1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát chất lượng cuộc sống của người lao động tại các khu chế xuất khu công nghiệp tp hồ chí minh

74 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Chất Lượng Cuộc Sống Của Người Lao Động Tại Các Khu Chế Xuất – Khu Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Phạm Bình Phương Minh Hà
Người hướng dẫn TS. Phạm Quốc Trung
Trường học Đại Học Bách Khoa
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại khóa luận thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Đề tài này khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người lao động làm việc tại các khu chế xuất, khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, dựa trên số liệu khảo

Trang 1

Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Thành phần hội đồng đánh giá khóa luận thạc sĩ gồm:

1 Chủ tịch: TS NGUYỄN THANH HÙNG

2 Thư ký: TS NGUYỄN MẠNH TUÂN

3 Ủy viên: TS PHẠM QUỐC TRUNG

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Tp HCM, ngày 31 tháng 8 năm 2012

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: PHẠM BÌNH PHƯƠNG MINH HÀ Giới tính: Nữ

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh MSHV: 10170764 Khoá (năm trúng tuyển): 2010

I- TÊN ĐỀ TÀI:

Khảo sát chất lượng cuộc sống của người lao động tại các khu chế xuất – khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

II- NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN:

1 Khảo sát đánh giá thực trạng chất lượng cuộc sống của người lao động ở các khu chế xuất – khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

2 Hiểu được nhu cầu hiện nay của người lao động về sự trợ giúp xã hội trong việc cải thiện và từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống một cách hiệu quả

3 Đề xuất những giải pháp cụ thể giúp cho các công ty cũng như các cơ quan đoàn thể phối hợp thực hiện để nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động

IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 31/8/2012

V- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS PHẠM QUỐC TRUNG

Nội dung và Đề cương Khóa luận Thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN

QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

TS PHẠM QUỐC TRUNG

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS Phạm Quốc Trung, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp

Em chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Quản lý công nghiệp, Trường Đại Học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức trong quá trình em học tập tại trường Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em có thể làm việc một cách vững chắc và tự tin

Em chân thành cảm ơn các anh, chị đồng nghiệp công tác tại Phòng Quản lý lao động – Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

đã cung cấp thông tin, dữ liệu và giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu để em

có thể hoàn thành khóa luận này

Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của bản thân còn nhiều hạn chế, nên chắc chắn khóa luận tốt nghiệp của em còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến góp ý, bổ sung quý báu của thầy, cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 8 năm 2012

PHẠM BÌNH PHƯƠNG MINH HÀ

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài này khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người lao động làm việc tại các khu chế xuất, khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, dựa trên số liệu khảo sát 250 người lao động trong 5 khu chế xuất, khu công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất lượng cuộc sống hiện tại của người lao động chỉ ở mức trung bình, đồng thời xác định, đo lường 7 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người lao động và đề xuất các giải pháp Trong đó, đề tài nhấn mạnh cần đặc biệt chú trọng cải thiện nhân tố sự hài lòng trong cuộc sống vật chất, sự hài lòng trong đời sống tinh thần, sự hài lòng dựa trên hành vi giám sát và cam kết của tổ chức Các nhân tố khác về sự hài lòng trong công việc, sự hài lòng về môi trường làm việc và các chế độ hỗ trợ cũng cần được quan tâm thích đáng

Trang 6

This survey deals with an analysis of the factors affecting quality of working life at Ho Chi Minh city Export Processing and Industrial Zones Authority (HEPZA) on the basis of a survey conducted for 250 employees at five Export Processing and Industrial Zones operating in the Ho Chi Minh City The study shows that the current quality of working life are comparatively satisfied (average leve) with their current jobs and working environments Seven major factors affecting the quality of working life are defined, of which many basic measures are suggested for improvement Of these solutions, special attention should be life satisfaction, happiness, satisfaction based on supervisory behaviour and organizational commitment Others factors including satisfaction based on job requirements, satisfaction based on work environment, satisfaction based on ancillary programmes as well as the quality of working life conditions will be appropriately mentioned in this survey

Trang 7

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ iii

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 11

2.1.2 MÔ HÌNH CỦA WARR VÀ CÁC ĐỒNG NGHIỆP 12

Trang 8

3.1 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 21

4.1.2 PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA MẪU KHẢO SÁT

5.2 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 48

Trang 9

CPI: chỉ số giá tiêu dùng

FDI: vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

HEPZA: Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố KCN: khu công nghiệp

KCX: khu chế xuất

TP.HCM: thành phố Hồ Chí Minh

TS - BS: Tiến sĩ - Bác sĩ

WHO: Tổ chức y tế thế giới

Trang 10

Bảng 3.1: Thang đo sự hài lòng trong công việc 22 Bảng 3.2: Thang đo sự hài lòng về môi trường làm việc 22 Bảng 3.3: Thang đo sự hài lòng dựa trên hành vi giám sát 23 Bảng 3.4: Thang đo sự hài lòng dựa trên các chương trình hỗ trợ 23

Bảng 3.6: Thang đo sự hài lòng trong đời sống vật chất 24 Bảng 3.7: Thang đo sự hài lòng trong đời sống tinh thần 25

Bảng 4.2: So sánh thu nhập hiện tại với khả năng sống được với thu nhập 31

Trang 11

Hình 1.1: Biểu đồ so sánh mức lương tối thiểu của người lao động làm việc tại các doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp FDI trong khu chế xuất – khu công nghiệp

34 Hình 4.5: Giá trị trung bình của nhân tố cam kết của tổ chức 36 Hình 4.6: Giá trị trung bình của nhân tố sự hài lòng trong đời sống vật chất 37 Hình 4.7: Giá trị trung bình của nhân tố sự hài lòng trong đời sống tinh thần 38

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Khu chế xuất (KCX) Tân Thuận được thành lập vào ngày 25/11/1991 Đây là KCX đầu tiên của Việt Nam được thành lập tại thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) khi Chính phủ thực hiện chính sách đổi mới, mở cửa theo tinh thần của Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI vào năm 1986 KCX Tân Thuận được bình chọn là KCX hấp dẫn đầu tư nhất khu vực Châu Á Thái Bình Dương, từ mô hình thành công này, lần lượt các khu chế xuất, khu công nghiệp (KCN) tại TP.HCM cũng như trên cả nước được thành lập Kể từ khi thành lập KCX đầu tiên đến nay, TP.HCM đã có 15 KCX, KCN được thành lập với trên 1.000 doanh nghiệp đầu tư, thu hút hơn 274.000 lao động, trong đó, 70% lao động từ các tỉnh đến làm việc tại khu vực này Tuy nhiên, hiện nay còn nhiều dự án đầu tư nước ngoài trong KCX, KCN quy

mô còn nhỏ, chủ yếu là gia công, thâm dụng lao động, giá trị gia tăng thấp, tập trung vào các ngành dệt may, da giày, lắp ráp điện tử … Hệ thống giao thông kết nối đến KCX, KCN chưa được đầu tư xây dựng đồng bộ với sự phát triển của KCX, KCN Khu dân cư liền kề KCN phát triển còn tự phát, các dịch vụ phục vụ sản xuất

và người lao động chưa phát triển, một số KCN có dân cư xen lẫn trong KCN Ngoài ra, các KCX, KCN còn thiếu các công trình hạ tầng xã hội như nhà lưu trú, trạm y tế, trung tâm sinh hoạt, nhà trẻ, siêu thị … phục vụ nhu cầu của hơn 70% lao động nhập cư Đời sống người lao động còn gặp nhiều khó khăn, thu nhập thấp trong khi giá cả sinh hoạt tại thành phố ngày càng tăng, đời sống tinh thần còn nghèo nàn Số lượng và chất lượng hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội còn hạn chế Đáng chú ý ở một số doanh nghiệp đã xuất hiện tình trạng người lao động

bỏ việc hàng loạt để nhận bảo hiểm thất nghiệp do mức lương quá thấp, không đủ bảo đảm cuộc sống tối thiểu của họ (hình 1.1)

Trang 13

Hình 1.1 Biểu đồ so sánh mức lương tối thiểu của người lao động làm việc

tại các doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp FDI trong khu chế xuất – khu

công nghiệp TP.HCM (Nguồn: Số liệu trích từ dữ liệu lưu trữ của Phòng Quản

lý lao động – Ban quản lý các KCX & CN TP.HCM (HEPZA) )

Việc làm không ổn định, đời sống vật chất và tinh thần nhiều khó khăn, thu

nhập không tương xứng với cường độ lao động thực tế, không đủ để tái sản xuất sức

lao động đó là thực trạng đời sống và việc làm của nhiều người lao động hiện

nay Thực tế cho thấy việc làm của phần lớn người lao động nhập cư ở các địa

phương khu vực Đông Nam Bộ thường là bấp bênh Bởi họ chấp nhận rời xa quê để

đi làm công ăn lương nên trăm thứ phải lo, từ nhà ở, đến lo cho con cái học hành,

chăm sóc nhau mỗi khi đau ốm … Không ít số lao động phải làm việc với cường độ

cao, vượt quá 8 tiếng/ngày Cường độ làm việc cao như thế nhưng thu nhập lại

không tương xứng đã gây ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm lý của người lao động Mặc

dù các doanh nghiệp đều điều chỉnh theo hướng tăng tiền lương tối thiểu theo từng

năm, song hầu hết người lao động nhập cư cho rằng, tiền lương, tiền công được trả

Trang 14

chưa đúng với thời gian và công sức lao động mà họ bỏ ra Song với tâm lý của những người cần việc làm, họ không dám đòi hỏi và tất nhiên họ không được thương lượng, thỏa thuận về tiền lương, tiền công và cả thời gian làm thêm giờ Đời sống của người lao động cũng không mấy khả quan hơn Phần lớn họ phải tự mua thực phẩm về nấu thay vì ăn ở các quán bình dân với mức chi tối thiểu, do chỉ số giá tiêu dùng ngày càng tăng (hình 1.2) Thời gian gần đây tình trạng người lao động chậm đóng tiền nhà, tiền điện, mua chịu hàng hóa tăng nhiều so với trước Thêm vào đó, suốt ngày “ngập đầu” trong công việc, điều kiện vui chơi giải trí của người công nhân cũng chỉ là “mơ ước” Hơn nữa, do tính chất công việc, nên công nhân ít

có điều kiện hòa nhập nhịp sống của thành phố

Chỉ số (%)

Tháng

Hình 1.2: Chỉ số giá tiêu dùng từ năm 2005 – 2011 (Nguồn trích từ số

liệu của Tổng cụ thống kê qua các năm)

Trang 15

Vấn đề tiền lương và chỉ số giá tiêu dùng ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người lao động, cũng như tác động đến các khía cạnh khác của cuộc sống, đặc biệt là người lao động làm công việc giản đơn Tuy nhiên, đối diện với vấn đề điều chỉnh lương tối thiểu hàng năm đã xuất hiện các ý kiến trái chiều, cụ thể:

Ông Chu Minh Tuấn, Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần Simco Sông Đà có ý kiến:

“Tôi thực sự lo lắng về việc tăng lương tối thiểu mặc dù hiện mức thu nhập

của công nhân và nhân viên trong công ty đã vượt quá 2 triệu đồng/tháng Hiện thời công ty chúng tôi có hai nhà máy sản xuất ván gỗ và may mặc tại Hòa Bình với hơn 700 công nhân, mức thu nhập trả theo khoán sản phẩm của công nhân cũng đạt từ 3- 4 triệu đồng/tháng Dưới mức thu nhập này rất khó để tuyển dụng lao động

Tuy nhiên, điều tôi lo lắng là với mức lương tối thiểu điều chỉnh cao như vậy

sẽ làm tăng không nhỏ tiền đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng Trong bối cảnh giá nguyên liệu đầu vào tăng như hiện nay, việc tăng hàng trăm triệu tiền đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên hàng tháng cũng là một gánh nặng

Thêm nữa, chúng ta chỉ quan tâm đến quyền lợi của người lao động trong khi doanh nghiệp đang phải gồng mình với lạm phát, lãi suất ngân hàng tăng cao và khó khăn về vốn Thêm việc tăng lương, tăng đóng bảo hiểm xã hội, sẽ có không ít doanh nghiệp nhỏ phải tính đến chuyện đóng cửa Lúc đó, người lao động bị mất việc làm thì còn đâu quyền lợi mà đòi nữa?”

Ông Đặng Quang Điều – Viện trưởng Viện Công nhân – Công đoàn (Tổng liên đoàn lao động Việt Nam) phát biểu:

“Chúng tôi đã tiến hành một cuộc khảo sát thực tế đời sống công nhân từ

tháng 3 đến tháng 7/2011 trên địa bàn 9 tỉnh trong cả nước và nhận thấy, mức lương tối thiểu ở khu vực 1 phải là 3,1 triệu đồng/tháng, ở khu vực 4 cũng phải 2,6 triệu đồng/tháng thì mới đủ đáp ứng mức sống tối thiểu của người lao động

Trang 16

Cũng theo khảo sát của chúng tôi, chưa thấy doanh nghiệp nào phá sản vì trả lương thoả đáng cho người lao động So với nhiều nước trong khu vực, lương của lao động Việt Nam hiện nay đang quá thấp, chỉ hơn được Lào và Campuchia Vì thế, đừng có sợ vì trả lương cao mà doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất hay không thu hút được đầu tư nước ngoài

Tôi cho rằng việc tăng lương thoả đáng cho lao động doanh nghiệp được nhiều hơn mất Bởi, giữ được người lao động, doanh nghiệp sẽ không phải tốn kém chi phí cho việc tuyển dụng, đào tạo lao động mới do lao động nhảy việc Hơn nữa, đồng lương cũng là một trong những động lực khiến lao động làm việc hiệu quả hơn”

Ông Đặng Như Lợi, nguyên Phó chủ nhiệm Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội

“Chủ trương nâng mức sống tối thiểu của người lao động lên khi CPI tăng nhanh là đúng Tuy nhiên, tăng lương tối thiểu thì phải tính đến nhiều yếu tố khác như tốc độ tăng năng suất lao động, tăng trưởng kinh tế chứ không chỉ tính đến CPI Nếu xem việc điều chỉnh tiền lương chỉ mang ý nghĩa bù trượt giá thì thực tế

sẽ không cải thiện được mấy khi chính việc tăng lương lại tác động đến giá cả Tăng lương thì giá cả sẽ tiếp tục tăng Vì thế, việc tăng lương phải nhìn ở góc độ trả lương cho đúng giá trị của sức lao động bỏ ra Bàn ở góc độ ảnh hưởng của việc điều chỉnh tiền lương đến việc làm thì nó thực sự không ảnh hưởng khi chúng

ta tin vào những con số mang “bệnh thành tích” của cơ quan quản lý”

Với tất cả lý do trên, việc khảo sát chất lượng sống của người lao động tại các KCX, KCN ở TP.HCM là quan trọng và cần thiết

Xác định được vấn đề cần nghiên cứu nên đề tài “Khảo sát chất lượng cuộc sống của người lao động tại các khu chế xuất, khu công nghiệp TP.HCM” đã được hình thành

Trang 17

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Mục tiêu của đề tài nhằm:

- Khảo sát đánh giá thực trạng chất lượng cuộc sống của người lao động ở các KCX, KCN TP.HCM

- Đề xuất những giải pháp cụ thể giúp cho các công ty cũng như các cơ quan đoàn thể phối hợp thực hiện để nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Người lao động làm việc tại các doanh nghiệp có số lượng lao động từ 300 –

500 người ở trong 3 KCX: Tân Thuận, Linh Trung 1, Linh Trung 2 và 2 KCN: Tân Bình, Vĩnh Lộc Ước tính khảo sát sẽ thực hiện tại 50 doanh nghiệp với tổng số lao động từ 10.000 – 20.000 lao động

Tuy nhiên, không phải tất cả người lao động phải thuê nhà ở, nên phạm vi khảo sát thu hẹp vào đối tượng là người lao động phải đi thuê nhà, nên tổng số lao động khảo sát dao động từ 10.000 – 15.000 lao động

Do đối tượng khảo sát của đề tài là lao động giản đơn với số lượng tương đối lớn và phạm vi khảo sát tương đối rộng, nên bảng câu hỏi khảo sát phải trực tiếp thực hiện tại các KCX, KCN vào giờ tan ca của 6 ngày làm việc trong tuần Dù vậy, thời gian tiến hành thực hiện khảo sát không phải là thời điểm người lao động phải tăng ca theo đơn hàng, nên đây là điểm thuận lợi cho việc thu thập dữ liệu cho đề tài Theo dự kiến, sẽ phát 15 – 20 bảng câu hỏi mỗi ngày và thu lại các bảng câu hỏi vào ngày hôm sau

Trang 18

1.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:

1.4.1 Quy trình thực hiện:

Để đáp ứng các mục tiêu đề ra trong đề tài, học viên sẽ tiến hành nghiên cứu

và làm rõ khái niệm chất lượng sống hiện nay; khảo sát đánh giá thực trạng chất lượng cuộc sống của người lao động ở các khu các KCX, KCN TP.HCM; nghiên cứu đề xuất những giải pháp cụ thể giúp cho các công ty, cơ quan đoàn thể nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động ở các KCX, KCN TP.HCM

Quytrình thực hiện như trong hình sau:

Hình 1.3 Quy trình thực hiện

Đề xuất giải pháp

Cơ sở lý thuyết Thang đo sơ bộ

- Thảo luận tay đôi

- Phỏng vấn chuyên sâu

- Số lượng 10

Thang đo chính thức

Trang 19

1.4.2 Thu thập dữ liệu

1.4.2.1 Dữ liệu thứ cấp

Các dữ liệu thứ cấp sẽ được thu thập từ các báo cáo kết quả chăm lo cho đời sống của người lao động hàng năm từ các doanh nghiệp, từ báo chí, từ các phân tích, đánh giá của các bài báo, từ Internet…

Từ các nguồn thông tin trên, nội dung sẽ được phân loại và chắt lọc để có được những dữ liệu sử dụng được và có giá trị, phục vụ cho việc phân tích tổng quan tình hình chất lượng cuộc sống hiện tại của người lao động trong các KCX, KCN TP.HCM

1.4.2.2 Dữ liệu sơ cấp

Nguồn dữ liệu thứ cấp là những nghiên cứu, báo cáo, khảo sát có sẵn và được thu thập dành cho các mục đích nghiên cứu khác nhau, do đó lượng thông tin hữu ích từ dữ liệu thứ cấp phục vụ cho kế hoạch trong đề tài này bị giới hạn Ngoài ra,

dữ liệu thứ cấp thường đã được thông qua xử lý nên khó đánh giá được tính chính xác và độ tin cậy Do đó, để có được thông tin cụ thể, chính xác và có giá trị để phục vụ cho việc khảo sát cũng như đánh giá tình hình thực tế chất lượng cuộc sống của người lao động trong các KCX, KCN, cần phải có thêm các nguồn dữ liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp:

+ Thảo luận tay đôi với 5 chuyên viên Phòng Quản lý lao động – Ban quản lý các KCX & CN TP.HCM và phỏng vấn chuyên sâu 10 nhân viên nhân sự chủ chốt của 5 KCX, KCN

+ Phát bảng câu hỏi cho 250 người lao động tại các công ty ở05 KCX, KCN nói trên Trong bảng câu hỏi, ngoài các biến nằm trong thang đo, bảng câu hỏi khảo sát còn bổ sung thêm một số biến điều khiển như giới tính, độ tuổi, số năm đi làm,

số công ty đã làm qua, tình trạng hôn nhân, công việc hiện tại … để có sự so sánh

và nhận xét giữa các nhóm đối tượng khác giới tính và có độ tuổi khác nhau

Trang 20

+ Bảng câu hỏi khảo sát sau khi thu về sẽ dùng phần mềm SPSS 16.0 xử lý

Từ kết quả xử lý được sẽ đưa ra các phân tích và đề xuất các giải pháp khả thi cho

đề tài

1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài mang lại ý nghĩa thực tiễn cho các công ty trong các KCX, KCN TP.HCM thông qua việc vận dụng tình hình thực tế và kết hợp với lý thuyết về chất lượng cuộc sống, cụ thể như sau:

+ Khóa luận cung cấp những kết quả thực tế những hiểu biết của người lao động về thực trạng chất lượng cuộc sống của người lao động, những nguyên nhân

và ảnh hưởng của chất lượng cuộc sống đến hiệu quả lao động Ngoài ra còn giúp chúng ta thấy được nhu cầu hiện nay của người lao động về sự trợ giúp xã hội trong việc cải thiện và từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống một cách hiệu quả + Từ những kết quả nghiên cứu trên, các nhà quản lý doanh nghiệp, các tổ chức xã hội như công đoàn, trung tâm hỗ trợ người lao động, quỹ hỗ trợ người lao động sẽ nắm bắt được thực trạng chất lượng cuộc sống của người lao động hiện nay

và nhu cầu cần được hỗ trợ của họ thế nào để có những biện pháp hỗ trợ cụ thể nhằm cải thiện và từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống một cách hiệu quả Việc làm này một mặt thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp, của đoàn thể xã hội đến người lao động, mặt khác làm cho hiệu quả kinh tế không ngừng được nâng cao

vì khi người lao động được quan tâm đến tình trạng chất lượng cuộc sống kịp thời thì họ mới chuyên tâm lao động, không để ảnh hưởng đến công việc

1.6 THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Đề tài thực hiện từ ngày 15/5/2012 đến ngày 31/8/2012

Trang 21

1.7 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN

Kết cấu của khóa luận này bao gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu một cách tổng quát về bối cảnh, lý do hình thành đề tài, mục tiêu và ý nghĩa của đề tài Các chương mục, bố cục chi tiết của khóa luận cũng

sẽ được đề cập đến trong chương này

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Giới thiệu và phân tích các

mô hình được sử dụng trong việc khảo sát chất lượng cuộc sống Dựa trên những phân tích đó và tình hình thực tế của chất lượng cuộc sống tại Việt Nam, chọn một

mô hình phù hợp cho mục tiêu của đề tài sẽ được sử dụng cho đề tài này

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu: Tiến hành thiết kế nghiên cứu dựa trên cả nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng để xây dựng thang đo, cách thức chọn mẫu, công cụ thu thập thông tin khảo sát và quá trình tiến hành thu thập thông tin

Chương 4: Phân tích dữ liệu: Trong chương này sẽ phân tích về tình hình thực

tế của chất lượng cuộc sống của người lao động dựa trên dữ liệu thu thập Từ đó, đưa ra các giải pháp phù hợp

Chương 5: Kết luận và hạn chế: Trình bày kết luận về đề tài, một số hạn chế của đề tài, và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 22

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng cuộc sống, tuy nhiên theo tổ chức y tế thế giới (WHO) (1997) thì chất lượng cuộc sống là những cảm nhận của các cá nhân về cuộc sống của họ trong bối cảnh văn hóa và các hệ thống giá trị mà

họ đang sống và liên quan đến các mục đích, nguyện vọng, tiêu chuẩn và các mối

Từ định nghĩa trên, áp dụng trong bối cảnh tại Việt Nam, chúng ta có thể hiểu rằng chất lượng cuộc sống của người lao động (quality of working life) là việc đảm bảo tốt hơn cho cuộc sống của người lao động, giúp người lao động cảm thấy hạnh phúc hơn trong cuộc sống, cụ thể:

- Đảm bảo cho người lao động có được công việc ổn định với mức thu nhập tương đối để nuôi sống bản thân và gia đình;

- Đảm bảo môi trường làm việc với đầy đủ trang thiết bị bảo hộ bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động;

- Đảm bảo việc người lao động có đủ thời gian nghỉ ngơi để tái tạo sức lao động;

- Đảm bảo người lao động có được nơi ở, sinh hoạt hàng ngày với hạ tầng cơ

sở vật chất đầy đủ;

- Đảm bảo nhu cầu giải trí của người lao động sau những giờ làm việc căng thẳng

Những sự đảm bảo trên giúp giảm thiểu cảm giác căng thẳng tại nơi làm việc,

từ đó giảm khả năng vắng mặt tại nơi làm việc, nâng cao hiệu suất lao động và có thể giúp doanh nghiệp giảm chi phí quản lý nhân sự

Rất nhiều tác giả và các nhà nghiên cứu đã đề xuất các mô hình chất lượng cuộc sống trong đó bao gồm một loạt các yếu tố Các mô hình được chọn sẽ được xem xét dưới đây

Trang 23

2.1 CÁC MÔ HÌNH THAM KHẢO

2.1.1 Mô hình của Taylor

Taylor (1979) xác định các thành phần thiết yếu của chất lượng cuộc sống của người lao động là yếu tố cơ bản bên ngoài của công việc như tiền lương, giờ và điều kiện làm việc, và khái niệm nội tại của bản chất công việc Ông gợi ý rằng một số khía cạnh khác có thể được thêm vào, bao gồm:

 Tương lai khả quan trong công việc,

 Tính liên đới xã hội của công việc hoặc sản phẩm,

 Ảnh hưởng đến hoạt động của công việc đặc biệt

Taylor gợi ý rằng khái niệm chất lượng cuộc sống thích hợp có thể khác nhau theo tổ chức hay nhóm làm việc

2.1.2 Mô hình của Warr và các đồng nghiệp

Warr và các đồng nghiệp (1979), trong một cuộc điều tra chất lượng cuộc sống của người lao động, xem xét một loạt các các yếu tố hiển nhiên có liên quan, bao gồm:

 Tình trạng công việc,

 Động lực nội tại của công việc,

 Sức mạnh cần thiết của các cấp bậc cao,

Trang 24

 Đặc điểm nhận thức nội tại của công việc,

 Sự thỏa mãn trong công việc,

 Sự hài lòng trong cuộc sống,

 Hạnh phúc,

 Khả năng tự đánh giá

Các tác giả thảo luận về một loạt các mối tương quan xuất phát từ công việc, chẳng hạn như giữa tình trạng công việc và sự thỏa mãn trong công việc, động lực nội tại của công việc và sự thỏa mãn trong công việc, và cảm nhận đặc điểm nội tại của công việc và sự thỏa mãn trong công việc Đặc biệt, Warr và các cộng sự tìm thấy các dẫn chứng cho một sự kết hợp ôn hòa giữa tổng sự thỏa mãn trong công việc và tổng sự hài lòng cuộc sống và hạnh phúc, nhưng sự kết hợp càng có ý nghĩa hơn với khả năng tự đánh giá

Như vậy, trong khi một số tác giả đã nhấn mạnh những khía cạnh của môi trường làm việc liên quan đến chất lượng cuộc sống của người lao động, những tác giả khác đã xác định sự liên quan của các yếu tố như tính cách, tâm lý và khái niệm rộng lớn hơn của hạnh phúc và sự hài lòng trong cuộc sống cũng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người lao động

2.1.3 Mô hình của Baba và Jamal

Baba và Jamal (1991) liệt kê những gì họ mô tả như là chỉ số điển hình của chất lượng cuộc sống, bao gồm:

 Sự thỏa mãn trong công việc,

 Tình trạng công việc,

 Vai trò công việc không rõ ràng,

 Xung đột vai trò trong công việc,

 Vai trò công việc quá nặng,

Trang 25

 Sự căng thẳng trong công việc,

 Cam kết của tổ chức,

 Các mục đích luân chuyển

Baba và Jamal cũng nhận thấy rằng từ các nội dung cũ của công việc cho thấy khía cạnh này nên được nghiên cứu như là một phần của khái niệm chất lượng cuộc sống của người lao động

2.1.4 Mô hình của Ellis và Pompli

Một số tác giả lập luận rằng chất lượng của cuộc sống làm việc có thể khác nhau giữa các nhóm nhân viên Ví dụ, Ellis và Pompli (2002) xác định một số yếu

tố góp phần không thỏa mãn trong công việc và chất lượng cuộc sống của nghề y tá, bao gồm:

 Môi trường làm việc thiếu thốn,

 Lao động di cư,

 Khối lượng công việc, khả năng để cung cấp chất lượng chăm sóc các dịch vụ được ưa thích,

 Sự cân bằng giữa công việc và gia đình,

 Thay đổi công việc,

 Thiếu sự tham gia vào quá trình ra quyết định,

 Sự cô lập trong công việc,

Trang 26

2.1.5 Mô hình của Sirgy

Sirgy và các cộng sự (2001) cho rằng những yếu tố quan trọng trong chất lượng của cuộc sống làm việc là:

 Cần sự thỏa mãn trên cơ sở yêu cầu công việc,

 Cần sự hài lòng trên cơ sở môi trường làm việc,

 Cần sự hài lòng dựa trên hành vi giám sát,

 Cần sự hài lòng trên cơ sở các chương trình hỗ trợ,

 Cam kết của tổ chức

2.2 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH PHÙ HỢP CHO ĐỀ TÀI

Dựa vào lý thuyết và đánh giá về 05 mô hình đã nêu ở mục 2.1 Đồng thời, đây là lần đầu tiên đề tài liên quan đến khái niệm chất lượng cuộc sống của người lao động được đưa vào khảo sát Mô hình của tác giả Sirgy được đề xuất áp dụng cho đề tài này vì những lý do sau:

Trong tổng số 274.622 lao động, trong đó lao động nữ là 163.688 người (tỷ lệ 59,6%) và lao động tỉnh là 189.489 người (tỷ lệ 69%) thì tỉ lệ lao động có trình độ trên đại học, đại học, cao đẳng và trung cấp chiếm tỉ lệ thấp, chỉ khoảng 20% tổng

số lao động hiện có của 15 KCX, KCN thành phố Từ đó, ta có thể nhận thấy lao động chiếm tỉ lệ đông tại các doanh nghiệp trong khu đa phần tốt nghiệp tiểu học, trung học cơ sở và phổ thông trung học, điều này dẫn đến việc giới hạn trong nhận thức của người lao động

Thêm vào đó, mô hình của Sirgy và các cộng sự xác định chất lượng cuộc sống như là sự hài lòng của các nhu cầu quan trọng thông qua các nguồn lực, hoạt động, và kết quả xuất phát từ sự tham gia của người lao động tại nơi làm việc Nhu cầu theo quy định của nhà tâm lý học A.Maslow, được xem là có liên quan làm cơ

sở cho mô hình này, bao gồm:

Trang 27

 Những nhu cầu sinh lý: Đó là những nhu cầu cơ bản và thiết yếu để tồn tại Bao gồm những nhu cầu như ăn mặc, trú ngụ dưới một mái nhà Nhu cầu sinh lý thường không kích thích nhân viên đạt hiệu quả tốt hơn trong công việc của mình

 Những nhu cầu về an toàn: Khi các cá nhân nghĩ đến việc bảo đảm cho tương lai thì có nghĩa là họ đang có những nhu cầu về an toàn trong công ăn việc làm, trong tiết kiệm, trong việc đóng bảo hiểm,

 Những nhu cầu về xã hội: Nhu cầu giao tiếp với người khác và gặt hái những lợi ích từ các mối quan hệ với bên ngoài xã hội, muốn có cảm giác được

là thành viên của một tập thể, một hội đoàn, một nhóm bạn bè

 Nhu cầu được tôn trọng: Bây giờ con người lại mong muốn cảm thấy mình là người có ích trong một lãnh vực nào đó, được người khác công nhận và đánh giá cao và xứng đáng được như vậy Đấy là những nhu cầu nhận được sự tôn trọng từ những người khác Đây có thể là nguồn động viên rất lớn trong công việc

 Nhu cầu tự thể hiện: Nhu cầu này thúc đẩy con người phải thực hiện được điều gì họ mong ước, đạt được những mục tiêu mà họ đã đề ra, phát triển tiềm năng cá nhân trong lãnh vực mà họ đã chọn

Một lý thuyết khác liên quan đến mô hình này là lý thuyết 2 yếu tố của Herzberg Cụ thể là sự khác biệt giữa sự hài lòng của công việc và sự không hài lòng về chất lượng cuộc sống của người lao động phản ánh ảnh hưởng của lý thuyết

sự hài lòng trong công việc Herzberg (1959) chia công việc của người lao động thành 2 loại thỏa mãn: bản chất bên trong: thành tựu và sự nhận biết về công việc và các yếu tố thuộc về thỏa mãn bên ngoài: mức thu nhập, an toàn công việc

Những yếu tố về môi trường có khả năng làm giảm động cơ làm việc nếu như không được thỏa mãn, nhưng ngược lại, trong trường hợp được thỏa mãn thì động

cơ làm việc cũng không tăng lên mấy

Trang 28

 Những yếu tố động viên có khả năng động viên khi chúng được thỏa mãn Nhưng khi không được thỏa mãn thì động cơ làm việc cũng không giảm

 Những yếu tố về môi trường có khả năng gây ra sự không thỏa mãn:

Chính sách và phương thức quản lý của

doanh nghiệp

Phương pháp kiểm tra công việc

Cảm giác hoàn thành tốt một công việc

Sự công nhận kết quả công việc

Mối quan hệ với cấp trên

Các mối quan hệ khác và không khí

việc

Các cơ hội thăng tiến

Sự tôn trọng của người khác Trách nhiệm

Tính thử thách của công việc Cuộc sống riêng

Điều kiện làm việc Tiền lương (tương ứng với thành tích)

Tiền lương (tương ứng với chức vụ)

Tuy nhiên, chất lượng cuộc sống tại Việt Nam nói chung và chất lượng cuộc sống của người lao động trong các KCX, KCN TP.HCM nói riêng có nhiều điểm khác biệt so với các tiêu chuẩn về chất lượng cuộc sống của các nước trên thế giới,

vì thế, mô hình của Sirgy và các đồng nghiệp chưa hoàn toàn phù hợp với đề tài Do

đó đề tài này không chỉ áp dụng mô hình của Sirgy mà còn áp dụng thêm các yếu tố của sự hài lòng trong cuộc sống trong mô hình của Warr và các đồng nghiệp để phân tích và đánh giá những yếu tố có tác động trực tiếp đến việc khảo sát chất lượng cuộc sống mà mô hình của Sirgy chưa đề cập đến Từ đó xây dựng một bảng khảo sát tương đối hoàn thiện dành cho người lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong KCX, KCN TP.HCM

Căn cứ vào mô hình của Sirgy và Warr, cũng như dựa vào các lý thuyết của Maslow (nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn và nhu cầu xã hội) và Herzberg, mô hình cuối cùng để khảo sát đề tài gồm các yếu tố sau:

Trang 29

 Sự hài lòng về môi trường làm việc,

 Sự hài lòng dựa trên hành vi giám sát,

 Sự hài lòng trên cơ sở các chương trình hỗ trợ,

 Cam kết của tổ chức,

 Sự hài lòng trong đời sống vật chất,

 Sự hài lòng trong đời sống tinh thần

Hình 2.1 Mô hình đề xuất

 Thành phần Sự hài lòng trong công việc được đo lường bởi 5 biến quan

sát

 Công việc hiện tại có phù hợp với trình độ và tay nghề

 Công việc hiện tại có ổn định

 Công việc hiện tại đang làm có thú vị

Sự hài lòng trong công

việc

Trang 30

 Có yên tâm làm việc với thu nhập hiện tại

 Thành phần Sự hài lòng về môi trường làm việc được đo lường bởi 5

biến quan sát

 Cảm thấy thoải mái với môi trường làm việc hiện tại

 Hài lòng với phương tiện làm việc

 Nhận được đầy đủ thông tin phản hồi về hiệu quả công việc

 Đồng nghiệp thân thiện

 Cấp trên đối xử công bằng

 Thành phần Sự hài lòng dựa trên hành vi giám sát được đo lường bởi 4

biến quan sát

 Vấn đề công ty lắp đặt camera tại nơi làm việc

 Vấn đề bảo vệ kiểm tra đồ dùng cá nhân trước khi ra khỏi công ty

 Vấn đề có trưởng chuyền/ quản đốc giám sát khi đang làm việc

 Vấn đề chấm công tại nơi làm việc

 Thành phần Sự hài lòng dựa trên các chương trình hỗ trợ được đo

lường bởi 5 biến quan sát

 Cung cấp đầy đủ chế độ BHXH, BHYT

 Các khoản phụ cấp của công ty

 Chế độ nghỉ phép, nghỉ lễ hợp lý

 Tổ chức các chuyến tham quan, nghỉ mát

 Nhận được sự hỗ trợ của Công đoàn

 Thành phần Cam kết của tổ chức được đo lường bởi 5 biến quan sát

 Được đào tạo đầy đủ kỹ để thực công việc

Trang 31

 Được cung cấp đầy đủ thông tin và phương tiện để làm việc

 Thường xuyên được cập nhật những kiến thức liên quan đến công việc

 Tăng lương hàng năm

 Được đào tạo thêm về vi tính và ngoại ngữ

 Thành phần Sự hài lòng trong đời sống vật chất được đo lường bởi 4

biến quan sát

 Được hỗ trợ nhà ở hay thuê được nhà trọ giá rẻ

 Nhà trọ có đủ điện và nước sinh hoạt cho sinh hoạt hàng ngày

 Chi phí sinh hoạt (đi lại, ăn uống, mua sắm) tương xứng với thu nhập

 Thu nhập có thể tiết kiệm được một phần

 Thành phần Sự hài lòng trong đời sống tinh thần được đo lường bởi 5

biến quan sát

 Cảm thấy thoải mái khi đi làm

 Thu nhập cao mà không cần tăng ca nhiều

 Có thời gian chăm sóc bản thân và gia đình

 Có thời gian nghỉ ngơi và gặp mặt bạn bè

 Có được sự hỗ trợ các phương tiện giải trí (thư viện, nhà thể thao và xem phim miễn phí)

Các biến nằm trong 7 thành phần của mô hình khảo sát được xây dựng một phần dựa trên các mô hình tham khảo, một phần dựa trên thực tế cuộc sống của người lao động tại các KCX, KCN, đồng thời được bổ sung thêm ý kiến của những chuyên viên, nhân viên và người lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong KCX, KCN để tạo nên các thang đo giúp cho việc khảo sát thực sự đánh giá được thực tế chất lượng cuộc sống của họ

Trang 32

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Đề tài “Khảo sát chất lượng cuộc sống của người lao động tại các khu chế xuất, khu công nghiệp TP.HCM” được nghiên cứu bằng 2 phương pháp Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

3.1 Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua thảo luận tay đôi với 05 chuyên viên Phòng Quản lý lao động của HEPZA và xây dựng lên một bảng khảo sát gồm 27 câu hỏi Sau đó, bảng khảo sát này được trao đổi tiếp tục với 10 nhân viên nhân sự chủ chốt của 05 KCX, KCN, đó là các Trưởng, Phó phòng và nhân viên của phòng hành chính nhân sự, phòng hỗ trợ kỹ thuật, phòng kế toán tài chính Ghi nhận những kết quả trả lời của họ về các khái niệm thang đo trên, xem thử họ

có hiểu đúng các khái niệm cần đo không

Trong lần hiệu chỉnh này, các yếu tố về nhân chủng học được thêm vào bảng khảo sát như: giới tính, độ tuổi, tình trạng hôn nhân, số năm làm việc cho công ty hiện tại, số công ty đã qua làm việc và thu nhập hiện tại Các yếu tố về nhân chủng học ban đầu không có trong bảng khảo sát, nhưng theo ý kiến các Trưởng, Phó phòng và nhân viên thì các yếu tố này rất quan trọng cho việc đánh giá chất lượng cuộc sống của người lao động, vì tùy vào giới tính, độ tuổi, hay tình trạng hôn nhân, thu nhập mà người lao động sẽ có các cảm nhận và đánh giá khác nhau về chất lượng cuộc sống của họ hiện tại

Sau đó bảng câu hỏi được đưa cho các Trưởng, Phó phòng cùng với 30 người lao động nhờ họ đánh giá nội dung bảng câu hỏi và những điều chỉnh nếu có Mục đích của nghiên cứu định tính là kiểm tra mức độ rõ ràng của từ ngữ, các phát biểu (biến quan sát), kiểm tra xem các phát biểu có được hiểu đúng hay không, có sự trùng lập hay không, và sau đó thực hiện những điều chỉnh thang đo nếu cần cho nghiên cứu định lượng Theo ý kiến người lao động, thì nên bổ sung câu hỏi về chế

độ phụ cấp, vấn đề hỗ trợ nhà ở, điện nước sinh hoạt, thì mới đánh giá được chất

Trang 33

lượng cuộc sống của họ hiện tại như thế nào Câu hỏi về chế độ phụ cấp được người lao động yêu cầu phải ghi rõ ra bao gồm các loại phụ cấp gì

Sau khi đánh giá và hiệu chỉnh thì bảng câu hỏi khảo sát bao gồm 7 thang đo,

có tổng cộng 33 biến quan sát, cụ thể:

3.1.1 Thang đo sự hài lòng trong công việc

Thành phần sự hài lòng trong công việc đo lường bởi 5 biến quan sát:

Bảng 3.1: Thang đo sự hài lòng trong công việc

Coviec01: Công việc hiện tại có phù hợp với trình độ và tay nghề

của bạn Coviec02: Công việc hiện tại có tạo sự ổn định cho bạn

Coviec03: Công việc hiện tại bạn đang làm có thú vị

Coviec04: Bạn có thích chế độ làm việc theo ca

Coviec05: Bạn có yên tâm làm việc với thu nhập hiện tại

3.1.2 Thang đo sự hài lòng về môi trường làm việc

Thành phần sự hài lòng về môi trường làm việc được đo lường bởi 5 biến quan sát:

Bảng 3.2: Thang đo sự hài lòng về môi trường làm việc

Moitru06: Bạn cảm thấy thoải mái với môi trường làm việc hiện tại Moitru07: Hài lòng với phương tiện làm việc

Moitru08: Bạn nhận được đầy đủ thông tin phản hồi về hiệu quả

công việc

Trang 34

Moitru09: Đồng nghiệp của bạn có thân thiện

Moitru10: Cấp trên đối xử công bằng

3.1.3 Thang đo sự hài lòng dựa trên hành vi giám sát

Thành phần sự hài lòng dựa trên hành vi giám sát được đo lường bởi 4 biến quan sát:

Bảng 3.3: Thang đo sự hài lòng dựa trên hành vi giám sát

Giasat11: Bạn đồng ý với việc công ty lắp đặt camera tại nơi làm

việc Giasat12: Bạn đồng ý với việc bảo vệ kiểm tra đồ dùng cá nhân

trước khi ra khỏi công ty Giasat13: Bạn đồng ý với việc có trưởng chuyền/ quản đốc giám

sát khi đang làm việc Giasat14: Bạn đồng ý với việc chấm công tại nơi làm việc

3.1.4 Thang đo sự hài lòng dựa trên các chương trình hỗ trợ

Thành phần sự hài lòng dựa trên các chương trình hỗ trợ được đo lường bởi 5 biến quan sát:

Bảng 3.4: Thang đo sự hài lòng dựa trên các chương trình hỗ trợ

Chsach15: Bạn được tham gia đầy đủ chế độ BHXH, BHYT

Chsach 16: Bạn được hưởng các khoản phụ cấp của công ty

Bạn được hưởng chế độ nghỉ phép, nghỉ lễ hợp lý theo quy

Trang 35

định Chsach 18: Bạn được tham gia các chuyến tham quan, nghỉ mát

Chsach19: Bạn Nhận được sự hỗ trợ của Công đoàn khi gặp khó khăn

3.1.5 Thang đo cam kết của tổ chức

Thành phần cam kết của tổ chức được đo lường bởi 5 biến quan sát:

Bảng 3.5: Thang đo cam kết của tổ chức

Camket20: Bạn được đào tạo đầy đủ kỹ để thực công việc

Camket21: Bạn được cung cấp đầy đủ thông tin và phương tiện để làm

việc Camket22: Bạn thường xuyên được cập nhật những kiến thức liên quan

đến công việc Camket23: Bạn được tăng lương hàng năm

Camket24: Bạn được đào tạo thêm về vi tính và ngoại ngữ

3.1.6 Thang đo sự hài lòng trong đời sống vật chất

Thành phần sự hài lòng trong đời sống vật chất được đo lường bởi 4 biến quan sát:

Bảng 3.6: Thang đo sự hài lòng trong đời cuộc sống vật chất

Halong25: Bạn được hỗ trợ nhà ở hay thuê được nhà trọ giá rẻ

Halong26: Nhà trọ của bạn có đủ điện và nước sinh hoạt cho sinh hoạt

hàng ngày

Trang 36

Halong27: Chi phí sinh hoạt (đi lại, ăn uống, mua sắm) tương xứng với

thu nhập Halong28: Thu nhập của bạn có thể tiết kiệm được một phần

3.1.7 Thang đo sự hài lòng trong đời sống tinh thần

Thành phần sự hài lòng trong đời sống tinh thần được đo lường bởi 5 biến quan sát:

Bảng 3.7: Thang đo sự hài lòng trong đời sống tinh thần

Haphuc29: Bạn cảm thấy thoải mái khi đi làm

Haphuc30: Bạn có thu nhập cao mà không cần tăng ca nhiều

Haphuc31: Bạn có thời gian chăm sóc bản thân và gia đình

Haphuc32: Bạn có thời gian nghỉ ngơi và gặp mặt bạn bè

Haphuc33: Bạn có được sự hỗ trợ các phương tiện giải trí (thư viện,

nhà thể thao và xem phim miễn phí)

3.2 Nghiên cứu định lượng

Lấy mẫu theo phương pháp thuận tiện là phương pháp chọn mẫu phi xác suất, nghĩa là có thể chọn những phần tử bất kỳ có thể tiếp cận được, chỉ cần thỏa mãn độ tuổi từ 18 trở lên, đang làm công nhân sản xuất tại các doanh nghiệp trong 5 KCX, KCN nêu trên và dữ liệu được thu thập thông qua hình thức phỏng vấn, thư tay trực tiếp

Cỡ mẫu chọn cho nghiên cứu định lượng theo kinh nghiệm n =250 Đây là cỡ mẫu đáp ứng tương đối được nhu cầu thu thập dữ liệu cho đề tài, cũng như đáp ứng được tính kinh tế và hiệu quả về thời gian Bảng khảo sát sau khi được phỏng vấn xong (đã nhận được các câu trả lời) sẽ dùng phần mềm SPSS 16.0 xử lý Cụ thể:

Trang 37

+ Thống kê số bảng câu hỏi khảo sát hợp lệ thu về trên tổng số bảng câu hỏi khảo sát phát ra;

+ Dùng phần mềm SPSS 16.0 làm sạch dữ liệu, xử lý thống kê kiểm tra yếu tố trích được, đưa ra tỉ lệ trả lời của các câu hỏi;

+ Dùng phần mềm SPSS 16.0 tiến hành phân tích thống kê mô tả tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn của các biến quan sát, từ đó đánh giá được từng nhân tố;

+ Dùng phần mềm SPSS 16.0 tiến hành so sánh, đối chiếu các yếu tố, thông tin cần thiết thông qua các bảng chéo, để có căn cứ đánh giá, phân tích ảnh hưởng của các yếu tố lên chất lượng cuộc sống của người lao động tại các KCX, KCN;

+ Từ kết quả xử lý được sẽ đưa ra các phân tích và đề xuất các giải pháp khả thi cho đề tài

Bảng câu hỏi khảo sát với 33 câu hỏi (33 biến quan sát) và 7 câu hỏi liên quan đến yếu tố nhân chủng học được trình bày ở phần phụ lục

Ngày đăng: 03/09/2021, 16:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] C.L.Cooper and E.Mumford. eds., 1979. The quality of working life in Western and Eastern Europe. 348 pp. Westport: Greenwood Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: The quality of working life in Western and Eastern Europe
[2] P.Warr , J.Cook, and T.Wall. 1979. Scales for the measurement of some work attitudes and aspects of psychological well being. Journal of Occupational Psychology. 52. Pp.129-148. Great Britain Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Occupational Psychology
[3] V.Baba, and M.Jamal. 1991. Routinisation of job context and job content as related to employees quality of working life: a study of psychiatric nurses.Journal of organisational behaviour. 12. Pp.379-386 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of organisational behaviour
[4]N.Ellis and A.Pompli. 2002. Quality of working life for nurses. Commonwealth, Dept of Health and Ageing. Canberra Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality of working life for nurses
[5] M.J.Sirgy, D.Efraty, P.Siegel, and D.Lee, 2001. A new measure of quality of work life (QoWL) based on need satisfaction and spillover theories. Social Indicators Research. 55. Pp.241-302 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Social Indicators Research
[6] A.H.Maslow, 1943. A Theory of Human Motivation, Psychological Review. 50. Pp. 370-396 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Psychological Review
[7] Herzberg, F.Mausner, B. & Snyderman, B.B, 1959. The Motivation to Work. John Wiley. New York Các nguồn tham khảo khác Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Motivation to Work
[8] Trang thông tin điện tử của Tổng cục thống kê: http://gso.gov.vn (đăng nhập để truy xuất dữ liệu ngày 20/5/2012) Link
[9] Trang thông tin điện tử của Báo Người lao động: http://nld.com.vn (đăng nhập để truy xuất dữ liệu ngày 20/5/2012) Link
[10] Trang Báo điện tử - Thời báo Kinh tế Việt Nam: http://vneconomy.vn/20110812124923887P0C9920/dieu-chinh-luong-toi-thieu- Link
[12] Tổ chức y tế thế giới, 1997. Measuring quality of life www.who.int/mental_health/media/68.pdf (đăng nhập để truy xuất dữ liệu ngay 15/6/2012) Khác
[13] Dữ liệu của Phòng Quản lý lao động – Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Biểu đồ so sánh mức lƣơng tối thiểu của ngƣời lao động làm việc tại các doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp FDI trong khu chế xuất – khu  công nghiệp TP.HCM (Nguồn: Số liệu trích từ dữ liệu lưu trữ của Phòng Quản  lý lao động – Ban quản lý các  - Khảo sát chất lượng cuộc sống của người lao động tại các khu chế xuất   khu công nghiệp tp  hồ chí minh
Hình 1.1 Biểu đồ so sánh mức lƣơng tối thiểu của ngƣời lao động làm việc tại các doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp FDI trong khu chế xuất – khu công nghiệp TP.HCM (Nguồn: Số liệu trích từ dữ liệu lưu trữ của Phòng Quản lý lao động – Ban quản lý các (Trang 13)
Quy trình thực hiện nhƣ trong hình sau: - Khảo sát chất lượng cuộc sống của người lao động tại các khu chế xuất   khu công nghiệp tp  hồ chí minh
uy trình thực hiện nhƣ trong hình sau: (Trang 18)
Căn cứ vào mô hình của Sirgy và Warr, cũng nhƣ dựa vào các lý thuyết của Maslow (nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn và nhu cầu xã hội) và Herzberg, mô hình  cuối cùng để khảo sát đề tài gồm các yếu tố sau:  - Khảo sát chất lượng cuộc sống của người lao động tại các khu chế xuất   khu công nghiệp tp  hồ chí minh
n cứ vào mô hình của Sirgy và Warr, cũng nhƣ dựa vào các lý thuyết của Maslow (nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn và nhu cầu xã hội) và Herzberg, mô hình cuối cùng để khảo sát đề tài gồm các yếu tố sau: (Trang 28)
Hình 2.1 Mô hình đề xuất - Khảo sát chất lượng cuộc sống của người lao động tại các khu chế xuất   khu công nghiệp tp  hồ chí minh
Hình 2.1 Mô hình đề xuất (Trang 29)
Tổng số bảng câu hỏi khảo sát phát ra là 300 bảng, tổng số bảng câu hỏi khảo sát thu về là 267 bảng, đạt tỉ lệ 89% - Khảo sát chất lượng cuộc sống của người lao động tại các khu chế xuất   khu công nghiệp tp  hồ chí minh
ng số bảng câu hỏi khảo sát phát ra là 300 bảng, tổng số bảng câu hỏi khảo sát thu về là 267 bảng, đạt tỉ lệ 89% (Trang 38)
Hình 4.1 Giá trị trung bình của nhân tố sự hài lòng trong công việc - Khảo sát chất lượng cuộc sống của người lao động tại các khu chế xuất   khu công nghiệp tp  hồ chí minh
Hình 4.1 Giá trị trung bình của nhân tố sự hài lòng trong công việc (Trang 41)
Bảng 4.2 So sánh thu nhập hiện tại với khả năng sống đƣợc với thu nhập - Khảo sát chất lượng cuộc sống của người lao động tại các khu chế xuất   khu công nghiệp tp  hồ chí minh
Bảng 4.2 So sánh thu nhập hiện tại với khả năng sống đƣợc với thu nhập (Trang 42)
Hình 4.2 Giá trị trung bình của nhân tố sự hài lòng về môi trƣờng làm việc - Khảo sát chất lượng cuộc sống của người lao động tại các khu chế xuất   khu công nghiệp tp  hồ chí minh
Hình 4.2 Giá trị trung bình của nhân tố sự hài lòng về môi trƣờng làm việc (Trang 43)
Hình 4.3 Giá trị trung bình của nhân tố sự hài lòng dựa trên hành vi giám sát - Khảo sát chất lượng cuộc sống của người lao động tại các khu chế xuất   khu công nghiệp tp  hồ chí minh
Hình 4.3 Giá trị trung bình của nhân tố sự hài lòng dựa trên hành vi giám sát (Trang 44)
Hình 4.4 Giá trị trung bình của nhân tố sự hài lòng dựa trên các chƣơng trình hỗ trợ  - Khảo sát chất lượng cuộc sống của người lao động tại các khu chế xuất   khu công nghiệp tp  hồ chí minh
Hình 4.4 Giá trị trung bình của nhân tố sự hài lòng dựa trên các chƣơng trình hỗ trợ (Trang 45)
Hình 4.5 Giá trị trung bình của nhân tố cam kết của tổ chức - Khảo sát chất lượng cuộc sống của người lao động tại các khu chế xuất   khu công nghiệp tp  hồ chí minh
Hình 4.5 Giá trị trung bình của nhân tố cam kết của tổ chức (Trang 47)
Hình 4.6 Giá trị trung bình của nhân tố sự hài lòng trong đời sống vật chất  - Khảo sát chất lượng cuộc sống của người lao động tại các khu chế xuất   khu công nghiệp tp  hồ chí minh
Hình 4.6 Giá trị trung bình của nhân tố sự hài lòng trong đời sống vật chất (Trang 48)
Hình 4.7 Giá trị trung bình của nhân tố sự hài lòng trong đời sống tinh thần  - Khảo sát chất lượng cuộc sống của người lao động tại các khu chế xuất   khu công nghiệp tp  hồ chí minh
Hình 4.7 Giá trị trung bình của nhân tố sự hài lòng trong đời sống tinh thần (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm