- Những nội dung do chính tôi thực hiện trong luận án về đề tài : Nghiêncứu đánh giá tác động môi trường xây dựng dự án CCN Caric dưới sự hướngdẫn của giảng viên Nguyễn Xuân Trường.- Mọi
Trang 1- Những nội dung do chính tôi thực hiện trong luận án về đề tài : Nghiêncứu đánh giá tác động môi trường xây dựng dự án CCN Caric dưới sự hướngdẫn của giảng viên Nguyễn Xuân Trường.
- Mọi tài liệu tham khảo đều được trích dẫn rõ rang cả tên tác giả, nhà xuấtbản
- Mọi sao chép không hợp lệ, sai phạm quy chế đào tạo, tôi xin hoàn toànchịu trách nhiệm
TP HCM, ngày 8 tháng 3 năm 2011.
SV thực hiện
Nguyễn Thanh Trúc
Trang 2công nghiệp, cụm công nghiệp ngày càng gia tăng một cách nhanh chóng.
Chính vì vậy, vấn đề về môi trường là vấn đề nan giải chung cho toàn nhânloại Để giải quyết vấn đề trên, nhiều nhà nghiên cứu, nhiều công ty môi trườngvới nhiều giải pháp nhằm cải tiến hơn trong vấn đề giải quyết hiện tượng môitrường
Trong quá trình học tập tại trường ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ với đề tài: “Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường xây dựng dự án CCN Caric, HuyệnCần Đước, Tỉnh Long An” Với kiến thức chưa hoàn thiện, trong quá trình thựchiện đế tài có nhiều sai sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ quý thầy cô
để chúng em sẽ dần hoàn thiện hơn
Trong suốt quá trình thực hiện đế tài em xin chân thành cảm ơn giảng viên
TS Nguyễn Xuân Trường đã hỗ trợ
Em xin chân thành cảm ơn!!!
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 03 năm 2101
Trang 3TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 6
1.1 Lịch sử phát triển ĐTM 6
1.2 Khái niệm cơ bản về ĐTM 7
1.3 Mục đích và ý nghĩa ĐTM 7
1.3.1 Mục đích của ĐTM 7
1.3.2 Ý nghĩa của ĐTM 9
1.4 Nội dung của ĐTM 10
1.5 Tình hình thực thực hiện ĐTM ở Việt Nam trong thời gian vừa qua 11
1.5.1 Giai đọan 1: ( 1994-1999) 11
1.5.1.1 Một số kết quả nổi bậc đã đạt được: 11
1.5.1.2 Những tồn tại cần được khắc phục: 12
1.5.2 Giai đọan 2 ( 1999 – nay) 13
CHƯƠNG 2: 14
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CCN CARIC, HUYỆN CẦN ĐƯỚC, 14
TỈNH LONG AN 14
2.1 Chủ đầu tư 14
2.2 Vị trí dự án 14
2.2.1 Thuận lợi 14
2.2.2 Khó khăn: 15
2.3 Nội dung cơ bản của dự án xây dựng cụm công nghiệp 15
2.3.1 Quy mô đầu tư 15
2.3.2 Quy hoạch tổng thể CCN: 16
2.3.2.1 Quy hoạch sử dụng đất: 16
2.3.2.2 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 17
2.4 Ý nghĩa kinh tế xã hội của dự án 20
2.5 Tổng kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật 21
CHƯƠNG 3: 22
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG CCN CARIC 22
3.1 Điều kiện tự nhiên 22
3.1.1 Đặc điểm khí hậu khu vực thực hiện ĐTM 22
3.1.1.1 Nhiệt độ không khí 22
3.1.1.2 Độ ẩm không khí 22
3.1.1.3 Chế độ mưa: 23
3.1.1.4 Chế độ gió: 23
3.1.2 Đặc điểm địa hình, địa chất tại khu vực dự án: 23
3.1.2.1 Đặc điểm địa hình: 23
3.1.2.2 Đặc điểm địa chất: 24
3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực dự án 24
3.2.1 Hiện trạng chất lượng không khí và tiếng ồn: 24
3.2.2 Hiện trạng môi trường nước tại khu vực dự án: 25
Trang 43.3.3 Hiện trạng cấp điện: 29
3.3.4 Hiện trạng cấp nước 29
3.3.5 Hiện trạng thoát nước 29
3.3.6 Mạng lưới thông tin 29
CHƯƠNG 4: 30
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CỤM CÔNG NGHIỆP CARIC ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 30
4.1 Các hoạt động chính trong giai đoạn xây dựng 30
4.1.1 Tác động do di dân, giải tỏa 30
4.1.1.1 Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng 30
4.1.1.2 San lấp mặt bằng: 30
4.1.1.3 Các công trình xây lắp khác: 30
4.2 Phân tích đánh giá tác động môi trường giai đoạn xây dựng 31
4.2.1 Tác động đến môi trường nước 31
4.2.1.1 Đánh giá mức độ ô nhiễm nước thải 31
4.2.2 Tác động đến môi trường không khí 34
4.2.2.1 Ô nhiễm trong quá trình vận chuyển, san lắp mặt bằng 34
4.2.2.2 Ô nhiễm do khí thải giao thong trong giai đoạn xây dựng 35
4.2.2.3 Ô nhiễm không khí trong quá trình xay dựng cơ sở hạ tầng 36
4.2.2.4 Ô nhiễm tiếng ồn và chấn động 36
4.2.3 Tác động đến môi trường đất 38
4.3 Đánh giá tác động của khí thải tới môi trường 40
4.3.1 Nguồn ô nhiễm không khí 40
4.3.1.1 Nguồn ô nhiễm đang tồn tại 40
4.3.1.2 Nguồn gốc ô nhiễm không khí trong quá trình hoạt động CCN .40
4.3.2 Đánh giá mức độ ô nhiễm của khí thải 41
4.3.2.1 Tải lượng khí thải công nghiệp 41
4.3.2.2 Tải lượng ô nhiễm khí thải giao thông 49
4.2.2.3 Các nguồn gây ô nhiễm khác 50
4.3.3 Tác động của chất ô nhiễm không khí 51
4.3.3.1 Tác hại đến sức khỏe con người 51
4.4 Đánh giá tác động của nước thải tới môi trường 53
4.4.1 Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường nước, đất 53
4.4.1.1 Nước thải công nghiệp 53
4.4.1.2 Nước thải sinh hoạt 54
4.4.1.3 Nước thải là nước mưa 54
4.4.2 Đánh giá mức độ ô nhiễm của nước thải và nước mưa chảy tràn 54
4.4.2.1 Nước thải sản xuất 54
4.4.2.2 Nước thải sinh hoạt 57
4.4.2.3 Nước mưa chảy tràn 59
Trang 54.5 Tác động của chất thải rắn tới môi trường 61
4.5.1 Nguồn gốc gây ô nhiễm chất thải rắn 61
4.5.1.1 Đối với chất thải rắn công nghiệp 62
4.5.1.2 Đối với chất thải rắn sinh hoạt 62
4.5.2 Đánh giá mức độ ô nhiễm của chất thải rắn 63
4.5.2.1 Chất thải rắn công nghiệp 63
4.5.2.2 Chất thải rắn sinh hoạt: 64
4.5.3 Đánh giá tác động do các chất thải rắn 64
4.6 Các tác động khác tới môi trường 65
4.6.1 Tiếng ồn và rung động 65
4.6.1.1 Nguồn gốc của tiếng ồn và rung động 65
4.6.1.2 Tác động của tiếng ồn và độ rung tới sức khỏe con người 65
4.6.2 Đánh giá tác động môi trường của ô nhiễm nhiệt 66
4.6.2.1 Nguồn gốc ô nhiễm nhiệt 66
4.6.3 Sự cố môi trường 66
4.6.3.1 Sự cố rò rỉ 66
4.6.3.2 Sự cố cháy nổ 67
4.6.3.3 Sự số do thời tiết bất thường 67
4.7 Tác động tới hoạt động kinh tế - xã hội khu vực 67
4.7.1 Tác động có lợi 67
4.7.2 Tác động tiêu cực 68
4.8 Tác động của dự án tới hệ sinh thái 69
CHƯƠNG 5: 70
CÁC BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG 70
5.1 Phân cụm nhà máy 70
5.2 Khoảng cách bố trí chiều cao công trình 72
5.3 Vị trí bố trí nhà máy 73
5.4 Vùng cách ly vệ sinh công nghiệp 74
5.5 Thẩm định thiết kế công nghệ xử lý chất thải rắn 75
5.6 Các biện pháp hạn chế ô nhiễm trong quá trình thi công cơ sở hạ tầng 75
5.7 Biện pháp khống chế ô nhiễm không khí 77
5.7.1 Các biện pháp tổng hợp cho toàn CCN 77
5.7.2 Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí tại nguồn 78
5.7.2.1 Biện pháp công nghệ cải tiến sản xuất 78
5.7.2.2 Các phương pháp xử lý bụi trong khí thải 79
5.7.2.3 Phương pháp xử lý các chất ô nhiễm dạng khí 82
5.7.3 Các biện pháp phụ trợ và kết hợp 84
5.8 Các biện pháp khống chế tiếng ồn và rung 85
5.8.1 Biện pháp chung 85
5.8.2 Biện pháp giảm tiếng ồn và chấn động ngay tại nguồn phát sinh 85
Trang 65.9.1 Phân loại nước thải 86
5.9.2 Hệ thống thoát nước 86
5.9.3.3 Một số phương pháp xử lý nước thải công nghiệp cục bộ. 87
5.9.3.3 Phương pháp xử lý nước thải công nghiệp tập trung: 89
5.10 Biện pháp quản lý chất thải rắn và xử lý chất thải rắn tại CCN 96
5.10.1 Nhu cầu và khối lượng chất thải rắn cần xử lý 96
5.10.2 Biện pháp quản lý và xử lý chất thải rắn tại CCN 96
5.10.2.1 Chất thải rắn không nguy hại 96
5.10.2.2 Chất thải rắn nguy hại 96
5.11 Các biện pháp phòng chống cháy nổ và an toàn lao động 98
5.11.1 Hệ thống chống sét 98
5.11.2 Sự cố rò rỉ nguyên nhiên liệu 99
5.12 Các công trình xử lý môi trường , chương trình quản lý và giám sát môi trường 99
5.12.1 Danh mục các công trình xử lý môi trường 99
5.12.2 Chương trình quản lý môi trường 99
5.12.3 Chương trình giám sát môi trường 107
5.12.3.1 Mục đích 107
5.12.3.2 Nội dung 107
5.12.4 Các biện pháp hỗ trợ khác 109
CHƯƠNG 6: 110
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110
6.1 Kết luận 110
6.2 Kiến nghị 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Trang 7
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
CCN : Cụm Công Nghiệp
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
EA : Đánh giá môi trường
ESCAP : kinh tế xã hội Châu Á và Thái Bình Dương
KCN : Khu công nghiệp
KCN&MT : Khoa học công nghệ và môi trường
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
Trang 8Bảng 2 1 : Bảng cân bằng sử dụng đất theo phương án chọn………… …16Bảng 3 1 : Kết quả phân tích mẫu không khí tại khu vực Dự án………… 25Bảng 3 2 : Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án……… 25Bảng 3 3 : Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án… 27Bảng 4.1 : Hệ số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân trong Quá trìnhxây dựng……… 32Bảng 4.2 : Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công
nhân trong quá trình xây dựng……….………… 32Bảng 4.3 : Nồng độ trung bình chất thải ô nhiễm trong nước thải sinh
hoạt……… 33Bảng 4.4 : Tải lượng các chất ô nhiễm không khí sinh ra từ hoạt động
vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm, chất thải trong Dự án……… 35Bảng 4.5 : Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công trên
công trường………37Bảng 4.6 : Tóm tắt tác động trong quá trình xây dựng………39Bảng 4 7 : Hệ số ô nhiễm do khí thải từ các KCN……… 42Bảng4.8 : Dự báo tải lượng ô nhiễm không khí trung bình của Dự án… 43.Bảng 4.9 : Hệ số ô nhiễm của công đoạn hàn hoặc cắt kim loại
bằng hơi (g/Fe2O3/lít oxy)……….… 44Bảng 4.10 : Hệ số ô nhiễm của công đoạn hàn điện sắt thép (mg/01
que hàn)……… 44
Trang 9chế biến thực phẩm, thủy sản ở KCN Sóng Thần I, II của Bình Dương………47
Bảng 4.13 : Tải lượng ô nhiễm trong quá trình sản xuất xi măng………… 48
Bảng 4.14 Tải lượng các chất ô nhiễm không khí sinh ra từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm, chất thải trong Dự án……… 49
Bảng 4.15 : Tác động của ô nhiễm không khí đến sức khỏe con người……51
Bảng 4.16 : Lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong các K/CCN tỉnh Bình Dương………55
Bảng 4.17 : Tải lượng các chất ô nhiễm của nước thải trong K/CCN…… 56
Bảng 4.18 : Hệ số phát thải về nước thải trung bình của các K/CCN 56
Bảng 4.19 : Tải lượng nước thải trung bình của Dự án khi được lấp đầy….57 Bảng 4.20 : Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) trong Dự án……….57
Bảng 4.21 : Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt………….58
Bảng 4.22 : Khối lượng và thành phần chất thải rắn……… 63
Bảng 5.1 : Các điều kiện đầu tư vào CCN………73
Bảng 5.2 : Quy định chiều rộng khoảng cách ly công nghiệp……….74
Bảng 5.3 : Các phương pháp công nghệ xử lý khí thải……… 82
Bảng 5.5 : Chương trình Quản lý môi trường của dự án……….100
Trang 10Hình 5.2 : Sơ đồ nguyên lý xử lý CTR trong Dự án.98
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Sự cần thiết của đề tài
Bước sang kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của khoa họa và công nghệ Việt Nam
đã có rất nhiều cố gắng về mọi mặt, đặc biệt là phát triển mạnh về kinh tế Ưutiên phát triển trọng điểm vùng kinh tế phía nam
Tuy nhiên, các hoạt động kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củacon người, mang lại lợi ích to lớn về kinh tế cho xã hội đã làm tổn thất to lớn đếnmôi trường và tài nguyên thiên nhiên như: ô nhiễm môi trường, suy thoái môitrường, sự cố môi trường, sự thay đổi khí hậu đột ngột
Chính vì vậy, chiến lược bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội bềnvững là nhận thức đúng đắn và là mối quan tâm sâu sắc được đặc lên hàng đầucủa các cơ quan chức năng nhà nước
Như vậy, công cụ hữu nghiệm nhằm mục đích bảo vệ môi trường là việc thựchành nghiêm chỉnh luật bảo vệ môi trường Việt Nam đã được Quốc Hội thongqua Để quản lý tốt hơn việc sử dụng, tái tạo và bảo tồn tài nguyên thiên nhiêntrong giai đoạn xây dựng và phát triển sau này của dự án thong qua công cụ “Đánh giá tác động môi trường “ĐTM đã trở thành khâu quan trọng trong côngtác quản lý môi trường và xét duyệt các dự án đầu tư
Chính vì lẽ đó, việc đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư xây dựngcụm công nghiệp Caric tỉnh Long An là rất cần thiết nhằm đưa ra các phươngpháp giảm thiểu tác động có hại đến môi trường
Mục đích của việc nghiên cứu
- Phân tích, dự báo, đánh giá có khoa học những tác động có lợi, có hại của dự
án gây ra cho môi trường khu vực, bao gồm cả giai đoạn chuẩn bị xây dựng, xâydựng cơ sở hạ tầng và triển khai thực hiện dự án
- Đề xuất các phương án tổng hợp, khả thi về mặt quản lý và công nghệ nhằm
Trang 12hạn chê mức thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi của dự án đến môi trường vàcộng đồng Giải quyết một các hợp lý mâu thuẫn giữa phát triển kinh tề và bảo vệmôi trường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là đánh giá tác động môi trường dự ánxây dựng cụm công nghiệp Caric, huyện Cần Đước, Tỉnh Long An
Nội dung nghiên cứu
Đồ án chủ yếu tập trung nghiên cứu các nội dung chính sau:
Mô tả sơ lược cụm công nghiệp Caric Huyện Cần Đước Tỉnh Long An
Điều tra, thu thập số liệu, nghiên cứu hiện trạng môi trường tại khu vực CCNCaric huyện Cần Đước, Tỉnh Long An
Đánh giá, dự báo tác động đến môi trường do sự hình thành và hoạt động củaCCN, trong đó tập trung vào:
Đánh giá các tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng cơ bản
Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động của CCN
Đề xuất các biện pháp khả thi về mặt quản lý và kỹ thuật nhằm khống chế vàgiảm thiểu ô nhiễm môi trường cho CCN
Đề xuất các giải pháp quản lý giám sát, phòng chống các sự cố môi trườngcho CCN
Kết luận và kiến nghị phù hợp
Trang 13Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chung đánh giá ĐTM
Đánh giá tác động môi trường ( ĐTM) là môn khoa học đa ngành Do vậy,muốn dự báo và đánh giá đúng các tác động chính của dự án hoặc của mộtchương trình, một hành động môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội cần phải cóphương pháp khoa học để thực hiện Dựa vào đặc điểm của dự án, của hànhđộng, của chương trình phát triển kinh tế xã hội và dựa vào đặc điểm của môitrường, các nhà khoa học đã sử dụng những phương pháp dự báo với mục đíchtính toán và đo lường khác nhau:
Nhận dạng:
Được sử dụng nhằm mô tả hiện trạng của hệ thống môi trường trong khu vực
dự án và xác định tất cả các thành phần của dự án Phương pháp này có thể sửdụng kết hợp với một số phương pháp khác: phòng đoán, lập bảng liệt kê
Lập bảng kê:
Phương pháp này được áp dụng nhằm thể hiện mối tương quan giữa ảnhhưởng của từng hoạt động của dự án đến các vần đề môi trường được thực hiệntrên bảng liệt kê Trên cơ sở đó định hướng các nghiên cứu tác động chi tiết
Phương pháp liệt kê là phương pháp tối đơn giản, cho phép phân tích mộtcách chi tiết các tác động nhiều hoạt động khác nhau lên cùng một nhân tố
Trang 14Các phương pháp đánh giá nhanh do Economopolus soạn thảo, được tổ chức
y tế Thế Giới ( WHO) ban hành năm 1993 đã được áp dụng để tính tải lượng ônhiễm do khí thải
Phương pháp này được áp dụng để thống kê tải lượng và thành phần của nướcthải, khí thải của nhiều nhà máy trong từng ngành công nghiệp trên khắp thế giới,
từ đó xác định được tải lượng từng tác nhân ô nhiễm trong ngành công nghiệp.Nhờ có phương pháp này, có thể xác định tải lượng và nồng độ trung bình chotừng ngành công nghiệp mà không cần đến thiết bị đo đạc., phân tích
Phương pháp này được sử dụng để đánh giá tải lượng ô nhiễm nước, khí …của các công đoạn sản xuất, dự báo mức độ tác động lan truyền nước thải vàonguồn nướ và khí thải vào vùng không khí ở phạm vi gần đó
Phương pháp giá trị chất lượng môi trường:
Phương pháp này dựa trên cơ sở phương pháp danh mục môi trường nhưng đisâu vào ước tính giá trị chất lượng của các nhân tố môi trường bị tác động củakhu vực dự án để so sánh tổng giá trị chất lượng môi trường giữa hai khu vựctrước và sau khi có dự án, từ đó rút ra kết luận đánh giá
Phương pháp sơ đồ mạng:
Dựa theo chuỗi nguyên nhân – hậu quả, xuất phát ban đầu từ phân tích cáchoạt động dự án gây ra các biến đổi môi trường Từ các tac động môi trường đểxây dựng sơ đồ mạng lưới các tác động, giúp cho người sử dụng dễ dàng nhậnbiết các tác động môi trường bậc 1, 2 … của dự án, trợ giúp cho việc đánh giá
Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích mở rộng:
Phương pháp này sử dụng các kết quả phân tích các tác động môi trường của
dự án, từ đó đi sâu vào mặt kinh tế môi trường Ngoài phân tích các chi phí vàlợi ích mang tính kỹ thuật mà dự án mang lại, phương pháp còn phân tích các chiphí và lợi ích những biến đổi về tài nguyên và môi trường do dự án tạo nên
Trang 15ĐTM là một quá trình bao gồm nhiều bước, mỗi bước có những nội dung yêucầu riêng Đối với mỗi bước có thể chọn một vài phương pháp thích hợp nhất để
đi tới mục tiêu đặt ra
Mỗi phương pháp đều có điểm mạnh, điểm yếu Vì thế, lựa chọn phươngpháp cần dựa vào các yếu tố về mức độ chi tiết của ĐTM, kiến thức kinh nghiệmcủa người thực hiện ĐTM
Các phương pháp cụ thể thực hiện đề tài
Phương pháp khảo sát, lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệmnhằm xác định các thong số và hiện trạng chất lượng môi trường như: Không khí,nước, tiếng ồn tại khu vực thực hiện dự án
Phương pháp thống kê: Thu thập số liệu thủy văn, kinh tế, xã hội, chất lượngmôi trường khu vực thực hiện đánh giá tác động để phục vụ cho đề tài
Phương pháp đánh giá nhanh: Nhằm tính toán tải lượng ô nhiễm không khí,nước, và chất thải rắn cũng như đánh giá tác động của chúng đến môi trường dựatrên kỹ thuật đánh giá nhanh các tác động môi trường của tổ chức Y Tế Thế Giới.Phương pháp lập bảng kiểm tra: Đây là phương pháp cơ bản để đánh giáĐTM, bảng kiểm tra thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án vớithong số môi trường có khả năng chịu tác động do dự án Bảng kiểm tra tốt sẽbao quát toàn bộ các vấn đề môi trường của dự án
Phương pháp so sánh: Dựa vào bảng tiêu chuẩn cho phép về chất lượng môitrương để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường hiện tại: chất lượng nước mặt,nước ngầm, ô nhiễm tiếng ồn…
Phương pháp ma trận: Qua việc lập bảng ma trận để đối chiếu từng hoạt độngcủa dự án với từng thôn số hoặc thành phần môi trường để đánh giá mối quan hệnguyên nhân – kết quà
Trang 17Nhờ đó ĐTM đã hình thành sơ khai ở Mỹ đầu thập kỷ 1960 vào thời điểmnày các nhà đầu tư được yêu cầu phải có báo cáo riêng tường trình về mặt môitrường của dự án Báo cáo môi trường không nằm trong nghiên cứu khả thi( luận chứng KT-XH) Tuy nhiên, việc xây dựng riêng 2 báo cáo gây lãng phí vềtài chính và trùng lặp nhiều về nội dung Ngoài ra, do báo cáo tường trình về môitrường phải sử dụng số liệu nghiên cứu khả thi nên thường phải hoàn thành saubáo cáo khả thi, do đó khó điều chỉnh được nội dung và công nghệ của dự án đểgiảm thiểu tác động môi trường.
Từ năm 1975, việc nghiên cứu ĐTM được xem là một phần củ nghiên cứukhả thi, trong đó báo cáo ĐTM là một chương trình trong báo cáo nghiên cứu khảthi
Từ năm 1980 ĐTM không chỉ được thực hiện cho từng dự án riêng lẻ mà cònquy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành theo xu hướng lồng ghépkinh tế và môi trường
Theo thời gian, các phương pháp và kỹ thuật thực hiện ĐTM ngày càng hoànthiện , đặc biệt khi công nghệ tin học và kỹ thuật viễn thám, kỹ thuật “ Hệ thốngthông tin địa lý” được áp dụng rộng rãi trong nghiên cứu môi trường
Trang 191.2 Khái niệm cơ bản về ĐTM
Khái niệm về đánh giá tác động môi trường ( Enviromental ImpactAssessment) rất rộng và hầu như không có định nghĩa thống nhất Cho đến nay
có nhiều định nghĩa về đánh giá tác động môi trường được nêu:
Theo chu trình môi trường của liên hiệp quốc ( UNEP): ĐTM là một quá trìnhnghiên cứu nhằm dự báo các hậu quả môi trường của một dự án quan trọng.ĐTM xem xét việc thực hiện dự án sẽ gây ra những vấn đề gì đối với đời sốngcon người tại khu vực dự án, tới hiệu quả của chính dự án, và các hoạt động pháttriển tại các vùng đó Sau dự báo ĐTM phải xác định các biện pháp làm giảmthiểu đến mứv tối thiểu các hoạt động tiêu cực, làm cho dự án thích hợp hơn vớimôi trường của nó
Theo UB kinh tế xã hội Châu Á và Thái Bình Dương ( ESCAP): ĐTM baogồm 3 phần: Xá định, dự báo và đánh giá tác động của một dự án, một chính sáchđến môi trường
Theo ngân hàng thế giới ( WB) và một số tổ chức quốc tế sử dụng thuật ngữ
“ đánh giá môi trường” (EA) bao gồm các nội dung xem xét về môi trường đốivới các dự án hoặc chương trình, chính sách
Theo luật BVMT của Việt Nam do Quốc Hội thông qua ngày 27/12/1993 vàđuợc ban hành theo lệnh số 29-L/CTN của Chủ Tịch nước ngày 10/01/1994 địnhnghĩa rằng : “ ĐTM là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng tới môitrường của dự án, quy họach phát triển kinh tế xã hội của các cơ sở sản xuất kinhdoanh, công trình kinh tế khoa học, kỹ thuật, y tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốcphòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về BVMT”
1.3 Mục đích và ý nghĩa ĐTM
1.3.1 Mục đích của ĐTM
ĐTM góp thêm tư liệu khoa học cần thiết cho việc quyết định hoạt động phát
Trang 20triển Trứơc lúc có khái niệm cụ thể về ĐTM việc quyết định hoạt động phát triểnthường dựa chủ yếu vào phân tích hợp lý, khả thi và tối ưu về kinh tế, kỹ thuật.Nhân tố tài nguyên về môi trường bị bỏ qua, không được chú ý đúng mức, do không có công cụ phân tích thích hợp Thủ tục ĐTM, cụ thể là việc bắt buộc phải
có báo cáo ĐTM trong hồ sơ xét duyệt kinh tế - kỹ thuật – môi trường, sẽ giúpcho cơ quan xét duyệt dự án hoạt động và cho phép thực hiện hoạt động có đủđiều kiện để đưa ra một quyết định tòan diện hơn và đúng đắn hơn
ĐTM có thể tiến hành theo nhiều phương án của hoạt động phát triển, so sánhlợi hại của các hoạt động theo những phương án đó, trên cơ sở đó kiến nghị việclựa chọn các phương án, kể cả phương án không thực hiện hoạt động phát triểnđược đề nghị
ĐTM là việc làm gắn liền với các việc khác như phân tích kinh tế, tìm kiếmgiải pháp kỹ thuật, trong tòan bộ quá trình xây dựng, thực hiện và thẩm tra sauthực hiện hoạt động phát triển Trong xây dựng đường lối, chiến lược, quy họach,
kế họach hóa đều phải có ĐTM Trong luận chứng kinh tế - kỹ thuật, cũng nhưtrong thiết kế cũng phai tiếp tục cần có ĐTM Trong quá trình thi công và khaithác công trình sau khi đã hòan thành việc ĐTM vẫn phải tiến hành
ĐTM mang tính dự báo, độ tin cậy của kết quả dự báo tùy thuộc nhiều yếu tố,
do đó việc thường xuyênt heo dõi tình hình diễn biến của môi trường bằng đođạc, quan trắc và dựa theo kết quả thực để tiếp tục điều chỉnh dự báo là hết sứccần thiết
Tóm lại:
Dù các định nghĩa có khác nhau nhưng ĐTM đều hướng tới các mục tiêu:
Xác định, mô tả tài nguyên và giá trị khả năng bị tác động do dự án, hànhđộng hoặc chương trình phát triển
Xác định, dự báo cường độ, quy mô tác động có thể ( tác động tiềm tàng), của
dự án, hành động hoặc chương trình phát triển tới môi trường ( Tự nhiên – kinh
Trang 21Trong thực tế yêu cầu nói trên không thể thực hiện một cách dễ dàng Trongtất cả các quốc gia, nhân tố kinh tế và kỹ thuật vẫn chiếm địa vị ưu thế trongquyết định chung và thường xét đến trước tiên Nhân tố môi trường thường chỉđược xét sau khi hoạt động phát triển về cơ bản đã quyết định dự trên nhân tố kỹthuật – kinh tế.
Cũng như các nước xã hội chủ nghĩa khác, ở Việt Nam các hoạt động pháttriển ở mức vĩ mô đều được quyết định trên cơ sở xem xét luận chứng kinh tế -
kỹ thuật Phương pháp hợp lý nhất để tổ chức ĐTM và sử dụng kết quả đánh giávào quyết định chung là chuyển thủ tục xét luận chứng kinh tế - kỹ thuật hiệnhành thành xét luận chứng kinh tế - kỹ thuật môi trường
Những lợi ích của ĐTM bao gồm:
Hòan thiện thiết kế, lựa chọn vị trí dự án
Cung cấp thông tin c huẩn xác cho việc ra quyết định
Trang 22Đưa dự án vào đúng bối cảnh môi trường và xã hội của nó.
Làm cho dự án hiệu quả hơn về mặt kinh tế và xã hội
Đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững
1.4 Nội dung của ĐTM
Ở mỗi quốc gia khắc nhau đều có những quy định về hình thức đánh giátác động môi trường khác nhau Nhưng nhìn chung nội dung ĐTM đều tập trunggiải quyết vào các vấn đề sau:
Mô tả tóm tắt về dự án
Điều tra, khảo sát và đánh giá hiện trạng tự nhiên, môi trường và các điềukiện kinh tế - xã hội tại khu vực dự án
1.Các yếu tố tự nhiên: khí tượng và thủy văn, đất đai…
2.Hiện trạng môi trường: Đất, nước, không khí, các hệ sinh thái trêncạn, dưới nước…
3.Hiện trạng kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án và khu vực lâncận
Đo đạc, lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm môi trường nước, khôngkhí
Thông qua các kết quả điều tra, khảo sát và đo đạc, phân tích tiến hành nhậnxét, đánh giá về hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án để làm cơ sởvới các diễn biến chất lượng môi trường sau này
Dự báo mức độ ảnh hưởng của dự án đến môi trường khu vực
Đề xuất các biện pháp khả thi để giảm thiểu các tác động tiêu cực
Cam kết của chủ dự án về việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu các tácđộng xấu nêu trên, đồng thời cam kết thực hiện tất cả các biện pháp, quy địnhchung về bảo vệ môi trường có liên quan đến quy trình triển khai, thực hiện dự
Trang 23Lập chương trình quản lý và giám sát môi trường
Tham vấn ý kiến cộng đồng
Đưa ra kết luận và kiến nghị thích hợp
Những nội dung trên là căn cứ vào quy định hướng dẫn về đánh giá tác độngmôi trường chíên lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môitrường theo Thông tư 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của bộ Tài Nguyên
và Môi Trừơng
1.5 Tình hình thực thực hiện ĐTM ở Việt Nam trong thời gian vừa qua
1.5.1 Giai đọan 1: ( 1994-1999)
Tổng kết 5 năm ( 1994 – 1999) công tác ĐTM theo quy định của luật BVMT
và nghị định 175/CP Cục môi trường – Bộ KHCN&MT đã có đánh giá về thànhtựu và hạn chế về ĐTM ở Việt Nam trong giai đọan này như sau:
1.5.1.1 Một số kết quả nổi bậc đã đạt được:
Thi hành điều 17 Luật BVMT và nghị định 175/CP, hầu hết các cơ sở đã nộpbảng kê khai về hoạt động sản xuất và các nguồn thải, đồng thời lập báo cáoĐTM để thẩm định Cho tới nay đã có hơn 69.625 bảng kê khai và 1.730 báo cáoĐTM thẩm định
Tông qua công tác thẩm định ĐTM, hầu hết các tỉnh đã chỉ đạo các cơ sở xâydựng phương án cải tạo môi trường, đặt biệt Tp HCM đã tổ chức rất tốt công tácnày
Thi hành điều 18 Luật BVMT năm 1993 và nghị định 175/CP ngày18/10/1994, Bộ KHCN&MT đã ban hành nhiều thông tư và luôn luôn cải tiến đểphù hợp với tình hình mới và chủ trương của nhà nước trong từng giaiđọan.715Mtg(1995), 1100/TT-MTg( 1997) 490/TT- Bộ KHCN&MT 1998
Trang 24Ngoài việc tham gia soạn thảo, ban hành các văn bản pháp lý trong lĩnh vựcbảo vệ môi trường Cục môi trường đã kịep thời tổ chức các buổi tập huấn để phổbiến và hỗ trợ đắc lực cho các cơ sở KHCN&MT các tỉnh thành trên cả nước.
Đến tháng 6/1999 đã có 4.033 báo cáo ĐTM được thẩm định, 350 bảng đăng
ký đạt tiêu chuẩn môi trường
Bộ KHCN&MT đã tổ chức thẩm định 515 báo cáo ĐTM và nhận xét về môitrường của 1.442 hồ sơ của dự án đầu tư Thông qua việc thẩm định báo cáoĐTM, hầu hết các dự án đã được giải trình các phương án xử lý chất thải và camkết đảm bảo kinh phí đầu tư xây dựng, vận hành công trình và thực hiện chươngtrình giám sát môi trường Đồng thời, có một số trường hợp phải thay thế côngnghệ sản xuất, thay nguyên nhiên liệu thậm chí không chấp nhận cấp phép đầutư
Từ khi Luật BVMT có hiệu lực, công tác thẩm định ĐTM là một trong nhữngnội dung được triển khai một cách sôi động nhất tại cấp Trung Ương và địaphương, góp phần khẳng định được vị thế và vai trò quản lý nhà nứơc về bảo vệmôi trường các cấp
Bộ KHCN&MT đã tổ chức hội đồng thẩm định và nghiên cứu xây dựng báocáo giải trình các vấn đề môi trường
Bộ KHCN&MT đang hòan thiện quy trình thẩm định môi trường của cáccông trình quan trọng phải trình lên Quốc Hội thẩm định
1.5.1.2 Những tồn tại cần được khắc phục:
Công tác ĐTM chưa thực sự được khâu là coi đi trước trong quá trình xemxét và phê duyệt các dự án đầu tư Tình trạng ĐTM đi sau khâu phê duyệt dự ánvẫn là phổ biến Điều đó hòan tòan trái với phương pháp luận về ĐTM và đã gâykhông ít khó khăn cho việc thực hiện khâu ĐTM, nhất là khi địa điểm thực hiện
dự án có những vấn đề gay cấn về môi trường
Hệ thống các tiêu chuẩn môi trường phục vụ cho công tác ĐTM còn chưa
Trang 25hòan chỉnh, chưa đáp ứng đầy đủ cho khâu xây dựng và thẩm định báo cáo ĐTM.Vẫn còn tình trạng nhiều dự án không làm ĐTM, nhưng vẫn được phê duyệt.Điều đó, một mặt phản ánh tình trạng chưa cọi trọng ĐTM ở các khâu liên ngànhđến việc xây dựng và phê duyệt dự án, cơ quan môi trường liên quan Đây là tìnhtrạng vi phạm pháp luật cần được khắc phục.
Chưa có căn cứ để quy định cụ thể kinh phí cho khâu ĐTM Do vậy, các dự
án đầu tư hầu hết không xác định khỏan chi phí cho ĐTM khi xây dựng dự án.Các cơ sở hoạt động.So với yêu cầu, lực lựơng và trình độ đội ngũ cán bộ làmĐTM còn rất mỏng và yếu, cần được tăng cường
1.5.2 Giai đọan 2 ( 1999 – nay)
Từ năm 1999 đến nay tình hình thực hiện ĐTM ở Việt Nam thực sự đã cónhững cải tiến rõ rệt Không chỉ đã khắc phục được những hạn chế chưa đạt được
ở giai đọan 1, mà công tác thi hành ĐTM có những bước hòan thiện đáng kể:Việc thực hiện nghị định 175/CP ngày 18.10.1994 trong bộ luật BVMT( 10.01.1994) của chính phủ về việc quy định thực hiện ĐTM đã được thay thếbởi nghị định 80/CP ( 09.08.2006) trong bộ luật BVMT 29.11.2005 của chínhphủ đã bổ sung chi tíêt và đầy đủ hơn, đặc biệt quy định chi tiết có những yêucầu pháp lý cụ thể về sự tham gia của cộng đồng trong quá trình lập và giám sátĐTM, điều này rất có ý nghĩa vừa đảm bảo quyền lợi của người dânvừa tạo nên
sự giải hòa giữa dự án và dân chúng Cải thiện hiệu quả chương trình quản lý môitrường, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, giảm thiểu rủi ro
Trang 26CHƯƠNG 2:
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CCN CARIC, HUYỆN CẦN ĐƯỚC,
TỈNH LONG AN 2.1 Chủ đầu tư
- CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CARIC
Địa chỉ: 17 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Q.1, Tp HCM
Đăng ký kinh doanh số:
Ngành nghề kinh doanh: Chế tạo phương tiện vận tải thủy, máy và thiết bịngành công nghiệp, nông nghiệp và phụ tùng thay thế, xây lắp công nghiệp vàxây dựng công nghiệp, dân dụng và cơ sở hạ tầng Kinh doanh nhà
2.2 Vị trí dự án
Khu đất quy hoạch Cụm công nghiệp và Cảng nước sâu có quy mô 746,62 hanằm cặp phía bắc sông Rạch Cát và phía nam sông Vàm Cỏ, thuộc xã Long HựuĐông – Long Hựu Tây, huyện Cần Đước, tỉnh Long An Khu đất dự án có giớihạn cụ thể như sau:
Phía Bắc giáp : sông Rạch Cát;
Phía Nam giáp: sông Vàm Cỏ;
Phía Đông giáp: sông Vàm Cỏ và Đồn Biên Phòng Rạch Cát;
Phía Tây giáp: Đường tỉnh 826B
Trang 27Thuận lợi về giao thông bộ có đường tỉnh 826B phía Tây khu quy hoạch, điQuốc lộ 50, đi Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam
Có sông lớn là sông Vàm Cỏ và sông Rạch Cát tiếp giáp trực tiếp ra cửa biển,rất thuận tiện giao thông đường thuỷ cho việc xuất nhập khẩu và vận chuyểnhàng hoá
Tỉnh Long An nói riêng và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long nói chung cótiềm năng về nông hải sản làm nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.Đồng thời là một thị trường lớn về hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, máy móc,vật tư nông nghiệp, v.v
Có tuyến điện 22kV cặp theo tuyến đường tỉnh 826B
2.2.2 Khó khăn:
Khu vực có địa hình bằng phẳng, nhưng thấp, phần lớn là ruộng lúa, đất trồng
cỏ Chính hiện trạng này đòi hỏi một lượng đất đá dùng để san lấp và tôn nền rấtlớn
Chưa có tuyến cấp nước đáp ứng nhu cầu cấp nước trước mắt
Đường tỉnh 826B mặt lộ đá đỏ, quy mô còn nhỏ, trong tương lai cần phảiđược nâng cấp mới đáp ứng nhu cầu vận tải khu vực
Cơ sở hạ tầng trong khu quy hoạch chưa phát triển đồng bộ, đòi hỏi từngbước đầu tư xây dựng lớn
2.3 Nội dung cơ bản của dự án xây dựng cụm công nghiệp
2.3.1 Quy mô đầu tư
CCN Caric sẽ thu hút các ngành nghề sản xuất ít hoặc không gây ô nhiễmmôi trường vào đầu các dự án đầu tư vào KCN sẽ đảm bảo tuân thủ các quy định
về BVMT của nhà nước, xử lý các loại chất thải phát sinh đạt tiêu chuẩn môitrường Việt Nam ( TCVN 1995, TCVN 2001, và các quy định hiện hành khác)
Trang 28Với tổng diện tích 746,62 ha Cơ cấu sản phẩm và loại hình sản xuất cácngành công nghiệp đầu tư vào CCN dự kiến bao gồm:
Sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử, viễn thông
Dự án về năng lượng
Sản xuất vật liệu xây dựng
Cơ khí phục vụ công nghiệp, nông nghiệp
Chế biến lương thực, thực phẩm, trái cây
Sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm
Chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản
Một số ngành sản xuất không gây ô nhiễm môi trường
Tóm lại:
CCN Caric là CCN đa dạng, tập trung nhiều ngành nghề khác nhau nhưngkhông phải là những nghề gây ô nhiễm nghiêm trọng, trong thành phần chất thảimang tính chất đồng nhất, dễ xử lý Tuy nhiên, việc lập báo cáo ĐTM cho CCN
là rất cần thiết nhằm kiểm soát những sự cố của CCN tới môi trường xung quanh
Giai đoạn II
Diện tích (ha)
Trang 29Thuận lợi cho việc bố trí các công trình kiến trúc.
Phù hợp với độ cao quy hoạch chung
Toàn bộ khu vực quy hoạch thiết kế tôn nền thấp hơn mặt đường tỉnh 826Bhoàn chỉnh là 0,1m Đảm bảo các độ dốc thoát về sông Vàm Cỏ
Trang 30Cao độ đường tỉnh 826B : +2,2 m (cao độ quốc gia).
Cao độ hiện trạng bình quân : + 0,5 m
Chiều cao san lấp bình quân : 1,6 m
Khối lượng đất đắp : 11.945.920 m3
San nền chủ yếu bằng cát, riêng khu vực trồng cây xanh lấp bằng đất Cát chủyếu được vận chuyển từ các tỉnh miền tây về như Bến Tre, Tiền Giang….Theotính toán của chủ đầu tư thì nguồn cung cấp cát trong khu vực là dồi dào, đảmbảo nhu cầu san lấp của dự án
2 Cấp nước
a Nguồn cấp nước
Nguồn cung cấp nước sạch cho CCN là từ nguồn nước bằng giếng khoan và
xử lý cục bộ với công suất 5.000m3/ ngay
Nguồn cấp nước trong tương lai của dự án sẽ lấy từ hệ thống cấp nước củaTỉnh Hiện tại theo quy hoạch đã có một số dự án cấp nước sạch đang được triểnkhai ở khu vực này
Nhu cầu dùng nước chữa cháy với lưu lượng 15l/s trong 7 giờ
Bố trí trụ cấp nước chữa cháy, khoảng cách từ 120 m đến 150 m
b Mạng lưới cấp nước
Nước được bơm từ các giếng khoan lên, và được xử lý cục bộ, đồng thờiđược xây dựng đài cấp nước với dung tích 1000 m3 để điều hòa lưu lượng, vàchiều cao khỏang 30m
c Tiêu chuẩn nước dung
Theo TCXDVN 33:2006, tiêu chuẩn cấp nước cho khu công nghiệp dự kiến nhưsau:
Trang 31Nước cấp cho các xí nghiệp công nghiệp là 40 m3/ha
Nước cấp cho công trình dịch vụ là 15 m3/ha
Nước tưới cây : 5 m3/ha
Nước rửa đường : 1,5 m3/ha
Hệ số dùng nước không điều hòa ngày: Kngày = 1,2 và Kgiờ =1,5
Công suất trạm bơm phát vào mạng lưới là
48,391.262,19,992.1
Tổng nhu cầu dùng nước : Qtb ngày = 26.391,48 m3/ngày đêm
Lấy tròn : 26.500 m3/ngày đêm
3 Thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa riêng với hệ thống thoát nước thải, nguồn tiếp nhậnnước mưa, nước thải là sông Vàm Cỏ
Nước mưa được thu vào cống bố trí dọc theo vỉa hè với đường kính ống từD600 đến D1.200
Hệ thống thoát nước ngoài khu vực quy hoạch: sử dụng kênh thoát nước cặpphía Tây Nam khu quy hoạch thuộc xã Long Hựu Tây, và kênh thoát nước cặpđường bờ đê thuộc xã Long Hựu Đông, đảm bảo cho việc thoát nước từ các khuvực ngoài quy hoạch
Hệ thống kênh rạch được tôn tạo, nạo vét vừa tạo cảnh quan, môi trường đồngthời làm hệ thống thoát nước mưa rất tốt
Chiều dài cống thoát nước mưa của dự án là 35.316 m
4 Thoát nước thải
Trang 32(1) Hướng thoát nước:
Nước thải từ các nhà máy được tập trung vào khu vực xử lý ở hướng TâyNam của CCN, sau xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 6980-2001 laọi A trước khi rasông Rạch Cát và Vàm Cỏ
(2) Lưu lượng thóat nước thải:
Xử lý nước thải: bố trí 3 trạm xử lý nước thải theo từng cụm riêng biệt, cócông suất tương đương 22.000 m3/ngày Nước thải được xử lý theo 2 cấp:
Cấp thứ I : Xử lý tại nhà máy phải đạt theo tiêu chuẩn của CCN đề ra trướckhi xả vào mạng lưới thu gom nước thải
Cấp thứ II : Xử lý tập trung tại trạm xử lý theo tiêu chuẩn QCVN 24:2009/sau đó thải ra hồ điều hòa trước khi xả ra sông Vàm Cỏ
5 Cấp điện:
Nguồn điện: lấy từ trạm 110/22KV-2x16MVA Cần Đước cặp theo đường tỉnh826B hoặc trạm 110/22KV Tân Lập - Phước Vĩnh Đông Chỉ tiêu cấp điện bìnhquân: 250 KW/ha (các nhà máy, xí nghiệp)
Do điều kiện đặc thù của CCN nên hiện tại chỉ đầu tư:
+ Chiều dài đường dây trung thế 22KV: 22.115 m
+ Chiều dài đường dây hạ thế 0,4 KV: 29.342 m
2.4 Ý nghĩa kinh tế xã hội của dự án
Tạo tiền đề thúc đẩy sự phát triển kinh tế tại khu vực dự án
Thu hút nhiều dự àn đầu tư với tổng số vốn ước tính hàng nghìn tỷ đồng
Sử dụng hợp lý, làm gia tăng giá trị tài nguyên đất đai vùng thuần nông trởthành vùng đất phát triển công nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao
Tạo được CCN có nhiều doanh nghiệp sử dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến
Trang 33làm động lực góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp khác tiến hành hiện đại hóa.
Cung cấp sản phẩm công nghiệp, tiêu dung cho thị trường trong nước, thaythế một phần các hàng hóa và các sản phẩm nhập khẩu Đồng thời xuất mộtlượng hàng khác sang thị trường quốc tế
Tạo ra nguồn thu ngân sách cho nhà nước từ các khoản thuế, thu nhập doanhnghiệp, thu tiền cho thuê đất, tiền sử dụng đất Hoạt động của CCN sẽ làm tăngthem sản phẩm nền kinh tế quốc dân và góp phần tăng thu nhập bình quân đầungười
Dự án xây dựng CCN tạo công ăn việc làm với thu nhập ổn định cho hàngchục nghìn lao động làm việc trong các nhà máy, ổn định đời sống nhân dân,giảm áp lực của nạn thất nghiệp vá các tệ nạn xã hội khác
2.5 Tổng kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
Trang 35CHƯƠNG 3:
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC THỰC HIỆN
DỰ ÁN XÂY DỰNG CCN CARIC.
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Đặc điểm khí hậu khu vực thực hiện ĐTM
Quá trình lan truyền, phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm ra ngoài môitrường phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Tháng có nhiệt độ bình quân cao nhất là tháng 4 : 39,0 oC
Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 : 22,0 oC
3.1.1.2 Độ ẩm không khí
Là yếu tố ảnh hưởng lên quá trình chuyển hóa các chất ô nhiễm không khí và
là yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng lên sức khỏe Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa
là chủ yếu và biến đổi theo lượng mưa, ngược với sự biến đổi nhiệt độ trungbình
Độ ẩm trung bình năm: 82.7%
Độ ẩm trung bình tháng cao nhất: 86.1%
Trang 36Độ ẩm trung bình tháng thấp nhất: 79.5%
3.1.1.3 Chế độ mưa:
Chế độ mưa cũng ảnh hưởng đến chất lượng không khí Khi mưa rơi sẽ cuốntheo lượng bụi và các chất ô nhiễm trong khí quyển cũng như các chất có trên bềmặt đất, nơi mà nước mưa khi rơi chảy qua
Lượng mưa trung bình năm: 1.625mm/năm
Lượng mưa trung bình cao nhất tháng: 418mm/năm
Lượng mưa trung bình thấp nhất tháng: 4.6mm/năm
3.1.1.4 Chế độ gió:
Khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa, chia làm 2 mùa rõ rệt :
Mùa khô : Gió thịnh hành theo hướng Đông – Bắc, với tốc độ trung bình 5 –
Cao độ bình quân đường tỉnh 826B : +1,1 m
Cao độ bình quân đường bờ đê ngăn lũ : +2,0 m
Cao độ bình quân mặt ruộng : +0,5 m
Khu đất quy hoạch Dự án nằm ở vùng hạ huyện (gồm 9 xã, thị trấn : Tân Ân,
Trang 37Tân Lân, Tân Chánh, Phước Đông, Long Hựu Đông, Long Hựu Tây, Phước Tuy,
Mỹ Lệ và thị trấn Cần Đước), có địa hình bằng phẳng, bị chia cắt nhiều bởi kênhrạch, cao độ trung bình 0,6 – 0,8 m Do gần cửa sông Soài Rạp nên nhiều nơithường xuyên bị ngập khi triều cường và đất bị nhiễm mặn nặng
Các tuyến cống thoát nước sẽ được tính toán thiết kế đảm bảo độ dốc tối thiểu đạt 0,5%, các tuyến đường giao thông phải đạt độ dốc 5 - 6% tránh ngập úng cục bộ.
Từ mặt đất đến độ sâu 0,73 m là tầng đất sét trầm tích với màu xám pha đấtbột và đất hữu cơ, đất mềm với độ ẩm cao, trạng thái chảy
Từ độ sâu 7,3 m đến 15,0 m là tầng đất trầm tích cũ, đất sét màu xám vàng,trạng thái dẻo cứng đến cứng, kết cấu chặt vừa đến chắc
Dưới lớp đất thổ nhưỡng là lớp đất mềm, yếu, có độ dày từ 6 đến 9 m, tầngphù sa có độ dày 10 – 15 m Sức chịu nén kém (khoảng 0,2 – 0,4 kg/cm2) Cá biệtvùng ven sông, sức chịu nén dưới 0,2 kg/cm2 Tầng biên dày, độ lún không thíchhợp với nền đắp cao, do đó việc bố trí các công trình kiên cố phải bố trí ở nhữngnơi có nền địa chất ổn định để bảo đảm độ ổn định và tránh suất đầu tư cao Điềukện địa chất của khu vực gây nhiều khó khăn cho việc xây dựng các công trình
hạ tầng, trong việc bố trí các công trình xây dựng và các khu dân cư
3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực dự án
3.2.1 Hiện trạng chất lượng không khí và tiếng ồn:
Trang 38Để đánh giá hiện trạng chất lượng không khí khu vực dự án, Trung tâm Khoahọc và Công nghệ Môi trường đã tiến hành lấy 5 mẫu không khí tại khu vực dự
án Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực Dự án được trình bày trong
Bảng 3 4: K t qu phân tích m u không khí t i khu v c D ánết quả phân tích mẫu không khí tại khu vực Dự án ảng cân bằng sử dụng đất theo phương án chọn ẫu không khí tại khu vực Dự án ại khu vực Dự án ực Dự án ực Dự án
Điểm đo
Độ ồn (dBA)
Trang 39Bảng 3.1 K t qu phân tích ch t l ng n c m t khu v c d ánết quả phân tích mẫu không khí tại khu vực Dự án ảng cân bằng sử dụng đất theo phương án chọn ất theo phương án chọn ượng nước mặt khu vực dự án ước mặt khu vực dự án ặt khu vực dự án ực Dự án ực Dự án
Nguồn : Trung tâm Khoa học và Công nghệ Môi trường (CESAT), 04/2008.
QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
So sánh kết quả phân tích với QCVN 08:2008/BTNMT, cột A2 cho thấy :
Nhìn chung, chất lượng nguồn nước mặt khu vực dự án không đạt QCVN
08:2008/BTNMT, cột A2, trong đó đa số các mẫu giám sát có chỉ thị BOD, COD,
SS, sắt, coliform cao hơn mức giới hạn tiêu chuẩn quy định Điều này cho thấy
rằng, nguồn nước mặt khu vực dự án đã có xu hướng bị ô nhiễm do chất hữu cơ,
dinh dưỡng, chất rắn lơ lửng, vi sinh và bị nhiễm phèn, mặn Kết quả giám sát
Trang 40chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn khu vực dự án phù hợp với kết quả
nghiên cứu, đánh giá chất lượng môi trường nguồn nước sông Vàm Cỏ Đông,Vàm Cỏ Tây và Rạch Cát giai đoạn 2001 – 2005 do Sở TN&MT Long An thực
hiện
3.2.2.2 Chất lượng nước ngầm:
Để đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm khu vực dự án, Trung tâm
Khoa học và Công nghệ Môi trường đã tiến hành lấy 4 mẫu nước ngầm tại khuvực dự án Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực Dự án được trình