Các yếu tố chính của JIT Lợi ích thứ hai thì khó thấy hơn nhưng lại là một khía cạnh then chốt của triết lý JIT, đó là tồn kho luôn là nguồn lực dự trữ để khắc phục những mất cân đối tro
Trang 1
-TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH VÀ SẢN XUẤT
Trang 2PHẦN 1: ĐÔI NÉT VỀ JIT 2
1.1 Khái niệm 2
1.2 Mục đích của JIT 2
1.3 Các yếu tố chính của JIT 2
1.3.1 Mức độ sản xuất đều và ổn định 2
1.3.2 Tồn kho thấp 2
1.3.3 Kích thước lô hàng nhỏ 3
1.3.4 Lắp đặt nhanh với chi phí thấp 3
1.3.5 Bố trí mặt bằng hợp lý 3
1.3.6 Sửa chữa và bảo trì định kì 4
1.3.7 Sử dụng công nhân đa năng 4
1.3.8 Đảm bảo mức chất lượng cao 4
1.3.9 Tinh thần hợp tác 5
1.3.10 Người bán hàng tin cậy 5
1.3.11 Thay thế hệ thống “Đẩy” bằng hệ thống “Kéo” 5
1.3.12 Giải quyết vấn đề nhanh chóng 6
1.3.13 Cải tiến liên tục 6
1.4 Điều kiện áp dụng JIT 6
1.5 Ưu và nhược điểm của JIT 7
1.5.1 Ưu điểm 7
1.5.2 Nhược điểm 7
PHẦN 2: ỨNG DỤNG JIT VÀO SAMSUNG VINA 8
2.1 Giới thiệu sơ lược công ty Samsung Vina 8
2.2 Ứng dụng JIT 8
2.2.1 Mức sản xuất đều và cố định 8
2.2.2 Tồn kho thấp 9
2.2.3 Kích thước lô hàng nhỏ 10
2.2.4 Bố trí mặt bằng hợp lý 11
2.2.5 Sử dụng công nhân đa năng 13
2.2.6 Đáp ứng tốt SX – đảm bảo HT vận hành liên tục theo PT kéo 14
2.2.7 Cải thiện mối quan hệ với nhà cung cấp 18
2.2.8 Nâng cao tinh thần hợp tác của các thành viên trong hệ thống 18
2.2.9 Hệ thống MRP 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 3PHẦN 1: ĐÔI NÉT VỀ JIT
1.1 Khái niệm
Sản xuất Just-In-Time, hay JIT, là một triết học quản lý tập trung vào loại trừnhững hao phí trong sản xuất bằng việc chỉ sản xuất đúng số lượng và kết hợp cácthành phần tại đúng chỗ vào đúng thời điểm
1.3 Các yếu tố chính của JIT
Lợi ích thứ hai thì khó thấy hơn nhưng lại là một khía cạnh then chốt của triết
lý JIT, đó là tồn kho luôn là nguồn lực dự trữ để khắc phục những mất cân đối trongquá trình sản xuất, có nhiều tồn kho sẽ làm cho những nhà quản lý ỷ lại, không cốgắng khắc phục những sự cố trong sản xuất và dẫn đến chi phí tăng cao Phương phápJIT làm giảm dần dần lượng tồn kho, từ đó người ta càng dễ tìm thấy và giải quyếtnhững khó khăn phát sinh
Trang 4Lô hàng có kích thước nhỏ ít bị cản trở hơn tại nơi làm việc
Dễ kiểm tra chất lượng lô hàng và khi phát hiện có sai sót thì chi phí sửa lại lôhàng sẽ thấp hơn lô hàng có kích thước lớn
1.3.4 Lắp đặt nhanh với chi phí thấp
Theo phương pháp này, người ta sử dụng các chương trình làm giảm thời gian
và chi phí lắp đặt để đạt kết quả mong muốn, những công nhân thường được huấnluyện để làm những công việc lắp đặt cho riêng họ, công cụ và thiết bị cũng như quátrình lắp đặt phải đơn giản và đạt được tiêu chuẩn hóa, thiết bị và đồ gá đa năng có thểgiúp giảm thời gian lắp đặt
Hơn nữa, người ta có thể sử dụng nhóm công nghệ để giảm chi phí và thời gianlắp đặt nhờ tận dụng sự giống nhau trong những thao tác có tính lặp lại Quá trình xử
lý một loạt các chi tiết tương tự nhau trên những thiết bị giống nhau có thể làm giảmyêu cầu thay đổi việc lắp đặt, sự tinh chỉnh trong trường hợp này là cần thiết
1.3.5 Bố trí mặt bằng hợp lý
Theo lý thuyết sản xuất cổ điển, mặt bằng của các phân xưởng thường được bốtrí theo nhu cầu xử lý gia công Hệ thống JIT thường sử dụng bố trí mặt bằng dựa trênnhu cầu sản phẩm Thiết bị được sắp xếp để điều khiển những dòng sản phẩm giốngnhau, có nhu cầu lắp ráp hay xử lý giống nhau Để tránh việc di chuyển một khốilượng chi tiết lớn trong khu vực thì người ta đưa những lô nhỏ chi tiết từ trung tâm làmviệc này đến trung tâm làm việc kế tiếp, như vậy thời gian chờ đợi và lượng sản phẩm
dở dang sẽ được giảm đến mức tối thiểu
Trang 5Mặt khác, chi phí vận chuyển nguyên vật liệu sẽ giảm đáng kể và không giancho đầu ra cũng giảm Các nhà máy có khuynh hướng nhỏ lại nhưng có hiệu quả hơn
và máy móc thiết bị có thể sắp xếp gần nhau hơn, từ đó tăng cường sự giao tiếp trongcông nhân
1.3.6 Sửa chữa và bảo trì định kì
- Do hệ thống JIT có rất ít hàng tồn kho nên khi thiết bị hư hỏng có thể gây ranhiều rắc rối Để giảm thiểu việc hỏng hóc, doanh nghiệp sử dụng các chươngtrình bảo trì định kỳ, trong đó nhấn mạnh vào việc duy trì thiết bị trong điềukiện hoạt động tốt nhất và vào việc thay thế những cụm chi tiết có dấu hiệuhỏng trước khi sự cố xảy ra Những công nhân thường có trách nhiệm bảo trìthiết bị máy móc của mình
- Mặc dù có bảo trì định kỳ, đôi khi thiết bị cũng hư hỏng Vì vậy, cần thiết phảichuẩn bị cho điều này và phải có khả năng sửa chữa cũng như đưa thiết bị vàosản xuất một các nhanh chóng Muốn vậy, doanh nghiệp cần có những chi tiết
dự phòng và duy trì lực lượng sửa chữa nhỏ hoặc huấn luyện công nhân tự mìnhsửa chữa những hư hỏng đột xuất có thể xảy ra
1.3.7 Sử dụng công nhân đa năng
Trong hệ thống JIT, công nhân không chuyên môn hóa mà được huấn luyện đểthực hiện nhiều thao tác, do vậy họ có thể giúp những công nhân không theo kịp tiến
độ
Người công nhân không những có trách nhiệm trong việc kiểm tra chất lượngcông việc của mình mà còn quan sát kiểm tra chất lượng công việc của những côngnhân ở khâu trước họ
1.3.8 Đảm bảo mức chất lượng cao
Hệ thống JIT dùng ba giải pháp mũi nhọn để xử lý vấn đề chất lượng:
- Một là, thiết kế chất lượng cho sản phẩm và quá trình sản xuất
- Hai là, yêu cầu các nhà cung cấp giao nguyên liệu và các bộ phận sản phẩm có
chất lượng cao để giảm thiểu trục trặc do hàng hóa đem tới
Trang 6- Ba là, làm cho công nhân có trách nhiệm sản xuất những hàng hóa có chất
lượng cao
1.3.9 Tinh thần hợp tác
Hệ thống JIT đòi hỏi tinh thần hợp tác giữa các công nhân, quản lý và ngườicung cấp Nếu không đạt được điều này thì khó có thể có một hệ thống JIT thật sự hiệuquả
1.3.10 Người bán hàng tin cậy
Trong hệ thống JIT, việc đảm bảo chất lượng hàng mang đến được chuyển sangngười bán thay vì người mua theo cách truyền thống Người bán được yêu cầu giaohàng hóa có chất lượng cao, các lô hàng nhỏ và thời điểm giao hàng tương đối chínhxác
1.3.11.Thay thế hệ thống “Đẩy” bằng hệ thống “Kéo”
- Thuật ngữ “đẩy” và “kéo” dùng để mô tả hai hệ thống khác nhau nhằm chuyểndịch công việc thông qua quá trình sản xuất Trong hệ thống đẩy, khi công việckết thúc tại một khâu, sản phẩm đầu ra được đẩy tới khâu kế tiếp, ở khâu cuốicùng, sản phẩm được đẩy vào kho thành phẩm Ngược lại, trong hệ thống kéo,việc kiểm soát sự chuyển dời của công việc tùy thuộc vào hoạt động đi kèmtheo, mỗi khâu công việc sẽ kéo sản phẩm từ khâu phía trước nếu cần Đầu racủa hoạt động sau cùng được kéo bởi nhu cầu khách hàng hoặc bởi lịch trìnhsản xuất chính
- Như vậy, trong hệ thống kéo, công việc được luân chuyển để đáp ứng yêu cầucủa công đoạn kế tiếp theo của quá trình sản xuất Trái lại, trong hệ thống đẩy,công việc được đẩy ra khi nó hoàn thành mà không cần quan tâm đến khâu kếtiếp theo đã sẳn sàng chuẩn bị cho công việc hay chưa Vì vậy công việc có thể
bị chất đống tại khâu chậm tiến độ do thiết bị hỏng hóc hoặc phát hiện có vấn
đề về chất lượng
- Hệ thống JIT dùng phương pháp kéo để kiểm soát dòng công việc, mỗi côngviệc sẽ gắn đầu ra với nhu cầu của khâu kế tiếp Trong hệ thống JIT, có sựthông tin ngược từ khâu này sang khâu khác, do đó công việc được di chuyển
Trang 7“đúng lúc” tới khâu kế tiếp, theo đó dòng công việc được kết nối nhau, và sựtích lũy thừa tồn kho giữa các công đoạn sẽ được tránh khỏi
1.3.12.Giải quyết vấn đề nhanh chóng
Giải quyết sự cố là nền tảng cho bất kỳ một hệ thống JIT nào Mối quan tâm lànhững trục trặc cản trở hay có khả năng cản trở vào dòng công việc qua hệ thống Khinhững sự cố như vậy xuất hiện thì cần phải giải quyết một cách nhanh chóng Điềunày có thể buộc phải gia tăng tạm thời lượng tồn kho, tuy nhiên mục tiêu của hệ thốngJIT là loại bỏ càng nhiều sự cố thì hiệu quả càng cao
1.3.13.Cải tiến liên tục
Một trong những vấn đề cơ bản của phương pháp JIT là hướng về sự cải tiếnliên tục trong hệ thống như: giảm lượng tồn kho, giảm chi phí lắp đặt, giảm thời giansản xuất, cải tiến chất lượng, tăng năng suất, cắt giảm lãng phí và nâng cao hiệu quảsản xuất Sự cải tiến liên tục này trở thành mục tiêu phấn đấu của tất cả thành viêntrong doanh nghiệp nhằm hoàn thiện hệ thống
1.4 Điều kiện áp dụng JIT
- Mô hình Just In Time tỏ ra hiệu quả nhất đối với những doanh nghiệp có những
hoạt động sản xuất lặp đi lặp lại
- Một đặc trưng quan trọng của mô hình Just In Time là kích thước lô hàng nhỏ trong cả hai quá trình sản xuất và phân phối từ nhà cung ứng Kích thước
lô hàng nhỏ sẽ tạo ra một số thuận lợi cho doanh nghiệp như: lượng hàng tồnkho sản phẩm dở dang sẽ ít hơn so với lô hàng có kích thước lớn, điều này sẽgiảm được chi phí lưu kho và tiết kiệm được diện tích kho bãi Lô hàng có kíchthước nhỏ hơn sẽ ít cản trở hon tai nơi làm việc Dễ kiểm tra chất lượng lô hàng
và khi phát hiện sai soát thì chi phí sửa lại lô hàng sẽ thấp hơn lô hàng có íchthước lớn
Tuy nhiên việc sử dụng mô hình Just-In-Time đòi hỏi phải có sự kết hợp chặtchẽ giữa nhà sản xuất và nhà cung cấp, bởi vì bất kỳ một sự gián đoạn nào cũng có thểgây thiệt hại cho nhà sản xuất vì sẽ phải chịu những tổn thất phát sinh do việc ngừngsản xuất
Trang 81.5 Ưu và nhược điểm của JIT
1.5.1 Ưu điểm
- Giảm các cấp độ tồn kho bán thành phẩm, thành phẩm và hàng hoá
- Giảm không gian sử dụng
- Tăng chất lượng sản phẩm, giảm phế liệu và sản phẩm lỗi
- Giảm tổng thời gian sản xuất
- Linh hoạt hơn trong việc thay đổi phức hệ sản xuất
- Tận dụng sự tham gia của nhân công trong giải quyết vấn đề
- Áp lực về quan hệ với khách hàng
- Tăng năng suất và sử dụng thiết bị
- Giảm nhu cầu về lao động gián tiếp
1.5.2 Nhược điểm
- Đòi hỏi phải có một hệ thống cơ sở hạ tầng của xã hội tốt, hoàn hảo
- Đòi hỏi toàn xã hội phải có một hệ thống nhân viên và kỹ thuật viên có trình độ
và kiến thức cao,ý thức kỷ luật lao động cao, bởi vì chỉ cần một nhân viên củacông ty vệ tinh vô kỷ luật kiểm tra một con ốc không kỹ thì cả xã hội phảingưng làm việc
- Đòi hỏi chính phủ phải có một hệ thống văn bản pháp luật hỗ trợ sản xuất rànhmạch, minh bạch và nghiêm minh, một hệ thống nhân viên chính phủ giữ đúng
kỷ cương tôn trọng pháp luật
- Thiên tai là điều đáng sợ nhất đối với phương pháp Just In Time Chỉ cần mộttrận động đất hay lụt lội ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng của quốc gia thì toàn bộdây chuyền sản xuất phải ngừng hoạt động ảnh hưởng đến hàng triệu người liênquan
- Bởi vì quy trình sản xuất phân tán nên đòi hỏi chế độ bảo mật kỹ thuật đối vớicác công ty vệ tinh nghiêm ngặt nếu không rất dễ bị lộ kỹ thuật ra ngoài
Trang 9PHẦN 2: ỨNG DỤNG JIT VÀO SAMSUNG VINA
2.1 Giới thiệu sơ lược công ty Samsung Vina
Công ty trách nhiệm hữu hạn điện tử Samsung Việt Nam được gọi tắt làSamsung Vina, thành lập vào năm 1996, là liên doanh giữa Công ty cổ phần TIE vàtập đoàn điện tử Samsung Công ty đã đạt nhiều chứng chỉ, danh hiệu và giải thưởngtrong và ngoài nước
Với thế mạnh đi đầu về công nghệ kỹ thuật số và sự am hiểu sâu sắc nhu cầucủa người tiêu dùng, Samsung Vina liên tục giữ vị trí đứng đầu thị trường về tivi LED,LCD, TV phẳng, màn hình máy tính và giữ vị trí thứ hai trên thị trường về sản phẩmđiện thoại di động… Doanh thu của công ty tăng nhanh đóng góp cho ngân sách Nhànước trên 7 triệu USD (trung bình hàng năm)
Nhà máy của Samsung Vina không chỉ sản xuất cho nhu cầu của thị trườngtrong nước, mà còn xuất khẩu sản phẩm phục vụ cho thị trường châu Phi, Trung Đông
và Philippines
Môi trường làm việc tại Samsung Vina áp dụng triết lý “con người là trung tâmcủa sự phát triển” Tầm nhìn chiến lược là trở thành một trung tâm sản xuất các sảnphẩm điện tử của tập đoàn Samsung cho thị trường thế giới
2.2 Ứng dụng JIT
2.2.1 Mức sản xuất đều và cố định
Để “vừa đúng lúc”, Samsung hiểu rằng trong mỗi thao tác phải được phối hợp một cách cẩn thận, đồng thời lịch trình sản xuất phải được cố định trong từng khoảng thời gian Bên cạnh đó, để tránh tình trạng thiếu hụt hàng trong hệ thống, thì đòi hỏi phải có những dự báo tốt và phải xây dựng được lịch trình cụ thể Do đó, Samsung đã tiến hành sản xuất theo nguyên tắc sau:
- Đảm bảo chất lượng của mỗi lô hàng sản xuất được giữ nguyên từ khâu đầu chođến khâu cuối trong cả quá trình sản xuất
- Duy trì số lượng sản phẩm ổn định theo yêu cầu của từng lô hàng
- Lập kế hoạch dự báo lượng hàng tồn mỗi tuần một lần nhằm đảm bảo không bị động khi có thiếu hụt
Trang 10- Đảm bảo hệ thống vận hành liên tục theo phương thức kéo.
- Lịch sản xuất phải được cố định trong khoảng thời gian là 4 tuần (Demand
Forecast Hierarchy) để thiết lập lịch mua hàng và khoảng sản xuất (xem lịch sản xuất minh họa bên dưới).
Theo đó, thì lịch sản xuất các model được cố định đến từng phút và giây Lịch sản xuấtđược bố trí một cách hợp lý để tận dụng một cách hiệu quả hệ thống sản xuất hiện có
2.2.2 Tồn kho thấp
Samsung Vina là một trong những đơn vị đi tiên phong trong ứng dụng JIT vào
hệ thống vận hành sản xuất của Nhà máy đặt tại số 9 đường Trường Sơn, phường LinhTrung, quận Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh Để tiết kiệm không gian và chi phí, SamsungVina luôn có chủ trương hạn chế tối đa tồn kho linh kiện và bán thành phẩm trong dâychuyền sản xuất của mình Toàn bộ quy trình vận hành các khâu từ thu mua, nhậpkhẩu linh kiện đến sản xuất, lắp ráp và phân phối các dòng sản phẩm (điện thoại diđộng, tivi, tủ lạnh, máy lạnh, máy giặt, máy nghe nhạc MP3,…) được khép kín trong
sự kiểm soát chặt chẽ và hạn chế đến mức tối thiểu lượng tồn kho Thậm chí ở một sốlinh kiện thong dụng được sản xuất trong nước thì mức tồn kho có thể bằng không, chỉnhận linh kiện trước 5 giờ khi việc sản xuất được tiến hành Sau khi kết thúc mỗi đợt
Trang 11sản xuất thì lượng tốn kho các linh kiện này đều trở về mức bằng không Còn về bánthành phẩm thì không có duy trì tồn kho bất kỳ bán thành phẩm nào khi quá trình sảnxuất kết thúc.
Yêu cầu này nhằm đạt được các lợi ích cụ thể:
- Tiết kiệm chi phí cho Samsung Vina do Công ty không bị ứ đọng vốn nhiều dophải tồn kho linh kiện và bán thành phẩm
- Tiết kiệm được không gian: vấn đề không gian, kho bãi hiện nay rất quan trọngđối với những đơn vị sử dụng nhiều nguyên vật liệu và linh kiện như SamsngVina Việc hạn chế tối đa lượng tồn kho linh kiện và bán thành phẩm như mộtbiện pháp hữu hiệu giúp Công ty tiết kiệm được không gian cần thiết phục vụcác hoạt động khác tại Công ty
- Tạo động lực để các nhà quản lý trong toàn bộ dây chuyền cố gắng khắc phụcnhững sự cố trong sản xuất bằng tất cả khả năng sáng tạo hiện có Điều này là
dễ hiểu vì nếu có nhiều linh kiện và bán thành phẩm tồn kho sẽ dẫn đến tâm lý
ỷ lại của họ Như vậy, chính phương pháp JIT đã giúp giảm lượng tồn kho đếnmức độ thấp nhất có thể, từ đó giúp nhà quản lý dễ tìm thấy và giải quyết nhữngkhó khăn phát sinh
Mô hình này nhằm đạt được các lợi ích sau:
- Lượng hàng tồn kho ít hơn, từ đó giúp giảm chi phí lưu kho Với lô hàng cókích thước nhỏ, lượng hàng tồn kho sản phẩm dở dang sẽ ít hơn so với lô hàng
có kích thước lớn
Trang 12- Tiết kiệm diện tích kho bãi cho Công ty.
- Lô hàng ít bị cản trở hơn trong suốt quy trình vận hành
- Dễ kiểm tra chất lượng lô hàng bởi các cơ quan có liên quan
- Chi phí sửa chữa thấp hơn khi phát hiện có sai sót
Với việc ứng dụng JIT vào toàn bộ quy trình sản xuất, Samsung Vina đã trởthành một trong những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động hiệu quảnhất tại Việt Nam Năm 2009, doanh thu Công ty đã đạt trên 150 triệu USD và nộpvào ngân sách nhà nước đạt gần 5 triệu USD Công ty đã đạt được nhiều giải thưởng
có uy tín như Giải Rồng Vàng năm 2004 (sau 8 năm hoạt động tại Việt Nam) Cácdòng sản phẩm của Công ty đã được người tiêu dùng Việt Nam đón nhận và sử dụngrộng rãi
2.2.4 Bố trí mặt bằng hợp lý
Samsung hiện nay áp dụng việc bố trí máy móc,trang thiết bị nhà xưởng theodạng chữ U phương thức bố trí sản xuất này thể hiện được nhiều ưu điển so vớiphương pháp băng chuyền truyền thống và đã được đa số các tập đoàn điện tử lớn trênthế giới áp dụng như Sony, NEC, Casio, Matsushita, Fuji, Sanyo, Hitachi, Mitsubishi,Toshiba … Mục đích của cách bố trí này nhằm hạn chế tối đa khoảng cách đi lại vàviệc di chuyển nguyên vật liệu
Áp dụng phương thức sản xuất này Samsung không sử dụng băng chuyền màmột công nhân, hoặc một nhóm công nhân chịu trách nhiệm thực hiện tất cả các côngđoạn cần thiết để tạo ra sản phẩm