1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP xây DỰNG THƯƠNG HIỆU VIFON GIAI đoạn 2008 – 2012

98 323 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Xây Dựng Thương Hiệu Vifon Giai Đoạn 2008 – 2012
Trường học Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Marketing và Quản Trị Thương Hiệu
Thể loại Nghiên Cứu / Báo Cáo
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SharePoint Server và Windows SharePoint Services SharePoint Server trước đây được biết đến với tên SharePoint Portal Server là một nền tảng dựa trên web của Microsoft cho các portal, quả

Trang 1

Chương I

LỊCH SỬ & TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ

Như đã nói ở phần giới thiệu Microsoft cung cấp một số các sản phẩm cho việc cấu hình website và portal, quản lý nội dung, cá nhân hóa và thương mại điện tử Các sản phẩm này gồm có:

• SharePoint Server (tên gọi trước đây là SharePoint Portal Server) cho cấu hình

portal công ty, quản lý nội dung web và tìm kiến doanh nghiệp

• Content Management Server (CMS) cho cấu hình website và quản lý nội dung

• Commerce Server cho việc phát triển và quản lý website thương mại điện tử

SharePoint Server xây dựng trên Windows SharePoint Services (WSS), một gói tính năng Windows Server cho khả năng cộng tác và quản lý tài liệu dựa trên Web Cũng hỗ trợ cho các sản phẩm còn có SharePoint Designer, sản phẩm thay thế FrontPage của các site WSS Những chức năng sẽ không được nâng cao hơn nữa của CMS đều được SharePoint Server và SharePoint Designer tiếp quản hầu hết

Các sản phẩm website đã nhận các nâng cấp chính vào năm 2006 Gói tính năng Windows SharePoint Services (WSS) 3.0 cung cấp nhiều tính năng mới trong vấn đề quản lý tài liệu, quản lý nội dung web và cộng tác đội, chúng lần lượt được khai thác bởi sản phẩn SharePoint Server 2007 cho các portal, tìm kiếm, vấn đề quản lý tài liệu

và quản lý nội dung website Sản phẩm SharePoint Designer thay thế FrontPage bởi WSS 3.0 và tùy chọn SharePoint Server 2007 SharePoint Server và SharePoint Designer cũng thay thế một cách hiệu quả Content Management Server, thành phần không được hỗ trợ để phát triển sâu hơn nữa

Commerce Server đã nhận được một nâng cấp lớn vào tháng 8 năm 2006 Các phát

hành trong tương lai vẫn chưa được tuyên bố tuy nhiên sự tổ chức lại gần đây đề xuất

Trang 2

sự tích hợp sâu hơn nữa với nền tảng phát triển Web ASP.NET và tập công cụ Visual Studio

Chúng ta có thể xem phần tổng quan về Website và quản lý Portal dưới đây:

Hình 1-1 Lịch sử phát triển của công nghệ SharePoint

Trang 3

I.1 SharePoint Server và Windows SharePoint Services

SharePoint Server (trước đây được biết đến với tên SharePoint Portal Server) là một nền tảng dựa trên web của Microsoft cho các portal, quản lý tài liệu và nội dung bên trong của web, tìm kiếm doanh nghiệp, cộng tác nhóm và nhiều nhiệm vụ khác nữa

(Danh sách của các phát hành SharePoint Server trước đây, gồm có các gói dịch vụ, có thể xem biểu đồ về “Các phiên bản SharePoint Server trước đây” ở các mục tiếp theo)

Phiên bản gần đây nhất là SharePoint Server 2007, phiên bản này được phát hành vào tháng 11 năm 2006 SharePoint Server 2007 xây dựng trên phát hành Windows SharePoint Services (WSS 3.0) mới, gói tính năng Windows Server cho khả năng cộng tác nhóm dựa trên web, quản lý tài liệu và nội dung Web Các tính năng mới trong WSS được liệt kê dưới đây:

• Sử dụng ASP.NET Master Pages để ép buộc các cấu trúc trang, site chuẩn

và được duy trì tập trung

• Cơ chế “kiểu nội dung” cho việc phân loại nội dung và ép buộc các chính sách; ví dụ, một tổ chức có thể định nghĩa một kiểu nội dung “xem hiệu suất nhân viên” và ép buộc các nguyên tắc phân phối lại và việc thực hiện đối với tất cả nội dung của kiểu đó

• Hỗ trợ cho luồng công việc với engine Windows Workflow Foundation, cho phép các tổ chức có thể tự động và ép buộc các quá trình công bố nội dung Web và quản lý tài liệu chuẩn

• Các API chuyển đổi tài liệu cho các tình huống nội dung được tự động, hỗ trợ riêng cho việc xuất bản nội dung web từ các định dạng không phải Web (ví dụ như việc biến đổi từ các file Word sang HTML)

Không phục hồi tài liệu thông qua Recycle Bin người dùng có khả năng truy cập Một số ứng dụng Office 2007 có thể tự động duy trì và đồng bộ nội dung WSS 3.0 offline; ví dụ, Outlook 2007 có thể duy trì các bản copy offline của các thư viện tài liệu

Trang 4

WSS 3.0 và Access 2007 có thể duy trì các bản copy offline của các danh sách WSS 3.0

Đứng trên WSS 3.0, SharePoint Server 2007 bổ sung thêm một số tính năng mới cho việc quản lý tài liệu, quản lý nội dung web, quản lý bản ghi, việc báo cáo và tìm kiếm Nó cũng cung cấp một số ứng dụng đáng kể dựa trên Web Các tính năng mới gồm có dưới đây:

• Business Data Catalog hỗ trợ tìm kiếm và truy cập dựa trên Web đến dữ liệu ứng dụng doanh nghiệp (như dữ liệu trong các hệ thống lập kế hoạch tài nguyên doanh nghiệp SAP (ERP) và các hệ thống Siebel CRM)

• Các thành phần máy chủ cho đầu vào dữ liệu dựa trên Web và phân phối trang bảng tính Excel (gọi là các dịch vụ Excel) và các biểu mẫu InfoPath

• Report Center Workspace cho việc xuất bản và định vị các báo cáo từ các dịch vụ báo cáo của SQL Server hay từ các nguồn khác

• Các luồng công việc được định nghĩa từ trước cho sự phê chuẩn và lưu trữ

Các phiên bản SharePoint Server trước đây

SharePoint Portal Server đã được đổi tên thành SharePoint Server Giới thiệu ở đây gồm có ngày phát hành và ngày hết hạn của các phiên bản trước đây

Trang 5

Phát hành: 5/2001SP1: 11/2001SP2: 1/2003SP2a: 10/2/2003 SharePoint Portal Server

I.2 Content Management Server

Content Management Server (CMS) là một sản phẩm máy chủ cho việc quản lý xuất bản và hiển thị nội dung trên các website lớn và phức tạp CMS cung cấp cách cho tác giả phụ trách nội dung có thể tạo và xuất bản các trang web mà không cần biết về HTML hoặc những gì liên quan nằm dưới thiết kế site CMS sẽ tiếp tục được hỗ trợ đến tận 2013, tuy nhiên nó sẽ không được nâng cao hơn nữa CMS đã được thay thế bởi SharePoint Server và SharePoint Designer SharePoint Server không tương thích với CMS, và không có một giải pháp tự động hoàn chỉnh cho việc chuyển đổi các trang CMS sang SharePoint Server, tuy vậy các hướng dẫn kỹ thuật và công cụ chuyển đổi nội dung đều có sẵn Các khách hàng CMS, những người có quyền nâng cấp (thông qua Software Assurance hay Upgrade Advantage) có thể đổi các đăng ký của họ thành các đăng ký cho SharePoint Server và SharePoint Designer thông qua một công thức được

mô tả trong danh sách sản phẩm gần đây của Microsoft

Các phiên bản Content Management Server trước đây

Content Management Server (CMS) đã được thay thế một cách hiệu quả bởi SharePoint Server 2007 và công cụ SharePoint Designer Biểu đồ dưới đây sẽ phác thảo cho bạn ngày hỗ trợ trong chu trình phát triển ứng dụng cũng như phát hành ban đầu và

Trang 6

lịch sử các gói dịch vụ cho các phiên bản gần đây của CMS Lưu ý rằng CMS 2002 ban đầu đã được đổi tên thành CMS Enterprise Edition khi CMS 2002 Standard Edition được phát hành vào tháng 10 năm 2003

Các khách hàng có đủ quyền nâng cấp CMS hiện hành có thể đổi các đăng ký CMS thành các đăng ký cho SharePoint Server và SharePoint Designer, nhưng các site CMS đang tồn tại sẽ không chuyển đổi một cách tự động

Sản phẩm Gói dịch vụ

hiện hành

Thời hạn kết thúc hỗ trợ Chủ đạo

Edition

SP2: 8/11/2005 8/1/2008 Phát hành: 10/2003

SP1a: 5/11/2003

I.3 Commerce Server

Commerce Server hỗ trợ cho việc thiết kế, xây dựng, triển khai và duy trì các website thương mại điện tử Phiên bản mới đây nhất gồm có các module quản lý hạng mục sản phẩm, xử lý các hóa đơn, kiểm tra người dùng và cá nhân hóa, nhắm cho thị trường và phân tích dữ liệu Commerce Server cạnh tranh với các sản phẩm thương mại điện tử khác của IBM, Oracle, SAP và nhiều hãng khác Commerce Server yêu cầu đến SQL Server để lưu và lấy lại dữ liệu

Phiên bản gần đây nhất là Commerce Server 2007, đây là phiên bản được phát hành vào tháng 8 năm 2006 Nó phát hành cùng với giao diện điều khiển mới “business

Trang 7

desk” (được đưa ra trong gói tính năng của Commerce Server 2002), cho phép cải thiện hiệu suất và một số tính năng mới khác Commerce Server 2007 cũng có adapter BizTalk cho các hệ thống Commerce Server nhỏ, đơn giản hóa việc tích hợp giữa các site Commerce Server và các ứng dụng doanh nghiệp như SAP Bên cạnh đó Commerce Server 2007 còn hỗ trợ phát triển thông qua Visual Studio 2005, NET Framework 2.0 và BizTalk Server 2006, sử dụng dịch vụ báo cáo SQL Server 2005 Với những thay đổi này, mặc dù Microsoft sẽ cung cấp những công cụ cho việc chuyển đổi dữ liệu song những site Commerce Server đang tồn tại có thể cần phải viết lại để chạy trên phiên bản mới

Các kế hoạch tương lai cho Commerce Server dành cho những cải thiện cho các doanh nghiệp có kích thước vừa và nhỏ, như hỗ trợ tốt hơn cho việc hosting và tùy chỉnh đơn giản hơn

Các phiên bản Commerce Server trước đây

Commerce Server 2002 sẽ được hỗ trợ đầy đủ vào tháng 7 năm 2008, với hỗ trợ mở rộng được cung cấp đến năm 2013.Commerce Server 2002 Feature Pack (FP1) đã giới thiệu một giao diện người dùng Business Desk mới cho quản lý hạng mục và triết khấu bởi giao diện người dùng chính trong Commerce Server 2007 FP1 phù hợp với cùng ngày hỗ trợ với tư cách Commerce Server Server 2002, mặc dù nó được phát hành hơn

2 năm sau đó

Sản phẩm Gói dịch

vụ hiện hành

Thời hạn kết thúc hỗ trợ chủ đạo

Trang 8

Commerce Server 2002 SP3:

19/5/2004

8/7/2008 Phát hành: 4/2002

SP1: 9/2002SP2: 15/8/2003FP1: 5/2004

I.4 FrontPage và SharePoint Designer

Môi trường thiết kế web của Microsoft, FrontPage đã mở ra rộng lớn hơn rất nhiều

so với ý tưởng ban đầu được thiết kế rất đơn giản cho việc thiết kế trang web của những người tập việc FrontPage đã tiến triển thành hai sản phẩm:

• SharePoint Designer, đây là sản phẩm nhằm cung cấp các công cụ thiết kế site và tùy chỉnh cho WSS 3.0 và SharePoint Server 2007

• Expression Web, sản phẩm được đưa ra cho các nhà thiết kế chuyên nghiệp

có thể làm việc với các công nghệ Web chuẩn như HTML và CSS

So với FrontPage 2003, SharePoint Designer có một số các tính năng mới đáng chú

ý cho WSS và tùy chỉnh SharePoint Server dưới đây:

• Một tiện ích cho phép người dùng có thể định nghĩa các luồng công việc là một series các nguyên tắc if-then trong một giao diện giống với giao diện tính năng các rule của Outlook; các nguyên tắc chạy trên engine Windows Workflow Foundation của WSS 3.0 và SharePoint Server

• Hỗ trợ cho ASP.NET 2.0 Master Pages, thành phần cho phép người dùng

có thể định nghĩa và duy trì tập trung các mẫu trang bằng các bar điều hướng, border và các tính năng website khác

• Những cải thiện đối với các tính năng DataViews, các thành phần máy chủ cho web có thể refresh lại bản thân chúng một cách dễ dàng từ các cơ sở dữ liệu và các nguồn dữ liệu khác; các tính năng DataViews mới hỗ trợ cho

Trang 9

RSS feeds (Really Simple Syndication feeds) và SharePoint Business Data Catalog với tư cách như những nguồn dữ liệu

Các phiên bản FrontPage trước đây

Các gói dịch vụ của FrontPage đã được cung cấp với các gói dịch vụ của Office, thậm chí FrontPage không lâu nữa sẽ bị bao bọc bởi bất kỳ phiên bản Office nào Các nâng cấp FrontPage 2000 có trong các gói dịch vụ của Office 2000, trong khi đó các nâng cấp FrontPage 2002 đến với Office XP và các nâng cấp FrontPage 2003 với Office 2003

Hỗ trợ mở rộng:

12/7/2011

Phát hành: 4/2002SP1: 9/2002SP2: 21/8/2002 FrontPage 2003 SP2: 27/9/2005 30/13/2009 Phát hành: 11/2003

SP1: 27/7/2004

Trang 10

Chương II

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trong chương này tập trung vào việc xem xét những thành phần quan trọng nhất của Windows SharePoint Service 3.0 và Office SharePoint Server 2007 (Microsoft Office SharePoint Services- MOSS) những nền tảng mà các lập trình viên sử dụng để tạo ra các ứng dụng hợp tác hỗ trợ giải pháp nghiệp vụ thông minh, workflow, tính toán dữ liệu, không gian làm việc nhóm, quản lý vòng đời văn bản, quản trị nội dung và quản trị

dự án

II.1 Tổng quan về kiến trúc

Phần dưới đây mô tả những thành phần chính của MOSS 2007, cách thức chúng liên

hệ với nhau và với platform, các dịch vụ cộng tác mà Window SharePoint Services 3.0 cung cấp

Hình II-1 Kiến trúc bậc cao của MOSS

Trang 11

Các dịch vụ

Windows SharePoint Services

Các dịch vụ cơ sở dữ liệu và hệ điều hành

((| UX: user experience; LOB: line of business; Biz = business; BI= business intelligence; KPI= key performance indicator; Metadata = data about data; SSO= single sign on; SOAP= simple object access protocol; OM~ Open Modeller)

II.1.1 Applications & Services

MOSS xây dựng trên công nghệ và các dịch vụ của MSWindows Server 2003 SP1

và SQL Server 2005 (cũng như SQL server 2000)

Các Services nền tảng chạy trên hệ điều hành:

• Microsoft NET 2.0 Framework, gồm:

• ASP.NET 2.0 Master Pages, content pages, và Web Parts

• Các mô hình cung cấp dịch vụ linh động (pluggable) phục vụ cho cá nhân hóa, quản lý thành viên, khả năng kiểm soát và bảo mật được nâng cao

• Dịch vụ truy cập cơ sở dữ liệu (SQL Server)

• Internet Information Services (IIS)

• Windows Workflow Foundation (Thiết lập Workflow)

• Windows desktop indexing và search services

SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu sử dụng cho việc lưu trữ mọi nội dung, dữ liệu và thông tin cấu hình của MOSS MS khuyến cáo nên dùng SQL Server 2005 và SQL Server 2005 Express được cài mặc định; tuy nhiên SQL server 2000 có thể dùng thay vào đó được

II.1.2 Windows SharePoint Services

Windows SharePoint Services 3.0 (version 3) xây dựng trên các dịch vụ hệ điều hành và cơ sở dữ liệu để hỗ trợ những điều kiện cần thiết cho từ 1 trang làm việc nhóm

Trang 12

đến 1 portal của doanh nghiệp với hơn 100.000 nhân viên (như Office SharePoint Portal Server 2007), hoặc một portal cộng tác trên Internet với cả triệu người dùng

Dịch vụ nền tảng Windows SharePoint Services cung cấp những cải tiến bảo mật, các tính năng tin cậy, có thể co giãn và hiệu năng cao như sau:

• Storage (Lưu trữ)

• Management (Quản lý)

• Deployment (Triển khai)

• Site Model (Tạo mô hình site)

• Extensibility (Khả năng mở rộng)

Thêm vào đó WSS (một phần của WinServer 2003) được bổ sung những tính năng cộng tác sau:

• Document collaboration (Quản lý văn bản)

• Wikis and Blogs (Wikis và Blogs)

• Project task management (Quản lý dự án)

• Contacts, Calendars và Tasks

• E-mail integration (Tích hợp Email)

• Tích hợp với các phần mềm khách của hệ thống Microsoft Office 2007

• Hỗ trợ offline cho các danh sách và thư viện văn bản của SharePoint nhờ sử dụng Office Outlook 2007 như một phần mềm khách offline

II.2 MOSS 2007 (Microsof Office Sharepoint Services)

Về kiến trúc MOSS chứa đựng một tập hợp chung các dịch vụ Shared Services, hỗ trợ 5 thành phần ứng dụng phía server:

Trang 13

II.2.1 Shared Services

Về mặt khái niệm cơ bản giống với Shared Services trong SharePoint Portal Server

2003 Thành phần này đã được thiết kế lại toàn bộ sử dụng một mô hình cung cấp dịch

vụ mới

Shared Services chứa hầu hết tất cả các dịch vụ có thể được sử dụng bởi nhiều ứng dụng trong MOSS:

• Hỗ trợ văn bản, chỉ định thuộc tính và dịch vụ tìm kiếm

• Business Data Catalog (Hệ thống dữ liệu doanh nghiệp)

• Hỗ trợ thông tin cho những cảnh báo khi sử dụng SharePoint

• User profile store (Lưu trữ thông tin User)

• Audiences

• Usage reporting (Sử dụng report)

• Single sign-on services (Đăng nhập và đăng xuất dịch vụ)

II.2.2 Server Applications

MOSS 2007 chứa 5 thành phần ứng dụng server:

Trang 14

II.3 Điểm qua đặc tính của MSO SharePoint Server 2007

II.3.1 Portal

Thành phần portal của MOSS bao hàm các đặc tính đặc biệt hữu ích cho việc thiết

kế, triển khai và quản lý portal nội bộ của doanh nghiệp, kết hợp các website hiện có trên Internet và các portal riêng lẻ khác Hơn nữa, potal hỗ trợ liên kết giữa nhiều người trong cùng tổ chức có thể chia sẻ kinh nghiệm, tri thức, nâng cao năng suất làm việc nhóm

Portal site templates Các mẫu site dựng sẵn được cung cấp nhằm tăng tốc việc

tạo, tùy biến, triển khai và quản lý các portal riêng lẻ, các portal lớn trong nội bộ tổ chức, và liên kết với các website có sẵn trên internet

Site Manager Site Manager thay thể cho trang quản trị Portal Site Map,

đây là công cụ nền web hỗ trợ kéo thả phục vụ cho việc duyệt các trang SharePoint, kiểm soát bảo mật truy cập

và các chuẩn cảm quan (look and feel) thông thường Site Manager hợp nhất các tác vụ quản trị site cho các portal và website, chứa đựng việc quản lý các phạm vi, các trang, việc lên danh sách, danh sách các trang SharePoint và các thành phần của nó

Site Manager hỗ trợ việc tạo, edit, tổ chức lại và xóa bỏ các phạm vi dưới góc nhìn quan hệ giữa các trang

My Site Personal Sites Các trang My Site Personal có một vài điểm đã được cải

tiến như sau:

1 Mạng xã hội

Trang 15

2 Các thành phần điều khiển riêng tư

3 Các trang SharePoint và các Document Webpart

tổ chức, cộng đồng và giao tiếp điện tử của mỗi người Điều này có thể hỗ trợ mỗi người nhận biết các cộng sự của mình với những sở thích phổ biến và mang lại hiệu quả tìm kiếm cao hơn

Hơn nữa, mạng xã hội giúp thiết lập các liên kết cá nhân bằng cách tìm những người cùng nghề nghiệp, chuyên ngành, cùng nhóm làm việc, cùng là thành viên của một trang SharePoint hoặc có cùng vai trò quản lý

Mạng xã hội cung cấp tùy chọn thông tin cá nhân thông qua MS Active Directory, các ứng dụng LOB, email hoặc các dạng giao tiếp điện tử khác

Privacy Controls Privacy Controls (các điều khiển riêng tư) được sử dụng

để điều khiển các thông tin hiện hữu trong trang My Site được public Sự cho phép hay không cho phép hiển thị các nội dung public trên một trang cá nhân My Site có ở

“My Manager”, “My Workgroup”, “My colleagues” và

“Everyone”

Trang 16

Các trang SharePoint và

các webpart chứa

document cuộn được

Webpart chứa các trang SharePoint cuộn được liệt kê tất

cả các trang SharePoint mà người sử dụng tham gia với

tư cách thành viên

Webpart chứa các document cuộn được liệt kê các văn bản ta đã xuất bản trên một tập hợp các trang SharePoint Webpart này đồng thời hỗ trợ thêm những khả năng truy vấn và lọc văn bản chứa đựng trong một tập các trang SharePoint

Các Web part cho cộng

sự và thành viên

Các Web part mới cho cộng sự và thành viên liệt kê những người bạn biết, hoặc những người có chung mối quan tâm với bạn, và những người thuộc về các danh sách và nhóm phân phối chung

Thư mục site Một chức năng quan trọng và mới ở Site Directory là nút

“Dò tìm các link lỗi”, chỉ ra các link đến các nội dung ngoài đã bị xóa hoặc thay đổi

Xuất hiện và giao tiếp

trong thời gian thực

Biểu tượng thẻ thông minh “xuất hiện trong thời gian thực” hiển thị ở hầu hết mọi nơi mà tên một người xuất hiện trong Office SharePoint Server, thể hiện rằng trong thời gian thực một người đang online, có thể gọi điện thảo luận, trao đổi thông điệp tức thì, hoặc đàm thoại video hai chiều

Dịch vụ thông báo MOSS 2007 nâng cấp một vài chức năng của dịch vụ

thông báo:

• Các điều kiện lọc có thể phát đi nhiều thông báo phù hợp hơn cho người dùng

Trang 17

• Một nền tảng có thể mở rộng gửi các email tùy biến được cho người dùng

• Người dùng tham gia vào một workflow tự động nhận thông báo bằng email mà không cần đăng ký thêm để các thông báo trong workflow

• Người dùng có thể gửi nội dung một một đối tượng đã được sửa đổi trong một SharePoint List hoặc Document Library dựa vào những chi tiết đã được thay đổi

Thông tin người dùng

(user profile)

Thông tin người dùng đã được nâng cấp đáng kể với những tính năng sau:

• Lưu trữ bản ghi cá nhân

• Đồng bộ hóa bản ghi cá nhân

• Import thư mục bản ghi cá nhân Hơn nữa, ngoài việc định nghĩa người dùng sử dụng các thuộc tính trong Active Directory, ta có thể sử dụng thêm các thuộc tính đã được import từ các ứng dụng LOB (lines of business) như quản lý nhân lực (human resources-HR) hay giải pháp tự động hóa dịch vụ chuyên nghiệp (professional services automation solution - PSA)

Trang 18

Thông tin trong bản ghi người dùng cũng có thể được sử dụng bởi dịch vụ thông báo (Notification Service) để đạt được thông báo mong muốn, hoặc bởi mạng xã hội để suy ra những mối quan tâm chung và các thuộc tính khác, hoặc bởi Web part cho thành viên và đồng sự để biểu diễn danh sách phân loại và thông tin thành viên nhóm

Kho bản ghi cá nhân

(Profile Store )

Profile Store đã được nâng cấp ở:

• Các thuộc tính đa trị dựa trên một nguyên tắc phân loại hoặc một danh sách các giá trị của MOSS

• Các điều khiển an ninh cấp thuộc tính level security) sử dụng bởi người dùng và nhóm

(Property-• Các bảng liệt kê mở hoặc đóng

• Các phần mở rộng của thuộc tính tùy trang - site property extensions (kho thuộc tính đã được

Profile Directory Import PDI hỗ trợ cho các tính năng mở rộng của Profile Store

với khả năng mở trộng và hiệu năng được nâng cao

Hướng người dùng Các trang Web part, các Web part và những nội dung có

thể được đặt vào các danh sách phân bổ hay các nhóm bổ sung cho người sử dụng SharePoint

Người sử dụng MOSS được hỗ trợ bởi một tập hợp lớn

Trang 19

hơn các thuộc tính có sẵn trong Profile store

Hỗ trợ thiết bị di động Theo mặc định, mọi Office SharePoint portal, trang

nhóm (team site) và các trang danh sách (List pages) được hiển thị trên các thiết bị di động của quốc tế lẫn Bắc

Mỹ (bao gồm cả điện thoại di động có thể lướt web) nhờ

sử dụng định dạng văn bản đã được đơn giản hóa

II.3.2 Quản trị nội dung (Content management)

Các tính năng quản trị nội dung mới và nổi bật trong MOSS có thể chia thành 3 nhóm chính:

• Quản lý văn bản, tài liệu

• Quản lý hồ sơ

• Quản lý nội dung web

MOSS cung cấp các chức năng quản lý văn bản quan trọng như: xác định phiên bản chính và phiên bản phụ, khóa vào/ra văn bản, diễn tả phong phú các siêu dữ liệu, workflow, các cơ chế dựa trên kiểu nội dung, việc kiểm tra sổ sách và các điều khiển dựa trên quyền truy cập trong thư viện văn bản, thư mục và các mức độ văn bản riêng biệt

MOSS xây dựng những khả năng này để soạn thảo, xử lý văn bản nghiệp vụ, quản

lý nội dung web và xuất bản, quản lý bản ghi, quản lý cơ chế và hỗ trợ xuất bản đa ngữ

a) Quản lý văn bản

Với component quản trị văn bản mới của MOSS 2007, các sản phẩm công nghệ của SharePoint không chỉ còn là một nền tảng để phối hợp văn bản, mà trở thành một giải pháp toàn diện để quản lý các văn bản nghiệp vụ

Các thư viện tài liệu đã được nâng cấp trong Windows SharePoint Services cung cấp cơ sở cho những tính năng quản trị văn bản được liệt kê dưới đây:

Trang 20

Miền chức năng Các tính năng

Workflow của

tài liệu nghiệp vụ

Việc xử lý văn bản nghiệp vụ là tập hợp của các ứng dụng workflow bao hàm trong MOSS 2007:

• Kiểm duyệt văn bản

• Phê chuẩn văn bản

• Tập hợp chữ ký

• Phê chuẩn văn bản tiếng Đông Á

• Theo dõi phát hành

• Tùy chọn lộ trình kiểm duyệt và phê chuẩn

Các mẫu trang quản

lý văn bản

MOSS chứa các mẫu trang đã được nâng cấp có thể sử dụng ngay mà không cần chỉnh sửa gì :

• Mẫu Managed Document Library

• Mẫu Divisional Library

• Mẫu Translation Library

Mẫu trang

Divisional Library

Các tính năng chính của mẫu trang này gồm:

• Managed document libraries

• Dashboards, KPIs, và các báo cáo khác

Trang 21

Miền chức năng Các tính năng

Mẫu trang

Translation Library

Mẫu trang Translation Library rất có giá trị cho các tổ chức đa quốc gia và đa khu vực có nhu cầu biên dịch văn bản thành nhiều ngôn ngữ Translation library tích hợp các tiến trình workflow tùy biến được với tính năng quản lý văn bản của MOSS nhằm giúp đỡ các dịch giả quản lý nhiều bản dịch của một văn bản

Tích hợp với các

ứng dụng thuộc

Microsoft Office

2007 system

Office SharePoint Server 2007 đã nâng cấp đáng kể việc quản

lý văn bản và các chức năng workflow có liên quan, bao gồm:

• Document Information Panel

• Document Action Bar

Document

Information Panel

Document Information Panel giúp việc chỉnh sửa các thuộc tính văn bản thành một phần quan trọng của việc soạn thảo trong hệ thống Microsoft Office InfoPanel hỗ trợ người dùng nhập liệu

và cập nhật các thuộc tính gắn với mỗi dạng của văn bản nghiệp

là hoạt động cần phải thực hiện Ví dụ “Không được phát tán ra ngoài công ty” hoặc “Bạn có một nhiệm vụ được giao”

b) Quản lý hồ sơ (Records Management)

Trang 22

Mỗi tổ chức dù là bí mật, có thương hiệu công khai hay phi lợi nhuận đề cần một cách tiếp cận có kỷ luật đối với việc quản lý hồ sơ Quản lý hồ sơ tốt hỗ trợ đắc lực cho việc quản lý thông tin của tổ chức, văn bản pháp lý và việc điều chỉnh nội bộ,

Quản lý hồ sơ là quá trình sưu tập, quản lý và bố trí hồ sơ tập thể (những thông tin quan trọng cho quá trình phát triển, thông tin nội bộ hay các văn bản pháp luật của một công ty) một cách hợp lý và đồng bộ dựa trên chính sách của công ty Các chính sách này được xây dựng bởi đặc thù nghiệp vụ của tổ chức, những nguy cơ pháp luật

mà nó phải đổi mặt và những điều luật chi phối nó

MOSS đưa ra một tập hợp các tính năng mới để thiết lập và hỗ trợ những khả năng quản lý hồ sơ chuẩn cho mọi tổ chức

Policy and Auditing

(Chính sách và kiểm

soát)

Chức năng Policy and Auditing gồm:

• Kế hoạch duy trì và hoàn tất văn bản dựa theo kiểu nội dung và chính sách-cơ chế

• Kiểm soát và báo cáo về các hoạt động theo cơ chế

• Hỗ trợ gán nhãn và đánh mã vạch văn bản mà không cần thay đổi văn bản về mặt vật lý

• Windows Rights Management Services (RMS – Dịch vụ quản lý bản quyền windows) tích hợp sẵn

Records Repository

(Kho hồ sơ)

Cốt lõi của việc triển khai quản lý hồ sơ trong MOSS là một kho chứa an toàn, hiệu quả, có khả năng mở rộng và được xây dựng trên Windows SharePoint Services

Records Repository trong Office SharePoint Server 2007 chứa đựng một vài tính năng chủ yêu sau:

• Mẫu trang Records Repository chuyên dụng

Trang 23

Miền chức năng Các tính năng

• Khả năng lưu trữ hồ sơ giúp đảm bảo tính nguyên vẹn của các tệp lưu trữ trong kho

• Các cơ chế quản lý thông tin bắt buộc việc gán nhãn, kiểm duyệt và hoàn tất hồ sơ phải hợp lý và đồng bộ

• Các khả năng lưu trữ giúp các lập trình viên, luật sư hay người quản lý hồ sơ áp dụng nhiều khoang lưu trữ để vô hiệu các chính sách lưu trữ trên các đối tượng nhằm đảm bảo chúng không bị thay đổi trước mọi điều tra, truy vấn,

rà soát

• Giao diện tập hợp hồ sơ giúp con người hay hệ thống tự động dễ dàng đưa một nội dung vào kho hồ sơ – hỗ trợ truy cập chỉ đọc mà không đòi hỏi truy cập trực tiếp vào các hồ

sơ trong kho

• Định hướng hồ sơ giúp tự động định hướng các nội dung vào những vị trí thích hợp trong hệ thống quản lý hồ sơ dựa vào kiểu nội dung của nó

• Khả năng mở rộng cho các giải pháp đòi hỏi những tính năng bổ sung có sẵn trong MOSS 2007

E-mail Content as

Records (Nội dung

email xem như hồ sơ)

Chức năng quản lý hồ sơ trong Office SharePoint Server 2007 cung cấp khả năng quản lý nội dung email qua MSOutLook

2007, MS Exchange Server và MOSS 2007 một cách hiệu quả, tập trung vào 2 điểm:

• Thư mục mail được kiểm soát

• Cơ chế quản lý email

Managed Mail Cùng với Exchange Server 2007, thư mục email được quản lý

Trang 24

Miền chức năng Các tính năng

Folders (Quản lý các

thư mục Email)

giúp người quản lý hồ sơ quản lý email trong nhiều mailbox hiệu quả hơn bằng cách định nghĩa một tập hợp các thư mục với mục đích nghiệp vụ rõ ràng, người dùng có thể đọc email trong các thư mục được phân Các thư mục này có thể được triển khai cho từng người tùy theo vai trò của họ trong tổ chức,

do đó với những người có cùng chức phận trong tổ chức có cùng một cấu trúc mailbox

cơ chế mặc định có thể được áp dụng cho các thư mục khác không được đặt tên riêng

Phát biểu về cơ chế xuất hiện ở trên mỗi khung nhìn thư mục trong Outlook 2007 và MS Outlook Web Access Những phát biểu cung cấp cho người quản lý hồ sơ, nhân viên và lập trình viên các cơ chế phù hợp, dễ hiểu đối với họ

c) Quản lý nội dung Web

Một mục tiêu chính của MOSS là tích hợp đầy đủ với chức năng của Microsoft Content Management Server 2002 Ngoài ra còn là sự nâng cấp chức năng quản lý nội dung web cả về portal, search, document, cộng tác và quản lý hồ sơ

Site Model

(Mẫu site)

Xây dựng trên dịch vụ nền tảng Site Model trong WSS, MOSS có hỗ trợ thêm một vài template mới cho trang doanh nghiệp:

Trang 25

Miền tính năng Các tính năng

Tính năng chính của các mẫu portal cho doanh nghiệp hoặc chi nhánh gồm có:

• Quản lý thư viện tài liệu

• Dashboards, KPIs, and reports

• Mẫu nhóm và các site công tác

Corporate Internet

Presence Site Template

Một vài tính năng chính của kiểu trang cộng tác qua Internet là các công cụ và workflow phục vụ cho việc tạo

và quản lý nội dung web cho:

• Sản phẩm và dịch vụ mô tả sản phẩm

• Tin tức công ty

• Báo cáo hàng năm và các biểu mẫu thông tin

• Thông tin sự nghiệp

Application Portal Site

Template

Các portal ứng dụng là các trang SharePoint cùng nhau tạo thành bộ công cụ và thông tin liên quan đến một LOB riêng biệt như HR, ERP, enterprise resource planning (ERP), customer relationship management (CRM), hay professional services automation (PSA)

Trang 26

Miền tính năng Các tính năng

Mẫu portal ứng dụng chứa đựng các tính năng cho:

• Tìm kiếm thông tinh trong các ứng dụng LOB

• Bảo mật, các truy cập đã phân quyền tới mọi dữ liệu và nội dung của hệ thống

• Khả năng dễ dàng và nhanh chóng phân tích, báo cáo

và tổng két dữ liệu từ một ứng dụng LOB

Roll-up Portal Site

Template

Các mẫu roll-up portal được sử dụng để hợp nhất dữ liệu

và nội dung từ một vài ứng dụng hay địa chỉ khác nhau để diễn tả chúng trong một định dạng tích hợp dễ hiểu

Mẫu roll-up portal site chứa đựng một tính năng hợp nhất thông tin từ:

• Search

• Global site directory

• Personalization and My Site personal sites

Authoring and Approval Web content management chứa các công cụ, workflow, và

các dịch vụ quản lý thông tin đầu cuối trong tiến trình kiểm soát và phê duyệt tài liệu, bao gồm:

• Check-in/checkout

• Điều chỉnh nội dung

• Tuyến nội dung, tổng quan, và xác nhận workflows

Trang 27

Miền tính năng Các tính năng

biệt việc khởi soạn tài liệu, lập kế hoạch Các production workflow là một phần của quy trình xuất bản web chuẩn mực

Web Content Editor Việc soạn thảo trên nền web đã được mở rộng về giao diện

người dùng với nhiều lệnh và chỉ thị trạng thái hơn Chẳng những có thể soạn thảo nội dung vào một form, người sọan còn có thể bổ sung nhiều nội dung phong phú khác nhờ những tính năng có sẵn trên nền web Hệ soạn thảo hỗ trợ CSS với các định dạng, bảng, các chuẩn ngữ pháp tùy chọn, ngoài ra còn tích hợp với những công cụ chọn ảnh và link đã dựng sẵn

II.4 Nghiên cứu sâu hơn về Windows SharePoint Services 3.0 (WSS 3.0)

WSS 3.0 là một thành phần bổ sung miễn phí của Windows Server 2003, là một công cụ tạo site linh hoạt giúp giải quyết vấn đề tạo lập và quản lý hàng nghìn trang web với hàng chục ngàn người truy cập Nhờ sự linh hoạt của mình, WSS 3.0 có thể được hiểu như một môi trường sản sinh ra các trang web chạy trên một web server và

có sự tham gia của MS SQL server với vai trò lưu trữ dữ liệu

II.4.1 Tích hợp với ASP.NET 2.0

WSS 3.0 được khởi động bằng website chạy trên IIS trong tài liệu này một website như vậy được gọi là một ứng dụng web (Web Applications)

WSS 2.0 được tích hợp với IIS 6.0 và ASP.NET 1.1 thông qua một ISAPI filter DLL Sự tích hợp này dẫn đến việc định hướng của IIS (IIS routing) yêu cầu WSS trước ASP.NET Cách thức WSS tích hợp với ASP.NET đã được thiết kế lại hoàn toàn

Trang 28

Hình II-2 Mô hình tích hợp ASP.NET 2.0 của WSS 3.0

Một sự thay đổi khác là phiên bản mới của FrontPage 2003 được xuất hiện dưới cái tên mới: Microsoft Office SharePoint Designer 2007 (MOSD) MOSD cũng hướng người dùng hơn là lập trình viên

MOSD cung cấp hệ soạn thảo và bộ thiết kế WYSIWYG để tùy biến các trang aspx trong các site WSS 3.0 Ta còn có thể tạo ra các trang mới trong một site WSS 3.0

mà không có một mẫu tương ứng nào trên Web server MOSD 2007 hỗ trợ tạo List và Document Library, thậm chí cung cấp một giao diện mới giúp tạo ra các workflow mong muốn trong site WSS 3.0

II.4.2 Làm việc với Master Page

ASP.NET 2.0 mang đến một tính năng tạo mẫu trang rất mạnh gọi là Master Page

Nó chính là một mẫu cho phép định nghĩa một định dạng trình bày trang cho cả site có

Trang 29

những thành phần như banner, các điều khiển trình duyệt (navigation control) và menu Các trang link đến Master Page gọi là content page

WSS 3.0 được thiết kế từ dưới lên để bao trùm cấu trúc Master Page của ASP.NET 2.0 Mỗi site WSS 3.0 được tạo ra từ một danh mục đặc biệt gọi là Master Page Gallery chứa đựng một Master Page với tên gọi default.master Master Page này định nghĩa một cách trình bày chung cho mọi trang chủ của site (default.aspx) cũng như mọi trang chuẩn của WSS 3.0 liên kết với các List và Document Library (ví dụ: allItem.aspx, newItem.aspx) Dạng trình bày của Master Page chứa đựng các menu và điều khiển trình duyệt chuẩn của WSS

Content page thuộc site tương đối đơn giản Đoạn mã dưới đây chỉ rõ việc tạo một content site

<%@ Page language=”C#” MasterPageFile=”~masterurl/default.master” %>

<asp: Content ContentPlaceHolderId=”PlaceHolderMain” runat=”server”>

<h3>Welcome to customization with WSS V3 </h3>

Nội dung chính

</asp:Content>

Việc định nghĩa content page thể hiện trong Nó chỉ làm một việc đơn giản là thêm một đoạn HTML cực ngắn trong PlaceHolderMain, nhưng đủ để tạo một dạng trình bày trang WSS chuẩn với biểu tượng, menu và các thanh navigation Khi biết cách sử dụng tập các placeHolder được định nghĩa trong default.master, ta có thể dễ dàng đổi chỗ các thành phần chuẩn của WSS như menu và navigation bar hay thay thế chúng bằng những ASP.NET control hay Webpart của riêng mình Điều này là thực hiện được ở phạm vi một site, một site collection hay lớn hơn thế

Master Page và content page được lưu trữ và nạp lên cùng dựa trên những nguyên

lý của mẫu trang và tùy biến trang Có các mẫu trang cho Master Page và content page nằm trong hệ thống file cục bộ của webserver Mỗi site ban đầu sử dụng phiên bản chưa

Trang 30

tùy biến của mẫu Master Page và content page Tuy nhiên, khi người sử dụng tùy biến

và lưu trữ lại sự thay đổi nhờ MOSD 2007, thì phiên bản đã chỉnh sửa được lưu lại trong cơ sở dữ liệu của SQL server

Ta có thể tùy chọn chỉ mình Master Page mà không quan tâm đến các content page hoặc ngược lại, thậm chí thay đổi cả hai, nhưng rồi cuối cùng muốn hủy bỏ mọi sự thay đổi, thì cả giao diện trên Browser của WSS 3.0 lẫn MOSD 2007 đều hõ trợ các menu đơn giản để xóa bỏ dấu vết trên cơ sở dữ liệu của SQL server và khôi phục lại mẫu trang ban đầu

II.4.3 Các Web Part trong WSS 3.0

Một trong những cách làm phổ biến nhất của các lập trình viên khi mở rộng các site của WSS 2.0 là tao ra những web part mong muốn Ưu điểm của Web part là có thể

bổ sung được nhiều tùy chọn cá nhân của người dùng

Vì tính phổ dụng của Web part trong WSS 2.0, Microsoft đã quyết định hỗ trợ thêm cho khả năng phát triển các Web part mong muốn vào ASP.NET 2.0 Chiến lược hướng tới một lực lượng đông đảo người sử dụng là lập trình viên đã hoàn tất bằng việc tạo ra một cấu trúc bên trong mới mẻ của Web part cho ASP.NET 2.0, cái chưa từng có

ở WSS 2.0

Do đó hiện nay có hai kiểu Web part khác nhau:

• Kiểu cũ (kiểu WSS) phụ thuộc vào Microsoft.SharePoint.dll và phải kế thừa từ lớp cơ sở WebPart định nghĩa bởi đội dự án WSS 2.0 trong namespace Microsoft.SharePoint.WebPartPages

• Kiểu mới (kiểu ASP) phụ thuộc vào System.Web.dll và phải kế thừa từ một lớp cơ sở khác cũng mang tên WebPart định nghĩa bởi đội dự án ASP.NET 2.0 trong namespace System.Web.UI.WebControls.WebParts

WSS 3.0 cần phải được thiết kế với mục tiêu chạy được cả Web part kiểu cũ và Web part kiểu mới Điều này đã thực hiện được với việc xây dựng các hỗ trợ của WSS

Trang 31

3.0 cho Web part bên trên hạ tầng Web part của ASP.NET, sau đó tạo ra các thay đổi cho Microsoft.SharePoint.dll sao cho các Web part kiểu WSS (viết cho WSS 2.0) có thể được tương thích với môi trường thực thi WSS 3.0

Để lý giải làm thế nào Web part được nạp và chạy trong WSS 3.0, đầu tiên ta thảo luận về việc làm thế nào kiến trúc WSS 3.0 được thiết kế thành lớp trên cùng của hạ tầng Web part của ASP.NET 2.0 Đầu tiên, cần xem xét cách mà các trang Web part được trình bày trong WSS 3.0, sau đó ta sẽ đi vào chi tiết cách thức phát triển các Web part cho môi trường WSS 3.0

Để chạy các Web part trong ứng dụng ASP.NET 2.0, ta phải tạo một trang aspx chứa đúng một thể hiện của control WebPartManager và một hay nhiều control WebPartZone Control WebPartManager chịu trách nhiệm xuất bản các dữ liệu liên quan đến Web part cũng như lưu trữ và truy xuất nó từ các bảng trong cơ sở dữ liệu của các ASP.NET service

Trang aspx tương tự như một trang Web part cũng có thể chứa các Editor Part cho phép người dùng tùy biến và cá nhân hoá các thuộc tính Web part Các trang Web part cũng có thể chứa các Catalog Part, cho phép người dùng bổ sung Web part mới vào các zone khác nhau

Các điều khiển khác xuất hiện trên một trang WSS 3.0 Web part thông thường chứa đựng các Web Part zone, Editor Part và Catalog Part Chú ý rằng các Web part zone cho một trang Web part trong WSS 3.0 nên được tạo ra bằng control WebPartZone định nghĩa trong namespace Microsoft.SharePoint.WebPartPages mà không phải control WebPartZone của ASP.NET 2.0

Trang 32

Hình II-3 Tổ chức WebPart

Một trang Web part trong WSS 3.0 đòi hỏi có control SPWebPartManager và một hoặc nhiều control WebPartZone Nếu ta tạo ra một content page kế thừa từ lớp WebPartPage, ta có thể nhận được những tiện ích của WSS 3.0 như Editor Part và Catalog Part cung cấp sẵn Các thể hiện của control WebPartZone thường được định nghĩa trong content page

II.4.4 Workflow trong WSS 3.0

Thành phần WinFX run-time được ra mắt vào cuối năm 2006 với cái tên Windows Workflow Foundation (WinWF) đã bổ sung một hạ tầng đầy đủ cho việc xây dựng các ứng dụng kiểu workflow Hạ tầng WinWF chứa một công cụ workflow, các thành phần linh hoạt (pluggable) để làm liên tục trạng thái workflow, và một bộ thiết kế Visual Studio giúp dễ dàng tạo các workflow bằng cách kéo các thành phần (được biết đến như

là các hoạt động) vào không gian thiết kế workflow

WSS 3.0 xây dựng trên WinWF để cung cấp một cơ sở để đính các logic nghiệp

vụ vào các phần từ của danh sách hay các document WSS 3.0 mở rộng mô hình

Trang 33

workflow của WinFX bằng cách liên kết một danh sách tác vụ và danh sách history với mỗi workflow Phần mở rộng của WSS 3.0 dành cho WinFX nâng cao trách nhiệm của workflow, yếu tố có “tính người” trong tự nhiên, ví dụ như một workflow dành cho kiểm duyệt và rà soát một văn bản

Cả WSS 3.0 lẫn MOSS 2007 ra mắt với các workflow đã cài đặt sẵn và sẵn sàng cho việc sử dụng trong thực tế WSS 3.0 chứa đựng một vài workflow định hướng đơn giản cho những việc như kiểm soát hay xét duyệt văn bản MOSS 2007 cung cấp các workflow phức tạp hơn và được sử dụng để hỗ trợ các tính năng như tiến trình phê chuẩn nội dung web

Các workflow tùy biến diễn tả rõ ràng một khả năng mở rộng cho các lập trình viên tạo giải pháp nghiệp vụ với WSS 3.0 và MOSS 2007

II.4.5 Các định nghĩa site (site definition), các tính năng và giải pháp

Các lập trình viên từng sử dụng WSS 2.0 như một platform để xây dựng các giải pháp nghiệp vụ nhận thấy rằng làm việc với định nghĩa site cấp thấp mang lại số lượng control lớn nhất và khả năng tái sử dụng cao Một định nghĩa site là một thư mục trên Web server ngoài chứa các file XML mẫu trang aspx có chức năng định nghĩa thiết kế của một site, bao gồm cả lược đồ List và trình bày trang Ngôn ngữ dựa trên XML sử dụng trong nhiều tệp định nghĩa site được gọi là Collaborative Application Markup Language (CAML)

Với WSS 3.0, định nghĩa site là một thư mục chứa các file XML xây dựng bởi CAML và các mẫu trang Tuy nhiên, các tính năng này đưa ra một cách tiếp cận rời rạc hơn bởi vì không cần phải định nghĩa thiết kế cho toàn bộ site, thay vào đó một tính năng đơn giản có thể định nghĩa một thành tố site như định nghĩa List tùy biến hoặc một menu lệnh tùy biến hiển thị ở một trong những menu chuẩn của WSS

Một khía cạnh khá thú vị ở các tính năng này là chúng có thể được kích hoạt trên một site đang tồn tại Ví dụ: ta có thể tạo ra một tính năng giúp định nghĩa kiểu List

Trang 34

mong muốn, một thể hiện của kiểu List đó, và kiểm soát sự kiện hoặc workflow trên thể hiện List đó Một khi các tính năng đã được cài đặt, từ dòng lệnh hoặc

II.4.6 Bảo mật kiểu Internet (Internet-style security)

Việc phân quyền trong WSS 2.0 dựa trên các toài khoản Windows và các Security

ID liên quan Điều này có nghĩa WSS 2.0 gắn bó chặt chẽ với Active Directory trong mọi hành động trong khi chỉ sử dụng một phần tối thiểu Sự phụ thuộc này không đáng

kể cho những công ty đã triển khai Active Directory khi bắt đầu sử dụng WSS 2.0 và Windows SharePoint Portal Server 2003 để xây dựng các giải pháp nội bộ Tuy nhiên

sẽ có nhiều khó khăn hơn với những công ty xây dựng các giải pháp liên quan đến bên ngoài

Tất cả những điều này đã thay đổi trong WSS 3.0 vì việc phân quyền đã được thiết

kế lại bên trên cấu trúc hỗ trợ phân quyền mới của ASP.NET 2.0 (authentication provider infrastrcture) Nếu không muốn bảo trì các tài khoản người dùng cho WSS 3.0

và các site MOSS 2007 bên trong Active Directory, ta có thể xây dựng hoặc yêu cầu một công cụ phân quyền ASP.NET (authentication provider) được thiết kế để lưu trữ và quản lý tài khoản người dùng trong một kho chứa định danh khác

Trang 35

đó có thể có nhiều subsites khác Toàn bộ cấu trúc của top-level Web site được gọi là Web site collection

Hình III-1 Tổ chức Site Collection

Trang 36

Web Site Collection

Top-Level Web Site

Sub Site

Site có templates sau đây:

Wiki site

Tempalate này dùng để tạo ra trang Web mà chúng ta có thể nhanh chóng và dễ dàng thêm,chỉnh sửa và liên kết đến những trang khác

Tempalate này dùng để tạo ra trang Web mà chúng ta có

Trang 37

Blog thể gửi thông tin lên đó và cho phép người khác bình luận

Workspace có những template như sau các template này có thể được thấy khi bạn tạo mới một SharePoint Site:

Hình III-2 Site Templates

Document Workspace Template này tạo ra một site cho các thành viên

của đội làm việc với nhau trên một những tài liệu

Nó cung cấp một thư viện tài liệu cho việc lưu trữ

Trang 38

tài liệu chính và những file hỗ trợ

Basic Meeting Workspace Template này tạo ra một trang cung cấp cho người

dùng những cái cơ bản để lên kế hoạch, tổ chức va theo dõi những cuộc họp Nó bao gồm những List sau đây: Objects, Attendees, Agenda, và

Document Library

Blank Meeting Workspace Template này tạo ra một Meeting Workspace site

trống mà chúng ta có thể thiết kế theo yêu cầu

Decision Meeting Workspace Template này tạo ra một trang Meeting

Workspace site mà các thành viên trong nhóm có thể xem lại những tài liệu có liên quan và quyết định lưu lại Nó bao gồm những List sau đây:

Objects, Attendees, Agenda, và Document Library, Tasks và Decisions

Social Meeting Workspace Template này tạo ra một site cung cấp một công

cụ lên kế hoạch cho những dịp họp mặt và đưa những hình ảnh của sự kiện lên thư viện ảnh Nó bao gồm những List và Web Parts sau: Attendees, Directions, Image/Logo, Thing to Bring,

Discussions, và Picture Library

Multipage Meeting

Workspace

Template này tạo ra một site cung cấp cho người dùng những cái cơ bản để lên kế hoạch, tổ chức va theo dõi những cuộc họp với nhiều trang

III.2.3 List

List là tập hợp tất cả các thông tin mà bạn chia sẽ với các thành viên trong nhóm

Ví dụ như bạn tạo ra một sự kiện và theo dõi sự kiện đó của đội nhóm trên lịch

Trang 39

• Các chức năng của List :

o Track versions and detailed history

o Kết hợp Email với một List

o Tùy chỉnh phân quyền

o Tạo và điều chỉnh View

o Sử dụng công thức và tính toán giá trị

o Giữ lại thông tin sau khi sữa đổi

o Chia sẽ thông tin với một chương trình cơ sở dữ liệu ( Có thể chuyển đổi sang Access, hoặc ngược lại)

o Sử dụng Lists một định dạng nhất quán xuyên suốt Site ( Content Type)

o Có thể làm việc trên List items tại một chương trình quản lý Email (OutLook 2007)

• Các kiểu của List :

Hình III-3 SharePoint List Type

III.2.4 Libraries :

Library là một phần bên trong site nơi mà chúng ta có thể tạo ra,thu thập, cập nhật

và quản lí file vói những thành viên trong nhóm Mỗi library hiển thị một List của file

và những thông tin khoá về những file đó giúp mọi người dễ dàng sử dụng chúng để làm việc với nhau

• Các chức năng của Libraries:

o Tạo và quản lý các View

o Yêu cầu phê chuẩn tài liệu

Trang 40

o Theo dõi version

o Yêu cầu kiểm tra file

o Giữ lại thông tin khi bị thay đổi (RSS)

o Thay đổi files offline

o Work with a library from an email program (Outlook)

o Dễ dàng sao chép tài liệu đến một vị trí khác

o Định nghĩa Content Types

o Chỉ định phân quyền duy nhất

Ngày đăng: 22/12/2013, 16:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1-1. Lịch sử phát triển của công nghệ SharePoint - GIẢI PHÁP xây DỰNG THƯƠNG HIỆU VIFON GIAI đoạn 2008 – 2012
nh 1-1. Lịch sử phát triển của công nghệ SharePoint (Trang 2)
Hình II-1. Kiến trúc bậc cao của MOSS - GIẢI PHÁP xây DỰNG THƯƠNG HIỆU VIFON GIAI đoạn 2008 – 2012
nh II-1. Kiến trúc bậc cao của MOSS (Trang 10)
Hình II-2.  Mô hình tích hợp ASP.NET 2.0 của WSS 3.0 - GIẢI PHÁP xây DỰNG THƯƠNG HIỆU VIFON GIAI đoạn 2008 – 2012
nh II-2. Mô hình tích hợp ASP.NET 2.0 của WSS 3.0 (Trang 28)
Hình II-3.  Tổ chức WebPart - GIẢI PHÁP xây DỰNG THƯƠNG HIỆU VIFON GIAI đoạn 2008 – 2012
nh II-3. Tổ chức WebPart (Trang 32)
Hình III-1.  Tổ chức Site Collection - GIẢI PHÁP xây DỰNG THƯƠNG HIỆU VIFON GIAI đoạn 2008 – 2012
nh III-1. Tổ chức Site Collection (Trang 35)
Hình III-2.  Site Templates - GIẢI PHÁP xây DỰNG THƯƠNG HIỆU VIFON GIAI đoạn 2008 – 2012
nh III-2. Site Templates (Trang 37)
Hình III-3.  SharePoint List Type  III.2.4.  Libraries : - GIẢI PHÁP xây DỰNG THƯƠNG HIỆU VIFON GIAI đoạn 2008 – 2012
nh III-3. SharePoint List Type III.2.4. Libraries : (Trang 39)
Hình III-4.  SharePoint Library - GIẢI PHÁP xây DỰNG THƯƠNG HIỆU VIFON GIAI đoạn 2008 – 2012
nh III-4. SharePoint Library (Trang 40)
Hình III-5.  SharePoint View - GIẢI PHÁP xây DỰNG THƯƠNG HIỆU VIFON GIAI đoạn 2008 – 2012
nh III-5. SharePoint View (Trang 40)
Hình III-6.  U2U CAML Query Builder - GIẢI PHÁP xây DỰNG THƯƠNG HIỆU VIFON GIAI đoạn 2008 – 2012
nh III-6. U2U CAML Query Builder (Trang 57)
(IV.1) Sơ đồ tổ chức hệ thống công ty kinh doanh thiết bị số. - GIẢI PHÁP xây DỰNG THƯƠNG HIỆU VIFON GIAI đoạn 2008 – 2012
1 Sơ đồ tổ chức hệ thống công ty kinh doanh thiết bị số (Trang 58)
Hình ảnh  Hyperlink or Picture    Ngày vào làm  Date and Time - GIẢI PHÁP xây DỰNG THƯƠNG HIỆU VIFON GIAI đoạn 2008 – 2012
nh ảnh Hyperlink or Picture Ngày vào làm Date and Time (Trang 64)
Hình thức làm việc Choice - GIẢI PHÁP xây DỰNG THƯƠNG HIỆU VIFON GIAI đoạn 2008 – 2012
Hình th ức làm việc Choice (Trang 66)
Hình thức làm việc Choice - GIẢI PHÁP xây DỰNG THƯƠNG HIỆU VIFON GIAI đoạn 2008 – 2012
Hình th ức làm việc Choice (Trang 67)
Hình thức nghỉ  Lookup   Hình thức nghỉ - GIẢI PHÁP xây DỰNG THƯƠNG HIỆU VIFON GIAI đoạn 2008 – 2012
Hình th ức nghỉ Lookup Hình thức nghỉ (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w