KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANHTIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHI NHÁNH CẦN
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH CHI NHÁNH CẦN THƠ
Trang 2Người phụ trách công việc: NGÔ VĂN BÉ TÁM
Cụ thể:
- Từ 01/03/2012 - 11/03/2012 : Xem lại lý thuyết đã học, tham khảo tài liệu có
liên quan (Các thành viên nhóm)
- Từ 12/03/2012 - 18/03/2012: Thu thập số liệu để phân tích (Tám, Nhiên)
- Từ 19/03/2012 - 25/03/2012: Lập sơ lược cấu trúc của chuyên đề nghiên cứu
Trang 3Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu .1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
4 Phương pháp nghiên cứu: 2
5 Kết cấu của đề tài: 2
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của NHTM: 3
1.1.1 Khái niệm NHTM 3
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM 4
1.2 Rủi ro hoạt động của NHTM 4
1.2.1 Khái niệm Rủi ro hoạt động của NHTM 4
1.2.2 Tính chất của rủi ro hoạt động 4
1.2.3 Những nguyên nhân của RRHĐ 5
1.3 Quản trị rủi ro hoạt động của NHTM 6
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro hoạt động 6
1.3.2 Các nguyên tắc trong quản trị RRHĐ theo Hiệp ước Basel II 7
1.3.3 Các nội dung quản trị rủi ro hoạt động: 8
Chương 2: THỰC TRẠNG RỦI RO THNAH KHOẢN TAI HDBANK CẦN THƠ 2.1 Một số khái quát về hoạt động của HDBank Cần Thơ 9
2.1.1.Lịch sử phát triển của HDBank Cần Thơ: 9
2.1.2 Chức năng hoạt động……… 9
2.1.3.Cơ cấu tổ chức: 10
2.2 Công tác quản trị rủi ro hoạt động tại HDBank Cần Thơ .11
2.2.1 Thực trạng RRHĐ tại HDBank Cần Thơ từ năm 2009 đến 2011 11
2.2.2 Nội dung công tác quản trị RRHĐ của HDBank Cần Thơ 15
2.3 Đánh giá công tác quản trị RRHĐ tại HDBank Cần Thơ 19
Trang 4người 19
2.3.2 Đánh giá hiện trạng RRHĐ của HDBank về hệ thống CNTT: 21
2.3.3 Đánh giá RRHĐ về Hệ thống văn bản và qui trình nội bộ: 21
2.3.4 Đánh giá RRHĐ liên quan đến các nhân tố khác: 25
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NH……… 26
3.1 Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị RRHĐ của HDBank 26
3.2 Xây dựng khung quản trị RRHĐ của HDBank 26
3.2.1 Lộ trình triển khai khung quản trị RRHĐ tại HDBank 26
3.2.2 Chuẩn hoá hệ thống văn bản pháp lý 27
3.2.3 Thực hiện thu thập dữ liệu về RRHĐ một cách có hệ thống 28
3.2.4 Xây dựng hệ thống báo cáo phân tích đo lường RRHĐ 29
3.2.5 Hoàn thiện các biện pháp kiểm soát và giảm nhẹ RRHĐ 31
3.3 Tăng cường năng lực giám sát quá trình quản trị RRHĐ 33
3.4 Trang bị ứng dụng CNTT chuyên dụng cho quản trị RRHĐ 33
KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 5Sơ đồ 1: Các bước tiến hành quản trị RRHĐ 6
Sơ đồ 2: Các nhóm nguyên tắc chủ yếu trong quản trị RRHĐ 8
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy tổ chức và điều hành của HDBank Cần Thơ 10
Bảng 1: Phân công lĩnh vực quản lý RRHĐ của một số phòng ban tại HDBank 16
Bảng 2:Những kết quả trong quản trị nguồn nhân lực của HDBank Cần Thơ 20
Bảng 3:Những tồn tại trong quản trị nguồn nhân lực của HDBank Cần Thơ 21
Bảng 4: Những thành tích trong quản trị RR về CNTT của HDBank 21
Bảng 5: Những tồn tại trong quản trị RRHĐ do hệ thống CNTT của HDBank Cần Thơ 22 Bảng 6: Đánh giá kết quả trong quản trị RRHĐ liên quan đến qui trình, qui chế………24
Bảng 7: Đánh giá tồn tại trong quản trị RRHĐ liên quan đến qui trình, qui chế 24
Bảng 8: Đánh giá hiện trạng RRHĐ của HDBank Cần Thơ liên quan đến các nhân tố khác 25
Bảng 9: Lộ trình triển khai khung quản trị RRHĐ cho HDBank 27
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động thườngxuyên và chủ yếu của nó là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả vàđược phép sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện nghiệp vụ thanh toán, chiết khấuv.v… Ngân hàng cũng là lĩnh vực xảy ra khả năng rủi ro cao nhất
Nghiên cứu về rủi ro trong hoạt động ngân hàng là một việc làm hết sức cần thiết dốivới hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam Việc nghiên cứu này sẽ cho ta thấy các loạirủi ro, nguyên nhân và hậu quả của nó, từ đó đề ra các giải pháp hữu hiệu, thiết thựcnhằm hạn chế rủi ro, giảm thiểu tổn thất cho hệ thống ngân hàng Rủi ro hoạt động, cònđược gọi là rủi ro tác nghiệp hay rủi ro vận hành, là loại rủi ro có mặt trong hầu hết cáchoạt động của ngân hàng nhưng lại khó lường nhất
Trong bối cảnh cạnh tranh, hội nhập công nghệ ứng dụng trong ngân hàng ngày cànghiện đại và đặc biệt trong giai đoạn khủng hoảng tài chính hiện nay, ngành ngân hàng cầnphải cải cách mạnh mẽ để tăng cường quản trị rủi ro hoạt động Ủy ban Basel đã đưa vấn
đề rủi ro hoạt động vào nội dung sửa đổi Basel II Vì vậy, việc nghiên cứu rủi ro hoạtđộng ở các NHTM Việt Nam để phân tích, đánh giá và đề xuất những giải pháp quản trịrủi ro phù hợp cho mỗi hệ thống ngân hàng là rất cần thiết
Xuất phát từ những vấn đề trên, nhóm chúng tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tácquản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng TMCP phát triển Thành phố Hồ Chí Minh Chinhánh Cần Thơ” Qua đó ứng dụng những lý thuyết đã học vào thực tiễn trong họat độngcủa ngân hàng
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu: Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàngTMCP phát triển Thành phố Hồ Chí Minh Chi nhánh Cần Thơ
Trang 71.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP phát triển Thành phố
Hồ Chí Minh Chi nhánh Cần Thơ
1.3.3 Thời gian nghiên cứu:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng TMCP phát triểnThành phố Hồ Chí Minh Chi nhánh Cần Thơ từ năm 2009 đến 2011
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng TMCPphát triển Thành phố Hồ Chí Minh Chi nhánh Cần Thơ
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của NHTM
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Theo Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 của Việt Nam: Ngân hàng thương mại là một
tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi củakhách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu và làmphương tiện thanh toán
Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính làm cầu nối giữa những người tiếtkiệm và đầu tư Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vựcđặc biệt- đó là tiền tệ, tín dụng và thanh toán
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn.
* Vốn chủ sở hữu: Đây là nguồn vốn phục vụ cho quá trình kinh doanh khi chưa có
nguồn vốn huy động từ KH, bao gồm vốn điều lệ, các quỹ dự, các tài sản
* Tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức này thu hút tiền nhàn rỗi từ các cá nhân dân
cư, nguồn tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn huy động
* Tiền gửi giao dịch: huy động chủ yếu từ các doanh nghiệp
* Phát hành chứng khoán nợ: huy động vốn dưới hình thức khác như phát hành các
công cụ nợ trên thị trường tài chính bao gồm: các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu
* Vay các NH khác: nếu vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hành
hoặc ngân quỹ bị thiếu hụt do có nhiều dòng tiền rút ra, các NHTM có thể vay nợ tại các
NH khác hoặc vay NHTƯ
* Hoạt động tiếp nhận vốn uỷ thác: Các NHTM tiếp nhận vốn uỷ thác từ NHTƯ,các
tổ chức kinh tế của các quốc gia và chính phủ khác hoặc của các định chế tài chính quốc
1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn
* Hoạt động cấp tín dụng: Hoạt động tín dụng là hoạt động thực hiện quá trình cung
ứng vốn cho nền kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, đầu tư và tiêu dùng cho các chủthể trong nền kinh tế
Trang 9* Hoạt động ngân quỹ: Hoạt động ngân quỹ nhằm duy trì khả năng thanh toán
thường xuyên cho KH và NH bằng việc duy trì một mức dự trữ thanh toán bắt buộc có thể
do NHTƯ quy định hoặc do NHTM tính toán cũng như việc đảm bảo cơ cấu của các loạitiền để thanh toán cho KH
* Hoạt động đầu tư: Đối với các NHTM hoạt động đầu tư chủ yếu là đầu tư gián tiếp.
NH tự đầu tư trên thị trường chứng khoán thông qua việc mua các chứng khoán do chínhphủ, công ty phát hành hoặc trực tiếp góp vốn vào doanh nghiệp
1.1.2.3 Các hoạt động khác
Dịch vụ uỷ thác, tư vấn và môi giới, cung cấp các dịch vụ bảo hiểm, bảo lãnh, pháthành và thanh toán hộ trái phiếu Chính phủ, kinh doanh vàng, ngoại tệ, cho thuê tủ, két
sắt, chuyển ngân, thanh toán, dịch vụ NH điện tử: Thẻ, Internet Banking, Phonebanking
hay các dịch vụ NH quốc tế được NH cung cấp cho KH
1.2 Rủi ro hoạt động của NHTM.
1.2.1 Khái niệm rủi ro hoạt động.
Theo định nghĩa của Ủy ban giám sát ngân hàng Basel thì: Rủi ro hoạt động là rủi
ro thiệt hại xuất phát từ việc các qui trình nội bộ, con người và hệ thống không đầy đủ
hoặc không hoạt động hoặc xuất phát từ các sự kiện bên ngoài
1.2.2 Tính chất của rủi ro hoạt động.
Nghiên cứu đặc điểm RRHĐ, ta thấy RRHĐ có các tính chất đặc trưng sau:
- RRHĐ gắn với các sự kiện: RRHĐ gắn với các quá trình, con người, hệ thống và
do các sự kiện bên ngoài gây ra trong đó tính thiếu kỷ luật, sự trì trệ, lòng tham
- RRHĐ hay thay đổi: Các hoạt động nhỏ có thể tạo ra mức tổn thất rất lớn, Phạm vi
và thời gian xảy ra những RRHĐ là rất rộng RRHĐ được đánh giá là rủi ro gây ra nhữngkhoản lỗ lớn nhất trên thị trường quốc tế
- RRHĐ là những rủi ro ẩn: RRHĐ dẫn đến những khoản lợi nhuận không mongmuốn cho NH trước khi khoản lợi đó lộ ra là có vấn đề, ví dụ như hoạt động rửa tiền qua
hệ thống ngân hàng…
- RRHĐ luôn hiện hữu trong hoạt động của NH: Bất kỳ sản phẩm nào NH cung cấpcũng có thể xảy ra RRHĐ, tuỳ theo tính chất phức tạp của sản phẩm mà tần suất xảy raRRHĐ là nhiều hay ít
Trang 10- RRHĐ có thể gây ra tác động thứ cấp như rủi ro uy tín
1.2.3 Những nguyên nhân của RRHĐ
- Năng lực trình độ nghiệp vụ không đáp ứng được yêu cầu công việc
- Phong cách giao tiếp ứng xử với KH bên ngoài thiếu văn minh, ảnh hưởng khôngtốt đến hình ảnh và uy tín của NH
- Che dấu sai sót, né tránh khuyết điểm, né tránh khó khăn
- Có hành vi lừa đảo và/hoặc hành động phạm tội, câu kết với đối tượng bên ngoàigây thiệt hại cho NH, gian lận thanh toán
1.2.3.2 RRHĐ do qui định, qui trình nghiệp vụ
RRHĐ tăng theo mức độ phức tạp của giao dịch Các qui định, qui trình cụ thể hoácác nội dung quản trị trong ngân hàng, quyền hạn và trách nhiệm của từng cấp từ Hộiđồng quản trị tới Ban điều hành, lãnh đạo các phòng nghiệp vụ và nhân viên
1.2.3.3 RRHĐ do hệ thống công nghệ thông tin
- Rủi ro từ phần mềm ứng dụng: Thử nghiệm không đầy đủ đối với phần mềm trướckhi đưa vào ứng dụng toàn hệ thống dẫn đến có lỗi phần mềm gây sai lệch số liệu
- Rủi ro từ thiết bị phần cứng và hệ thống mạng: Do hệ thống phần cứng sử dụngcông nghệ lạc hậu, không được bảo trì thương xuyên nên dẫn đến hỏng hóc
- Rủi ro an ninh mạng: Do hệ thống bảo mật thông tin không an toàn, phát sinh rủi
ro về dữ liệu KH, dữ liệu về đối tác của chính NH đó
1.2.3.4 RRHĐ do các nhân tố khác
- Hành vi lừa đảo, trộm cắp của các đối tượng bên ngoài
- Sự nhầm lẫn từ phía KH: nếu NH thiếu những biện pháp cần thiết để xác định cácyêu cầu giao dịch, KH có thể sẽ phủ nhận những giao dịch mà trước đó họ đã chấp nhận
Trang 11- Do sự kiện bên ngoài hoặc do thiên tai, thảm họa (động đất, bão…) gây gián đoạnhoặc gây thiệt hại ảnh hưởng đến hoạt động của NH.
- Các qui định pháp luật của chính phủ, các ban ngành liên quan thay đổi hoặc cónhững quy định bổ sung làm ảnh hưởng đến hoạt động của NH
- Sai sót của bên thứ ba là các đơn vị cung cấp dịch vụ cơ sở hạ tầng: điện
1.3 Quản trị rủi ro hoạt động của NHTM
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro hoạt động
Quản trị RRHĐ của NHTM là quá trình nhận diện, kiểm soát, phòng ngừa và giảmthiểu những tổn thất, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro hoạt động
Sơ đồ 1: Các bước tiến hành quản trị RRHĐ
a/ Xác định RRHĐ: là quá trình kiểm tra liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh doanhcủa NH để theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt
b/ Đo lường và phân tích RRHĐ: là quá trình đo lường khả năng xảy ra/ xác suất xảy ra,tác động của rủi ro và những thay đổi về mức độ rủi ro
c/ Kiểm soát và giảm nhẹ RRHĐ: Kiểm soát và giảm nhẹ RRHĐ là quá trình áp dụng cácbiện pháp kiểm soát và giảm nhẹ các rủi ro để vẫn giữ được mức độ rủi ro có thể chấpnhận được
d/ Giám sát RRHĐ và tài trợ RRHĐ: NH cần phải thiết lập được một hệ thống hoàn chỉnhbao gồm:các cơ chế, chính sách, các công cụ đo lường, các hoạt động giám sát sự tuân thủ
và nhận diện kịp thời các loại rủi ro phát sinh, biện pháp chủ động phòng ngừa rủi ro
Trang 121.3.2 Các nguyên tắc trong quản trị RRHĐ theo Hiệp ước Basel II.
Uỷ ban Basel về Giám sát NH đã đề ra 10 nguyên tắc chủ yếu :
Nguyên tắc 1: Hội đồng quản trị phải nhận thức được các khía cạnh chính của các
RRHĐ của NH như là một loại rủi ro riêng biệt cần phải quản lý, đồng thời Hội đồngquản trị nên phê duyệt và định kỳ rà soát khung quản trị RRHĐ của NH
Nguyên tắc 2: Hội đồng quản trị phải đảm bảo rằng khung quản trị RRHĐ của NH
phải được kiểm toán nội bộ một cách toàn diện và có hiệu quả bởi các cán bộ có năng lực,được đào tạo phù hợp và hoạt động độc lập
Nguyên tắc 3: Ban Tổng giám đốc chịu trách nhiệm triển khai khung quản lý rủi ro
tác nghiệp đã được Hội đồng quản trị phê duyệt
Nguyên tắc 4: Các NH phải xác định và đánh giá RRHĐ cố hữu trong tất cả các sản
phẩm, trong tất cả các hoạt động, quá trình và hệ thống trọng yếu của NH
Nguyên tắc 5: Các NH nên triển khai quá trình thường xuyên giám sát các hồ sơ
RRHĐ và những đối tượng có nhiều rủi ro bị tổn thất
Nguyên tắc 6: Các NH phải có các chính sách, qui trình và thủ tục để kiểm soát và/
hoặc giảm nhẹ những RRHĐ trọng yếu
Nguyên tắc 7: Các NH phải thiết lập các kế hoạch bảo đảm tính liên tục của hoạt
động kinh doanh và kế hoạch dự phòng để đảm bảo khả năng hoạt động liên tục của họ vàhạn chế các tổn thất trong trường hợp công việc kinh doanh bị gián đoạn nghiêm trọng
Nguyên tắc 8: Các cơ quan quản lý NH cần yêu cầu tất cả các NH, không phân biệt
qui mô, phải thiết lập một khuôn khổ có hiệu quả nhằm phát hiện, đánh giá, giám sát vàkiểm soát và giảm nhẹ những RRHĐ trọng yếu như là một phần trong phương pháp quảntrị rủi ro tổng thể
Nguyên tắc 9: Các cơ quan quản lý cần thực hiện, trực tiếp hoặc gián tiếp, đánh giá
độc lập thường xuyên về các chính sách, qui trình và thông lệ của NH liên quan đến rủi rohoạt động
Nguyên tắc 10: Các NH phải đảm bảo công bố thông tin một cách đầy đủ để các bên
tham gia thị trường có thể đánh giá phương pháp quản trị RRHĐ của NH
Trang 13Sơ đồ 2- Các nhóm nguyên tắc chủ yếu trong quản trị RRHĐ
1.3.3 Các nội dung quản trị rủi ro hoạt động:
1.3.3.1 Tự đánh giá kiểm soát rủi ro:
Tự đánh giá kiểm soát rủi ro (RCSA- Risk control self assessment) là một công cụ
mà NHTM có thể sử dụng để phát hiện, ưu tiên và đánh giá RRHĐ, thảo luận và xâydựng kế hoạch hành động hoặc xử lý để giảm thiểu rủi ro Mục tiêu của phương pháp Tựđánh giá kiểm soát rủi ro là:
- Thúc đẩy các đơn vị chủ động và tích cực quản trị RRHĐ
- Cải tiến khả năng phát hiện sớm các rủi ro chưa được phát hiện,chưa đựợc kiểmsoát hoặc còn bị đánh giá thấp
- Đánh giá tốt hơn khả năng chấp nhận những rủi ro đã được phát hiện
- Từ việc xác định, đánh giá các rủi ro, NH lựa chọn biện pháp để chống đỡ với cácrủi ro mà họ có thể gặp phải
1.3.3.2 Báo cáo chỉ số rủi ro chính
Các chỉ số rủi ro chính (KRI- Key risk indicator) là thước đo mức độ rủi ro, thể hiệnkhả năng xảy ra rủi ro, mức độ gây ảnh hưởng đến việc hoàn thành mục tiêu kinh doanh
1.3.3.3 Báo cáo sự cố bất ngờ:
Các báo cáo KRI định kỳ có thể phản ánh RRHĐ thực tế phát sinh theo kỳ báo cáo
Trang 14CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TPHCM CHI NHÁNH CẦN THƠ QUA CÁC
NĂM 2009 – 2011
2.1 Một số khái quát về hoạt động của HDBank Cần Thơ
2.1.1.Lịch sử phát triển của HDBank Cần Thơ
Tên đầy đủ: Ngân Hàng TMCP Phát Triển TP.Hồ Chí Minh – Chi nhánh Cần Thơ.Tên gọi tắt: HDBank Cần Thơ
Địa chỉ: 162 – 162B Trần Hưng Đạo, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Điện thoại: (0710) 373 4250
Fax: (0710) 373 4251
Email: CanTho@hdbank.com.vn
Ngân hàng TMCP Phát Triển TP.Hồ Chí Minh luôn mở rộng mạng lưới hoạt động
hệ thống của ngân hàng Ngày 20/07/2005 HDBank Cần Thơ chính thức đi vào hoạtđộng Từ khi thành lập đến nay ngân hàng ngày càng phát triển, doanh thu và lợi nhuậnnăm sau luôn cao hơn năm trước Mặc dù là một ngân hàng TMCP có qui mô không lớnnhưng nếu xét về “tỷ suất lợi nhuận đạt được/vốn điều lệ” HDBank Cần Thơ có thể sánhngang với các ngân hàng TMCP hàng đầu ở Viêt Nam hiện nay trên địa bàn thành phốCần Thơ
2.1.2 Chức năng hoạt động
Trong thời gian qua, HDBank Cần Thơ không ngừng phấn đấu, lấy sứ mệnh làmmục tiêu hoạt động, thực hiện chức năng kinh doanh đa dạng của mình trong lĩnh vực nhàở; tập trung huy động và quản lý các nguồn vốn để phục vụ chương trình phát triển nhà vàchỉnh trang đô thị; kế hoạch phát triển nhà và chỉnh trang đô thị trong suốt 18 năm qua
Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với các thành phần kinh tế bằng đồng ViệtNam và ngoại tệ
Trang 15- Dịch vụ địa ốc: giới thiệu các dự án phát triển nhà, đẩy mạnh các hình thức thanh toánmua bán nhà.
- Kinh doanh ngoại tệ
- Mở tài khoản bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ cho khách hàng trong và ngoài nước
- Thanh toán trong nước và ngân quỹ
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy tổ chức và điều hành của HDBank Cần Thơ
- Giám đốc kinh doanh:Chịu trách nhiệm chính về kết quả hoạt động kinh doanh của chi
nhánh, trực tiếp quản lý điều hành chung công tác nhân sự, công tác tín dụng và hoạtđộng đối ngoại của Chi nhánh
- PGĐ phụ trách kế toán: Chịu trách nhiệm về công tác kế toán, quản lý các khoản thu chi
của ngân hàng
- Phòng Kế toán giao dịch và kho quỹ: Thực hiện các giao dịch thanh toán: chuyển tiền,
gửi, rút các loại: tiền gửi, tiết kiệm, mua bán ngoại tệ, dịch vụ kiều hối Là bộ phân giaodịch, giải quyết nhu cầu thanh toán cho khách hàng
- Phòng khách hàng doanh nghiệp: Đây là bộ phận quan trọng chịu sự điều hành trực tiếp
của Giám đốc về chiến lược hoạt động kinh doanh của ngân hàng Bộ phận này có tráchnhiệm trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp, hướng dẫn khách hàng lập
hồ sơ vay vốn , tiến hành thẩm định, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của khách
GIÁM ĐỐC KINH DOANH
&
CNTT
PhòngKháchhàngdoanhnghiệp
Phòngkháchhàng cánhân
Banquản
lý &
HTTD
CácPGDtrựcthuộcPGĐ PHỤ TRÁCH KẾ
TOÁN
Trang 16hàng sau khi cho vay, định giá trị tài sản đảm bảo khoản vay.
- Phòng khách hàng cá nhân: Cũng có chức năng như phòng khách hàng doanh nghiệp
nhưng khách hàng ở đây là cá nhân
- Ban Quản lý và hộ trợ tín dụng: Thực hiện các thủ tục pháp lý, soạn thảo hồ sơ sau khi
được phê duyệt , theo dõi khoản vay: thu nợ, thu lãi, đến khi tất toán hợp đồng
- Phòng Hành chánh quản trị & CNTT: Thực hiện việc quản lý văn thư và toàn bộ hệ
thống vi tính của NH, đảm bảo cho hệ thống của NH được thực hiện một cách thông suốt
Cơ cấu quản lý của HDBank Cần Thơ cho ta thấy từng chức vụ, từng bộ phận đềuđược phân công và bố trí công việc hợp lý nhằm giải quyết công việc một cách nhanhchóng, chính xác phù hợp với trình độ chuyên môn của từng nhân viên
2.2 Công tác quản trị rủi ro hoạt động tại HDBank Cần Thơ.
2.2.1 Thực trạng RRHĐ tại HDBank Cần Thơ từ năm 2009 đến 2011.
Nguy cơ RRHĐ luôn hiện hữu trong hoạt động kinh doanh của HDBank Cần Thơxuất phát từ những lý do sau:
- Chiến luợc kinh doanh của HDBank Cần Thơ là phát triển thị trường NH bán lẽ đanăng Trong đó, ưu tiên phát triển các dịch vụ NH dựa trên các nền tảng công nghệ hiệnđại và các “sản phẩm thu phí” thay vì các “sản phẩm thu lãi” Cùng với việc mở rộng và
đa dạng hóa các sản phẩm kinh doanh và dịch vụ theo định hướng của hệ thống ngânhàng, HDBank Cần Thơ cũng sẽ phải đối đầu với nguy cơ tiềm ẩn nhiều loại RRHĐ phátsinh trong quá trình đưa các sản phẩm mới ra thị trường
- Bên cạnh kênh phân phối bán hàng tại quầy, HDBank Cần Thơ đang phát triển cáckênh bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng điện tử trên mạng thông qua cơ chế web base,internet như Internet Banking, mua bán hàng qua mạng,
- Hoạt động thanh toán quốc tế và chuyển tiền quốc tế là một thế mạnh của HDBankCần Thơ nhưng trong thời gian gần đây hoạt động này dễ xảy ra rủi ro từ nguy cơ rửatiền, tội phạm quốc tế
- HDBank Cần Thơ từng bước mở rộng thị phần thẻ và liên minh thanh toán thẻ, vớiqui mô hoạt động thẻ càng tăng mạnh Hoạt động thanh toán thẻ cũng đối mặt với nhữngtrò lừa đảo mới như giả mạo thẻ, hacker, fishing …
Trang 17- HDBank cũng liên kết với các nhà cung cấp dịch vụ khác như viễn thông, điện lực,hàng không để cung ứng các dịch vụ thanh toán billing Nếu nhà cung cấp hoặc bên đốitác thuê ngoài không có đủ năng lực về cơ sở vật chất và con người để đảm đương tốttrách nhiệm của họ thì rủi ro xảy ra sai sót, lỗi là khó tránh khỏi
- HDBank luôn chú trọng phát triển công nghệ hiện đại, các giao dịch của NH đềuđược vi tính hoá, nhiều khâu trong hạch toán và tác nghiệp đã được tự động hoá, nhiềuqui trình nghiệp vụ đuợc xử lý tập trung, dữ liệu hệ thống được quản tri tập trung tại trungtâm CNTT Chính các điểm mạnh này có thể trở thành điểm yếu cho HDBank Cần Thơkhi hệ thống công nghệ thông tin có xảy ra sự cố
- Vấn đề quản lý và sử dụng nguồn nhân lực tại HDBank Cần Thơ cũng là một vấn
đề đáng quan tâm Trong một số thời gian nhạy cảm, hiện tượng tuyển dụng các cấp quản
lý từ Hội sở cung cấp cho HDBank Cần Thơ chưa đảm bảo chất lượng
- Trong thời gian từ năm 2009 đến 2011, đã xảy ra những sự kiện RRHĐ trong hệthống HDBank được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng Các sự kiện này
đã chứng tỏ rằng RRHĐ đã xảy ra và tần xuất xảy ra ngày càng nhiều, tổn thất không phải
là nhỏ bao gồm cả tổn thất tài chính và những thiệt hại về uy tín của NH Chúng ta hãy đisâu phân tích một số vụ việc RRHĐ điển hình đã xảy ra trong hệ thống HDBank đượcphân loại theo các nguyên nhân phát sinh rủi ro như sau:
a- RRHĐ do đạo đức CBNV
Tình huống: Cán bộ HDBank lợi dụng quyền hạn gây tổn thất cho HDBank
Vào tháng 03/2011, tại HDBank Đồng Nai, một lãnh đạo chi nhánh đã cấu kết vớithủ quỹ sử dụng tiền quỹ của Ngân hàng mua vàng, sau đó cuối ngày bán lại hưỡng chênhlệch Sự việc xảy ra một thời gian dài trước khi bị kiểm soát nội bộ phát hiện
Mức độ tổn thất: Chưa đánh giá được tổn thất, nhưng trong thời gian dài sẽ ảnh
hưởng đến tiền quỹ của ngân hàng sẽ bị rút ruột
Tình huống: Cán bộ HDBank làm giả sổ tiết kiệm
Vào tháng 09 năm 2011, một vụ lừa đảo đã bị phát hiện tại một PGD thuộc HDBankĐồng Nai: một trưởng PGD đã mở 02 STK trị giá 10 triệu đồng nhưng chỉ đạo cấp dướikhông in tên vào sổ TK Khi khách hàng đến mở sổ, Trưởng PGD này lấy STK đã mở ra
và in thêm tên khách hàng và thêm các số không vào đó rồi thông báo mất STK cũ Khi
Trang 18đến thời điểm thanh lý, Cán bộ này đã làm khống các giấy tờ thanh toán và nhận tiền, lừakhách hàng là mở kỳ hạn tái tục và trả lãi cho khách hàng Tính đến thời điểm bị pháthiện, tổng số tiền chiếm đoạt là 10,45 tỷ đồng.
Mức độ tổn thất của vụ việc trên: Vụ việc kéo dài khoảng 02 tháng trước khi bị
phát hiện Theo xác định bước đầu của các cơ quan chức năng, hành vi trên của các đốitượng đã gây thiệt hại trên 10 tỷ đồng
Nguyên nhân của những sự việc nghiêm trọng bao gồm một số điểm chính sau:
Nhân viên đã cố tình làm giả giấy tờ để lừa đảo NH, đây là rủi ro đạo đức
Tại thời điểm xảy ra vụ việc, HDBank chưa có công cụ hỗ trợ cảnh báo những dấuhiệu nghi ngờ: GDV mở STK cho CBNV mà không in tên và thấy báo mất STK khôngđặt câu hỏi nghi ngờ
Trên cơ sở bài học rút ra từ vụ việc trên, HDBank tiếp tục phát triển và đưa vào sửdụng một số công cụ báo cáo để hỗ trợ nhận diện các dấu hiệu nghi ngờ trong giao dịchcủa khách hàng vào tháng 11/2011, bao gồm các báo cáo sau:
- Báo cáo KH cá nhân có giao dịch lớn Tiêu chí lập báo cáo: liệt kê các giao dịchcủa tài khoản KH cá nhân có giá trị >= 1tỷ VND (qui đổi theo tỷ giá phát sinh giaodịch)
- Báo cáo KH có tần suất GD trong ngày lớn: được hệ thống tạo tự động hàngngày Tiêu chí lập báo cáo: (i)KH cá nhân có số lần giao dịch >=05 lần/ ngày (ii)
KH tổ chức có số lần giao dịch >= 10 lần/ ngày (iii) KH tổ chức tài chính có số lầngiao dịch >=15 lần/ ngày
- Báo cáo các giao dịch chuyển tiền từ TK ngoại tệ vào tài khoản cá nhân/ tổ chứcbằng VND (mục đích kiểm tra hành động rửa tiền): được hệ thống tạo tự độnghàng tuần Tiêu chí lập báo cáo:liệt kê các giao dịch chuyển tiền từ tài khoản ngoại
tệ của tổ chức vào Tk VND của cá nhân >=10000USD (qui đổi theo tỷ giá ngàyphát sinh giao dịch)
b-RRHĐ tiềm ẩn trong một số qui trình/ qui chế hiện hành của HDBank.
Một số qui trình/qui chế hiện hành của HDBank cũng đang tồn tại những rủi ro tiềm
ẩn, trên thực tế đã gián tiếp làm cho cán bộ vô tình hay cố ý không tuân thủ đúng các qui
Trang 19trình qui chế này trong quá trình tác nghiệp Nguyên nhân cơ bản của rủi ro tiềm ẩn trong
- Một số qui trình chưa được ban hành chính thức nên việc phối kết hợp giữa cácphòng ban trong quản lý một nghiệp vụ, một công việc đã không được tiến hành kịp thời.Phân tích một số ví dụ rủi ro tiềm ẩn trong qui trình tác nghiệp hiện tại của HDBank CầnThơ:
Ví dụ 1: Hiện tại, HDBank đang áp dụng hệ thống tính lãi tự động hàng ngày dựa trên số
dư tiền gửi và lãi suất cài đặt cho từng tài khoản khách hàng và tự động tạo bút toán đổ lãivào ngày 25 hàng tháng đổi với các tài khoản tiền gửi thanh toán Đứng trên phương diện
hệ thống CNTT: lãi suất TK đúng, số dư đúng thì lãi cộng dồn do hệ thống hoàn toànđúng Nhưng thực tế, một số tài khoản tiền gửi đã không được cập nhật lãi đúng theo quiđịnh của HDBank Cần Thơ và đã xảy ra một số trường hợp tài khoản tiền gửi của kháchhàng không được trả lãi trong nhiều năm do số dư tiền gửi thấp nên số lãi cộng dồn cũngnhỏ nên cả khách hàng và cán bộ quản lý tài khoản cũng không phát hiện ra, TTV đãkhông chấm bút toán trả lãi hàng tháng
Như vậy, HDBank Cần Thơ nên xem xét lại phương pháp chấm đối chiếu số tiền đổ lãicho tài khoản tiền gửi, có thể áp dụng phương pháp chấm kiểm soát lãi suất áp dụng chocác tài khoản tiền gửi theo cách: thống kê theo mã sản phẩm tiền gửi, mức lãi suất quiđịnh trên hệ thống tại cấp mã sản phẩm, mức lãi suất đang khai báo tại mức tài khoản, hệthống hỗ trợ đối chiếu tự động để phát hiện sự sai lệch giữa lãi suất tài khoản và lãi suấtcủa mức mã sản phẩm Chi nhánh có thể phân tách một nhóm cán bộ thực hiện công tácchấm các báo cáo trên theo định kỳ hoặc đột xuất khi có sự thay đổi lãi suất, nếu cónhững trường hợp TK tiền gửi được áp dụng lãi suất thoả thuận thì chi nhánh hoàn toànbiết được
Trang 20Ví dụ 2: Các tài khoản khách hàng đang được khởi tạo trên hệ thống theo các tham số đã
được thiết lập trước nhằm mục đích giảm rủi ro tác nghiệp Tuy nhiên, chính những ưuviệt của tham số hoá và sự hỗ trợ tự động tối đa của công nghệ đã đặt người sử dụng vàotình trạng chủ quan, hoàn toàn phó thác cho bộ phận thiết lập tham số Tuy vậy, công tácthiết lập tham số, thay đổi tham số hệ thống đang được tiến hành mà không có các quitrình hướng dẫn cụ thể về sự phối hợp giữa phòng ra chính sách tham số với phòng cậpnhật tham số trên hệ thống Một tham số tồn tại rất lâu trên hệ thống nhưng không đượckiểm tra giám sát định kỳ bởi các chuyên gia có kinh nghiệm của ngân hàng
Tóm lại, HDBank Cần Thơ cũng cần rà soát và chuẩn hóa lại các hệ thống văn bản quitrình, qui chế theo định kỳ và vai trò của bộ phận kiểm toán nội bộ cần được nâng cao hơnnữa với tư cách là người đánh giá tính khả thi và đúng đắn của hệ thống văn bản qui trình.Qua phân tích một số ví dụ trên, chúng ta thấy công tác quản trị RRHĐ của NH mớichỉ dừng lại ở việc hạn chế rủi ro chứ chưa quản trị được RRHĐ theo đúng mục tiêu lànhận diện được rủi ro tiềm ẩn, đánh giá và xác định các mức ngưỡng rủi ro chấp nhậnđược
2.2.2 Nội dung công tác quản trị RRHĐ của HDBank Cần Thơ.
Do chưa có một qui định bắt buộc nào từ các cơ quản quản lý và NHNN về việcthực hiện quản trị RRHĐ nên trong nhiều thời kỳ BLĐ của HDBank Cần Thơ còn xemnhẹ công tác quản trị RRHĐ mà chỉ tập trung vào mục tiêu lợi nhuận và tăng trưởng
2.2.2.1 Đánh giá tình hình thực hiện quản lý RRHĐ của HDBank Cần Thơ trên cơ
sở đối chiếu với 10 nguyên tắc trong quản lý RRHĐ theo tiêu chuẩn của Basel II.
a /Nhóm nguyên tắc nhằm phát triển môi trường quản trị RRHĐ phù hợp
Các phòng ban Kinh doanh/Tài chính/Tác nghiệp/Quản trị và Công nghệ thông tin:
có chức năng trực tiếp thực hiện (i) Xây dựng, triển khai và duy trì hạ tầng cơ sở cho hoạtđộng tác nghiệp và công nghệ thông tin.(ii)Thực hiện quá trình tự đánh giá rủi ro và kiểmsoát rủi ro (từ đầu đến cuối) đối với mọi hoạt động phát sinh trong phạm vi mảng việcđược phân công.(iii) Thực hiện các biện pháp phù hợp để xử lý các vấn đề ghi nhận củaKiểm toán, Kiểm tra nội bộ còn tồn đọng
Bảng 1: Phân công lĩnh vực quản lý RRHĐ của một số phòng ban tại HDBank.