Hỗ Chí Minh DE THI MON THANH TOÁN QUỐC TÉ DE SO 2 Câu 1: 3 điềm a Trong các giao dịch thương mại quốc tế, giấy chứng nhận xuất xu Certificate of Origin — C/O duoc str dung cho nhtrng m
Trang 1ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP Hỗ Chí Minh
DE THI MON THANH TOÁN QUỐC TÉ
DE SO 2 Câu 1: (3 điềm)
a) Trong các giao dịch thương mại quốc tế, giấy chứng nhận xuất xu (Certificate of Origin — C/O) duoc str dung cho nhtrng muc dich nao? Hay cho biét C/O có những loại nào va truong hop su dung cua m0i loai? (1 diém)
b) Hoa don thuong mai (Commercial Invoice — CI) duge sử dụng cho những mục đích nào? Hãy cho biết hóa đơn thương mại có những loại nào và trường hợp
sử dụng của môi loại? (1 điểm)
C) Hãy trình bảy về khái niệm, mục đích sử dụng, phân loại của vận đơn đường biên (B/L) (1 điêm)
Câu 2: (2 điểm)
So sánh phương thức thanh toán nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ về rủi
ro và thuận lợi đôi với nhà xuât khâu, nhà nhập khâu và ngân hàng nhờ thu (ngân hàng chuyên chứng từ)
Câu 3: (5 điểm) Anh/chị hãy:
a) Trình bày và giải thích sơ đồ của phương thức thanh toán tín dụng chứng
từ trong trường hợp L/C có giá trị thanh toán tại ngân hàng phát hành L/C Người xuất khâu, người nhập khẩu có thể gặp rủi ro gì khi áp dụng phương thức thanh toán
này? (3 điểm)
b) Cho biết các nhà xuất, nhập khẩu sử dụng các loại thư tín dụng như tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable L/C), thư tín dụng chuyển nhượng (Irrevocable transferable L/C), thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C), thu tin dung gidp lung (Back to back L/C), thu tin dung d6i tng (Reciprocal LIC) và thư tín dụng dự phòng (Standby L/C) trong những trường hop nao? (2 diém)
HET