1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc, và đưa ra chính sách lương thưởng nhằm tạo động lực cho nhân viên tại công ty SAP

56 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc, và đưa ra chính sách lương thưởng nhằm tạo động lực cho nhân viên tại công ty SAP
Người hướng dẫn PGS. TS. Trần Kim Dung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi đánh giá đúng về kết quả thực hiện công việc của một nhân viên thì việc đưa ra phân công công việc cũng như hoạch nhân sự sẽ chính xác hơn, nhờ đó họ có thể phát huy nǎng lực của mìn

Trang 1

Nhóm 10 - Lớp QTKD Đêm 1 - K19 Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I: THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC VÀ

CHÍNH SÁCH LƯƠNG THƯỞNG TẠI CÔNG TY CƠ ĐIỆN SAP 5

1.1 Giới thiệu công ty TNHH Cơ Điện SAP 5

1.1.1 Lịch sử hình thành 5

1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 5

1.1.3 Tình hình nhân sự: 6

1.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty 8

1.2 Phòng Kinh Doanh Công Ty SAP 9

1.2.1 Cơ cấu phòng kinh doanh 9

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ phòng kinh doanh 9

1.2.3 Các mối quan hệ của phòng kinh doanh 11

1.2.4 Các chỉ tiêu kết quả công việc phòng cần đạt được 11

1.3 Tình hình đánh giá kết quả thực hiện công việc và chính sách lương thưởng hiện tại 13

1.3.1 Bản mô tả công việc: 13

1.3.2 Bảng đánh giá kết quả thực hiện công việc hiện tại 13

1.3.3 Chính sách lương thưởng hiện tại của phòng kinh doanh 13

1.3.4 Kết quả khảo sát đánh giá kết quả thực hiện công việc 14

PHẦN 2: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC VÀ CHÍNH SÁCH LƯƠNG THƯỞNG TẠI CÔNG TY 18

2.1 Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc 18

2.1.1 Bản mô tả công việc sau hoàn thiện 18

2.1.2 Các tiêu chí đánh giá 18

2.1.3 Phương pháp đánh giá : 29

2.1.4 Đối tượng đánh giá 30

2.1.5 Thời gian đánh giá: 31

2.1.6 Các yêu cầu của việc thực hiện đánh giá kết quả thực hiện công việc 31

2.2 Hoàn thiện chính sách lương thưởng: 32

Trang 2

Nhĩm 10 - Lớp QTKD Đêm 1 - K19 Trang 2

BƯỚC 1: XÂY DỰNG THANG LƯƠNG THEO VỊ TRÍ CƠNG VIỆC (POSITION) 33BƯỚC 2: XÁC ĐỊNH LƯƠNG THEO NĂNG LỰC (PERSON) 39BƯỚC 3: XÁC ĐỊNH MỨC THƯỞNG THEO KẾT QUẢ CÔNG VIỆC (PERFORMANCE) 44BƯỚC 4: BẢNG LƯƠNG HOÀN CHỈNH 53PHẦN 3: ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH LƯƠNG MỚI 54

Trang 3

Nhóm 10 - Lớp QTKD Đêm 1 - K19 Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài

Đánh giá nhân viên là rất nhạy cảm và chi tiết nên các công ty cần quan tâm để giúp cho nhân viên của mình hài lòng và phát triển ổn định Khi đánh giá đúng về kết quả thực hiện công việc của một nhân viên thì việc đưa ra phân công công việc cũng như hoạch nhân sự sẽ chính xác hơn, nhờ đó họ có thể phát huy nǎng lực của mình một cách cao nhất Người được đánh giá đúng sẽ hài lòng vì được công nhận Họ sẽ làm việc hǎng say hơn, nǎng suất lao động tǎng cao, góp phần làm giảm chi phí

Bên cạnh đó, về phía công ty, một khi đã đánh giá đúng về kết quả thực hiện công việc thì sẽ giảm được rất nhiều thời gian và tiền bạc trong việc theo dõi đánh giá mức độ hoàn thành công việc ở từng thời điểm Vì vậy một quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc cần phải được xây dựng thật chi tiết, khoa học và phù hợp với mô hình và vǎn hóa của doanh nghiệp mới đảm bảo tính hiệu quả Nhờ nó mà người làm công tác quản lý tránh được các vấn đề như nguồn nhân lực cạn kiệt, tinh thần sa sút, sắp xếp nhân sự không hợp lý dẫn đến nǎng suất thấp, chi phí cao, chất lượng sản phẩm kém

Nhiều doanh nghiệp đã chảy máu chất xám vì thiếu kinh nghiệm xây dựng và duy trì một quy trình đánh giá và phát triển nguồn nhân lực một cách chặt chẽ và khoa học Nhiều doanh nghiệp đang lao đao vì cán bộ chủ chốt bất mãn nghỉ việc, nhân viên cấp dưới hoang mang Nơi khác thì mất khách hàng do chất lượng dịch vụ giảm sút, sản phẩm bị lỗi nhiều làm tǎng chi phí Đánh giá như thế nào để họ tâm phục khẩu phục? Làm sao đánh giá đúng mức độ hoàn thành công việc để chọn được đúng người tạo điều kiện hợp lý khuyến khích nhân tài làm việc trung thành? Đó là những công việc không đơn giản

Một quy chế lương thưởng và chế độ lao động hấp dẫn sẽ có ích gì nếu áp dụng vào sai đối tượng Như vậy không khéo công ty lại phải tốn quá nhiều chi phí cho những người chưa đáp ứng được yêu cầu công việc Và ngược lại, công ty có thể không giữ được người thực tài vì áp dụng chế độ không thích hợp, làm cho người lao

Trang 4

Nhóm 10 - Lớp QTKD Đêm 1 - K19 Trang 4

động cảm thấy sự đãi ngộ chưa xứng đáng với công sức bỏ ra Do đó, xây dựng chính sách lương thưởng tạo động lực cho nhân viên là rất cần thiết

Với tình hình hiện tại của công ty SAP, nhóm nghiên cứu quyết định nghiên

cứu đề tài “Hoàn thiện quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc, và đưa ra

chính sách lương thưởng nhằm tạo động lực cho nhân viên tại công ty SAP”

Thông qua cuộc khảo sát 1 bộ phận với nhân viên trong 01 bộ phận, quản lý bộ phận, cán bộ nhân sự của công ty về quy trình đánh giá và chính sách lương thưởng hiện tại của công ty nhằm tìm hiểu mức độ thỏa mãn; tính thực thi (toàn diện, tốt, xấu,

….) Trao đổi, tìm hiểu những mong muốn và những giải pháp đưa ra nhằm cải tiến quy trình đánh giá và chính sách lương thưởng của công ty của những đối tượng được khảo sát Xây dựng được quy trình đánh giá mới, chính sách lương thưởng mới để trình lên cấp quản lý và cán bộ quản lý nhân sự của công ty để xem xét tính khả thi và mức độ áp dụng của những ý kiến đưa ra

Với mục tiêu cuối cùng là xây dựng được một quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc đi đôi với chính sách lương thưởng mới nhằm tạo động lực cho nhân viên tại công ty SAP, đề tài cũng mong muốn đóng góp tích cực về mặt lý thuyết

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu sẽ được phân bổ thành 5 chương:

- Chương 1 trình bày lý thuyết cơ bản về quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc kết quả thực hiện công việc và chính sách lương thưởng

- Chương 2 trình bày phương pháp nghiên cứu và cách thức tiến hành, câu hỏi nghiên cứu

- Chương 3 trình bày kết quả phỏng vấn về mức độ thỏa mãn, nhận định ảnh hưởng, tính thực thi, những mong muốn và giải pháp của đối tượng phỏng vấn

- Chương 4 trình bày về phân tích, tổng hợp, so sánh đối chiếu để đưa ra hệ thông đánh giá, chính sách lương thưởng mới

- Chương 5 trình bày đánh giá chung, tính khả thi, mức độ áp dụng, kiến nghị

Trang 5

Công ty đã đạt được các chứng chỉ và giải thưởng như: Generator Service Training Certificate - Kohler Power Systems Asia Pacific; Caesar Club Titanium Award 2004 - Ingersoll-Rand; Caesar Club Silver Award 2005 - Ingersoll-Rand

Địa chỉ công ty: 26 Đường Lũy Bán Bích, P Tân Thới Hòa, Q Tân Phú, HCMC

Số điện thoại: (84.8) 961 3275 Fax: (84.8) 961 3276

1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh của công ty

Công ty TNHH Cơ Điện SAP chuyên kinh doanh máy phát điện KOHLER và máy nén khí INGERSOLL - RAND và cung cấp các dịch vụ liên quan:

• Tư vấn chọn máy, xây dựng phòng máy, móng máy, hệ thống thông gió, và

xả khói, hạn chế tiếng ồn, giảm rung cho kết cấu công trình

• Cung cấp thiết bị

• Trực tiếp/ giám sát thi công lắp đặt thiết bị

Trang 6

Nhóm 10 - Lớp QTKD Đêm 1 - K19 Trang 6

• Bảo trì và bảo dưỡng máy sau khi bán

• Cho thuê máy phát điện

• Cung cấp phụ tùng và thực hiện tiểu tu, trung tu động cơ diesel

Đối thủ cạnh tranh về các mặt hàng đang kinh doanh:

a Mặt hàng máy phát điện hiệu KOHLER

- Các thương hiệu cạnh tranh: máy phát điện hiệu CATERPILLAR (MỸ), CUMMINS (MỸ), FG- WILSON ( ANH), DENYO ( NHẬT), MITSUBISHI (NHẬT)

- Các đối thủ cạnh tranh: công ty Hữu Toàn, Công ty Dĩ An, Công ty Tường Việt, Công ty Phú Thái, Công ty Diethelm, Công ty Nacotec (Nam Sài Gòn)

b Mặt hàng máy nén khí hiệu INGERSOLL RAND:

- Các thương hiệu cạnh tranh: ATLASCOPCO, HITACHI, FUSHENG, KOBELCO, COMPARE

- Các đối thủ cạnh tranh: công ty ATLASCOPCO, Công ty THĂNG UY, Nhà Máy Fusheng, công ty Tân Đại Phú Sĩ

Trang 7

Nhóm 10 - Lớp QTKD Đêm 1 - K19 Trang 7

Theo thuyết hai yếu tố của Herzberg1 thì phương pháp giám sát (đánh giá) và

hệ thống phân phối thu nhập (lương thưởng) thuộc nhóm yếu tố duy trì - nếu công ty thực hiện đúng thì sẽ kô có sự bất mãn, nếu sai thì có bất mãn xảy ra Herxberg cho rằng cần đảm bảo các yếu tố duy trì để kô gây ra sự bất mãn, chán nản thờ ở đối với công việc và đảm bảo các yếu tố động viên trong quá trình làm việc

Ứng dụng vào thực tế công ty A.P.S, chúng ta có thể nhận thấy rằng hai yếu tố trong nhóm yếu tố duy trì này đã không được quan tâm và thực hiện đầy đủ, biểu hiện

ở tỷ lệ nghỉ việc các năm 15% ( cao so với mức nhảy việc của nhân viên trẻ là 13%)

10-Đối với các nhân viên làm việc tại công ty, khi hai yếu tố này không có được

sự quan tâm đúng mức thì sẽ tạo nên vòng luẩn quẩn2 trong công việc

Một nhân viên đối với công việc là khả thi (họ

có thể hoàn thành được công việc) nhưng lương

thưởng ít (sự cam kết của công ty thấp ) thì sẽ kô tạo

được sự hấp dẫn của công việc dẫn đến nhân viên kém

nhiệt tình, không có động cơ thúc đẩy trong công việc

Vì thế, đây là hai yếu tố được quan tâm khi tìm

hiểu về chính sách nhân sự của công ty A.P.S

Về đánh giá thì hiện tại công ty chỉ thử nghiệm

mặc dù nhân viên khá hài lòng nhưng bảng mô tả công

việc thì chỉ có chứ không phát huy được hiệu quả

Lương khoán, hàng năm tăng theo tăng của chỉ số giá tiêu dùng và phụ cấp xăng xe, điện thoại Nhân viên cảm thấy nản lòng cho rằng mức lương không phù hợp với năng lực và công việc

Trong quá trình nghiên cứu, để tìm hiểu rõ hơn vấn đề, chúng tôi đã thực hiện phỏng vấn tay đôi với thành viên các cấp trong công ty nhằm xác định chính xác đâu

là vấn đề của công ty cần khắc phục hiện nay (Nội dung phỏng vấn tham khảo phụ lục 06)

Năng suất kém

Thu nhập thấp

Trang 8

Nhóm 10 - Lớp QTKD Đêm 1 - K19 Trang 8

1.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY SAP

(Cập nhật tháng 10/2010)

GIÁM ĐỐC

PHÒNG KẾ TOÁN

KD

MNK

BỘ PHẬN LẮP ĐẶT

KD PHỤ TÙNG

PHÒNG DỊCH VỤ

BỘ PHẬN

KỸ THUẬT

KD PHỤ TÙNG

KD MPĐ

PHÒNG

XNK

PHÒNG MNK

P.HÀNH

CHÍNH

P.MÁY

PHÁT ĐIỆN

Trang 9

Nhóm 10 - Lớp QTKD Đêm 1 - K19 Trang 9

1.2 Phòng Kinh Doanh Công Ty SAP

1.2.1 Cơ cấu phòng kinh doanh

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ phòng kinh doanh

GIÁM ĐỐC

TRƯỞNG PHÒNG KINH

DOANH

NV KINH DOANH

NV KINH DOANH

NV KINH DOANH

Kinh doanh

Tiếp nhận đơn

hàng

Giải quyết khách hàng

Xử lí đơn hàng Gom và gởi

Thỏa thuận mua hàng

Đối chiếu đơn-kho

Gom hàng theo phiếu

Thỏa thuận bán hàng

Thỏa thuận nhận

Kí kết hợp đồng

Lập phiếu giao hàng

Tổ chức giao hàng

Trang 10

Nhóm 10 - Lớp QTKD Đêm 1 - K19 Trang 10

a Chức năng phòng kinh doanh:

- Tìm kiếm nguồn khách hàng mới có nhu cầu cho Công ty

- Phát triển thị trường nội địa dựa theo chiến lược Công ty

- Lập kế hoạch kinh doanh các sản phẩm máy phát điện, máy nén khí của Công ty

từ các đơn hàng nhận được

- Thực hiện tất cả các hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty

- Tham mưu, đề xuất cho Ban Tổng Giám đốc, hỗ trợ cho các bộ phận khác về kinh doanh, tiếp thị, thị trường, lập kế hoạch, tiến hành các hoạt động xuất nhập khẩu

b Nhiệm vụ:

- Tiếp khách hàng, phân tích thị trường, tìm thị trường, khách hàng cho Công ty, đảm bảo nguồn hàng ổn định cho Công ty Lên kế hoạch, theo dõi mẫu sản phẩm mới để chào hàng

- Phân tích đơn hàng, lập định mức sản phẩm trên cơ sở đó chiết tính giá thành sản phẩm giá bán (FOB, CIF) …trình Tổng Giám đốc duyệt

- Nhận các đơn đặt hàng, lên hợp đồng kinh tế nội và ngoại trình Tổng Giám đốc

- Làm thủ tục, thực hiện việc xuất nhập khẩu cho toàn bộ các đơn hàng đã ký

- Lập kế hoạch và mục tiêu kinh doanh theo tháng, quí, năm

- Tiếp nhận tài liệu kỹ thuật từ các nhà cung ứng, tài liệu kế hoạch, các yêu cầu về thông tin của thiết bị từ khách hàng Chuyển giao tài liệu kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn cho bộ phận chăm sóc khách hàng

- Đánh giá nhà cung ứng theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9000, SA 8000 Lập nhu cầu thiết bị cần mua và đặt hàng theo qui định Thủ tục mua hàng và Thủ tục xem xét hợp đồng, theo dõi đôn đốc nhà cung ứng giao hàng đúng hạn đáp ứng nhu cầu theo lịch giao hàng cho khách hàng

- Nhận và giải quyết những thông tin bán hàng có liên quan

- Làm packing list, lịch xuất hàng, chuyển giao cho đơn vị vận chuyển, khách hàng, bộ phận liên quan thực hiện

Trang 11

Nhóm 10 - Lớp QTKD Đêm 1 - K19 Trang 11

- Theo dõi, đốc thúc việc thu hồi công nợ đối với khách hàng

- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng tháng cho Tổng Giám đốc Công ty

- Tham gia xây dựng các Hệ thống quản lý trong toàn công ty

- Tham gia xây dựng Hệ thống quản lí chất lượng,Hệ thống quản lí môi trường và trách nhiệm xã hội tại công ty

1.2.3 Các mối quan hệ của phòng kinh doanh

Các mối quan hệ bên ngoài

Khách hàng

 Chăm sóc khách hàng

 Khảo sát nhu cầu của khách hàng

Tiếp nhận thông tin phản hồi về chất lượng hàng hoá của công ty

Triển khai những quy chế, thông báo của công ty đến khách hàng

Các mối quan hệ bên trong Phòng hành

 Bảng giá hàng nhập và các thủ tục liên quan

1.2.4 Các chỉ tiêu kết quả công việc phòng cần đạt được

a Khách hàng:

Nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng

Thoả mãn của CBNV tăng

Các hoạt động xã hội của công ty, hình ảnh của công ty trong cộng đồng

b Đối ngoại:

Sự đánh giá của phía đối tác với Công ty:

Trang 12

Nhóm 10 - Lớp QTKD Đêm 1 - K19 Trang 12

 Giải quyết tốt các công việc, thông tin thông suốt

 Số lượng thư phản ánh, những nhận xét đánh giá từ phía đối tác

 Sự ủng hộ của chính quyền địa phương

 Sự phát triển hình ảnh, thương hiệu của công ty

c Các hoạt động chức năng:

Chức năng 1: Hoạch định chiến lược, kế hoạch kinh doanh

Thực hiện vượt kế hoạch đề ra

Thực hiện kế hoạch đúng tiến độ đề ra

Các chiến lược, kế hoạch đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh

Chi phí thực hiện kế hoạch hợp lý

Chức năng 2: Chăm sóc khách hàng

Mức độ hài lòng của khách hàng

Chức năng 3: Huấn luyện nhân viên

Sự thành thục trong quá trình tác nghiệp của nhân viên trong phòng

Tham gia các lớp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân mình

d Quản lý bộ phận

Kết quả làm việc của bộ phận

Cải tiến, hoàn thiện quy trình, quy định trong bộ phận

Mức độ tín nhiệm, hài lòng của CBNV trong bộ phận

Hoạt động đào tạo CBNV trong phòng: Trình độ, kỹ năng của nhân viên

Duy trì nội quy, kỷ luật, quy chế Công ty

Tỷ lệ nhân viên nghỉ việc và giải quyết nghỉ việc

Tỷ lệ vắng mặt, đi trễ, vi phạm nội quy, không hoàn thành công việc

Báo cáo thực hiện đúng tiến độ, đúng mục tiêu:

Trang 13

1.3.2 Bảng đánh giá kết quả thực hiện công việc hiện tại

Hiện tại công ty có tiến hành đánh giá Việc đánh giá này áp dụng cho tất cả các phòng ban và chỉ có một biểu mẫu chung

Tham khảo biểu mẫu phụ lục 03

1.3.3 Chính sách lương thưởng hiện tại của phòng kinh doanh

Mức lương cho các vị trí phòng kinh doanh hiện tại:

(1): Hoa hồng được cho khoản vượt doanh số %

(2): Hoa hồng cho khoản đạt trong doanh số %

Đối với trưởng phòng kinh doanh còn có được 0.1% trên tổng doanh số mà bộ phận đạt được

Và theo như trên thì mức lương cũng như hoa hồng cho trưởng phòng là thấp hơn so với thị trường Trong khi đó đối với nhân viên thì lương nằm ở mức trung bình

Trang 14

Nhóm 10 - Lớp QTKD Đêm 1 - K19 Trang 14

1.3.4 Kết quả khảo sát đánh giá kết quả thực hiện công việc

a Người được phỏng vấn: NGUYỄN HỒNG LOAN - TP HC –NS

Công ty đang gặp vấn đề vầ nhân sự, nhân viên nghỉ việc trong năm khá cao 15%/năm Nguyên nhân chủ yếu là nhân viên mới thì công việc không phù hợp, không thích nghi với môi trường làm việc nhóm, nhân viên lâu năm thì bất mãn về lương, chế

độ, cho rằng mức lương như thế là không thỏa đáng, làm việc dựa vào kinh nghiệm, khả năng giao tiếp chưa tốt làm ảnh hưởng đến công việc từ đó làm ảnh hưởng đến bản thân

họ dẫn đến tâm lý bất mãn, bế tắc ngày càng nhiều Công ty có sử dụng thống đánh giá nhưng chỉ là giai đoạn thử nghiệm, nhân viên cũng khá hài lòng với hệ thống đánh giá hiện tại nhưng xét về lương thưởng thì nhìn chung nhân viên vẫn chưa hài lòng về vấn đề này

Về hình thức xét thưởng thì đa dạng theo các chỉ tiêu cụ thể của từng phòng ban:

 Sales: thưởng theo quý, theo doanh số trong chỉ tiêu và vượt chỉ tiêu

 Kế toán: thưởng theo kết quả quyết toán thuế

b Người được phỏng vấn: Nguyễn Ngọc Trâm – NV P.HC-NS

Công ty đang gặp vấn đề về nhân sự, nhân viên nghỉ việc nhiều, nguyên nhân chủ yếu là do lương thấp, mâu thuẫn nhóm làm việc, cần có sự thay đổicủa quản lý nhóm Công ty có sử dụng bảng mô tả việc để xác định lương cho nhân viên Nhìn chung, nhân viên chưa hài lòng lắm về lương thưởng của công ty Và chỉ gắn kết lâu dài với công ty khi chế độ lương thưởng được cải thiện

Trang 15

Nhóm 10 - Lớp QTKD Đêm 1 - K19 Trang 15

c Người được phỏng vấn: NGUYỄN VĂN A - TP KINH DOANH

TP kinh doanh rất hài lòng về công việc, mức lương, các khoảng thưởng hiện tại hiện tại Áp lực công việc nhiều, gặp nhiều khó khăn khi tiếp xúc với phòng kế toán, phòng kỹ thuật, phòng XNK Tuy nhiên tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên kinh dooanh khá cao (khoảng 10%) do công việc tương đối nhiều mà các khoảng hoa hồng, thưởng thì thất

và xung đột với ácc bộ phận liên quan quá nhiều

d Người được phỏng vấn: NGUYỄN VĂN B - NV KINH DOANH

Chưa Hài lòng lắm về mức lương hiện tại, sự phối hợp giữa các phòng ban chưa ổn (kế toán về việc thu hồi công nợ, các điều khoản trong hợp đồng thương mại bị kế toán kiểm tra quá kỹ, bộ phận kỹ thuật không hợp tác lắm, không đáp ứng yêu cầu của khách hàng) Đánh giá hàng tháng mang tính tham khảo để thúc đẩy công việc Hoa hồng khoảng 0,1% doanh số không thỏa mãn nhân viên kinh doanh Thưởng chưa tương xứng với hiệu quả mang lại cho công ty

e Người được phỏng vấn: Nguyễn Thị Thanh Mai – P Kế Toán

Công việc nhiều, áp lực cáo báo cáo thuế hàng tháng, hạch toán cuối năm, theo dõi công nợ, phân bổ các nguồn tiền hợp lý, hoàn thành các kế hoạch tài chính của công ty,

áp lực thu hồi công nợ từ phòng kinh doanh Bị động trong các hợp đồng ký kết Áp lực nhiều quá, lương thấn, không hòa nhận với nhân viên cùng phòng nên một số nhân viên nghỉ Đánh giá theo bảng đánh giá hàng 6 tháng khoảng 20% không đáng kể, Thưởng theo lễ tết, thâm niện, thưởng hoàn thành quyết toán thuế, tạm ổn Tỷ lệ nghỉ việc nhân viên phòng kế toán cao cần xem lại chính sách lương thưởng

f Người được phỏng vấn: Nguyễn Thị Hồng – P Kế Toán

Hiện tại hỗ trợ rất tốt cho phòng kinh doanh Nhưng không đáp ứng được yêu cầu của lảnh đạo Chỉ đánh giá dựa trên bảng mô tả công việc, hầu như chưa có cách đánh giá hợp lý hơn cho phòng marketing, thưởng rất ít, chủ yếu là lương Áp lực công việc nhiều, nhưng nhân lực hiện tại không đạt yêu cầu

Trang 16

Nhóm 10 - Lớp QTKD Đêm 1 - K19 Trang 16

g Người được phỏng vấn: Nguyễn Thành Phương - P KỸ THUẬT

Hợp tác tốt với phòng kinh doanh và các bộ phận liên quan, Thường thực hiện những yêu cầu ngoài vượt khả năng, nhưngh cũng cố gắng hoàn thành trong thời gian sớm nhất Lương, Phụ cấp cho kỹ thuật chưa cao còn thưởng theo dự án chỉ khoảng 0,01%, rất thấp Thường xuyên có yêu cậu công tác đột xuất Công việc rủi ro cao, nguy hiểm Tỷ lệ nghỉ việc ở mức tương đối

Tóm lại:

Ý kiến của trưởng phòng nhân sự vẫn là ý kiến bao quát cả công ty Theo ý kiến đó thì công ty đang gặp vấn đề vầ nhân sự, nhân viên nghỉ việc trong năm khá cao 15%/năm Nguyên nhân chủ yếu là nhân viên mới thì công việc không phù hợp, không thích nghi với môi trường làm việc nhóm, nhân viên lâu năm thì bất mãn về lương, chế

độ, cho rằng mức lương như thế là không thỏa đáng, làm việc dựa vào kinh nghiệm, khả năng giao tiếp chưa tốt làm ảnh hưởng đến công việc từ đó làm ảnh hưởng đến bản thân

họ dẫn đến tâm lý bất mãn, bế tắc ngày càng nhiều

Công ty có sử dụng thống đánh giá nhưng chỉ là giai đoạn thử nghiệm, nhân viên cũng khá hài lòng với hệ thống đánh giá hiện tại nhưng xét về lương thưởng thì nhìn chung nhân viên vẫn chưa hài lòng về vấn đề này

Về hình thức xét thưởng thì đa dạng theo các chỉ tiêu cụ thể của từng phòng ban:

- Sales: thưởng theo quý, theo doanh số trong chỉ tiêu và vượt chỉ tiêu Về TP kinh doanh thì tạm thời hài lòng với mức lương thương của công ty Còn về nhân viên kinh doanh thì chưa hài lòng lắm về mức lương thưởng hiện tại của công ty, dề nghị thay đổi chính sách lương thưởng

- Kế toán: thưởng theo kết quả quyết toán thuế Phòng kế toán cũng chưa hài lòng về cách đánh giá và thưởng hiện tại của công ty, đề nghị có sự thay đổi về cách đánh giá

- Kỹ thuật: thưởng theo quý, thời gian hoàn thành dự án Công việc thường có yêu cầu đột xuất nhưng chính sách đãi ngộ chưa được tốt Đề nghị có cách đánh giá hiệu quả hơn

Trang 17

Nhóm 10 - Lớp QTKD Đêm 1 - K19 Trang 17

- -Hành chánh nhân sự: thưởng theo mức độ hoàn thành mục tiêu phòng đề ra

và khả năng hỗ trợ cho các phòng ban khác Cũng đang cố gắng đưa ra cách đánh giá hiệu quả hơn mang lại sự công bằng và sự quy cũ tương đối cho toàn thể nhân viên

Công ty chủ yếu xem xét về các khoản phúc lợi nhằm mục đích gắn kết nhân viên với công ty bằng đào tạo, bổ sung kiến thức cho nhân viên trẻ, mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên lâu năm Công ty cũng muốn chuẩn hóa hệ thống đánh giá nhưng cũng chưa tìm ra hệ thống tinh giản mà hiệu quả, còn hiện tại nếu muốn đánh giá chính xác hơn thì lo ngại tâm lý nhân viên không thoải mái Theo nhóm thì công ty nên hoàn hiện thiện quy trình đánh giá và chuẩn hóa hệ thống lương thưởng nhằm nâng cao khả năng

làm việc và giảm tỷ lệ nghỉ việc trong nhân viên mới

(Chi tiết nội dung phỏng vấn tham khảo phụ lục 06)

Trang 18

Nhóm 10 - Lớp QTKD Đêm 1 - K19 Trang 18

PHẦN 2: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC VÀ CHÍNH SÁCH LƯƠNG THƯỞNG

TẠI CÔNG TY 2.1 Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc

2.1.1 Bản mô tả công việc sau hoàn thiện

Căn cứ vào bảng mô tả công việc của công ty và tổng hợp những ý kiến từ các đối tượng được phỏng vấn Nhóm thực hiện đưa ra bảng mô tả công việc mới cho 02 vị trí

a Trưởng phòng kinh doanh

b Nhân viên kinh doanh

Nhóm đã thống nhất bổ sung một số yêu cầu cũng như tiêu chí ví dụ như:

 Mức độ phối hợp trong công việc: Mức độ quan trọng; Tính thường xuyên

 Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm: Học vấn; Kinh nghiệm; Ngoại ngữ

 Điều kiện môi trường làm việc: Độ nguy hiểm; Môi trường

b Các bước xác định tỷ trọng

 So sánh yếu tố trên dòng với yếu tố trên cột

- Nếu yếu tố trên dòng quan trọng hơn yếu tố trên cột thì cho 3 điểm

- Nếu yếu tố trên dòng quan trọng bằng yếu tố trên cột thì cho 2 điểm

Xác định các

yếu tố đánh giá

Tính điểm cho từng yếu

tố

Xác định tỷ trọng của từng yếu tố

Thang điểm & xếp hạng

Trang 19

Nhóm 10 - Lớp QTKD Đêm 1 - K19 Trang 19

- Nếu yếu tố trên dòng không quan trọng bằng yếu tố trên cột thì cho 1 điểm

 Cộng theo hàng ngang ghi vào cột TỔNG CỘNG

 Tỷ trọng = Tổng cộng số điểm của từng dòng chia cho tổng số điểm của

Nhân viên

Hầu hết nhân viên là công nhân, lao động phổ

Trang 20

Kiểm soát theo kết quả của từng công đoạn 2 29 10

Kiểm soát theo mục tiêu (cấp trưởng bộ phận) 4 70 23 Kiểm soát theo chiến lược (cấp giám đốc/tổng

Trang 21

Kinh nghiệm với các công việc đƣợc tiêu chuẩn

Kinh nghiệm về lĩnh vực phụ trách để đảm nhiệm

Vấn đề bản chất là phức tạp đòi hỏi phân tích

Vấn đề bản chất là phức tạp đòi hỏi phân tích liên

Trang 22

Mức độ nguy hiểm trung bình hay thông thường 2 17 27

Qui tắc tính điểm cho từng yếu tố:

- n: Số khoảng cách trong một yếu tố; Ki: Trọng số của từng yếu tố

- T: Số điểm tối đa cho tất cả các yếu tố ( 1000 điểm); t: Số điểm tối thiểu cho tất cả các yêu tố (100 điểm)

- Điểm tối đa của yếu tố i: Mi = Ki x T; Điểm tối thiểu của yếu tố i: mi = Ki x t

- Khoảng cách giữa các bậc trong yếu tố i = (Mi-mi)/(n-1)

- Bậc kế tiếp: Bậc đứng trước + khoảng cách giữa các bậc

Trang 23

2.1.2.2 Đánh giá theo năng lực

Xác định các năng lực liên quan đến vị trí công việc

Xác định mức độ quan trọng

Mô tả năng lực và xác định mức độ thành thạo Xác định tiêu chuẩn năng lực cho từng vị trí

Đánh giá năng lực

Trang 24

công của 1 vị trí công việc

2 Vừa Quyết định phần lớn cho sự thành

công của 1 vị trí công việc

3 Cao Quyết định toàn phần/chủ yếu cho sự

thành công của 1 vị trí công việc

c Mô tả năng lực và xác định mức độ thành thạo:

Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3 Mức độ 4 Mức độ 5

Yêu cầu tối thiểu Cơ bản Đạt yêu cầu Thành thạo Xuất sắc

* Mô tả năng lực:

1 KIẾN THỨC VỀ THỊ TRƯỜNG: Thu thập và phân tích thông tin liên quan đến

sản phẩm/dịch vụ cũng như xu hướng phát triển của nền kinh tế có tác động đến sức mua của sản phẩm/dịch vụ

Trang 25

4 - Thu thập và phân tích thông tin diễn biến thị trường trong và ngoài nước tác

động đến sức mua của sản phẩm/dịch vụ để đưa ra các chính sách liên quan (Ví dụ: giá cả, chính sách bán hàng, khuyến mãi….)

- Xác định các xu hướng phát triển của nền kinh tế tác động lên thị trường để đưa ra các giải pháp củng cố và tăng cường sức mua

5 - Thu thập và phân tích thông tin diễn biến thị trường trong và ngoài nước tác

động đến sức mua của sản phẩm/dịch vụ để đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp

- Hiểu được sự tác động của thị trường ảnh hưởng đến sản phẩm/dịch vụ trong tương lai và đưa ra các giải pháp thích hợp để đón đầu sự tác động đó

2 KIẾN THỨC VỀ ĐỊNH HƯỚNG KHÁCH HÀNG: Nhận diện và đáp ứng nhu

cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, cung cấp các dịch vụ có chất lượng tốt nhất cho khách hàng trong và ngoài tổ chức

Mức

độ

Tiêu chuẩn

1

- Nhận biết nhu cầu và các vấn đề của khách hàng

- Tìm kiếm các phản hồi từ khách hàng để hiểu rõ hơn yêu cầu của khách hàng

- Tiến hành điều chỉnh các dịch vụ cung cấp theo phản hồi của khách hàng

Trang 26

Nhóm 10 - Lớp QTKD Đêm 1 - K19 Trang 26

- Giữ cho khách hàng được cập nhật đầy đủ thông tin liên quan đến các quyết định có ảnh hưởng đến họ

3

- Duy trì sự giao tiếp liên tục với khách hàng theo định kỳ và có tính hệ thống

để nhận biết các nhu cầu mới của họ

- Nhận biết các vấn đề mới phát sinh từ khách hàng và đề xuất các giải pháp

- Đề xuất các sáng kiến mới giúp cải tiến chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng

4

- Theo sát các xu thế và sự phát triển có thể tác động đến khả năng tổ chức đáp ứng được yêu cầu tương lai của khách hàng

- Sử dụng sự hiểu biết về khách hàng để nhận biết các vấn đề có thể nảy sinh

và đưa ra các giải pháp làm thoã mãn khách hàng

- Nhận diện lợi ích cho khách hàng, tìm kiếm cách thức mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng

5

- Truyền đạt tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của tổ chức tới khách hàng bên ngoài

- Tạo ra môi trường trong đó các vấn đề từ khách hàng là ưu tiên hàng đầu

- Định hướng chiến lược để đưa ra các dịch vụ chất lượng cao đáp ứng các nhu cầu tương lai của khách hàng

3 TƯ DUY PHÂN TÍCH: Chia nhỏ các vấn đề và công việc phức tạp nhằm xác định

được các nguyên nhân và hậu quả

Mức

độ

Tiêu chuẩn

1 - Chia nhỏ các vấn đề và tổng hợp lại một cách súc tích

- Thu thập và phân tích thông tin từ các nguồn thông tin liên quan khác

2 - Nhìn thấy mối liên hệ từ những thông tin đang có

- Nhận diện được các ngầm ẩn và các hệ quả của nguồn thông tin

3

- Phân tích các tình huống phức tạp, chia nhỏ thành các phần có mối liên hệ với nhau

Trang 27

Nhóm 10 - Lớp QTKD Đêm 1 - K19 Trang 27

- Nhận diện và đánh giá được các yếu tố nhân quả hay diễn đạt được ý nghĩa các thông tin đang có

4 - Tích hợp 1 khối lượng lớn thông tin từ các nguồn khác nhau

- Phát triển và đề xuất các chính sách mới dựa trên phân tích xu thế

và ngoài nươc …)

4 HOẠCH ĐỊNH: Khả năng tổ chức, sắp xếp các công việc cá nhân hoặc trong bộ phận

với thời gian và nguồn lực cho phép nhằm đạt được mục tiêu

Mức

độ

Tiêu chuẩn

1

- Có khả năng vạch ra kế hoạch làm việc ngày, tuần

- Theo dõi, thực hiện và hoàn thành kế hoạch đúng thời hạn

- Thiết lập các công việc ưu tiên theo tầm quan trọng

2

- Lập kế hoạch cá nhân hàng tháng theo mục tiêu trong bộ phận dưới sự giám sát

hỗ trợ thường xuyên của cấp trên

- Nhận diện và đề xuất các nguồn lực cần thiết cho việc triển khai kế hoạch

- Theo dõi, giám sát tiến trình thực hiện kế hoạch theo lịch trình thời gian và mục tiêu đã định

3

- Triển khai kế hoạch cá nhân theo mục tiêu của bộ phận trong thời hạn 1 năm

- Nhận diện và đề xuất các nguồn lực cần thiết để hoàn thành kế hoạch

- Độc lập theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch để hoàn thành đúng thời hạn

và đạt được mục tiêu đã định

4 - Triển khai một cách tích cực kế hoạch hàng năm của cá nhân/bộ phận

- Nhận diện và đề xuất các nguồn lực cần thiết để hoàn thành kế hoạch

Trang 28

Nhóm 10 - Lớp QTKD Đêm 1 - K19 Trang 28

- Độc lập theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch để hoàn thành đúng thời hạn

và đạt được mục tiêu đã định

5 - Độc lập trong triển khai kế hoạch cá nhân / bộ phận cho chiến lược lâu dài

- Tổ chức các nguồn lực cần thiết để hoàn thành kế hoạch

- Sắp xếp và xây dựng cơ cấu tổ chức của các bộ phận nhằm đạt được mục tiêu chiến lược kinh doanh

d Xác định tiêu chuẩn năng lực của các vị trí trong bộ phận:

1 2 3 1 2 3 4 5

 Tham gia xây dựng chiến lược

kinh doanh các sản phẩm mới,

nghiên cưú và phát triển thị

trường mới

 Lập, triển khai, quản lý và thực

hiện kế hoạch kinh doanh theo

các chiến lược, mục tiêu xác định

 Phân tích kết quả kinh doanh, đưa

ra các giải pháp nhằm không

ngừng mở rộng quy mô và nâng

cao hiệu quả kinh doanh

 Xây dựng thương hiệu công ty

 Quản lý, điều hành cán bộ nhân

viên phòng Kinh doanh

Thị trường Định hướng khách hàng

Tư duy phân tích Hoạch định Giải quyết vấn đề &

ra quyết định Phát triển các cá nhân

Lãnh đạo nhóm Suy nghĩ sáng tạo Tầm nhìn & định hướng chiến lược

e Bảng mẫu đánh giá năng lực nhân viên

NGƯỜI ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ: ………

VỊ TRÍ: ………

Ngày đăng: 22/12/2013, 16:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY SAP - Hoàn thiện quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc, và đưa ra chính sách lương thưởng nhằm tạo động lực cho nhân viên tại công ty SAP
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY SAP (Trang 8)
BẢNG  LƯƠNG - Hoàn thiện quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc, và đưa ra chính sách lương thưởng nhằm tạo động lực cho nhân viên tại công ty SAP
BẢNG LƯƠNG (Trang 33)
BẢNG LƯƠNG THEO NĂNG LỰC - Hoàn thiện quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc, và đưa ra chính sách lương thưởng nhằm tạo động lực cho nhân viên tại công ty SAP
BẢNG LƯƠNG THEO NĂNG LỰC (Trang 43)
BẢNG THIẾT LẬP MỤC TIÊU - Hoàn thiện quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc, và đưa ra chính sách lương thưởng nhằm tạo động lực cho nhân viên tại công ty SAP
BẢNG THIẾT LẬP MỤC TIÊU (Trang 44)
BẢNG THIẾT LẬP MỤC TIÊU - Hoàn thiện quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc, và đưa ra chính sách lương thưởng nhằm tạo động lực cho nhân viên tại công ty SAP
BẢNG THIẾT LẬP MỤC TIÊU (Trang 45)
BẢNG THIẾT LẬP MỤC TIÊU - Hoàn thiện quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc, và đưa ra chính sách lương thưởng nhằm tạo động lực cho nhân viên tại công ty SAP
BẢNG THIẾT LẬP MỤC TIÊU (Trang 46)
BẢNG THIẾT LẬP MỤC TIÊU - Hoàn thiện quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc, và đưa ra chính sách lương thưởng nhằm tạo động lực cho nhân viên tại công ty SAP
BẢNG THIẾT LẬP MỤC TIÊU (Trang 47)
BƯỚC 4: BẢNG LƯƠNG HOÀN CHỈNH - Hoàn thiện quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc, và đưa ra chính sách lương thưởng nhằm tạo động lực cho nhân viên tại công ty SAP
4 BẢNG LƯƠNG HOÀN CHỈNH (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w