho mình các ngân hàng thực hiệncác hoạt động huy động vốn như:

Nguồn chủ sở hữu: Nguồn này được hình thành là do nguồn vốn

NHNoPTNT Việt Nam cấp và các quỹ của Ngân hàng được hình thành thể hiệndưới hình thức lợi nhuận để lại và được tích luỹ trong quá trình hoạt động

Nguồn vốn huy động từ dân cư:

Đây là nguồn vốn thu được do người dân gửi tiết kiệm nó bao gồm cả nội

tệ và ngoại tệ để thu lãi suất tiền gửi Hiện nay khi mà nền kinh tế Hà Tĩnh đangtăng trưởng ổn định, thu nhập của người dân tăng lên mức vốn huy động từ tiềngửi ngày càng cao Sự biến động của nguồn tiền này phụ thuộc rất lớn vào cơ cấukinh tế, tỉ lệ lạm phát, tâm lý thói quen tiêu dùng của người dân Đây là mộtnguồn vốn ổn định, an toàn và tăng nhanh trong những năm gần đây 755 tỷ năm

2004, 963 tỷ năm 2005 và 1394 năm 2006, nguồn này chiếm tỉ trọng 80,58% tổngnguồn vốn huy động trên thị trường

Nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng:

Đây là nguồn vốn do NHNo&PTNT Hà Tĩnh vay từ các tổ chức tín dụng,vay trên thị trường tiền tệ, vay của Ngân hàng TW dưới các hình thức tái chiếtkhấu, vay có bảo đảm nhằm mục đích tạo sự cân đối trong trong hoạt động củamình Nguồn vốn này trong thực tế tại ngân hàng chiếm một tỉ trong rất nhỏ và

Trang 12

không tăng: 9 tỉ năm 2004, 8 tỷ năm 2005 và không tăng trong năm 2006 chiếm tỉtrọng 8.78% tổng nguồn vốn huy động.

Nguồn từ các tổ chức kinh tế:

Đây là các khoản tiền mà các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế gửi vàongân hàng để thanh toán, hưởng lãi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Lànguồn huy động có mức lãi suất thấp nhưng tính ổn định cũng thấp nhất Tuynhiên đây là một thị trường tiềm năng còn chưa được khai thác đúng mức và xuhướng của NHNo Hà Tĩnh khai thác nhiều hơn nữa Trong 3 năm trở lại đây lượngvốn huy động từ nguồn này không ngừng tăng lên 127 tỷ năm 2003, lên 156 tỷnăm 2005 và đạt mức 177 tỷ vào năm 2006

Nguồn từ việc phát hành các giấy tờ có giá: Giấy tờ có giá mà các NHTM

có thể phát hành là trái phiếu ngân hàng và kỳ phiếu ngân hàng

+ Trái phiếu ngân hàng: là một giấy tờ có giá xác nhận khoản nợ của ngânhàng đối với chủ sở hữu trái phiếu với những cam kết như thanh toán một số tiền

xá định vào một ngày xác định trong tương lai với thời hạn xác định trước

+ Kỳ phiếu ngân hàng: là một giấy tờ ghi nợ ngấn hạn do ngân hàng pháthành nhằm huy động vốn trong dân, để thực hiện những kế hoạch đã xác địnhđược Nó được phát hành theo từng đợt dựa trên cơ sở tình hình nguồn vốn và nhucầu sử dụng vốn trước mắt Kỳ phiếu là một hình thức huy động vốn linh hoạt, cótính lỏng cao, dẽ chuyển đổi sang tiền và các hình thức khác

- Sử dụng vốn:

Đây là nhiệm vụ cơ bản tiếp theo trong hoạt động của Ngân hàng nó baogồm các hoạt động:

Dự trữ: Là hoạt động duy trì lượng tiền mặt bảo đảm cho khả năng thanh

toán của ngân hàng Dự trữ là một yêu cầu bắt buộc đối với các ngân hàng do nhànước quy định

Cho vay: là hoạt động trong đó ngân hàng ký hợp đồng với người đi vay,

cam kết cho người đó vay 1 khoản tiền trong một khoảng thời gian nhất định,khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả vốn và lãi vay tại thời điểm đáo hạn của khoảncho vay Theo kết quả tổng hợp của NHNo&PTNT Hà Tĩnh khang 68% thu nhậpcủa ngân hàng từ hoạt động cho vay Đây là một hoạt động chứa rất nhiều rủi ro và

Trang 13

phức tạp, thành công của nó phụ thuộc rất nhiều vào chính sách tín dụng củaNHNo.

Đầu tư: Ngoài hình thức nghiệp vụ cho vay ngân hàng còn sử dụng vốn để

đầu tư Có 2 hinh thức đầu tư chủ yếu:

+ Đầu tư chứng khoán: Ngân hàng mua chứng khoán vì mục đích thanhkhoản và đa dạng hóa hoạt động, nâng cao lợi tức và phục vụ như các vật ký quỹcho các tài khoản nợ khác đây là một nghiệp vụ mang lại lợi nhuận khá lớn chongân hàng sau cho vay nhưng cũng chứa nhiều rủi ro Tuy nhiên hình thức này cònđang hạn chế ở NHNo&PTNT Hà Tĩnh nó chưa phát huy được hiệu quả to lớn dochưa được quan tâm và đầu tư đúng cách nên chưa phát huy đựơc lợi thế cho đếnnay tại trụ sở NHNo tỉnh vẫn chưa có sở giao dịch kinh doanh trực tiếp trong quý

I năm 2007 khi mà sở giao dịch của NHNo tỉnh chính thức đi vào hoạt động việcđầu tư chúng khoán sẽ phát triển và đem lại hiệu quả cao hơn

Kiểm tra hồ sơ khách hàng, thẩm định lại

Giám đốc

Phê duyệt / không phê duyệt cho vay

Trang 14

- Phân tích thẩm định khách hàng vay vốn và dự án/phương án

- Lập tờ trình kiêm báo cáo thẩm định

- Đề xuất cho vay/không cho vay

- Chuyển hồ sơ vay vốn + tờ trình kiêm báo cáo thẩm định + đề xuất cho vay /không cho vay cho Lãnh đạo Phòng tín dụng

Lãnh đạo Phòng tín dụng

- Kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ vay vốn, tờ trình của cán bộ thẩm định tín dụng, cho ýkiến trên tờ trình thẩm định về việc cho vay/ không cho vay để trình Giám đốchoặc người được uỷ quyền hợp pháp xem xét quyết định

Giám đốc Sở Giao dịch/chi nhánh NHNo & PTNT VN hoặc người được uỷ quyền hợp pháp

- Xem xét tờ trình kiêm báo cáo thẩm định và đề xuất của Phòng tín dụng để quyếtđịnh về việc cho vay/không cho vay

- Nếu cần thiết, Giám đốc Sở Giao dịch/ chi nhánh NHNo & PTNT VN có thểquyết định thành lập tổ tái thẩm định (bao gồm ít nhất 2 thành viên) để thẩmđịnh lại phương án/dự án Tổ tái thẩm định tiến hành thẩm định và lập tờ trìnhthẩm định Giám đốc Sở Giao dịch hoặc chi nhánh NHNo & PTNT VN xem xét

tờ trình để quyết định cho vay / không cho vay

b) Dự án vượt quyền phán quyết

Nếu giá trị giao dịch vượt thẩm quyền phê duyệt, Giám đốc NHCV trình lênNgân hàng cấp trên quyết định Khi được Ngân hàng cấp trên đồng ý (thông báobằng văn bản), Ngân hàng cấp dưới mới được thực hiện Trường hợp phát hiện thấykhả năng đầu tư không đảm bảo an toàn, Giám đốc chi nhánh được quyền từ chốicho vay và báo cáo kịp thời lên Ngân hàng cấp trên (nơi phê duyệt dự án biết)

Trang 15

PHẦN II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG TẠI NGÂN

HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ TĨNH.

2.1 Kết quả hoạt động của NHNo Hà Tĩnh trong nhưng năm gần đây

- Về công tác huy động nguồn:

Hoạt động của ngân hàng là kinh doanh tiền tệ nó bao gồm các hoạt động chủyếu là huy động vốn và cho vay vì thế hoạt động huy động vốn là hoạt động tiênquyết có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng vì thếđặc biệt là các ngân hàng thương mại rất chú trọng đến hoạt động huy động vốn,NHNo&PTNT Hà Tĩnh là một ngân hàng dãn đầu trong hệ thống các ngân hàngthương mại trên địa bàn đã có những biện pháp nhằm huy động nguồn vốn và đã thuđược những kết quả đáng kể

Bảng 2: Báo cáo huy động nguồn vốn năm 2006

Trang 16

Theo số liệu báo cáo chúng ta thấy tổng nguồn vốn kinh doanh năm 2006 là 2

195 316 triệu đồng tăng 461 434 triêu đồng so với năm 2005 tương ứng với mứctăng là 26.61% so với năm 2005 và tăng 1,09% so với kế hoạch đặt ra cho năm 2006trong đó nguồn vốn huy động trên địa bàn là 461 544 triệu đồg tăng 27% so vớinăm 2005 trong đó tăng chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn tăng 68,53%, nguồn vốn từ

12 đến 24 tháng tăng 286 236 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 44,24% so vớinăm 2005 Nguồn vốn ngoại tệ cũng tăng so với 2005 là 93 957 triệu đồng với mứctăng là 68,53% Trong đó nguồn vốn huy động từ tiết kiệm gửi góp trong dân cư là

43 134 triệu đồng tăng 5677 triệu với số khách hàng đến gửi là 111 561 lượt tăng

26 782 lượt so với năm 2005 điều này chứng tỏ rằng khách hàng ngày càng tintưởng hơn đối với ngân hàng

Nguồn vốn uỷ thác từ TW của ngân hàng năm 2006 cũng tăng 44 890 triệuđồng so với năm 2005 tương ứng mức tăng là 27,72% điều này cho thấy uy tín củangân hàng đối với ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam ngày một tăng cao Hiện naynguồn vốn uỷ thác của ngân hàng chiếm 10,7% tổng nguồn vốn kinh doanh củangân hàng Nguồn vốn ỷu thác là nguồn vốn của các ngân hàng quốc tế, tiền tài trợcác dự án quốc tế đây là nguồn vốn có giá rẻ, thời hạn cho vay dài, thường là

Trang 17

nguồn vốn trung và dài hạn mức chênh lệch giữa lãi suất đi vay với lãi suất cho vaylớn làm cho tổng lợi nhuận của hoạt động ngân hàng cao lên Việc sử dụng nguồnvốn này lớn là một ưu thế của ngân hàng Tuy nhiên để được sử dụng nguồn vốnnày đòi hỏi ngân hàng phải đạt được những yêu cầu nhất định Hiện nay ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh có 9 nguồn vốn uỷ thác với tổngnguồn uỷ thác là 325 480 triệu đồng trong đó có 8 nguồn vốn uỷ thác từ trung ươngvới mức vốn là 206 581 triệu đồng chiếm 63,5% tổng nguồn vốn uỷ thác và chiếm9,4% tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng và 1 nguồn vốn uỷ thác từ địaphương Các dự án uỷ thác đang được ngân hàng tiến hành một cách có hiệu quả.Ngân hàng đang từng bước cố gắng hơn nữa nâng cao hiệu quả các dự án nay đểhuy động được ngày càng nhiều nguồn vốn này, những gì mà ngân hàng làm đượctrong thời gian qua là một trong những ưu thế của ngân hàng so với các ngân hàngkhác cùng cấp

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh là một ngân hàngdẫn đầu trong hệ thống các ngân hàng thương mại trên địa bàn Hà Tĩnh với thị phầnchiếm tới 1780 tỷ chiếm tỉ trọng 47,4% tổng dư nợ trên toàn địa bàn Kết quả hoạtđộng của ngân hàng được thể hiện thông qua bảnh báo cáo kết quả kinh doanh sau

Bảng 3: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2001 đến tháng 11 năm 2006

- Cho vay trung, dài hạn 211 909 256 541 428 648 689 670 571 981 787 323

4 Số lợt DN vay vốn trong năm 42 54 109 165 210 245

Trang 18

cả cán bộ ngân hàng và cả người vay tỉ trọng các món vay có tài sản bảo đảm tănglên nhanh chóng làm từ 18% năm 2001, 20% năm 2002 đến năm 2006 mức cho vay

có tài sản bảo đảm là 53% đây là một tín hiệu đáng mừng cho hoạt động của ngânhàng bời tỉ trọng cho vay có bảo đảm tăng lên làm cho chất lượng tín dụng tăng lên

Dư nợ hữu hiệu tức là nợ tốt tăng lên một cách đáng kể từ 436 143 triệu đồngnăm 2001 lên 571 864 triệu đồng năm 2002 đến năm 2006 1 910 440 triệu đồngmức tăng bình quân là 52%/ năm

Mặc dù NHNo&PTNT Hà Tĩnh mới thực hiện cho vay DNVVN nhưng sốdoanh nghiệp đến vay vốn trong năm tăng lên đáng kể ban đầu từ chỗ chỉ có 42doanh nghiệp năm 2001 với 25 doanh nghiệp còn dư nợ đến cuối năm đến nay ngânhàng đã có 254 doanh nghiệp có quan hệ tín dụng và có 203 doanh nghiệp còn dư

nợ đến cuối năm đây là một mức tăng đáng kể bởi Hà Tĩnh là một tỉnh thuần nông,

Trang 19

công nghiệp còn non trẻ, số lượng doanh nghiệp còn ít, các doanh nghiệp này chủyếu kinh doanh theo nguồn vốn hiện có là chủ yếu, rất ngại có các quan hệ với cácngân hàng hơn nữa hiện nay hệ thống các ngân hàng thương mại hoạt động trên địabàn là rất lớn, nhiều ngân hàng như ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàngngoại thương là những ngân hàng chú trọng vào thị trường doanh nghiệp vì thế kếtquả thu được cho đến hiện nay đã cho thấy việc mở rộng lĩnh vực kinh doanh sangcho vay doanh nghiệp của ngân hàng là một quyết định đúng đắn.

lệ nợ quá hạn trong còn cao hơn mức mong muốn của ngân hàng, chất lượng tíndụng chưa cao Tỉ lệ nợ quá hạn còn cao cũng có thể do nhiều nguyên nhân: nguồnvốn cho vay kinh doanh không có hiệu quả, nhưng cũng có nhưng món vay đến hạnnhưng vì nhiều lí do mà khách hang chưa đến trả được cho ngân hàng những mónnày cũng được chuyển nợ quá hạn làm cho tỉ lệ nợ quá hạn tăng lên Sang năm 2007chỉ tiêu nợ quá hạn của ngân hàng tăng lên, tuy vậy tỷ lệ nợ khanh cho vay doanhnghiệp DNVVN của NHNo&PTNT Hà Tĩnh giảm cả về số tuyệt đối lẫn số tươngđối Nợ khoanh có nghĩa là nợ được xét vào nợ nhóm 5 của năm 2001 là 10 046triệu đồng, năm 2002 là 15 577 triệu đồng, năm 2003 là 800 triệu đồng, những nămgần đây tỉ lệ nợ khoanh là không có, nhưng bên cạnh đó tỉ lệ nợ chờ xử lí là tănglên: năm 2002 là 10 046 triệu đồng, năm 2003 là 3 631 triệu đồng, năm 2004 là 156triệu đồng, năm 2007 là 156 triệu đồng Điều này cho thấy trong những năm gầnđây tỉ lệ nợ khoanh băng không là do ngân hàng thực hịên tốt ví trích lập quỹ rủi rotài chính, điều này cho thấy là chất lượng tin dụng trên lý thuyết có được nâng cao,

Trang 20

tuy nhiên trong thực tế thì vẫn còn kém Các giải pháp mà ngân hàng đưa ra vẫnchưa thực sự có hiệu quả, nợ không thu hồi vẫn còn nhiều điều này đặt ra một thực

tế là ngân hàng càn có các giải pháp khác khả thi hơn

2.2 Thực trạng áp dụng chính sách tín dụng tại NHNo&PTNT Hà Tĩnh

2.2.1 Phương thức cho vay.

Theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam thì có tới 10 phương thức chovay nói chung và cho vay doanh nghiệp nói riêng Tuy nhiên do hạn chế về trình độ,điều kiện áp dụng, hiện nay NHNo&PTNT Hà Tĩnh chủ yếu cho vay DNVVN theophương thức cho vay từng lần là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, kháchhàng và NHNo&PTNT Hà Tĩnh đều làm thủ tục vay vốn cần thiết và kí kết hợpđồng tín dụng Điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng vàhoạt động của DNVVN Ngân hàng nên đa dạng hoá các phương thức cho vay đốivới các DNVVN nhằm hạn chế thòi gian thực hiện các thủ tục vay vốn vì thế cácdoanh nghiệp ít tìm đến ngân hàng đặc biệt lầ các dong nghiệp thương mại nơi cónhu cầu vốn lưu động lớn và thường xuyên Đối với đối tượng khách hàng làDNVVN ngân hàng nên thực hiện mở rộng phương thức cho vay theo hạn mức làhình thức cho vay mà NHNo&PTNT Việt Nam và khách hàng xác định và thoảthuận một một mức tns dụng trong một khoảng thời gian nhất định và hình thức chovay luân chuyển là hình thức cho vay mà mỗi lần vay doang nghịêp chỉ phải gửi đếnngân hàng chứng từ hoá đơn nhập hàng và số tiền vay vốn, còn các giấy tờ khác đãđược thực hiện ngay trong lần làm thủ tục vay lần đầu với hình thức này doanhnghiệp sẽ giảm bớt thời guan thủ tục vay vốn, ngân hàng cũng giảm thời gian và chiphí trong quá trình làm thủ tục, dễ kiểm tra, kiểm soát, giảm chứng từ nhưng hìnhthức này đòi hỏi ngân hàng phải có sự chính xác tuyệt đối trong quá trình thực hiện

2.2.2 Mức cho vay

Hiện nay mức cho vay tối đa tại NHNo&PTNT Hà Tĩnh được thực hiện đúngnhư theo quy định của Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam đó là dựa trên: nhu cầuvay của khách hàng, mức vốn tụ có, giá trị tài sản bảo đảm tiền vay, khả năng hoàntrả nợ, khả năng nguồn vốn của NHNo&PTNT Hà Tĩnh có thể thực hiện các khoảnvay theo quy định cụ thể là mức cho vay tối đa không vượt quá 15% vốn tự có của

Trang 21

NHNo&PTNT Hà Tĩnh tuy nhiên nhìn chúng mức cho vay của ngân hàng đối vớiDNVVN là còn cao hơn so với nhu cầu của doanh nghiệp và khả năng vốn của ngânhàng Trung bình dư nợ của doanh nghiệp là 1,43 tỉ đồng, số doanh nghiệp cho vaytrên 15 tỷ đồng chỉ có 1 doanh nghiệp đây là một thực trạng chung của các ngânhàng trên địa bàn Hà Tĩnh do Hà Tĩnh là một tĩnh kinh tế còn nghèo, nhiều khi nhucầu vay vốn của các doanh nghiệp còn cao hơn thực tế họ được vay tuy nhiên đểđảm bảo an toàn cho khoản vay ngân hàng khi quyết định mức cho vay cần phải dựatrên các điều kiện khác: vốn tự có của doanh nghiệp phải chiếm 10 % khoản vay,phải có phương án kinh doanh khả thi đảm bảo quá trình trả lãi và trả nợ gốc theođúng cam kết Điều này cho thấy một bất cập nhu cầu vay của DNVVN lớn, khảnăng ngân hàng có thể đáp ứng tuy nhiên mức cho vay của ngân hàng vẫn cón thấp

để khắc phục điều này ngân hàng cần phải thực hiện các biện pháp để kích thíchtăng mức vay vốn của doanh nghiệp bằng cách tìm kiếm các doanh nghiệp làm ăn

có hiệu quả, doanh nghiệp có nhu cầu vốn lớn, có phương án sử dụng vốn hiệu quảnhằm nâng cao mức vay vốn của doanh nghiệp cao hơn nữa mức cho vay bình quandoanh nghiệp vừa và nhỏ theo kế hoạch năm 2007 là 2 tỷ

Trang 22

I quy định cụ thể dựa trên nhưng hiểu biết về tình hình thực tế trên địa phương mìnhphụ trách.

2.2.4 Lãi suất cho vay, lãi suất ưu đãi, lãi suất chuyển nợ quá hạn.

Mức lãi suất cho vay của NHNo&PTNT Hà Tĩnh được quy định tối thiểunhư sau: Đối với món vay ngắn hạn là 1,03%/ tháng, đối với cho vay trung và dàihạn là 1,15% tuy nhiên mức cho vay của các ngân hàng thành viên có sự khác nhautrong các món vay Các món nợ trung và dài hạn giao động trong khoảng 1,1% -1,25% tuy theo từng ngân hàng cấp II và tuỳ theo từng dự án Đây là một mức lãisuất cho vay cao so với các ngân hàng khác trên địa bàn, NHNo&PTNT Hà Tĩnhcần thực hiện các biện pháp giảm chi phí để hạ thấp mức lãi suất cho vay này nhằmthu hút khách hàng mới và giữ khách hàng đã có quan hệ tín dụng với ngân hàng.Mặc dù có lãi suất ưu đãi trong việc cho vay cầm cố sổ tiết kiệm tuy nhiênNHNo&PTNT Hà Tĩnh vẫn chưa có một chính sách rõ ràng cho vay ưu đãi doanhnghiệp Ngân hàng vẫn chưa thực hiện nhiều mức lãi suất cho vay đối với các doanhnghiệp mới, những doanh nghiệp có truyền thống quan hệ với ngân hàng, nhữngdoanh nghiệp làm ăn có uy tín điều này vẫn chưa kích thích được các doanh nghiệptrong việc trả nợ gốc và nợ lãi

Mức cho lãi suất quá hạn được tính tại NHNo&PTNT Hà Tĩnh theo đúngmức lãi suất tối đa nợ quá hạn theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam là 150%mức lãi suất cho vay trong hạn, đây là một quyết định đúng đắn vì như thế sẽkhuyến khích các doanh nghiệp trả nợ đúng kỳ hạn đã ký trong hợp đồng.

Trang 23

2.2.5 chính sách marketing

NHNo&PTNT Hà Tĩnh đang từng bước mở rộng chính sách marketing củamình đối với khách hàng là DNVVN Từ trước đến nay vì mức cạnh tranh giữa cácngân hàng trên thị trường còn thấp, khách hàng phụ thuộc nhiều vào ngân hàng hơn,ngày nay khi mà hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế phát triển mạnh, các ngân hàngcạnh tranh với nhau một cách gay gắt, khách hàng mà cụ thể là các doanh nghiệp có thểlựa chọn cho minh một ngân hàng phù hợp, các ngân hàng muốn thu hút ngày càngnhiều doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với ngân hàng đặc biệt là các doanh nghiệplàm ăn có hiệu quả, có phương án sử dụng vốn khả thi ngân hàng không thể trong chờcác doanh nghiệp tìm đến mình mà ngân hàng phải tự tìm dến khách hàng về mặt này ởNHNo&PTNT Hà Tĩnh còn thực hiện chưa được triệt để, cán bộ tín dụng còn mangnặng tư duy, lối làm việc củ ít mạo hiểm Vấn đềm Marketing cũng chưa được các cán

bộ tín dụng coi trọng đúng mức, làm cho hiệu quả hoạt động này không cao

Thực tế hiện nay các ngân hàng trên địa bàn còn chưa chú trọng đến các hoạtđộng chăm sóc khách hàng: tặng quà vào ngày kễ, tết, sinh nhật của khách hàng…,hiện nay NHNo&PTNT Hà Tĩnh chưa tổ chức được các cuộc hội thảo khách hàng,chưa có trang web riêng của mình, khách hàng muốn biết thông tin về các vấn đềnhư lãi suất huy động vốn, lãi suất cho vay, điều kiện vay vốn, phí các dịch vụ…chưa có một công cụ phổ biến để tìm kiếm, chủ yếu công cụ hiện nay mà kháchhàng thường hay thực hiện khi muốn biết thông tin về ngân hàng là đến hỏi trực tiếpngân hàng hoặc hỏi qua điện thoại điều này làm ảnh hưởng đến hoạt động của củacán bộ ngân hàng, làm mất thời gian và chi phí của khách hàng

2.2.6.Chính sách phân đoạn thị trường

Các doanh nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau, có những nhucầu khác nhau về các khoản vay vì thế để phục vụ tốt hơn cho khách hàng ngânhàng cần phân đoạn các DNVVN Ở Hà Tĩnh hiện nay các doanh nghiệp hoạt độngtrên nhiều lĩnh vực khác nhau:

+ Nông, lâm, ngư nghiệp: 7.5%

+ Công nghiệp và xây dựng: 52%

+ Thương mại và dịch vụ: 37%

+ Các ngành khác: 3.5%

Trang 24

Các ngành khác nhau đòi hỏi những yêu cầu khác nhau: ngành nông, lâm,ngư nghiệp đòi hỏi vay theo hình thức mùa vụ việc giải ngân phải kịp thời để ngườikinh doanh trên lĩnh vực này đảm bảo các yêu cầu của mùa vụ theo từng giai đoạnkhác nhau, ngành công nghiệp và xây dựng có nhu cầu về vốn lớn hơn, chủ yếu làvốn trung và dài hạn nên được ưu tiên về mức lãi suất và thực hiện cho vay từng lầntrên những đòi hỏi thực tế của hoạt động doang nghiệp, những doanh nghiệp hoạtđộng trongvlĩnh vực thương mại và dịch vụ có nhu cầu về các khoản vay ngắn hạnlớn nên áp dụng phương thức cho vay luân chuyển…

Việc phân đoạn khách hàng theo thâm niên quan hệ tín dụng, có mức độ tínnhiệm cao, có uy tín với những khách hàng mới, những khách hàng không thực hiệnđúng các cam kết đã ký trong hợp đồng để có chính sách ưu đãi phù hợp Việc phânđoạn khách hàng theo tiêu chí này đã được NHNo&PTNT Hà Tĩnh thực hiện thôngqua việc chấm điểm và xếp loại doanh nghiệp tuy nhiên việc chấm điểm, này cònmang nặng tính trực quan, chưa tính đến tương lai, xu hướng phát triển cũng nhưvòng đời của sản phẩm doanh nghiệp vì thế hoạt động này chưa thật sự mang lại kếtquả như mong muốn Để việc phân đoạn thị trường khách hàng một cách chính xác,phát huy được các ưu đãi của ngân hàng trong từng đối tượng khách hàng thì việcphân đoạn cần phải được thực hiện một các chính xác, cán bộ thực hiện công việcnày cần phải có sự am hiểu sâu sắc về kiến thức marketing, kiến thức thị trường, vàđòi hỏi có thời gian thực hiện

2.3 Đánh giá khái quát chính sách tín dụng

2.3.1 Các mặt làm được.

Nhìn chung NHNo&PTNT Hà Tĩnh đã triển khai một cách đầy đủ chính sáchcủa NHNo&PTNT Việt Nam vào trong thực tế của địa phương, và đã đạt được một

số kết quả đáng kể

- Phương thức cho vay:

Đa dạng hoá phương thức cho vay là một trong những yêu cầu bức thiếttrong hoạt động của các ngân hàng Hiện nay NHNo&PTNT Hà Tĩnh đã triển khaihầu hết 10 phương thức cho vay theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam nhằmđảm bảo phù hợp với đặc điểm, yêu cầu về giải ngân cho các khoản vay nhằm nângcao hơn nữa công tác dịch vụ của ngân hàng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay

Trang 25

của khách hàng nói chung và các DNVVN nói riêng Hiện nay đối với cho vayDNVVN mặc dù phương thức cho vay chủ yếu vẫn áp dụng là phương thức ho vaytừng lần tuy nhiên cá phưong thức cho vay khác cũng đã được đưa và áp dụng, đápứng tốt hơn yêu cầu của khách hàng.

- Lái suất áp dụng

Hiện nay lãi suất áp dụng cho các khoản vay ngắn hạn theo quy định củaNHNo&PTNT Việt Nam là 1.03%/tháng ngoài trừ các khoản vay cầm cố sổ tiếtkiệm, các giấy tờ có giá khác theo quy định của ngân hàng cho vay, lãi suất của cáckhoản vay trung và dài hạn là 1.15%/tháng NHNo&PTNT Hà Tĩnh áp dụng mứclãi suất cho vay ngắn hạn từ mức 1.03 – 1.15% tuỳ theo địa bàn của các chi nhánhcấp II khác nhau, mức 1.15 -1.25% đối với các khoản vay dài hạn Mức chi phí đểhuy động của ngân hàng là 0.62% - 0.67% trong các khoản huy động ngắn hạn và từ0.69 - 73% cho các khoản huy động dài hạn Việc chênh lãi suất của ngân hàng 0.4-0.5 đây là một mức chênh lệch lãi suất tương đối cao đối với hoạt động của ngânhàng, ngân hàng có thể giảm mức lãi suất cho vay của mình nhằm răng khả năngcạnh tranh nhưng vẫn bảo đảm lợi nhuận cho ngân hàng

Hiệu quả của việc áp dụng các chính sách tín dụng và thực tế hoạt động chovay của doanh nghiệp Hiệu quả này được phản ánh thông qua bảng báo cáo kết quảcho vay DNVVN trong các năm 2003, 2004, 2005 như sau:

Bảng 4: Bảng báo cáo kết quả cho vay DNVVN (2004 – 2006)

Trang 26

Nguồn: Số liệu lấy từ Phòng Kinh doanh

- Dư nợ, doanh số cho vay, doanh số thu nợ

Về dư nợ: Dư nợ đối với DNVVN phản ánh lượng vốn thực tế mà DNVVNcòn nợ ngân hàng tại một thời điểm cụ thể, được tính bằng số dư cuối kỳ trên bảngcân đối kế toán của ngân hàng Chỉ tiêu này phản ánh khả năng mở rộng tín dụngcủa ngân hàng, dư nợ càng lớn thì khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng cànglớn, dư nợ thấp chứng tỏ khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng còn kém, khảnăng tiếp thị khách hàng kém, chất lượng tín dụng cũng không cao Mức dư nợ chovay DNVVN của NHNo&PTNT Hà Tĩnh tăng lên đáng kể mức tăng tuyết đối năm

2005 so với 2004 là 95 381 triệu đồng tương ứng với mức tăng là 1,8%, năm 2006

so với năm 2005 là 217 918 triệu đồng tương ứng với mức tăng 1,5% qua đây chothấy mặc dù lượng dư nợ các doanh nghiệp còn it chưa xứng với tiềm năng của mộtngân hàng thương mại dẫn đầu trên địa bàn tuy nhiên qua số liệu cũng cho ta thấyđược mức tăng tương đối lớn đối với một thị trường mới nhu thị trường doanhnghiệp

Về thành phần dư nợ ta cũng thấy được dư nợ của doanh nghiệp ngoài quốc

có mức tăng lớn nhất chiếm chủ yếu 38% tổng dư nợ doanh nghiệp trong năm 2004,chiếm 61% trong năm 2005 và chiếm 85% trong năm 2006 điều này cho thấy chiến

Trang 27

lược kinh doanh đúng của ngân hàng nông nghiệp Hà Tĩnh: Chú trọng các doanhnghiệp ngoài quốc doanh và tăng tỉ trọng cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh.Mặc dù mức rủi ro của các khoản cho vay này lớn hơn nhưng hiệu quả đầu tư caohơn cac doanh nghiệp nhà nước cũng đang từng bước cổ phần, hệ thống các doanhnghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỉ trong rất lớn, mức độ phát triển lại rất nhanh, làm

ăn có hiệu quả hơn so với các doanh nghiệp nhà nước

Số lượng các doanh nghiệp dư nợ ngân hàng đến ngày 31/12 hàng năm ngàycàng tăng năm 2001 là 25, năm 2002 là 43, năm 2003 là 78, năm 2004 là 130, năm

2005 là 164, năm 2006 là 186 doanh nghiệp

Về doanh số cho vay: Doanh số cho vay là DNVVN phản ánh lượng vốn màngân hàng đã giải ngân cho DNVVN theo hợp đồng tín dụng, được tính bằng cáchcộng dồn các giá trị các khoản vay đối với DNVVN Doanh số cho vay cho biết quy

mô tuyệt đối của hoạt động tín dụng đối với DNVVN Doanh số cho vay thể hiện xuhướng hoạt động tín dụng đối với DNVVN là mở rộng hay thu hẹp, doanh số chovay càng lớn thể hiện khả năng mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNVVN càngtốt.Xết về doanh số cho vay DNVVN có mức tăng tương đối lớn, doanh số cho vaynăm 2005 so với 2004 là 73 996 triệu đồng tương ứng với mức tăng là 1,5%, năm

2006 tăng so vói 2005 là 208 619 triệu đồng tương ứng với mức tăng là 1,7% điềunày cho thấy ngân hàng đã thực hiện tốt các biện pháp quảng bá giới thiệu vaydoanh nghiệp, số lượng các doanh nghiệp tìm đến với ngân hàng ngay một đông lên,đặc biệt số lượng các doanh nghiệp làm việc có uy tín, làm ăn lâu dài ngày một tăng.Tuy nhiên hiện nay một thực trạng mới khối lượng các doanh nghiệp vay ngắn hạncòn chiếm tỉ trọng lớn hơn nhiều so với vay trung và dài hạn vì thế cho thấy rằngcác doanh nghiệp khi tiếp cận nguồn vốn ngân hàng chủ yếu mang tính chất tạmthời chủ yếu vay cho các hoạt động ngắn hạn, điều này cho thấy nguồn vôn ngânhàng chưa được các doanh nghiệp sử dụng đúng vai trò của nó Để phát huy vai trò

và nguồn vốn tài trợ chủ yếu cho các doanh nghiệp trong việc mua săm máy mócthiết bị, dây chuyền sản xuất bởi đây là nguồn vốn lớn

Doanh số thu nợ: phản ánh lượng vốn thực tế mà DNVVN đã hoàn trả chongân hàng, được tính bằng cách cộng dồn các khoản thu nợ trong một thời kỳ nhấtđịnh Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả của hoạt động tín dụng của ngân hàng, doanh số

Trang 28

thu nợ càng lớn chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng càng tốt Doanh số thu

nợ năm 2004 là 29 222 triệu, năm 2005 là 87 672 triệu, năm 1006 là 371 297 triệuđiều này cho thấy mức tăng doanh số thu nợ là rất nhanh, uy nhiên doanh số thu nợngắn hạn chiếm tỉ trọng lớn chiếm tới 84,5% điều này cho thấy tỉ trọng các khoản

nợ ngắn hạn được khách hàng thanh toán đầy đủ còn nợ trung hạn có thể chưa đến

kỳ hạn trả hoặc được gia hạn nên doanh số trả nợ còn thấp

Hiện nay tín dụng cho doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp thu đượccác kết quả như sau:

Tín dụng doanh nghiệp nhà nước.

Đến cuối năm 2006 Hà tĩnh có 35 doanh nghiệp nhà nước, không có doanhnghiệp nhà nước trung ương, có 5 doanh nghiệp nhà nước có dư nợ số tiền là 4,9 tỷđồng phần lớn là các doanh nghiệp nhà nước làm ăn kém hiệu quả Vì vậy từ năm

2006 NHNo&PTNT Hà Tĩnh không chú trọng đầu tư vào laọi hình này

Tín dụng doanh nghiệp ngoài quốc doanh:

Số doanh nghiệp ngoài quốc doanh đến hết năm 2006 tại Hà Tĩnh có quan hệtín dụng với ngân hàng là 860 doanh nghiệp Hiện tại có 197 doanh nghiệp dư nợvới số dư là 197 tỷ đồng tăng 20 tỷ so với năm 2005 Đây là loại hình đầu tư có hiệuquả, kết quả thu được trong năm 2006 do NHNo&PTNT Hà Tĩnh với chiến lượctăng cường mở rộng đối cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Tín dụng doanh nghiệp 100% vốn đầu t ư nước ngoài.

Do Hà Tĩnh là một vùng thuần nông, kinh tế công nghiệp phát triển chậm,điều kiện kinh doanh còn yếu, chưa thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài mặtkhác hiệu quả đầu tư ở đây cũng thấp hơn so với các vùng khác nên hiện tại trên địabàn Hà Tĩnh chỉ có 5 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Hiện nay ngân hàngnông nghiệp và Phát triển Nông thôn hà tĩn chỉ cho vay đối với công ty ATI Đến31/12/2006 dư nợ của công ty này tại ngân hàng là 13,2 tỷ đồng, giảm 3,3 tỷ so vớinăm 2005 Ngân hàng đang tìm mọi biện pháp để và không cho vay thêm

Tín dụng đối với hợp tác xã doanh nghiệp.

Hiện tại ở Hà Tĩnh có trên 50 hợp tác xã song cơ bản làm ăn kém hiệu quả,năng lực tài chính yếu kém, địa điểm sản xuất và trụ sở của hợp tác hầu như cònmượn tạm các của các tổ chức xã hội, các hợp tác xã này chưa tiến hành hoạch toán,

Trang 29

kế toán theo chế độ quy định do vậy NHNo&PTNT Hà Tĩnh hạn chế cho vay đốitượng khách hàng này Đến cuối năm 2006 có 6 hợp tác xã có quan hệ tín dụng vớiNHNo&PTNT Hà Tĩnh dư nợ cho vay hợp tác xã 325 triệu đồng tăng 203 triệuđồng so với năm 2005

để thu hút ngày càng nhiều khách hàng là doanh nghiệp, Chỉ tiều này cũng phù hợpvới thực trạng hiện nay của ngân hàng là chỉ nới có quan hệ với 15% trong tổng sốdoanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn Để giải quyết vấn đề này ngân hàng cần chủđộng hơn trong việc tìm kiếm khách hàng, cần chủ động lôi kéo khách, tự tìm đếnkhách hàng, chứ không chờ khách hàng tìm đến mình Tuy nhiên dù thực hiện biệnpháp gi thì ngân hàng cũng cần quan tâm đến chất lượng tín dụng chứ không chạytheo số lượng mà dễ dãi trong quá trình cho vay

Trang 30

Dư nợ bình quân

Hệ số quay vòng vốn đối với cho vay DNVVN là năm 2004 là 0,154, năm

2005 là 0,436, năm 2006 là 1,895, kết quả này là do trong năm 2004, 2005 ngânhàng giải ngân cho các dự án vốn uỷ thác của trung ương làm cho dư nợ lớn hơn,mắt khác tốc độ tăng dư nợ vay ngắn hạn của các doanh nghiệp ngoài quốc doanhcũng làm cho chỉ tiêu này của 2 năm 2004, 2005 giảm xuống Sang năm 2006 cáckhoản nợ ngắn hạn đã tiến hành vay những năm truớc đến hạn thu làm cho chỉ tiêuthu nợ năm 2006 tăng lên , hệ số vòng quay của vốn cũng tăng lên một cách nhanhchóng Hệ số vòng quay của vốn càng lớn chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng đượcluân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều quá trính sản xuất kinh doanh và lưu thônghàng hoá của doanh nghiệp Với số vốn nhất định nhưng tốc độ quay tín dụng nhanhthì đáp ứng được nhiều nhu cầu vốn của doanh nghiệp hơn Vòng quay của vốn tăngnhanh phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng ngày càng được nâng cao Với

tố độ tăng này cho thấy NHNo&PTNT Hà Tĩnh đã thực hiện tốt các biện pháp củamình để các doanh nghiệp tin tưởng, tìm đến với ngân hàng Dư nợ các khoản tíndụng ngắn hạn tăng nhanh chứng minh rằng mới quan hệ tín dụng giữa ngân hàng

và doanh nghiệp ngày càng khăng khít, các doanh nghiệp đã sử dụng nhiều hơn cácdịch vụ của ngân hàng

- Chỉ tiêu nợ quá hạn

Chỉ tiêu nợ quá hạn của năm 2005 là 8 537 triệu đồng, năm 2006 là 5 755triệu đồng điều này cho thấy lượng nợ quá hạn của ngân hàng đang được giảmxuống cho thấy các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng đãphát huy hiệu quả Mắt khác năm 2005 mức nợ quá hạn cao là do phần lớn các khảnvay của các doanh nghiệp khi đến hạn nợ hoặc vì lý do này, hoặc vì lý do kháckhông thể đến thanh toán được nên chuyển nợ quá hạn, vì thế sang năm 2006 nợ quáhạn đã giảm đi nhanh chóng

- Tỷ lệ nợ xấu

Sang năm 2006 nợ xấu của NHNo&PTNT Hà Tĩnh là 4,5 tỷ đồng trong đó:+ Nợ nhóm III là 1,1 tỷ đồng chiếm tỉ trọng 0,05% tổng dư nợ và chiếm 24%tổng nợ xấu, đây là tỉ lệ nợ quá hạn dưới 180 ngày, có khả năng thu hồi lại vốn

Trang 31

+ Nợ nhóm IV là 1,5 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 0,067% tổng dư nợ và chiếm33% tổng nợ xâu đầy là nhóm nợ quá hạn dưới 360 ngày và có khả năng thu hồi vốn

+ Nợ nhóm V là 1,9 tỉ đồng chiếm tỉ trọng 0,097% tổng dư nộ và chiếm tỉtrọng 43% tổng nợ xấu đây là nhóm nợ khó có khả năng thu hồi vốn, thông thườngngân hàng phải dùng quỹ trích lập dự phòng để chi trả nhăm bảo đảm nguồn vốnkinh doanh cho ngân hàng

- Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Tronghoạt đọng tín dụng ngân hàng cần phải đảm bảo lãi suất dương có như thế ngânhàng mới bù đắp được các chi phí huy động vốn, chi phí nghiệp vụ ngân hàng Lợinhuận từ hoạt động tín dụng là thu nhập chủ yếu của hoạt động ngân hàng, lợi nhuậnnày càng cao chứng tỏ các khoản vay không chỉ thu hồi được gốc mà còn thu được

cả lãi, không phát sinh nợ quá hạn và nợ khó đòi

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng năm 2005 là 73 856 triệu đồng với tỉ lện thulãi từ hoạt động tín dụng là 38 điều này có nghĩa là cứ 100 đồng vốn bỏ ra cho hoạtđộng tín dụng thi lợi nhuận thu được hàng năm là 38 đồng, năm 2006 là 123 966triệu đồng với tỉ lệ lãi thu được từ hoạt động tín dụng là 43 điều này cho thấy cứ 100đồng vốn sinh ra thì thu lãi được 43 đồng, điều này cho thấy hiệu quả hoạt động tíndụng tăng lên, đảm bảo chi trả cho các hoạt động của ngân hàng khi mà giá trị đồngtiền ngày một giảm xuống, các khoản phí cho các hoạt động ngày một tăng lên, lậpcác quỹ, nộp ngân sách

2.3.2Những mặt còn hạn chế

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được chính sách tín dụng tại NHNo&PTNT

Hà Tĩnh cũng còn chứa nhiều vấn đề còn bất cập

Hầu hết các chính sách tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam đã được triển

khai tuy nhiên hiệu quả còn thấp, chưa thực sự linh hoạt Hiện nay việc áp dụng lãi

suất của NHNo&PTNT Hà Tĩnh còn quá cứng nhắc, lãi suất được đặt ra từ khi kýhợp đồng và giũ nguyên cho đến khi hết hợp đồng trách nhiệm cho cả tiền gửi vàtiến cho vay, đây là hình thức lãi suất cố định không thu hút được khách hàng, ngânhàng nên từng bước cải tiến định mức lãi suất luý tiến đối với tiến gửi và mức lãi

suất Chính sách lãi suất còn quá cứng nhắc chưa phải là công cụ cạnh tranh của

Ngày đăng: 29/08/2012, 14:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. 15 năm hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh Khác
4. Báo cáo tín dụng của NHNo&PTNT Hà Tĩnh Khác
5. Báo cáo huy động nguồn của NHNo&PTNT Hà Tĩnh 6. Báo cáo cho vay DNVVN của NHNo&PTNT Hà Tĩnh Khác
7. Chiến lược phát triển từ năm 2007 – 2010 của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài gòn – Hà Nội Khác
8. Báo: Thông tin tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam số 152 – 156 Khác
11. Một số luận văn tốt nghiệp 12. Một số tài liệu khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT - Hoàn thiện chính sách tín dụng đối vói doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh.DOC
BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT (Trang 1)
Sơ đồ 1 - Hoàn thiện chính sách tín dụng đối vói doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh.DOC
Sơ đồ 1 (Trang 5)
Sơ đồ 2 - Hoàn thiện chính sách tín dụng đối vói doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh.DOC
Sơ đồ 2 (Trang 10)
Bảng 2: Báo cáo huy động nguồn vốn năm 2006 - Hoàn thiện chính sách tín dụng đối vói doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh.DOC
Bảng 2 Báo cáo huy động nguồn vốn năm 2006 (Trang 15)
Bảng 3: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2001 đến tháng 11 năm 2006 - Hoàn thiện chính sách tín dụng đối vói doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh.DOC
Bảng 3 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2001 đến tháng 11 năm 2006 (Trang 17)
Bảng 4: Bảng báo cáo kết quả cho vay DNVVN (2004 – 2006) - Hoàn thiện chính sách tín dụng đối vói doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh.DOC
Bảng 4 Bảng báo cáo kết quả cho vay DNVVN (2004 – 2006) (Trang 25)
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TÍN DỤNG CHUNG - Hoàn thiện chính sách tín dụng đối vói doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh.DOC
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TÍN DỤNG CHUNG (Trang 56)
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TÍN DỤNG - Hoàn thiện chính sách tín dụng đối vói doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh.DOC
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TÍN DỤNG (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w