1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả thi dự án quang hóa của công ty TNHH truyền hình cáp saigontourist

112 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 4,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (13)
  • 1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU (13)
  • 1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU – QUI TRÌNH NGHIÊN CỨU – PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4 (15)
    • 1.4.1 Phương pháp nghiên cứu (15)
    • 1.4.2 Qui trình nghiên cứu (18)
    • 1.4.3 Phạm vi nghiên cứu (19)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (21)
    • 2.1 PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO (21)
      • 2.1.1 Phương pháp làm phẳng (21)
      • 2.1.2 Phương pháp dự đoán xu hướng (Trend Projection) (23)
      • 2.1.3 Phương pháp hồi qui (24)
    • 2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (24)
      • 2.2.1 Phương pháp giá trị hiện tại ròng (25)
      • 2.2.2 Suất thu lợi nội tại IRR (25)
      • 2.2.3 Tỷ số hiện giá lợi ích – chi phí (26)
      • 2.2.4 Lạm Phát (27)
      • 2.2.5 Các quan điểm phân tích tài chính (29)
      • 2.2.6 Suất chiết khấu (30)
    • 2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KINH TẾ XÃ HỘI (30)
      • 2.3.1 Phân tích kinh tế (31)
      • 2.3.2 Phân tích xã hội (31)
    • 2.4 PHÂN TÍCH RỦI RO (31)
      • 2.4.1 Phân tích độ nhạy (32)
      • 2.4.2 Phân tích tình huống (33)
      • 2.4.3 Phân tích rủi ro bằng phần mềm mô phỏng Crystal Ball (33)
    • 3.2 TÓM TẮT DỰ ÁN (36)
    • 3.3 SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN (37)
  • CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG (38)
    • 4.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN (38)
      • 4.1.1 Các loại truyền hình trả tiền (38)
      • 4.1.2 Thị phần truyền hình trả tiền (38)
    • 4.2 DỰ BÁO NHU CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG (40)
    • 4.3 ĐỊNH HƯỚNG NHU CẦU CHẤT LƯỢNG THỊ TRƯỜNG (41)
  • CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (43)
    • 5.1 DỰ BÁO TỶ LỆ KHÁCH HÀNG GIA TĂNG DO DỰ ÁN MANG LẠI (43)
      • 5.1.1 Mục tiêu dự báo (43)
      • 5.1.2 Dự báo tỷ lệ khách hàng tăng hàng năm khi không thực hiện dự án (44)
      • 5.1.3 Dự báo tỉ lệ khách hàng gia tăng khi thực hiện dự án (51)
    • 5.2 DỰ TOÁN GIÁ TRỊ ĐẦU TƯ DỰ ÁN (52)
    • 5.3 CẤU TRÚC NGUỒN VỐN (55)
    • 5.4 SUẤT CHIẾT KHẤU CỦA DỰ ÁN (55)
      • 5.4.1 Suất chiết khấu theo quan điểm chủ đầu tư (56)
      • 5.4.2 Suất chiết khấu theo quan điểm tổng đầu tư (57)
    • 5.5 KẾ HOẠCH VAY VỐN VÀ TRẢ LÃI VAY (58)
    • 5.6 TÍNH TOÁN NPV – IRR CỦA DỰ ÁN (59)
      • 5.6.1 Doanh thu gia tăng do dự án mang lại (59)
      • 5.6.2 Khấu hao (60)
      • 5.6.3 Báo cáo thu nhập (61)
      • 5.6.4 Ngân lưu dự án theo quan điểm tổng đầu tư (danh nghĩa) (62)
      • 5.6.5 Ngân lưu dự án theo quan điểm chủ đầu tư (danh nghĩa) (63)
    • 5.7 PHÂN TÍCH RỦI RO (63)
      • 5.7.1 Phân tích độ nhạy (63)
    • II. CÁC BẢNG BIỂU Bảng 4.1: Tỷ lệ khách hàng thanh lý hợp đồng từ năm 2008 đến năm 2012 Bảng 5.1: Số lượng khách hàng truyền hình cáp của SCTV từ năm 2007 đến năm 2012 (0)

Nội dung

Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist SCTV đã thực hiện các dự án đầu tư nâng cao chất lượng nội dung chương trình, mở rộng thị trường cung cấp dịch vụ, phát triển những dịch vụ mới

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu khả thi dự án quang hóa của công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist bằng cách thực hiện các phân tích sau:

- Phân tích nhu cầu thị trường

- Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội

Để trả lời câu hỏi về tính khả thi của dự án, cần đánh giá đồng bộ ba khía cạnh: tài chính, kinh tế và xã hội Về khả thi tài chính, dự án cần thể hiện luồng tiền, chi phí đầu tư, thời gian hoàn vốn và mức rủi ro tài chính để xác định điểm hòa vốn và mức sinh lời Về khả thi kinh tế, cần phân tích tác động kinh tế vĩ mô và vi mô, hiệu quả sử dụng nguồn lực và lợi ích cho khách hàng cùng thị trường mục tiêu Về khả thi xã hội và môi trường, xem xét tác động đến cộng đồng, chất lượng cuộc sống và sự bền vững môi trường Kết quả tổng hợp cho thấy dự án có giá trị cho cổ đông, tối ưu hóa nguồn lực và mang lại lợi ích xã hội bền vững; từ đó, công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist có cơ sở để cân nhắc đầu tư.

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Để thực hiện nghiên cứu khả thi dự án nêu trên, tác giả cần giải quyết các vấn đề cụ thể bằng các câu hỏi sau:

- Dự án có khả thi về mặt tài chính không?

- Các yếu tố rủi ro nào ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của dự án?

- Dự án có hiệu quả như thế nào về mặt kinh tế-xã hội?

- Dự án có đáng đầu tư trong thời điểm hiện nay không?

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU – QUI TRÌNH NGHIÊN CỨU – PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

Phương pháp nghiên cứu

Trường hợp 1:Không thực hiện dự án

- Dự báo lượng khách hàng gia tăng khi không thực hiện dự án

So sánh sự chênh lệch trong số lượng gia tăng khác hàng ở 2 trường hợp

Trường hợp 2: Thực hiện dự án

- Dự báo lượng khách hàng gia tăng khi thực hiện dự án

Lượng gia tăng khách hàng do dự án mang lại

Doanh thu do dự án mang lại

Thu thập số liệu, tính toán các chi phí thực hiện dự án

Phân tích tài chính, kinh tế, xã hội

Kết luận:Dự án có đáng giá hay không? Có nên thực hiện dự án không?

- Xác định doanh thu do dự án mang lại:

+ Dự báo tỉ lệ gia tăng khách hàng sử dụng dịch vụ của SCTV trong trường hợp không thực hiện dự án:

Thị trường truyền hình cáp tại TP HCM vẫn còn nhiều khoảng trống chưa được khai thác, đặc biệt ở các hẻm nhỏ và khu vực dân cư thưa thớt nơi mạng cáp chưa phủ tới Nhiều khách hàng vẫn dùng ăng-ten Yaghi để xem truyền hình quảng bá thay vì trả tiền cho dịch vụ truyền hình trả tiền Mỗi năm, SCTV thực hiện các dự án cấp tín hiệu cho những khu vực còn thiếu sót nhằm mở rộng phạm vi phủ sóng và nâng cao chất lượng dịch vụ Nhờ các dự án này, số lượng khách hàng dùng dịch vụ truyền hình cáp tại TP HCM tăng lên theo từng năm.

Căn cứ vào các số liệu gia tăng khách hàng trong quá khứ để dự báo tỷ lệ gia tăng khách hàng khi không thực hiện dự án

+ Dự báo tỉ lệ gia tăng khách hàng sử dụng dịch vụ của SCTV trong trường hợp có thực hiện dự án:

Giá trị cốt lõi mà dự án quang hóa mang lại: Giảm nhiễu tín hiệu truyền hình và internet, nâng cao chất lượng hình ảnh tại nhà khách hàng, tăng tốc độ truy cập internet, làm cơ sở cho việc triển khai các công nghệ truyền hình mới trong tương lai => thu hút các khách hàng mới, các khách hàng đang sử dụng dịch vụ của đối thủ cạnh tranh, giảm tỷ lệ khách hàng thanh lý của SCTV Với những giá trị trên, Sau khi thực hiện dự án, tỷ lệ gia tăng khách hàng của SCTV sẽ cao hơn nhiều trong trường hợp không thực hiện dự án Tác giả dự báo tỷ lệ gia tăng khách hàng khi không thực hiện dự án dựa trên các cơ sở sau:

Căn cứ vào dự báo của bộ Thông Tin và Truyền Thông về thị trường truyền hình trong 5 năm tới tại Việt Nam

Dữ liệu cho thấy tỷ lệ thanh lý hợp đồng của khách hàng và việc chuyển sang sử dụng dịch vụ của nhà cung cấp khác phản ánh nguyên nhân chủ yếu là sự chưa hài lòng với chất lượng dịch vụ của SCTV Từ đó, bài viết nêu rõ các điểm yếu trong chất lượng dịch vụ và trải nghiệm khách hàng, đồng thời gợi ý các giải pháp cải thiện nhằm giảm tỷ lệ rời bỏ và tăng khả năng cạnh tranh của nhà cung cấp.

Căn cứ vào dự báo của các chuyên gia SCTV về mức độ phát triển khách hàng sau khi thực hiện dự án

Khách hàng gia tăng do dự án mang lại được thể hiện qua ưu điểm về chất lượng dịch vụ, giúp SCTV tăng sức mạnh cạnh tranh và thu hút lượng khách hàng lớn hơn Khoảng chênh lệch về số lượng khách hàng giữa hai trường hợp: không thực hiện dự án và thực hiện dự án, phản ánh rõ tác động tích cực của dự án đối với tăng trưởng khách hàng và thị phần.

Đánh giá doanh thu dự án được thực hiện dựa trên hai yếu tố chính: số lượng khách hàng gia tăng nhờ dự án và phí thuê bao hàng tháng mà khách hàng phải trả Tác giả tính toán doanh thu dự án mang lại bằng cách nhân mức phí thuê bao với tổng số khách hàng gia tăng, sau đó tích hợp với các biến số tăng trưởng để dự báo dòng tiền và lợi nhuận Quá trình này cho thấy mối liên hệ giữa tăng trưởng khách hàng và nguồn thu từ phí thuê bao, từ đó giúp đánh giá tính khả thi tài chính và tác động kinh tế của dự án trên thị trường.

- Ước lượng các chi phí thực hiện dự án

Dựa vào bảng dự toán chi phí vật tư, thiết bị và mức lương của SCTV, tác giả thực hiện các tính toán chi phí thực hiện dự án một cách có hệ thống Việc tham chiếu chi tiết từng danh mục vật tư, thiết bị và mức lương cho từng vị trí cho phép ước lượng tổng chi phí dự án chính xác, làm rõ các yếu tố tác động và các hướng tối ưu hóa nguồn lực Quá trình tính toán nhấn mạnh sự cân đối giữa ngân sách và phạm vi công việc, đồng thời cung cấp các khuyến nghị quản lý chi phí hiệu quả nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án.

- Phân tích tài chính, rủi ro, kinh tế xã hội của dự án

Tác giả thực hiện các phân tích căn cứ vào tuổi thọ thiết bị, cách tính khấu hao, cấu trúc nguồn vốn,… của SCTV

- Kết luận dự án có đáng giá hay không

Căn cứ vào kết quả các phân tích, tác giả đưa kết luận dự án có đáng giá với SCTV không?

Phạm vi nghiên cứu

Vị trí địa lý: Dự án quang hóa được triển khai trên 8 quận của TP Hồ Chí Minh Vì vậy, tác giả nên sử dụng các số liệu thứ cấp về sự gia tăng khách hàng theo từng năm trên địa bàn TP Hồ Chí Minh để phân tích tiềm năng thị trường, đánh giá tác động và hiệu quả của dự án.

Sử dụng dự báo của bộ thông tin truyền thông về thị trường truyền hình cáp

Sử dụng ý kiến của chuyên gia trong công ty TNHH truyền hình cáp Saigontourist

Để dự báo tỷ lệ gia tăng khách hàng, chúng ta sử dụng dữ liệu thứ cấp về lượng khách hàng tăng thêm hàng năm và số lượng khách hàng thanh lý hàng năm Với hai kịch bản có thực hiện dự án và không thực hiện dự án, dữ liệu này cho phép ước tính mức tăng trưởng dựa trên lưu lượng khách hàng hiện có và tỷ lệ rời bỏ Phân tích dữ liệu thứ cấp giúp so sánh diễn biến quá khứ với dự báo cho các năm tới và xác định tác động của dự án đến tỷ lệ gia tăng khách hàng Kết quả dự báo cho thấy mức độ cải thiện hoặc thay đổi trong tốc độ tăng trưởng khách hàng khi dự án được triển khai so với khi dự án không được thực hiện, hỗ trợ quyết định chiến lược và tối ưu hóa nguồn lực.

Khóa luận bao gồm các phần chính sau:

Trình bày các phương pháp dự báo

Phương pháp và các quan điểm phân tích tài chính

Phương pháp phân tích kinh tế - xã hội

Phương pháp phân tích rủi ro

Tổng quan về thị trường truyền hình trả tiền

Giới thiệu về dự án

Sự cần thiết của dự án

Phân tích nhu cầu thị trường Định hướng nhu cầu chất lượng thị trường

Dự báo doanh thu gia tăng do dự án mang lại

Tính toán các chi phí để thực hiện dự án

Tính toán NPV và IRR của dự án theo quan điểm chủ đầu tư và quan điểm tổng đầu tư

Phân tích rủi ro của dự án: phân tích độ nhạy, mô phỏng bằng phần mềm Crystal ball

4 Phân tích kinh tế xã hội

5 Kết luận và kiến nghị

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO

Trong phần này, chúng ta trình bày ba phương pháp làm mượt chuỗi thời gian: phương pháp trung bình trượt, phương pháp bình quân di động có quyền số và phương pháp điều hòa mũ Mỗi phương pháp được giới thiệu từ nguyên lý đến cách áp dụng nhằm làm phẳng các biến động ngẫu nhiên của dữ liệu thời gian Mục tiêu chung của ba phương pháp là giảm dao động tự do trong chuỗi thời gian, cải thiện sự ổn định của tín hiệu và hỗ trợ nhận diện xu hướng cũng như nâng cao độ chính xác của dự báo.

Phương pháp làm phẳng phù hợp để dự báo các biến số dao độ tư do theo chuỗi thời gian (biến số cần dự báo dao động không tuân theo một quy luật hay một xu hướng nào) Đây là phương pháp dễ sử dụng và cung cấp độ chính xác cao khi thực hiện dự báo ngắn hạn

Phương pháp bình quân di động

Phương pháp bình quân di động sử dụng trung bình các giá trị gần nhất trong chuỗi thời gian để dự báo giá trị trong giai đoạn tiếp theo

Ft : Dự báo thời kỳ thứ t

At-i : Số liệu thực tế thời kỳ trước n : Số thời kỳ tính toán

Phương pháp bình quân di động có quyền số

Trong phương pháp bình quân di động, các số liệu quá khứ ban đầu được xem xét với mức ảnh hưởng như nhau Tuy nhiên, ở nhiều trường hợp, các dữ liệu quá khứ có tác động khác nhau đến kết quả dự báo, vì vậy người ta gán trọng số không đồng đều cho từng dữ liệu quá khứ Quyền số (trọng số) là các giá trị được gán cho dữ liệu quá khứ nhằm thể hiện mức độ quan trọng của chúng đối với dự báo Những số liệu gần nhất với kỳ dự báo thường được gán trọng số lớn hơn để phản ánh ảnh hưởng lớn hơn của chúng lên kết quả dự báo Việc chọn trọng số phụ thuộc vào kinh nghiệm và sự nhạy cảm của người dự báo.

Ft : Dự báo thời kỳ thứ t

At-i : Số liệu thực tế thời kỳ trước n : Số thời kỳ tính toán ki : Quyền số tương ứng ở thời kỳ t

Cả 2 phương pháp bình quân di động và bình quân di động có quyền số đều có ưu điểm là san bằng được các biến động ngẫu nhiên trong dãy số Tuy vậy, chúng đều có nhược điểm sau:

Do việc san bằng các biến động ngẫu nhiên nên làm giảm độ nhạy cảm đối với những thay đổi thực đã được phản ánh trong dãy số

Số bình quân di động không thể cho ta xác định một cách đầy đủ xu hướng phát triển của dãy số; nó chỉ phản ánh sự vận động của dữ liệu trong quá khứ và không thể kéo dài hay dự báo xu hướng đó sang tương lai Do đó, để phân tích hiệu quả, hãy coi số bình quân di động là công cụ tham khảo, kết hợp với các chỉ số khác và xem xét ngữ cảnh, biến động chu kỳ để có cái nhìn toàn diện hơn về xu hướng tương lai.

Phương pháp điều hòa mũ đưa ra dự báo cho giai đoạn trước và thêm vào đó một lượng điều chỉnh để có được dự báo cho giai đoạn kế tiếp Lượng điều chỉnh này là một tỷ lệ của sai số dự báo ở giai đoạn trước và được tính bằng cách nhân số dự báo của giai đoạn trước với hệ số ∝ nằm giữa 0 và 1 Hệ số này gọi là hệ số điều hòa và quyết định mức độ điều chỉnh dựa trên sai số quá khứ.

F t :Dự báo cho giai đoạn thứ t, giai đoạn kế tiếp

F t -1 :Dự báo cho giai đoạn thứ t-1, giai đoạn trước

A t -1 :Số liệu thực tế của giai đoạn thứ t-1

Tính chính xác của dự báo

Độ chính xác của dự báo là thước đo sự chênh lệch giữa dự báo và số liệu thực tế Vì dự báo được hình thành trước khi số liệu thực tế xuất hiện, việc đánh giá tính chính xác chỉ có thể thực hiện sau khi thời gian trôi qua Khi dự báo càng gần với số liệu thực tế, mức độ chính xác được xem là cao và lỗi dự báo sẽ càng thấp.

Người ta thường dùng độ sai lệch tuyệt đối bình quân (MAD) để tính toán: MAD = ổ á ố ệ đố ủ đ ạ

2.1.2 Phương pháp dự đoán xu hướng (Trend Projection) Điều kiện áp dụng: Đây là phương pháp dự báo các biến có gia trị tăng hoặc giảm theo thời gian

Phương pháp này phù hợp cho các dự báo trung hạn và dài hạn

Thực tế, phương pháp này là phương pháp dự báo hồi quy đơn biến với biến độc lập là thời gian

Trong phân tích chuỗi thời gian, Tt đại diện cho xu hướng giá trị tại thời điểm t Đường xu hướng được xác định bởi hai tham số chính là b0, điểm tới hạn của đường xu hướng, và b1, độ dốc của đường xu hướng cho biết mức thay đổi theo thời gian Thời gian t đóng vai trò biến độc lập và giá trị Tt được tính toán theo quy ước Tt = b0 + b1 t để mô tả sự biến đổi của chuỗi theo thời gian.

Quan sát đầu tiên tương ứng với t=1

Quan sát thứ 2 tương ứng t=2

Quan sát thứ n tương ứng với t=n

Tính toán độ dốc và điểm tới hạn của đường xu hướng b1 = ∑ ∑ ∑ /

Yt = giá trị của chuổi thời gian trong khoảng thời gian t n = số khoảng thời gian t

= giá trị trung bình của chuỗi thời gian trong n năm, = ∑Yt /n ̅ = giá trị trung bình các khoảng thời gian t, ̅ = ∑t/n

Phương pháp hồi quy là kỹ thuật dự đoán giá trị của một biến phụ thuộc bằng cách sử dụng một hoặc nhiều biến độc lập Khi áp dụng hồi quy để dự báo theo thời gian, biến được nghiên cứu được xem là biến phụ thuộc và chuỗi thời gian cùng với các biến độc lập đóng vai trò nguồn thông tin để xây dựng mối quan hệ giữa chúng Mục tiêu là xác định quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập nhằm dự báo giá trị của biến cần nghiên cứu theo thời gian với độ chính xác cao Việc kết nối các biến này cho phép ước lượng giá trị tương lai và hỗ trợ các quyết định dựa trên dữ liệu lịch sử.

Trong đó : Yt :Biến cần nghiên cứu (biến phụ thuộc)

Xt : Biến thời gian (biến độc lập)

Ai : hệ số độ dốc

Việc ước lượng các hệ số A0 và Ai trong phương trình hồi quy được thực hiện bằng phương pháp bình phương tối thiểu dựa trên dữ liệu thống kê lịch sử Độ chính xác của phương pháp này được thể hiện bằng tổng bình phương độ lệch giữa các giá trị lý thuyết của hàm hồi quy và các giá trị thực tế của chuỗi tham số theo thời gian, với mục tiêu tối thiểu hóa sai số để đạt độ lệch nhỏ nhất có thể.

Độ phù hợp của mô hình hồi quy được đánh giá bằng chỉ số R^2; khi R^2 tiến gần tới 1, mô hình hồi quy càng phù hợp với dữ liệu thực nghiệm Việc kiểm định mô hình dựa trên t-statistic (tstat) hoặc giá trị P (P-value), với n là số quan sát và k là bậc tự do, ở mức độ tin cậy (1 - α), cho thấy mô hình phù hợp khi tstat > t_{n-k, α/2} hoặc P-value < α.

(Nguồn: ANDERSON, 2008, Statistics for business and economics, south – western, Ohio)

CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Phân tích tài chính là đánh giá triển vọng tài chính, khả năng thành công và hiệu quả của dự án từ góc độ của các tổ chức, cá nhân tham gia vào dự án Trong phân tích tính khả thi của dự án người ta thường sử dụng ba nhóm phương pháp phân tích là: Giá trị hiện tại ròng NPV, suất sinh lợi nội tại IRR và tỷ số hiện giá lợi ích – chi phí B/C Các chỉ tiêu này giúp định lượng lợi nhuận kỳ vọng, so sánh với chi phí đầu tư và rủi ro, từ đó hỗ trợ quyết định có nên triển khai dự án hay không.

Phân tích tài chính là một thành phần cốt lõi trong khóa luận, làm nền tảng cho phân tích kinh tế và các quyết định đầu tư Vốn đầu tư của dự án gồm vốn vay và vốn tự có của doanh nghiệp, vì vậy trong quá trình phân tích tài chính, dự án được xem xét từ hai góc độ: Chủ đầu tư và Tổng đầu tư Các chỉ tiêu chủ chốt để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án bao gồm giá trị hiện tại ròng (NPV), suất sinh lợi nội tại (IRR) và tỷ số hiện giá lợi ích – chi phí (B/C), từ đó đo lường tính khả thi và mức độ sinh lời của dự án trong bối cảnh nguồn lực và mục tiêu tài chính của doanh nghiệp.

Lợi nhuận là tiêu chí cốt lõi của mọi dự án đầu tư; chi tiêu cho đầu tư mà không mang lại lợi nhuận sẽ không mang lại giá trị thực tế Vì vậy, kết quả tài chính được xem như một chỉ số đánh giá trong phân tích dự án và quyết định đầu tư Hiện nay, quá trình phân tích tài chính kết hợp nhiều phương pháp để đánh giá hiệu quả dự án, từ tính khả thi đến đo lường khả năng sinh lời và rủi ro.

2.2.1 Phương pháp giá trị hiện tại ròng

Giá trị hiện tại ròng (NPV) là hiệu giữa giá trị hiện tại của dòng thu nhập và giá trị hiện tại của dòng chi phí đã được chiết khấu với một lãi suất yêu cầu phù hợp, phản ánh lợi nhuận ròng sau khi tính đến thời gian và chi phí vốn NPV được tính theo công thức NPV = Σ_{t=1}^n CF_t / (1 + r)^t − I0, trong đó CF_t là dòng tiền ròng tại thời điểm t, r là lãi suất chiết khấu yêu cầu và I0 là chi phí đầu tư ban đầu Kết quả NPV dương cho thấy dự án tạo giá trị và khả năng sinh lời, còn NPV âm cho thấy dự án có thể không đáp ứng yêu cầu lợi nhuận.

Đánh giá tài chính một dự án bằng phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV) cho toàn bộ thời gian hoạt động Bt là lợi ích ở năm t, Ct là chi phí ở năm t, i là suất chiết khấu yêu cầu để quy đổi dòng tiền về giá trị hiện tại, t là thứ tự năm trong chu kỳ hoạt động của dự án, và N là số năm dự án hoạt động Dự án được đánh giá theo NPV: nếu tổng giá trị hiện tại ròng của các dòng Bt trừ Ct được chiết khấu bằng i từ năm 1 đến năm N lớn hơn 0, thì NPV > 0 và dự án được xem là đáng giá.

So sánh nhiều dự án theo NPV: nếu có nhiều dự án loại trừ nhau thì dự án có NPV dương lớn nhất sẽ được chọn

2.2.2 Suất thu lợi nội tại IRR

Suất thu lợi nội tại IRR là suất chiết tính tại đó giá trị hiện tại ròng của dự án NPV= 0

Việc ra quyết định được thực hiện trên cơ sở so sánh IRR của dự án với suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được

Theo quan điểm của chủ đầu tư, IRR được so sánh với MARR – mức lợi nhuận tối thiểu mà chủ đầu tư có thể chấp nhận Dự án được xem là hiệu quả về mặt tài chính khi IRR ≥ MARR, cho thấy mức sinh lợi nội bộ đạt hoặc vượt ngưỡng yêu cầu và giúp nhà đầu tư đánh giá mức độ hấp dẫn của dự án.

Xét trên tổng vốn đầu tư, chúng ta so sánh tỉ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) với chi phí vốn trung bình có trọng số (WACC) Dự án được xem là có hiệu quả khi IRR ≥ WACC.

Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được (Minimum Attractive Rate of Return) - MARR

Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được (MARR) được dùng làm hệ số chiết khấu để tính toán các giá trị hiện tại của dòng tiền và các chỉ số đánh giá lợi nhuận của dự án đầu tư MARR cũng đóng vai trò làm ngưỡng quyết định trong việc chấp nhận hay bác bỏ dự án; các dự án có NPV tích cực và/hoặc IRR vượt MARR được xem xét khả thi, trong khi những dự án không đáp ứng ngưỡng sẽ bị loại bỏ Việc xác định MARR phù hợp giúp so sánh các phương án đầu tư một cách khách quan, tối ưu hoá danh mục và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Giá trị của MARR được lấy bằng giá trị của WACC, tuy nhiên ứng với từng dự án cụ thể và trong từng trường hợp nhất định mà ta có thể ước lượng một giá trị MARR để phản ánh những yếu tố đặc thù của dự án

Dự án có độ rủi ro càng lớn, giá trị MARR của dự án càng lớn Có thể căn cứ vào các yếu tố sau để lựa chọn MARR:

- Vùng dự án: để khuyến khích đầu tư vào một vùng nào đó, ta có thể giảm bớt giá trị của MARR so với giá sử dụng vốn

- Cơ cấu thuế: Nếu tăng thuế lên do lợi tức tăng, do đó thêm các khoản dôi vốn và dôi khấu hao, thì giá trị của MARR có thể tăng lên

- Giá trị sử dụng MARR ở các công ty khác nhau: Thông thường, ta có thể sử dụng giá trị MARR ở các công ty nhà nước để làm giá trị tham khảo

2.2.3 Tỷ số hiện giá lợi ích – chi phí

Trong phân tích tài chính dự án, tỷ số hiện giá lợi ích – chi phí (PV-BCR) được xác định bằng tỉ lệ giữa tổng giá trị hiện tại của lợi ích và tổng giá trị hiện tại của chi phí trong suốt thời gian thực hiện dự án Tỷ số PV-BCR cho biết mức độ hiệu quả kinh tế của dự án: khi PV lợi ích lớn hơn PV chi phí, dự án được xem là mang lại lợi ích ròng và tối ưu hóa nguồn lực Việc tính toán PV-BCR giúp đánh giá tính khả thi và hỗ trợ quyết định đầu tư dự án một cách có căn cứ.

P(B/C) là tỷ số hiện giá lợi ích – chi phí

B t : lợi ích của dự án ở năm t

C t : chi phí của dự án ở năm t, Ct = Cxd + Chđ

Cxd : chi phí trong năm xây dựng cơ bản

Trong phân tích chi phí - lợi ích, Chđ đại diện cho chi phí hoạt động hàng năm (không có khấu hao) N là số năm hiện giá của lợi ích và chi phí, được tính bằng tổng số năm của thời kỳ thực hiện dự án r là suất chiết khấu tính toán của dự án, được thể hiện dưới dạng %/năm a_t là hệ số chiết khấu ở năm t ứng với suất chiết khấu mà dự án đã chọn Ý nghĩa của chỉ tiêu P(B/C) là cho biết cứ 1 đồng chi phí sau khi hiện giá sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi ích.

Lựa chọn dự án theo tỷ số hiện giá lợi ích – chi phí (P(B/C)) cho biết phần lợi ích tương ứng với mỗi đồng chi phí bỏ ra cho toàn bộ thời kỳ hoạt động của dự án Dự án được chấp nhận khi P(B/C) ≥ 1 Ưu điểm của chỉ tiêu P(B/C) là dễ hiểu và dễ phân tích: nó cho thấy lợi ích và chi phí bỏ ra một cách rõ ràng, đặc biệt phù hợp để đánh giá các dự án chính sách công, giúp nhận diện phần lợi ích so với chi phí và làm cho kết quả đánh giá trở nên trực quan và dễ diễn giải.

Hạn chế: Là tiêu chuẩn đánh giá tương đối, tỷ lệ B/C có thể dẫn đến những sai lầm khi lựa chọn những dự án loại trừ nhau vì đối với những dự án nhỏ, mặc dù P(B/C) lớn nhưng tổng lợi nhuận vẫn nhỏ Phương pháp này cần được kết hợp với các phương pháp khác trong việc lựa chọn dự án

Cũng như NPV, chỉ tiêu P(B/C) chịu ảnh hưởng nhiều bởi lãi suất chiết khấu, suất chiết khấu càng cao P(B/C) càng giảm

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KINH TẾ XÃ HỘI

Phân tích kinh tế (Economic Analysis) là một khía cạnh quan trọng của phân tích dự án, có nhiệm vụ đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế xã hội Phân tích này xem xét các tác động kinh tế vĩ mô và vi mô, so sánh chi phí và lợi ích, cũng như xác định mức độ phù hợp của dự án với các mục tiêu phát triển bền vững Thông qua các công cụ định lượng và định tính, phân tích kinh tế đo lường đóng góp của dự án đối với tăng trưởng GDP, việc làm, thu nhập và phân bổ nguồn lực Kết quả của phân tích kinh tế giúp nhà quản trị đưa ra quyết định đầu tư tối ưu, cân đối lợi ích xã hội với chi phí và rủi ro liên quan Trong bối cảnh nguồn lực có giới hạn và môi trường cạnh tranh, phân tích kinh tế là cơ sở để lựa chọn những dự án mang lại lợi ích xã hội cao nhất.

Phương pháp phân tích kinh tế được đề cập trong phần này gồm hai yếu tố cốt lõi: hệ số chuyển đổi từ giá tài chính sang giá kinh tế và phương pháp phân tích định tính thiệt hại lợi ích xã hội từ dự án, được sử dụng trong phân tích xã hội để đánh giá toàn diện tác động kinh tế - xã hội của dự án Việc áp dụng hệ số chuyển đổi này cho giá tài chính thành giá kinh tế cho phép đo lường hiệu quả kinh tế rộng hơn, trong khi phân tích định tính thiệt hại – lợi ích xã hội làm nổi bật các tác động phi thị trường và sự công bằng trong phân phối lợi ích giữa các nhóm liên quan.

Phân tích kinh tế có bản chất tương tự phân tích tài chính ở chỗ đều xem xét chi phí và lợi ích của một dự án, nhưng phân tích kinh tế lại đánh giá ở phạm vi tổng thể của nền kinh tế quốc gia, còn phân tích tài chính tập trung vào chi phí và lợi ích liên quan đến nhà đầu tư hay chủ dự án Vì sự khác biệt này, quá trình phân tích kinh tế sẽ bổ sung thêm hoặc loại bỏ một số hạng mục so với phân tích tài chính, như chi phí về dịch vụ tình nguyện, chi phí cơ hội đất đai và lao động, cùng các ngoại tác như ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng làm suy giảm lợi ích của một nhóm người, hoặc mức phụ trội ngoại hối khi có hàng hóa xuất nhập khẩu; ngược lại, các khoản mục như thuế (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt ), trợ cấp, vốn vay và lãi vay được loại bỏ khỏi phân tích kinh tế.

Phân tích xã hội là quá trình xác định các ảnh hưởng của dự án đối với phúc lợi của các nhóm đối tượng đặc biệt trong xã hội Điều này đòi hỏi xác định ai được hưởng lợi và ai bị thiệt hại từ dự án, sau đó định lượng các lợi ích và thiệt hại đó để đánh giá sự phân phối lợi ích - chi phí giữa các nhóm hưởng lợi chính và xem dự án có thể đóng góp cho lợi ích quốc gia hoặc đạt được các mục tiêu kinh tế - chính trị như dự kiến hay không Tuy phân tích xã hội thường có độ chính xác thấp hơn phân tích tài chính hay kinh tế, nó vẫn là một phần quan trọng trong quá trình đánh giá tính khả thi của một dự án.

PHÂN TÍCH RỦI RO

Phân tích rủi ro là quá trình nhận diện, định lượng và đánh giá các yếu tố có thể làm biến động kết quả và ảnh hưởng đến quyết định kinh doanh Nội dung cốt lõi bao gồm phân tích độ nhạy một chiều để xác định tác động của từng biến lên kết quả, phân tích độ nhạy hai chiều để xem xét đồng thời ảnh hưởng của hai biến, và phân tích tình huống nhằm mô phỏng các kịch bản khác nhau Bên cạnh đó, phân tích rủi ro bằng mô phỏng với phần mềm Crystal Ball cho phép mô phỏng xác suất, định lượng rủi ro và cung cấp thông tin hỗ trợ quyết định dựa trên dữ liệu thực tế và giả định được xác định, từ đó giúp quản trị rủi ro hiệu quả hơn.

Rủi ro là khả năng xảy ra sự chênh lệch giữa kết quả thực tế và kết quả dự kiến theo kế hoạch, và phân tích rủi ro dự án nhằm cung cấp thông tin về các khả năng có thể ảnh hưởng đến hiệu quả dự án Nguồn gốc rủi ro bắt nguồn từ sai số dự báo của các yếu tố đầu vào và đầu ra, sự bất định liên quan đến loại hình đầu tư, tình hình kinh tế - chính trị - xã hội, cũng như sự thay đổi của công nghệ và thiết bị Do đó, mọi dự án đều chứa một mức rủi ro nhất định tùy thuộc vào biến động của môi trường và độ tin cậy của thông tin dự báo Phần này giới thiệu ba phương pháp phân tích rủi ro đang được sử dụng phổ biến hiện nay là phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích rủi ro bằng mô phỏng.

Phân tích rủi ro dự án: Có thể nói rằng bất cứ dự án nào, không ít thì nhiều cũng đều có rủi ro Các nhà đầu tư luôn hiểu rõ và chấp nhận điều này Tuy nhiên họ sẽ quyết định không làm, không phải vì sợ, mà cho đến chừng nào họ biết được khả năng rủi ro là bao nhiêu

Phân tích rủi ro là công cụ để ước lượng mức độ rủi ro chứ không phải để khắc phục hay loại bỏ nó Trong thực tế, người ta thường nói đến việc giảm thiểu rủi ro thay vì phòng tránh rủi ro Tuy nhiên, bài viết này sẽ không đi sâu vào bàn luận về vấn đề ấy Bởi vì từ “giảm thiểu” hay “phòng tránh” rủi ro về cơ bản đồng nghĩa với việc làm cho rủi ro nhỏ lại hoặc thậm chí là không hành động để đối phó với nó.

Phân tích rủi ro được thực hiện để xác định xem với mức độ rủi ro nhất định, phần thưởng có thể bù đắp thỏa đáng hay không Thái độ của mỗi người trước rủi ro cũng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như giới tính, tôn giáo, vùng miền, dân tộc và các yếu tố khó định lượng khác, khiến cách đánh giá và quyết định rủi ro ở từng cá nhân trở nên đa dạng và phức tạp.

Có thể phân biệt thành hai phương pháp phân tích rủi ro: phân tích tất định và phân tích bất định

Phân tích tất định (deterministic) là chủ quan cho trước một giá trị xác định (ví dụ: Giá bán căn hộ, giá cho thuê thương mại, thu vận hành, chi phí vận hành, chi phí trùng tu, lạm phát, tỷ lệ cho thuê), hỏi kết quả (ví dụ NPV, IRR, B/C) sẽ là bao nhiêu Phân tích tất định gồm: phân tích độ nhạy và phân tích tình huống

Phân tích bất định còn gọi là phân tích xác suất (probabilistic) hay mô phỏng

Trong mô phỏng, các giá trị của các yếu tố rủi ro xuất hiện một cách ngẫu nhiên và không được xác định trước, và kết quả thu được cũng mang tính ngẫu nhiên, tương tự như trò chơi quay số ở các sòng bạc Phương pháp này được gọi là mô phỏng Monte-Carlo Sau nhiều lượt thử—hàng trăm, hàng ngàn lần—người ta nhận thấy các quy luật của phân phối xác suất: có tỷ lệ phần trăm nhất định của kết quả nằm trong từng khoảng giá trị, và xác suất để NPV < 0 là bao nhiêu, cùng với các thông tin rủi ro liên quan khác có thể được ước lượng từ các phân phối này Kết quả từ các lần chạy cho phép đánh giá rủi ro và hỗ trợ quyết định đầu tư dựa trên các ước lượng xác suất và khoảng tin cậy của các biến số.

Phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis) là phân tích ảnh hưởng của các biến đầu vào có tính chất bất định (giá bán, chi phí, lạm phát…) đến một giá trị kết quả nào đó (chẳng hạn như NPV, IRR…) Nói cách khác, phân tích độ nhạy là xem xét mức độ nhạy cảm của các kết quả đó khi có sự thay đổi của một biến đầu vào

Trong phân tích độ nhạy, chỉ một nhân tố đầu vào được điều chỉnh còn các yếu tố khác giữ nguyên, nên kết quả mang tính hỗ trợ để xác định biến có ảnh hưởng mạnh nhất đến giá trị đầu ra, được gọi là biến quan trọng Từ đó, nhà phân tích sẽ tập trung phân tích sâu các biến quan trọng trong phần phân tích mô phỏng để hiểu rõ tác động của chúng đối với kết quả.

Phân tích tình huống (Scenario Analysis) là phương pháp đánh giá hiệu quả dự án dựa trên các giả định về các tình huống có thể xảy ra, bao gồm tình huống tốt nhất, tình huống thường xảy ra nhất và tình huống xấu nhất Các tình huống được giả định có xác suất bằng nhau và cho phép xem xét sự biến đổi của kết quả khi đồng thời thay đổi nhiều biến đầu vào Trong nhiều trường hợp, có thể nhờ sự hỗ trợ của các chuyên gia để ước lượng xác suất cho từng tình huống Nếu ở tình huống xấu nhất dự án vẫn mang lại hiệu quả, dự án được đánh giá là đáng xem xét, ngược lại thì cần cân nhắc lại.

Phân tích tình huống là phương pháp giúp nhà phân tích xác định giới hạn trên và giới hạn dưới cho tập kết quả mong muốn của dự án Thông qua quá trình này, các yếu tố tác động được xem xét để xác lập phạm vi mục tiêu, đánh giá mức độ biến động chấp nhận được và xác định các kịch bản phù hợp Việc thiết lập giới hạn trên dưới hỗ trợ định hình kế hoạch, phân bổ nguồn lực và quản trị rủi ro, từ đó tối ưu hoá quyết định nhằm đạt được kết quả mong muốn của dự án Trong bối cảnh quản trị dự án, phân tích tình huống còn tạo nền tảng cho các kịch bản dự phòng, giúp dự án thích ứng với thay đổi và giảm thiểu tác động tiêu cực lên tiến độ và chất lượng.

2.4.3 Phân tích rủi ro bằng phần mềm mô phỏng Crystal Ball

Phân tích rủi ro bằng mô phỏng là quá trình xây dựng một mô hình toán học hoặc logic cho hệ thống trong một bài toán ra quyết định và tiến hành thử nghiệm trên mô hình đó để xác định giá trị kỳ vọng và đánh giá tính rủi ro của kết quả đầu ra Quá trình này dựa trên các biến đầu vào được biến đổi theo phân phối xác suất của từng biến và mô hình hóa mối liên hệ giữa các yếu tố cấu thành hệ thống nhằm phản ánh đúng cách hệ thống vận hành thực tế Các kết quả phân tích rủi ro giúp đưa ra nhận định về mức độ rủi ro và độ tin cậy của các kịch bản đầu ra dựa trên sự biến thiên của các biến đầu vào.

Phân tích rủi ro bằng mô phỏng Monte Carlo là một phương pháp mô phỏng cho phép ước lượng phân phối của kết quả dựa trên các biến đầu vào tuân theo các phân phối xác suất đã cho, giúp ước tính giá trị hiện tại ròng (NPV) kỳ vọng của dự án, phân phối xác suất của kết quả và xác suất dự án thất bại Bằng cách xếp hạng các biến số theo tác động lên kết quả và xác suất xảy ra, mô phỏng Monte Carlo hỗ trợ nhà phân tích thiết kế dự án tối ưu và nhận diện các biến số cần theo dõi trong quá trình vận hành.

Nhờ sự hỗ trợ của máy tính và các công cụ phân tích rủi ro được chuẩn bị sẵn, đặc biệt là phần mềm mô phỏng Crystal Ball, kỹ thuật mô phỏng Monte Carlo trở nên dễ triển khai và linh hoạt Phương pháp này cho phép mô hình hóa biến số ngẫu nhiên và đánh giá rủi ro trong các dự án, kế hoạch đầu tư hay quyết định kinh doanh một cách có hệ thống Các kết quả được trình bày ngay trên bảng tính và thể hiện qua biểu đồ trực quan, giúp người dùng nắm bắt phân phối xác suất và các kịch bản có thể xảy ra một cách nhanh chóng Sử dụng Monte Carlo trên bảng tính giúp tối ưu hoá quy trình ra quyết định và nâng cao hiệu quả phân tích rủi ro bằng công cụ Crystal Ball.

2.5 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN MỘT NGHIÊN CỨU KHẢ THI

Phân tích năng lực tổ chức

Phân tích rủi ro Đánh giá tác động của môi trường

(Nguồn: Bài giảng Thẩm định đầu tư phát triển – Fulbright Economics Teaching Program)

Với sự hạn chế về thời gian Trong phạm vi khóa luận này, tác giả chỉ thực hiện các phân tích: Thị trường, tài chính, kinh tế và rủi ro nhằm trả lời câu hỏi dự án có khả thi đối công ty SCTV hay không?

TÓM TẮT DỰ ÁN

 Tựa đề của dự án: Dự án quang hóa của công ty TNHH Truyền hình cáp

 Chủ dự án: Công ty TNHH Truyền hình Cáp Saigontourist

 Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu: Nâng cấp chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng, phát triển các công nghệ truyền hình trả tiền mới nhằm giảm số lượng khách hàng thanh lý hợp đồng, tăng sức mạnh cạnh tranh và tăng lợi nhuận cho SCTV

 Quy mô đầu tư: 8 Quận nội thành thành phố HCM gồm: Q1, Q3, Q5, Q6,

Q10, Q11 (Quận 10 và Quận 11), cùng với Quận Phú Nhuận và Quận Bình Thạnh, là những khu vực SCTV triển khai mạng cáp sớm nhất Do đó, nhiều thiết bị đã xuống cấp khiến chất lượng dịch vụ đôi khi không đáp ứng yêu cầu Ngược lại, các quận này có lượng khách hàng sử dụng mạng cáp SCTV lớn, đặt áp lực lên hệ thống và đòi hỏi nâng cấp liên tục Vì thế, cần tiến hành bảo trì và nâng cấp thiết bị, cải thiện hạ tầng mạng để đảm bảo chất lượng dịch vụ ổn định cho người dùng ở các khu vực này.

Giải pháp dự án tập trung vào thay thế các loại cáp đồng và tín hiệu điện cũ bằng đường truyền cáp quang cùng các thiết bị quang, nhằm chống nhiễu điện, tăng băng thông đường truyền và nâng cao tính ổn định cũng như chất lượng tín hiệu Việc chuyển sang cáp quang giúp tối ưu hiệu suất mạng, giảm suy hao và nâng cao khả năng chịu nhiễu trong môi trường truyền tải dữ liệu Đồng thời thiết lập các đường truyền cáp quang dự phòng để giảm thiểu gián đoạn tín hiệu đến khách hàng và đảm bảo dịch vụ được cấp liên tục Với chiến lược này, mạng sẽ có hiệu suất cao hơn, độ tin cậy lớn hơn và trải nghiệm người dùng được cải thiện.

 Thời gian khai thác của dự án: Dự án được dự kiến khai thác trong vòng 5 năm sau khi hoàn thành với lý do: Các thiết bị sử dụng trong dự án nhập khẩu từ Trung Quốc, sử dụng tốt trong khoảng 5 năm Sau thời gian trên dự án sẽ được tái đầu tư bằng cách thay thế các thiết bị cũ bằng các thiết bị mới, thêm vào đó, công nghệ truyền hình phát triển rất nhanh Do đó, SCTV dự kiến sẽ thực hiện thêm 1 dự án nâng cấp sau khi hoàn thành dự án quang hóa 5 năm

 Khấu hao: đối với các dự án đầu tư nâng cấp và mở rông, công ty SCTV sử dụng kiểu khấu hao đều

 Thời gian khởi công dự án: Quí 1 năm 2013

 Thời gian dự kiến hoàn thành: Quí 4 năm 2013

 Tổng vốn đầu tư: 64,555,351,629 đồng.

SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN

Với sự tham gia của các công ty có tiềm lực về kinh tế và công nghệ vào thị trường truyền hình trả tiền, sự cạnh tranh giữa các công ty cũ và các công ty mới trở nên rất khốc liệt

Công nghệ cũ và đã xuống cấp của SCTV đã không còn đáp ứng được với mức độ kì vọng về chất lượng dịch vụ của khách hàng Do đó, để giữ được lượng khách hàng hiện tại và thu hút thêm được các khách hàng mới, bên cạnh việc đầu tư nâng cấp chất lượng nội dung chương trình, SCTV cần thiết phải thực hiện các dự án nâng cấp chất lượng hình ảnh truyền đến nhà khách hàng và sử dụng các công nghệ truyền hình mới

Dự án quang hóa được kỳ vọng nâng cao chất lượng tín hiệu và giúp SCTV triển khai dịch vụ truyền hình theo yêu cầu, được các chuyên gia đánh giá như một vũ khí cạnh tranh hiện nay Với thế mạnh về nội dung các kênh truyền hình, số lượng khách hàng và thương hiệu đã tồn tại hơn 20 năm, ban lãnh đạo công ty tin rằng dự án này sẽ mang lại ưu thế lớn trên thị trường truyền hình trả tiền tại Việt Nam Việc cải thiện chất lượng tín hiệu kết hợp với nền tảng nội dung phong phú sẽ tăng khả năng triển khai dịch vụ theo yêu cầu, từ đó tăng sự hài lòng của khách hàng và củng cố vị thế cạnh tranh của SCTV trên thị trường đầy cạnh tranh.

PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN

Tại Việt Nam, thị trường truyền hình trả tiền được phân ra thành 3 nhóm chính

- Truyền hình cáp: Tín hiệu được truyền trên cáp quang và cáp đồng từ đài phát đến nhà khách hàng

Truyền hình kỹ thuật số mặt đất và truyền hình trực tiếp qua vệ tinh là hai hình thức phát sóng phổ biến hiện nay Tín hiệu được truyền từ vệ tinh hoặc từ các đài phát sóng vô tuyến và được nhà thuê bao nhận tại nhà bằng ăng-ten Yagi hoặc ăng-ten parabol để thu tín hiệu.

Truyền hình IPTV là hình thức xem truyền hình được truyền trên hạ tầng mạng Internet bằng giao thức IP, cho phép nội dung được phát trực tuyến và xem trên nhiều thiết bị kết nối với Internet Đây là một dịch vụ gia tăng mà các nhà mạng đang cung cấp song song với dịch vụ internet, giúp người dùng có trải nghiệm xem TV linh hoạt hơn và tối ưu hóa việc sử dụng băng thông mạng.

4.1.2 Thị phần truyền hình trả tiền

Theo số liệu của Cục Quản lý Phát thanh Truyền hình - Thông tin điện tử, số lượng thuê bao truyền hình cáp năm 2011 đã tăng hơn 30 lần so với con số 80.000 thuê bao kể từ tháng 9/2003 Sự tăng trưởng này cho thấy thị trường truyền hình cáp Việt Nam đã có bước chuyển mạnh, phản ánh nhu cầu ngày càng cao về dịch vụ xem truyền hình trả tiền và sự mở rộng nhanh chóng của hạ tầng mạng lưới truyền hình cáp trong giai đoạn 2003–2011.

TP.HCM đứng đầu về số thuê bao truyền hình cáp với trên 1 triệu người dùng, theo sau là Hà Nội, Hải Phòng và Đà Nẵng Các đại lý kinh doanh dịch vụ truyền hình cho biết truyền hình cáp đã có mặt ở 99% địa bàn các tỉnh, thành lớn trên toàn quốc, cho thấy mạng lưới phủ sóng rộng và mức độ phổ biến của dịch vụ này.

Theo số liệu của Bộ Thông tin và Truyền thông, hiện có trên 63 tỉnh, thành phố có ít nhất một mạng truyền hình cáp; 43% hộ gia đình ở đô thị đang sử dụng dịch vụ truyền hình cáp và khoảng 18% hộ gia đình dùng đầu thu tín hiệu từ vệ tinh Các hình thức truyền hình trả tiền đang phát triển mạnh với sự xuất hiện của truyền hình cáp, truyền hình kỹ thuật số, vệ tinh, truyền hình di động và IPTV, mang lại nhiều lựa chọn cho các phân khúc khách hàng, theo báo Dân Trí (số liệu thống kê năm 2011).

My dịc truy phá tiếp xuấ hìn sốn

Như vậ yền hình tr n cư tập tru ác các khách

Khoản tiềm năng, ch vụ truyền

11, đã có t yTV Tập đ ch vụ truyền yền hình kỹ át đi cuối th p tục thực h ất thiết bị) nh cáp (THC ng ”

Nguồn tin cho biết đang có sự thay đổi trong ngành truyền thông khi các chương trình trả phí hấp dẫn được hứa hẹn, bổ sung thêm ba đoàn truyền hình vệ tinh và nội dung số nhằm tối ưu hóa trải nghiệm người dùng Theo thông tin này, chiến lược mới tập trung vào liên kết giữa công nghệ số và truyền hình để mở rộng phạm vi tiếp cận và tăng khả năng kiếm tiền từ nội dung Các hoạt động dự kiến bắt đầu triển khai trong thời gian tới, đánh dấu bước phát triển mới cho các đơn vị liên quan và cho người xem.

Cục quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử cho biết khi mạng lưới truyền hình cáp mở rộng về nông thôn, thị trường sẽ có sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà cung cấp và các công ty lớn tham gia mạnh mẽ hơn Người dân vùng quê sẽ có thêm lựa chọn kênh và gói cước từ nhiều nhà cung cấp, trong đó K+ là một đối thủ đáng chú ý AVG và các đối tác đang đẩy nhanh đầu tư để mở rộng hạ tầng, nâng cao chất lượng dịch vụ và mang lại mức giá cạnh tranh Các nguồn tin cho thấy sự phát triển này thúc đẩy chuyển đổi số và tăng cường tiếp cận nội dung trên diện rộng.

2, Viettel c ược tứ trụ ( thực hiện t viễn thông

8% thị phần truyền hình phát thanh vẫn chiếm lĩnh trên hệ thống cáp và mạng truyền hình kỹ thuật số, cho thấy sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà cung cấp Trong bối cảnh thay đổi nhanh nhờ công nghệ, các đơn vị truyền hình đang đẩy mạnh đổi mới, mở rộng liên kết và hợp tác chiến lược để tối ưu hóa dịch vụ và mạng lưới phân phối Một công ty cổ phần đã chính thức ký kết hợp tác với một doanh nhân nhằm đẩy mạnh liên kết giữa bất động sản và công nghệ, mở rộng quy mô đầu tư và nâng cao năng lực quản lý, đồng thời nâng cao sức cạnh tranh của ngành truyền hình và phát thanh.

Với 26% thị phần, thị trường trả tiền truyền hình đang cho thấy lợi thế rõ rệt khi tập trung vào nền tảng số và công nghệ mới Chiến lược này giúp cạnh tranh gay gắt với các mô hình truyền hình trả tiền truyền thống Khả năng tiếp cận đa nền tảng và tối ưu trải nghiệm người xem tăng lên, từ đó đẩy mạnh sự tham gia của khán giả Gần đây, sự hợp tác giữa các đài truyền hình nghe nhìn tại Thành phố Hồ Chí Minh được thông báo nhằm mở rộng hệ sinh thái nội dung và nâng cao chất lượng dịch vụ Thông tin cho biết sẽ đồng bộ hoá nội dung và tích hợp các dịch vụ viễn thông để phục vụ khán giả tốt hơn Những động thái này được kỳ vọng thúc đẩy tăng trưởng thị trường trả tiền và mang lại lợi ích cho người xem lẫn nhà cung cấp nội dung.

Ở Việt Nam, thị phần giữa truyền hình cáp và các nền tảng số đang diễn biến mạnh mẽ, với khoảng 22% người dùng xem nội dung qua Internet cho thấy sự dịch chuyển thói quen xem truyền hình sang hình thức số Tuy vậy, truyền hình cáp vẫn chiếm thị phần lớn ở nhiều khu vực và đang chịu áp lực từ các kênh số cạnh tranh Từ những năm gần đây, VNPT đã hợp tác với các đối tác truyền hình toàn cầu để đưa tin và mở rộng hạ tầng phát thanh, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khán giả Việt Nam Các nhà cung cấp viễn thông tiếp tục đầu tư vào công nghệ mới và tối ưu hóa trải nghiệm người dùng để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường nội địa.

“năm 2012 ông; đầu tư lược mới: vào mọi ng

% m năm 2010 tin điện tử) o với các hị và các tru ình vệ tinh phủ tới và được đán g ty đang kh ng

T với gói VTV cung u cung cấp heo một thô

2, tập đoàn nước ngoà kinh doanh gõ ngách củ

0 dịch vụ ung tâm lại khai nh giá là hai thác uối năm dịch vụ cấp gói dịch vụ ông cáo n Viettel ài và sản h truyền ủa cuộc

Việc tham gia của các “ông lớn” vào lĩnh vực truyền hình trả tiền đẩy cạnh tranh trên thị trường lên mức khốc liệt Các công ty truyền hình cáp như SCTV, VCTV và HTVC buộc phải đầu tư mạnh để nâng cao chất lượng chương trình và công nghệ truyền tín hiệu, đồng thời mở rộng thị trường nhằm giữ chân khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng mới trước sự cạnh tranh từ đối thủ Việc phát triển các dịch vụ ứng dụng công nghệ hiện đại như VOD và HDTV được xem là yếu tố then chốt giúp tăng sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong ngành truyền hình trả tiền.

DỰ BÁO NHU CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG

Theo ước tính từ Báo cáo cạnh tranh 2012 do Cục Quản lý cạnh tranh (Bộ Công Thương) thực hiện, tổng doanh thu của thị trường truyền hình trả tiền trong nước đạt gần 2 tỷ USD vào năm 2011 và tăng lên 2,5 tỷ USD vào năm 2012 (tương đương khoảng 53.000 tỷ đồng) Nguồn thu chủ yếu từ quảng cáo, với khoảng 850 triệu USD vào năm 2011 và trên 1 tỷ USD vào năm 2012.

Triển vọng phát triển thị trường truyền hình trả tiền ở Việt Nam rất lớn, khi tổng số thuê bao truyền hình đạt 20 triệu nhưng chỉ có 3,7 triệu thuê bao trả tiền, chiếm 13,5%, thấp hơn nhiều so với mức 40-60% ở các nước châu Á; theo thống kê của Tiền Phong thực hiện năm 2012, đây cho thấy Việt Nam còn dư địa lớn để tăng trưởng thị trường này trong tương lai.

Viện chiến lược truyền thông và thông tin, thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, cho biết đến năm 2020 sẽ có khoảng 30–40% hộ dân sử dụng truyền hình trả tiền; đồng thời viện dự báo tốc độ tăng trưởng của truyền hình trả tiền là 25–30% trong giai đoạn 2012–2015 và 10–15% trong giai đoạn 2016–2020 (nguồn: Bưu Điện/VNN).

Thị trường truyền hình tại Việt Nam vẫn còn rất rộng lớn Nếu dịch vụ của SCTV đáp ứng chất lượng và đúng với thị hiếu của người tiêu dùng, việc có được tăng trưởng khách hàng ở mức hai con số là hoàn toàn khả thi.

ĐỊNH HƯỚNG NHU CẦU CHẤT LƯỢNG THỊ TRƯỜNG

Có hai yếu tố chính quyết định chất lượng dịch vụ truyền hình trả tiền: nội dung chương trình và chất lượng tín hiệu truyền đến nhà khách hàng Trong đó, dự án quang hóa giúp nâng cao chất lượng tín hiệu truyền đến nhà khách hàng, từ đó cải thiện trải nghiệm xem và nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

Hiện nay, mỗi năm có khoảng 5% khách hàng của SCTV thanh lý hợp đồng để chuyển sang sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền khác, chủ yếu vì khách hàng chưa hài lòng với nội dung chương trình và chất lượng hình ảnh, âm thanh của dịch vụ Dựa trên bản báo cáo khách hàng hàng năm của SCTV, bài viết này tính toán tỷ lệ thanh lý khách hàng nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan về mức độ hài lòng của người xem và mức độ cạnh tranh của dịch vụ truyền hình trả tiền mà SCTV cung cấp.

%TL: tỷ lệ % khách hàng thanh lý hợp đồng trong năm n

TL: số khách hàng thanh lý trong năm n

NL: số khách hàng nối lại trong năm n

KH: Khách hàng ở thời điểm cuối năm n

Bảng 4.1: Tỷ lệ khách hàng thanh lý hợp đồng từ năm 2008 đến năm 2012

(nguồn SCTV-Phụ lục dữ liệu khách hàng)

Tỷ lệ khách hàng thanh lý (%)

Như vậy, số lượng khách hàng thanh lý có xu hướng tăng hàng năm

Với sự xuất hiện của các công ty truyền hình trả tiền khác, đặc biệt là Viettel, SCTV đang đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng lớn Nếu SCTV không cải thiện chất lượng dịch vụ và trải nghiệm người xem, số lượng khách hàng thanh lý hợp đồng có thể tăng lên, ước tính trên 5% mỗi năm Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, SCTV cần tối ưu hóa chất lượng kênh, nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng và tăng cường các gói dịch vụ để giữ chân người đăng ký Việc duy trì chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt để SCTV có thể cạnh tranh hiệu quả với Viettel và các đối thủ khác trên thị trường truyền hình trả tiền.

Tác giả đã tiến hành khảo sát nguyên nhân khách hàng thanh lý tại chi nhánh truyền hình cáp quận Bình Thạnh, Quận 1 và quận Phú Nhuận (Nguyên nhân thanh lý của khác hàng được bộ phận quản lý thuê bao tại các chi nhánh lưu lại) Nguyên nhân chính dẫn đến việc thanh lý là khách hàng chưa hài lòng với chất lượng dịch vụ mà SCTV cung cấp (trên 70%) Ngoài ra còn các nguyên nhân khác như: khách hàng bán nhà, chuyển chỗ ở, không đóng tiền thuê bao…

Dự án quang hóa giúp cải thiện chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu thị trường Giảm lượng khách hàng thanh lý và thu hút thêm các khách hàng mới từ đối thủ cạnh tranh.

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

DỰ BÁO TỶ LỆ KHÁCH HÀNG GIA TĂNG DO DỰ ÁN MANG LẠI

Để dự báo tỷ lệ khách hàng gia tăng do dự án mang lại, tác giả xem xét hai trường hợp dự báo: khách hàng gia tăng khi không thực hiện dự án và khách hàng gia tăng khi thực hiện dự án Sự khác biệt giữa hai trường hợp này chính là lượng khách hàng gia tăng mà dự án mang lại, từ đó có thể đánh giá tác động của dự án lên quy mô khách hàng và kết quả kinh doanh.

Dự báo lượng khách hàng gia tăng khi không thực hiện dự án:

Thị trường truyền hình trả tiền tại TP Hồ Chí Minh hiện vẫn chưa được khai thác hết, khi một bộ phận người dân vẫn chưa tiếp cận dịch vụ này Để mở rộng thị phần, SCTV tiếp tục mở rộng mạng cáp tới các hẻm và khu vực chưa phủ sóng, giúp số lượng khách hàng tăng lên theo từng năm Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng khách hàng của SCTV đã chậm lại trước sự cạnh tranh của các công ty truyền hình kỹ thuật số mới tham gia thị trường Bên cạnh đó, do hệ thống thiết bị của SCTV đã sử dụng lâu (nhiều thiết bị trên 10 năm), một số thiết bị đã xuống cấp và công nghệ truyền tín hiệu lỗi thời khiến chất lượng dịch vụ không được đảm bảo, thường xuyên gián đoạn tín hiệu, hình ảnh không rõ nét và tốc độ truy cập internet rất chậm Do đó, một lượng khách hàng đã thanh lý hợp đồng với SCTV để chuyển sang các đối thủ cạnh tranh.

Trong bài phân tích này, tác giả dự báo lượng khách hàng của SCTV sẽ gia tăng trong 5 năm tới dựa trên số liệu thống kê về tỉ lệ khách hàng mới tăng lên trong sáu năm qua, căn cứ từ nguồn dữ liệu khách hàng của SCTV Xu hướng tăng trưởng được ghi nhận qua dữ liệu lịch sử cho thấy tiềm năng mở rộng thị phần và doanh thu cho SCTV nếu các yếu tố thúc đẩy khách hàng mới được duy trì Bài viết nhấn mạnh tính tin cậy của nguồn dữ liệu và cách chúng được sử dụng để hình thành dự báo triển vọng kinh doanh trong tương lai.

Dự báo tỷ lệ khách hàng gia tăng khi thực hiện dự án

Trong quá trình triển khai dự án, chất lượng dịch vụ được nâng cao mà giá thuê bao hàng tháng vẫn giữ nguyên, giúp khách hàng hài lòng hơn với chất lượng dịch vụ Điều này làm giảm tỷ lệ thanh lý hợp đồng và tình trạng rời bỏ để sang đối thủ cạnh tranh, đồng thời tăng khả năng giữ chân khách hàng hiện có Bên cạnh đó, chất lượng dịch vụ được cải thiện sẽ thu hút khách hàng mới từ đối thủ cạnh tranh chuyển sang Tổng thể, các cải tiến này dẫn đến tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị phần dựa trên sự hài lòng của khách hàng và sức cạnh tranh của dịch vụ.

5.1.2 Dự báo tỷ lệ khách hàng tăng hàng năm khi không thực hiện dự án 5.1.2.1 Thu thập số liệu

Tác giả đã thu thập các số liệu về khách hàng của SCTV từ năm 2007 đến năm

Năm 2012 cho thấy đặc tính của sự gia tăng khách hàng truyền hình cáp là không có biến động lớn và tăng trưởng tương đối ổn định; từ năm 2007 đến năm 2012, mức tăng khách hàng có xu hướng gần tuyến tính.

Bảng 5.1: Số lượng khách hàng truyền hình cáp của SCTV từ năm 2007 đến năm 2012

Năm Giá trị t Số lượng khách hàng (thuê bao)

Trong đó, số lượng khách hàng tại 8 quận thực hiện dự án (Quận 1, 3, 5, 6, 10,

11, Phú Nhuận, Bình Thạnh) trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau:

Bảng 5.2: Số lượng khách hàng truyền hình cáp của SCTV tại Quận 1, 3, 5, 6,

10, 11, Phú Nhuận, Bình Thạnh từ năm 2007 đến năm 2012 (nguồn SCTV-Phu lục dữ liệu khách hàng)

Số lượng khách hàng (thuê bao)

1 2 3 4 5 6 Đồ thị thể hiện sự gia tăng khách hàng tại 8 quận TP HCM

Hình 5.1: Đồ thị thể hiện sự gia tăng khách hàng tại Quận 1, 3, 5, 6, 10, 11, Phú

Nhuận, Bình Thạnh từ năm 2007 đến năm 2012

5.1.2.2 Lựa chọn phương pháp dự báo

Phương pháp bình quân di động có quyền số

Tác giả chỉ thu thập được số liệu khách hàng trong vòng 5 năm Do đó, lựa chọn mô hình bình quân di động trong 2 năm

Thay đổi các quyền số sao cho MAD của phương pháp dự báo này là nhỏ nhất Tính toán: Phụ lục 1 đính kèm

Kết quả: MADmin %.947 khách hàng với k1=0.1, k2 = 0.9

Phương pháp điều hòa mũ

Theo công thức 2.3, Tác giả chọn thệ số ∝ sao cho MAD của phương pháp này là nhỏ nhất

Tính toán: Phụ lục 1 đính kèm

Kết quả: MADmin= 26.024 khách hàng với ∝= 0.99

Phương pháp dự báo xu hướng

Phân tích số liệu tăng trưởng khách hàng của SCTV cho thấy xu hướng tăng gần tuyến tính (hình 5.1) Dự báo được xây dựng với thời gian làm biến độc lập (bước nhảy 1 năm) và tỉ lệ gia tăng khách hàng hàng năm làm biến phụ thuộc Khi áp dụng phương pháp này, MAD đạt 3.947 khách hàng, cho phép dự báo số lượng khách hàng trong các kỳ tiếp theo và hỗ trợ quyết định chiến lược marketing.

Dựa trên hệ số MAD (Mean Absolute Deviation) của ba phương pháp dự báo, phương pháp dự báo xu hướng có MAD thấp nhất được xem là tối ưu cho việc ước lượng lượng khách hàng SCTV trong tương lai Vì vậy, tác giả chọn phương pháp dự báo xu hướng làm phương pháp dự báo chính nhằm tăng độ chính xác và cải thiện khả năng lập kế hoạch kinh doanh cho SCTV.

Để dự báo sự gia tăng của khách hàng trong tương lai, chúng ta thu thập dữ liệu thứ cấp về tỷ lệ gia tăng khách hàng hàng năm trong quá khứ, bao gồm tỷ lệ khách hàng mới và tỷ lệ khách hàng thanh lý hợp đồng Tiếp đó, áp dụng mô hình chuỗi thời gian theo phương pháp dự báo xu hướng (Trend Projection) để phân tích và dự báo xu hướng gia tăng khách hàng trong 5 năm tiếp theo Kết quả dự báo cung cấp cái nhìn định lượng về mức độ tăng trưởng, hỗ trợ lập kế hoạch tiếp thị và quản trị tài chính dựa trên các kịch bản tăng trưởng khác nhau.

Như vậy, sự gia tăng khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh có xu hướng gần tuyến tính Để nắm bắt và lên kế hoạch cho các hoạt động kinh doanh, ta áp dụng phương pháp dự báo xu hướng nhằm dự báo số lượng khách hàng gia tăng trong 5 năm tiếp theo từ năm 2013 đến năm 2017 Dự báo cho khung thời gian này cho thấy mức tăng trưởng ổn định theo đường tuyến tính, cung cấp cơ sở cho chiến lược tiếp thị, mở rộng thị trường và tối ưu nguồn lực tại TP Hồ Chí Minh.

Trong bài toán dự báo số lượng khách hàng theo thời gian, Tt là số lượng khách hàng được dự báo tại thời điểm t Các tham số của đường xu hướng gồm b0, điểm tới hạn của đường xu hướng, và b1, độ dốc của đường xu hướng, cho biết mức khởi đầu và xu hướng tăng hoặc giảm theo thời gian Thời gian t được quy ước là đơn vị thời gian được phân tích trong mô hình, và giá trị của Tt được ước lượng dựa trên t, b0 và b1 thông qua công thức dự báo nêu trong mô hình Mô hình này giúp theo dõi và phân tích xu hướng khách hàng, từ đó cung cấp cơ sở cho quyết định kinh doanh dựa trên dự báo số lượng khách hàng trong các khoảng thời gian tương lai.

Lượng khách hàng cuối năm 2007 tương ứng với t=1

Lượng khách hàng cuối năm 2008 tương ứng với t=2

Lượng khách hàng cuối năm 2012 tương ứng với t=6

Tính toán độ dốc và điểm tới hạn của đường xu hướng b1 = ∑ ∑ ∑ /

Yt = số lượng khách hàng tại thời điểm t n = số thời điểm t (n=6)

Y = giá trị trung bình của lượng khách hàng trong 5 năm, Y = ∑Y t /n t̅ = giá trị trung bình các khoảng thời gian t, t̅ = ∑t/n

Sau khi tính toán, ta được phương trình xu hướng phát triền khách hàng SCTV như sau: b1 = 24,522 b0 = 163,441

Phương trình đường xu hướng:

Căn cứ vào phương trình dự báo xu hướng gia tăng khách hàng trong 5 năm tiếp theo (từ năm 2013 đến năm 2018) như sau:

Bảng 5.3: Dự báo số lượng khách hàng từ năm 2013 đến năm 2018 trong trường hợp không thực hiện dự án

Số lượng khách hàng (thuê bao)

Tỷ lệ gia tăng khách hàng (%)

Tính toán hệ số xác định R của dự báo

Để đánh giá sự phù hợp của mô hình dự báo, hãy sử dụng phần mềm Excel để tính toán hệ số tương quan bội và giá trị P-value của các tham số trong mô hình, từ đó xác định mức độ liên hệ giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc và ý nghĩa thống kê của từng tham số Kết quả từ Excel cho phép đưa ra nhận định cụ thể về mức độ phù hợp và độ tin cậy của mô hình dự báo, đồng thời hỗ trợ điều chỉnh mô hình để cải thiện hiệu suất dự báo.

Coefficients Standard Error t Stat P-value b0 163440.6667 5230.208952 31.24935699 6.25E-06 b1 24521.57143 1342.993679 18.25888819 5.29E-05

Multiple R (Hệ số tương quan bội) = 0.994, P-value (b0) = 6.25E-06

Ngày đăng: 03/09/2021, 16:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w