1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tài liệu Phân tích chuỗi giá trị ngành cà phê doc

16 2,2K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích chuỗi giá trị ngành cà phê Việt Nam, những giải pháp và chiến lược marketing phát triển thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.
Tác giả Nguyễn Thị Phương Anh
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Duy Thịnh
Chuyên ngành Công nghệ sinh học
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 177,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích chuỗi giá trị ngành cà phê ViệtNam, những giải pháp và chiến lược marketing phát triển thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước..  Tại Việt Nam, cà phê là mặt hàng xuất khẩu

Trang 1

Phân tích chuỗi giá trị ngành cà phê ViệtNam, những giải pháp và chiến lược marketing phát triển thị trường tiêu thụ

trong và ngoài nước.

 Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn

Duy Thịnh

 Sv: Nguyễn Thị Phương Anh

Trang 2

Mở đầu

 Trong những năm qua, cà phê luôn giữ vai trò là một trong số ít những mặt hàng trọng yếu của nền kinh tế quốc dân.

 Cà phê đóng vai trò rất quan trọng trong

ngành nông nghiệp nói riêng và kinh tế

quốc dân nói chung của nhiều quốc gia

trên thế giới.

 Tại Việt Nam, cà phê là mặt hàng xuất

khẩu quan trọng thứ hai sau gạo, tạo sinh

kế và công ăn việc làm cho hàng triệu người tham gia vào các khâu khác

nhau trong chuỗi ngành hàng cà phê

Trang 3

Phân tích chuỗi giá trị ngành cà phê ViệtNam, những giải pháp và chiến

lược marketing phát triển thị trường

tiêu thụ trong và ngoài nước.

Trang 4

I GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ CÂY CÀ PHÊ

1 Lịch sử cây cà phê

 Khoảng 1000 năm trước,1 người Êthiopi đã

ngẫu nhiên phát hiện ra hương vị tuyệt với của 1 cây lạ mọc ở làng Capfa gần thủ đô Ethiopi

 Từ thế kỷ VI, do tác dụng kích thích mạnh mẽ

mà thời đó được coi là hiện tượng thần kỳ, cây

cà phê lan cả sang Yemen, các nướcTrung Cận Đông và nhanh chóng sang ARập (Arabica) do

đó có loại cà phê tên là Arabica

 Thế kỷ XVI cà phê vào Châu Âu, Châu Á, Châu Đại Dương Giống cà phê Arabica do người Hà Lan đưa vào Xrilanca, Côlômbia và Java

(Inđônêxia) năm 1670 Cuối thế kỷ XVII, cây cà phê đã đứng vững chắc trên thế giới

Trang 5

2 Các loại cà phê

 Có khoảng 25- 100 loại nhưng quan trọng nhất là:

- Cà phê chè (Coffee Arrabica L) (65%)

- Cà phê vối (Coffee canephora pirre) (35%)

- Cà phê mít (Excelsa) : phát hiện 1902 ở

Ubangui Chari

Trang 6

3 Ích lợi của cây cà phê

 Trong công nghiệp thực phẩm

 Dùng trong y học

 Mang lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế đất nước

 Góp phần bảo vệ môi trường

Trang 7

II TÌNH HÌNH SẢN XUẤT

1. Tiềm năng sản xuất cà phê của Việt Nam

 Khí hậu thuận lợi

 Thổ nhưỡng thích hợp cho sự phát triển của

cà phê

 Nguồn lao động dồi dào

 Việt Nam đã có kinh nghiệm gần 100 năm nay

về trồng cà phê

 Được sự hỗ trợ tích cực của nhà nước

Trang 8

2 Các giống cà phê chủ yếu ở Việt Nam hiện nay

 Giống Arabica (cà phê chè): thơm, ngon, dịu, hàm lượng cafein có trong nhân khoảng 1-3%

 Giống Robusta (cà phê vối) :chiếm tới 95% diện tích trồng, lượng cafein trong nhân khoảng 1,5-3%

Trang 9

3 Diện tích, năng suất, sản lượng.

3.1 Diện tích

Diện tích cà phê qua các niên vụ

Niên vụ Diện tích (ha) Số diện tích tăng so với niên

vụ trước đó (ha)

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 10

3.2 Năng suất

 Một điều mà ngành cà phê Việt Nam đáng tự

hào là năng suất cà phê Việt Nam được đánh

giá là cao nhất thế giới, vượt xa năng suất của các nước sản xuất cà phê khác, kể cả những

nước luôn dẫn đầu về sản lượng như Brazil,

Colombia, Indonesia

Năng suất bình quân qua các giai đoạn

Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002

Năng

suất(tạ/ha) 14 14,4 15 15,2 16 20 21 22

Nguồn: VINACAFE

Trang 11

3.3 Sản lượng

 Việt Nam đứng vị trí thứ hai thế giới về sản

lượng cà phê và đứng đầu thế giới về sản

lượng cà phê vối chiếm khoảng 18%

Niên vụ Sản lượng (tấn) Số lượng tăng so với niên vụ

trước (tấn) 1992/93 140.400 _ 1993/94 181.200 40.800 1994/95 211.920 30.720 1995/96 236.280 24.360 1996/97 242.300 6.020 1997/98 413.580 171.280 1998/99 404.206 - 9374 1999/00 700.000 295.794 2000/01 900.000 200.000 2001/02 1.050.000 150.000

Nguồn: Báo cáo VICOFA

Trang 12

III CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN

1. Công nghệ chế biến cà phê

1.1 Kỹ thuật chế biến cà phê nhân

là phương pháp chế biến với công nghệ

phức tạp, mang lại năng suất và chất lượng cao nhưng chi phí đầu tư lớn

là phương pháp chế biến đơn giản, trong

phương pháp này chỉ có một công đoạn chính

là làm khô cà phê tươi bằng cách phơi nắng hoặc sấy khô để tách vỏ

Trang 13

1.2 Công nghệ chế biến.

Làm sạch tạp chất Xát khô

Đánh bóng cà phê nhân Phân loại cà phê

Cà phê nhân thành phẩm

Phương pháp ướt

Phân loại trong bể

Xát tươi

Phân loại cà phê

Ngâm lên men

Rửa sạch

Làm ráo nước

Phơi khô hoặc sấy

Cà phê thóc khô

phương pháp khô phơi khô hoặc sấy

cà phê quả khô

Nguyên liệu quả tươi

Trang 14

2 Tình hình chế biến cà phê ở Việt Nam

 Đã xây dựng các xưởng chế biến khá hoàn

chỉnh với công nghệ hiện đại

 Sản lượng cà phê đã tăng gấp nhiều lần

 Phần lớn các nhà chế biến đều thuộc loại nhỏ, vừa với năng xuất 3000 tấn/ năm

 70% sản lượng cà phê được sơ chế phân tán tại các gia đình với phương pháp thủ công

 Việc thu hái diễn ra lâu, khâu vẫn chuyển chậm nên dễ làm hỏng cà phê dẫn đến ảnh hưởng

đến chất lượng

 Chất lượng cà phê đạt chuẩn còn kém

Trang 15

III TÌNH HÌNH THƯƠNG MẠI

1. Tình hình tiêu thụ trong nước

 Mỗi năm nước ta sản xuất được > 1 triệu tấn

cà phê, trong khi mức tiêu dùng cả nước chỉ khoảng 56.000 tấn, chiếm chưa đến 6% tổng sản lượng cà phê

 Tiêu thụ bình quân 0,64 kg/ người/ năm

 Việt Nam đang đẩy mạnh tiêu thụ nội địa tăng

7% đến 10% sản lượng mỗi năm

Trang 16

1 Tình hình tiêu thụ trong nước

 Tổ chức những sự kiện kích cầu tiêu dùng nội địa:Lễ hội cà phê được tổ chức (2 năm một lần), tuần lễ cà phê và lồng ghép họat động kích cầu

cà phê trong nhiều họat động văn hóa, du lịch

nhưng tình hình không được cải thiện nhiều

 Mỗi vùng, miền đều có văn hóa tiêu dùng cà phê riêng của mình như người miền Nam thì thích

thưởng thức cà phê ngoài quán và uống cà phê với hàm lượng vừa phải, người miền Bắc lại

thích ở nhà,uống cà phê có nồng độ đậm đặc

Ngày đăng: 22/12/2013, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w