1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán công nợ tại công ty cổ phần thang máy và xây dựng tài nguyên

67 524 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán công nợ tại công ty cổ phần thang máy và xây dựng tài nguyên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 554,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là công tác kế toán nợ phải thu, nợ phải trả và chu trình quản lý công nợ tại Công ty C

Trang 2

Thanh toán liên quan trực tiếp tới một số khoản mục thuộc về vốn bằng tiền, khoản phải thu, nợ phải trả nên có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Trước những thay đổi có thể nói

là liên tục phát triển và mở rộng của quan hệ thanh toán với người mua và người bán và ảnh hưởng của nó tới tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp Nghiệp

vụ đối với kế toán thanh toán vì thế mà yêu cầu cũng cao hơn, kế toán không chỉ

có nhiệm vụ ghi chép mà còn phải chịu trách nhiệm thu hồi nhanh các khoản nợ, tìm nguồn huy động vốn để trả nợ, biết lường trước và hạn chế được rủi ro trong thanh toán Trong quá trình hoàn thiện để có thể thích nghi với những thay đổi

đó, kế toán thanh toán sẽ gặp phải không ít khó khăn, đây là điều không thể tránh khỏi

Thực tế hiện nay, các khoản phải thu là một trong ba loại tài sản lớn trong báo cáo cân đối kế toán của doanh nghiệp Vì thế, việc cân bằng các khoản phải

Trang 3

thu và phải trả trong doanh nghiệp là vấn đề cần phải được quan tâm trên hết Lưu thông tiền tệ trong một doanh nghiệp tương tự như “dòng máu” của doanh nghiệp, nếu dòng tiền đó bị trì trệ hay ngừng hẳn dễ khiến cho các doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản, nhất là ở các doanh nghiệp vừa vả nhỏ cũng là điều

dễ hiểu Tại Việt Nam các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng các hệ thống công

nợ khác nhau Tính chất đa dạng về nội dung đối tượng phải thu cũng như những rủi ro có thể xảy ra nên cần phải quản lý và kiểm soát chặt chẽ tình hình

nợ phải thu từ lúc phát sinh các giao dịch có thể phát sinh các khoản phải thu, phải có những biện pháp thu hồi nợ nhanh chóng và phải lập dự phòng cho những khoản có thể không thu hồi được

Qua tìm hiểu về tình hình Công ty Cổ phần thang máy và xây dựng Tài Nguyên, Tôi đã được tiếp xúc với công tác kế toán tại đây, đặc biệt là kế toán về quản lý nợ phải thu khách hàng Hệ thống công nợ bao gồm tất cả các quá trình, nghiệp vụ có liên quan đến nợ phải thu khách hàng Sau khi tìm hiểu, Tôi nhận thấy kế toán công nợ và việc quản lý công nợ ở đây có nhiều vấn đề cần nghiên cứu nhằm hoàn thiện quy trình quản lý công nợ cũng như việc quản lý công nợ như thế nào để đạt hiệu quả hơn Từ những lý do đó, Tôi đã đi vào nghiên cứu

đề tài: “ Kế toán Công nợ tại công ty Cổ phần thang máy và xây dựng Tài

nguyên” làm đề tài tốt nghiệp của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Hạch toán các nghiệp vụ kế toán công nợ cũng như quy trình quản lý công

nợ của Công ty cổ phần thang máy và xây dựng Tài Nguyên từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình công nợ tại Công ty

Trang 4

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan tới thanh toán

nợ và quản lý công nợ của Công ty Cổ phân Thang máy và Xây dựng Tài Nguyên

Tìm hiểu tình hình thanh toán nợ và quản lý công nợ tại công ty

Phân tích khả năng thanh toán nhằm đánh giá khả năng thanh toán tại Công ty

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và quản lý công nợ

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là công tác kế toán nợ phải thu, nợ phải trả và chu trình quản lý công nợ tại Công ty Cổ phần Thang máy và Xây dựng Tài nguyên, các chứng từ liên quan đến nợ phải thu, nợ phải trả, các thông tin ở bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, hợp đồng mua bán thang máy và các tài liệu quy định liên quan tới công ty

Trang 5

* Phạm vi nội dung:

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài Tôi chỉ tập trung đi sâu vào nghiên cứu kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả tại Công ty đồng thời phân tích khả năng thanh toán của Công ty

1.3 Kết quả nghiên cứu dự kiến

Nghiên cứu về tình hình quản lý công nợ của công ty, kế toán công nợ liên quan tới khách hàng và nhà cung cấp, từ đó phát hiện ra những vấn đề cần giải quyết:

Quá trình thực hiện việc trả nợ, thu hồi nợ có đúng theo lịch trình?

Thu nợ cũng như huy động vốn còn có vấn đề gì cần quan tâm? Trên cơ

sở đó, đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn quá trình quản lý công nợ

ở Công ty

Trang 6

PHẦN II

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan tài liệu

2.1.1 Cơ sở lý luận

2.1.1.1 Khái niệm công nợ

Công nợ luôn tồn tại trong bất cứ một doanh nghiệp, tổ chức kinh tế nào bởi vì mỗi chủ thể kinh tế này đều phát sinh nhu cầu vốn bổ sung cho hoạt động kinh doanh

Vậy công nợ là gì ?

Công nợ là các khoản phải thu, phải trả với cá nhân đơn vị, tổ chức kinh tế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 7

2.1.1.2 Nội dung công nợ

Công nợ của doanh nghiệp bao gồm hai mảng là : công nợ phải thu và công nợ phải trả, đó là hai phạm trù đối nghịch nhau nhưng tồn tại song song, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

* Công nợ phải thu:

- Khái niệm :

Công nợ phải thu là một bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị và các cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi

Các đơn vị ở đây có thể là các doanh nghiệp khách hàng, mà trong quá trình mua hàng của doanh nghiệp đã nợ tiền của doanh nghiệp ; doanh nghiệp bán hàng cho doanh nghiệp: là các doanh nghiệp đã nhận tiền mua hàng ứng trước cho doanh nghiệp ; các tổ chức tài chính : trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thương trường việc các tổ chức tài chính có thể huy động vốn của doanh nghiệp nếu như doanh nghiệp có vốn nhàn rỗi hoặc chi phí cơ hội giữa việc kinh doanh và việc cho các tổ chức tài chính vay thì tỷ suất lợi nhuận cho các tổ chức tài chính vay là cao hơn…

- Nội dung công nợ phải thu :

Các khoản công nợ phải thu của doanh nghiệp bao gồm các khoản phải thu từ khách hàng

+ Ứng trước cho người bán

+ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

+ Các khoản phải thu nội bộ

+ Các khoản tạm ứng cho công nhân viên

+ Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ

+ Phải thu khác

Nội dung cụ thể của các khoản phải thu như sau :

Trang 8

+ Các khoản phải thu từ khách hàng là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán chịu hàng hóa, thành phẩm hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng.

Để có thể thắng lợi trong cạnh tranh, giành được nhiều thị phần trên thị trường, doanh nghiệp phải áp dụng hình thức bán chịu (tín dụng thương mại) để tăng tốc độ tiêu thụ hàng hóa, tăng khả năng chu chuyển vốn và rút ngắn chu kỳ kinh doanh Khả năng tài chính của khách hàng mua chịu ảnh hưởng rất lớn tới mức độ chắc chắn thu hồi số tiền nợ phải thu

+ Ứng trước cho người bán (doanh nghiệp áp dụng hình thức trả trước khi mua hàng) là việc doanh nghiệp ứng trước tiền hàng cho người cung ứng nhưng chưa nhận được hàng Mục đích nhằm cấp tín dụng cho người bán để người bán chuẩn bị hàng

+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ: chỉ phát sinh ở những cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Thuế GTGT được khấu trừ là số thuế đầu vào của những hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ mà cơ sở kinh doanh mua vào để dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT

+ Các khoản phải thu nội bộ: Phát sinh trong đơn vị kinh doanh có sự phân cấp quản lý và công tác kế toán Một đơn vị pháp nhân kinh tế được cấu thành bởi nhiều đơn vị trực thuộc, thành viên không có tư cách pháp nhân đầy

đủ, ở các mức độ phân cấp khác nhau sẽ tạo nên các mối quan hệ nội bộ về tài chính Quan hệ tài chính nội bộ giữa doanh nghiệp độc lập với các thành viên của

nó chủ yếu về các khoản: cấp phát, điều chuyển vốn, các khoản thu hộ chi hộ giữa cấp trên và cấp dưới trực thu, nghĩa vụ tài chính giữa cấp dưới với cấp trên

+ Các khoản tạm ứng cho công nhân viên: là những khoản tiền hoặc vật tư

do doanh nghiệp giao cho cán bộ công nhân viên để thực hiện một nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết một công việc như mua hàng, trả chi phí, đi công tác Sau đó phải có trách nhiệm báo cáo thanh toán tạm ứng với doanh nghiệp

Trang 9

+ Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ: Trong kinh doanh sự tin tưởng lẫn nhau giữa các bên có quan hệ hợp đồng kinh tế rất quan trọng Mức độ tín nhiệm cao hay thấp sẽ quyết định các hình thức ràng buộc khác nhau phát sinh trong quá trình vay mượn, ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Thế chấp: là việc con nợ dùng tài sản của mình như: vàng, đá quý, tín phiếu, trái phiếu, ô tô hoặc giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản giao cho người cho vay cầm giữ trong thời gian vay vốn

Ký cược: Doanh nghiệp dùng tiền vào việc đặt cược thuê mượn tài sản theo yêu cầu của bên cho thuê nhằm mục đích ràng buộc và nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc quản lý, sử dụng tốt tài sản đi thuê và hoàn trả đúng hạn

Ký quỹ: là số tiền hoặc tài sản gửi trước để làm tin trong các quan hệ mua bán, nhận làm đại lý bán hàng hoặc tham gia đấu thầu nhằm đảm bảo sự tin cậy giữa đôi bên và ràng buộc trách nhiệm của các bên có liên quan trong việc thực hiện hợp đồng đã ký

+ Các khoản phải thu khác bao gồm :

Giá trị tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý

Các khoản phải thu về bồi thường vật chấtCác khoản vay mượn tài sản, tiền bạc có tính tạm thời

Các khoản phải thu về cho thuê TSCĐ, lãi đầu tư tài chínhCác khoản phải thu khác: phí, lệ phí, nộp phạt bồi thường

* Công nợ phải trả

- Khái niệm: công nợ phải trả là một bộ phận tài sản thuộc nguồn vốn của doanh nghiệp được tài trợ từ các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải hoàn trả

- Nội dung cụ thể của các khoản này như sau :

Trang 10

+ Các khoản tiền vay: các khoản tiền vay ở đây bao gồm các khoản tiền vay của ngân hàng, các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế và cá nhân để bổ sung vốn cho nhu cầu kinh doanh.

+ Vay ngắn hạn: là những khoản tiền vay có thời hạn thanh toán trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh nhằm đáp ứng về vốn lưu động

+ Phải trả người bán: Là toàn bộ giá trị hàng hóa, nguyên vật liệu, lao vụ, dịch vụ mà doanh nghiệp mua chịu, đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán tiền

Đây cũng chính là chính sách ưu đãi trong việc thanh toán tiền hàng của các doanh nghiệp bán hàng cho doanh nghiệp Do doanh nghiệp bán chịu hàng hóa nên hình thành nên các khoản phải thu Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng mua chịu hàng hóa của các doanh nghiệp bán hàng cho danh nghiệp hình thành nên các khoản nợ phải trả Trong nền kinh tế thị trường đây là một xu thế tất yếu không thể tránh khỏi

+ Người mua ứng trước : Doanh nghiệp nhận tiền của khách hàng nhưng chưa giao hàng

+ Phải trả công nhân viên : Là các khoản tiền doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên như tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản bảo hiểm xã hội và các khoản thu nhập khác của người lao động

+ Các khoản phải nộp ngân sách nhà nước:

 Thuế GTGT: Là loại thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

 Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa dịch vụ nhất định thuộc một trong hai nhóm sau:

Những hàng hóa – dịch vụ Nhà nước không khuyến khích sản xuất, nhập khẩu, tiêu dùng

Trang 11

Những hàng hóa – dịch vụ mà chỉ có những người có thu nhập cao mới có thể sử dụng.

 Thuế nhập khẩu, xuất khẩu: Là loại thuế gián thu đánh vào giá trị của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua cửa khẩu và biên giới Việt Nam

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là một trong những công cụ quan trọng của Nhà Nước để quản lý các hoạt động kinh tế đối ngoại

 Thuế thu nhập doanh nghiệp: Là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của các tổ chức, cá nhân có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

 Thuế nhà đất, thuế môn bài, các loại thuế khác

+ Các khoản phải trả, phải nộp khác:

 Tài sản thừa chờ giải quyết

 Kinh phí công đoàn

 Bảo hiểm xã hội

 Bảo hiểm y tế

 Phải trả, phải nộp khác

+ Các khoản tài sản nhận ký cược ký quỹ:

Là các khoản tiền, tài sản mà doanh nghiệp nắm giữ của đối tác kinh doanh trong hợp đồng kinh tế nhằm tạo sự tin tưởng lẫn nhau giữa các bên quan

hệ trong hợp đồng kinh tế Mức độ tín nhiệm cao hoặc thấp sẽ quyết định các hình thức ràng buộn khác nhau phát sinh trong quá trình vay, mượn, ký kết hợp đồng hợp tác kinh tế

2.1.1.3 Nguyên tắc hoạt động của nghiệp vụ thanh toán :

Trang 12

Để theo dõi chính xác kịp thời các nghiệp vụ thanh toán kế toán cần quá triệt các nguyên tắc sau:

- Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả cho từng đối tượng thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra việc thanh toán được kịp thời

- Đối với các đối tượng có quan hệ giao dịch thì định kỳ hoặc cuối tháng

kế toán cần kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn phải thanh toán có xác nhận bằng văn bảng

- Đối với các khoản nợ phải trả, phải thu có gốc ngoại tệ, cần theo dõi ngoại tệ và quy đổi theo “đồng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá thực tế

- Đối với các khoản nợ phải trả, phải thu bằng vàng, bạc, đá quý, cần chi tiết theo cả theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế

Cần phân loại các khoản nợ phải trả, phải thu theo thời gian thanh toán cũng như theo từng đối tượng, nhất là những đối tượng có vấn đề để có kế hoạch và biện pháp thanh toán phù hợp

Tuyệt đối không được bù trừ số dư giữa hai bên nợ và có của một số tài khoản thanh toán như TK 131, TK 331 mà phải căn cứ vào số sư chi tiết từng bên để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán

2.1.1.4 Hạch toán các khoản thanh toán với người mua:

Quan hệ hạch toán với khách hàng nảy sinh khi doanh nghiệp bán vật tư, hàng hóa, tài sản, dịch vụ của mình theo phương thức trả trước thông thường việc bán hàng theo phương thức nêu trên chỉ xẩy ra trong các nghiệp vụ bán buôn hàng hóa hoặc bán hàng của các đại lý của doanh nghiệp

* Nội dung các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng:

Trang 13

Khi hạch toán các khoản phải thu khách hàng cần tôn trọng các quy định sau :

- Nghiệp vụ thanh toán với người mua phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa dich vụ khi thời điểm bán hàng và thu tiền không cùng thời điểm

- Phải chi tiết các khoản phải thu, phải trả theo từng người mua, không được phép bù trừ các khoản phải thu, phải trả giữa các đối tượng khác nhau(trừ khi có sự thõa thuận giữa các đối tượng với doanh nghiệp)

- Phải tổng hợp tình hình thanh toán với người mua theo tính chất nợ phải thu hay nợ phải trả trước khi lập báo cáo kế toán

- Đối với khoản phải thu, phải trả người mua có gốc ngoại tệ thì phải theo dõi được bằng đơn vị ngoại tệ, vừa phải quy đổi VNĐ theo tỉ giá hối đoái thích hợp và thực hiện điều chỉnh tỷ giá khi lập báo cáo kế toán năm

* Chứng từ sử dụng :

- Hóa đơn bán hàng (hoặc hóa đơn GTGT) do doanh nghiệp lập

- Giấy lệnh nợ hoặc lệnh phiếu do khách hàng lập

- Chứng từ thu tiền: phiếu thu, giấy báo Có

* Tài khoản hạch toán

Để theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá cung cấp lao vụ, dịch vụ, tài sản kế toán sử dụng TK 131 “Phải thu của khách hàng” Tài khoản này được theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, để theo dõi một cách chính xác và đầy đủ nhất

Bên Nợ:

+ Số tiền bán vật tư, sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ phải thu ở khách hàng

+ Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

+ Điều chỉnh khoản chênh lệch do tỷ giá ngoại tệ tăng với các khoản phải thu người mua có gốc ngoại tệ

Trang 14

Bên Có:

+ Số tiền đã thu ở khách hàng (kể cả tiền ứng trước của khách hàng)

+ Số chiếu khấu, giảm giá hàng bán và doanh thu của từng hàng bán bị trả lại trừ vào nợ phải thu

+ Các nghiệp vụ khác làm giảm khoản phải thu ở khách hàng (chênh lệch giảm tỷ giá, thanh toán bù trừ )

TK 131 có thể đồng thời vừa dư bên Nợ vừa dư bên Có

Dư Nợ: phản ánh số tiền doanh nghiệp còn phải thu khách hàng

Dư Có: phản ánh số tiền người mua đặt trước hoặc trả thừa

* Phương pháp hạch toán:

Sơ đồ hạch toán

Trang 15

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản 131

TK 131

TK 511(333) TK 111, 112 Đặt trước tiền hàng Bán hàng chưa thu tiền

TK 521, 531, 532, 635

TK 515

Thu hoạt động tài chính

Các khoản chiết khấu, giảm giá

Chưa thu được

TK 413

Chênh lệch tăng ngoại tệ

Trang 16

* Chứng từ hạch toán

Việc hạch toán chi tiết theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.2 Chứng từ hạch toán người mua

* Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Trường hợp bán chịu cho khác hàng :

+ Khi bán chịu vật tư, hàng hóa cho khách hàng, căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán ghi doanh thu bán chịu phải thu

Nợ TK 131 : Số phải thu của khách hàng

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng

Có TK 3331 : Thuế GTGT của hàng bán ra

Có TK 3387, 515 : Lãi do bán trả góp+ Khi chấp nhận giảm giá, chiết khấu cho khách hàng, kế toán ghi :

Nợi TK 521 : Chiết khấu thương mại

Nợ TK 532 : Giảm giá hàng bán

Nợ TK 635 : Chiết khấu thanh toán cho khách hàng

Có TK 131 : Phải thu khách hàng+ Khi khách hàng trả nợ, kế toán ghi số nợ đã thu :

Nợ TK 111, 112 : Thu tiền nợ của khách hàng

Nợ TK 311 : Thu nợ và thanh toán tiền vay ngắn hạn

Có 131 : Ghi giảm số phải thu của khách hàngChứng từ

gốc Sổ chi tiết TK 131 Bảng tổng hợp chi tiết TK 131

Trang 17

+ Khi chấp nhận cho khách hàng trả lại hàng và trừ nợ hoặc ghi nhận nợ với khách hàng, kế toán ghi :

Nợ TK 531 : Doanh thu hàng bán bị trả lại

Nợ TK 3331 : Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

Có TK 131 : Ghi giảm số nợ phải thu của khách hàng

- Trường hợp khách hàng ứng trước tiền mua hàng

+ Khi doanh nghiệp nhận tiền ứng trước của khách hàng, kế toán ghi :

Nợ TK 111, 112 : Số tiền khách hàng ứng trước

Có TK 131 : Phải thu khách hàng+ Khi giao nhận hàng cho khách hàng theo số tiền ứng trước, căn cứ vào hóa đơn bán hàng, kế toán ghi :

Nợ TK 131 : Tổng số tiền khách hàng phải thanh toán

Có TK 511 : Doanh thhu bán hàng

Có TK 3331 : Thuế GTGT của hàng bán ra+ Chênh lệch giữa số tiền ứng trước và giá trị hàng bán sẽ theo dõi thanh quyết toán trên TK 131

- Trường hợp bán hàng trả góp

Theo phương thức này, khách hàng thanh toán trước một phần tiền, phần thanh toán còn lại chưa trả và phải chịu lãi, số lãi đó được coi là thu nhập tài chính Doanh thu bán hàng được xác định như trong trường hợp bán hàng, kết toán ghi:

Trang 18

Căn cứ để được ghi nhận là khoản nợ phải thu khó đòi đó là nợ phải thu

đã quá hạn thanh toán hoặc nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng có thể không đòi được do khách hàng không còn khả năng thanh toán như phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể ( thông tư 228/2009/TT – BTC) Phương pháp lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi:

+Cuối niên độ kế toán, tính số dự phòng phải thu khó đòi cho năm nay:

Nợ TK 642- 6426

Có TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi+ Sang năm sau, tính ra số dự phòng phải nộp năm nay và so sánh số dự phòng năm trước đã lập:

Nếu không thay đổi thì không lập thêm dự phòng

Nếu số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước thì hoàn nhập dự phòng hteo số

Trường hợp số nợ đã xóa sổ nhưng lại đòi thì cho vào thu nhập bất

thường:

Nợ TK 111, 112

Có TK 711: Thu nhập bất thườngĐồng thời ghi đơn bên Có TK 004

2.1 Hạch toán các khoản thanh toán với người cung cấp:

* Tài khoản hạch toán:

Trang 19

Để theo dõi tình hình phân tích các khoản nợ phải trả cho người cung cấp, người bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ kế toán sử dụng TK 331 “Phải trả cho người bán” Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng thanh toán

và kết cấu như sau:

Bên Nợ:

Số tiền đã trả cho người bán (kể cả tiền đặt trước)

- Các khoản chiết khấu mua hàng, giảm giá mua và hàng mua trả lại được người bán chấp nhận trừ vào số nợ phải trả

- Các nghiệp vụ khác phát sinh làm giảm nợ phải trả người bán (thanh toán bù trừ, nợ vô chủ )

Bên Có:

Tổng số tiền hàng phải trả người bán, người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ

- Số tiền ứng thừa nhận được người bán trả lại

- Các nghiệp vụ khác phát sinh làm tăng nợ phải trả người bán (chênh lệch tăng tỷ giá, điều chỉnh tăng giá tạm tính )

TK 331 có thể đồng thời có số dư bên nợ và có số dư bên có

Dư Nợ: Phản ánh số tiền ứng trước hoặc trả thừa cho người bán

Dư Có: Số tiền còn phải trả người bán, người cung cấp

* Phương pháp hạch toán:

Sơ đồ hạch toán

Trang 20

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán thanh toán với người bán

(Tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp)

- Trường hợp mua trả chịu (mua trả chậm)

+ Mua vật tư, TSCĐ : Căn cứ vào chứng từ, hóa đơn, biên bản giao

TK 151,152,153,211,213,241

Dịch vụ mua chịu khác

TK 111,112,311,341

Sản phẩm, dịch vụ thanh

toán bù trừTK152,153,211

Giảm giá hàng mua trả lại

TK 331

Trang 21

Nợ TK 211, 213: TSCĐ đã đưa vào sử dụng

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331: Phải trả nhà cung cấp+ Mua chịu vật tư, dịch vụ sử dụng ngay:

Nợ TK 627, 641, 642, 241, 142

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331: Phải trả nhà cung cấp+ Khi trả nợ cho người bán kế toán ghi:

Nợ TK 331: Phải trả nhà cung cấp

Có TK 111: Trả bằng tiền mặt

Có TK 112: Trả bằng tiền gửi Ngân hàng

Có TK 341, 311: Trả bằng tiền vay+ Khi được nhà cung cấp chiết khấu, giảm giá và chấp nhận giảm nợ hoặc nhận nợ với doanh nghiệp, kế toán ghi:

Nợ TK 331: Phải trả nhà cung cấp

Có TK 152, 153: Phương pháp KKTX

Có TK 611: Phương pháp KKĐK

Có TK 133: thuế GTGT được khấu trừ

-Trường hợp ứng trước tiền mua hàng:

+ Khi ứng tiền cho người bán để mua hàng:

Nợ TK 331: Phải trả nhà cung cấp

Trang 22

Có TK 111, 112: Ứng bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng

+ Khi nhận hàng mua theo số tiền ứng trước:

2.1.2 Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Để biết thực trạng tài chính của doanh nghiệp phải xem xét khả năng thanh toán và tình hình công nợ của doanh nghiệp Nếu tình hình tài chính tốt thì có khả năng thanh toán nhanh, ít bị chiếm dụng vốn Doanh nghiệp có sự chủ động đối với nguồn vốn kinh doanh, tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh thuận lợi Trong thực tế khả năng thanh toán của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào tổng số nợ phải trả và tổng số tài sản

có thể sử dụng để thanh toán, đặc biệt là những tài sản có khả năng chuyển đổi nhanh thành tiền Cần thiết phải xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp, qua đó dự báo khả năng thanh toán ngắn hạn , dài hạn của doanh nghiệp Phân tích khả năng thanh toán sẽ cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua việc đánh giá so sánh các chỉ tiêu sau:

- Hệ số thanh toán tổng quát

- Hệ số khả năng thanh toán tạm thời

- Hệ số thanh toán nhanh

- Hệ số thanh toán hiện thời

Trang 23

2.1.2.1 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số khả năng Tổng số tài sản

=

thanh toán tổng quát Tổng số nợ phải trả

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát nói lên khả năng thanh toán chung cho cả doanh nghiệp Trị số của chỉ tiêu này càng lớn hơn 1, khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp càng cao, doanh nghiệp đảm bảo

có thừa khả năng thanh toán Ngược lại, khi chỉ tiêu này có chỉ số bé hơn

1, doanh nghiệp không đảm bảo được khả năng thanh toán Trị số của chỉ tiêu càng tiến về 0 doanh nghiệp càng mất khả năng thanh toán và dẫn đến tình trạng phá sản

2.1.2.2 Hệ số khả năng thanh toán tạm thời

Hệ số Tổng tài sản ngắn hạn thanh toán =

tạm thời Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này cho biết mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Hệ số khả năng thanh toán tức thời lớn hơn 1 cho biết doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Tuy nhiên TSNH có nhiều chỉ tiêu như hàng tồn kho, nợ phải thu nên nếu hệ số này càng lớn chưa chắc chắn đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

2.1.2.3 Hệ số thanh toán nhanh

Trên thực tế, một doanh nghiệp có thể đảm bảo thừa khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn nhưng vẫn có thể lâm vào tình trạng phá sản Bởi vậy, cần kết hợp các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tạm thời

Trang 24

Hệ số khả năng TSNH - Vốn vật tư hàng hóa =

thanh toán nhanh Tổng số nợ ngắn hạn

Sở dĩ chỉ tiêu trên gọi là “ Hệ số khả năng thanh toán nhanh ” vì trong công thức đã loại bỏ hàng tồn kho là bộ phận có khả năng chuyển đổi thành tiền chậm nhất Với cách tính này, nếu trị số của chỉ tiêu lớn hơn hoặc bằng 1, doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán nhanh nợ đến hạn Trị số chỉ tiêu càng lớn hơn 1 bao nhiêu, khả năng thanh toán nhanh nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao bấy nhiêu, nguy cơ xẩy ra phá sản càng bị đẩy lùi, khó có thể xẩy ra

2.1.2.4 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

Hệ số khả năng Tiền và các khoản tương đương tiền

thanh toán hiện thời Nợ tới hạn + Nợ quá hạn

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ thanh toán ngay và chắc chắn nhất của doanh nghiệp Chỉ số này càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán công nợ càng cao và ngược lại Chỉ số thanh toán hiện thời có giá trị bằng bao nhiêu là tối ưu phụ thuộc và ngành nghề, độ lớn của doanh nghiệp cũng như thời gian đánh giá

Có rất ít doanh nghiệp có số tiền mặt và các khoản tương đương tiền đủ để đáp ứng toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn, do đó chỉ số thanh toán tiền mặt rất ít khi lớn hơn hay bằng 1 Điều này cũng không quá nghiêm trọng

Một doanh nghiệp giữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền ở mức cao

để đảm bảo chi trả các khoản nợ ngắn hạn là một việc làm không thực tế vì như vậy cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không biết sử dụng loại tài sản có tính thanh khoản cao này một cách có hiệu quả Doanh nghiệp hoàn toàn có thể

sử dụng số tiền và các khoản tương đương tiền này để tạo ra doanh thu cao

Trang 25

Đề tài kế toán công nợ đã có nhiều độc giả quan tâm và được tranh luận nhiều trên sách báo và tạp chí kinh tế không chỉ trong nước mà còn có tất cả các nước trên thế giới đặc biệt là những nước đang phát triển Trong quá trình làm tôi đã tham khảo nhiều bài báo về đề tài này trong đó tôi chỉ tập trung một số mảng nhỏ về kế toán công nợ gồm kế toán nợ phải thu, kế toán nợ phải trả đồng thời phân tích khả năng thanh toán của Công ty.

Trang 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Khung phân tích

Sơ đồ 2.5 Khung phân tích

2.2.2 Thu thập số liệu

Có 2 loại số liệu đó là: số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp

Số liệu sơ cấp là số liệu do chính người nghiên cứu thu thập khi không

có sẵn số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu

Số liệu thứ cấp là số liệu do người khác thu thập, sử dụng cho các mục đích có thể khác với mục đích nghiên cứu Số liệu thứ cấp là số liệu chưa xử lý hoặc là số liệu đã xử lý

Cơ sở lý

thuyết

Thu thập số liệu

So sánh theo chiều ngang

PPPhương pháp chuyên môn

PPPhương pháp chuyên môn

Đề xuất một số ý kiến nhằm

hoàn thiện công tác kế toán nợ

phải thu khách hàng và quản

lý nợ phải thu khách hàng

Trang 27

Thu thập số liệu là cách thức thu thập các tài liệu, thông tin sẵn có trong sách báo, tạp chí, các báo cáo khoa học hoặc có thể điều tra thực tế

để phục vụ đề tài

Ngoài ra còn thu thập và tìm hiểu một số khách hàng là đối tác của công

ty như Tập đoàn Cơ khí điện lực 125D Minh khai – Hai Bà Trưng – Hà Nội nhằm mang tính khách quan hơn cho đề tài nghiên cứu

2.2.3 Phương pháp phân tích

2.2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu là cách thức thu thập các tài liệu, thông tin sẵn có trong sách báo, tạp chí, các báo cáo khoa học…hoặc có thể điều tra trong thực tế để phuc vụ trong nghiên cứu đề tài

Trong đề tài số liệu chủ yếu thu thập từ phòng Tài chính – Kế toán, các số liệu cần thu thập để nghiên cứu: các số liệu về kết quả SXKD, tình hình nguồn vốn- tài sản, tình hình lao động, các số liệu liên quan đến kế toán công nợ, đặc biệt nợ phải thu, nợ phải trả của doanh nghiệp

Để có được các thông tin đó có thể tiến hành thu thập qua các số liệu thống kê của doanh nghiệp, các báo cáo tài chính, các nghiên cứu khoa học trước đây về công tác kế toán nợ phải thu, phải trả cũng như việc quản lý nợ phải thu và phải trả

Ngoài ra, còn có thể tiến hành phỏng vấn cán bộ công nhân viên trong công ty để thấy rõ hơn tác động khách quan trong việc nghiên cứu

Trong đề tài, số liệu được thu thập qua 3 năm 2009 – 2010 – 2011

2.2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu

Phương pháp xử lý số liệu là phương pháp sử dụng các kiến thức chuyên môn chọn lọc các thông tin hữu dụng cho khóa luận trong rất nhiều thông tin thu

Trang 28

thập được trong quá trình nghiên cứu Các thông tin được thu thập phần lớn ở dạng thô cần phải được xử lý mới sử dụng được.

Các số liệu sau khi được thu thập sẽ được phân loại, sắp xếp theo đối tượng thởi gian hay đối tượng nghiện cứu để dễ sử dụng Số liệu sẽ được xử lý trên phần mềm Excel, word, máy tính tay

2.2.3.4 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp phân tích số liệu là phương pháp dùng lý luận và dẫn chứng cụ thể tiến hành theo chiều hướng biến động của các sự vật, hiện tượng, tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả của hiện tượng trong phạm vi nghiên cứu, từ đó tìm ra biện pháp giải quyết Để có kết quả phân tích thông tin hệ thống cần các thông tin,

số liệu chính xác, cụ thể, đầy đủ, kịp thời

Phương pháp phân tích bao gồm phương pháp thống kê và phương pháp số chênh lệch Trong quá trình nghiên cứu, tôi sử dụng phương pháp thống kê là chủ yếu Phương pháp thống kê bao gồm thống kê mô tả và thống kê so sánh

Thống kế mô tả: Từ số liệu thu thập được, tiến hành đưa vào các khoản mục có tính

tương đồng vào các bảng biểu để mô tả từng vấn đề về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời qua cơ cấu ta thấy quy mô các chỉ tiêu phân tích to hay nhỏ, ít hay nhiều

Thống kê so sánh: Được sử dụng để phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để

xây dựng xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích

Trong nghiên cứu đề tài, tôi tiến hành:

- So sánh thực hiện của năm nay so với năm trước để thấy xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, lao động của công ty

- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể

So sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến động của số tuyệt đối

và tương đối của các chỉ tiêu

Trang 29

- Trên cơ sở đó có thể đánh giá được tình hình tài chính của công ty tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan để đưa ra biện pháp kịp thời, hợp lý.

2.2.3.5 Phương pháp hạch toán kế toán

Phương pháp này bao gồm: phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản

và ghi sổ kép, phương pháp kiểm kê và đánh giá

- Phương pháp chứng từ được sử dụng để xem xét các chứng từ phát sinh, những minh chứng cho sự hình thành nợ phải thu cho từng đối tượng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp, đồng thời là căn cứ để ghi sổ kế toán

- Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép được dùng để phản ánh cả hai mặt nợ

và nguồn gốc hình thành nợ Tài khoản được mở riêng cho từng đối tượng, từng khoản nợ phải thu, phải trả trong đó chi tiết cho từng đối tượng có quan

hệ nợ với doanh nghiệp

- Phương pháp cân đối kiểm kê và đánh giá được sử dụng để theo dõi tiến độ thanh toán của khách hàng cho doanh nghiệp, qua đó có thể đánh giá được tình hình thu nợ của doanh nghiệp

2.2.3.6 Phương pháp chuyên gia.

Phỏng vấn, tham khảo ý kiến của những người quản lý có chuyên môn trong doanh nghiệp về đối tượng nghiên cứu, ý kiến của các thầy cô giáo,…

Trang 30

PHẦN III

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Giới thiệu địa điểm nghiên cứu

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THANG MÁY VÀ XÂY DỰNG TÀI NGUYÊN

Tên giao dịch quốc tế : TANEC ELEVATORJS,COMPANI

Trụ sở chính : 124 Mai Hắc Đế-Hai Bà Trưng-Hà Nội

Lĩnh vực kinh doanh

Từ năm 1994 đến năm 2000

Sản xuất, lắp ráp máy phát điện và sữa chữa các sản phẩm, sản xuất lắp ráp thang máy, máy nâng chuyển các loại Mua bán vật tư máy móc, phụ tùng thiết bị, phục vụ cho việc máy phát điện, thang máy và nâng chuyển các loại

Trang 31

khác, khai thác đá, khai thác mỏ, xây dựng đường giao thông lắp đặt trạm, đường dây dưới 35 KV, xuất nhập khẩu hàng hóa.

Từ năm 2001 đến nay :

Tách và chuyển đổi thành Công ty CP thang máy & XD Tài Nguyên

Buôn bán, sản xuất, lắp đặt thang máy, máy phát điện, máy xây dựng, hệ thống điều hòa không khí, hàng điện tử, điện dân dụng ;

Kinh doanh phương tiện vận tải ;

Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng , giao thông thủy lợi ;

Khai thác, sản xuất , chế biến, cát, đá, sỏi ;

Thi công các công trình điện đến 35 KV

Các nghành nghề kinh doanh chính :

Sản xuất, lắp ráp máy phát điện và sữa chữa các sản phẩm, sản xuất lắp ráp thang máy các loại Mua bán vật tư máy móc, phụ tùng thiết bị, phục vụ cho việc sản xuất máy phát điện, thang máy và máy nâng chuyển các loại

Sơ lược về số lượng, chủng loại, doanh thu đối với các sản phẩm sản xuất, kinh doanh chính những năm gần đây :

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh

Công ty CP thang máy Tài Nguyên là đơn vị chuyên về sản xuất lắp ráp

và cung cấp các dịch vụ liên quan đến thang máy nói riêng và thiết bị nâng chuyển nói chung

• Kinh doanh

Công ty là Đại lý chính thức phân phối và bảo hành bảo trì thang máy, thang cuốn của các hãng nỗi tiếng trên thế giới như ThysenKrupp CHLB Đức và HYUNDAI Hàn Quốc tại Việt Nam Trong 10 năm qua công ty đã cung cấp thang máy cho hầu hết các dự án lớn về chung cư và các văn phòng thương mại của Thủ đô Hà Nội và các tỉnh trong nước Tại Việt Nam , tập đoàn thang máy ThysenKrupp đã có mặt từ đầu những năm 90 và đã cung cấp khoảng gần 1000

Trang 32

chiếc thang máy và thang cuốn cho nhiều công trình quan trọng tại Việt Nam.Ví

dụ một số dự án sau

+ Khách sạn DEAWOO Hà Nội

+ KS Hinton Opera Hà Nội

+ Dự án bệnh viện Việt Đức Hà Nội

+ Bệnh viện Thanh Nhàn Hà Nội

+ Dự án khu đô thi Trung Hòa Nhân Chính từ 17 – 34 tầng – VINACONEX, nhà Chung cư M3- M4 Nguyễn Chí Thanh Hà Nội

+ Dự án khu tái cư Định Công , Nam Trung Yên , Mễ Trì (11 -13 tầng Thành Phố Hà Nội

+ Dự án khách sạn Sao Mai (13 tầng ) Công ty KD nhà Thanh Hóa

• Về doanh thu : Doanh thu trung bình mỗi năm đạt hơn 50 tỷ đồng ,

đó là thành quả của toàn bộ công – nhân viên trong công ty làm nên Tại Việt Nam trong những năm qua, công ty đã cung cấp thang máy hầu hết các dự án lớn về chung cư các văn phòng thương mại của thủ đô Hà Nội và các tỉnh trong nước

Hệ thống dịch vụ bảo hành bảo trì của công ty rất hoàn chỉnh, nhân viên

kỹ thuật được đào tạo tại chính hãng và trực bảo đảm kỹ thuật 24h/24h trong ngày với thiết bị phụ tùng thay thế chính hãng

Hệ thống huấn luyện cho nhân viên kỹ thuật của chủ đầu tư được thực hiện ngay sau khi bàn giao công trình và các quyết định được thực hiện theo đúng sự hướng dẫn của hãng

Trang 33

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty:

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty

* Tổ chức nhân sự:

Nhân sự được bố trí cho dự án thi công lắp đặt thiết bị sẽ được sắp xếp hợp lý, đáp ứng được yêu cầu công việc, cụ thể như sau:

- Ban giám đốc : 04 người

Chức năng: Là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hang ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đông quản trị về việc thực hiện các quyền về nghĩa vụ được giao

Phòng Bảo trì

Giám đốc

P Giám đốc Kinh doanh

P Giám đốc phụ trách chung

VP Đại diện Miền Trung

Các đội Thi công

Các tổ Bảo trì

Ngày đăng: 22/12/2013, 16:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chế độ kế toán doanh nghiệp (2006). Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Chế độ kế toán doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2006
3. PGS.TS Phạm Mỹ Dung và T.S Bùi Bằng Đoàn (2001), giáo trình phân tích kinh doanh. Nhà xuát bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình phân tích kinh doanh
Tác giả: PGS.TS Phạm Mỹ Dung và T.S Bùi Bằng Đoàn
Năm: 2001
4. T.S Kim Thị Dung và T.S Nguyễn Quốc Oánh (2003), giáo trình tài chính Doanh nghiệp. Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình tài chính Doanh nghiệp
Tác giả: T.S Kim Thị Dung và T.S Nguyễn Quốc Oánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2003
2. GS.TS Đặng Thị Loan (2009), giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp. NXB Đại học kinh tế quốc dân Khác
5. Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 về chế độ kế toán doanh nghiệp Khác
6. Thông tư 228/2009/TT-BTC về lập và dự phòng các khoản phải thu khó đòi Khác
7. Các báo cáo tốt nghiệp khóa trước có liên quan tới đề tài công nợ Khác
8. Số liệu của Công ty cổ phần thang máy và xây dựng Tài Nguyên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản 131 - Kế toán công nợ tại công ty cổ phần thang máy và xây dựng tài nguyên
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản 131 (Trang 15)
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán thanh toán với người bán - Kế toán công nợ tại công ty cổ phần thang máy và xây dựng tài nguyên
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán thanh toán với người bán (Trang 20)
Sơ đồ 2.6: Hình thức kế toán áp dụng tại công ty CP thang máy và xây  dựng Tài Nguyên - Kế toán công nợ tại công ty cổ phần thang máy và xây dựng tài nguyên
Sơ đồ 2.6 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty CP thang máy và xây dựng Tài Nguyên (Trang 36)
Sơ đồ 3.2  Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: - Kế toán công nợ tại công ty cổ phần thang máy và xây dựng tài nguyên
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: (Trang 37)
Bảng 3.1 Tình hình lao động tại Công ty Cổ phần Thang máy và Xây dựng  Tài nguyên năm 2010 – 2011 - Kế toán công nợ tại công ty cổ phần thang máy và xây dựng tài nguyên
Bảng 3.1 Tình hình lao động tại Công ty Cổ phần Thang máy và Xây dựng Tài nguyên năm 2010 – 2011 (Trang 38)
Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu tài chính của công ty                                                                     ĐVT: Đồng - Kế toán công nợ tại công ty cổ phần thang máy và xây dựng tài nguyên
Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu tài chính của công ty ĐVT: Đồng (Trang 39)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN (TK 331) - Kế toán công nợ tại công ty cổ phần thang máy và xây dựng tài nguyên
331 (Trang 44)
Hình thức thanh toán : Chuyển khoản - Kế toán công nợ tại công ty cổ phần thang máy và xây dựng tài nguyên
Hình th ức thanh toán : Chuyển khoản (Trang 48)
Bảng 3.3 Hệ số thanh toán tổng quát của Công ty qua các năm 2009 – 2011                                                                        ĐVT: Triệu đồng - Kế toán công nợ tại công ty cổ phần thang máy và xây dựng tài nguyên
Bảng 3.3 Hệ số thanh toán tổng quát của Công ty qua các năm 2009 – 2011 ĐVT: Triệu đồng (Trang 56)
Bảng 3.4 Hệ số thanh toán nhanh của Công ty qua các năm 2009 – 2011                                                                        ĐVT: Triệu đồng - Kế toán công nợ tại công ty cổ phần thang máy và xây dựng tài nguyên
Bảng 3.4 Hệ số thanh toán nhanh của Công ty qua các năm 2009 – 2011 ĐVT: Triệu đồng (Trang 58)
Bảng 3.5 Hệ số thanh toán tạm thời của Công ty qua các năm 2009 – 2011                                                                        ĐVT: Triệu đồng - Kế toán công nợ tại công ty cổ phần thang máy và xây dựng tài nguyên
Bảng 3.5 Hệ số thanh toán tạm thời của Công ty qua các năm 2009 – 2011 ĐVT: Triệu đồng (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w