1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài hội giảng ( trò chơi) ngữ văn lớp 8

24 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dấu gạch ngang _ - Đánh dấu các bộ phận giải thích, chú thích trong câu.. Tạ Duy Anh 5/ Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con còng biển lai cua, càng sắc tím

Trang 1

Phòng giáo dục và đào tạo huyện Ân Thi

Trường THCS Xuân Trúc

Giáo viên thực hiện: Hoàng Thị Hà

Ân Thi: 27/ 11/ 2012

Trang 2

KiÓm tra

bµi cò

Trang 3

Câu 1: Dấu ngoặc kép có những tác dụng gì ?

A Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

B Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.

C Đánh dấu tên tác phẩm, tạp chí dẫn trong câu văn.

D Cả ba nội dung trên.

KiÓm tra bµi cò

Trang 4

Câu 2 - Đọc câu sau:

Nhân vật “lão Hạc” trong truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao là một người có hoàn cảnh đáng thương.

Nêu nhận xét của em về việc sử dụng dấu ngoặc

kép trong câu trên?

Nhân vật lão Hạc trong truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao là một người có hoàn cảnh đáng thương.

ĐÁP ÁN

KiÓm tra bµi cò

Trang 5

Em hãy kể tên những dấu câu đã học ở lớp

Trang 9

12 11

8 9 10

6

4 5

2 3 7

Công dụng của dấu chấm ( )

Kết thúc câu trần thuật Kết thúc câu nghi vấn Dấu chấm hỏi (?)

Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong 1

phép liệt kê có cấu tạo phức tạp.

Dấu chấm lửng ( . )

- Biểu thị bộ phận chưa kể hết.

- Biểu thị lời nói ngập ngừng, ngắt quãng.

- Làm giãn nhịp câu văn, chuẩn bị cho sự

xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội dung bất

ngờ, hài hước, châm biếm.

Dấu gạch ngang ( _ )

- Đánh dấu các bộ phận giải thích, chú thích

trong câu

- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

- Biểu thị sự liệt kê

-Nối các từ trong một liên danh

- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp

- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt

hoặc có hàm ý mỉa mai

- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san… dẫn

trong câu văn

1 1 1

23 32 23

TRÒ CHƠI GIẢI ĐÁP Ô SỐ BÍ MẬT

45 654 6

654

Trang 10

Bài tập: Quan sát các ví dụ Nhận diện dấu câu và cho biết công dụng của chúng.

1/ Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – mùa xuân của Hà Nội thân yêu

(Tạ Duy Anh)

5/ Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con

còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất

Đánh dấu phần chú thích

Dấu chấm hỏi

Kết thúc câu nghi vấn

Dấu phẩy

Ngăn cách giữa các vế của một câu ghép

Dấu chấm than

Kết thúc câu cầu khiến

Dấu hai chấm Dấu ngoặc kép

Đánh dấu lời dẫn trực tiếp

Dấu ngoặc đơn

Đánh dấu phần thuyết minh

Dấu chấm lửng

Tỏ ý còn nhiều

sự vật tương tự chưa liệt kê hết

Trang 12

Dấu chấm (.)

Kết thúc câu trần thuật Dấu chấm hỏi (?)

Dấu chấm lửng(…) Biểu thị bộ phận chưa liệt kê

Lời nói ngập ngừng ngắt quãng Làm giãn nhịp điệu câu

Dấu chấm phảy (;)

Đánh dấu ranh giới các vế câu ghép Đánh dấu ranh giới các bộ phận trong một phép liệt kê

Trang 13

Dấu gạch ngang (-) Đánh dấu bộ phận giải thích

Dấu gạch nối (…-…) Dấu ngoặc đơn ( ) Dấu hai chấm (:)

Dấu ngoặc kép „ „

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Biểu thị sự liệt kê

Nối các từ nằm trong một liên danh

Nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng

Đánh dấu các phần có chức năng chú thich

Báo trước phần bổ sung, giải thích

Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp

Báo trước từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt

Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tạp chí

Trang 14

Tác phẩm “Lão Hạc” làm

em vô cùng xúc động rong

xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như Lão Hạc

Thời còn trẻ, học ở trường này ng là học sinh xuất sắc nhất

ô

, Ô

I TỔNG KẾT VỀ

CÁC DẤU CÂU : Ví dụ 1:

II CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VỀ DẤU CÂU

1 Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc:

T t

2 Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc:

Trang 15

Cam quýt bưởi xoài là đặc sản của vùng này

Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn

đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu Anh có thể cho tôi một lời

Ví dụ 4:

, ,

Câu này thiếu dấu gì

để phân biệt ranh giới giữa các thành phần đồng chức? Hãy đặt dấu đó vào cho thích

hợp.

Câu này mắc lỗi

gì về dấu câu?

Đặt dấu “?” ở cuối câu

1 & dấu chấm ở cuối câu 2 trong đoạn văn này đã đúng chưa? Vì sao? Ở các vị trí đó nên dùng dấu gì?

Câu này mắc lỗi gì

Trang 16

Có mấy lỗi thường gặp

về dấu câu ? Đó là những lỗi nào?

- Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc

- Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc

- Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu

Trang 18

III LUYỆN TẬP

Bµi tËp 1: Điền dấu thích hợp vào chổ có dấu ngoặc đơn trong đoạn văn sau:

Con chó cái nằm ở gầm phản bổng chốc vẩy đuôi rối rít ( ) tỏ ra

Mặc kệ chúng nó ( ) anh chàng ốm yếu im lặng dựa gậy lên tấm

phên cửa ( ) nặng nhọc chống tay vào gối và bước lên thềm ( ) Rồi lảo đảo đi đến cạnh phản ( ) anh ta lăn kềnh lên trên chiếu rách ( )

Ngoài đình ( ) mỏ đập chan chát ( ) trống cái đánh thùng thùng ( ) tù

và thổi như ếch kêu ( )

Chị Dậu ôm con vào ngồi bên phản ( ) sờ tay vào trán chồng và sẽ sàng hỏi ( )

( ) Thế nào ( ) Thầy em có mệt lắm không ( ) Sao chậm về thế ( )

Trán đã nóng lên đây mà ( ) ( Theo Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

Trang 19

Bài tập 2

Phát hiện lỗi về dấu câu trong các đoạn sau đây và thay vào đó

các dấu câu thích hợp (có điều chỉnh chữ viết hoa trong trường

hợp cần thiết)

a Sao mãi tới giờ anh mới về ẹ ở nhà chờ anh mãi Mẹ dặn là

nh phải làm xong bài tập chiều nay

a Sao mãi tới giờ anh mới về, mẹ ở nhà chờ anh mãi Mẹ dặn là:

“Anh phải làm xong bài tập chiều nay.”

Trang 20

Phát hiện lỗi về dấu câu trong các đoạn sau đây và thay

vào đó các dấu câu thích hợp (có điều chỉnh chữ viết hoa

trong trường hợp cần thiết)

- Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.

- Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết.

?

Trang 21

c) Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng hưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh.

n

Trang 22

Bảng thống kê dấu câu

Lỗi thường gặp về dấu câu

Luyện tập

Vận dụng kiến lý thuyết vào thực hành:

- Sử dụng đúng các dấu câu khi tạo lập văn bản.

- Phát hiện ra những lỗi về dấu câu & sửa lỗi.

3 Thiếu dấu thích hợp

để tách các bộ phận của câu khi cần thiết.

4 Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.

Tiết 58 ÔN LUYỆN DẤU CÂU

Trang 23

* Nắm vững nội dung bài học để sử dụng đúng công dụng của các dấu câu Chú ý vận dụng

kiến thức bài học vào các bài viết Ôn tập kĩ

chuẩn bị cho kiểm tra HKI.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

* Ôn tập lại nội dung kiến thức phần tiếng Việt

từ đầu năm học đến bài “ Ôn luyện về dấu câu” chuẩn bị cho tiết ôn tập tiếng Việt.

Ngày đăng: 03/09/2021, 17:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w