Trong bộ DC/DC còn áp dụng các giải thuật điều khiển dòng điện, điện áp dựa vào bộ điều khiển 2 cực – 2zero 2P2Z – two poles, two zeros để thiết lập điểm làm việc cho hệ thống đúng tại đ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
HỒ THANH PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ HỆ THỐNG BIẾN ĐỔI
NĂNG LƯỢNG PIN MẶT TRỜI ỨNG DỤNG ĐIỀU KHIỂN THÔNG MINH TRÊN NỀN TẢNG DSP TMS320F28335
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2012
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS TS Lê Minh Phương
Ký tên:
Cán bộ chấm nhận xét 1 :
Ký tên Cán bộ chấm nhận xét 2 :
Ký tên Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM, ngày tháng năm 201…
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1 ………
2 ………
3 ………
4 ………
5 ………
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SỸ
I Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ BỘ BIẾN ĐỔI NĂNG LƯỢNG PIN MẶT TRỜI ỨNG DỤNG ĐIỀU KHIỂN THÔNG MINH TRÊN NỀN TẢNG DSP TMS320F28335
II Nhiệm vụ đề tài:
+ Xây dựng các giải thuật MPPT dò tìm công suất cực đại của bộ pin năng lượng mặt trời: giải thuật PO, IncCond và Logic Mờ
+ Thiết kế bộ biến đổi năng lượng mặt trời, sử dụng MPPT để làm việc tại điểm công suất cực đại
+ Bộ biến đổi năng lượng mặt trời thành điện áp xoay chiều, 1 pha, có khả năng hoà lưới
III Ngày giao nhiệm vụ: 04/07/2011
IV Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 23/11/2012
V Họ và tên cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Lê Minh Phương
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gởi đến thầy PGS TS Lê Minh Phương lời biết ơn sâu sắc vì
đã dành thời gian quý báu để hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cũng như cho tôi những lời khuyên bổ ích để hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy PGS TS Phan Quốc Dũng cùng tất cả các Thầy Cô Bộ Môn Cung Cấp Điện, Phòng Thí Nghiệm Nghiên Cứu Điện
Tử Công Suất đã giúp đỡ và đồng hành cùng tôi trong thời gian thực hiện luận văn
Ngoài ra, trong suốt thời gian học tập tại trường đại học Bách Khoa – ĐHQG Tp HCM, tôi đã được các Thầy Cô khoa Điện – Điện tử, và đặc biệt
là các Thầy Cô bộ môn Điều khiển tự động giảng dạy tận tình, cho tôi nhiều kiến thức mới bổ ích, bên cạnh đó tôi cũng được các bạn bè cùng khóa, cùng lớp đóng góp nhiều ý kiến cũng như các tài liệu có giá trị Xin gởi đến các Thầy Cô và các bạn lời cảm ơn chân thành nhất
Cuối cùng, tôi xin cám ơn Cha Mẹ và các anh chị em trong gia đình
đã động viên và tạo điều kiện giúp tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu vừa qua
Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 12 năm 2012
Hồ Thanh Phương
Trang 52
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn này nghiên cứu thiết kế và điều khiển bộ biến đổi năng lượng pin mặt trời thành năng lượng điện xoay chiều, có khả năng hoà lưới Khối lượng luận văn thực hiện gồm hai nhiệm vụ chính: thiết kế, điều khiển bộ biến đổi điện áp một chiều DC/DC và thiết kế, điều khiển bộ biến đổi điện áp xoay chiều DC/AC
Bộ DC/DC ứng dụng giải thuật dò tìm điểm công suất cực đại của pin năng lượng mặt trời (MPPT – Maximum Power Point Tracking), để xác định điểm làm việc tối ưu và thiết lập hệ thống làm việc tại điểm này Bộ DC/DC còn làm nhiệm
vụ nâng giá trị điện áp thấp từ phía bộ pin thành điện áp DC Bus có giá trị đủ lớn để cung cấp cho tầng nghịch lưu Trong bộ DC/DC còn áp dụng các giải thuật điều khiển dòng điện, điện áp dựa vào bộ điều khiển 2 cực – 2zero (2P2Z – two poles, two zeros) để thiết lập điểm làm việc cho hệ thống đúng tại điểm công suất cực đại (MPP – Maximum Power Point) của pin PV (photovoltaic – pin năng lượng mặt trời)
Bộ DC/AC thực hiện nhiệm vụ biến đổi điện áp DC Bus thành điện áp xoay chiều một pha Tầng DC/AC bao gồm một bộ điều khiển vòng khoá pha (PLL – Phase Lock Loop), để xác định tần số, góc pha của điện áp lưới, nhờ đó bộ điều khiển nghịch lưu có thể điều khiển được dòng điện ngõ ra cùng pha, cùng cùng tần
số với điện áp lưới, điện áp nghịch lưu có biên độ bằng biên độ điện áp lưới để thực hiện hoà lưới Bộ DC/AC còn có nhiệm vụ điều khiển điện áp DC Bus giữ ở giá trị
cố định Ngoài bộ điều khiển PLL, bộ DC/AC còn sử dụng các bộ điều khiển dòng điện, điện áp
Luận văn sử dụng phần mềm Matlab/Simulink thực hiện các mô hình mô phỏng để kiểm chứng lý thuyết của đề tài Mô hình thực nghiệm được xây dựng sử dụng với card điều khiển DSP C2000 (TMS320F28335/TMS320F28035)
Trang 6This thesis concerns the development and controlling of a grid-tie solar inverter Two major subjects of this thesis are: building, controlling the DC/DC converter and building, controlling the inverter DC/AC
The DC/DC converter was implemented with the MPPT algorithms (Maximum Power Point Tracking), in oder to obtain the maximum power from solar panels, and set the working point of whole system at this maximum power point (MPP) The DC/DC also has responsibility to boost the low voltage level at the output of photovoltaic panel array (PV) up to higher voltage so that can feed the inverter stage Besides MPPT algorithm, the DC/DC controller includes a voltage control loop and a current control loop which based on the 2P2Z controller (two poles-two zeros) The using of this two-loop controller help to set the working point
of system at the MPP was found by MPP Tracker
The DC/AC stage has to meet the the requirements: convert the DC Bus voltage to AC 1-phase voltage The DC/AC controller includes a PLL(Phase Lock Loop) controller, which obtains the frequency and phase of grid voltage Based on PLL controller, the inverter can control its output current synchronized with the grid (with the same frequency, and in phase), and control its output voltage in the same magnitude with the grid, with these conditions, the solar inverter can tie to the utility grid
The DC/AC also take response to control the DC bus voltage, keep DC Bus voltage at a specified value Besides PLL controller, DC/AC stage was implemented with the two-loop controller, with an inside current loop and an external voltage loop based on 2P2Z algorithm
This thesis uses Matlab/Simulink to build models and make simulation to verify the theoretical study The experimental system was built with the DSP
C2000 control card (TMS320F28335/TMS320F28035)
Trang 74
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết các nội dung lý thuyết trình bày trong luận văn này là do tôi tham khảo các tài liệu và biên soạn lại, tất cả các kết quả mô phỏng, thực nghiệm đều do chính bản thân tôi tự làm ra, hoàn toàn không phải sao chép của từ bất kỳ một tài liệu hoặc công trình nghiên cứu nào khác
Nếu tôi không thực hiện đúng các cam kết nêu trên, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước kỷ luật của nhà trường cũng như pháp luật Nhà nước
Hồ Thanh Phương
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
TÓM TẮT LUẬN VĂN 2
LỜI CAM KẾT 4
MỤC LỤC 5
DANH MỤC HÌNH ẢNH 9
DANH MỤC BẢNG BIỂU 14
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 15
1.1 Đặt vấn đề 15
1.2 Các vấn đề cơ bản của một hệ thống năng lượng mặt trời: 16
1.3 Các hệ thống năng lượng mặt trời đang được triển khai: 17
1.4 Hướng đi mới cho công nghệ năng lượng mặt trời – Micro-Inverter 20
1.4.1 Lịch sử hình thành – thị trường đầy tiềm năng: 20
1.4.2 Micro-inverter sẽ chiếm ưu thế trong xu hướng phát triển hệ thống năng lượng mặt trời 22
1.5 Phạm vi đề tài 22
CHƯƠNG 2 CÁC VẤN ĐỀ CỦA HỆ THỐNG BIẾN ĐỔI NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI 24
2.1 Hoạt động của Pin năng lượng mặt trời – PV cell 24
2.1.1 Giới thiệu pin năng lượng mặt trời 24
2.1.2 Mô hình toán pin năng lượng mặt trời: 25
2.2 Sơ đồ hệ thống biến đổi năng lượng mặt trời hoà lưới theo phương án micro-inverter 29
2.3 Bộ biến đổi công suất DC/DC 30
Trang 96
2.3.1 Vai trò của bộ biến đổi công suất DC/DC 30
2.3.2 Lựa chọn cấu hình bộ biến đổi điện áp DC/DC: 32
2.3.3 Bộ biến đổi điện áp một chiều DC/DC cấu hình Push-pull 35
2.3.4 Thiết kế bộ biến đổi điện áp DC/DC Push-pull đáp ứng yêu cầu đề tài: 36 2.4 Bộ nghịch lưu 40
2.4.1 Vai trò của bộ nghịch lưu 40
2.4.2 Cấu hình bộ nghịch lưu một pha 41
2.4.3 Phương pháp điều khiển bộ nghịch lưu 42
CHƯƠNG 3 CÁC THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN 44
3.1 Thuật toán dò tìm điểm công suất cực đại MPPT 44
3.1.1 Giải thuật PO: Perturbation và Observe 44
3.1.2 Giải thuật Incremental Conductance (IncCond) 45
3.1.3 Mạng neuron nhân tạo ANN 47
3.1.4 Giải thuật kết hợp Mạng neuron nhân tạo ANN và IncCond 47
3.1.5 Giải thuật điều khiển Logic mờ (Fuzzy Logic): 49
3.1.6 So sánh và lựa chọn: 57
3.2 Điều khiển tầng DC/DC 59
3.2.1 Tổng quát về điều khiển tầng DC/DC 59
3.2.2 Bộ điều khiển 2 cực – 2 zero: 2P2Z 60
3.2.3 Sơ đồ khối bộ điều khiển DC/DC 62
3.3 Điều khiển tầng DC/AC 63
3.3.1 Tổng quát về bộ điều khiển tầng DC/AC 63
3.3.2 Bộ điều khiển vòng khoá pha PLL 64
3.3.3 Bộ điều khiển vòng dòng điện và điện áp 68
Trang 103.3.4 Sơ đồ điều khiển tầng DC/AC 68
3.4 Xây dựng thuật toán điều khiển trên bộ xử lý DSP 69
3.4.1 Dòng DSP C2000 69
3.4.2 Thư viện DPLib 70
3.4.3 Xây dựng các khối điều khiển dùng DPLib 71
CHƯƠNG 4 MÔ PHỎNG HỆ THỐNG 73
4.1 Mô hình hoá hệ thống 73
4.1.1 Mô hình pin năng lượng mặt trời: 73
4.1.2 Mô hình bộ DC/DC 76
4.1.3 Mô hình bộ nghịch lưu DC/AC 78
4.2 Thiết kế các bộ điều khiển 80
4.2.1 Giải thuật PO 80
4.2.2 Giải thuật IncCond 81
4.2.3 Giải thuật Fuzzy Logic 82
4.3 Kết quả mô phỏng 84
4.3.1 Mô phỏng giải thuật dò tìm điểm công suất cực đại MPP với các giải thuật PO, IncCond và Fuzzy 84
4.3.2 Mô phỏng bộ nghịch lưu hoà lưới 93
4.3.3 Mô phỏng ghép song song các bộ nghịch lưu hoà lưới 93
CHƯƠNG 5 THỰC NGHIỆM 95
5.1 Thiết kế mạch công suất 95
5.1.1 Bộ biến đổi điện áp một chiều - DC/DC converter 95
5.1.2 Bộ nghịch lưu - DC/AC converter 99
5.1.3 Các mạch nguồn phụ trợ 101
Trang 118
5.2.1 Cảm biến dòng, áp 102
5.2.2 Mạch lái các linh kiện công suất 105
5.2.3 Mạch xử lý trung tâm sử dụng KIT DSP F28035 107
5.2.4 Các mạch truyền thông 110
5.2.5 Mạch hoàn chỉnh 113
5.3 Giao diện quan sát và điều khiển trên máy tính - GUI 113
5.3.1 Giao diện quan sát và điều khiển dành cho tầng DC/DC 113
5.3.2 Giao diện quan sát và điều khiển dành cho tầng DC/AC 114
5.4 Kết quả thực nghiệm 116
5.4.1 Kết quả tầng DC/DC 116
5.4.2 Kết quả thử nghiệm toàn bộ hệ thống 119
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN 124
6.1 Các kết quả đã đạt được 124
6.2 Hướng phát triển của đề tài 124
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO 127
PHẦN LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 131
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO 131
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC 131
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Tải DC công suất thấp, kèm với thiết bị lưu trữ (pin, accu) 17 Hình 1.2 Bộ nghịch lưu điện mặt trời không nối lưới, không MPPT 17 Hình 1.3 Bộ nghịch lưu trung tâm _ 18 Hình 1.4 Giải pháp DC micro-converter 19 Hình 1.5 Giải pháp micro-inverter 20 Hình 1.6 Bộ micro-inverter của hãng Enphase _ 21 Hình 2.1 Phân vùng năng lượng của electron trong bán dẫn P-N 24 Hình 2.2 Mô hình một cell pin PV _ 25 Hình 2.3 Đặc tuyến I-V và P-V của pin mặt trời 26 Hình 2.4 Đặc tuyến I-V và P-V tại nhiệt độ 25ºC và 3 giá trị bức xạ khác nhau _ 26 Hình 2.5 Đặc tuyến I-V và P-V của pin khi công suất bức xạ cố định và nhiệt độ thay đổi 27 Hình 2.6 Đặc tuyến khi mắc các cell pin nối tiếp (bên trái) và song song (bên phải) _ 28 Hình 2.7 Diode bypass để bảo vệ các cell pin _ 28 Hình 2.8 Tấm pin thực tế gồm nhiều cell pin ghép song song hoặc nối tiếp với nhau _ 28 Hình 2.9 Sơ đồ khối hệ thống _ 29 Hình 2.10 Điều chỉnh đặc tuyến tải theo duty cycle (x) của các kênh PWM 31 Hình 2.11 Bộ DC/DC converter kiểu Push-Pull 32 Hình 2.12 Bộ DC/DC converter kiểu Half-Bridge 32 Hình 2.13 Bộ DC/DC converter kiểu Full-Bridge 33 Hình 2.14 Bộ biến đổi điện áp 1 chiều DC/DC dạng Push-pull 35 Hình 2.15 Dạng sóng dòng áp của bộ DC/DC Push-pull 36 Hình 2.16 Sơ đồ khối tổng quát bộ nghịch lưu _ 41 Hình 2.17 Sơ đồ bộ nghịch lưu _ 42 Hình 2.18 Nguyên lý điều chế SPWM đơn cực _ 43 Hình 3.1 Giải thuật PO _ 44 Hình 3.2 Dò tìm MPP với giải thuật IncCond _ 45 Hình 3.3 Giải thuật IncCond _ 46 Hình 3.4 Mạng ANN cơ bản _ 47 Hình 3.5 Mô tả giải thuật ANN-IncCond 48 Hình 3.6 Lưu đồ giải thuật IncCond-ANN\ 49
Trang 1310
Hình 3.7 Hàm thành viên trong bộ điều khiển mờ _ 50 Hình 3.8 Hàm liên thuộc cho biến ngõ vào E 53 Hình 3.9 Hàm liên thuộc cho biến ngõ vào dE _ 53 Hình 3.10 Hàm liên thuộc cho biến ngõ vào ∆Vref 53 Hình 3.11 Đặc tuyến P-V pin mặt trời 54 Hình 3.12 Sơ đồ tổng quát bộ điều khiển tầng DC/DC _ 59 Hình 3.13 Bộ điều khiển 2P2Z 61 Hình 3.14 Sơ đồ khối bộ điều khiển tầng DC/DC với giải thuật MPPT 62 Hình 3.15 Sơ đồ bộ điều khiển tầng DC/AC _ 64 Hình 3.16 Sơ đồ khối bộ PLL cơ bản _ 65 Hình 3.17 Khối PLL 1 pha với bộ lọc Notch _ 67 Hình 3.18 Sơ đồ điều khiển tầng DC/AC 68 Hình 3.19 Một mô hình điều khiển đơn giản dựa trên thư viện DPLib _ 71 Hình 3.20 Khối điều khiển bộ DC/AC xây dựng dựa trên DPLib _ 72 Hình 3.21 Khối điều khiển bộ DC/DC xây dựng trên DPLib 72 Hình 4.1 Mô hình pin PV 73 Hình 4.2 Mô phỏng pin PV 73
Hình 4.4 Mô hình 1 cell pin 74 Hình 4.5 Đặc tuyến I-V (bên trái) và P-V (bên phải) của một cell pin _ 75 Hình 4.6 Mô hình mô phỏng tấm pin PV 75 Hình 4.7 Đặc tuyến I-V (bên trái) và P-V (bên phải) của panel pin khi bức xạ thay đổi _ 76 Hình 4.8 Ghép các panel pin PV 76 Hình 4.9 Sơ đồ nguyên lý mạch DC/DC dạng boost _ 77 Hình 4.10 Đặc tuyến tải thay đổi phụ thuộc tỷ số x 77 Hình 4.11 Mô hình công suất bộ DC/DC dạng boost 78 Hình 4.12 Sơ đồ khối bộ nghịch lưu 1 pha hoà lưới _ 78 Hình 4.13 Mô hình mô phỏng bộ nghịch lưu hoà lưới _ 78 Hình 4.14 Khối điều khiển dòng 79 Hình 4.15 Mô hình mô phỏng bộ SinPWM 80 Hình 4.16 Mô hình khối điều khiển Fuzzy Logic 82 Hình 4.17 Mô hình mô phỏng giải thuật MPPT 84
Trang 14Hình 4.18 Đồ thị bức xạ cho mô phỏng 1 _ 85 Hình 4.19 Giải thuật PO dò công suất cực đại 86 Hình 4.20 Giải thuật PO Vref và Vpv 86 Hình 4.21 Giải thuật IncCond - dò MPP 86 Hình 4.22 Giải thuật IncCond - Vpv và Vref _ 86 Hình 4.23 Giải thuật Fuzzy - dò MPP 87 Hình 4.24 Giải thuật Fuzzy – Vref và Vpv _ 87 Hình 4.25 Đồ thị bức xạ 2 _ 88 Hình 4.26 PO - dò MPPT - mô phỏng 2 88 Hình 4.27 PO - đáp ứng Vref và Vpv – mô phỏng 2 _ 88 Hình 4.28 IncCond - dò MPP - mô phỏng 2 _ 89 Hình 4.29 IncCond - Vref, Vpv - mô phỏng 2 89 Hình 4.30 Fuzzy - dò MPP - mô phỏng 2 _ 89 Hình 4.31 Fuzzy - đáp ứng Vref, Vpv - mô phỏng 2 _ 89 Hình 4.32 Đồ thị nhiệt độ - mô phỏng 3 90 Hình 4.33 PO – dò MPP – mô phỏng 3 _ 91 Hình 4.34 PO - đáp ứng Vref, Vpv – Mô phỏng 3 91 Hình 4.35 IncCond – dò MPP - Mô phỏng 3 _ 91 Hình 4.36 IncCond – đáp ứng Vref, Vpv - mô phỏng 3 _ 91 Hình 4.37 Fuzzy – dò MPP – mô phỏng 3 _ 92 Hình 4.38 Fuzzy – đáp ứng Vref, Vpv – mô phỏng 3 _ 92 Hình 4.39 Kết quả đáp ứng của bộ PLL 93
Hình 4.41 Kết quả hoà lưới của 2 bộ nghịch lưu ghép song song _ 94 Hình 5.1 Sơ đồ khối bộ biến đổi điện áp DC/DC dạng push-pull được thiết kế trong đề tài 95 Hình 5.2 Hai MosFET mắc song song và mạch snubber bảo vệ _ 96 Hình 5.3 Mạch DC/DC thực tế - Phía sơ cấp 98 Hình 5.4 Mạch DC/DC thực tế - Phía thứ cấp _ 98 Hình 5.5 Sơ đồ khối bộ nghịch lưu 99 Hình 5.6 Mạch lọc LC ngõ ra bộ nghịch lưu _ 100 Hình 5.7 Khối mạch bảo vệ hoà lưới 101
Trang 1512
Hình 5.8 Sơ đồ khối mạch cấp nguồn phụ trợ _ 101 Hình 5.9 Sơ đồ mạch cảm biến áp LEM LV25-P _ 103 Hình 5.10 Mạch thực nghiệm cảm biến áp LEM LV25-P 104 Hình 5.11 Sơ đồ mạch cảm biến dòng LEM LA25-NP 105 Hình 5.12 Mạch thực nghiệm cảm biến dòng LEM LA25-NP _ 105 Hình 5.13 Mạch kích FET low-side hai kênh _ 106 Hình 5.14 Mạch kích IGBT tầng DC/AC với mạch bootstrap và nguồn cách ly _ 107 Hình 5.15 KIT DSP F28035 Control Card của Texas Instruments _ 107 Hình 5.16 Khối DSP F28035/F28335 trên mạch DC/DC _ 108 Hình 5.17 Khối DSP F28035/F28335 trên mạch DC/AC 109 Hình 5.18 Mạch đệm tín hiệu PWM, zero-crossing, đặt ngưỡng hạn dòng, tạo điện áp tham khảo _ 110 Hình 5.19 Mạch cách ly số dùng chip ISO7240M và ISO7241M 111 Hình 5.20 Cổng JTAG và boot _ 111 Hình 5.21 Sơ đồ nguyên lý và mạch thực tế khối chuyển đổi USB-UART _ 112 Hình 5.22 Các tín hiệu truyền thông giữa hai tầng DC/DC và DC/AC và cáp truyền có sử dụng vòng xuyến ferrite 112 Hình 5.23 Hình ảnh mạch thực nghiệm của mô hình sử dụng trong đề tài _ 113 Hình 5.24 GUI quan sát và điều khiển tầng DC/DC 114 Hình 5.25 Khôi phục hoạt động hệ thống sau khi sửa lỗi 114 Hình 5.26 GUI của tầng DC/AC _ 115 Hình 5.27 Phần GUI thu thập dữ liệu _ 115 Hình 5.28 Chạy thực nghiệm mô hình DC/DC với tải là 3 bóng đèn 100W 116 Hình 5.29 Thông số kỹ thuật tấm pin PV được dùng 117 Hình 5.30 Xung kích tại tần số 100Khz, duty=0.4 117
Hình 5.32 Dạng điện áp VDS trên FET nhánh 1 và 2, duty=0.25 _ 118 Hình 5.33 Áp DC Link 140V với Vin=12V, duty=0.4 _ 119 Hình 5.34 Ghép nối toàn bộ hệ thống _ 119 Hình 5.35 Dạng điện áp nghịch lưu 120 Hình 5.36 Dòng điện nghịch lưu 0.75A đo trên tải trở 100Ω/100W 120 Hình 5.37 Hoà lưới 1 pha tại cường độ dòng điện hiệu dụng 0.73A _ 121
Trang 16Hình 5.38 Dạng dòng áp hoà lưới 121 Hình 5.39 Phân tích THD kênh 1 – áp lưới _ 122 Hình 5.40 Phân tích THD dòng nghịch lưu _ 122 Hình 5.41 Hình chụp hệ thống khi hoà lưới tại dòng 1.435A (hiệu dụng) _ 123 Hình 5.42 Kết quả hiển thị trên GUI khi hoà lưới tại I=0.9A (RMS), áp lưới 43V, áp DC Bus 82.4V 123
Trang 1714
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Các đặc trưng cơ bản của 3 bộ DC/DC 33
Bảng 2.2 Thông số kĩ thuật bộ DC/DC Push-pull 36
Bảng 2.3 Thông số thiết kế biến áp HF 39
Bảng 3.1 Bảng tra theo giải thuật PO 44
Bảng 3.2 Bảng luật mờ 54
Bảng 5.1 Thông số kỹ thuật MOSFET 96
Bảng 5.2 Thông số kỹ thuật IGBT 99
Bảng 5.3 Thông số kỹ thuật cuộn lọc ngõ ra 100
Bảng 5.4 Thông số kỹ thuật cảm biến áp LEM LV25-P 102
Bảng 5.5 Thông số kỹ thuật cảm biến dòng LEM LA 25-NP 104
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Đặt vấn đề
Các nguồn năng lượng truyền thống như dầu mỏ, than đá, … đang dần cạn kiệt
và vấn đề bức thiết đặt ra cho các nhà khoa học trên toàn thế giới đó chính là tìm ra các nguồn năng lượng thay thế Trong nhiều nguồn năng lượng mới, năng lượng mặt trời đóng một vai trò quan trọng và được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học Tiếp cận được nguồn năng lượng mặt trời không chỉ góp phần giải quyết vấn đề cung cấp điện năng, mà nguồn năng lượng này còn là một nguồn năng lượng sạch, không gây ô nhiễm môi trường.Trong tất cả các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mặt trời là phong phú và ít biến đổi nhất trong thời kỳ biến đổi khí hậu hiện nay
Thuận lợi tại Việt Nam: là một trong những nước nằm trong dải phân bổ ánh nắng mặt trời nhiều nhất trong năm trên bản đồ bức xạ mặt trời của thế giới cho nên nguồn năng lượng mặt trời ở Việt Nam rất phong phú
Việt Nam có hàng nghìn đảo hiện có cư dân sinh sống nhưng nhiều nơi không thể đưa điện lưới đến được Sử dụng được nguồn năng lượng mặt trời sẽ có ý nghĩa như “nguồn năng lượng tại chỗ” đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện của cư dân những vùng này Như vậy, yêu cầu sử dụng được nguồn năng lượng mặt trời ở Việt Nam còn mang ý nghĩa kinh tế, xã hội, quốc phòng
Tuy nhiên, tình hình nghiên cứu và ứng dụng năng lượng mặt trời ở Việt Nam cho đến nay vẫn chưa phát triển đủ để đáp ứng nhu cầu, thực trạng đó đòi hỏi phải
có các nghiên cứu cụ thể nhằm chế tạo được các bộ nghịch lưu pin mặt trời tạo thành nguồn điện có khả năng ứng dụng được trong dân dụng cũng như trong công nghiệp Các bộ nghịch lưu này phải đảm bảo chất lượng điệp áp, tính ổn định và giá thành hợp lý
Trang 1916
1.2 Các vấn đề cơ bản của một hệ thống năng lượng mặt trời:
Đầu tiên, năng lượng điện tạo ra bởi các tấm pin mặt trời là năng lượng điện 1 chiều (DC), để sử dụng được (trong công nghiệp, dân dụng, hoà lưới điện), nó phải
được chuyển đổi thành năng lượng điện xoay chiều AC
Sự chuyển đổi đó được thực hiện bởi các bộ nghịch lưu – inverter
Thông thường, điện áp ngõ ra của các tấm pin mặt trời chưa đủ để đưa vào bộ DC-AC (hoặc do nhu cầu muốn tăng hiệu suất của các bộ biến đổi công suất), giữa pin mặt trời và tầng chuyển đổi DC/AC, thường có thêm một bộ biến đổi công suất
dạng DC/DC, tăng hoặc giảm áp (Boost/Buck)
Tuy nhiên, công suất của pin mặt trời là một đại lượng biến thiên liên tục và phụ thuộc nhiều yếu tố môi trường như bức xạ mặt trời, nhiệt độ, bóng râm,… khiến cho
ngõ ra thường không ổn định và không tận dụng được công suất tối đa
Do đó, trong bài toán năng lượng mặt trời, làm sao để sử dụng công suất pin mặt trời hiệu quả nhất, hay nói cách khác là làm sao để làm việc ở điểm công suất cực đại MPP (Max power point) là một vấn đề hết sức quan trọng Có rất nhiều kĩ thuật tối ưu điểm công suất cực đại, những kĩ thuật này còn đang được tiếp tục nghiên
cứu và phát triển
Nếu hệ thống năng lượng mặt trời phải thoả mãn yêu cầu nối lưới thì các vấn đề
sau cũng cần phải quan tâm:
+ Đồng bộ điện áp ngõ ra với điện áp lưới điện Việc đồng bộ này phải được thực hiện dựa trên việc đảm bảo tần số và góc pha Kĩ thuật nối lưới gọi là điều khiển
vòng khoá pha PLL (Phase-Locked Loop control)
+ Bảo vệ tránh tình trạng islanding – đó là một thuật ngữ chỉ tình trạng khi mất điện lưới (có thể do công nhân vận hành lưới điện ngắt lưới để sửa chữa) mà hệ thống năng lượng mặt trời vẫn phát điện cho lưới (gây nguy hiểm cho người vận hành) Hệ thống phải có khả năng phát hiện mất điện lưới và ngay lập tức ngắt ra
khỏi lưới điện
Trang 201.3 Các hệ thống năng lượng mặt trời đang được triển khai:
với hộ gia đình nông thôn, vùng sâu vùng xa), hoặc hệ thống hoạt động độc
lập (không nối lưới)
Hình 1.1 Tải DC công suất thấp, kèm với thiết bị lưu trữ (pin, accu)
Hình 1.2 Bộ nghịch lưu điện mặt trời không nối lưới, không MPPT
Các sản phẩm đơn giản như thế này hiện có rất nhiều trên thị trường, chẳng hạn như các sản phẩm của công ty Mặt Trời-BK, và đặc biệt là các sản phẩm Nghịch lưu điện mặt trời của Trung Quốc (thường không bao gồm bộ MPPT) Ưu điểm của các bộ này là rất đơn giản, dễ chế tạo, không tích hợp các giải thuật điều khiển,
không cần sử dụng Vi điều khiển mạnh, giá thành thấp
Đối với bộ nghịch lưu không nối lưới, nhất định phải có thiết bị lưu trữ (pin,
accu)
Tuy nhiên, cũng chính vì thế, các bộ này có hiệu suất rất thấp, tuổi thọ ngắn, mức
độ suy hao nhanh (chỉ dùng được một thời gian ngắn là công suất ngõ ra chỉ còn
khoảng 50% so với thời gian đầu)
Trang 2118
năng lượng mặt trời nối lưới:
Hình 1.3 Bộ nghịch lưu trung tâm
Với hệ thống năng lượng mặt trời tại nhà (hay lắp đặt cho các toà nhà) theo kiểu
này có thể đạt công suất từ trên 1kW tới10kW
Đây là giải pháp truyền thống được thực hiện từ trước tới nay Ban ngày hộ gia
đình bán điện cho công ty điện lực (trả năng lượng lên lưới), ngược lại ban đêm mua điện về để sử dụng Hệ thống nối lưới đòi hỏi chất lượng điện áp cao (các tiêu
chuẩn về độ méo dạng sóng hài, …) và yêu cầu bộ điều khiển hoà lưới (PLL)
Hệ thống này không cần thiết bị lưu trữ điện (các pin hay accu thường có tuổi thọ ngắn hơn nhiều so với các linh kiện khác trong hệ thống) Tuy nhiên, trong một vài
trường hợp, accu cũng được sử dụng nếu cần thiết
Thuật toán MPPT được thực hiện tại bộ biến đổi công suất trung tâm
Mặc dù đây là giải pháp được sử dụng nhiều nhất cho đến bây giờ, nhưng bản thân nó cũng chứa nhiều nhược điểm, trong đó đáng kể nhất là: Công suất thu được
từ pin mặt trời chưa thực sự tối ưu, đặc biệt trong trường hợp bị che bóng cục bộ (một số cell trong toàn bộ hệ thống bị che bóng sẽ làm giảm công suất toàn bộ hệ thống, thuật toán MPPT trong trường hợp này không xác định được chính xác công
suất tối ưu)
Trang 22Tức là hệ thống có nhiều bộ biến đổi điện áp DC/DC gắn với 1 bộ inverter ở trung tâm Các bộ micro-DC/DC-converter được thiết kế để gắn sau mỗi tấm pin
(trong phạm vi giải thuật MPPT sử dụng cho bộ micro converter)
Mỗi bộ micro converter thường chỉ kiểm soát một lượng công suất nhỏ, tối đa là
300W Thông thường nó được thiết kế để hoạt động trong tầm 190-220W
Tuy nhiên, nó vẫn còn những điểm hạn chế như:
+ Linh kiện trong bộ Inverter vẫn phải chịu công suất cao, toả nhiều nhiệt, do đó thiết bị tản nhiệt và quạt có kích thước lớn, cồng kềnh Nhiệt lượng toả ra cũng làm
giảm tuổi thọ linh kiện
+ Kết nối các bus DC phức tạp (chiều dương, âm)
+ Bus DC có điện áp cao kéo dài từ mỗi tấm pin tới bộ inverter chứa đựng nhiều rủi
ro khi vận hành
+ Cũng như giải pháp Bộ nghịch lưu trung tâm (Central Inverter Solutions), giải
pháp này cũng không tránh khỏi trường hợp cả hệ thống ngừng hoạt động khi sự cố
xảy ra tại 1 vị trí của bộ inverter
Trang 2320
Tại ngay từng tấm pin mặt trời (hoặc ghép vài tấm pin với nhau) sẽ được gắn một bộ inverter hoàn chỉnh (tức là bao gồm cả bộ biến đổi điện áp DC/DC lẫn bộ
nghịch lưu) với đầy đủ giải thuật MPPT và điều khiển hoà lưới
Ngõ ra của một bộ micro-inverter này là điện AC, true-sine, đồng bộ với điện
lưới
Micro-inverter được thiết kế với tầm công suất khoảng 190-220W, tối đa cũng
chỉ đạt tới 300W, để tối ưu hoá công suất của từng tấm pin mặt trời
Công nghệ micro-inverter được đánh giá là công nghệ thế hệ mới của vấn đề năng lượng tái tạo, mới được nghiên cứu phát triển trong vòng 5 năm, sản phẩm
thương mại đầu tiên mới chỉ xuất hiện vào năm 2008
Tính ưu việt của giải pháp này sẽ được trình bày trong phần tiếp theo
Hình 1.5 Giải pháp micro-inverter
1.4 Hướng đi mới cho công nghệ năng lượng mặt trời – Micro-Inverter
1.4.1 Lịch sử hình thành – thị trường đầy tiềm năng:
Năm 1991, công ty Ascension Technology của Hoa Kì bắt đầu phát triển bộ nghịch lưu AC Khoảng năm 1995-1996, AEE phát triển các sản phẩm bộ nghịch
lưu siêu nhỏ micro-inverter tần số cao, với công suất khoảng 100W
Trang 24Các dự án về micro-inverter đang hứa hẹn nhiều triển vọng thì đến năm 2001, xảy ra một vài sự kiện về mua bán – sát nhập công ty và đến năm 2003 dự án bị
dừng lại
về năng lượng mặt trời, nhận thấy rằng, string-inverter chỉ đạt được hiệu suất thấp khi thiết kế cho một dãy nhiều module Do đó cần phải có một hướng đi mới hiệu
quả hơn
Năm 2006, ông thành lập công ty Enphase Energy, và tập trung giải quyết bài
toán inverter trong suốt năm 2007
Năm 2008, sản phẩm Enphase M175 ra đời, đó cũng chính là sản phẩm
micro-inverter đầu tiên trên thế giới thành công về mặt thương mại
Kế tiếp, sản phẩm M190 được giới thiệu vào năm 2009 lại càng thành công hơn M190 được thiết kế để gắn ngay sau các tấm pin mặt trời Nó bao gồm 1 CPU sử dụng giao thức truyền thông năng lượng (power line communication - PLC) để gửi
dữ liệu trạng thái vận hành khi được hỏi đến (polled) Một thiết bị thứ hai, gọi là Envoy sẽ thực hiện hỏi vòng (polling) từng module inverter, thu thập dữ liệu và gửi
về trạm vận hành qua internet Dữ liệu được thu thập sau mỗi 15 phút và hiển thị
trên một website
Hình 1.6 Bộ micro-inverter của hãng Enphase
Cuối năm 2010, Enphase thông báo rằng họ đang cải tiến sản phẩm của mình, giảm thiểu cáp và port kết nối để giảm giá thành, phiên bản sản phẩm này có thể có
tên là M215
Trang 2522
Đến đầu năm 2011, Enphase tuyên bố các thiết kế mới của họ sẽ được thay đổi
nhãn hiệu và được phân phối bởi Siemens
Solar Micro-inverter là một hướng nghiên cứu còn rất mới, và thị trường rất tiềm năng Chỉ đến năm 2010 trên thế giới mới xuất hiện một vài công ty cạnh tranh với
Enphase trong lĩnh vực này
1.4.2 Micro-inverter sẽ chiếm ưu thế trong xu hướng phát triển hệ thống năng lượng mặt trời
Phương án chế tạo các bộ biến đổi năng lượng mặt trời theo dạng micro-inverter
sẽ chiếm ưu thế trong xu hướng phát triển hệ thống năng lượng mặt trời do các yếu
tố sau:
- Thay đổi từ bộ nghịch lưu trung tâm thành các bộ nghịch lưu phân tán để tối ưu
công suất nhận được
- Tích hợp bộ chuyển đổi năng lượng ngay sau tấm pin mặt trời giúp giảm thiểu chi
phí lắp đặt, kết nối
- Cải thiện độ tin cậy của hệ thống lên từ 5 cho tới 20 năm nhờ giảm nhiệt độ của
các thiết bị công suất
- Thay thế các kĩ thuật chuyển mạch cứng bằng kĩ thuật chuyển mạch mềm, nâng
cao hiệu suất, giảm tổn thất do toả nhiệt
- Chuẩn hoá thiết kế (kể cả phần cứng và phần mềm), do đó tăng độ tin cậy, tính ổn
được tiếp tục nghiên cứu
Phạm vi đề tài tập trung nghiên cứu, giải quyết các vấn đề sau:
+ Đề xuất phướng án thiết lập hệ thống biến đổi năng lượng mặt trời theo hướng
micro-inverter
Trang 26+ Trong đó ứng dụng thuật toán MPPT để dò tìm điểm công suất cực đại của bộ pin năng lượng mặt trời, điều khiển hệ thống làm việc tại điểm công suất cực đại (MPP)
này
+ Ứng dụng thuật toán điều khiển hoà lưới đối với 1 bộ micro-inverter và khi ghép
các bộ micro-inverter với nhau
+ Mô phỏng hệ thống với các giải thuật khác nhau
+ Thiết kế một bộ micro-inverter ứng dụng thuật toán đã trình bày
Trang 2724
CHƯƠNG 2 CÁC VẤN ĐỀ CỦA HỆ THỐNG BIẾN ĐỔI NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
2.1 Hoạt động của Pin năng lượng mặt trời – PV cell
2.1.1 Giới thiệu pin năng lượng mặt trời
Pin năng lượng mặt trời – Photovoltaic hay thường được gọi là PV, được cấu tạo từ các lớp bán dẫn P-N, khi có ánh sáng mặt trời chiếu vào, các electron có mức năng lượng ở dãy cấm (vùng hóa trị) nhận năng lượng từ photon (E) để chuyển lên
mức năng lượng dãy dẫn và trở thành electron tự do
Năng lượng từ photon:
Hình 2.1 Phân vùng năng lượng của electron trong bán dẫn P-N
Trong hình trên Ec, Ev lần lượt là năng lượng các electron ở dãy dẫn và dãy cấm
Eg là năng lượng cần thiết để một electron chuyển từ dãy cấm lên dãy dẫn Eg tùy
thuộc vào từng loại bán dẫn
Trang 282.1.2 Mô hình toán pin năng lượng mặt trời:
Do 1 cell PV được cấu tạo từ bán dẫn P-N,nên ta có thể tương đương thành 1
diode mắc song song với 1 nguồn dòng có điện trở nội
Hình 2.2 Mô hình một cell pin PV
Ta có dòng điện ra khỏi một cell pin mặt trời:
Trang 2926
Từ các phân tích trên, pin mặt trời sẽ có các đặc tuyến dòng-áp và công suất-điện
áp như trong hình dưới đây Từ đặc tuyến của pin, ta có thể thấy rằng, chỉ có duy nhất một điểm làm việc mà tại đó công suất của pin sẽ đạt giá trị cực đại
Điểm này được gọi là MPP – Maximum Power Point, tức là điểm có công suất cực đại
Hình 2.3 Đặc tuyến I-V và P-V của pin mặt trời
Tuy nhiên đặc tuyến I-V của pin còn phụ thuộc vào thông số nhiệt độ môi trường
và công suất bức xạ của mặt trời
Hình 2.4 Đặc tuyến I-V và P-V tại nhiệt độ 25ºC và 3 giá trị bức xạ khác nhau
Trang 30
Hình 2.4 mô tả sự thay đổi các đặc tuyến của pin khi nhiệt độ môi trường là cố định còn bức xạ thay đổi, hình 2.5 biểu diễn các đặc tuyến của pin khi bức xạ giữ cố
] còn nhiệt độ thay đổi với các giá trị khác nhau
Hình 2.5 Đặc tuyến I-V và P-V của pin khi công suất bức xạ cố định và nhiệt độ
thay đổi
Điện áp ngõ ra từ mỗi cell pin thường rất nhỏ, do đó tấm pin thực tế được ghép nối từ nhiều cell, bao gồm ghép nối tiếp và song song để đạt được công suất và điện
áp mong muốn
Các cell pin khi mắc nối tiếp sẽ làm tăng áp hở mạch của bộ pin và tương tự, mắc
song song sẽ làm tăng dòng ngắn mạch của bộ pin
Trang 3128
Hình 2.6 Đặc tuyến khi mắc các cell pin nối tiếp (bên trái) và song song (bên phải)
Nếu các cell pin khi mắc nối tiếp không được chiếu sáng đồng đều, thì sẽ có 1 một số cell pin xuất hiện dòng ngược, dẫn đến đảo cực tính của các cell pin đó, điều này sẽ làm hỏng cell pin do dòng dương từ các cell pin được chiếu sáng.Vì vậy, ta cần có diode bypass để bảo vệ cell pin không được chiếu sáng
Hình 2.7 Diode bypass để bảo vệ các cell pin
Hình 2.8 Tấm pin thực tế gồm nhiều cell pin ghép song song hoặc nối tiếp với nhau
Trang 322.2 Sơ đồ hệ thống biến đổi năng lượng mặt trời hoà lưới theo phương án micro-inverter
Hệ thống biến đổi năng lượng pin mặt trời có các khối cơ bản như trong hình sau:
sẽ khác nhau Nếu không sử dụng thuật toán MPPT để xác định điểm làm việc ứng với công suất cực đại của bộ pin mặt trời, giá trị điện áp ngõ ra bộ pin thu được có thể sụt xuống rất thấp, không đủ để thực hiện yêu cầu hoà lưới
Bộ DC/DC sẽ giải quyết được vấn đề nêu trên Tại bộ DC/DC, thuật toán MPPT
sẽ được áp dụng, điều khiển tỷ số đóng cắt của các khoá bán dẫn, tương đương với việc thay đổi tải, nên thay đổi được điểm làm việc của hệ thống, đưa hệ thống tới điểm MPP Hơn nữa, bộ DC/DC còn có nhiệm vụ tăng điện áp DC từ bộ pin PV (thường có giá trị nhỏ) lên tới mức điện áp lớn hơn ổn định, được gọi là điện áp DC-Link hay DC-Bus, làm nguồn cố định cho tầng nghịch lưu phía sau
Điện áp DC ổn định sau tầng DC/DC đưa vào tầng DC/AC (tầng nghịch lưu, inverter) để tạo thành điện áp xoay chiều Điện áp này có thể sử dụng cho các tải tại chỗ (local load, off-grid load) hoặc hoà vào lưới điện Bộ điều khiển tầng Inverter
Trang 33Chức năng và giải thuật điều khiển từng khối sẽ được mô tả chi tiết trong những phần sau
2.3 Bộ biến đổi công suất DC/DC
2.3.1 Vai trò của bộ biến đổi công suất DC/DC
Thuật toán dò tìm điểm công suất cực đại MPPT dựa trên nguyên lý thay đổi tải
để tải làm việc đúng tại điểm công suất cực đại (MPP) của pin năng lượng mặt trời Việc thay đổi đặc tuyến tải được thực hiện thông qua bộ biến đổi điện áp một chiều (DC/DC converter), tức là, bộ DC/DC được điều khiển để đảm nhiệm vai trò thay đổi điểm làm việc của hệ thống, từ đó hệ thống sẽ “bắt được” điểm năng lượng cực đại mà tấm pin năng lượng mặt trời có thể cung cấp
Thuật toán MPPT có nhiệm vụ dò tìm được điểm MPP, sau đó tính toán và đưa giá trị điều khiển tới bộ DC/DC, bộ DC/DC thay đổi chu kỳ nhiệm vụ (duty cycle) của các kênh PWM để điều chỉnh đặc tuyến tải về điểm công suất lớn nhất, hay, nói cách khác, hệ thống sẽ làm việc tại điểm công suất cực đại này
Bộ DC/DC có nhiều dạng cấu hình khác nhau với các đặc trưng riêng, tuy nhiên trong các hệ thống sử dụng pin năng lượng, bộ DC/DC thường được sử dụng để đảm nhận các nhiệm vụ chính là:
+ Giảm áp (buck, hay step-down): khi cần sử dụng điện áp thấp hơn điện áp ngõ vào của bộ biến đổi Các ứng dụng điển hình của bộ DC/DC dạng này bao gồm:
Trang 34Hình 2.10 Điều chỉnh đặc tuyến tải theo duty cycle (x) của các kênh PWM
để dự trữ năng lượng từ pin mặt trời
(giảm áp xuống các mức nhỏ hơn phù hợp với hệ thống điều khiển 15V, 12V, 5V, 3.3V,…)
+ Tăng áp (boost, hay step-up): thông thường điện áp đạt được từ các tấm pin năng lượng mặt trời không cao do đó cần dùng một bộ DC/DC tăng áp để đưa đến một giá trị điện áp đủ lớn trước khi vào bộ nghịch lưu Bộ DC/DC tăng áp là bộ biến đổi điện áp một chiều được sử dụng phổ biến nhất trong các hệ thống năng lượng mặt trời
+ Bộ DC/DC tăng-giảm áp: tức là bộ DC/DC có thể điều khiển để hoạt động ở chế
độ tăng áp hoặc giảm áp Trong các hệ thống năng lượng mặt trời lớn, số lượng pin nhiều, khi điều kiện bức xạ tốt điện áp do các tấm pin tạo thành lớn hơn điện áp DC Bus (điện áp làm việc của bộ nghịch lưu), khi đó bộ DC/DC phải thực hiện chức năng giảm áp Ngược lại, khi điện áp từ các tấm pin nhỏ hơn điện áp DC Bus, bộ DC/DC phải thực hiện chức năng tăng áp để giữ giá trị DC Bus ổn định
Bộ DC/DC được sử dụng trong đề tài thuộc dạng tăng áp, với nhiệm vụ là ứng dụng thuật toán MPPT để hệ thống làm việc tại điểm công suất cực đại của các tấm pin năng lượng mặt trời
Trang 3532
2.3.2 Lựa chọn cấu hình bộ biến đổi điện áp DC/DC:
Có rất nhiều cấu hình công suất cho bộ biến đổi DC/DC dạng tăng áp, việc lựa chọn cấu hình phù hợp cần cân đối giữa nhiều yếu tố: tầm công suất hoạt động, hiệu suất có thể đạt được, số linh kiện đóng cắt, kích thước biến áp, độ phức tạp của phương pháp điều khiển, độ phức tạp của mạch lái linh kiện bán dẫn, giá thành,… Trong đó, 3 cấu hình thường được sử dụng với tầm công suất từ vài trăm Watt đến dưới 1kW là Push-pull, Half-bridge và Full-bridge
Một trong những ưu điểm của 3 cấu hình này đó là sử dụng biến áp cách ly giữa phần sơ cấp (điện áp từ bộ pin năng lượng mặt trời) và phần thứ cấp (điện áp VBUS đưa vào bộ nghịch lưu) nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống Ngoài ưu điểm về tính cách ly, sử dụng biến áp trong bộ DC/DC còn đạt được hiệu suất cao hơn khoảng
15% so với cấu hình tương ứng nhưng không dùng biến áp [10]
Q2 Q1
Trang 36Hình 2.13 Bộ DC/DC converter kiểu Full-Bridge
Bảng 2.1 Các đặc trưng cơ bản của 3 bộ DC/DC
Cấu
D max
(duty cycle lớn nhất)
Hàm truyền DC (V out /V in )
Số khoá bán dẫn
Điện
áp lớn nhất trên khoá
Dòng điện lớn nhất qua khoá
Điện
áp lớn nhất trên bộ chỉnh lưu
-V IN
+ -
-V IN
+ -
Trang 3734
trong khi đó cấu hình Haft-bridge phù hợp với tầm công suất đến 500W và cấu hình full-bridge phù hợp ở tầm công suất trên 500W đến vài kW [7,8,9,10]
push-pull thấp hơn (Half-bridge: 2 MosFET + 2 tụ, Full-bridge: 4 MosFET), giảm được tổn hao do đóng cắt và chi phí sản xuất (giảm linh kiện, mạch kích,…)
hiện hơn vì cả 2 MosFET này đều có tham chiếu với GND và có thể hoạt động ổn định mà không cần thiết kế nguồn cách ly cho khối mạch kích Trong khi đó 2 cấu hình Half-bridge và Full-bridge có sử dụng 1 hoặc 2
MosFET nhánh cao (high-side), điểm tham chiếu thả-nổi (floating) do đó
mạch kích phức tạp hơn và cần chú ý nguồn kích cách ly để đảm bảo an toàn
hình trên, tuy nhiên điều đó chỉ thể hiện ở tầm công suất lớn hơn 500W [8] Đối với dự án micro-inverter công suất dưới 300W, bộ DC/DC dạng push-pull là một lựa chọn hiệu quả
vào thấp [11] Đối với mô hình micro-inverter công suất dưới 300W, cần sử dụng số lượng pin mặt trời ít, do đó điện áp ngõ ra của bộ pin thấp (ví dụ, mỗi pin công suất 80W, để đạt công suất 200W cần 3 tấm pin; mỗi tấm điện
áp đạt được ở điều kiện nắng tốt khoảng 15V, do đó tổng điện áp của bộ pin khoảng 45V)
Tuy nhiên, một số vấn đề lưu ý khi sử dụng cấu hình push-pull như sau:
năng lượng mặt trời có tổng giá trị từ 26-65 VDC, do đó việc lựa chọn linh
không quá cao
điện áp làm việc của DC Bus
Trang 382.3.3 Bộ biến đổi điện áp một chiều DC/DC cấu hình Push-pull
D1
Q2 Q1
Hình 2.14 Bộ biến đổi điện áp 1 chiều DC/DC dạng Push-pull
Bộ biến đổi điện áp một chiều DC/DC dạng push-pull sử dụng 2 MosFET đóng
vai trò là khoá đóng cắt (switches) được điều khiển bằng 2 kênh PWM thông qua
một tầng mạch kích cho mỗi một nhánh
Hai MosFET thay phiên nhau đóng cắt (phase-shift 180º), tạo dòng điện xoay chiều qua cuộn dây sơ cấp
D được gọi là chu kỳ nhiệm vụ (duty cycle) của Q1, Q1, được định nghĩa là tỷ số
Điện áp trên hai đầu cuộn dây thứ cấp là điện áp xoay chiều, do đó cần phải qua
bộ chỉnh lưu để tạo thành điện áp DC
Bộ chỉnh lưu tạo thành bởi cầu diode, các diode này phải đáp ứng được tần số đóng cắt cao tương ứng với tần số điều khiển MosFET phía sơ cấp
Điện áp sau bộ chỉnh lưu được lọc qua bộ lọc L-C
Hình sau trình bày dạng điện áp, dòng điện qua các phần tử của mạch công suất
Trang 39+ Điện áp lớn nhất đặt trên các linh kiện đóng cắt gấp đôi điện áp Vin
+ Tần số đóng cắt bộ DC/DC phải cao (trong đề tài chọn f=50Khz) để giảm kích thước biến áp
+ Diode phía chỉnh lưu phải đáp ứng được tần số đóng cắt cao
2.3.4 Thiết kế bộ biến đổi điện áp DC/DC Push-pull đáp ứng yêu cầu đề tài:
Bảng 2.2 Thông số kĩ thuật bộ DC/DC Push-pull
Trang 40Tuy nhiên cần sử dụng deadband để tránh trùng dẫn (trạng thái cả Q1, Q2 cùng