Hồ Chí Minh Lê Hùng Lân Viện Ứng dụng Công nghệ, Bộ KH&CN Huỳnh Việt Dũng Viện Vật lý Y-Sinh học, Viện KH&CN QS Các ủy viên ban tổ chức: Lê Hồng Khiêm Viện Vật lý, Viện HL KH&CN VN Đinh
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH HỘI NGHỊ
& BÁO CÁO TÓM TẮT
Trang 2
NỘI DUNG
Trang 3BAN TỔ CHỨC
Chủ tịch Hội nghị:
GS.VS Nguyễn Văn Hiệu
Đồng Trưởng ban Ban tổ chức:
Lê Hồng Khiêm (Viện Hàn Lâm KH&CN VN)
Nguyễn Đại Hưng (Viện Hàn Lâm KH&CN VN)
Huỳnh Thành Đạt (ĐH Quốc gia Tp Hồ Chí Minh)
Lê Hùng Lân (Viện Ứng dụng Công nghệ, Bộ KH&CN)
Huỳnh Việt Dũng (Viện Vật lý Y-Sinh học, Viện KH&CN QS)
Các ủy viên ban tổ chức:
Lê Hồng Khiêm (Viện Vật lý, Viện HL KH&CN VN)
Đinh Văn Trung (Viện Vật lý, Viện HL KH&CN VN)
Trịnh Thị Tú Anh (Đại học Đà Lạt)
Mai Anh Tuân (ITIMS, Đại học Bách khoa Hà Nội)
Giang Mạnh Khôi (Viện Ứng dụng Công nghệ, Bộ KHCN)
Đặng Đức Vượng (Đại học Bách Khoa Hà Nội)
Lê Hoàng Hải (Học viện Kỹ thuật Quân sự)
Phạm Đức Thắng (Đại học Công nghệ, ĐHQG Hà Nội)
Phạm Hồng Dương (Viện KH Vật liệu, Viện KH&CN VN)
Phạm Thành Huy (Đại học Bách khoa Hà Nội)
Phạm Minh Tiến (Viện Vật lý Tp HCM, Viện HL KH&CN VN)
Huỳnh Việt Dũng (Viện VL Y-Sinh học, Viện KH&CN QS)
Chu Xuân Quang (Viện VLKỹ thuật, Viện KH&CN QS)
Hà Viết Hiền (Hội Thiết bị Y tế Việt Nam)
Hà Xuân Vinh (Viện NCUD Công nghệ Nha Trang)
Huỳnh Quang Linh (Đại học Bách Khoa TP HCM)
Lê Vũ Tuấn Hùng (Đại học KHTN, ĐHQG TP HCM)
Nguyễn Trọng Tĩnh (Viện Vật lý ứng dụng &TBKH, Viện HL KH&CN VN) Phạm Hồng Tuấn (Viện Ứng dụng công nghệ, Bộ KH&CN)
Đỗ Hoàng Tùng (Viện Vật lý, Viện HL KH&CN VN)
Trương Văn Chương (Đại học Khoa học, Đại học Huế)
Trang 4Thư ký hội nghị
Đỗ Hoàng Tùng (Viện Vật lý) Nguyễn Thị Khánh Vân (Viện Vật lý)
10 Đào Tấn, Ba Đình, Hà Nội Tel: (84 4) 3756 2017 Email: hnvlktud_caep@iop.vast.ac.vn
Website: http://iop.vast.ac.vn/activities/hnvlktud_caep/2015/index_e.html
Trang 5Công ty DTDAUTO Việt Nam
Trang 7Sáng, thứ 2, ngày 02 tháng 10 năm 2017 9:00 – 11:30 Đăng ký
Chiều, thứ 2, ngày 02 tháng 10 năm 2017 13:00 – 13:30 Khai mạc hội nghị
GVCC.PGS.TS Nguyễn Đức Hoà – Hiệu trưởng ĐH Đà Lạt GS.TS Lê Hồng Khiêm – Đồng trưởng ban tổ chức
GS.TS Nguyễn Đại Hưng – Chủ tịch Hội Vật lý
13:30 – 15:00 Chủ toạ: GS.TS Nguyễn Đại Hưng
14:00 – 14:30
Nguồn sáng xanh và chiếu sáng xanh
Phạm Hồng Dương 1 , Dương Thị Giang 1 , Đỗ Ngọc Chung 2 , Phạm Hoàng Minh 1 , Lê Anh Tú 1
1 Viện Khoa học Vật liệu (VAST), 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
2 Trung tâm Phát triển Công nghệ cao (VAST), 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy,
Đinh Xuân Khoa, Nguyễn Huy Bằng
Vinh University, 182 Le Duan Str., Vinh City, Vietnam
15:00 – 15:05 CHỤP ẢNH HỘI NGHỊ
15:05 – 15:20 COFFEE BREAK
Trang 8Chủ toạ: TS Lê Vũ Tuấn Hùng I4
15:20 – 15:50 Wavelength shift measurement method without use of spectrometer: the new way for environment photonic sensors
Pham Van Hoi 1,2* , Nguyen Thuy Van 1,2 , Pham Van Dai 1 , Bui Huy 1,2 ,
Le Huu Thang 3 , Nguyen Van An 2,4 , and Pham Thanh Binh 1
1 Institute of Materials Science, VAST, 18 Hoang Quoc Viet Rd, CaugiayDist, Hanoi, Viet Nam
2 Graduated University of Science and Technology, VAST, 18 Hoang Quoc Viet
Rd, Caugiay Dist., Hanoi, Viet Nam
3 Small and medium enterprise development and support center 1, STAMEQ, 8 Hoang Quoc Viet Rd, CaugiayDist, Hanoi, Viet Nam
4 University of Science, Hue University, 77 Nguyen Hue str., Hue city
O1
15:50 – 16:05
Preliminary determination the extinction coefficient of halong city of quang ninh province
Bùi Thị Thanh Lan
Department of Physics, Ha Noi University of Mining and Geology, 18 Pho Vien, DucThang, BacTuLiem
O2
16:05 – 16:20
Đo đạc thử nghiệm phân bố ozone trong lớp khí quyển tầng thấp dùng phương pháp lidar hấp thụ vi sai
Phạm Minh Tiến 1 , Bùi Văn Hải 2 , Dương Tiến Thọ 3 , Phạm Đồng Bằng 4,5 ,
Đỗ Quang Hòa 5 , Đinh Văn Trung 5
1 Viện Vật lý Thành phố Hồ Chí Minh, VAST
2 Đại học Lê Quí Đôn
3 Viện Vật liệu, VAST
4 Đại học Hàng hải Việt Nam
1 Viện Vật Lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
2 Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
3 Trung tâm Phát triển Công nghệ cao, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
4 Trung tâm Đào tạo hạt nhân, Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam
5 Viện Nghiên cứu và Ứng dụng Công nghệ Nha Trang, Viện Hàn lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam
6 Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Trang 9Tran Thanh Huy, Le Quoc Khai, Huynh Quang Linh
Biomedical Engineering Department, Faculty of Applied Science, University of Technology, Vietnam National University – Ho Chi Minh City
268 Ly Thuong Kiet St., Ward 14, District 10, Ho Chi Minh City, Vietnam
1 Phòng nghiên cứu luyện tập trị liệu (Medical Training Therapy Lab), Viện Vật lý
Y Sinh học, 109A Pasteur, Bến Nghé, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh
O6
17:05 – 17:20 Development of a neutron/gamma pulse shape discrimination method for the fast neutron detector using ej-301 liquid scintillator
Phan Van Chuan 1* , Nguyen Duc Hoa 1 , Nguyen Xuan Hai 2
1 Dalat University, 01 Phu Dong ThienVuong, Dalat, Lam Dong
2 Nuclear Research Institute, 01 Nguyen Tu Luc, Dalat, Lam Dong
17:20 – 17:40 Đại hội
Đại hội Hội Vật lý Kỹ thuật và Ứng dụng
Bầu ban chấp hành hội khoá 2018 – 2023
18:30 – 21:00 TIỆC HỘI NGHỊ
Sáng thứ 3, ngày 03 tháng 10 năm 2017 8:00 – 10:00 Chủ toạ: PGS.TS Đinh Văn Trung
I5
8:00 – 8:30
Ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị phục hồi tổn thương gan ở người lớn tuổi bị đái tháo đường
Trần Minh Thái, Ngô Thị Thiên Hoa, Trần Thiên Hậu, Phan Văn Tô Ni
Phòng Thí Nghiệm Công nghệ Laser – Đại Học Bách Khoa - Đại học Quốc Gia Tp.HCM, 268 Lý Thường Kiệt, P14, Quận 10, Tp.HCM
Trang 108:45 – 9:00 medical treatment
Le Huy Tuan, Nguyen Tuan Anh, Giang Manh Khoi, Chu Thi Minh Hoa
Center of Laser Technology, National Centre for Technological Progress C6 Thanh Xuan Bac, Thanh Xuan, Hanoi, Vietnam
O9
9:00– 9:15
Silver nanoparticle based SERS active paper substrates
Nguyen Thi Bich Ngoc 1 , Nguyen Thi Thai An 2 , Nguyen Trong Nghia 1 , Vu Van Son 1 , Nguyen Van Au and Tran Hong Nhung 1,2
1 Institue of Physics, Vietnam Academy fo Science and Technology – VAST, 18 Hoang Quoc Viet, Hanoi, Vietnam
2 Institue of Research and Development, Duy Tan University, 182 Nguyen Van Linh, Danang, Vietnam
1 Institute of Physics, Vietnam Academy of Science and Technology
2 Đại học kỹ thuật Lê Quý Đôn, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
O11
9:30 – 9:45 Nghiên cứu sự biến đổi của collagen trong quá trình lão hóa da bằng phổ raman và hồng ngoại
Nguyen The Thuong,
1) Viện Vật lý Y Sinh học, 109A Pasteur, Bến Nghé, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh
O12
9:45 – 10:00
A brief introduction of MKS Incorporation, a leading global provider
of solutions in the field of light and motion control
Tey Kok Leng
Managing Director of KUMPULAN ABEX SDN BHD
10:00 – 10:15 COFFEE BREAK
10:15 – 11:45 Chủ toạ: GS TS Trần Minh Thái
I6
10:15 – 10:45 A cost effective daylighting system for energy saving in multi-story building
Ngoc Hai Vu a , Tran Quoc Tien b , Thanh Phuong Nguyen c , Seoyong Shin*a
a Department of Information and Communications Engineering, Myongji University, San 38-2 Nam-dong, Yongin 449-728, South Korea
Trang 11Atomic layer deposition (ALD) công nghệ lắng đọng lớp nguyên tử
Lê Thuần Việt
Số 9, ngách 1/52, ngõ 1, Đường Phạm Tuấn Tài, Quận Cầu Giấy, Hà Nội S-16, Toà nhà Carillon, số 171A Hoàng Hoa Thám, Phường 13, Quận Tân Bình,
13:00 – 13:30 High rate deposition of photoactive TiOJiří Olejníček, Jiří Šmíd, Zdeněk Hubička, Petra Kšírová, Štěpán Kment 2 films by hot hollow cathode
Department of Low-temperature plasma, Institute of Physics CAS,
Na Slovance 2, Prague, Czech Republic
Trang 12Lê Kim Dung , Phạm Vũ Trân , Hồ Văn Doanh , Hoàng Đức Tâm
1 Khoa Vật lý, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
2 Trung tâm Vật lý và Điện tử hạt nhân, Viện Nghiên cứu hạt nhân
O18
13:45 – 14:00
Tính chất của màng mỏng xốp oxit vonfram pha tạp titan được phún
xạ từ bia kim loại
Lê Văn Ngọc 1 , Phạm Thị Thu Hiền 1 , Huỳnh Thành Đạt 2 , Trần Tuấn )
Khoa Vật lý - Vật lý kỹ thuật, Đại Học Khoa Học Tự Nhiên - Đại Học Quốc Gia
Nguyễn Thanh Phương 1 , Trần Quốc Tiến 1* , Goezt Erbert 3
1 Viện Khoa học Vật liệu, Viện Hàn lâm Khoa học & Công nghệ Việt Nam,
18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
2 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Số 1 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội Ferdinand-Braun-Institut, Leibniz-Institut für Höchstfrequenztechnik,
3 Gustav-Kirchhoff-Str 4, 12489 Berlin, Germany
O21
14:30 – 14:45
The proton computed tomography with vipman phantom: a simulation study
D.Q Huy 1,2 , D.T Manh 1 , T.C Chao 2 , C.C Lee 2
1 Oncology Center, 175 Military Hospital, Ho Chi Minh City, Viet Nam
2 Department of Medical Imaging and Radiological Sciences, College of Medicine, Chang Gung University, Taiwan
15:15 – 16:30 Chủ toạ: TS Trương Văn Chương
I8 Khả năng áp dụng phương pháp pixe để phân tích các nguyên tố kim
Trang 13Viện Vật Lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
2 Khoa Vật lý, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
3 Trung tâm Hỗ trợ, Phát triển công nghệ và Dịch vụ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
16:00 – 16:15 Sử dụng kỹ thuật LIDAR Rayleigh với kính thiên văn khẩu độ lớn xác định phân bố nhiệt độ lớp khí quyển từ 10 – 60 km tại Hà Nội
Hai Bui Van 1 , Ninh Dang Hai 1 , Bang Pham Dong 2 , Tien Pham Minh 3 , Tuan Nguyen Xuan 2 , Trung Dinh Van 2
1 Le Quy Don Technical University, 236 Hoang Quoc Viet, North Tu Liem, Hanoi, Vietnam
2 Institute of Physics, VAST, 10 Dao Tan, Ba Dinh, Hanoi
3 Ho Chi Minh City Institute of Physics, 1 Mac Dinh Chi Str., Dist 1, Ho Chi Minh City
O25
16:15 – 16:30 Automatic detection of sleep onset in healthy adults
Le Quoc Khai, Dinh Thi Ngoc Anh, Huynh Quang Linh
Biomedical Engineering Department, Faculty of Applied Science, University of Technology, Vietnam National University – Ho Chi Minh City
268 Ly Thuong Kiet St., Ward 14, District 10, Ho Chi Minh City, Vietnam
Sáng thứ 4, ngày 04 tháng 10 năm 2017
8:00 – 10:00 Chủ toạ: TS Trần Quốc Tiến
I9
8:00 – 8:30
Hybrid integrated nanophotonic structures and their applications
Thi Hong Cam Hoang 1,2 , Elena Duran 2 , Carlos Ramos 2 , Samuel Serna 2 , Weiwei Zhang 2 , Xavier Le Roux 2 , Laurent Vivien 2 , Eric Cassan 2 , Thanh Binh Pham 1 , Thuy Van Nguyen 1 , Van Dai Pham 1 , Huy Bui 1 , Van Hoi Pham 1 , Quang Minh Ngo 1
1 Institute of Materials Science, Vietnam Academy of Science and Technology, 18 Hoang Quoc Viet Rd., Cau Giay Dist., Hanoi, Vietnam
2 Centre for Nanoscience and Nanotechnology, CNRS, Univ Paris-Sud, Université Paris-Saclay, André Ampère Rd., 91405 Orsay cedex, France
(Invited)
Trang 148:30 – 8:45 imaging
Hong Nhung Tran 1,3* , My Nhung Hoang 2 , Thi Thuy Nguyen 1 , Van Son
Vu 1 , Thi Quy Nguyen 2 , Cao Nguyen Duong 2 , Thi Ha Lien Nghiem 1 , Thi Thuy Duong Vu 1 , Minh Tan Pham 1 , Thi Bich Ngoc Nguyen 1 , Thi Ngoc Phan 2 , Dac Tu Nguyen 2
1 Institue of Physics, Vietnam Academy fo Science and Technology – VAST, 18 Hoang Quoc Viet, Hanoi, Vietnam
2 University of Science, Vietnam National University, Hanoi (VNUH), 334 Nguyen Trai Rd., Thanh Xuan, Hanoi, Vietnam
3 Institue of Research and Development, Duy Tan University, 182 Nguyen Van Linh, Danang, Vietnam
O27
8:45 – 9:00 Nghiên cứu, chế tạo các hạt vi cầu định hướng kết hợp với cấu trúc tinh thể quang tử dẫn sóng 2D
Nguyễn Văn Ân 1,2 , Phạm Văn Đại 3 , Hoàng Thị Hồng Cẩm 3 , Phạm Thanh Bình 3 , Ngô Quang Minh 1,3 , Phạm Văn Hội 1,3
1 Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
2 Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế, 77 Nguyễn Huệ, Thành phố Huế, Việt Nam
3 Viện Khoa học vật liệu, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
O28
9:00 – 9:15 Flexible polymer micro lasers and their applications for chemical sensing
Ta Van Duong 1 , Nguyen Van Toan 2
1 Department of Optical engineering, Le Quy Don Technical University, 236 Hoang Quoc Viet Street, Bac Tu Liem, Hanoi, Vietnam
2 Department of Physics, Le Quy Don Technical University, 236 Hoang Quoc Viet Street, Bac Tu Liem, Hanoi, Vietnam
O29
9:15 – 9:30
Laser màu phản hồi phân bố bậc hai ơhats xung picô-giây
Nguyễn Thị Mỹ An 1 , Vũ Dương 2 , Nghiêm Thị Hà Liên 2 , Phạm Minh Tiến 1,3 , Đỗ Quang Hòa 1,2
1 Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
2 Trung tâm Điện tử - Lượng tử, Viện Vật lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
3 Viện Vật lý thành phố Hồ Chí Minh, Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
O30
9:30 – 9:45
Ứng dụng hàm sai lệch tuyệt đối tối thiểu (minimum absolute difference - MAD) trong phân tích, xác định vector dịch chuyển của khối cục bộ trên video frame
Trang 15O31
9:45 – 10:00 Applying some edge detection techniques in the gravity anomaly data analysis
Nguyen Hong Hai 1,2
10:45 – 11:00 Lidar characterization of a xy nanopositioning stage with integrated capacitive sensor for single molecule flourescence measurements
Dinh Van Trung, Nguyen Thi Thanh Bao
Institute of Physics
O33
11:00 – 11:15 Nghiên cứu khả năng hấp thụ phân bón lá đa khoáng nano sông hồng trên cây rau và cây ăn quả
Bui Thi Thu Phuong, Nguyen The Hung, Doan Ba Tuan
Institute of Physics, Vietnam Acadamy of Science and Technology
Trang 16Chiều thứ 3, ngày 03 tháng 10 năm 2017
16:35 – 18:00 Poster
Chủ toạ: TS Trương Văn Chương P01 Nghiên cứu chế tạo đầu dò cảm biến quang sợi cấu trúc D-form bằng
phương pháp vi cơ có kiểm soát laze
Đặng Đức Toàn 1 , Phạm Thị Mỹ Hạnh 1 , Phùng Thị Hà 1 , Phạm Văn Đại 2 , Phạm Thanh Bình 2 , Đỗ Thùy Chi 1 , Hoàng Thị Hồng Cẩm 2 , Ngô Quang Minh 2 , Bùi Huy 2 , Phạm Văn Hội 2
1 Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên - 20 Lương Ngọc Quyến, Thái Nguyên
2 Viện Khoa học vật liệu, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
P02 Photonic crystal fiber with core infiltrated by carbon tetrachloride
for nonlinear effects generation
Nhat Thai Dang a , Linh My Nguyen a , Chi Linh Dang a , Trang Thi Nguyen a ,
Vu Tran Quoc b , Khoa Dinh Xuan a , Lanh Van Chu a
a Department of Physics, Vinh University, 182 Le Duan Street, Vinh City, Viet Nam;
b Thu Khoa Nghia High School for The Gifted, Chau Doc City, An Giang province, Vietnam
P03 Optimization characteristic parameters of photonic crystal fiber with
core infiltrated by carbon disulfide liquid for supercontinuum generation
Linh Thuy Dang a , Huyen Ngoc Phan a
, Vu Quang Nguyen a
, Huong Lan Nguyen a , Vu Tran Quoc b , Khoa Dinh Xuan a , Lanh Van Chu a
a Department of Physics, Vinh University, 182 Le Duan Street,Vinh City,Viet Nam;
b Thu Khoa Nghia High School for The Gifted, Chau Doc City, An Giang province, Vietnam;
P04 Glucose detection by entrapped enzyme using modified
screen-printed electrode with polypyrrole/graphene oxide nanocomposites
Do T N Tram 1 , Edmond Magner 2 and Truong T N Lien 1
1 School of Engineering Physics, Hanoi University of Science and Technology, Vietnam
2 Materials and Surface Science Institute, University of Limerick, Ireland
P05 Low temperature geopolymeric setting bricks (LTGS) with fly ash -
byproducts of thermoelectric mills
Doan Ba Tuan, Nguyen The Hung, Bui Thi Thu Phuong
Trang 17liệu kim loại bằng hệ laser Nd:YAG hoạt động ở chế độ xung
Đỗ Xuân Tiến, Trần Thị Vân Anh, Phạm Chí Hiếu, Giang Mạnh Khôi
Trung tâm Công nghệ Laser, Viện Ứng dụng Công nghệ, Hà Nội
P07 Một phương án thiết kế hệ quang học chia chùm tia laser nhằm tăng
năng suất gia công sản phẩm trong các thiết bị laser khắc vật liệu kim loại
Đinh Văn Giang * , Đỗ Xuân Tiến, Giang Mạnh Khôi
Trung tâm Công nghệ Laser, Viện Ứng dụng Công nghệ, Hà Nội
P08 Study on dose response of K 2 GdF 5 :Tb to various radiation rays
Ha Xuan Vinh 1 , Nguyen Chi Thang 1 , Huynh Ngoc Giang 2 , Bui Nhu Y 3
1 Nhatrang Institute of Technology Research and Application – VAST
2 Gia Lai Department of Education and Training
3DaLat Universisty
P09 Optical bistability based on fano-like guided mode resonances in
nonlinear photonic crystal slabs
Hoang Thu Trang, Ngo Quang Minh
1 Institute of Materials Science
2 Graduate University of Science and Technology
P10 Research and development of an argon plasma coagulation system for
medical treatment
Le Huy Tuan, Nguyen Tuan Anh, Giang Manh Khoi, Chu Thi Minh Hoa
Center of Laser Technology, National Centre for Technological Progress C6 Thanh Xuan Bac, Thanh Xuan, Hanoi, Vietnam
P11 Nghiên cứu quá tình truyền năng lượng từ Eu 2+ đến Mn 2+ trong mạng
nền aluminate
Lê Văn Thanh Sơn 1 , Đinh Thanh Khẩn 1 , Nguyễn Trọng Thành 2
1 Trường ĐHSP - ĐH Đà Nẵng, 459 Tôn Đức Thắng - Đà Nẵng
2 Viện KHVL - Viện Hàn lâm KHCN Việt Nam, 18 Hoàng Quốc Việt - Hà Nội
P12 Phương pháp điều trị bằng Laser bán dẫn công suất thấp bệnh tắc
nghẽn phổi mạn tính (COPD)
Mai Hữu Xuân¹, Huỳnh Quang Linh 1 , Lê Quang Trí 2 , Trần Văn Bé 3 , Ngô Thị Thiên Hoa 4
Trang 18P13 Ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị chứng mất ngủ
ở người cao tuổi
Trần Minh Thái, Ngô Thị Thiên Hoa, Trần Thiên Hậu, Nguyễn Thị Hương Linh
Phòng Thí Nghiệm Công nghệ Laser – Đại Học Bách Khoa - Đại học Quốc Gia Tp.HCM, 268 Lý Thường Kiệt, P14, Quận 10, Tp.HCM
P14 Research into solid waste’s output composition of waste treatment
factory using plasma technology at Viet Hung commune, Dong Anh district, ha noi
Ngo Tra Mai, Do Hoang Tung
Institute of Physics, Vietnam Academy of Science and Technology No 10, Đaotan Street, Badinh District, Hanoi, Vietnam
P15 Study on fabrication process of graphene oxide and its ultrasonic
reduction to obtain rgo
Nguyen Chi Thang, Ha Xuan Vinh, Ngo Van Tam
Dept Applied Physics – Nha Trang Institute of Technology Research &
Application-Viet Nam Academy of Science and Technology P16 Tính nhạy khí ethanol của ống nano ZnO ở nhiệt độ thấp
Nguyễn Đức Hảo, Hoàng Lương Cường, Lê Văn Hiếu 1
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TpHCM, Đại học Quốc gia TpHCM
P17 Chế tạo và khảo sát tính chất của nano ZnO một chiều
Nguyễn Đức Hảo, Hoàng Lương Cường, Lê Văn Hiêu
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TpHCM, Đại học Quốc gia TpHCM
P18 Thermo-magnetictherapy for medical treatment
Nguyen Minh Tan, Pham Trung Kien, Chu Thi Minh Hoa, Giang Manh Khoi, Nguyen Tuan Anh
Center of Laser Technology, National Centre for Technological Progress C6 Thanh Xuan Bac, Thanh Xuan, Hanoi, Vietnam
P19 Bước đầu xác định nguồn gốc ô nhiễm kim loại nặng trong không khí
bằng phương pháp phân tích thống kê đa biến Nguyễn Ngọc Mai 1) , Lê Hồng Khiêm 1,2) , Lê Đại Nam 1,2) , Vũ Đức
Đoàn Phan Thảo Tiên 5) , Trịnh Đăng Hà 6)
1
Trang 19Nguyễn Thành Hợp, Phạm Hồng Tuấn, Nguyễn Thị Thanh Lan
Trung tâm Quang điện tử, Viện Ứng dụng Công nghệ, Tòa nhà C6 Thanh Xuân Bắc Hà Nội
P21 Micro-plasma diagnosis for biomedical applications
Ngô Thị Minh Hiền, Võ Hoàng Thục Minh, Nguyễn Thị Mỹ Anh, Nguyễn Thị Kim Mai, Nguyễn Ngọc Thắng, HuỳnhQuangLinh
Falcuty of Applied Science, Ho Chi Minh University of Technology, 268 Ly Thuong Kiet Distric 10 Ho Chi Minh City, Viet Nam
P22 Investigating visible-photocatalytic activity of MoSe 2 /TiO 2
heterostructure thin films at various mose 2 deposition time
Nguyễn Ngọc Phương Dung, Nguyễn Tố Ái, Hoàng Lương Cường, Lê Vũ Tuấn Hùng
Physics & Engineering Physics Faculty – Science University of HCMC
P23 Luminescence temperature antiquenching in the CdSe/EdS core/shell
2 Le Qui Don upper high school, 67 Yersin str., Nha Trang
3 Institute of Physics, 10 Dao Tan str., Hanoi
P24 Chế tạo và khảo sát tính quang xúc tác trong vùng ánh sang khả kiến
của màng cấu trúc dị thể TiO 2 /MoSe 2
Nguyễn Ngọc Phương Dung, Nguyễn Tố Ái, Hoàng Lương Cường, Lê Vũ Tuấn Hùng
Khoa Vật lý – Vật Lý Kỹ Thuật, Trường Đại học khoa học Tự nhiên Tp HCM
227 Nguyễn Văn Cừ, P4, Quận 5, TP HCM
P25 Phương pháp xác định hoạt độ của các nguyên tố phóng xạ tự nhiên
bằng phổ kế gamma dùng detector NaI(Tl)
Sonexay Xayheungsy 1,3 , Le Hong Khiem 2,3
1 Khoa Khoa học, Đại học Quốc gia Lào
Trang 20P26 Sử dụng laser bán dẫn nội tĩnh mạch, kết hợp quang châm – quang
trị liệu bằng laser bán dẫn điều trị phì đại tuyến tiền liệt lành tính ở nam giới
Trần Anh Tú 1 , Trần Minh Thái 1 , Trần Thị Ngọc Dung 1 , Tôn Chi Nhân 2
1 Phòng thí nghiệm Công nghệ Laser, Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc Gia TP HCM;
2 Bệnh viện y học cổ truyền Cần Thơ
P27 Nghiên cứu ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị
phục hồi một số dạng thương tổn ở gan
Trần Thiên Hậu 1 , Trần Minh Thái 1 , Ngô Thị Thiên Hoa 2
1 PTN Công nghệ Laser, Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc Gia Tp.HCM,
268 Lý Thường Kiệt, P14, Quận 10, Tp.HCM
2 Phòng điều trị phục hồi chức năng Tân Châu – An Giang
P28 Điều trị thoái hoá khớp gối bằng laser bán dẫn
công suất thấp
Trịnh Trần Hồng Duyên, Trần Minh Thái, Đậu Thị Ngọc Cảnh, Lân Thanh Sơn, Nguyễn Thanh Tâm, Nguyễn Quang Trung, Trần Trung Nghĩa, Phan Văn Tô Ni
Phòng thí nghiệm Công nghệ Laser, Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc Gia Tp.HCM, 268 Lý Thường Kiệt, phường 14, quận 10, Tp.HCM
P29 3-aminopropyltriethoxysilane (aptes) functionalized CdSe/ZnS
quantum dots for biological applications
Ngoc Thuy Vo, Hai Dang Ngo, Le Thanh Ngo, Ai Phuong Duong, Quang Vinh Lam
Department of Physics, University of Science, Vietnam National HoChiMinh city
University-P30 Phân tích các nguyên tố kim loại nặng trong các mẫu rêu bằng
phương pháp kích hoạt nơtron
Vũ Đức Quân 1,2 , Lê Hồng Khiêm 1,2 , Lê Đại Nam 1,2 , Nguyễn Ngọc Mai 1 , Khuất Thị Hồng 1 , Trịnh Đình Trung 2 , Vũ Hoàng Hải 4 , Đoàn Phan Thảo Tiên 5 , Trịnh Đăng Hà 6
1 Viện Vật Lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
2 Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
3 Trung tâm Phát triển Công nghệ cao, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ
Trang 21P31 Influence of geometrical parameters and temperature on the ZdWS
of pcf infiltrated with water
Vu Tran Quoc a , Khoa Dinh Xuan b , Nhat Thai Dang b , Linh Thuy Dang b ,
Lanh Chu Van b
1Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
2Trường Cao đẳng Công nghệ- Đại học Đà nẵng
3 Trường THPT Trần Cao Vân , Qui Nhơn, Bình Định
P33 Nghiên cứu chế tạo gốm áp điện trên cơ sở BaTiO 3 ở nhiệt độ thấp
Đỗ Viết Ơn, Trương Văn Chương
Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế
P34 Nghiên cứu camera ccd độ nhạy cao ứng dụng trong quan sát nguồn
sáng yếu
Hoàng Anh Đức, Đinh Văn Trung, Trần Ngọc Hưng
Trung tâm Vật lý kỹ thuật, Viện Vật lý, Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
P35 Ảnh hưởng của nồng độ lbo và nhiệt độ thiêu kết đến các tính điện
môi, sắt điện, áp điện của gốm áp điện mềm trên cơ sở pzt pha tạp
Ngô Ngọc Tuấn 1,2 , Trương Văn Chương 1
1 Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế
2 Viện kỹ thuật Hải quân –Quân chúng Hải quân
P36 Nghiên cứu chế tạo và tính chất quang của hạt nano bạc nhằm ứng
dụng trong diệt khuẩn
Phạm Minh Tân, Vũ Xuân Hòa * , Nguyễn Văn Đông, Hà Duy Hiền, Trịnh Đình Khá
Trang 22Nguyễn Văn Thịnh 1,2 , Trương Văn Chương 1
1Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế
2Trường Cao đẳng Công nghệ- Đại học Đà nẵng
P38 Study on graphene oxide fabrication process, and its microwave
reduction to obtain rgo
Nguyen Chi Thang, Ha Xuan Vinh, Ngo Van Tam
Dept Applied Physics - Nhatrang Institute of Technology Research &
Application- Viet Nam Academy of Science and Technology
P39 Nghiên cứu khôi phục hệ thống sonar chủ động trên máy bay săn
ngầm ka -28
Trương Văn Chương 1 , Ngô Ngọc Tuấn 1,2 , Đỗ Viết Ơn 1 , Nguyễn Văn Thịnh 1,3
1 Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế
2 Viện Kỹ thuật Hải Quân – Quân chủng Hải quân
3Trường Cao đẳng Công nghệ- Đại học Đà Nẵng P40 Đo tuổi đồng vị 14 c trong nghiên cứu môi trường trầm tích vùng cửa
sông -ven biển ở bến tre
Vu Anh Hung 1 , Bui Van Loat 2 , Nguyen Quang Mien 3
1 Department of Chemiscal and Physics, University of Le Quy Don, 236 Hoang Quoc Viet, Vietnam
2 Department of Nuclear Physics, Faculty of Physics, VNU University of Science,
334 Nguyen Trai, Vietnam
3 Vietnam Institute of Archaeology, 61 Phan Chu Trinh, Vietnam
P41 Khảo sát tính chất dao động của hợp kim ba thành phần CdSexS1-x
bằng phương pháp phổ raman
Lê Anh Thi 1,5 , Nguyễn Thị Thuý Liễu 2 , Nguyễn Minh Hoa 3 ,
Vũ Xuân Quang 1 , Nguyễn Xuân Nghĩa 1,4
1 Viện nghiên cứu và phát triển, Đại học Duy Tân, 03 Quang Trung, Đà Nẵng
2 Khoa Khoa học cơ bản, Học Viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Km10, Nguyễn Trãi, Hà Nội
3 Khoa Khoa học cơ bản, Đại học Y Dược Huế, 06 Ngô Quyền, Huế
4 Viện Vật lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 18 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
5 Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 18 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
P42 Synthesis of gold nanobipyramids by seed-mediated method and
antibacterial activities
Huynh Trong Phat 1* , Ngo Vo Ke Thanh 1 * , Tran Thi Le Khanh 1 , Nguyen
Trang 23P43 Một phương pháp mô hình hóa quá trình lan truyền tia sáng trong
lớp mô sinh học và việc nâng cao hiệu suất chữa bệnh bằng ánh sáng
** Viện Vật lý Stepanov, Viện Hàn lâm Khoa học Belarus, Tp Minsk
P44 Phát triển hệ thống quét laser 3d ứng dụng trong nha khoa
Nguyễn Thành Hùng 1 , Hoàng Hồng Hải* 1 , Nguyễn Thanh Phương 2 , Nguyễn Văn Vinh 1 , Nguyễn Ngọc Trung 2 , Trần Quốc Tiến 3
1 Viện Cơ Khí, Đại học Bách Khoa Hà Nội
2 Viện Vật lý Kỹ thuật - Đại học Bách Khoa Hà Nội
3 Viện Khoa học Vật liệu - Viện Hàn lâm Khoa học & Công nghệ Việt Nam
P45 Influence of coupling coefficient on spectral linewidth of dfb
high-power diode laser at 780 nm using in atomic absorption spectroscopy
Thanh Phuong Nguyen 1 , Tran Quoc Tien 2*
1) School of Engineering Physics, Hanoi University of Science and Technology, No.1 Dai Co Viet, Hai Ba Trung, Hanoi, Vietnam
2 Institute of Materials Science, Vietnam Academy of Science and Technology,
18 Hoang Quoc Viet, Cau Giay, Hanoi, Vietnam
P46 Spectral linewidth vs resonator length in high-power dfb diode lasers
Thanh Phuong Nguyen 1 , Tran Quoc Tien 2*
1 School of Engineering Physics, Hanoi University of Science and Technology, No.1 Dai Co Viet, Hai Ba Trung, Hanoi, Vietnam
2 Institute of Materials Science, Vietnam Academy of Science and Technology,
18 Hoang Quoc Viet, Cau Giay, Hanoi, Vietnam
P47 Nghiên cứu sử dụng hạt nano vàng, tăng cường phổ phát quang của
vật liệu zno
Trong Duc Tran, The Binh Nguyen, Gia Long Ngo, Phạm Hương Nga
Department of Physics, VNU University of Science
P48 Nghiên cứu cấu trúc vật liệu meta hấp thụ hoàn hảo song điện từ đa
đỉnh tại vùng tần số lân cận 9 THz
Trần Mạnh Cường, Ngô Thị Hòa
Khoa Vật lí, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Trang 24fluorescence correlation spectroscopy
Nguyen Thi Thanh Bao 1, *, Dinh Van Trung 1 , Dang Tuyet Phuong 2
1 Institute of Physics,
2 Institute of Chemistry - Vietnam Academy of Science and Technology
P50 Nghiên cứu, chế tạo thiết bị Plasma tự động rửa và khử độc
tượng trong xử lý bám sát ảnh video hồng ngoại
Nguyễn Văn Thành, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Đình Văn, Nguyễn Quang Minh
Viện Ứng Dụng Công Nghệ, 25 Lê Thánh Tông Hà Nội
Trang 25Gala dinner
19:00 – 21:00 ngày 02 tháng 10 năm 2017
Thăm quan viện nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt
Bản đồ
Trang 26BÁO CÁO TÓM TẮT
Trang 27BÁO CÁO MỜI
Trang 28PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG LĨNH VỰC HẠT NHÂN
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
Nguyễn Đức Hòa, Trường Đại học Đà Lạt
Khoa Kỹ thuật hạt nhân trường Đại học Đà Lạt được thành lập với chương trình đào tạo bậc đại học vào tháng 7 năm 2011 Chương trình đào tạo đã được xây dựng với sự đóng góp và thẩm định của nhiều giáo sư nước ngoài và các chuyên gia trong nước với sự tham khảo các chương trình giảng dạy của các viện nghiên cứu và trường đại học khác trên thế giới Chương trình giảng dạy tập trung vào chuyên ngành Kỹ thuật hạt nhân, ghi đo bức xạ, lò phản ứng hạt nhân, và các lĩnh vực liên quan khác Chương trình đại học yêu cầu tối thiểu là 145 tín chỉ để tốt nghiệp trong thời gian đào tạo 4,5 năm, bao gồm 103 tín chỉ từ các học phần bắt buộc và
42 tín chỉ từ các học phần tự chọn Hiện nay, giảng viên của chúng tôi với 3 chuyên ngành chính là Tính toán lò phản ứng hạt nhân, An toàn bức xạ và quan trắc phóng xạ môi trường,
và Ưng dụng chùm bức xạ Khoa Kỹ thuật hạt nhân trường Đại học Đà Lạt mong muốn đóng góp cho ngành công nghiệp hạt nhân của Việt Nam bằng cách tăng cường giáo dục trong kỹ thuật hạt nhân, chuẩn bị nguồn nhân lực cho nhà máy điện hạt nhân và ứng dụng công nghệ hạt nhân
Trang 29NGUỒN SÁNG XANH VÀ CHIẾU SÁNG XANH
Phạm Hồng Dương 1 , Dương Thị Giang 1 , Đỗ Ngọc Chung 2 ,
Phạm Hoàng Minh 1 , Lê Anh Tú 1
Viện Khoa học Vật liệu (VAST), 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội Trung tâm Phát triển Công nghệ cao (VAST), 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
E-mail: duongphamhong@yahoo.com
Tóm tắt
Hiện nay thuật ngữ chiếu sáng xanh đang được sử dụng khá phổ biến, với ý nghĩa là tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí CO2 nhằm bảo vệ môi trường Giải pháp chiếu sáng xanh đang được các chính phủ và các tổ chức bảo vệ môi trường tài trợ là ứng dụng đèn LED thay thế cho các loại đèn truyền thống Tuy nhiên, nguồn sáng đang được coi là nguồn sáng chuẩn để chế tạo các loại đèn LED là nguồn sáng D55 (ánh sáng mặt trời 5500K), D65 (ánh sáng bầu trời 6500K) Tất cả các thông số quang của nguồn sáng đều lấy phổ phát xạ của vật đen tuyệt đối làm chuẩn, từ nhiệt độ màu tương quan CCT, hệ số trả màu CRI, độ sạch màu Purit Quan điểm của chúng tôi là ánh sáng tự nhiên của mặt trời D55 và bầu trời D65 là không thích hợp với con người Lý do chủ yếu là loài người và các động vật khác phải sống dựa vào hệ thực vật, và chia sẻ ánh sáng với các loài thực vật trong cùng môi trường sống Cây xanh sử dụng ánh sáng xanh (B-Blue) và đỏ (R-Red) để quang hợp, và thị giác của các loài động vật sống trong môi trường cây xanh, trong đó có con người, sẽ thích ứng với ánh sáng thiên xanh (Greenish light) Các bằng chứng về cảm xúc, về phổ độ nhạy mắt người, về kết quả nghiên cứu phổ ánh sáng dưới tán cây do chúng tôi thực hiện đều chứng minh tính đúng đắn của quan điểm này Kết quả này có khả năng dẫn đến một trào lưu chiếu sáng mới, chiếu sáng xanh theo đúng nghĩa đen của thuật ngữ- sử dụng nguồn phát ánh sáng xanh, sẽ là tiêu chuẩn
cho các nguồn sáng lý tưởng, tự nhiên
Trang 30HIỆU ỨNG LƯỢNG TỬ LASER XÂY DỰNG CÁC HỆ ĐO PHỔ LASER PHÂN GIẢI SIÊU CAO VÀO NGHIÊN CỨU VÀ ĐIỀU KHIỂN TÍNH CHẤT QUANG CỦA NGUYÊN TỬ / PHÂN TỬ Ở TRƯỜNG ĐH VINH
Dinh Xuan Khoa and Nguyen Huy Bang
Vinh University, 182 Le Duan Str., Vinh City, Vietnam
Email: bangnh@vinhuni.edu.vn
Tóm tắt:
Trường Đại học Vinh được thành lập năm 1959 với tiền thân là trường Đại học Sư phạm Vinh Sau gần 60 năm xây dựng và phát triển, đến nay Nhà trường đã phát triển thành đại học đa ngành với 50 ngành đào tạo bậc đại học, 38 chuyên ngành đào tạo bậc thạc sĩ và 17 chuyên ngành đào tạo bậc tiến sĩ Từ năm 2016, nhà trường triển khai đào tạo theo tiếp cận CDIO (Conceiving, Designing, Implementing, Operating) [1] nhằm hướng người học đạt được mức độ năng lực nghề nghiệp cần thiết, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế Cùng với việc phát triển chương trình đào tạo, các trang thiết bị phục vụ cho đào tạo và nghiên cứu của Nhà trường cũng từng bước được đầu tư, hiện đại hóa
Trong báo cáo này, chúng tôi giới thiệu vắn tắt về Trường Đại học Vinh và trình bày việc
xây dựng hai hệ đo phổ laser vào nghiên cứu các nguyên tử/phân tử ở thể khí: hệ đo phổ đánh
dấu phân cực – PLS (Polarization Labelling Spectroscopy) và hệ điều khiển các tính quang của nguyên tử Hệ PLS được chúng tôi xây dựng dựa trên sự cải tiến hệ PLS do Hansch
(Nobel Vật lí 2005) và Schawlow (Nobel Vật lí 1981) đề xuất [2] Kết quả cho thấy, hình ảnh phổ dao động-quay của phân tử rất đơn giản nên thuận lợi cho việc phân tích [3] Hệ điều khiển các tính chất quang của nguyên tử dùng để đo phổ siêu tinh tế của nguyên tử trong điều kiện có mở rộng Doppler [4] bằng kỹ thuật hấp thụ bão hòa và kỹ thuật giao thoa lượng tử Khi sử dụng kỹ thuật giao thoa lượng tử, hệ có thể điều khiển làm thay đổi hấp thụ cộng hưởng và tán sắc của môi trường khí nguyên tử [5] Đây là hướng nghiên cứu có nhiều triển vọng trong phát triển công nghệ quang tử độ nhạy siêu cao
Tài liệu tham khảo
[1] E F Crawley, J Malmqvist, S Östlund, D R Brodeur, and K Edström, Rethinking
Engineering Education: The CDIO Approach, 2ndEd., Springer (2014)
[2] R Teets, R Feinberg, T W Hansch, and A L Schawlow Simplification of spectra by
Polarization Labelling Phys Rev Lett., 37 (1976) 683
[3] Nguyen Huy Bang, Dinh Xuan Khoa, Nguyen Tien Dung, A Pashov, J Szczepcowski,
W Jastrebski, and P Kolwalczyk: "Polarisation labelling spectroscopy of the D1Π state
in Na 7 Li molecule", Chem Phys Lett., 586 (2013) 16–20
[4] Le Canh Trung, Phan Van Thuan, Dinh Xuan Khoa, Le Van Doai, Nguyen Thanh Binh,
and Nguyen Huy Bang, Modification of dispersion in a Doppler broadened atomic
medium under optically saturated excitation, (in preparation)
[5] Dinh Xuan Khoa, Le Canh Trung, Phan Van Thuan, Le Van Doai, and Nguyen Huy Bang:
“Measurement of dispersive profile of a multi-window EIT spectrum in a Doppler-broadened
Trang 31WAVELENGTH SHIFT MEASUREMENT METHOD WITHOUT USE
OF SPECTROMETER: THE NEW WAY FOR ENVIRONMENT
PHOTONIC SENSORS Pham Van Hoi 1,2* , Nguyen Thuy Van 1,2 , Pham Van Dai 1 , Bui Huy 1,2 ,
Le Huu Thang 3 ,Nguyen Van An 2,4 , and Pham Thanh Binh 1
1 Institute of Materials Science, VAST, 18 Hoang Quoc Viet Rd, CaugiayDist, Hanoi, Viet Nam
2 Graduated University of Science and Technology, VAST, 18 Hoang Quoc Viet Rd, Caugiay Dist.,
Hanoi, Viet Nam
3 Small and medium enterprise development and support center 1, STAMEQ, 8 Hoang Quoc Viet Rd,
CaugiayDist, Hanoi, Viet Nam
4 University of Science, Hue University, 77 Nguyen Hue str., Hue city
* Correspondingauthor’s E-mail: hoipv@ims.vast.ac.vn
Abstract
The photonic sensors have shown very effectively for measuring the toxic contents in the liquid and air environments In principle, the photonic sensors based on measurement of wavelength shift between reference condition and testing environments that we need use the spectrometer with high cost In this paper, we present new configurations of photonic devices for measuring wavelength shift without use of spectrometer, which has a large potential for application in sensing technique with low cost There are two configurations of photonic sensors are presented: i) first of them is based on fiber Bragg grating (FBG) combined with DFB laser diode with controlling wavelength emission by laser temperature and ii) second one is used the fiber ring laser from Erbium-doped fiber and two FBG operated as reference and sensing probe The Etched-Fiber Bragg Grating (E-FBG) as sensing probe is suitable for bio- and/ or chemical sensors A novel photonic sensor can increase sensitivity and measuring accuracy of device by the narrow linewidth of reflection spectra from laser and the sensor can determine a refractive index variation of 2x10-4, which is similarly for high resolution spectrometer The experimental results show that this sensing method could determine different mixing ratios of organic solvents in liquid environment with good repeatability, high accuracy and rapid response
Keywords: Photonic sensors, Fiber Bragg Grating, Environment control
Trang 32ỨNG DỤNG LASER BÁN DẪN CÔNG SUẤT THẤP TRONG ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI TỔN THƯƠNG GAN Ở NGƯỜI LỚN TUỔI BỊ ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG Trần Minh Thái, Ngô Thị Thiên Hoa, Trần Thiên Hậu, Phan Văn Tô Ni
Phòng Thí Nghiệm Công nghệ Laser – Đại Học Bách Khoa - Đại học Quốc Gia Tp.HCM
268 Lý Thường Kiệt, P14, Quận 10, Tp.HCM
Nội dung chính của phương pháp điều trị gồm: sử dụng laser bán dẫn nội tĩnh mạch làm việc ở bước sóng 650 nm để cung cấp máu đầy đủ với chất lượng cao cho gan và tuyến tụy Đồng thời sử dụng hiệu ứng hai bước sóng đồng thời, do hai loại laser bán dẫn làm việc ở bước sóng 780 nm và 940 nm tạo nên, tác động trực tiếp lên gan và tuyến tụy, nhằm điều trị phục hồi tổn thương ở chúng Cùng lúc đó kết hợp với việc sử dụng quang châm bằng laser bán dẫn làm việc ở bước sóng 940 nm tác động lên các huyệt trong châm cứu cổ truyền để thực hiện điều trị phục hồi tổn thương ở gan và tuyến tụy
Sử dụng phương pháp nêu trên trong điều trị phục hồi chức năng gan cho 40 bệnh nhân lớn tuổi bị đái tháo đường loại 2
Đặc điểm số bệnh nhân này như sau:
v Mắc bệnh đái tháo đường có thâm niên: thời gian ngắn nhất hơn 1 năm và thời gian dài nhất hơn 5 năm;
v Lớn tuổi: từ 60 tuổi trở lên
v Chỉ số trung bình đường huyết khi đói vào sáng sớm đạt: 201.446 mg/dl_đường huyết cao, biểu hiện bệnh nhân trong diện điều trị đái tháo đường loại 2 nặng
v Chỉ số trung bình các men gan như sau: men ALT=62.452 UI/L; men AST = 66.952 UI/L
Các giá trị trên đây cho thấy gan bị tổn thương dạng trung bình
Sau 02 liệu trình điều trị bằng laser bán dẫn công suất thấp đạt được:
a Chỉ số trung bình đường huyết khi đói vào sáng sớm đạt: 91,232 mg/dl_giá trị bình thường
b Chỉ số trung bình các men gan: men ALT = 36,30 UI/L_Gía trị bình thường; Men AST = 37,98 UI/L_ Giá trị bình thường
c Trong quá trình điều trị không xảy ra tai biến và phản ứng phụ có hại cho sức khỏe bệnh nhân
d Điều trị dưới dạng: ngoại trú
Trang 33A COST EFFECTIVE DAYLIGHTING SYSTEM FOR ENERGY
SAVING IN MULTI-STORY BUILDING Ngoc Hai Vu a , Tran Quoc Tien b , Thanh Phuong Nguyen c , Seoyong Shin *a
a) Department of Information and Communications Engineering, Myongji University, San 38-2
Nam-dong, Yongin 449-728, South Korea
b) Institute of Material Science, Vietnam Academy of Science and Technology, 18 Hoang Quoc
Viet, Cau Giay, Hanoi, Vietnam
c) School of Engineering Physics, Hanoi University of Science and Technology, No.1 Dai Co Viet,
Hai Ba Trung, Hanoi, Vietnam
E-mail: sshin@mju.ac.kr
Abstract
The use of artificial light such as electric lighting in a building makes up a significant proportion of the electric energy consumption In commercial buildings, 40% to 50% of energy consumption is accounted for by artificial lighting Efficient daylight buildings are estimated to reduce the energy consumption needed for electric lighting by 50% to 80% An optical fiber daylighting system (OFDS) that captures high intensity direct component of solar light, focuses it into an optical fiber and distributes the visible part of it into buildings would
be an ideal lighting supplement to artificial lights in commercial buildings Breakthroughs of this technology have been, however, delayed due to technical problems related to optical fiber: limited light transport distance, too high price In this paper, we introduce a modified optical fiber daylighting system (M-OFDS) which can eliminate the disadvantages of optical fiber Sunlight is concentrated through a Fresnel lens, and then focused onto a piece of large core POF The output light from POF is collimated by a collimator attached at the end of fiber The collimated and high condensed sunlight beam travels in the free space The redirecting flat mirrors are utilized to change the direction of beam into the room Because the transport medium is the air, the transmission loss becomes trivial The high condensed beam with small size can be reached to the inside of the building easily through the entrances, windows, or vents of building Some limitations of conventional OFDS such as transmission loss and high cost of POF are eliminated by using the proposed M-OFDS The system was designed and simulated using LightToolsTM software A prototype of MOFDS was fabricated and experimented under real condition The simulation and experiments results shown that, system can achieve an optical efficiency of >50%, and 30 m of sunlight transport distance This study is the first to use the method of light transmission in free space to overcome the limitation of high installation cost of conventional OFDS It shows great potential for commercial and industrial scale daylighting fields
Trang 34HIGH RATE DEPOSITION OF PHOTOACTIVE TIO2 FILMS BY HOT
HOLLOW CATHODE Jiří Olejníček 1 , Jiří Šmíd 1 , Zdeněk Hubička 1 , Petra Kšírová, Štěpán Kment 1
1) Department of Low-temperature plasma, Institute of Physics CAS,
Na Slovance 2, Prague, Czech Republic
E-mail: olejn@fzu.cz
Abstract
Physical vapor deposition (PVD) methods such as magnetron sputtering (MS) and others are commonly used deposition techniques for the preparation of thin films of various materials Key benefits of MS include: very high film quality, easy process regulation, high reproducibility of the results, very high film homogeneity and, in the case of non-reactive sputtering, a relatively high deposition rate On the other hand, in the case of sputtering in a reactive atmosphere, a phenomenon known as target poisoning often leads to a reduction in the deposition rate, up to one order, often even more One of PVD methods that does not suffer from this unwanted effect is hollow cathode discharge (HCD) In this work we present
a deposition technique, which allows deposition of thin and thick oxide layers with extremely high sputtering speed
Photoactive TiO2 films with thickness up to tens of microns were deposited by hollow cathode discharge working in the regime hollow cathode arc The titanium nozzle, serving as
a cathode and inert gas inlet simultaneously, was connected to DC power source with maximum power 500 W The reactive gas was introduced into the chamber by separate inlet The O2/Ar ratio was kept at value 10% and total gas pressure during the deposition was maintained at 15 Pa The temperature of hollow cathode outlet reached up to 1600 °C depending on other discharge parameters The highest deposition rate for TiO2 films was
330 nm/min (20 µm/hour) The as-deposited films and post-annealed films, annealed in air at
400 °C for 2 h, were studied by Raman spectroscopy, X-Ray Diffraction, Scanning Electron Microscopy and other techniques and were used to carry out some photocatalytical measurement Whereas, all the as-deposited TiO2 films had amorphous (or almost amorphous) structure, which exhibited only weak photocatalytic activity, after annealing the photocurrent produced during photo-electro-chemical measurements were 10 times higher
Trang 35KHẢ NĂNG ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP PIXE ĐỂ PHÂN TÍCH CÁC
NGUYÊN TỐ KIM LOẠI NẶNG TRONG RÊU
Lê Hồng Khiêm 1) , Nguyễn Thế Nghĩa 2) , Bùi Thị Hoa 2) , Nguyễn Thị Thơm 2) ,
Trịnh Đình Trung 3) , Lê Đại Nam 1) , Vũ Đức Quân 1) 1) Viện Vật Lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2) Khoa Vật lý, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
3) Trung tâm Hỗ trợ, Phát triển công nghệ và Dịch vụ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ
Việt Nam
Abstract
Trong bài báo này, chúng tôi trình bày kết quả phân tích thử nghiệm các mẫu rêu để xác định hàm lượng vết của một số nguyên tố kim loại nặng dùng phương pháp PIXE
(phương pháp kích thích phát tia X bằng chùm proton) Các mẫu rêu thuộc loại Sphagnum thử
nghiệm lấy từ Huyện Bắc Hà (Tỉnh Lào Cai), được đưa vào các túi lưới ni lông và được treo tại Gia Lâm (Hà Nội) sau một khoảng thời gian nhất định Sau đó, các mẫu rêu được phân tích bằng phương pháp PIXE sử dụng máy gia tốc Pelletron tại Đại học Khoa học Tự nhiên
Hà Nội
Trang 36HYBRID INTEGRATED NANOPHOTONIC STRUCTURES AND
THEIR APPLICATIONS Thi Hong Cam Hoang 1,2 , Elena Duran 2 , Carlos Ramos 2 , Samuel Serna 2 , Weiwei Zhang 2 , Xavier Le Roux 2 , Laurent Vivien 2 , Eric Cassan 2 , Thanh Binh Pham 1 , Thuy Van Nguyen 1 , Van Dai Pham 1 , Huy Bui 1 , Van Hoi Pham 1 , Quang Minh Ngo 1
1) Institute of Materials Science, Vietnam Academy of Science and Technology, 18 Hoang Quoc Viet
Rd., Cau Giay Dist., Hanoi, Vietnam
2) Centre for Nanoscience and Nanotechnology, CNRS, Univ Paris-Sud, Université Paris-Saclay,
André Ampère Rd., 91405 Orsay cedex, France
E-mail: camhth@ims.vast.ac.vn
Abstract
We report different nanophotonic devices for hybrid integration: enhanced laser efficiency with low-index slot coupled plasmonic spherical nanoparticle, 1D photonic crystal (PhC) sensing probe integrated in fiber laser structure for sensing, and slotted planar PhC cavity for narrow-linewidth carbon nanotube (CNT) emission In the first direction, the film-coupled plasmonic spherical nanoparticle structure for laser efficiency enhancement with emphasis on
the Q/V values is presented Electric fields of plasmonic resonances strongly confining in the
low-index gap separated by the gold spherical nanoparticle and the high-index slab are investigated numerically [1,2] For the 1D PhC structure, characteristics of microfiber Bragg grating sensing probe integrated in fiber laser structure is demonstrated for determination of the low nitrate concentration in water samples [3,4] Experimental results indicate that the proposed sensor exhibits good repeatability, stable reversible, rapid response, and average sensitivity achieved of 3.2 × 10-3 nm/ppm with the detection limit of 3 ppm, showing many advantages including high resolution for wavelength shift identification, high optical signal-to-noise ratio (OSNR) of about 50 dB, 3 dB bandwidth of about 0.014 nm therefore enhancing its accuracy, precision and capability for remote sensing Finally, narrow-linewidth CNT emission in planar silicon hollow core PhC cavity is obtained, showing the potential for the realization of bright, narrow on-chip sources We carry out the first demonstration of coupling polymer-sorted semiconducting single-walled carbon nanotubes (SWNTs) [5] into the resonant modes of Si hollow-core PhC cavities by exploiting the strong evanescent field
in these resonators to interact with SWNT emission, coupling it into an integrated access waveguide Narrowband SWNT emission resonantly coupled to a Si bus waveguide with a full width at half-maximum of 0.34 nm and an off-resonance rejection exceeding 5 dB is observed
REFERENCES
1 S A Maier, Plasmonics: Fundamentals and Applications, Springer: New York, 2007
2 B H Nguyen and Q.M Ngo, Adv Nat Sci.: Nanosci & Nanotech 5(2), 2014, pp 025010
3 M Pavel, C Lukas, V Zbynek, K Ivan and K Josef, Intern J Environ Anal Chem 94, 2014,
pp 1038
4 B N Shivananju, S Yamdagni, R Fazuldeen, A K Sarin Kumar, G M Hegde, M M Varma
and S Asokan, Rev Sci Instrum 84, 2013, pp 065002
Trang 37THEORETICAL AND EXPERIMENTAL STUDIES OF WALLER FACTORS AND XAFS OF FCC CRYSTALS
DEBYE-Nguyen Van Hung 1) , Cu Sy Thang 2) , Nguyen Bao Trung, Nguyen Cong Toan
1)Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội, 2) Viện Địa chất
Tóm tắt
Hệ số Debye-Waller trong khai triển cumulant đến bậc 3, phổ cấu trúc tinh tế của hấp thụ tia
X (XAFS) và ảnh Fourier của nó đã được nghiên cứu cả về lý thuyết và thực nghiệm Các nâng cao trong nghiên cứu này là sự phát triển tiếp mô hình Einstein tương quan phi điều hòa khởi điểm chỉ để tính ba cumulant đầu tiên của XAFS thành một phương pháp mà sử dụng nó thì các tính toán và các phép đo chỉ cần thiết đối với các cumulant bậc hai rồi từ đó có thể nhận được tất cả các tham số XAFS cần xem xét Các cumulants thu được mô tả các hiệu ứng phi điều hòa trong XAFS mà nó đóng góp vào xác định chính xác cấu trúc của vật liệu Các kết quả tính số cho Cu trong cấu trúc fcc trùng tốt với các giá trị thực nghiệm thu được bằng phương pháp hiện tại và các số liệu được đo bằng các phương pháp khác
Trang 38BÁO CÁO NÓI
Trang 39PRELIMINARY DETERMINATION THE EXTINCTION
COEFFICIENT OF HALONG CITY OF QUANG NINH PROVINCE
Bui Thi Thanh Lan
Department of Physics, Ha Noi University of Mining and Geology, 18 Pho Vien, DucThang,
BacTuLiem E-mail: thanhlan.hn@gmail.com
Abstract
The backscattering method based on the elastic scattering LIDAR principle is a method of remote surveying The interaction between laser LIDAR beam with atmosphere shows by the extinction coefficient and the backscattering coefficient The measurement technology of LIDAR VF system has been applied in a location of Halong city, Quangninh province An important element of the implementation of LIDAR measurement is to calculate the extinctions coefficient The survey and analysis of the extinction coefficient together with the climate and terrain conditions of Halong city are presented In addition, the technical parameters of LIDAR VF system are also presented The change of the extinction coefficient for the distance at night on November 5, 2017 is determined
Key words: Elastic scattering LIDAR VF, extinction coefficient
Trang 40ĐO ĐẠC THỬ NGHIỆM PHÂN BỐ OZONE TRONG LỚP KHÍ QUYỂN TẦNG THẤP DÙNG PHƯƠNG PHÁP LIDAR HẤP THỤ VI SAI Phạm Minh Tiến 1 , Bùi Văn Hải 2 , Dương Tiến Thọ 3 , Phạm Đồng Bằng 4,5 ,
Đỗ Quang Hòa 5 , Đinh Văn Trung 5
1) Viện Vật lý Thành phố Hồ Chí Minh, VAST
2) Đại học Lê Quí Đôn
3) Viện Vật liệu, VAST
4) Đại học Hàng hải Việt Nam
5) Viện Vật lý, VAST E-mail: pmtien@hcmip.vast.vn
Tóm tắt
Ozone được hình thành thông qua quá trình quang hóa oxit nitơ hay các hợp chất dễ bay hơi có nguồn gốc từ khí thải và nó là một thành phần quan trọng của khói bụi ô nhiễm trong lớp khí quyển tầng thấp Để góp phần đánh giá chất lượng không khí, một hệ LIDAR hấp thụ vi sai (DIAL) đã được phát triển với nguồn phát là hai laser màu phản hồi phân bố, môi trường hoạt chất Rhodamine 6G, được bơm bằng họa ba bậc hai của laser Nd:YAG 532
nm, phát ở bước sóng on tại 282,9 nm, bước sóng off tại 286,4 nm và một hệ thu tín hiệu
LIDAR với một telescope tự nghiên cứu chế tạo trong nước đường kính 40 cm, các linh kiện quang học thạch anh có độ truyền qua cao cùng với đầu thu (detector) đếm đơn photon nhạy trong vùng tử ngoại Hệ DIAL này đã được triển khai để đo đạc thử nghiệm phân bố ozone trong lớp khí quyển bao quanh bề mặt trái đất Hệ DIAL thu được thành công tín hiệu LIDAR với độ phân giải không gian 100m và có thể xác định nồng độ ozone đến độ cao 3,5 km So với số liệu ozone được cung cấp từ vệ tinh AURA của NASA trong bản đồ ozone toàn cầu, các số liệu đo đạc thử nghiệm khá tương đồng, cùng bậc và nằm trong phạm vi sai số