TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NHÀ XUẤT BẢN GIAO THÔNG VẬN TẢI KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI 2015... 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NHÀ XUẤT BẢN GIAO THÔNG VẬN TẢI
KỶ YẾU
HỘI NGHỊ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
GIAO THÔNG VẬN TẢI 2015
Trang 21
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
GIAO THÔNG VẬN TẢI 2015
NHÀ XUẤT BẢN GIAO THÔNG VẬN TẢI, THÁNG 5/2015
Trang 3Kỷ yếu
HỘI NGHỊ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI 2015
5 Lời mở đầu
7 Tính toán tối ưu nắp hầm dìm vượt sông trong điều kiện ThS Huỳnh Thanh Hải, PGS TS Nguyễn Bá Hoàng
Thành phố Hồ Chí Minh
12 Tối ưu hóa dàn phẳng bằng thuật toán Particle Swarm Th.S Nguyễn Duy Tuấn, TS Vũ Trường Vũ
Optimization
18 Nghiên cứu về công nghệ cọc đất ximăng (DSMC) và các TS Nguyễn Thành Đạt, ThS Đỗ Thanh Tùng
phương pháp thí nghiệm xác định tính chất cơ học của DSMC
23 Xỉ thép EAF làm cốt liệu bê-tông nhựa (recycling EAF Nguyễn Khánh Sơn, Trương Ngọc Thạnh, Võ Đại Tú
steel slags as fine aggregate for asphalt concrete)
29 Ảnh hưởng tổn thất thời gian đến tiêu hao nhiên liệu tại Vương Xuân Cần
nút giao thông có đèn điều khiển
33 Use of bio-active bacillus subtilis bacteria to form self-Tri-Huynh Ngoc Nguyen, Khanh-Son Nguyen
healing concrete
38 Phân tích, lựa chọn công nghệ phát hiện xe trên hành Vương Xuân Cần, Vũ Trọng Thuật
lang xe buýt nhanh Võ Văn Kiệt – Mai Chí Thọ
42 A dangerous action for the inland waterway of Viet NamTS Nguyen Hoang Hai
45 Nghiên cứu sử dụng vật liệu lưới sợi thủy tinh và lưới PGS.TS Lê Văn Bách
sợi cacbon để hạn chế vệt hằn bánh xe cho mặt đường
bê tông nhựa
51 TS Lê Bá Khánh, KS Nguyễn Duy Luân, KS Hồ Khắc Canh Tân
Phân tích sự tập trung ứng suất của kết cấu thép ở vùng
lỗ gỉ hình chỏm cầu
56 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến cường độ nén nở TS Vũ Hồng Nghiệp, KS Lê Mỹ Chí Thuận
hông của cọc xi măng đất tại công trình đường liên cảng Cái Mép Thị Vải dự án thành phần số 07: km15+561.31 – km17+271.13
61 Dự báo nhu cầu vận tải khách liên tỉnh - thành phốTS Trịnh Văn Chính
Hội đồng biên tập:
PGS.TS Nguyễn Văn Thư
PGS.TS Trần Cảnh Vinh
PGS.TS Nguyễn Hữu Khương
PGS.TS Lê Hữu Sơn
GS.TSKH Bạch Vọng Hà
PGS.TSKH Trần Đức Chính
PGS.TSKH Đặng Hữu Phú
PGS.TS Nguyễn Bá Hoàng
PGS.TS Đồng Văn Hướng
PGS.TS Vũ Ngọc Bích
PGS.TS Phan Văn Quân
PGS.TS Nguyễn Phùng Hưng
TS Nguyễn Xuân Phương
TS Nguyễn Quốc Hiển
TS Vũ Hồng Nghiệp
TS Nguyễn Văn Khoảng
TS Trần quang Phú
TS Lê Văn Vang
TS Ngô Duy Nam
TS Võ Công Phương
TS Võ Nguyên Sơn
TS Tô Bá Lâm
TS Trần Văn Trung
TS Vũ Trường Vũ
TS Nguyễn Thành Đạt
TS Vũ Thị Lan Anh
TS Vũ Ngọc Lanh
TS Phạm Thị Anh
ThS Nguyễn Thúy Hồng Vân
ThS Huỳnh Văn Tùng
Trang 4Kỷ yếu
HỘI NGHỊ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI 2015
65 Fatigue life assessment of road pavement layers made of hot mixed asphalt 12.5 in Tran Thien Luu, Tran Thien Nhan
Vietnam
72 Nghiên cứu tích hợp các phương thức vận tải và tổ chức giao thông cho bến xe Miền Đông TS Nguyễn Thị Bích Hằng
mới
84 The Organization and managemet into the underground infrastructure system in an phu Minh Chau PHAM, Van Chinh TRINH, Phuc Hai HOANG
hung new urban – Ho Chi Minh City
88 Ảnh hưởng của việc đứt dây treo đến ứng xử động lực học của cầu Bình Lợi 2KS Nguyễn Ngọc Lượng, TS Nguyễn Tiến Thủy, TS Đặng Vũ Hiệp, TS.Phùng Mạnh Tiến
95 Ảnh hưởng của hư hỏng cáp treo đến dao động của cầu dây võng nhịp lớn dưới tác dụng TS Nguyễn Danh Thắng, TS Hồ Thu Hiền
của gió
102 Nghiên cứu đề xuất phương pháp tính độ bền mỏi của mặt đường bề tông nhựa gia cường TS Nguyễn Văn Long, Học viên Huỳnh Kim Toàn, GS.TSKH Podolsky Vl.P
lưới địa kỹ thuật
107 Phát triển đường sắt nhẹ - LRT trong giao thông công cộng tại Đồng Nai và Thành phố Lê Quang Bình, Nguyễn Viết Hải, Cao Tiến Dũng
Hồ Chí Minh
112 Quy hoạch và quản lý bãi đậu xe ở tphcm gắn liền quy hoạch phát triển giao thông công ThS Hồ Thị Hoàng Nhi
cộng và quy hoạch đô thị
128 Hiệu quả kinh tế xã hội khi xây dựng xe buýt nhanh tại Tp.HCM Ks Trần Văn Tuân, Ks Võ Thành Phương, Ks Đỗ Văn Toản
133 A review of SMA and potential application in Vietnam Nguyễn Kim Son, Nguyễn Tien Thuy
139 Nghiên cứu thực nghiệm đánh giá tính năng kỹ thuật và phát thải của động cơ Diesel sử Nguyễn Lan Hương, Lương Công Nhớ, Kanit Wattanavichien
dụng Dmethyl Ether (DME)
144 Hiệu quả xúc tác của NI0,5-CU0,5/-AL2O3 trong phản ứng nhiệt hóa xăng-cồn với hơi nước Lê Anh Tuấn, Nguyễn Thế Lương,…
để sản xuất hyđrô ứng dụng trên động cơ xăng
152 Đặc điểm xác định các kích thước chủ yếu của tàu container cỡ nhỏ trong giai đoạn thiết TS TRẦN NGỌC TÚ
kế ban đầu
159 Một phương pháp xác định hệ số phát thải từ xe máy trong điều kiện vận hành thực tếPhạm Hữu Tuyến, Lê Văn Lương
163 Nghiên cứu giảm dao động xoắn nguy hiểm cho hệ động lực Diesel – máy công tác tàu PGS.TSKH Đỗ Đức Lưu, ThS.NCS Hoàng Văn Sĩ
thủy
168 Đánh giá hiệu quả sử dụng Hydro cho động cơ xăng lắp trên xe máyLê Đăng Đông, Phạm Minh Tuấn, Trần Anh Trung, Lê Anh Tuấn
Trang 5Kỷ yếu
HỘI NGHỊ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI 2015
173 Nghiên cứu sử dụng dầu sinh học gốc (Bio-Ooil) trên động cơ Diesel lai máy phát điệnHoàng Anh Tuấn, Lương Công Nhớ, Lê Anh Tuấn
179 Nghiên cứu bộ điều khiển phụ cho động cơ xe máy sử dụng hỗn hợp nhiên liệu xăng-Trần Anh Trung, Nguyễn Duy Tiến, Nguyễn Thế Trực, Phạm Hữu Tuyến
Ethanol
186 Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo nồi hơi tận dụng nhiệt khí xả kiểu Moduyn nhằm nâng TS Nguyễn Ngọc Hải
cao hiệu suất và an toàn trong khai thác
192 Modeling of the influence of temperature and humidity on membrane water contents Minh-Man Pham, Vinh Nguyen Duy
of pem fuel cells with 4-serpentine flow
196 Nghiên cứu ảnh hưởng của xăng sinh học E50 và E85 tới tính năng kỹ thuật và phát Nguyễn Duy Tiến, Phạm Hữu Tuyến, Phạm Minh Tuấn
thải của xe máy phun xăng điện tử
202 Ứng dụng các thiết bị FACTS nâng cao ổn định hệ thống điện ThS Đặng Tuấn Khanh, TS Nguyễn Văn Liêm
212 Implementation of the departmental and periodical examination analyzer systemJulius G Garcia, Connie C Aunario
219 Khảo sát bộ nghịch lưu ba pha Cascade bảy bậc hòa lướiLê Quang Hiếu, Nguyễn Thị Lưỡng, Lý Trịnh Trường Sơn
227 The Improving stability for independent power control of wind-turbine dfig using 3-Hai Nguyen-Thanh; Cuong Vo-Viet; Truc Pham-Đinh; Luan Nguyen
level hysteresis and PI-fuzzy controller
237 A genetic algorithm for solving single-machine scheduling problem with splitable jobs Van Huy NGUYEN, Nguyen HUYNH TUONG, Hua Phung NGUYEN, Ba Lam TO
and availability constraints
245 Tổng quan về nanoanten quang học và nanoanten kim loại: đặc tính, phân loại và ứng Trần Thị Bích Ngọc
dụng
257 Đảm bảo chất lượng dịch vụ IPTV sử dụng LLQ kết hợp với các kỹ thuật rớt góiPhạm Thúy Oanh
264 Designing fuzzy maximum power point tracking (MPPT) charger for solar led street Nguyen Minh Huy, Le Minh Phuong, Ho Thanh Phuong
light
270 Tối ưu công suất phát trong ước lượng góc tới doa của Mimo radar dùng không gian ThS Trần Văn Thọ, PGS.TS Trần Cảnh Vinh, TS Võ Công Phương
búp sóng phát
275 Thiết kế hệ thống lái tự động tàu thủy sử dụng bộ điều khiển Nơron – mờ dựa trên Nguyễn Thanh Quỳnh, Đặng Xuân Kiên, Nguyễn Xuân Phương
phương pháp Takagi – Sugeno dưới ảnh hưởng của môi trường
286 Thiết kế mạch chỉnh lưu một pha có điều khiển hiệu suất cao sử dụng IGBTNguyễn Hữu Chân Thành
290 Phân tích tính ổn định hệ bóng và tấm dựa trên phương pháp điều khiển PID-thích Đỗ Việt Dũng, Đặng Xuân Kiên
nghi
296 Thiết kế hệ thống giữ thăng bằng cho tời kéo dựa trên kỹ thuật điều khiển Fuzzy_Pid Phạm Minh Hẹn, Đặng Xuân Kiên
dưới ảnh hưởng của nhiễu sóng biển
Trang 6Kỷ yếu
HỘI NGHỊ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI 2015
304 Sử dụng nguyên lí cực tiểu để tìm trình điều khiển tối ưu cho tàu biển chạy trong TS Nguyễn Xuân Phương
luồng hẹp
310 Bộ điều khiển PID Nơ-ron dùng cho máy lái tự động tàu thủyVõ Hồng Hải, Nguyễn Phùng Hưng, Nguyễn Duy Anh
314 Cơ sở khoa học thiết lập hệ thống thông tin cứu nạn và an toàn hàng hải toàn cầu NCS.Nguyễn Thái Dương, PGS.TS.Nguyễn Cảnh Sơn, PGS.TS.Trần Xuân Việt
Việt Nam
320 Xói lở ở kênh rạch Trà Vinh: hiện trạng, nguyên nhân và giải pháp khắc phụcThS Phan Minh Thụ, ThS Phạm Thị Phương Thảo, TS Phạm Thị Anh
325 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Logistics Việt nam để hội nhập quốc tếTS Lê Phúc Hòa, TS Hồ Thị Thu Hòa
329 Đề xuất mô hình liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ rau an toàn hướng tới nông nghiệp Nguyễn Thị Thanh Hoa, Đặng Kim An, Đặng Viết Hùng
sinh thái tại Thành phố Hồ Chí Minh
336 Biện chứng giữa thực tiễn và lý luận với việc rèn luyện kỹ năng sống cho sinh viênThS Nguyễn Thế Anh
340 Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật với việc hình thành kỹ năng TS Vũ Ngọc Lanh
sống cho sinh viên
345 Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về chống bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều vào Ths Đào Văn Minh
hoạt động dạy và học tập các môn Lý luận chính trị hiện nay
350 Nâng cao hiểu biết pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ cho sinh viên Trường Đại học Ths Lê Văn Hợp
Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh
353 Con đường cứu nước nguyễn tất thành: từ thực tiễn ở Sài Gòn đến phong trào vô sản Ngô Thị Thu Hoài
hóa
360 Vận dụng lý luận về tư bản tài chính vào quá trình nhận thức nguy cơ từ luận điểm Ths Nguyễn Minh Tuấn
tự do hóa tài chính
367 Chỉnh hóa và đánh giá sai số bài toán nhiệt một chiều ngược thời gian liên kết với ThS Huỳnh Văn Tùng
toán tử Sturm – Liouville
376 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo các học TS Nguyễn Hải Quang
phần kinh tế - thương mại hàng không
387 Using e-learning system in assisting self-studying Toeic process of non-major English Nguyen Thanh Huy
students
392 Một số suy nghĩ về giảng dạy toán và học toán trong các trường đại họcTS Trần Kim Thanh
398 Ứng dụng phương pháp tình huống vào môn học Pháp luật đại cươngThs Nguyễn Thị Tuyết Nga
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ được xác định là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh Hoạt động khoa học công nghệ đã đóng góp tích cực và hiệu quả vào sự nghiệp phát triển Nhà trường, cũng như quá trình phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh, thành phố khu vực phía Nam, đặc biệt trong lĩnh vực giao thông vận tải
Nhận rõ sứ mệnh quan trọng này, nhân ngày Khoa học và Công nghệ Việt Nam (18/5/2015); kỷ niệm 27 năm thành lập Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố
Hồ Chí Minh (18/5/1988 – 18/5/2015), Nhà trường tổ chức Hội nghị khoa học công nghệ giao thông vận tải 2015” trong tuần lễ từ 11/5/2015 – 16/5/2015
Trong quá trình chuẩn bị Hội nghị, chúng tôi đã nhận được sự tham gia tích cực của các nhà khoa học, nhà quản lý, nghiên cứu viên, giảng viên của các trường đại học, viện nghiên cứu, các tổ chức trong và ngoài nước Các bài viết trong tài liệu đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề về đào tạo nguồn nhân lực, khoa học công nghệ và quản trị trong lĩnh vực giao thông vận tải Những đề tài nghiên cứu này đã và đang được ứng dụng, góp phần tích cực phục vụ công tác đào tạo và phát triển ngành giao thông vận tải
Ban tổ chức Hội nghị hân hạnh giới thiệu đến bạn đọc cuốn Kỷ yếu “Hội nghị khoa học công nghệ giao thông vận tải 2015”
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn các tổ chức và cá nhân đã đồng hành cùng Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh về công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong những năm qua Cảm ơn các tác giả đã nhiệt tình biên soạn, gửi các bài báo có chất lượng cao tới Hội nghị, đặc biệt là các giáo sư ở các trường đại học nước ngoài cung cấp nhiều nghiên cứu mới và tham gia thuyết trình tại Hội nghị
Vì nhiều lý do khách quan và chủ quan, Kỷ yếu không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Ban tổ chức rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ bạn đọc
BAN TỔ CHỨC
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Kỷ yếu Hội nghị khoa học công nghệ Giao thông vận tải 2015
Chịu trách nhiệm xuất bản:
LÊ TỬ GIANG
Chịu trách nhiệm nội dung:
TRẦN CẢNH VINH
Biên tập:
Hồ Hải Vinh Ngô Thùy Dung Đoàn Trung Việt
Võ Nguyên Sơn Nguyễn Văn Long
Trình bày bìa:
Vũ Ngọc Bích
Trình bày:
Hồ Hải Vinh
NHÀ XUẤT BẢN GIAO THÔNG VẬN TẢI
In 300 cuốn, khổ 20,5x29,5 cm tại xưởng in Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh
Số đăng ký kế hoạch xuất bản: 843-2015/CXBIPH/12-32/GTVT Giấy phép xuất bản số: 10/QĐ/CNGTVT ngày 05 tháng 5 năm 2015
Mã số ISBN: 978-604-76-0594-1
In xong và nộp lưu chiểu Quý II năm 2015
Trang 9HỘI NGHỊ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI 2015 23
XỈ THÉP EAF LÀM CỐT LIỆU BÊ-TÔNG NHỰA RECYCLING EAF STEEL SLAGS AS FINE AGGREGATE FOR
ASPHALT CONCRETE
1 Khoa Công nghệ Vật liệu – Đại học Bách Khoa Tp HCM,
2
Công ty Cổ phần Đầu tư – Xây dựng BMT
*Liên hệ tác giả: ksnguyen@hcmut.edu.vn
Tóm tắt: Trong khuôn khổ bài viết, cấp phối hỗn hợp bê-tông nhựa chặt hạt trung thiết kế sử
dụng cốt liệu xỉ thép thay thế đá dăm 1:1 theo thể tích Kết quả khảo sát các chỉ tiêu tích chất của mẫu bê-tông nhựa xỉ thép và mẫu đối chứng được so sánh yêu cầu của tiêu chuẩn 22TCN62–84, TCVN 8860-2011 Mẫu bê-tông nhựa đặc cốt liệu xỉ thép cho thấy đặc điểm tỉ trọng tăng, độ rỗng dư tăng,
độ dẻo Marshall 1h, 15h giảm, độ ổn định Marshall 1h, 15h tăng so với mẫu đối chứng sử dụng cốt liệu đá dăm Qua đó cho phép kết luận về khả năng ứng dụng xỉ thép thay thế toàn bộ hoặc một phần cốt liệu đá dăm trong thiết kế cấp phối bê-tông nhựa làm đường hoặc vỉa hè giao thông
Từ khóa: bê-tông nhựa, xỉ thép, cốt liệu, phương pháp Marshall
Abstract: In this study, we investigated the use of steel slag as fine aggregate for asphalt
concrete Slag aggregate replaces common calcite aggregate 1:1 by volume Obtained results of physio-mechanical properties of asphalt concrete sample conform to the requirement of 22TCN62–84, TCVN 8819-2011 To compare with reference sample, asphalt concrete samples using steel slag aggregate show higher relative porosity, lower Marshall viscosity at 1h, 15h, higher Marshall resistance at 1h, 15h These preliminary results permit us use steel slag as appropriate aggregate for asphalt concrete in practical application such as: road, pavement
Keywords: asphalt concrete, steel slag, aggregate, Marshall method
1 Chất thải rắn xỉ thép dùng trong
xây dựng
Theo công bố của Hiệp hội thép Việt
Nam (VSA), năm 2014 các nhà máy thép
trong cả nước đã sản xuất ra 12 triệu tấn thép
thành phẩm tăng 16,15% so với năm 2013,
phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu Ở
khu vực phía Nam, Bà Rịa–Vũng Tàu hiện
đang được xem là trung tâm công nghiệp
luyện kim, nơi này đang cung ứng cho thị
trường 3,75 triệu tấn phôi thép/năm đáp ứng
nhu cầu phát triển kinh tế hạ tầng của vùng
trọng điểm kinh tế phía Nam Tuy nhiên
ngoài những thành quả đạt được những hệ
lụy của việc phát triển ồ ạt công nghiệp luyên
kim nơi đây đang đặt ra vấn đề nóng về ô
nhiễm môi trường liên quan đến xỉ thải, bụi
Theo đó, xỉ thép là phế thải trong quà trình
luyện kim loại bỏ các tạp chất có hại cho
phôi thép thành phẩm từ các nguyên liệu ban
đầu như gang hoặc sắt vụn trong lò nấu
luyện Ước tính khối lượng xỉ thải chiếm
khoảng 15% lượng phôi thép thành phẩm quá
trình sản xuất Như vậy riêng địa bàn tỉnh Bà
Rịa-Vũng Tàu đang tập trung 16 nhà máy thép hoạt động, khối lượng xỉ thải hàng năm vào khoảng 550 ngàn tấn
Tìm cách xử lý hợp lý nguồn chất thải rắn xỉ thép này là nhu cầu cấp thiết về môi trường cũng như kinh tế Cách thức hiện nay
là chôn lấp, đổ đống trên bãi (chiếm 95%) là một sự lãng phí rất lớn và gây nhiều nguy cơ
ô nhiễm không khí (bụi), nước ngầm (nước mưa chảy tràn qua bãi xỉ) và làm nguội Giải pháp tái chế xỉ thép làm vật liệu xây dựng, giao thông đi từ một số đặc điểm thành phần cơ-lý-hóa như độ cứng lớn, khối lượng riêng lớn, hút nước ít, thành phần chứa oxit sắt, vôi
và tính thủy lực ít nhiều nhờ các khoáng calcium silicate hình thành ở nhiệt độ lò nấu [1] Một số điển hình sử dụng thành công xỉ thép như tại Hoa Kỳ trong năm 2006 (theo thống kê của USGS trên 10-15 triệu tấn xỉ thải) khoảng 51% cho xây dựng cầu đường, 18% chôn lấp, 12% cho bê-tông asphalt, 7% cho chế tạo clinker, 12% cho các ứng dụng khác Tại Châu Âu vấn đề xử lý và sử dụng tái chế xỉ thép được qui định rất nghiêm ngặt,
Trang 1024
PHÂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG
theo thống kê năm 2004 đã tái sử dụng 15
triệu tấn xỉ gồm 45% cho xây dựng cầu
đường, 17% tạm thời chôn lấp, 14% tái chế,
3% cho phân bón, 1% cho sản xuất xi măng,
6% ứng dụng khác Như vậy, theo kinh
nghiệm các nước phát triển bằng cách xử lý
xỉ thép nhằm làm cốt liệu trong bê-tông
xi-măng, bê-tông nhựa và nền hạ [2] có thể cho
phép giải quyết được vấn đề tái chế qui mô
lớn lượng chất thải rắn này Trong bối cảnh
nước ta hiện nay, việc đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng cần đồng thời đảm bảo yếu tố kinh tế,
môi trường cho mục tiêu phát triển bền vững
2 Nguyên liệu và thí nghiệm cốt liệu
xỉ thép bê-tông nhựa
Bê-tông nhựa là sản phẩm composite từ
các thành phần cốt liệu đá, cát, bột khoáng và
nền nhựa bitume kết dính Cấp phối các
thành phần được thiết kế hợp lý, có hoặc
không xử lý gia nhiệt để nhào trộn và gia
công tạo hình được thành khối vật liệu
bê-tông đồng nhất có khả năng chịu lực [3]
Trong khuôn khổ nghiên cứu thử nghiệm
bê-tông nhựa sử dụng cốt liệu xỉ thép này,
các nguyên liệu sau đây được chuẩn bị để sử
dụng chung cho các cấp phối:
- Đá dăm nguồn gốc từ mỏ Hóa An được
nhập về từ trạm sản xuất bê-tông nhựa
BMT-Bình Dương Đá này đáp ứng các yêu cầu
của TCVN 7572:2006 [4] và được dùng để
chế tạo bê-tông nhựa nóng thương phẩm
- Cát sông Đồng Nai, cũng được nhập về
từ trạm bê-tông Lê Phan – Nhơn Trạch và là
thành phần sử dụng làm cốt liệu mịn Cốt
liệu cát đáp ứng các yêu cầu của TCVN
7572:2006 [4] và được chúng tôi sàng phân
loại xác định môđun độ lớn đạt 2,4
- Bột khoáng (bột đá vôi) có nguồn gốc
nhập từ trạm trộn bê-tông nhựa BMT-Bình Dương Thí nghiệm bột khoáng cho thấy đáp ứng các yêu cầu tiêu chuẩn 22TCN 58 – 84, tơi mịn không vón cục và cỡ hạt chủ yếu dưới sàng 0,15mm (92,5%)
- Nhựa đường loại 60/70 của công ty Puma Energy VN được thí nghiệm kiểm tra đạt các chỉ tiêu độ lún kim, nhiệt hóa mềm, độ bám dính theo 22TCN 279-1 [5]
- Chất thải rắn xỉ thép được chúng tôi nhập về từ bãi thải xỉ nhà máy thép Đồng Tiến-KCN Mỹ Xuân Xỉ thải ban đầu ở dạng cục lớn 15-20cm, được gia công qua máy đập hàm sau đó được trải qua chu trình tưới nước/phơi khô để ổn định thể tích trong vòng
3 tháng Sau đó xỉ được cho qua hệ thống sàng tương tự như đá để phân loại các cỡ hạt
Hình 1 Cốt liệu đá dăm phân theo các cỡ hạt
Hình 2 Cốt liệu xỉ thép Đồng Tiến gia công đập, sàng
phân loại các cỡ hạt tương ứng với đá
Với mục tiêu thực nghiệm đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng xỉ thép thay thế cốt liệu đá dăm trong cấp phối bê-tông nhựa, chúng tôi tiến hành so sánh hai loại cốt liệu theo các chỉ tiêu yêu cầu của tiêu chuẩn Bảng 1 trình bày so sánh kết quả đo trong hai trường hợp cốt liệu Hình 3 mô tả kêt quả thí nghiệm cho phép xác định độ bám dính nhựa của cốt liệu xỉ, đây là chỉ tiêu quan trọng tạo liên kết composite bê-tông nhựa [6]
Bảng 1 So sánh kết quả các chỉ tiêu kỹ thuật của cốt liệu xỉ thép với đá dăm.
Kết quả cốt liệu Đánh giá Phương pháp thử Đá
dăm
Xỉ thép Đồng Tiến
TCVN 7572 – 4:2006
Khối lượng thể tích, ρvk g/cm3 2,65 3,22 -
Khối lượng thể tích bão hòa, ρvbh g/cm3 2,67 3,27 -
Khối lượng thể tích xốp, ρx g/cm3 1,42 1,59 - TCVN 7572-6:2006
Hàm lượng bùn, bụi sét, Sc % 0,69 0,50 Đạt (≤ 2) TCVN 7572-8:2006 Hàm lượng hạt thoi dẹt % 6,1 2,40 Đạt (≤ 15) TCVN 7275–13:2006