1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

2 KE HOACH THI NGHIEM DUONG THANH LAP KIM QUY 2020

11 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 56,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mỗi đợt nhận xi măng về kho của công trình phải có phiếu xác nhận chất lượng của nhà máy xi măng, trong phiếu phải chi rõ loại xi măng, mác xi măng, lô sản suất, ngày tháng năm sản xuấ

Trang 1

MỤC LỤC

KẾ HOẠCH THÍ NGHIỆM KIỂM TRA VẬT LIỆU XÂY DỰNG 4

I CƠ SỞ LẬP KẾ HOẠCH THÍ NGHIỆM 4

1.1 Các cơ sở pháp lý 4

1.2 Các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng 4

II CÁC QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM 6

2.1 Công tác thí nghiệm cốt thép: 6

2.2 Công tác thí nghiệm bê tông xi măng: 7

2.3 Thí nghiệm vật liệu cát làm đệm móng, thoát nước và cát đen đắp nền: 10

2.4 Đối với cấp phối đá dăm: 12

III CÁC QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC CÁC NHÀ THẦU 13

Trang 2

KẾ HOẠCH THÍ NGHIỆM KIỂM TRA VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Công trình: Đường bê tông nội đồng (trục chính liên thôn Kim Quy, Thành

Lập I) điểm đầu từ ngã 4 ông Trạm (đồng Chỗ) tới điểm cuối ngã ba Thái A

Địa điểm XD: Xã Minh Tân, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội

I CƠ SỞ LẬP KẾ HOẠCH THÍ NGHIỆM

1.1 Các cơ sở pháp lý.

- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/ QH ngày 18 tháng 06 năm 2014;

- Căn cứ Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ Quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Thông tư số 06/2017/TT-BXD ngày 25/04/2017 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Căn cứ Quyết định số 1434/QĐ – UBND ngày 21 tháng 6 năm 2018 của UBND huyện Phú Xuyên về việc Phê duyệt danh mục đề xuất đầu tư xây dựng các Công trình: Đường bê tông nội đồng (trục chính liên thôn Kim Quy, Thành Lập I) điểm đầu từ ngã 4 ông Trạm (đồng Chỗ) tới điểm cuối ngã ba Thái A, triển khai theo Quyết định số 16 từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM năm 2018

- Căn cứ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và chỉ dẫn kỹ thuật của Công trình: Đường bê tông nội đồng (trục chính liên thôn Kim Quy, Thành Lập I) điểm đầu từ ngã

4 ông Trạm (đồng Chỗ) tới điểm cuối ngã ba Thái A;

1.2 Các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng.

TT Chỉ tiêu thí nghiệm Tiêu chuẩn áp dụng

1 Thí nghiệm thép xây dựng

1.3 Thép cốt bê tông – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1651-1:2018;

Trang 3

TCVN 1651-2:2018

2 Thí nghiệm cốt liệu bê tông và vữa

2.1 Quy định lấy mẫu cốt liệu bê tông và vữa TCVN 7572-1:2006 2.2 Xác định thành phần hạt và mô đun độ lớn TCVN 7572-2:2006 2.3 Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước TCVN 7572-4:2006 2.4 Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và

độ hút nước của đá gốc và cốt liệu lớn TCVN 7572-5:2006 2.5 Xác định khối lượng thể tích xốp và độ hổng TCVN 7572-6:2006

2.7 Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu lớn

và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ TCVN 7572-8:2006

2.9 Xác định cường độ và độ hóa mềm của đá gốc TCVN 7572-10:2006 2.10 Xác định độ nén dập của cốt liệu lớn TCVN 7572-11:2006 2.11 Xác định độ mài mòn Los Angeles TCVN 7572-12:2006 2.12 Xác định hàm lượng thoi dẹt trong cốt liệu lớn TCVN 7572-13:2006 2.13 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006

3 Thí nghiệm cơ lý xi măng

3.1 Xác định độ mịn, khối lượng riêng của xi măng TCVN 4030:2003

3.2 Xác định độ bền uốn, độ bền nén của xi măng TCVN 6016:2011

3.3 Xác định độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết, độ ổn định thể tích TCVN 6017:2015

3.4 Xi măng Pooc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:2009

4 Thí nghiệm đất đắp

4.1 Xác định thành phần hạt TCVN 4198:2014; TCVN 7572-2:2006 4.2 Xác định độ ẩm giới hạn chảy, giới hạn dẻo TCVN 4197:2012

4.3 Đầm nén tiêu chuẩn đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22TCN333:2006;

5

Thí nghiệm cơ lý gạch bê tông: Kiểm tra kích

thước, khuyết tật ngoại quan; Xác định cường độ

nén; Xác định độ rỗng; Xác định độ thấm nước;

Xác định độ hút nước

TCVN 6477:2016

6 Thí nghiệm cơ lý gạch xây:

6.1 Kiểm tra kích thước, khuyết tật ngoại quan TCVN 6355-1:2009

Trang 4

6.3 Xác định cường độ uốn TCVN 6355-3:2009

6.5 Xác định khối lượng thể tích, khối lượng riêng TCVN 6355-5:2009

7 Thí nghiệm vữa xây dựng:

7.1 Xác định cường độ uốn và nén của vữa xây TCVN 3121-11:2003 7.2 Hướng dẫn thiết kế thành phần vữa xây, trát TCVN 4459:1987

7.3 Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314:2003

7 Thí nghiệm bê tông:

7.1 Xác định độ sụt của hỗn hợp bê tông TCVN 3106:1993

7.2 Xác định độ chống thấm nước TCVN 3116:1993

7.3 Xác định cường độ nén của bê tông TCVN 3118:1993

7.5 Hướng dẫn thiết kế thành phần cấp phối bê tông 778/1998/QĐ-BXD

8 Thí nghiệm hóa nước cho xây dựng:

8.1 Xác định hàm lượng muối hòa tan và lượng cặn không tan TCVN 4560:1988

8.4 Xác định hàm lượng ion sunfat TCVN 6200:1996

8.5 Xác định hàm lượng ion clorua TCVN 6194:1996

9 Các thí nghiệm, kiểm tra ngoài hiện trường:

9.1 Kiểm tra độ nhám của mặt đường bằng phương

9.2 Xác định độ bằng phẳng của mặt đường bằng thước dài 3m TCVN 8864:2011

9.3 Kiểm tra độ chặt nền đắp bằng phương pháp dao

9.4 Kiểm tra độ chặt nền đắp bằng phương pháp rót cát TCVN 8729:2012; 22TCN 346: 2006

II CÁC QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM

2.1 Công tác thí nghiệm cốt thép:

- Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế, đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574 – 1991 “Kết cấu bê tông cốt thép” và TCVN 1651 - 2018 “Thép cốt bê tông”

- Đối với thép nhập khẩu cần có chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và cần lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra theo TCVN 197-2014 “Kim loại – phương pháp thử kéo” và TCVN

Trang 5

198-2008 “Kim loại – phương pháp thử uốn”

- Để thí nghiệm cốt thép, tại công trường cứ mỗi lô thép nhập về hoặc mỗi chủng loại thép nặng 20 tấn tiến hành thí nghiệm:

+ 03 mẫu thí nghiệm uốn

+ 03 mẫu thí nghiệm kéo

- Cốt thép có thể gia công tại công trường hoặc tại nhà máy nhưng nên đảm bảo mức độ cơ giới phù hợp với khối lượng thép tương ứng cần gia công

- Không nên sử dụng trong cùng một công trường nhiều loại thép có hình dáng, kích thước hình học như nhau, nhưng tính chất cơ lý khác nhau

- Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:

+ Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ + Các thanh bị bẹp, bị giảm tiết diện không được vượt quá 2% đường kính + Cốt thép cần được kéo, uốn thẳng

2.2 Công tác thí nghiệm bê tông xi măng:

2.2.1 Đối với xi măng:

- Các thí nghiệm xi măng áp dụng theo:

+ Thí nghiệm xác định độ mịn, khối lượng riêng của xi măng: TCVN 4030 -2003

+ Thí nghiệm xác định độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết và tính ổn định thể tích: TCVN 6017 - 2015,

+ Thí nghiệm xác định độ bền uốn và bền nén: TCVN 6016 -2011

- Xi măng dùng trong bê tông phải là xi măng portland đáp ứng đầy đủ các quy định theo tiêu chuẩn TCVN 6260 - 2009

- Mỗi đợt nhận xi măng về kho của công trình phải có phiếu xác nhận chất lượng của nhà máy xi măng, trong phiếu phải chi rõ loại xi măng, mác xi măng, lô sản suất, ngày tháng năm sản xuất và kết quả thí nghiệm phẩm chất của lô xi măng đó

Tần suất lấy mẫu theo bảng 19 của tiêu chuẩn TCVN 4453 – 1995:

- Xi măng sau khi nhận về kho của công trường nên lấy mẫu đưa đi thí nghiệm kiểm tra lại chất lượng xi măng Trong các trường hợp sau đây nhất thiết phải thí nghiệm kiểm tra:

+ Không có phiếu kết quả thí nghiệm của nhà máy sản xuất xi măng hoặc có sự nghi ngờ về chất lượng thực tế của xi măng không đúng với chứng nhận của nhà máy

+ Lô sản xuất từ lúc sản xuất đến lúc dùng đã quá 3 tháng

+ Việc vận chuyển, bảo quản xi măng có sự cố, gặp mưa, kho bị dột hoặc ẩm ướt,… có ảnh hưởng tới chất lượng xi măng

Trang 6

+ Các kết quả thí nghiệm xi măng phải lưu giữ để đưa vào hồ sơ hoàn công + Việc kiểm tra chất lượng của xi măng phải tiến hành tại các phòng thí nghiệm hợp chuẩn được sự đồng ý của chủ đầu tư và phải tiến hành theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước quy định

- Chất lượng xi măng phải đạt các chỉ tiêu sau:

+ Thời gian đông kết của xi măng

+ Bắt đầu ninh kết không sớm hơn 1 giờ

+ Thời gian kết thúc ninh kết không muộn hơn 6 giờ

+ Cường độ của xi măng: Phải lớn hơn cường độ quy định của mác xi măng

2.2.2 Đối với cốt liệu mịn (Cát vàng):

- Cát dùng trong bê tông phải là cát hạt thô (cát vàng), hạt cứng, sạch, phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 7570 – 2006

- Các thí nghiệm xác định chỉ tiêu cơ lý của cát theo tiêu chuẩn TCVN 7572 – 2006

- Tần suất lấy mẫu theo bảng 19 tiêu chuẩn TCVN 4453 – 1995:

+ Khi có nghi ngờ

+ Khi thay đổi cốt liệu

2.2.3 Đối với cốt liệu thô (đá dăm):

- Các thí nghiệm xác định chỉ tiêu cơ lý của đá dăm theo tiêu chuẩn TCVN 7572– 2006

- Cốt liệu thô dùng cho bê tông phải là đá dăm nghiền từ đá thiên nhiên ra Không dùng sỏi cuội thiên nhiên khi không có lý do đặc biệt hoặc được phép

- Cốt liệu thô phải đảm báo các yêu cầu kỹ thuật theo các điều quy định của tiêu chuẩn Việt Nam và quy trình quy phạm hiện hành (TCVN 7570 – 2006)

- Tần suất lấy mẫu theo bảng 19 tiêu chuẩn TCVN 4453 – 1995:

+ Khi có nghi ngờ

+ Khi thay đổi cốt liệu

2.2.4 Đối với cốt liệu đá hộc:

- Các thí nghiệm xác định chỉ tiêu cơ lý của đá dăm theo tiêu chuẩn TCVN 7572– 2006

- Từ các viên đá gốc, dùng máy khoan hoặc máy cắt để lấy ra 10 mẫu hình trụ,

có đường kính và chiều cao từ 40 mm đến 50 mm, hoặc hình khối lập phương có cạnh

từ 40 mm đến 50 mm Trong số này 5 mẫu dùng để thử cường độ nén ở trạng thái bão hòa nước, 5 mẫu thử cường độ nén ở trạng thái khô để xác định hệ số hóa mềm Hai mặt mẫu đặt lực ép phải mài nhẵn bằng máy mài và phải song song nhau

Trang 7

Nếu đá có nhiều lớp thì phải tạo mẫu sao cho hướng đặt lực ép thẳng góc với thớ đá Cũng có thể dùng các mẫu đá khoan bằng các mũi khoan khi thăm dò địa chất

có đường kính từ 40 mm đến 110 mm, khi đó chiều cao và đường kính mẫu phải bằng nhau Các mẫu này không được có chỗ sứt mẻ và hai mặt đáy phải được gia công nhẵn

- Cốt liệu thô phải đảm báo các yêu cầu kỹ thuật theo các điều quy định của tiêu chuẩn Việt Nam và quy trình quy phạm hiện hành (TCVN 7570 – 2006)

- Tần suất lấy mẫu theo bảng 19 tiêu chuẩn TCVN 4453 – 1995:

+ Khi có nghi ngờ

+ Khi thay đổi cốt liệu

2.2.5 Đối với nước trộn bê tông và bảo dưỡng bê tông:

- Nước để trộn bê tông và bảo dưỡng bê tông phải là nước sạch, không lẫn các tạp chất, dầu mỡ, muối acid, không phải là nước thải công nghiệp và dân dụng, không phải là nước thải ở các ao tù lẫn rêu cỏ

- Không dùng nước biển, nước nợ để trộn và tưới bảo dưỡng bê tông

- Có thể dùng nước uống được để trộn bê tông và vữa

2.2.6 Đối với các chất phụ gia dùng trong bê tông:

- Các chất phụ gia dùng trong bê tông chỉ được dùng khi có điều kiện hoặc yêu cầu đặc biệt của thi công Đơn vị nhận thầu muốn đề nghị dùng phải có cơ sở thí nghiệm chứng minh được hiệu qủa kinh tế kỹ thuật và không gây hại đến kết cấu, phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản

- Không dùng phụ gia đông cứng nhanh là CaCl2 hoặc các loại tương tự có tác hại ăn mòn cốt thép

- Các loại phụ gia dùng trong bê tông phải là các sản phẩm do các cơ sở sản xuất được cơ quan nhà nước công nhận đăng ký chất lượng và cho phép sử dụng

- Liều lượng dùng và phương pháp pha trộn phụ gia phải theo hướng dẫn sử dụng, đảm bảo độ chính xác và tính đồng đều trong hỗn hợp bê tông

2.2.7 Đối với bê tông xi măng:

- Các thí nghiệm với hỗn hợp bê tông xi măng: kiểm tra độ sụt, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử, xác định cường độ nén mẫu bê tông

- Kiểm tra chất lượng bê tông bao gồm kiểm tra vật liệu, thiết bị, quy trình sản xuất, các tính chất hỗn hợp bê tông và bê tông đã đông cứng Các yêu cầu kiểm tra này được quy định ở bảng 19 của quy trình TCVN 4453 – 1995

- Độ sụt của hỗn hợp bê tông được kiểm tra tại hiện trường theo các quy định sau:

Trang 8

+ Đối với bê tông tại hiện trường cần kiểm tra ngay sau khi khi trộn mẻ bê tông đầu tiên

+ Đối với bê tông trộn sẵn tại các trạm trộn bê tông cần kiểm tra mỗi lần tại nơi

đổ bê tông

+ Khi trộn bê tông trong điều kiện thời tiết và độ ẩm vật liệu ổn định thì kiểm tra một lần trong một ca

+ Khi có sự thay đổi chủng loại và độ ẩm vật liệu cũng như khi thay đổi thành phần cấp phối bê tông thì phải kiểm tra ngay mẻ trộn đầu tiên, sau đó kiểm tra thêm ít nhất một lần trong 1 ca

- Các mẫu bê tông kiểm tra cường độ được lấy từ nơi đổ bê tông và được bảo dưỡng ẩm

- Số lượng mẫu:

Các mẫu thí nghiệm xác định cường độ bê tông được lấy theo từng tổ, mỗi tổ gồm ba viên mẫu được lấy cùng một lúc và ở cùng một chỗ theo quy định của TCVN

3105 - 1993 Kích thước viên mẫu chuẩn 150mm x 150mm và mẫu trụ kích thước d= 150mm, h = 300mm Số lượng tổ mẫu được quy định theo khối lượng như sau (TCVN

4453 – 1995):

a) Đối với bê tông khối lớn cứ 500m3 lấy một tổ mẫu khi khối lượng bê tông trong một khối đổ lớn hơn 1000m3 và cứ 250m3 lấy một tổ mẫu khi khối lượng bê tông trong một khối đổ dưới 1000m3;

b) Đối với các móng lớn, cứ 100 m3 bê tông lấy một tổ mẫu nhưng không ít hơn một tổ mẫu cho một khối móng;

c) Đối với bê tông móng bệ máy có khối đổ lớn hơn 50m3 lấy một tổ mẫu nhưngvẫn lấy một tổ mẫu khi khối lượng ít hơn 50m3;

d) Đối với khung và các kết cấu móng (cột, dầm, bản, vòm…) cứ 20m3 bê tông lấy một tổ mẫu…;

e) Trường hợp đổ bê tông các kết cấu đơn chiếc có khối lượng ít hơn thì khi cần vẫn lấy một tổ mẫu;

f) Đối với bê tông nền, mặt đường (đường ô tô, đường băng…) cứ 200m3 bê tông lấy một tổ mẫu nhưng nếu khối lượng bê tông ít hơn 200m3 vẫn phải lấy một tổ mẫu;

2.3 Thí nghiệm vật liệu đắp nền:

Cát vàng dùng cho đệm cát và giếng cát phải đủ tiêu chuẩn kích thước cỡ sàng

và phải dược sự chấp thuận của TVGS

2.3.1 Đối với vật liệu cát hạt trung sử dụng cho đệm cát thoát nước:

Vật liệu đắp là cát hạt trung tự nhiên được chọn lọc, không lẫn sét cục và các

Trang 9

thành phần không thích hợp Vật liệu ở trạng thái tự nhiên hoặc hỗn hợp sản xuất phải phù hợp với các yêu cầu sau:

- Là cát hạt trung có hàm lượng hạt >0,25mm chiếm trên 50%

- Hàm lượng hạt <0,08mm chiếm ít hơn 5%

- Và phải thỏa mãn một trong hai điều kiện sau (đối với giếng cát thì phải thỏa mãn cả hai điều kiện) (22TCN 262 : 2000)

+ Điều kiện 1:

D60

D10>6

+ Điều kiện 2: 1<

(D30)2

D10−D60<3

Trong đó: D60, D30, D10 là kích cỡ hạt mà lượng chứa các cỡ hạt chiếm 60%, 30%, 10%

Trong trường hợp các mỏ cát không đạt các tiêu chuẩn trên có thể lựa chọn vật liệu cát theo các yêu cầu của tiêu chuẩn JTJ-017-96 cụ thể như sau:

Hàm lượng các hạt có kích thước ≥ 0,5mm chiếm trên 50%

Độ bẩn ≤ 3%

Hệ số thấm ≥ 5x10-5m/s

Số lượng mẫu được quy định theo TCVN 262 : 2000 với khối lượng cụ thể như sau: Cứ 500m3 thì lấy một lần hoặc khi chuyển mỏ vật liệu và được sự chấp thuận của

Tư vấn giám sát

Các thí nghiệm với cát đệm và giếng cát được áp dụng theo: Thành phần hạt, hàm lượng hữu cơ; đầm chặt tiêu chuẩn, hệ số thấm, hàm lượng bụi, bùn sét,

2.3.2 Đối với vật liệu cát đen đắp nền đường:

- Cát được sử dụng làm vật liệu đắp nền đường phải thỏa mãn các yêu cầu với nhóm hạt A3 theo tiêu chuẩn AASHTO M145 như sau:

Lượng lọt sàng 0,425mm ≥ 51%

Lượng lọt sàng 0,075mm ≤ 10%

CBR ≥ 5%

- Số lượng mẫu được quy định theo TCVN 4447:2012 với khối lượng cụ thể như sau: Cứ 10.000m3 làm thí nghiệm một lần, mỗi lần lấy 01 mẫu (ngẫu nhiên)

- Những chỉ tiêu cần kiển tra: Thành phần hạt, độ ẩm, khối lượng riêng, đầm nén tiêu chuẩn, hàm lượng hữu cơ, hàm lượng bùn, bụi, sét,…

- Kiểm tra độ chặt theo 22TCN 346 – 06, TCVN 8729 : 2012, cứ 800m2 kiểm tra 3 mẫu

Trang 10

2.3.3 Đối với vật liệu đắp hạt thô

- Vật liệu đắp hạt thô: đất đắp, đá lẫn đất, đất lẫn đá,… thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật trong TCVN 9436: 2012, quy định như sau:

+ Nền đắp đất: Đất các loại có thể lẫn dưới 30% khối lượng là đá, cuội sỏi có kích cỡ từ 19 mm trở lên cho đến cỡ hạt lớn nhất là 50 mm + Nền đắp đất lẫn đá: Đất lẫn từ 30% đến 70% đá các loại có kích cỡ từ 50 mm trở lên cho đến kích cỡ lớn nhất cho phép qui định tại 5.4

+ Nền đắp đá: Các loại đá với kích cỡ từ 37,5 mm trở lên chiếm ≥ 70% khối lượng

- Vật liệu đắp nền bằng đất đắp và đất lẫn đá, có thể xác định được độ chặt tiêu chuẩn ở trong phòng thí nghiệm theo 22 TCN 333-06 hoặc

- Sức chịu tải CBR: lớp 30cm trên cùng CBR ≥ 5%; từ 30cm đến 150cm, CBR

≥ 3%, từ 150cm trở xuống CBR ≥ 2%;

- Trước khi thi công đầm nén ngoài hiện trường, tiến hành rải thử đất có độ ẩm tốt nhất W o tương ứng với kết quả đầm nén tiêu chuẩn

- Số lượng mẫu được quy định theo TCVN 4447:2012 với khối lượng cụ thể như sau: Cứ 10.000m3 làm thí nghiệm một lần, mỗi lần lấy 01 mẫu (ngẫu nhiên)

- Những chỉ tiêu cần kiển tra: Thành phần hạt, độ ẩm, khối lượng riêng, đầm nén tiêu chuẩn, hàm lượng hữu cơ, …

- Kiểm tra độ chặt theo phương pháp rót cát 22TCN 346 - 06, TCVN 8729 :

2012 Đối với nền đường giao thông, theo TCVN9436:2012 quy định cứ 1000m2 kiểm tra 2 mẫu

2.4 Đối với cấp phối đá dăm:

- Việc lựa chọn CPĐD phải căn cứ vào chiều dày thiết kế lớp móng và phải được chỉ rõ trong hồ sơ thiết kế

- Cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường tuân thủ quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ôtô TCVN8859:2011

- Số lượng và chủng loại các thí nghiệm cần bổ sung cần thiết để thông qua chất lượng vật liệu sẽ căn cứ theo chỉ dẫn của TVGS, nhưng phải bao gồm tất cả các thử nghiệm quy định trên cơ sở ít nhất là ba mẫu đại diện lấy từ mỏ vật liệu đề xuất, đại diện cho phạm vi chất lượng vật liệu lấy từ các mỏ đó

Nếu có bất kỳ thay đổi nào về vật liệu, nguồn vật liệu hoặc phương pháp khai thác thì có thể phải thí nghiệm lại toàn bộ các thí nghiệm đã thực hiện trước đó, theo yêu cầu của TVGS

Phái có kế hoạch thí nghiệm để kiểm soát chất lượng vật liệu trong quá trình vận chuyển tới công trường phạm vi các thí nghiệm này sẽ do TVGS hướng dẫn,

Ngày đăng: 04/09/2021, 02:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w