Mục tiêu nghiên cứu Mục đích của nghiên cứu này là để: Kiểm tra mức độ ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến sức khỏe của người nông dân tại khu vực đồng bằng Sông Cửu Long.. Bên cạnh đó, vi
Trang 1TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ MÔI TRƯỜNG II
Giảng viên: TS Nguyễn Hữu Dũng Học viên: Lê Minh Quyền - Lớp KTPT K19
ĐỀ TÀI:
HẬU QUẢ VỀ KINH TẾ VÀ SỨC KHỎE CỦA VIỆC SỬ DỤNG THUỐC TRỪ SÂU TRONG SẢN XUẤT LÚA Ở ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG
PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1 Đặt vấn đề:
Như chúng ta đã biết tác hại của việc phun thuốc trừ sâu quá liều lượng trên ruộng lúa là vô cùng to lớn Nó làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân trong khu vực, làm hủy diệt môi trường xung quanh Mặc khác nó còn gây ra thiệt hại về kinh tế do giảm năng suất, giảm chất lượng sản phẩm và phải bỏ ra một số chi phí để xử lý môi trường và chi phí về sức khỏe do tác hại của việc phun thuốc tạo ra
Đứng trước thực trạng như đã nêu trên đây Tôi đã chọn đề tài do các tác giả: Nguyễn Hữu Dũng và Trần Thị Thanh Dung đã nghiên cứu trước đây để nghiên cứu nhằm phục vụ cho công việc học tập của mình
Trang 22 Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu này là để:
Kiểm tra mức độ ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến sức khỏe của người nông dân
tại khu vực đồng bằng Sông Cửu Long
Kiểm tra liều lượng sử dụng thuốc trừ sâu tối ưu để mang lại mức lợi nhuận tối đa
trong việc canh tác lúa
Xác định tác hại sức khỏe của người nông dân khi sử dụng thuốc trừ sâu trong
canh tác lúa
Bên cạnh đó, việc nghiên cứu này còn đặt ra một số giả thuyết như sau:
Những tác hại của thuốc trừ sâu đến sức khỏe xảy ra do hành vi sử dụng thuốc trừ
sâu của người nông dân
Chi phí tác hại của thuốc trừ sâu cũng góp phần gia tăng chi phí trong việc canh
tác lúa
Những cách thức phối hợp thay thế để giảm việc sử dụng thuốc trừ sâu sẽ góp
phần tích cực trong việc cải thiện sức khỏe cộng đồng
CHƯƠNG I. Đối tượng nghiên cứu
Những tác hại của việc phun thuốc trừ sâu trên ruộng lúa đối với sức khỏe của người dân và ảnh hưởng của việc phun thuốc đối với hiệu quả kinh tế
Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn các tỉnh vùng đồng bằng Sông Cửu Long
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng một số phương pháp sau:
+ Hàm Cobb-Douglas đã được sử dụng để tính nguyên liệu đầu vào ảnh hưởng đến năng suất lúa ở đồng Sông Cửu Long và để dể dàng trong việc chọn ước lượng hồi qui tuyến tính hàm Cobb-Douglas đã được chuyển về dạng tuyến tính bằng cách lấy logit hai vế.Ước lượng –dùng hàm logit hồi qui để đánh giá liều lượng sử dụng bao nhiêu thuốc trừ sâu để mang lại lợi nhuận kinh tế tối đa được thể hiện như sau:
LnY = Lnα0 + α1Soil + α2Mefarm + α3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +Mefarm + α3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +EDU2Mefarm + α3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK + + α5EDU3+ β1LnNPK +EDU3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK ++ β1LnNPK + β2Mefarm + α3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +LnTodose + β3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +LnHirLab + β4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +LnFarlab
Trong đó
Trang 3LnY = logarit năng suất (tấn / ha)
LnNPK = logarit của tổng nitơ, phốt pho và kali
phân bón (kg / ha)
LnTodose = liều tổng logarit của tất cả các loại thuốc trừ sâu được sử dụng (gai /ha) LnHirlab = logarit của lao động làm thuê (ngày công / ha)
LnFarlab = logarit của lao động gia đình (ngày công / ha)
Mefarm = 1 nếu trung nông (5EDU3+ β1LnNPK +-10 mẫu Anh) = 0 và ngược lại
Lafarm = 1 nếu trang trại lớn (> 10 mẫu Anh) = 0 và ngược lại
Đất = 1 nếu lớp đất là loại 1 = 0 và ngược lại
EDU2Mefarm + α3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK + = 1 nếu nông dân có học cấp trung học phổ thông = 0 và ngược lại
EDU3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK + = 1 nếu nông dân có học trường trung học và cấp trên = 0 và ngược lại
Mức độ tối ưu để tối đa hóa lợi nhuận thuốc trừ sâu
Để xác định số tiền tối ưu của thuốc trừ sâu được sử dụng, theo giả định của tối đa hóa lợi nhuận hành vi, mối quan hệ sau đây được tính: Các sản phẩm vật chất biên tế (MPP) của thuốc trừ sâu đã được tương đương với tỷ lệ của các thuốc trừ sâu và lúa giá cả, đó là: MPP = dy / dTodose = Pp / Py
Do đó MPP = β2Mefarm + α3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK + (Y / Todose) = Pp / Py Số tiền tối ưu của thuốc trừ sâu, sau đó, sẽ là:
Todose * = (β2Mefarm + α3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK + Y Py) / Pp
trong đó:
β2Mefarm + α3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK + = sản xuất, độ đàn hồi của thuốc trừ sâu
MPP = sản phẩm thuốc trừ sâu
Pp = giá đơn vị của thuốc trừ sâu (đồng / gram)
Py = giá của lúa (đồng / kg)
Hồi quy logit rủi ro đến sức khỏe của người nông dân
+ Dùng hàm hồi qui chạy ước lượng đánh giá mức độ ảnh hưởng của người nông dân sử dụng thuốc trừ sâu đến sức khỏe của họ như thế nào
Các tổng thể biểu thức toán học có thể được trình bày như:
Ln Tỷ lệ (Pi/pi-1) (cụ thể, sức khỏe suy yếu nhiều) =α + β1 (tiếp xúc với thuốc trừ sâu) +β2Mefarm + α3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK + (đặc điểm của nông dân)
Ta có: Pi= Exp ( α+ βBiXi)/1+ Exp ( α+ βBiXi)
Các biến phụ thuộc được xem như là một biến phụ thuộc rời rạc, và các triệu chứng và
dữ liệu đã thu thập được để xây dựng các biến này
Hồi quy đánh giá chi phí sức khỏe.
Trang 4+ Chi phí y tế của người nông dân tiếp xúc với thuốc trừ sâu đã được tính với liều lượng tổng số thuốc trừ sâu, thuốc trừ sâu tiếp xúc (số lần người nông dân được tiếp xúc với thuốc trừ sâu), thuốc trừ sâu loại nguy hiểm Dựa trên các tài liệu kinh tế môi trường ta có
mô hình hồi quy tuyến tính:
LnHC = f (LnAGE, HEALTH, SMOKE, UỐNG, LTODOSE, LINDOSE, LHEDOSE,
NA, NA1, NA3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +, TOCA1, TOCA3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +, IPM, CLNIC)
Trong đó:
LnHC = chi phí y tế của nông dân
LnAGE = tuổi của nông dân
HEATH =cân nặng của người nông dân suy ra từ chiều cao
SMOKE = giả thuyết cho hút thuốc lá (0 đối với người không hút thuốc, và 1 cho người hút thuốc)
UỐNG = giả thuyết cho uống rượu (0 đối với người không uống rượu và 1 cho người uống)
IPM = giả thuyết cho IPM (0 cho nông dân không IPM & 1 cho nông dân có IPM)
LTODOSE = tổng liều lượng thuốc trừ sâu được sử dụng của tất cả (ai gram / ha)
LINSECT = liều thuốc trừ sâu được sử dụng (gram /ha)
LHERB = liều thuốc diệt cỏ được sử dụng (gram/ha)
LFUNG = liều thuốc diệt nấm được sử dụng (gram/ha)
TOCA1 = Tổng liều loại I & II (gram /ha)
TOCA3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK + = Tổng liều các loại III và IV (gram /ha)
NA = số lượng các ứng dụng của thuốc trừ sâu / vụ
NA1 = Số lần liên lạc với TOCA1 / mùa
NA3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK + = Số lần liên lạc với TOCA3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK + / mùa
CLINIC = giả thuyết 1cho những người đã vào bệnh viện và 0 cho những người không có
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG II. Dữ liệu dùng trong phân tích nghiên cứu:
Dữ liệu được điều tra từ 6 huyện của 4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK + tỉnh được chọn làm mẩu đại diện gồm: Tiền giang, Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ Số mẩu khảo sát gồm 180 hộ nông dân Thời gian tiến hành nghiên cứu vào vụ mùa đông xuân năm 1996-1997 Dữ liệu nghiên cứu được tiến hành thu thập dưới sự giúp đở của cán bộ nông nghiệp địa phương
2 Cơ sở lý thuyết và chương trình thực hiện trong nghiên cứu:
Sử dụng lý thuyết và thực hiện theo chương trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM (Integrated PestsManagement)
Trang 5Chương trình IPM được đưa vào áp dụng tại Việt Nam bắt đầu tư năm 1992Mefarm + α3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK + đã thu được nhiều kết quả khả quan Nó góp phần đưa năng suất lúa đạt trên 13Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +0 tạ/ha. Ứng dụng chương trình IPM lượng thuốc trừ sâu, trừ bệnh giảm đáng kể (giảm xuống 5EDU3+ β1LnNPK +-6 lần) Theo chương trình IPM thì biện pháp dùng thuốc bảo vệ thực vật theo nguyện tắc 4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK + đúng: đúng thuốc, đúng nồng độ liều lượng, đúng lúc và đúng cách
3 Phân tích, thống kê mô tả tác hại sử dụng thuốc trừ sâu:
- Các loại thuốc trừ sâu hiện đang sử dụng trong khu vực.
- Liều lượng sử dụng thuốc trừ sâu
- Tần suất sử dụng
- Hành vi của người nông dân trong việc sử dụng thuốc
- Ứng dụng của mô hình IPM về sử dụng thuốc trừ sâu trong canh tác lúa
4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa :
Việc sử dụng thuốc trừ sâu sẽ góp phần tăng năng suất lúa, giảm thiểu thiệt hại gây ra bởi sâu bệnh Tuy nhiên, việc sử dụng quá mức sẽ gây ra hiệu ứng lan tỏa trên cả hiệu quả kinh tế lẫn môi trường sinh thái, đặc biệt là đối với sức khỏe của nông dân Vì vậy, cần quan tâm đến vấn đề sử dụng thuốc trừ sâu ở mức tối ưu, để tối đa hóa lợi nhuận và giảm chi phí cho môi trường, trong đó chi phí cho sức khỏe của nông dân là quan trọng
- Các yếu tố sản xuất tác động đến năng suất lúa bao gồm: quy mô sản xuất, lao động, chương trình IPM trong nông nghiệp, trình độ học vấn của nông dân & việc sử dụng hóa chất Trong đó, việc sử dụng hóa chất quá mức đã làm giảm lợi nhuận, ảnh hưởng đến môi trường & tác động đến sức khỏe người dân
Năng suất tăng 0,86% tương ứng với sự gia tăng 10% trong số tiền phân bón sử dụng (theo mô hình logit) Mặt khác, khi tăng 10% tổng số liều thuốc trừ sâu chỉ làm tăng 0,3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +6 % năng suất Với năng suất bình quân (6.4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +0 kg /ha) và giá gạo (1.2Mefarm + α3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +83Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK + đồng / kg)
và thuốc trừ sâu (3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +85EDU3+ β1LnNPK + đồng /gr), mức tối ưu của các loại thuốc trừ sâu người dân nên áp dụng trong mùa lúa Đông Xuân năm 1996 để tối đa hóa lợi nhuận là:
* Mức sử dụng thuốc trừ sâu tối ưu = (0,0346 x 6.440 x 1.283) / 385 = 742,6 gram
Tuy nhiên, mức trung bình của lượng thuốc trừ sâu được sử dụng ở đồng bằng sông Cửu Long là 1.017 gram/ha Như vậy, nông dân lạm dụng thuốc trừ sâu bằng 2Mefarm + α3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +74EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +,4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK + gram / ha Nói cách khác, nông dân bị mất 105EDU3+ β1LnNPK +.64EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK + Đồng (2Mefarm + α3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +74EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +,4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK + x 3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +85EDU3+ β1LnNPK +) / ha vì đầu tư không hiệu quả vào việc sử dụng thuốc trừ sâu trong sản xuất lúa gạo Tối đa hóa lợi nhuận là đạt được ở cấp độ tối ưu, vì vậy bất kỳ sự gia tăng sử dụng thuốc trừ sâu nào cao
Trang 6hơn hơn mức tối ưu đều không phải là một sự đầu tư hợp lý Hơn nữa, trong xu thế sử dụng thuốc trừ sâu quá mức, không thể tránh khỏi các vấn đề về môi trường
- Chương trình IPM trong nông nghiệp đã giúp giảm chi phí (trong việc sử dụng thuốc trừ sâu), đồng thời cũng tăng năng suất, từ đó làm tăng lợi nhuận & giảm chi phí chi cho vấn đề sức khỏe người dân do ít tiếp xúc với thuốc trừ sâu hơn
Chi phí cho vấn đề sức khỏe của người dân do tiếp xúc với thuốc trừ sâu:
- Sự suy yếu sức khỏe do tiếp xúc thuốc trừ sâu:
+ Có 69,7% số người được phỏng vấn tin là có các triệu chứng ngộ độc cấp
tính do tiếp xúc với thuốc trừ sâu, chỉ 1,4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +% là không cho ý kiến về vấn đề này
+ Thuốc trừ sâu có ảnh hưởng đến mắt, da, tim, hệ thần kinh Trong đó mắt &
hệ thần kinh là thể hiện rõ nhất Tuy nhiên có nhiều trường hợp ảnh hưởng này đến cùng lúc lên sức khỏe người dân có tiếp xúc với thuốc trừ sâu
- Kết quả của mô hình về sự suy yếu sức khỏe của người dân:
+ Hai yếu tố lượng thuốc và tần suất sử dụng thuốc trừ sâu ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân
+ Liều lượng sử dụng thuốc diệt cỏ và thuốc diệt nấm tác động đáng kể đến tình trạng sức khỏe của nông dân
+ Thói quen hút thuốc lá của người dân không có ý nghĩa trong mô hình, nhưng thói quen uống rượu ảnh hưởng mạnh mẽ đến sức khỏe của người dân, đặc biệt là thói quen này dễ gây ra triệu chứng nhức đầu
Trang 7+ Tuổi tác chỉ ảnh hưởng đến các triệu chứng đau đầu, trong khi tình trạng sức khỏe chung của người dân ảnh hưởng đến vấn đề bệnh tật của người dân
- Dựa vào mô hình chi phí cho sức khỏe tại Phillipines (do có môi trường tương đồng với nhau) để tính chi phí y tế cho mỗi người dân tại ĐBSCL
Chi phí y tế cho mỗi người dân được tính bao gồm : Chi phí điều trị (bao gồm cả thuốc và phí trả cho bác sĩ) cộng với chi phí cơ hội về thời gian của người nông dân bị mất trong quá trình phục hồi sức khoẻ
Ln(Health Cost) = 1.33 + 1.82** Ln(age) - 0.05 Ratio of weightby height +
1.1***
Smoking dummy - 0.77* Drinking dummy + 0.62**Ln(totaldose)
Kết quả là mỗi người dân phải chi trả 90.3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +6đ/đồng lúa khi mắc các bệnh do tiếp xúc với thuốc trừ sâu
5 Chính sách thuế cho việc sử dụng thuốc trừ sâu :
Khi sử dụng thuế, kết quả hồi quy cho thấy người dân ở đồng bằng sông Cửu Long không phản ứng cao với việc thay đổi giá thuốc (đã có thuế)
Độ co giãn giá thực tế của thuốc trừ sâu là -0.8, giá trị tuyệt đối thấp hơn của Philippines
Hế số đầu ra của cầu thuốc trừ sâu và diệt cỏ từ hàm Cobb_Doulgas là 0,9 và 0,1 Điều này cho thấy nông dân của đồng bằng sông Cửu Long không có phản ứng cao với việc thay đổi giá thuốc
Việc tăng giá thuốc 1%, làm giảm 0,8% sản lượng, lao động giảm 0.05EDU3+ β1LnNPK +3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +% và phân bón giảm 0.03Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +8%
Trang 8Bảng: Kết quả của việc áp dụng “Thuế sức khỏe” đối với lợi ích của nông dân
Trong đó:
Mức tiết kiệm thuốc trừ sâu = Số lượng x giá mới sau khi tăng thuế thuốc trừ sâu Lao động và phân bón được tiết kiệm = Số lượng giảm x giá lao động hiện tại và phân bón được tiết kiệm
Thuế thu được = Số lượng thuốc trừ sâu được sử dụng x việc tăng thuế trên giá thuốc trừ sâu
Tổng lợi nhuận = Mức tiết kiệm đầu vào + Mức tiết kiệm chi phí y tế
Lợi nhuận ròng của nông dân = Tổng lợi ích - Tổn thất về năng suất
Nếu 10% của thuế áp dụng đối với giá thuốc trừ sâu hiện nay, điều này sẽ làm giảm năng suất của lúa 3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +0,5EDU3+ β1LnNPK +3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK + kg / ha tương đương việc mất đi 3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +9.13Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +0 đồng Tương tự, tăng 2Mefarm + α3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +0% giá thuốc trừ sâu hiện tại sẽ làm năng suất lúa giảm 62Mefarm + α3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +,79 kg / ha hoặc 80.5EDU3+ β1LnNPK +96 đồng Điều này cho thấy rằng mức thuế càng cao, tổng sản lượng sẽ giảm nhiều hơn và
do đó tổng lợi nhuận cũng giảm ở mức tương ứng
Trang 9Bảng trên trình bày các kết quả của việc đánh “thuế sức khỏe” cho lợi ích của nông dân Khi áp dụng 10% “Thuế sức khỏe” trên giá thuốc trừ sâu hiện nay, chi phí y tế của người nông dân sẽ giảm 4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +.5EDU3+ β1LnNPK +97 đồng Ngoài ra, nông dân sẽ thu được 4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +6.82Mefarm + α3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +6 đồng vì các khoản tiết kiệm từ chi phí thuốc trừ sâu, lao động, và phân bón Như vậy tổng lợi ích
và lợi ích ròng nông dân nhận được sẽ là 5EDU3+ β1LnNPK +1.4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +2Mefarm + α3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK + đồng và 12Mefarm + α3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +.2Mefarm + α3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +92Mefarm + α3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK + đồng tương ứng Như vậy, ở cấp độ lớn hơn, lợi ích ròng cũng sẽ tăng nhiều hơn Bên cạnh đó, Chính phủ cũng
sẽ nhận được một số tiền 3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +6.02Mefarm + α3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +2Mefarm + α3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK + đồng với mức thuế này
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.Kết luận
Qua việc nghiên cứu đề tài trên cho thấy, việc sử dụng thuốc trừ sâu sẽ góp phần tăng năng suất lúa, giảm thiểu sâu bệnh Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc quá mức sẽ gây tác hại nghiêm trọng đến môi trường xung quanh, nó còn ảnh hưởng đặc biệt đối với sức khỏe của người nông dân, mà trong đó rỏ nhất là ảnh hưởng đến mắt, da, tim, hệ thần kinh và có một vài trường hợp gây ngộ độc cấp tính Mặt khác việc sử dụng thuốc trừ sâu quá mức sẽ làm cho năng suất lúa giảm, ảnh hưởng đến lợi nhuận của người nông dân
Đề tài đã chỉ ra mức sử dụng thuốc trừ sâu tối ưu để mang lại lợi nhuận tối đa, chi phí sức khỏe phải trả cho việc chăm sóc và điều trị các bệnh do tiếp xúc với thuốc trừ sâu
2.Kiến nghị
Nhà nước cần phải thông tin, tuyên truyền chi tiết về những lợi ích mà đề tài đã mang lại Trong đề tài có nghiên cứu việc việc đánh thuế đối với thuốc trừ sâu làm cho giá thuốc tăng nhưng người nông dân không có phản ứng cao, điều này nói lên tập quán, tâm lý của người nông dân là phải sử dụng thuốc nhiều Vì vậy Nhà nước phải có các chính sách thích hợp để làm thay đổi ý nghĩ của người dân
Tăng cường nhiều cán bộ nông nghiệp về nông thôn để triển khai rộng rãi đề tài này đến với mọi người nông dân
Cần đầu tư thêm thời gian để nghiên cứu mở rộng đề tài Bởi vì tác hại của việc phun thuốc trừ sâu đối với sức khỏe, môi trường và chi phí phải trả sẽ diễn ra trong một khoảng thời gian dài
Trang 10Tài liệu tham khảo:
1 Các tài liệu giảng dạy môn Kinh tế môi trường II của TS Nguyễn Hữu Dũng và Ths Phùng Thanh Bình tại lớp KTPT K19
2Mefarm + α3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK + Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Dũng và Trần Thị Thanh Dung : “Economic And Health Consequences Of Pesticide USE In Paddy Production In The Mekong Delta, Vietnam”
3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK + Agriculture and Forestry University, Ho Chi minh City, Vietnam
4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK + Plan Protection Division “National IPM Programme.” Vietnam PPD, August 1992Mefarm + α3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK + – May 1996
5EDU3+ β1LnNPK + World Bank 1995EDU3+ β1LnNPK + “Environmental Programme and Policy Priorities for a Socialist Economy in Transition.” Vietnam
6 WWW.azgo.vn/nong-nghieo/trong-trot/83Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +12Mefarm + α3Lafarm + α4EDU2 + α5EDU3+ β1LnNPK +-ipm-va-icm-trong-nong-nghiep