Đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm độ tin cậy an toàn cho người điều khiển, vận hành xe… Hệ thống cung cấp nhiên liệu nói chung và hệ thống cung cấp nhiên liệu Diezel sử dụng bơm
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
……….
………
………
………
……….
………
………
………
……….
………
………
………
……….
………
………
………
……….
………
………
………
……….
………
………
………
……….
………
………
………
……….
………
………
………
……….
………
………
………
………
………
……….
Trang 2MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU
PHẦN I:MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI VÀ LỊCH SỬ VẤN ĐỀ CẦN
NGHIÊN CỨU
1.1.1 Tính cấp thiết của đè tài
1.1.2 Ý nghĩa của đề tài
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.3 ĐỐI TƯỢNG KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
1.3.2 Khách thể nghiên cứu
1.4 GIẢ THIẾT KHOA HỌC
1.5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.6.1 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
1.6.2 Mục đích của phương pháp thực tiễn
1.6.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
1.6.4 Phương pháp phân tích thống kê mô tả
PHẦN II:C Ơ SỞ LÝ LUẬN CỦA Đ Ề TÀI
2.1 NHIỆM VỤ YÊU CẦU ĐÓI VỚI BƠM CAO ÁP DẪY:
2.1.1 Khái niệm b ơ m cao áp dãy :
2.1.2 Nhiệm vụ của b ơ m cao áp dãy:
2.1.3 Yêu cầu đ ối với b ơ m cao áp dãy
2.2 CẤU TẠO ,NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG BƠM CAO ÁP DẪY:
PHẦN III:SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG
3.1 NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA HỆ THỐNG
3.1.1 Động cơ khó khởi động
3.1.2 Động cơ khi nổ có khói đen , xám
3.1.3 Động cơ nổ có khói trắng
3.1.4 Động cơ không phát hết công suất
3.1.5 Động cơ làm việc không ổn định
3.2 SỬA CHỮA CÁC CỤM CHI TIẾT
3.2.1 Thùng dầu
3.2.2 Lọc gió và lọc dầu
3.2.3 Bơm chuyển nhiên liệu
3.2.4 Vòi phun nhiên liệu
3.2.5 Bộ điều tốc
3.2.6 Bộ điều chỉnh phun sớm
3.2.7 Bơm cao áp dẫy
3.3 CÂN CHỈNH VÀ ĐẶT BƠM
3.3.1 Thiết bị cân chỉnh bơm cao áp
* Sơ đồ cấu tao thiết bị:
* Quy trình cân chỉnh bơm:
3.3.2 Đặt bơm cao áp vào động cơ
3 4
4 4 5 5 5 5 5 5 6 6 6 6 6 6 7 7 7 7 7 8 11 11 11 11 11 12 12 13 13 14 15 20 26 33 39 51 51 51 52 58
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay ôtô đựơc sử dụng rộng rãi như một phương tiện đi lại thông dụng, các trang thiết bị bộ phận trên xe ngày càng được hoàn chỉnh hiện đại hơn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng Đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm
độ tin cậy an toàn cho người điều khiển, vận hành xe…
Hệ thống cung cấp nhiên liệu nói chung và hệ thống cung cấp nhiên liệu Diezel
sử dụng bơm cao áp nói riêng rất quan trọng trong việc sử dụng cũng như vận hành vì
nó quyết định tới tổn hao nhiên liệu, công suất của động cơ… Hệ thống cung cấpnhiên Diezel ngày nay rất đa dạng và phong phú tuỳ thuộc vào chủng loại xe…mà có
sự khác biệt sao cho tính năng của ôtô được nâng cao
Là những sinh viên của trường ĐHSPKT Hưng Yên chúng em đã được thầy côtrang bị những kiến thức cơ bản về chuyên môn, trong quá trình đào tạo chúng em đã
có thời gian học hỏi và rèn luyện về mặt lý thuyết cũng như thực hành…Chúng emđược khoa giao cho đề tài xây dựng quy trình phục hồi sửa chữa “Hệ thống cung cấp
nhiên liệu Diezel sử dụng bơm cap áp dẫy” do thầy Luyện Văn Hiếu hướng dẫn.
Chúng em rất mong đề tài của chúng em sau khi hoàn thành có thể được dùnglàm tài liệu nghiên cứu cho các bạn học sinh, sinh viên cũng như những ai yêu thích về
xe, quan tâm về hệ thống nhiên liệu này
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày tháng 01 năm 2013
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Đình Hùng
Trang 4
PHẦN I : MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI VÀ LỊCH SỬ VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
1.1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Bước sang thế kỉ 21 sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật của nhân loại đã bước sangmột tầm cao mới Rất nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật các phát minh sáng chế xuấthiện có thính ứng dụng cao Là một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển: nước ta đã
và đang có những cải cách mới để thúc đẩy nền kinh tế phát triển Việc tiếp nhận vàứng dụng các thành tựu khoa học tiên tiến của thế giới rất được nhà nước quan tâmchú trọng nhằm cải tạo và thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp mới Vớimục đích đưa nước ta từ một nước nông nghiệp có nền kinh tế kém phát triển thànhmột nước công nghiệp hiên đại
Trải qua nhiều năm phấn đấu và phát triển, hiện nay nước ta đã là một thành viêncủa WTO Với việc tiếp cận với các quốc gia có nên kinh tế phát triển chúng ta có thểgiao lưu học hỏi kinh nghiệm, tiếp thu và ứng dụng thành tựu khoa học tiên tiến đểphát triển hơn nữa nền kinh tế trong nước Bước những bước đi vững chắc trên conđường xây dựng chủ nghĩa xã hội
Trong các ngành công nghiệp mới được nhà nước chú trọng phát triển thì ngànhcông nghệ kỹ thuật ô tô là một trong những ngành có tiềm năng lớn, phát trieenr mạnh
mẽ Do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa pháttriên mạnh mẽ,đáp ứng nhu cầu của con người ngày càng cao.Để đảm bảo độ an toàn,tin cậy khi sử dụng xe cho người vận hành thì các hãng như:FORD, TOYOTA,MESCEDES,MITSUMITSI…đã có nhiều những cải tiến về mẫu mã,kiểu dáng côngnghệ cũng như chất lượng phục vụ của xe nhằm an toàn cho người sử dụng Để xe đápứng được nhu cầu đó thì các cơ cấu,hệ thống trên ô tô nói chung và hệ thống cung cấpnhiên liệu trên động cơ Diezel sử dụng bơm cao áp dẫy nói riêng phải có sư hoạt động
ổn định với tính chính xác cao và giá thành sản xuất cũng phải đươc giảm xuống
Do vậy đòi hỏi người kỹ thật viên phải có trình độ hiêu biết,biết học hỏi sáng tạo
đẻ bắt nhịp với khoa hoc kĩ thuật tiên tiến trên thế giới Có khả năng chuẩn đoán, khắcphục sự cố một cách hợp lý
Trên thực tế thì tại các trường kỹ thuật của nước ta hiện nay thì trang thiết bị cònthiếu thốn.Chưa đáp ứng được nhu cầu day và hoc, đặc biệt là nhưng mô hình thực tậptiên tiến hiện đại Các tài liệu sách tham khảo và các hệ thống cơ cấu dẫn động Cácbài tập hướng dẫn thực hành còn thiếu
Vì vậy người kỹ thuật viên khi ra trường gặp nhiều khó khăn và bỡ ngỡ vớinhưng kiến thức và trang thiết bị tiên tiến
Trang 51.1.2 Ý nghĩa của đề tài
Để giúp cho sinh viên năm cuối củng cố lại kiến thức đã học để có thể chuẩn bịcho kỳ thi tốt nghiệp Đề tài về “Hệ thống cung cấp nhiên liệu cho động cơ Diezeldùng bơm cao áp dẫy” giúp cho chúng em hiểu rõ hơn nữa và bổ trợ thêm kiến thức về
hế thống này Để khỏi bỡ ngỡ khi gặp những thình huống bất ngờ về hệ thống Tạonguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên học sinh các kháo nghiên cứu
Những kết quả thu thập được trong quá trình hoàn thành đề tài, trước hết giúpchúng em những sinh viên lớp ĐL_K3 có thề hiểu rõ hơn sâu hơn về hệ thống Nắmđược kết cấu điều kiện làm việc, những hư hỏng và phương pháp kiểm tra sửa chữa
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Kiểm tra đánh giá được tình trạng kỹ thuật , các thông số bên trong của hệ thốngcung cấp nhiên liệu(CCNL) dùng bơm cao áp (BCA) dẫy
- Đề xuất những giải pháp để kiểm tra chẩn đoán khắc phục những hư hỏng của hệ thống
- Xây dựng hệ thống các bài tập thực hành về hệ thống này
1.3 ĐỐI TƯỢNG KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống cung cấp nhiên liệu cho động cơ Diezel dùng bơm cap áp dẫy
1.3.2 Khách thể nghiên cứu
Bơm cao áp dẫy dùng trên xe HYUNDAI-HD250 (14T).
1.4 GIẢ THIẾT KHOA HỌC
- Hệ thống cung cấp nhiên liệu dùng bơm cao áp dẫy là một nội dung khôngmới trong ngành kỹ thuật ô tô Nhưng do sự phát triển về khoa học kỹ thuật cùng với
sự phát triển của một hệ thống nào đó trong xe cũng kéo theo những thay đổi của hệthống khác Là một hệ thống chính nên nó cũng cần nhiều thay đổi Cần được quantâm
- Hệ thống bài tập,tài liệu nghiên cứu ,tài liệu tham khảo về hệ thống CCNLDiezel sử dụng bơm cao áp dẫy phục vụ cho việc học tập tài liệu nghiên cứu cho việchọc cũng như giảng dạy hiện nay vẫn còn chưa được đầy đủ và hoàn thiện
Trang 6
1.5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Phân tích đặc điểm kết cấu, nguyên lý làm việc của hệ thống CCNL dùngBCA dẫy
- Tổng phương án kiểm tra chẩn đoán của hệ thống này
- Tổng hợp tài liệu trong và ngoài nước để hoàn thành đề tài của mình Xâydựng hệ thống bài tập thực hành
1.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.6.1 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trong những phương pháp nghiên cứu này chúng tác động trực tiếp vào đốitượng trong thực tiễn làm bộc lộ bản chất và quy luật vận động của đối tượng
1.6.2 Mục đích của phương pháp thực tiễn
Các bước thực tiễn :
Bước 1: Quan sát đặc điểm, tìm hiểu các thông số kết cấu của hệ thống
Bước 2: Lập phương án kiểm tra chẩn đoán hư hỏng của hệ thống CCNL dùng BCAdẫy
Bước 3: Từ kết quả của việc kiểm tra, sửa chữa, chẩn đoán hư hỏng của hệ thống Từ
đó lập phương án khắc phục sửa chữa
1.6.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Là phương pháp nghiên cứu thu thập thông tin trên cơ sở nghiên cứu các văn bản, tàiliệu có sẵn bằng phương pháp tư duy logic
- Mục đích: rút ra các kết luận cần thiết
-Các bước thực hiện:
Bước 1: Thu thập tài liệu viết về hệ thống cung cấp nhiên liêu dùng bơm cao áp dẫy.Bước 2: Chọn lọc ,sắp xếp dữ liệu theo hệ thống logic, chặt chẽ theo tùng bước, từngđơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học có cơ sở và bản chất nhất định
Bước 3: Đọc nghiên cứu hệ thống hóa những kiến thức Tạo ra hệ thống lý thuyết đầy
đủ và sâu
1.6.4 Phương pháp phân tích thống kê mô tả
- Là phương pháp tổng hợp tất cả các kết quả nghiên cứu để đánh giá đưa ra nhữngkết luận chính xác
Trang 7- Chủ yếu được sử dụng để đánh giá các mối quan hệ thông qua những số liệu thuđược.
PHẦN II:CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 NHIỆM VỤ YÊU CẦU ĐỐI VỚI BƠM CAO ÁP DẪY:
2.1.1 Khái niệm bơm cao áp dẫy:
Bơm cao áp dẫy là chi tiết quan trọng nhất trong hệ thống cung cấp nhiên liệucủa động cơ Diesel Là thiết bị dùng để cung cấp nhiên liệu có áp suất cao cho vòiphun , để phun nhiên liệu vào xilanh động cơ hoà trộn với không khí thực hiện quátrình cháy giãn nở và sinh công có ích
2.1.2 Nhiệm vụ của bơm cao áp dẫy:
- Cung cấp nhiên liệu có áp suất cao vào xilanh của động cơ với một lượng phùhợp với tải trọng và chế độ , tốc độ của động cơ
- Cung cấp nhiên liệu cho xilanh vào một thời điểm quy định ( tính theo gócquay của trục khuỷu ) và theo một quy luật đã được xác định
- Lượng nhiên liệu cung cấp vào các xilanh phải đồng đều và đầy đủ
2.1.3 Yêu cầu đối với bơm cao áp dẫy:
- Đảm bảo nhiên liệu cung cấp cho vòi phun phải có một áp suất cần thiết Trong động cơ hiện nay ấp suất thưòng là 60 80 kg/cm2 Đặc biệt có một số động
cơ có áp suất phun lớn từ 15002500 kg/cm2
- Khống chế được nhiên liệu phù hợp với tải trọng và chế độ động cơ
2.2 CẤU TẠO ,NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG BƠM CAO ÁP DẪY:
1 Cấu tạo:
1 Bộ điều tốc
2 Bơm chuyển nhiên liệu
3 Cơ cấu phun sớm tự động
4 Trục cam bơm cao áp
5 Các phân bơm
6 Vỏ bơm
Trang 8Hình 2.1: Cấu tạo bơm cao áp dẫy
Bơm cao áp dẫy là loại bơm dài một dãy,cung cấp nhiên liệu cho nhiều xi lanhcủa động cơ, động cơ Diêzel có bao nhiêu xilanh thì bơm dẫy cũng có bấy nhiêu phânbơm,các phân bơm được lắp chung trong một vỏ bằng nhôm được điều khiển do mộttrục cam nằm trong vỏ bơm và một thanh răng điều khiển tất cả các piston bơm
Hai đầu bơm có bộ điều tốc và cơ cấu phun dầu sớm,ngoài ra hai bên thành bơm
là nơi lắp bơm chuyển nhiên liệu
2 Cấu tạo của một phân bơm:
1 Đầu nối; 2 Buồng cao áp;
3 Xilanh; 4 Buồng nhiên liệu;
5 Piston; 6 Vành răng;
7 Thanh răng; 8 ống xoay;
9 Lò xo; 10 Đế lò xo;
11 Đai ốc hãm; 12 Vít điều chỉnh;
13 Con đội con lăn;
14.Trục cam; 15 Lò xo van cao áp.
Hình 2.2 : Cấu tạo của một phân bơm
* Nguyên lý làm việc của một phân bơm
Sơ đồ nguyên lý làm việc của một phân bơm được trình bày trên hình 2.3 :
a, b, c, d, e, f,
Hình 2.3: Nguyên lý làm việc của một phân bơm
Trang 9Quá trình làm việc bao gồm các giai đoạn sau:
- Quá trình nạp ( hình 2.3.a )
Khi cam thôi tác dụng lên con đội, piston dịch chuyển đi xuống dưới tác dụngcủa lò xo hồi vị Van cao áp đóng nên độ chân không trong không gian trên piston tănglên.Khi piston mở lỗ nạp, nhiên liệu từ trong buồng nhiên liệu sẽ chiếm đầy vào xilanhbơm.Quá trình nạp nhiên liệu vào xilanh kéo dài cho đến khi piston đi xuống vị tríthấp nhất
- Quá trình nén phun nhiên liệu ( hình 2.3.b,c,d )
Khi cam lệch tâm bắt đầu tác dụng vào con đội piston sẽ dịch chuyển lên trên vàđồng thời lò xo bị ép lại Trong giai đoạn đầu trước khi đỉnh piston đóng kín lỗ nạpmột phần nhiên liệu trong xilanh bị đẩy trở lại qua lỗ nạp
Quá trình nén sẽ bắt đầu khi đỉnh piston đóng kín lỗ nạp Khi áp suất nhiên liệutrong xilanh đủ lớn, thắng được sức căng lò xo van cao áp và áp suất dư của nhiên liệutrong đường ống cao áp nâng van lên phía trên mở cho nhiên liệu trong xilanh đi vàođường ống cao áp tới vòi phun và phun vào buồng cháy của động cơ
- Kết thúc phun ( hình 2.3.e,f )
Piston tiếp tục đi lên đến khi rãnh vát (gờ xả của rãnh chéo) mở lỗ xả, do chênhlệch về áp suất nên nhiên liệu từ không gian phía trên đỉnh piston sẽ thoát ra cửa xả dorãnh khoan đứng làm cho áp suất ở đường nhiên liệu giảm xuống đột ngột, lò xo sẽđóng van cao áp đồng thời kim phun sẽ đóng lại rất nhanh ngừng cung cấp nhiên liệucho buồng cháy Dưới tác dụng của lò xo van cao áp và áp suất dư trong đường ốngcao áp, van cao áp sẽ được đóng kín và vòi phun ngừng làm việc, kết thúc quá trìnhphun nhiên liệu Piston bị dịch chuyển xuống dưới và quá trình làm việc lại được lặplại như cũ
Trang 103 Cơ cấu điều chỉnh lượng nhiên liệu cung cấp cho một chu trình.
Trong bơm cao áp dãy lò xo được định vị vì vậy điều chỉnh lượng nhiên liệucung cấp cho một chu trình cần xoay piston đi một góc tương ứng bởi rãnh xả trênpiston có dạng xoắn hoặc chéo Cơ cấu xoay piston trong bơm cao áp dẫy thường sửdụng thanh răng, vành răng và ống xoay ( hình 2 4 )
Hình 2.4 : Cơ cấu xoay Piston điều khiển thanh răng
- Khi muốn tăng lượng nhiên liệu cung cấp thông qua cơ cấu điều khiển, thanhrăng sẽ di chuyển làm xoay piston về phía tăng hành trình có ích
- Khi muốn giảm lượng nhiên liệu cung cấp thông qua cơ cấu điều khiển, thanhrăng sẽ di chuyển làm xoay piston về phía giảm hành trình có ích
Hành trình cung cấp nhiên liệu thực sự tính từ vị trí piston đóng lỗ nạp (bắt đầucung cấp) cho đến khi rãnh chéo trên piston mở lỗ xả (kết thúc cung cấp)
- Tăng hoặc giảm lượng nhiên liệu cung cấp sẽ làm tăng hoặc giảm tốc độ quaycủa trục khuỷu động cơ
Trang 11PHẦN III: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG
3.1 NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA HỆ THỐNG
3.1.1 Động cơ khó khởi động
*Không có nhiên liệu vào xilanh
- Không có nhiên liệu trong thùng chứa
- Khóa nhiên liệu không mở, đường ống tắc
- Tay ga chưa để ở vị trí cung cấp nhiên liệu hoặc bị kẹt
- Lọc dầu bị tắc
- Trong đường ống có không khí
- Van của bơm chuyển đóng không kín
- Piston của bơm chuyển nhiên liệu bị kẹt
- Lò xo piston của bơm chuyển nhiên liệu bị gãy
- Cặp piston xilanh của bơm chuyển nhiên liệu bị mòn nhiều
- Vành răng bị lỏng không kẹp được ống xoay
- Vòi phun bị kẹt hoặc lỗ kim phun tắc
* Có nhiên liệu vào nhiều trong buồng đốt
- Vòi phun bị kẹt
- Mòn mặt côn giữa thân và kim phun của vòi phun
- Lò xo vòi phun bị yếu gãy
* Điều chỉnh thời điểm vòi phun không đúng
* Nhiên liệu bị biến chất, có nước trong nhiên liệu
- Thùng nhiên liệu, ống dẫn bị nứt vỡ
- Có nhiều cặn bẩn trong thùng chứa
- Mua nhiên liệu không đảm bảo
* Các ống dẫn bị dò rỉ
- Va chạm, tháo lắp không đúng kỹ thuật dẫn tới ống gãy
- Mọt, thủng do môi trường chứa nhiều chất ăn mòn…
3.1.2 Động cơ khi nổ có khói đen , xám
Do nhiên liệu cháy không hết
- Thừa nhiên liệu: lượng nhiên liệu không đồng đều trong các nhánh bơm, nhiên liệu phun muộn quá, động cơ bị quá tải
- Thừa không khí: sức cản đường thải lớn,bị tắc ống thải gây ra khí sót nhiều Sức cản đường ống hút lớn, do lọc khí bị tắc Khe hở nhiệt lớn làm xupap mở không hết
Trang 12- Điều chỉnh thời điểm phun sai.
- Nhiên liệu dùng không phù hợp , hay nhiên liệu không đảm bảo chất lượng
3.1.3 Động cơ nổ có khói trắng
- Có thể có xilanh không nổ
- Có nước trong nhiên liệu
- Góc phun nhiên liệu sai
3.1.4 Động cơ không phát hết công suất
Cung cấp nhiên liệu vào động cơ không đủ do:
- Lọc, đường ống thấp áp bị tắc, có không khí lọt vào trong đường ống Bơm chuyển
vị yếu van khống chế áp suất trong bơm cao áp chỉnh thấp quá Piston xilanh bơmchuyển và bơm cao áp bị mòn Không đồng đều lượng nhiên liệu giữa các nhánh bơm,góc lệch cung cấp giữa các nhánh bơm không đúng Điều chỉnh số vòng quay của bộđiều tốc thấp hơn qui định, có sự rò rỉ nhiên liệu trên đường ống cao áp, đường ốngcao áp bị kẹp…
- Chất lượng phun nhiên liệu không đúng yêu cầu, không đảm bảo độ phun tơi, phân
bố hạt nhiên liệu không đúng trong không gian buồng cháy
- Thời điểm phun không đúng:
Cặp piston-xilanh bơm cao áp bị mòn, đặt bơm sai chỉnh góc lệch giữa các nhánhkhông đúng
- Lưu lượng phun sai:
Do cặp piston-xilanh bơm cao áp bị mòn, chiều cao con đội chỉnh sai, cam mòn, lỗphun tắc, nâng kim phun không đúng, dùng sai loại vòi phun
3.1.5 Động cơ làm việc không ổn định
- Nổ không đều
Có xilanh không được cấp nhiên liệu, có không khí trong đường ống nhiên liệu
- Hiện tượng máy rú liên hồi:
Piston bơm cao áp bị kẹt vành răng bị lỏng , lò xo quả văng đồng tốc không đều
- Tốc độ máy tăng cao:
Ốc hạn chế tốc độ chỉnh sai, hư hỏng, thanh răng bị kẹt, mức dầu trong điều tốc cao
- Có tiếng gõ:
Do điều chỉnh sớm góc phun
Trang 133.2 SỬA CHỮA CÁC CỤM CHI TIẾT
+ Đậy kín lỗ nhiên liệu ra rồi cho đầy nước vào thùng
+ Mở lắp thùng chứa cho hơi bay ra (nếu phải xoay thùng chứa ta hàn ống dẫn vào lắp
thùng rồi uốn cong lên)
- Trường hợp có cặn ta dùng nước hoặc hơi nước để xúc
+ Cho nước nóng vào thùng chứa cho đến khi nhiên liệu và chất hơi bay hết ra ngoài talắc thùng cho các chất cặn bẩn bị bật ra hòa tan với nước bên trong Đổ nước trongthùng vừa xục ra thay bằng nước khác làm như thế cho đến khi nước xúc của ta sạch làđược
+ Thổi khô thùng bằng khí nén
* Kiểm tra
- Dùng nước
+ Đậy kín các lỗ nhiên liệu ra và làm khô bề mặt ngoài của thùng chứa
+ Châm đầy nước cho khí nén có áp suất 20(kpa) vào
+ Quan sát trên bề mặt thùng có chỗ nào bị ẩm ướt ta đánh dấu lại để khắc phục
Trang 14- Do làm việc lâu ngày, không được bảo dưỡng
- Do va chạm, do lỗi kỹ thuật khi sửa chữa bảo dưỡng gây ra méo cong vênh
- Cong vênh thì ta gò lại theo hình dáng ban đầu
3.2.3 Bơm chuyển nhiên liệu
* Nhưng hư hỏng, nguyên nhân và tác hại:
- Các van nạp, xả bị mòn hỏng do hoạt động lâu ngày, va đập với phần đế Sói mòn dodòng nhiên liệu chảy qua Do nhiên liệu có nhiều tạp chất cơ học Van bi mòn hỏnglàm van đóng không kín, áp suất và lưu lượng của bơm bị giảm (thường thì van xảmòn nhiều hơn van nạp do phải chịu dòng áp suất lớn hơn)
- Lò xo van, lò xo piston bơm, lò xo bơm tay bị yếu gãy, mỏi, cong, giảm đàn tính dolàm việc lâu ngày Do bị nén ép vơi tần số lớn theo chu kỳ Lò xo bị hỏng làm vanđóng không kín, không dứt khoát dẫn tới áp suất bơm chuyển nhiên liệu không đảmbảo Làm chuyển động của van, piston không vững vàng
- Xi lanh và piston bơm bị mòn trong quá trình làm việc do ma sát Bị mòn vẹt do tyđẩy bị cong hay quá mòn Làm áp suất bơm,lượng bơm cung cấp cho bơm cao ápkhông đủ
- Thân bơm bị nứt vỡ do tháo lắp không đúng kỹ thuật, va đập… Làm cho nhiên liệu
bị dò rỉ dẫn tới tổn hao nhiên liệu và áp suất bơm cũng bị ảnh hưởng
- Con đội, con lăn bị mòn do ma sát với cam trong quá trình làm việc Hao mòn làmhành trình bơm bị rút ngắn ảnh hưởng tới lưu lượng và áp suất của bơm Gây tiếng kêukhi hoạt động
- Ty đẩy bị cong do piston bi kẹt trong xilanh, mòn do ma sát với lỗ thân bơm làm tyđẩy chuyển động không vững vàng, bị lắc cũng làm ảnh hưởng tới lưu lượng và ápsuất bơm Làm hư hỏng : piston xilanh, thân bơm…nếu không được khắc phục
- Bơm tay bị hỏng có thể ở piston-xilanh, lò xo bơm…làm việc xả e rất khó khăn Vàgây trở ngại cho việc khắc phục sự cố khác…
Trang 15* Tháo lắp bơm chuyển nhiên liệu của bơm cao áp dùng trên xe HD250 (14T).
- Nguyên công tháo : (Bơm chuyển của bơm cao áp dùng trên xe HYUNDAI-
1
Tháo đường ống dầu
ra khỏi bơm chuyển
nhiên liệu
Choòng
Tránh làmống bị ráchbẹp
3
Tháo bơm tay khỏi
bơm chuyển nhiên
liệu Tháo van nạp
Tháo đai ốc điều kế
bên để lấy van xả
C lê
Tránh để lẫn van nạp van xả
4 Tháo con đội con
lăn
Kìm mỏ nhọn
Trang 165 Tháo lò xo con đội và thay đẩy Kìm mỏ nhọn.
7 Tháo lò xo piston ra
búa
Tránh làm biến dạng
bề mặt piston, xước xilanh
Trang 17* Kiểm tra bơm chuyển
Tháo các chi tiết,làm sạch bề mặt để việc kiểm tra đạt hiệu quả cao
- Quan sát bên ngoài các chi tiết:
Cặp piston xilanh có thể bị trầy xước, cặp van, loxo van, loxo piston bị gãy.Quan sát
bề mặt ngoài của bơm xem có bị nứt vỡ không Các bulông gá bắt có thể bị biến dạng:như cong, dãn , các đường ren bị mòn, hỏng Đệm , lưới lọc có thể bị rách
- Dùng đồng hồ xo để đo độ mòn các chi tiết, độ hở lắp ghép của các cặp: xilanh, con đội- con lăn
pittong Khe hở lắp ghép tiêu chuẩn giữa pittong –xilanh là: 0,015pittong 0,035(mm) Con lănpittong trụccon đội là: 0,05-0,045(mm)
- Kiểm tra độ kín khít của các cặp van ta làm như sau:
Bịt đầu ra của bơm chuyển nhiên liệu Ấn bơm tay vài lần Nếu thấy trở lực thì là vannạp hoạt động tốt,nếu không ta có thể kết luận van nạp bị mòn Khi ngừng bơm tay mànhiên liệu bị rỉ ra thì van xả bị mòn
- Dùng lực kế để đo độ cứng của lò xo van
- Dùng panme đo độ côn, ôvan
* Sửa chữa:
- Các van mòn và hư hỏng ít ta dùng bột rà ,rồi rà mài lại.Mòn hỏng nhiều thì thay van
- Lò xo yếu gãy thì thay lò xo mới
- Piston mòn thì mạ crôm rồi gia công lại, hoặc tiện rãnh và lắp gioăng
- Xilanh mòn xước thì doa lại Độ bóng bề mặt cần đạt từ: ∆7-∆8
- Khe hở không vượt quá quy định (0,015-0,035mm) Khe hở lớn hơn 0,1mm thì thaythế cả cặp
- Thanh đẩy(ty đẩy) với lỗ trong thân phải có khe hở lắp ghép 0,01(mm).Trục con độicon lăn mòn thì phải mạ crôm rồi ra công theo kích thước lỗ đảm bảo khe hở lắp ghép
là 0,0150,035 và độ bóng đạt được sau sửa chữa là 10
- Bơm tay mòn hỏng thì thay bơm tay mới
* Yêu cầu kỹ thuật:
- Sau khi sửa chữa , đưa bơm lên bàn khảo nghiệm để kiểm tra
- Đối với pitong-xilanh sau khi sửa chữa phải đạt độ bóng bề mặt là: 0,32-1,25μm
- Độ côn , độ ôvan ≤0,005μm μm Khe hở lắp ghép trong khoảng: 015-0,03(mm)
Hình 3.1 :Kiểm tra con đội
Trang 18- Thanh đẩy và lò xo dẫn hướng đảm bảo khe hở 0,05
- Các van nạp van xả phải kín khít
* Kiểm nghiệm sau khi sửa chữa:
- Khi lắp xong hoạt động của bơm phải dễ dàng, không bị kẹt:con đội dịch chuyển tựdo,con lăn con đội phải lăn tự do,không có chỗ vấp
- Áp suất của bơm phải đạt từ:1-6kg/cm2 Ta lắp đồng hồ đo áp suất tại đường ra,nếuđồng hồ chỉ 2kg/cm2 trở lên thì là được
- Bơm phải hoạt động bình thường, êm , không phát sinh nhiệt
2 Lắp thanh đẩy
Lắp con đội con lăn
Kìm
mỏ nhọn
Trang 19Lắp van xả,lắp van
nạp,lò xo hồi vị ,lắp
bơm tay vào bơm
chuyển,lắp bulông giữ
van xả
Clê,choong
Tránh làm nhầm van
vào bơm chuyển
Tránh làm rách tuy ô
3.2.4 Vòi phun nhiên liệu
*Những hư hỏng, nguyên nhân tác hại:
- Vòi phun mở với áp suất không đúng, do chỉnh áp suất lò xo sai
- Lò xo gẫy làm vòi phun không mở được không cấp được nhiên liệu cho động cơ, làmcho động cơ không nổ được hoặc chết máy
- Dạng tia phun không đạt, độ phun sương nhiên liệu kém,do lỗ vòi phun bị tắc , mẻ,hoặc đầu phun bị nứt, lò xo kim phun không thẳng, lò xo gãy, yếu Cặn đóng ở bệ.Thân kim phun bị xước
- Kim phun không hoạt động: Nhiên liệu kim phun quá nhiều hoặc quá ít, do ống dẫnhướng của van bị mòn, khe hở giữa van và ống dẫn hướng quá nhỏ
- Tất cả những nguyên nhân trên làm lượng phun bị sai khác về lưu lượng và áp suất,làm động cơ hoạt động không hết công suất hoặc bị chết máy Khó khởi động , tổn haonhiên liệu, làm việc không ổn định
Trang 20*Tháo Lắp vòi Phun:
- Công việc chuẩn bị
Vệ sinh sạch sẽ bên ngoài vòi phun, chuẩn bị khay đựng dung dịch tẩy rửa, haynhiên liệu (ngâm toàn bộ cụm vòi phun vào khi đã tháo bỏ)
Bàn chải đồng ,vải mền để lau chùi (tránh làm xước,hỏng vòi phun) - -
Nguyên công tháo:
cờ lê
Tránh làm bẹp ống dẫn
Trang 21* Kiểm tra vòi phun:
- Để kiểm tra sơ bộ ban đầu:
Ta cho động cơ chạy ở chế độ ổn định nới lỏng đường nhiên liệu tới vòi phun cần
kiểm tra và nghe tiếng nổ của động cơ Nếu tiếng nổ thay đổi thì chứng tỏ vòi phun bị
hư hỏng
- Kiểm tra lò xo
Sau một thời gian làm việc, lò xo vòi phun thường có hư hỏng sau :
Bị gãy mất đàn tính, cong…ta có thể biết được nhờ quan sát bằng mắt, và cácdụng cụ đo chuyên dùng:
Hình 3.2 :Kiểm tra lò xo
- Kiểm tra vòi phun và đót kim phun
+ Theo kinh nghiệm (Kiểm tra mòn)
Ngâm kim phun và đót kim phun trong dầu sạch, sau đó lắp kim phun vào đót kimphun Nghiêng kim phun từ 450-600 rồi kéo kim phun lên 2/3 chiều dài buông tay và
Kiểm tra lò xo bằng
thước cặp Kiểm tra bằng êke vuông Lực kế
Trang 22quan sátchuyển động của kim Nếu kim chuyển động từ từ xuống phía dưới do tự trọngcủa kim thì khe hở đảm bảo theo yêu cầu
Hình 3.3 : Kiểm tra vòi phun và đót kim
+ Dụng cụ đo:
Lắp vòi phun vào thiết bị kiểm tra sau đó tác động vào cần bơm tay của thiết bị cho ápsuất nhiên liệu nhỏ hơn áp suất vòi phun khoảng 20kg/cm3 sau đó giữ bơm tay ởđó.Quan sát kim chỉ áp kế Áp suất dầu không được tụt quá 14 kg/cm3 trong thời gian10-20 (s) với vòi phun mới , 5-10 (s) với vòi phun cũ
Hình 3.4 : kiểm tra áp suất vòi phun và độ phun dớt
Kiểm tra bằng cách lắp vòi phun vào thiết bị, sau đó tác dụng vào cần tay để tạo ápsuất…cho vòi phun hoạt động Khi kim phun ngừng ta quan sát phía đầu vòi phun.Nếu
có nhiên liệu bị dò rỉ thì đó là hiện tượng phun dớt
Trang 23+ Quan sát vết trầy xước ,vết xám mờ trên kim phun.Để hiệu quả được cao ta có thể
dùng kính lúp
+ Kiểm tra dạng tia phun
Gắn vòi phun vào dụng cụ kiểm tra Thông thường thì nó vào khoảng 125-210(kg/cm3) Phụ thuộc vào từng loại xe, từng loại vòi phun, áp suất tiêu chuẩn này đượcghi trên thân vòi phun hoặc trong sổ tay kỹ thuật
+Một số dạng tia phun có thể thấy khi kiểm tra
Kiểm tra phun dớtKiểm tra áp suất vòi phun
Trang 24Hình 3.5 :Một số dạng tia phun
* Sửa chữa
-Thông rửa các mạch dầu nơi đót kim bằng dụng cụ chuyên dùng.Nếu không có thểdùng một dây kim loại mảnh
Hình 3.6 : Dụng cụ chuyên dùng làm sạch vòi phun và dùng dây thép
- Mặt côn cuả kim phun đóng không kín với ổ thì ta rà lạ bằng bột rà mịn sau đó dùngdầu để rà bóng
- Kim bị kẹt thì ta ngâm trong dầu rồi tháo nhẹ ra
Trang 25- Lò xo bị yếu thì ta có thể tăng thêm đệm đều chỉnh, shim điều chỉnh… Ta điều chỉnh
áp suất phun của vòi phun thông qua một vít điều chỉnh phía trên đầu vòi phun
- Khi điều chỉnh nới lỏng bulông hãm sau đó mới tiến hành điều chỉnh như hình vẽ
* Yêu cầu sau khi sửa chữa :
+ Nhiên liệu lúc bắt đầu và kết thúc phun phải dứt khoát Không có dầu đọng ở vòiphun
+ Phải đảm bảo áp suất phun ở từng chế độ Các vị trí lắp ghép không được dò nhiên
liệu
+ Phải đủ số tia đối với vòi phun nhiều lỗ phun dầu
+ Đối với loại một lỗ phun dầu, chùm nhiên liệu phải phun sương tốt, đối xứng vớiđường tim của kim phun
Xiết đủ lực,chặt quá
Hình 3.7: Phương pháp cân chỉnh vòi phun
Trang 27Lắp ống cấp
nhiên liệu
Dùng chòong chuyên dụng hoặc clê
Tránh làm bẹpống ,gẫy ống
Sau đây là quy trình tháo bộ điều tốc bơm HYUNDAI-HD250 (14T).
Trang 281 -Tháo lắp đậy phía trên
bộ điều tốc (tháo vít 2)
Tuốc lơ vít, choòng, clê
2 -Tháo thanh rằng
Dùng tuốc
lơ vít bẩy nhẹ nhàng
Trang 296 - Tháo chốt chẻ hãm
Kìm
Chi tiết nhỏ, tránh
để theo bộ
8 - Tháo trụ đẩy
Tay
Để gọn2
Trang 309 - Tháo đai ốc phía trong
- Nhấc cụm quả văng ra
Dụng cụ chuyên dùng
11 - Tháo vỏ (tháo vít 4 )
Tuốc lơ vít
Để riêng theo bộ
13
- Tháo cụm lò xo quả văng
+ Dùng dụng cụ chuyên dùng tháo cụm lò xo quả văng
+ Dùng tông nhỏ tháo chốt khớp quả văng và giá quả văng
+ Tháo chốt giữa giá đỡ quả văng và ống trượt
- Chú ý khi không cần thiết thì không nên tháo cụm quả văng mà điều chỉnh lực căng lò xo quả văng
* Hư hỏng, nguyên nhân, tác hại
Trang 31+ Tất cả những sai hỏng trên là do bộ điều tốc hoạt động lâu ngày
- Tác hại:
+ Những sai hỏng của bộ điều tốc trên kết hợp lại với nhau làm sai lệch thời điểm tácđộng của bộ điều tốc vào thanh răng do đó tốc độ của động cơ không được điều tiết hợp lý
* Kiểm tra, sửa chữa
- Kiểm tra :
+ Kiểm tra độ mòn hỏng tổng thể cả bộ điều tốc thông qua kiểm tra sự tác động của
bộ điều tốc tới tốc độ động cơ
+ Kiểm tra lực căng của lò xo quả văng bằng dụng cụ chuyên dùng
- Sửa chữa :
+ Điều chỉnh sự tác động của bộ điều tốc thông qua kiểm tra tốc độ động cơ ở từng chế độ khác nhau sau đó dùng dụng cụ chuyên dùng điều chỉnh lực căng lò xo quả văng
+ Khi kiểm tra, các giá trị vượt quá giá trị cho phép trong sổ tay hướng dẫn sửa chữa thì tiến hành thay thế
Lắp bộ điều tốc
- Sau khi kiểm tra, sửa chữa, tìm hiểu kết cấu tiến hành lắp theo quy trình sau:
TT Nội dung công
1 - Lắp cụm qủa văng
+ Lắp giá quả văng
Trang 32+ Lắp quả văng vào giá quả văng
+ Dùng dụng cụ chuyên dùng lắp cụm lò xo quả văng
Chú ý lực xiết đai ốc phía trong
5 - Lựa lắp trụ
Lựa nhẹ,bôi trơn
để lắp dễdàng