1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam

111 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Kế Toán Nghiệp Vụ Thu Thuế TNDN Tại Chi Cục Thuế Huyện Hạ Lang, Tỉnh Cao Bằng Theo Tiến Trình Cải Cách Kế Toán Công Ở Việt Nam
Tác giả Tác Giả Luận Văn Tốt Nghiệp
Trường học Học viện Tài chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi DANH MỤC CÁC BẢNG – HÌNH VẼ vii CHƯƠNG 1 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ TNDN VÀ KẾ TOÁN THUẾ TNDN 1 1.1.Tổng quan về thuế TNDN và quản lý thuế TNDN 1 1.1.1.Tổng quan về thuế TNDN 1 1.1.1.1. Khái niệm thuế TNDN 1 1.1.1.2. Đặc điểm của thuế TNDN 1 1.1.1.3. Vai trò của thuế TNDN 1 1.1.2. Tổng quan về quản lý thuế TNDN 3 1.1.2.1.Sự cần thiết phải quản lý thuế TNDN 3 1.1.2.2. Quy trình quản lý thuế TNDN 4 1.1.2.3. Công cụ quản lý thuế TNDN 5 1.2.Lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN5 6 1.2.1. Tổ chức công tác kế toán nghiệp vụ thu NSNN ở cơ quan thuế 6 1.2.1.1. Khái niệm, phạm vi áp dụng, nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ thu NSNN ở cơ quan thuế 6 1.2.1.1.1. Khái niệm 6 1.2.1.1.2. Phạm vi áp dụng 6 1.2.1.1.3. Nhiệm vụ 6 1.2.1.2. Quy trình, nội dung nghiệp vụ kế toán thu NSNN ở cơ quan thuế 7 1.2.1.2.1. Quy trình nghiệp vụ kế toán thu NSNN ở cơ quan thuế 7 1.2.1.2.2. Nội dung kế toán nghiệp vụ thu NSNN ở cơ quan thuế 8 1.2.2. Tổ chức công tác kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN ở cơ quan thuế 9 1.2.2.1. Tổ chức vận dụng một số quy định chung 9 1.2.2.1.1. Đáp ứng các yêu cầu trong tổ chức kế toán nghiệp vụ thu ở cơ quan thu 9 1.2.2.1.2. Tôn trọng các nguyên tắc tổ chức kế toán nghiệp vụ thu NSNN ở cơ quan thu 9 1.2.2.1.3. Xác định đúng các đối tượng kế toán 10 1.2.2.1.4. Lựa chọn các kỳ kế toán phù hợp 11 1.2.2.1.5. Phân định rõ trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin tài liệu kế toán thu NSNN 11 1.2.2.2. Hệ thống chứng từ kế toán 12 1.2.2.3.Hệ thống tổ hợp tài khoản kế toán thuế 13 1.2.3.3.4. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu của kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN 14 1.2.3.4. Hệ thống sổ kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN 20 1.2.3.5.Danh mục, mẫu biểu báo cáo kế toán thuế 20 1.3. Cải cách kế toán công ở Việt Nam và những vấn đề đặt ra với kế toán thuế 21 1.3.1. Nội dung cải cách Kế toán công ở Việt Nam 22 1.3.2. Những vấn đề đặt ra hoàn thiện kế toán thuế 23 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THU THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HẠ LANG, TỈNH CAO BẰNG 26 (20142016) 26 2.1.Khái quát về chi cục thuế huyện Hạ Lang 26 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của chi cục thuế huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng 26 2.1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của chi cục thuế huyện Hạ Lang 26 2.1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chi cục thuế huyện Hạ Lang 26 2.1.2.1.1.Chức năng 26 2.1.3.Tình hình thực hiện dự toán thu NS tại chi cục thuế huyện Hạ Lang 31 2.1.4.Các chính sách tài chínhkế hoạch áp dụng tại chi cục thuế huyện Hạ Lang 34 2.1.4.1.Chế độ kế toán thuế áp dụng 34 2.2. Thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện Hạ Lang 37 2.2.1.Thực trạng công tác quản lý thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện Hạ Lang 37 2.2.1.1.Tình hình đăng ký thuế 37 2.2.1.3.Tình hình nộp thuế 39 2.2.2. Thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện Hạ Lang 41 2.2.2.1.Quy trình kế toán xử lý tờ khai, chứng từ kế toán 41 2.2.2.1.1.Quy trình kế toán xử lý tờ khai thuế TNDN 41 2.2.2.1.2.Quy trình kế toán xử lý chứng từ 50 2.2.2.2.Quy trình kế toán xử lý miễn giảm thuế 58 2.2.2.3.Quy trình kế toán xử lý xóa nợ 62 2.2.2.4.Quy trình kế toán xử lý hoàn thuế 66 2.2.2.5.Sổ kế toán 73 2.2.2.6.Báo cáo kế toán thuế TNDN 77 2.3.Đánh giá thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện Hạ Lang 81 2.3.1.Kết quả đạt được trong công tác kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN 82 2.3.2.Hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN 84 2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế 86 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THU THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HẠ LANG 88 3.1.Bối cảnh và yêu cầu đổi mới kế toán nghiệp vụ thu NSNN theo tiến trình cải cách kế toán công ở Việt Nam 88 3.1.1.Bối cảnh cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế ở Việt Nam hiện nay 88 3.1.2.Bối cảnh cải cách kế toán công ở Việt Nam hiện nay 90 3.1.3.Bối cảnh của địa phương 92 3.1.3.1.Kế hoạch phát triển kinh tếxã hội của huyện Hạ Lang 92 3.1.3.2.Mục tiêu quản lý thuế TNDN của Chi cục thuế huyện Hạ Lang 92 3.1.3.3.Định hướng hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thuế nội địa nói chung cũng như kế toán nghiệp vụ thuế TNDN nói riêng 93 3.2. Cải cách hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện Hạ Lang 94 3.2.1.Giải pháp chung 94 3.2.1.1.Hoàn thiện thể chế chính sách kế toán nghiệp vụ thuế nội địa 94 3.2.1.2.Nâng cao vai trò của kế toán quản trị trong công tác quản lý thu và chống thất thu thuế TNDN 94 3.2.1.3.Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác kế toán 95 3.2.2.Giải pháp cụ thể 97 3.2.2.1.Ban hành chuẩn mực Kế toán công Việt Nam 97 3.2.2.2.Hoàn thiện tài khoản kế toán thuế TNDN 98 3.2.2.3.Hoàn thiện sổ kế toán thuế TNDN 99 3.2.2.4.Hoàn thiện báo cáo kế toán thuế TNDN 99 KẾT LUẬN 100 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101   DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNTT Công nghệ thông tin CQT Cơ quan thuế ĐKT Đăng ký thuế HSKT Hồ sơ khai thuế HTNNT Hệ thống nười nộp thuế KBNN Kho bạc Nhà nước KKKTT Kê khai và kế toán thuế KTT Kế toán thuế MST Mã số thuế NNT Người nộp thuế NSNN Ngân sách nhà nước NQD Ngoài quốc dân SXKD Sản xuất kinh doanh TK Tài khoản TNCN Thu nhập cá nhân TNDN Thu nhập doanh nghiệp TTĐB Tiêu thụ đặc biệt TVÂC Tài vụ Ấn chỉ UNT Ủy nhiệm thu DANH MỤC CÁC BẢNG – HÌNH VẼ Bảng 1.1: Danh mục chứng từ kế toán thuế TNDN 13 Bảng 1.2: Danh mục hệ thống sổ kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN 20 Bảng 1.3: Danh mục báo cáo kế toán thuế 21 Bảng 2.1: Tình hình thu NSNN tại chi cục thuế huyện Hạ Lang (20142016) 31 Bảng 2.2: Cơ cấu doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Hạ Lang phân theo loại hình doanh nghiệp 37 Bảng 2.3: Tình hình nộp thuế TNDN tại chi cục thuế huyện Hạ Lang (20142016) Bảng 2.4: Mẫu biểu các tờ khai thuế TNDN sử dụng 41 39 Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các chủ thể trong quy trình thu NSNN 7 Hình 1.2: Sơ đồ hạch toán kế toán thu thuế TNDN 14 Hình 1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán phải thu của UNT 15 Hình 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán miễn, giảm thuế TNDN 16 Hình 1.5: Sơ đồ hạch toán kế toán xóa nợ thuế TNDN 16 Hình 1.6: Sơ đồ hạch toán kế toán hoàn thuế TNDN (hoàn nộp thừa) 17 Hình 1.7: Sờ đồ hạch toán kế toán hoàn thuế TNDN kiêm bù trừ thu NSNN 18 Hình 1.8: Sơ đồ hạch toán kế toán thu hồi hoàn thuế TND N 20 Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi cục thuế huyện Hạ Lang 30 Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán thuế tại chi cục thuế huyện Hạ Lang. 34 Hình 2.3: Giao diện khi đăng nhập SAPGUI 36 Hình 2.4: Giao diện Nhập mới tờ khai 42 Hình 2.5: Màn hình tổng quan giao dịch hạch toán nghĩa vụ thuế của NNT 43 Hình 2.6: Giao diện nhập điều chỉnh tờ khai 44 Hình 2.7: Màn hình Tổng quan NNT sau khi hệ thống thực hiện bù trừ thanh toán giữa tờ khai bổ sung và tờ khai chính thức 45 Hình 2.8: Giao diện SAP_GUI dẫn In sổ phát sinh tờ khai thuế 49 Hình 2.9: Màn hình nhập tham số của báo cáo cần in 49 Hình 2.10: Màn hình hiển thị danh sách NNT có số thuế phát sinh trong kỳ cần in 50 Hình 2.11: Giao diện SAP_GUI dẫn nhập chứng từ 51 Hình 2.12: Màn hình khởi tạo lô chứng từ 51 Hình 2.13: Màn hình nhập mặc định và trạng thái ở chế độ tạo 52 Hình 2.14: Màn hình nhập chứng từ ở chế độ Tạo 52 Hình 2.15: Màn hình khởi tạo sau khi hạch toán lô chứng từ 53 Hình 2.16: Giao diện SAP_GUI dẫn In bảng kê chứng từ nộp NSNN 53 Hình 2.17: Giao diện SAP_GUI dẫn Xử lý chứng từ điện tử 54 Hình 2.18: Màn hình hiển thị Danh sách chứng từ điện tử 55 Hình 2.19: Giao diện SAP_GUI dẫn Nhận file biên lai của UNT 55 Hình 2.20: Màn hình Nhận biên lai UNT qua file 56 Hình 2.21: Màn hình Lọc biên lai đã nhận từ file để xử lý 56 Hình 2.22: Màn hình Xử lý biên lai 57 Hình 2.23: Bảng hạch toán kế toán 57 Hình 2.24: Màn hình nhập Đề nghị miễn giảm 59 Hình 2.25: Màn hình Tab Phân tích miễn giảm 60 Hình 2.26: Màn hình Tab Đề xuất miễn giảm 60 Hình 2.27: Màn hình tra cứu NNT cần lập quyết định miễn giảm 61 Hình 2.28: Màn hình hiển thị danh sách NNT thỏa mãn điều kiện miễn giảm 62 Hình 2.29: Giao diện SAP_GUI dẫn Nhập quyết định xóa nợ 63 Hình 2.30: Màn hình nhập điều kiện tra cứu khoản cần xóa nợ và thông tin của quyết định xóa nợ 63 Hình 2.31: Màn hình chi tiết xử lý bù trừ 64 Hình 2.32: Màn hình nhập thông tin Quyết định xóa nợ hàng loạt 65 Hình 2.33: Màn hình tra cứu dữ liệu các khoản nợ 65 Hình 2.34: Giao diện SAP_GUI dẫn Nhập hồ sơ xử lý hoàn thuế 66 Hình 2.35: Màn hình Nhập hồ sơ đề nghị hoàn thuế 67 Hình 2.36: Màn hình nhập thông tin chung Đề xuất hoàn thuế 68 Hình 2.37: Màn hình thông tin đề xuất hoàn thuế 68 Hình 2.38: Màn hình Tạo quyết định hoàn thuế 69 Hình 2.39: Màn hình nhập thông tin hạch toán quyết định hoàn 69 Hình 2.40: Màn hình nhập thông tin hạch toán liên lệnh hoàn trả 70 Hình 2.41: Giao diện SAP_GUI dẫn Nhập đề xuất hoàn trả cho nhiều NNT 71 Hình 2.42: Màn hình nhập thông tin chung và thông tin nghị định 72 Hình 2.43: Màn hình tra cứu các khoản nộp thừa của NNT 72 Hình 2.44: Giao diện SAP_GUI dẫn truy xuất sổ thu nộp 73 Hình 2.45: Màn hình nhập tham sổ cần tổng hợp lên sổ 74 Hình 2.46: Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ của NNT 75 Hình 2.47: Giao diện SAP_GUI dẫn khóa sổ kế toán 76 Hình 2.48: Màn hình nhập kỳ kế toán cần khóa sổ 76 Hình 2.49: Giao diện SAP_GUI dẫn truy xuất báo cáo chi tiết 77 Hình 2.50: Màn hình nhập tham số báo cáo chi tiết cần in 78 Hình 2.51: Giao diện SAP_GUI dẫn truy xuất báo cáo kế toán 79   MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong chính sách thuế hiện hành ở Việt Nam, thuế TNDN là một trong những sắc thuế có vai trò rất quan trọng không chỉ trên góc độ là công cụ rất mạnh của Nhà nước trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế khuyến khích đầu tư mở rộng SXKD hợp lý, mà còn về ý nghĩa đóng góp số thu lớn cho NSNN hàng năm. Số thu thuế TNDN trong các năm qua đạt khoảng 8 % trong tổng thu thuế từ DN chiếm gần 3,5 % trong tổng tổng thu ngân sách của Chi cục thuế. Đặc biệt khi Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì số thu thuế nhập khẩu và dầu thô có xu hướng giảm dần thì thuế TNDN trở thành nguồn thu quan trọng của NSNN. Với xu hướng phát triển hiện nay, ngày càng nhiều doanh nghiệp được thành lập thì cơ quan thuế ngày càng có vai trò quan trọng trong việc quản lý thu NSNN để hạn chế tối việc gian lận, đặc biệt là tình trạng trốn thuế với nhiều hình thức tinh vi, khó phát hiện dẫn đến là thất thoát nguồn thu của Nhà nước. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN là một đòi hỏi cấp thiết, là nhiệm vụ trọng tâm của Chi cục thuế huyện Hạ Lang trong giai đoạn hiện nay. Muốn làm được điều đó thì một trong những công cụ quản lý đó là Kế toán nghiệp vụ thu thuế nhằm cung cấp thông tin, số liệu phục vụ cho yêu cầu quản lý thuế mà đặc biệt là nhu cầu quản lý thuế TNDN. Xuất phát từ thực tiễn trên, cùng với thời gian thực tập tại chi cục thuế huyện Hạ Lang tôi lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở Việt Nam” làm đề tài nguyên cứu luận văn tốt nghiệp cuối khóa.   2. Mục đích nghiên cứu của đề tài luận văn Hệ thống hóa các vấn đề lý luận có liên quan đến kế toán nghiệp vụ thu NSNN nói chung cũng như kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN nói riêng. Nghiên cứu những thay đổi trong công tác kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN giai đoạn 20142016 từ khi triển khai thí điểm, thực hiện kế toán thuế nội địa theo QĐ 15442014QĐBTC ngày 07072014 trên địa bàn huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng từ đó phân tích làm rõ những ưu việt cũng như hạn chế khi ứng dụng chế độ kế toán này trong thực tế đơn vị. Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng triển khai kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại đơn vị đề xuất các giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu NSNN nói chung mà cụ thể là thuế TNDN cho chi cục thuế huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lý luận chung về kế toán nghiệp vụ thu NSNN nói chung cũng như kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN nói riêng và thực tiễn vận dụng kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN giai đoạn 20142016 tại chi cục thuế huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng 3.2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN. Phạm vi về không gian nghiên cứu: Đội Kê khai và Kế toán thuế Tin học của chi cục thuế huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng Phạm vi về thời gian nghiên cứu: nghiên cứu về kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN trên địa bàn huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 20142016 và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN trong thời gian tới theo tiến trình cải cách Kế toán công tại Việt Nam. Lưu ý, thuế TNDN được đề cập trong luận văn được áp dụng đối với các doanh nghiệp NQD có vốn điều lệ dưới 3(ba) tỷ đồng, doanh nghiệp NQD hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ không có nhiều chi nhánh ở các địa phương khác nhau, không có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, không thường xuyên phát sinh hoàn thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục thuế huyện Hạ Lang theo phân cấp của ngành. 3. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp phỏng vấn Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu Phương pháp nghiên cứu tài liệu, thống kê, so sánh Phương pháp suy luận, phỏng đoán 4. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận cơ bản về thuế TNDN và kế toán thuế TNDN Chương 2: Thực trạng kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện Hạ Lang (20142016) Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu TNDN tại chi cục thuế huyện Hạ Lang Trong quá trình thực tập tại chi cục thuế huyện Hạ Lang, được sự quan tâm giúp đỡ của các cô chú, anh chị Đội Kê khai Kế toán thuế Tin học, các thầy cô trong khoa Tài chính công và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS. Ngô Thanh Hoàng, em đã hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp của mình. Tuy nhiên, do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo để bài luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực

tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNTT Công nghệ thông tinCQT Cơ quan thuế

ĐKT Đăng ký thuếHSKT Hồ sơ khai thuếHTNNT Hệ thống nười nộp thuếKBNN Kho bạc Nhà nướcKK&KTT Kê khai và kế toán thuếKTT Kế toán thuế

MST Mã số thuếNNT Người nộp thuếNSNN Ngân sách nhà nướcNQD Ngoài quốc dânSXKD Sản xuất kinh doanh

TNCN Thu nhập cá nhânTNDN Thu nhập doanh nghiệpTTĐB Tiêu thụ đặc biệt

TVÂC Tài vụ - Ấn chỉUNT Ủy nhiệm thu

Trang 4

Bảng 1.1: Danh mục chứng từ kế toán thuế TNDN

Bảng 1.2: Danh mục hệ thống sổ kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN

Bảng 1.3: Danh mục báo cáo kế toán thuế

Bảng 2.1: Tình hình thu NSNN tại chi cục thuế huyện Hạ Lang (2014-2016)Bảng 2.2: Cơ cấu doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Hạ Lang phân theoloại hình doanh nghiệp

Bảng 2.3: Tình hình nộp thuế TNDN tại chi cục thuế huyện Hạ Lang 2016) Bảng 2.4: Mẫu biểu các tờ khai thuế TNDN sử dụng

(2014-Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các chủ thể trong quy trình thu NSNN

Hình 1.2: Sơ đồ hạch toán kế toán thu thuế TNDN

Hình 1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán phải thu của UNT

Hình 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán miễn, giảm thuế TNDN

Hình 1.5: Sơ đồ hạch toán kế toán xóa nợ thuế TNDN

Hình 1.6: Sơ đồ hạch toán kế toán hoàn thuế TNDN (hoàn nộp thừa)

Hình 1.7: Sờ đồ hạch toán kế toán hoàn thuế TNDN kiêm bù trừ thu NSNNHình 1.8: Sơ đồ hạch toán kế toán thu hồi hoàn thuế TND N

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi cục thuế huyện Hạ Lang

Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán thuế tại chi cục thuế huyện Hạ Lang

Hình 2.3: Giao diện khi đăng nhập SAP-GUI

Hình 2.4: Giao diện Nhập mới tờ khai

Hình 2.5: Màn hình tổng quan giao dịch hạch toán nghĩa vụ thuế của NNTHình 2.6: Giao diện nhập điều chỉnh tờ khai

Hình 2.7: Màn hình Tổng quan NNT sau khi hệ thống thực hiện bù trừ thanhtoán giữa tờ khai bổ sung và tờ khai chính thức

Hình 2.8: Giao diện SAP_GUI dẫn In sổ phát sinh tờ khai thuế

Hình 2.9: Màn hình nhập tham số của báo cáo cần in

Trang 5

Hình 2.10: Màn hình hiển thị danh sách NNT có số thuế phát sinh trong kỳcần in

Hình 2.11: Giao diện SAP_GUI dẫn nhập chứng từ

Hình 2.12: Màn hình khởi tạo lô chứng từ

Hình 2.13: Màn hình nhập mặc định và trạng thái ở chế độ tạo

Hình 2.14: Màn hình nhập chứng từ ở chế độ Tạo

Hình 2.15: Màn hình khởi tạo sau khi hạch toán lô chứng từ

Hình 2.16: Giao diện SAP_GUI dẫn In bảng kê chứng từ nộp NSNN

Hình 2.17: Giao diện SAP_GUI dẫn Xử lý chứng từ điện tử

Hình 2.18: Màn hình hiển thị Danh sách chứng từ điện tử

Hình 2.19: Giao diện SAP_GUI dẫn Nhận file biên lai của UNT

Hình 2.20: Màn hình Nhận biên lai UNT qua file

Hình 2.21: Màn hình Lọc biên lai đã nhận từ file để xử lý

Hình 2.22: Màn hình Xử lý biên lai

Hình 2.23: Bảng hạch toán kế toán

Hình 2.24: Màn hình nhập Đề nghị miễn giảm

Hình 2.25: Màn hình Tab Phân tích miễn giảm

Hình 2.26: Màn hình Tab Đề xuất miễn giảm

Hình 2.27: Màn hình tra cứu NNT cần lập quyết định miễn giảm

Hình 2.28: Màn hình hiển thị danh sách NNT thỏa mãn điều kiện miễn giảmHình 2.29: Giao diện SAP_GUI dẫn Nhập quyết định xóa nợ

Hình 2.30: Màn hình nhập điều kiện tra cứu khoản cần xóa nợ và thông tincủa quyết định xóa nợ

Hình 2.31: Màn hình chi tiết xử lý bù trừ

Hình 2.32: Màn hình nhập thông tin Quyết định xóa nợ hàng loạt

Hình 2.33: Màn hình tra cứu dữ liệu các khoản nợ

Trang 6

Hình 2.35: Màn hình Nhập hồ sơ đề nghị hoàn thuế

Hình 2.36: Màn hình nhập thông tin chung Đề xuất hoàn thuế

Hình 2.37: Màn hình thông tin đề xuất hoàn thuế

Hình 2.38: Màn hình Tạo quyết định hoàn thuế

Hình 2.39: Màn hình nhập thông tin hạch toán quyết định hoàn

Hình 2.40: Màn hình nhập thông tin hạch toán liên lệnh hoàn trả

Hình 2.41: Giao diện SAP_GUI dẫn Nhập đề xuất hoàn trả cho nhiều NNTHình 2.42: Màn hình nhập thông tin chung và thông tin nghị định

Hình 2.43: Màn hình tra cứu các khoản nộp thừa của NNT

Hình 2.44: Giao diện SAP_GUI dẫn truy xuất sổ thu nộp

Hình 2.45: Màn hình nhập tham sổ cần tổng hợp lên sổ

Hình 2.46: Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ của NNT

Hình 2.47: Giao diện SAP_GUI dẫn khóa sổ kế toán

Hình 2.48: Màn hình nhập kỳ kế toán cần khóa sổ

Hình 2.49: Giao diện SAP_GUI dẫn truy xuất báo cáo chi tiết

Hình 2.50: Màn hình nhập tham số báo cáo chi tiết cần in

Hình 2.51: Giao diện SAP_GUI dẫn truy xuất báo cáo kế toán

Trang 7

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong chính sách thuế hiện hành ở Việt Nam, thuế TNDN là một trongnhững sắc thuế có vai trò rất quan trọng không chỉ trên góc độ là công cụ rất mạnhcủa Nhà nước trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế khuyến khích đầu tư mở rộngSXKD hợp lý, mà còn về ý nghĩa đóng góp số thu lớn cho NSNN hàng năm

Số thu thuế TNDN trong các năm qua đạt khoảng 8 % trong tổng thuthuế từ DN chiếm gần 3,5 % trong tổng tổng thu ngân sách của Chi cục thuế.Đặc biệt khi Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì số thu thuế nhậpkhẩu và dầu thô có xu hướng giảm dần thì thuế TNDN trở thành nguồn thuquan trọng của NSNN Với xu hướng phát triển hiện nay, ngày càng nhiềudoanh nghiệp được thành lập thì cơ quan thuế ngày càng có vai trò quan trọngtrong việc quản lý thu NSNN để hạn chế tối việc gian lận, đặc biệt là tìnhtrạng trốn thuế với nhiều hình thức tinh vi, khó phát hiện dẫn đến là thất thoátnguồn thu của Nhà nước

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN là một đòihỏi cấp thiết, là nhiệm vụ trọng tâm của Chi cục thuế huyện Hạ Lang tronggiai đoạn hiện nay Muốn làm được điều đó thì một trong những công cụ quản

lý đó là Kế toán nghiệp vụ thu thuế nhằm cung cấp thông tin, số liệu phục vụcho yêu cầu quản lý thuế mà đặc biệt là nhu cầu quản lý thuế TNDN

Xuất phát từ thực tiễn trên, cùng với thời gian thực tập tại chi cục thuế

huyện Hạ Lang tôi lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở Việt Nam” làm đề tài nguyên cứu luận văn tốt nghiệp

cuối khóa

Trang 8

1. Mục đích nghiên cứu của đề tài luận văn

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận có liên quan đến kế toán nghiệp vụthu NSNN nói chung cũng như kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN nói riêng

- Nghiên cứu những thay đổi trong công tác kế toán nghiệp vụ thu thuếTNDN giai đoạn 2014-2016 từ khi triển khai thí điểm, thực hiện kế toán thuếnội địa theo QĐ 1544/2014/QĐ-BTC ngày 07/07/2014 trên địa bàn huyện HạLang, tỉnh Cao Bằng từ đó phân tích làm rõ những ưu việt cũng như hạn chếkhi ứng dụng chế độ kế toán này trong thực tế đơn vị

- Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng triển khai kế toán nghiệp vụthu thuế TNDN tại đơn vị đề xuất các giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện kếtoán nghiệp vụ thu NSNN nói chung mà cụ thể là thuế TNDN cho chi cụcthuế huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lý luận chung về kế toán nghiệp vụthu NSNN nói chung cũng như kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN nói riêng vàthực tiễn vận dụng kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN giai đoạn 2014-2016 tạichi cục thuế huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN

- Phạm vi về không gian nghiên cứu: Đội Kê khai và Kế toán thuế & Tinhọc của chi cục thuế huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng

- Phạm vi về thời gian nghiên cứu: nghiên cứu về kế toán nghiệp vụ thuthuế TNDN trên địa bàn huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2014-2016

và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN trong thờigian tới theo tiến trình cải cách Kế toán công tại Việt Nam

Trang 9

Lưu ý, thuế TNDN được đề cập trong luận văn được áp dụng đối với các doanh nghiệp NQD có vốn điều lệ dưới 3(ba) tỷ đồng, doanh nghiệp NQD hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ không có nhiều chi nhánh ở các địa phương khác nhau, không có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, không thường xuyên phát sinh hoàn thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục thuế huyện Hạ Lang theo phân cấp của ngành.

3. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phỏng vấn

- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, thống kê, so sánh

- Phương pháp suy luận, phỏng đoán

4. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về thuế TNDN và kế toán thuế TNDN

Chương 2: Thực trạng kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện Hạ Lang (2014-2016)

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu TNDN tại chi cục thuế huyện Hạ Lang

Trong quá trình thực tập tại chi cục thuế huyện Hạ Lang, được sự quan tâmgiúp đỡ của các cô chú, anh chị Đội Kê khai - Kế toán thuế & Tin học, các thầy cô

trong khoa Tài chính công và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS Ngô Thanh Hoàng, em đã hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp của mình Tuy nhiên,

do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên không thể tránhkhỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, côgiáo để bài luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 10

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ TNDN VÀ KẾ TOÁN THUẾ TNDN

1.1.Tổng quan về thuế TNDN và quản lý thuế TNDN

1. 1.1 Tổng quan về thuế TNDN

1. 1.1.1 Khái niệm thuế TNDN

Là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳtính thuế

1.1.1.2 Đặc điểm của thuế TNDN

- Thuế TNDN là thuế trực thu, thuế TNDN trực tiếp điều tiết vào thunhập của các doanh nghiệp, các nhà đầu tư

- Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư Thuế GTGT, thuế TTĐB là một số tiềncộng thêm vào giá bán của hàng hóa, dịch vụ, người bán hàng hoặc ngườicung cấp dịch vụ là người tập hợp thuế và nộp vào Kho bạc, bởi vậy nó chủyếu phụ thuộc vào mức đội tiêu dùng hàng hóa Thuế TNDN được xác địnhtrên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tưkinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN

- Thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân Thu nhập màcác các nhân nhận được từ hoạt động đầu tư như: Lợi tức cổ phần, lãi tiền gửingân hàng, lợi nhuận do góp vốn liên doanh, liên kết… là phần thu nhập đượcchia sau khi nộp thuế TNDN Do vậy, thuế TNDN cũng có thể coi là một biệnpháp quản lý thu nhập cá nhân

1.1.1.3 Vai trò của thuế TNDN

- Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN Phạm vi áp dụng củathuế TNDN rất rộng bao gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế cóhoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận Nềnkinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế

Trang 11

được giữ vững ngày càng cao, các chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh,dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tàichính cho NSNN thông qua thuế TNDN ngày càng lớn

- Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ

mô nền kinh tế

+ Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế thu nhập doanhnghiệp áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thànhphần kinh tế, tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuấtphát triển Như vậy, với các doanh nghiệp cùng sản xuất một mặt hàng nhưnhau, cùng bán giá bán trên thị trường như nhau, nếu cơ sở sản xuất nào càng

hạ thấp được giá thảnh sản phẩm, càng thu được nhiều lợi nhuận thì càng pháttriển mạnh, và ngược lại thì dễ dẫn tới bị phá sản

+ Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhànước thể hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội khôngphải nộp thuế hoặc thể hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc pháttriển của một lĩnh vực ở một vùng nào đó

+ Ngoài việc quy định thuế suất chung cho các cơ sở sản xuất, kinhdoanh, Nhà nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi để áp dụng đối với từng ngànhnghề, mặt hàng, lĩnh vực thể hiện mức độ khuyến khích hay không khuyếnkhích của Nhà nước đối với những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trongnền kinh tế

+ Không những chỉ khuyến khích đầu tư bằng việc định ra một thuế suấthợp lý, mà thuế thu nhập doanh nghiệp còn được sử dụng là một biện phápkhuyến khích bỏ vốn đầu tư vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhànước cần tập trung khuyến khích đẩy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng vềvốn trong dân cư và của các nhà đầu tư nước ngoài, hỗ trợ các doanh nghiệp

Trang 12

khắc phục khó khăn, rủi ro để phát triển sản xuất bằng việc sử dụng biện phápmiễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức độ khác nhau.

- Thuế TNDN là công cụ quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng táiphân phối thu nhập, bảo đảm công bằng xã hội

Một trong những mục tiêu của thuế thu nhập doanh nghiệp là điều tiếtthu nhập, đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội Thuế thunhập doanh nghiệp được áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế, không những đảm bảo bình đẳng công bằng về chiềungang mà còn cả công bằng về chiều dọc Về chiều ngang, bất kể một doanhnghiệp nào kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịu thuế thìphải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Về chiều dọc, cùng một ngành nghềkhông phân biệt quy mô kinh doanh nếu có thu nhập chịu thuế thì đều phảinộp thuế thu nhập doanh nghiệp Với mức thuế suất thống nhất, doanh nghiệpnào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối) doanhnghiệp có thu nhập thấp

1.1.2 Tổng quan về quản lý thuế TNDN

1.1.2.1.Sự cần thiết phải quản lý thuế TNDN

Quản lý thuế là một trong các nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩmquyền nhằm đảm bảo sự vận hành thông suốt hệ thống cơ quan nhà nước, tácđộng tích cực đến quá trình thu, nộp thuế vào ngân sách nhà nước

Sự cần thiết phải quản lý thuế TNDN xuất phát từ sự cần thiết của quản

lý thuế nói chung và vai trò quan trọng của thuế TNDN đối với NSNN và nềnkinh tế-xã hội, cụ thể:

- Quản lý thuế TNDN có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồnthu từ thuế TNDN được tập trung chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn địnhvào NSNN Thông qua việc lựa chọn áp dụng các biện pháp quản lý thuế có

Trang 13

hiệu quả, cũng như xây dựng và áp dụng quy trình, thủ tục về thuế hợp lý, cơquan thuế đảm bảo thu thuế TNDN đúng luật, đầy đủ và kịp thời vào NSNN.

- Thông qua hoạt động quản lý thuế TNDN góp phần hoàn thiện chínhsách và pháp luật thuế Những điểm còn bất cập trong chính sách thuế vàkhiếm khuyết trong các luật thuế được phát hiện trong quá trình áp dụng luậtvào thực tiễn và qua các hoạt động quản lý thuế Trên cơ sở đó cơ quan điềuhành thực hiện pháp luật đề xuất bổ sung, sửa đổi các luật thuế

- Thông qua quản lý thuế, nhà nước thực hiện kiểm soát và điều tiết cáchoạt động kinh tế của các doanh nghiệp từ đó có thể có các chính sách quản lýphù hợp để điều tiết hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế theoquy định của nhà nước

1.1.2.2 Quy trình quản lý thuế TNDN

Hiện nay, ở Việt Nam có một số quy trình quản lý thuế nội địa nói chung

và thuế TNDN nói riêng chủ yếu sau:

- Quy trình quản lý đăng ký thuế: Lập và nộp hồ sơ cho CQT (nộp trựctiếp, qua đường bưu chính hoặc qua phòng ĐKKD Sở KHĐT); tiếp nhận

và kiểm tra hồ sơ (hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng thủ tục được yêu cầu bổsung, chỉnh sửa, thay thế); nhập và xử lý thông tin; trả kết quả cho NNT(giấy chứng nhận ĐKKD, giấy chứng nhận ĐKT, thông báo MST)

- Quy trình quản lý xử lý kê khai và kế toán thuế: Quản lý tình trạng kêkhai của NNT; xử lý HSKT (cung cấp thông tin hỗ trợ NNT thực hiện kêkhai, tiếp nhận, kiểm tra, xử lý và lưu HSKT); xử lý vi phạm về nộpHSKT; kế toán thuế

- Quy trình quản lý miễn, giảm thuế: Tiếp nhận hồ sơ; giải quyết hồ sơ(kiểm tra thủ tục hồ sơ, phân tích hồ sơ, đề xuất giải quyết miễn giảmthuế, kiểm tra thanh tra tại trụ sở NNT, ); quyết định và thực hiện quyếtđịnh miễn giảm thuế; báo cáo và lưu trữ hồ sơ

- Quy trình xử lý hoàn thuế: Tiếp nhận hồ sơ; giải quyết hồ sơ hoàn thuế

Trang 14

sau, giải quyết hồ sơ kiểm tra trước hoàn sau, giải quyết hồ sơ phải thanhtra thuế, ); quyết định và thực hiện quyết định hoàn thuế; kiểm tra sauhoàn thuế, báo cáo và lưu trữ hồ sơ.

- Quy trình kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về thuế: kiểm tra HSKTtại trụ sở CQT và kiểm tra tại trụ sở của NNT; tổng hợp báo cáo và lưutrữ kết quả tài liệu kiểm tra; xây dựng kế hoạch thanh tra năm; thanh tratại trụ sở NNT; tổng hợp dữ liệu thanh tra và báo cáo; xử lý các trườnghợp vi phạm

- Quy trình tuyên truyền và hỗ trợ NNT: Xây dựng kế hoạch và tổ chứcthực hiện công tác tuyên truyền về thuế; tiếp nhận yêu cầu; hướng dẫngiải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế; trả kết quả giải đápyêu cầu của NNT

- Quy trình quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế: Lập kế hoạch thu nợ(xây dựng và điều chỉnh chương trình, chỉ tiêu, biện pháp quản lý nợnăm); thực hiện quản lý nợ và xử lý thu nợ (phân công công chức quản lý

nợ, phân loại nợ và lập sổ theo dõi nợ, thực hiện các biện pháp đôn đốcthu nợ, phân tích, đánh giávà xử lý nợ, lưu hồ sơ); lập và tổng hợp báocáo đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch thu nợ

1.1.2.3 Công cụ quản lý thuế TNDN

Để quản lý thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng một cách hiệu quả vàđạt được các mục tiêu đã định thì có một hệ thống các công cụ hỗ trợ chủ yếunhư:

- Hệ thống pháp luật: bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật liênquan đến thuế TNDN quy định các điều kiện chuẩn mực pháp lý về thuếTNDN và hoạt động quản lý thuế TNDN Hệ thống pháp luật cần thườngxuyên đổi mới cho phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế xã hội đấtnước trong từng thời kỳ

Trang 15

- Công tác kế hoạch hóa, dự báo, phân tích: định hướng và đưa mục tiêucần đạt được trong công tác quản lý thuế trong từng thời kỳ.

- Hệ thống thanh tra, kiểm tra, kế toán, kiểm toán: hệ thống này chophép chủ động ngăn ngừa các tiêu cực, phát hiện các sai phạm nảy sinh trongquá trình quản lý thuế thông qua việc kiểm tra, giảm sát, ghi chép, theo dõi,đánh giá và báo cáo

- Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý thuế: tổ chức và con người luôn làcông cụ quan trọng trong quản lý, một hệ thống chặt chẽ, gọn gàng cho phépphối hợp nhịp nhàng, năng lực cán bộ có tốt mới đảm bảo cho công tác quản lýđạt hiệu quả cao và đồng thời là nhân tố đóng vai trò quyết định trong quản lý.Trong quản lý thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng, hệ thống các công

cụ trên phải đồng bộ và được vận dụng một cách tổng hợp tạo nên sự bổ sung

và kết hợp hài hòa Đó là cơ sở nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý thuế Trong các công cụ đã nêu trên, kế toán nghiệp vụ thuế nội địa nói chung

và thuế TNDN nói riêng có vai trò then chốt trong việc ghi chép, phán ảnh,tổng hợp các dữ liệu, số liệu về thuế nhằm cung cấp thông tin phục vụ đắc lựccho công tác quản lý thuế

1.2. Lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán nghiệp vụ thu thuế

TNDN[5]

1.2.1 Tổ chức công tác kế toán nghiệp vụ thu NSNN ở cơ quan thuế

1.2.1.1 Khái niệm, phạm vi áp dụng, nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ thu NSNN ở cơ quan thuế

Trang 16

1.2.1.1.2 Phạm vi áp dụng

- Các đơn vị trong hệ thống thuế gồm: Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chicục Thuế

- Các đơn vị tham gia phối hợp tổ chức thu NSNN: Kho bạc nhà nước;

cơ quan tài chính; các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác ủy nhiệm thucủaCQT

-NNT; các tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; các tổ chức, cá nhân làm thủtục về thuế thay cho NNT (gọi tắt là đại lý thuế); các tổ chức T-VAN

1.2.1.1.3 Nhiệm vụ

Ghi chép, phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí, tiềnchậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước (sau đâygọi chung là thuế) của người nộp thuế do cơ quan thuế quản lý; tình hìnhthanh toán với ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quancủa cơ quan thuế; tình hình hoàn trả khoản thu của ngân sách nhà nước chongười nộp thuế; kết quả hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế do cơ quan thuế cáccấp thực hiện theo quy định của các Luật Thuế, Pháp lệnh thuế, Luật Quản lýthuế và pháp luật khác có liên quan

1.2.1.2 Quy trình, nội dung nghiệp vụ kế toán thu NSNN ở cơ quan thuế

1.2.1.2.1 Quy trình nghiệp vụ kế toán thu NSNN ở cơ quan thuế

Trang 17

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các chủ thể trong quy trình thu NSNN

Ghi chú:

(1)Cơ quan Tài chính thực hiện điều hành dự toán thu NSNN

(2)CQT quản lý các thông tin về đối tượng nộp

(3)Đối tượng nộp khai báo với CQT

(4)4a-Đối tượng nộp ủy quyền cho các tổ chức tài chính trung gian nộpcác khoản phải nộp vào NSNN

4b-Các tổ chức tài chính trung gian chuyển tiền vào tài khoản của NSNN

ở KBNN

(5)Thanh toán nộp trực tiếp các khoản thu vào NSNN ở KBNN

(6)Trao đổi, đối chiếu

(7)Báo cáo kết quả thu

Với vai trò là trung tâm quản lý, tương tác với các chủ thể và khách thểquản lý, cơ quan thuế có 3 nhiệm vụ quan trọng:

- Hoạch định kế hoạch và tư vấn chính sách thu NSNN

- Xây dựng dự toán thu NSNN hàng năm

Trang 18

- Tổ chức quá trình thu NSNN và thực hiện kế toán nghiệp vụ thuNSNN.

1.2.1.2.2 Nội dung kế toán nghiệp vụ thu NSNN ở cơ quan thuế

- Kế toán tiền và các khoản tương đương tiền: phản ánh số hiện có vàtình hình biến động các loại quỹ bằng tiền của CQT, bao gồm: tiền mặt, tiềngửi, tiền đang chuyển

- Kế toán thanh toán: phản ánh các khoản phải thu, phải trả và các khoảnthanh toán khác, cụ thể:

+) Phản ánh các khoản phải thu, bao gồm: Phải thu từ NNT do CQT trựctiếp quản lý; phải thu của NNT vãng lai, phải thu từ tổ chức UNT; phải thucủa cơ quan khác; và tình hình thanh toán các khoản phải thu giữa CQT vớicác đối tượng này;

+) Phản ánh các khoản phải trả: Phải trả NNT do hoàn thuế; phải trả dothu hộ CQT khác và tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải nộp NSNN;+) Phản ánh các khoản thanh toán, khấu trừ, hoàn trả, bù trừ, miễn giảm,xóa nợ khác

- Kế toán nghiệp vụ thu thuế: phản ánh số thực thu, thực nộp vào NSNNcủa toàn bộ các khoản thu được từ các sắc thuế theo pháp luật thuế đã banhành

- Kế toán nghiệp vụ thu khác: phản ánh số thực thu, thực nộp vào NSNNcủa toàn bộ các khoản thu được từ các khoản phí, lệ phí và các khoản thunộp khác theo luật định

- Lập các loại báo cáo tài chính và báo cáo thống kê về thu NSNN

1.2.2 Tổ chức công tác kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN ở cơ quan thuế

1.2.2.1 Tổ chức vận dụng một số quy định chung

1.2.2.1.1 Đáp ứng các yêu cầu trong tổ chức kế toán nghiệp vụ thu ở cơ quan thu

Trang 19

- Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ quản lý thuế nội địa phát sinh vào chứng từ

kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán và báo cáo kế toán thuế

- Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định về các thông tin, số liệu kếtoán thuế phục vụ yêu cầu quản lý thuế và quản lý thu NSNN

- Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu, chính xác thông tin, số liệu kế toán thuếphục vụ yêu cầu quản lý thuế và quản lý thu NSNN

- Phản ánh trung thực thực tế hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung vàgiá trị của nghiệp vụ quản lý thuế bảo đảm thông tin có độ tin cậy cao

- Thông tin, số liệu kế toán thuế phải được phản ánh liên tục, số liệu kếtoánphản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước

- Thông tin, số liệu kế toán thuế phải được phân loại, sắp xếp theo trình

tự, có hệ thống, thống nhất với các chỉ tiêu quản lý thuế, thống nhất với hệthống thông tin của kế toán thu NSNN

1.2.2.1.2 Tôn trọng các nguyên tắc tổ chức kế toán nghiệp vụ thu NSNN ở cơ quan thu

- Nguyên tắc nhất quán: Các quy tắc nghiệp vụ, chính sách và phươngpháp kế toán phải được áp dụng thống nhất trong một kỳ kế toán năm Trườnghợp có thay đổi quy tắc nghiệp vụ, chính sách và phương pháp kế toán trongnăm kế toán thì phải giải trình rõ lý do và sự ảnh hưởng của thay đổi đó trongphần thuyết minh sổ kế toán, báo cáo kế toán

- Nguyên tắc thống nhất: Kế toán thuế được thực hiện thống nhất trongtoàn ngành thuế cả về tổ chức công tác kế toán thuế và nghiệp vụ kế toánthuế

- Nguyên tắc hợp nhất: Hệ thống kế toán thuế được hợp nhất theo một hệthống chỉ tiêu báo cáo duy nhất, có khả năng đối chiếu với báo cáo thu ngânsách nhà nước

Trang 20

- Nguyên tắc xử lý tập trung và tự động hoá cao: Kế toán thuế được thựchiện trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và xử lý tự động với cơ sở dữliệu kế toán thuế tập trung tại Tổng cục Thuế và phù hợp với hệ thống côngnghệ thông tin của Bộ Tài chính; có khả năng tích hợp, trao đổi thông tin với

Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (sau đây gọi là Hệ thốngTABMIS) và các hệ thống thông tin khác có liên quan

- Tổng cục Thuế thống nhất quản lý hệ thống thông tin kế toán thuế, thựchiện phân quyền sử dụng, bảo mật thông tin dữ liệu về kế toán thuế trên cơ sở

dữ liệu và phần mềm ứng dụng theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của

bộ máy kế toán thuế và các bộ phận liên quan tại CQT các cấp

1.2.2.1.3 Xác định đúng các đối tượng kế toán

- Tiền mặt do người nộp thuế nộp trực tiếp cho cơ quan thuế; tiền thuế vàcác khoản phải nộp khác cơ quan thuế nộp vào ngân sách nhà nước

- Các khoản phải thu bao gồm: Phải thu từ người nộp thuế do cơ quanthuế trực tiếp quản lý, phải thu của người nộp thuế vãng lai, phải thu từ tổchức ủy nhiệm thu, phải thu của cơ quan khác

- Các khoản phải trả bao gồm: Phải trả người nộp thuế do hoàn thuế,phải trả do thu hộ các cơ quan khác

- Thanh toán với ngân sách nhà nước của cơ quan thuế các cấp, phải trảNSNN về thu hồi hoàn

- Thu chênh lệch tỷ giá

- Các khoản thanh toán, khấu trừ, hoàn trả, bù trừ, miễn giảm, xoá nợkhác liên quan đến thuế nội địa

1.2.2.1.4 Lựa chọn các kỳ kế toán phù hợp

Kỳ kế toán thuế bao gồm kỳ kế toán tháng, kỳ kế toán năm và kỳ chỉnh

lý quyết toán kế toán thuế, cụ thể như sau:

Trang 21

- Kỳ kế toán tháng: Là khoảng thời gian được tính từ ngày 01 đến hếtngày cuối cùng của tháng;

- Kỳ kế toán năm (niên độ kế toán): Là khoảng thời gian được tính từngày 01/01 đến hết ngày 31/12 theo năm dương lịch;

- Kỳ chỉnh lý quyết toán kế toán thuế: Là khoảng thời gian từ sau ngày31/12 đến trước thời điểm đóng sổ kế toán năm để cho phép hệ thống kế toánthuế thực hiện hạch toán và điều chỉnh các khoản thuế nội địa thuộc kỳ kếtoán năm trước

1.2.2.1.5 Phân định rõ trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin tài liệu kế toán thu NSNN

* Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm bảo mật các thông tin liên quanđến người nộp thuế và thông tin thu nộp ngân sách nhà nước theo qui địnhcủa Luật Quản lý thuế và pháp luật có liên quan

* Bộ phận kế toán thuế có trách nhiệm

- Cung cấp thông tin, số liệu về tình hình thực hiện nghĩa vụ thu, nộpthuế của người nộp thuế cho các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền vàtheo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp;

- Công khai thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thu, nộp thuế củangười nộp thuế theo đúng nguyên tắc bảo mật thông tin của người nộp thuếquy định tại Luật Quản lý thuế; cung cấp thông tin vi phạm pháp luật về thuế

để công khai trên các phương tiện đại chúng theo qui định tại Quy chế công

bố thông tin vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế của Tổng cục Thuế;

- Việc cung cấp số liệu về tình hình thực hiện nghĩa vụ của người nộpthuế cho các tổ chức, cá nhân ngoài ngành thuế chỉ được thực hiện khi có yêucầu bằng văn bản của Thủ trưởng cơ quan thuế, kế toán trưởng hoặc phụ trách

bộ phận kế toán thuế

Trang 22

- Tự khai thác, tra cứu thông tin theo đúng chức năng, nhiệm vụ đượcphân công và theo phân quyền khai thác, sử dụng hệ thống Kế toán thuế; đồngthời tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng, bảo quản, bảo mật thông tin theoquy định của ngành thuế và của pháp luật;

- Phối hợp với bộ phận kế toán để cung cấp thông tin, số liệu về tình hìnhthực hiện nghĩa vụ của người nộp thuế cho các tổ chức, cá nhân ngoài ngànhthuế theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền hoặc của cơ quan thuế các cấp;

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, số liệu cho bộ phận kế toán;

- Tự chịu trách nhiệm về thông tin, số liệu cung cấp cho các bộ phậnkhác trong ngành thuế và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác ngoài ngành thuếtheo quy định của ngành thuế và của pháp luật

1.2.2.2 Hệ thống chứng từ kế toán

A Chứng từ được ban hành kèm theo QĐ 1544

I Chứng từ điều chỉnh (Chứng từ điều chỉnh nội bộ)

B Chứng từ kế toán thuế tham chiếu từ các văn bản

II Quyết định, thông báo của cơ quan thuế liên quan

đến nghĩa vụ của người nộp thuế (Quyết định,Quyết

định xử lý, Quyết định ấn định, Quyết định miễn

giảm thuế, Quyết định của UBND, Quyết định của

TCT, Quyết định của BTC, Quyết định của TTg,

Biên bản, Kết luận, Thông báo).

Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính.

III Chứng từ nộp thuế của người nộp thuế (Chứng từ thu

nộp thuế, Biên lai, Chứng từ tất toán với UNT).

Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/1/2013, Thông

tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính.

IV Chứng từ hoàn trả tiền thuế cho người nộp thuế

(Chứng từ hoàn thuế).

Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/1/2013 của Bộ Tài chính.

Trang 23

-1.2.2.3.Hệ thống tổ hợp tài khoản kế toán thuế

Mặc dù đã được phân định rõ ràng nội dung thu thuế TNDN trên đoạn

mã nội dung kinh tế theo MLNS, song tài khoản kế toán nghiệp vụ thuthuế TNDN vẫn được chi tiết trên đoạn mã tài khoản cấp 2 như sau:

- TK 13103 – Phải thu về thuế TNDN

- TK 13303 – Phải thu của UNT về thuế TNDN

- TK 13803 – Phải thu của cơ quan thuế khác về thuế TNDN

- TK 33303 - Thanh toán với NSNN về thuế TNDN

- TK 33403 - Phải trả NSNN về thu hồi hoàn thuế TNDN

- TK 33603 – Phải trả NNT do hoàn thuế TNDN

- TK 33803 – Phải trả do phân bổ các cơ quan thuế khác về thuế TNDN

- TK 35403 – Điều chỉnh thu NSNN về thuế TNDN do hoàn nộp thừa

- TK 71103 – Thu thuế TNDN

- TK 71403 – Thu hồi hoàn thuế TNDN

- TK 81803 – Miễn, giảm thuế TNDN

Kết chuyển sơ đồ cuối tháng

Hình 1.2: Sơ đồ hạch toán kế toán thu thuế TNDN

Ghi ch ú:

(1)Căn cứ tờ khai/quyết đinh hạch toán số phải thu của NNT

Trang 24

(3)Bút toán kết chuyển cuối tháng

Trang 25

b) Kế toán phải thu của UNT

Hình 1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán phải thu của UNT

Ghi ch ú:

(1)Căn cứ tờ khai/quyết định hạch toán số phải thu của NNT

(2)Hạch toán số tiền thuế CQT giao cho UNT

(3)Hạch toán số đã nộp của NNT theo Biên lai của UNT

(4)Hạch toán số phải thu của UNT

(5)5a-Hạch toán số đã nộp của đơn vị được CQT uỷ nhiệm thu theo Giấynộp tiền vào NSNN

5b-Hạch toán giảm số giao cho UNT theo Giấy nộp tiền vào NSNN

(6)Bút toán kết chuyển cuối tháng

Trang 26

c) Kế toán miễn, giảm thuế TNDN

Hình 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán miễn, giảm thuế TNDN

Ghi ch ú:

(1)Căn cứ tờ khai/quyết định hạch toán số phải thu của NNT

(2)Căn cứ Quyết định miễn, giảm tiền thuế TNDN của cơ quan có thẩmquyền hạch toán giảm số phải thu của NNT

(3)Bút toán kết chuyển cuối tháng

d) Kế toán xóa nợ thuế TNDN

Hình 1.5: Sơ đồ hạch toán kế toán xóa nợ thuế TNDN

Ghi ch ú:

(4)Căn cứ tờ khai/quyết định hạch toán số phải thu của NNT

(5)Căn cứ Quyết định về việc xóa nợ tiền thuế TNDN cho NNT của cơquan có thẩm quyền hạch toán giảm số phải thu của NNT

(6)Bút toán kết chuyển cuối tháng

Trang 27

33303

71103 13103 Thanh toán với

Thu thuế Phải thu NNT NSNN

(3)Bút toán kết chuyển cuối tháng

(4)4a-Căn cứ Quyết định hoàn thuế CQT hạch toán giảm số nộp thừa củaNNT do hoàn thuế

4b-Căn cứ Quyết định hoàn thuế CQT hạch toán số phải hoàn cho NNT

(5)5a-Căn cứ liên lệnh hoàn trả KBNN gửi về CQT hạch toán đã hoàncho NNT

5b- Bút toán kết chuyển cuối tháng

Trang 28

f) Kế toán hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN

(3) Kết chuyển số dư cuối tháng

333

711 131 Thanh toán với

Các khoản thu Phải thu NNT NSNN

Trang 29

Ghi chú:

(1)Căn cứ tờ khai/quyết định hạch toán số phải thu của NNT về thuếTNDN

(2)Căn cứ chứng từ nộp tiền của NNT hạch toán đã nộp NSNN của NNT

(3)Bút toán kết chuyển cuối tháng

(4)4a-Căn cứ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN hạch toángiảm số nộp thừa của NNT

4b-Căn cứ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN hạch toán tăng

5b-Căn cứ liên lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN có xác nhận củaKBNN hạch toán số đã hoàn cho NNT qua bù trừ thu NSNN

5c-Bút toán kết chuyển cuối tháng

5d-Căn cứ liên lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN (phần bù trừ) có xácnhận của KBNN hạch toán số đã nộp NSNN qua bù trừ hoàn thuế

(1) Bút toán kết chuyển cuối tháng

Trang 30

g) Kế toán thu hồi hoàn thuế TNDN

33403

71403 13103 Thanh toán NSNN Thu hồi hoàn Phải thu NNT về thu hồi

(3)Bút toán kết chuyển cuối tháng

1.2.3.4 Hệ thống sổ kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN

1 Nhật kí Chứng từ ghi sổ

2 Sổ cái tài khoản

3 Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ của NNT

4 Sổ tổng hợp tình hình thực hiện nghĩa vụ của NNT theo cơ quan thuế

5 Sổ theo dõi thu, chi tiền mặt (Kế toán NNT)

6 Sổ theo dõi thu, chi tiền mặt (Kế toán sổ cái)

7 Sổ theo dõi các khoản phải thu của NNT

8 Sổ theo dõi tổng số phải thu của cơ quan thuế

9 Sổ theo dõi hoàn trả (Kế toán NNT)

10 Sổ theo dõi hoàn trả theo cơ quan thuế (Kế toán sổ cái)

11 Sổ theo dõi tình hình thanh toán với ngân sách nhà nước của cơ quan thuế (Kế toán sổ cái)

12 Sổ theo dõi nguồn thu của cơ quan thuế (Kế toán sổ cái)

13 Sổ chi tiết tài khoản theo một người nộp thuế

14 Sổ diễn giải tình hình thực hiện nghĩa vụ của NNT

Bảng 1.2: Danh mục hệ thống sổ kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN

Trang 31

1.2.3.5.Danh mục, mẫu biểu báo cáo kế toán thuế

1 Bảng cân đối tài khoản 1 Bảng kê chi tiết chứng từ thu bằng tiền mặt (Biên lai thu)

2 Báo cáo thu nội địa theo chỉ tiêu

Bảng kê chứng từ kế toán thuế đã hạch toán vào sổ kế toán chi tiết

Bảng kê chứng từ kế toán thuế chưa được hạch toán vào sổ kế toán chi tiết

4 Báo cáo tổng hợp thu nội địa 4 Bảng kê chứng từ hạch toán từ sổ kế

toán chi tiết lên sổ cái

5 Báo cáo tổng hợp thu nội địa theo

6 Báo cáo quyết toán thu nội địa 6 Bảng kê giao dịch kế toán thuế của

NNT

7 Báo cáo tổng hợp quyết toán thu nội địa 7 Bảng kê giao dịch đã bù trừ trên tài khoản NNT

8

Báo cáo tổng hợp tình hình thực

hiện nghĩa vụ thuế của NNT theo

cơ quan thuế

8 Bảng kê giao dịch huỷ bù trừ trên tài khoản NNT

9

Báo cáo tổng hợp tình hình thực

hiện nghĩa vụ thuế của NNT theo

khu vực kinh tế

9 Bảng kê số tiền thuế GTGT đã hoàn trả cho NNT từ Kho bạc Nhà nước

10 Báo cáo đối chiếu với Kho bạc

Báo cáo chi tiết số nộp NSNN của Doanh nghiệp nhà nước

11 Báo cáo đối chiếu với Kho bạc Nhà nước trên địa bàn 11

Báo cáo chi tiết số nộp NSNN của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

12 Báo cáo chi tiết số nộp NSNN của Doanh nghiệp ngoài nhà nước

13 Báo cáo chi tiết về hoàn thuế từ Quỹ hoàn thuế GTGT

14 Báo cáo chi tiết về hoàn thuế từ NSNN

Bảng 1.3: Danh mục báo cáo kế toán thuế

Trang 32

1.3 Cải cách kế toán công ở Việt Nam và những vấn đề đặt ra với kế toán thuế

1.3.1 Nội dung cải cách Kế toán công ở Việt Nam

Cùng với quá trình chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam cần phải có hệthống thông tin minh bạch và đáng tin cậy hơn nữa, đặc biệt đối với việc quản

lý các nguồn nhân lực công của Chính phủ Kế toán lĩnh vực công cần phảiđóng một vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu thông tin và nâng caotrách nhiệm tài chính của Chính phủ Vì vậy, cải cách kế toán công đáp ứngnhu cầu quản lý thông tin của Nhà nước là điều tất yếu với những nội dungchủ yếu sau:

- Chỉnh sửa Luật Kế toán, Luật Kế toán ở Việt Nam trong lĩnh vực Nhà nướcgắn chặt với các văn bản pháp luật tài chính công Nhà nước Việt Nam đã vàđang bắt đầu quản lý theo cơ chế thị trường nhưng là nền kinh tế thị trườngtrong quá trình chuyển đổi, chưa thực sự là nền kinh tế thị trường hoàn chỉnhnên lĩnh vực Nhà nước và lĩnh vực doanh nghiệp còn có sự phân biệt Vì vậy,cần chia Luật kế toán hiện nay thành hai đó là Luật kế toán trong lĩnh vựcNhà nước và Luật Kế toán trong lĩnh vực doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy kếtoán sản xuất phù hợp với cơ chế thị trường và giúp cho việc hoàn thiện cơchế thị trường đầy đủ, còn trong lĩnh vực kế toán Nhà nước có nhiều đặctrưng khác với thị trường cần được điều chỉnh riêng cho đến khi sự lệch phagiữa hai khu vực được rút ngắn thì việc sát nhập hai luật này lại được tínhđến

- Việc ban hành chuẩn mực kế toán công là cần thiết Trong đó, những chuẩnmực thuộc nhóm tài sản rất tương đồng với chuẩn mực kế toán doanh nghiệpcần được ban hành ngay, nhóm chuẩn mực liên quan đến quản lý NSNN vàquỹ công chuyên dụng, cần được nghiên cứu song trùng với lộ trình cải cáchluật NSNN và nên được ban hành ngay sau khi có luật NSNN sửa đổi

Trang 33

- Về phương pháp tính giá cần có sự phân biệt giữa lĩnh vực doanh nghiệp vàlĩnh vực công

+ Trong lĩnh vực doanh nghiệp, Việt Nam đã là một một nước có thịtrường đang phát triển để đảm bảo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệppháp triển hoà nhập với khu việc và quốc tế thì cần quy định tính giá theo giáthị trường

+ Trong lĩnh vực công cần quy định tính giá theo phương pháp giá gốcđảm bảo hiệu quả quản lý, dễ hiểu, dễ làm và dễ giải trình

- Cần nghiên cứu phân loại hệ thống kế toán công để đảm bảo nghiên cứu, banhành chính sách và tổ chức công tác kế toán công đạt hiệu quả cao, đảm bảocác mục đích dễ hiểu, dễ làm, thông tin kịp thời, chính xác, liên tục và có tínhtới tích hợp, đồng bộ hoá Cần chia hệ thống kế toán công thành năm cấuphần, bao gồm:

+ Kế toán trong lĩnh vực quản lý NSNN có kế toán NSNN và hoạt độngnghiệp vụ KBNN, kế toán thu NSNN ở cơ quan Thuế, Hải quan

+ Kế toán đơn vị sử dụng NSNN và kế toán đơn vị không sử dụngNSNN

+ Kế toán các quỹ công chuyên dùng

+ Kế toán nghiệp vụ

+ Tổng kế toán Nhà nước

1.3.2 Những vấn đề đặt ra hoàn thiện kế toán thuế

Trước khi chế độ kế toán thuế nội địa theo Quyết định 1544/QĐ-BTC đivào thực hiện thì kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN của nghành Thuế ViệtNam đã trải qua nhiều giai đoạn, cụ thể như sau:

- Giai đoạn trước năm 2007- giai đoạn sơ khai của Kế toán thuế: Chưa có Luậtquản lý thuế, Kế toán thuế chủ yếu sử dụng phương pháp ghi đơn, có tínhthống kê nhiều hơn

Trang 34

- Giai đoạn 2007-2014 – giai đoạn cải cách trong quản lý hành thu, đối tượng

tự khai, tự tính, tự nộp Chế độ kế toán thuế nội địa tiến thêm một bước, đó là:cung cấp thông tin rõ hơn, kịp thời hơn, không chỉ là thống kê thông thườngnhư giai đoạn trước mà nghành Thuế đã thực hiện triển khai ứng dụng quản

lý thuế TNCN (PITMS) vào năm 2009 Việc triển khai ứng dụng này giúpnghành Thuế quản lý tình hình: đăng ký thuế, xử lý thông tin về kê khai tínhthuế, tính nợ đặc biệt là chức năng kế toán thuế

- Giai đoạn 2014 đến nay- giai đoạn thực hiện theo Quyết định 1544/QĐ-BTC:Chế độ kế toán này ghi nhận mọi thông tin của các sắc thuế và đã tiến tới kếtoán dựa trên cơ sở dồn tích, áp dụng phương pháp ghi kép thông qua hệthống tài khoản kế toán và TMS để ghi chép và hạch toán toàn bộ các khoảnphát sinh liên quan đến nghiệp vụ thuế của người nộp thuế

Việc áp dụng chế độ kế toán thuế nội địa theo Quyết định 1544/QĐ-BTC

từ năm 2014 đến nay đã đem lại nhiều kết quả đáng mong đợi, cụ thể: cungcấp thông tin đầy đủ, kịp thời về việc chấp hành nghĩa vụ thuế TNDN củatừng NNT, kiểm soát tình hình tuân thủ pháp luật của từng NNT, giúp cán bộthuế phát hiện những sai sót trong kê khai,

Bên cạnh lợi lợi ích đem lại thì chế độ kế toán này vẫn còn có những hạnchế sau:

- Việc áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế vào kế toán thu là điều cầnthiết

- Về tài khoản kế toán: 12 đoạn mã tài khoản kế toán thuế nội địa, mã nội dungkinh tế theo MLNS đã phản ánh cụ thể khoản thu từ sắc thuế nào vì vậy chitiết tài khoản cấp hai cho từng sắc thuế là điều ko cần thiết

- Chưa có tài khoản thuế tạm thu mà những khoản thu tạm tính, tạm nộp hạchtoán vào tài khoản 711 (tăng số thu)

Trang 35

- Cần có tài khoản chi tiết số phải thu để theo dõi số phải thu do quá hạn, phảithu do gia hạn thuế,… để theo dõi nợ thuế theo từng mức độ, phản ánh đúngbản chất tình hình nợ thuế của doanh nghiệp.

Yêu cầu đặt ra với kế toán thuế hiện nay là khắc phục những hạn chế còntồn tại và sửa đổi chế độ kế toán hiện hành đáp ứng yêu cầu cung cấp thôngtin cho báo cáo tài chính theo Nghị định số 25/2017/NĐ-CP ngày 14/03/2017của Chính phủ về báo cáo tài chính Nhà nước và yêu cầu thực hiện Nghịquyết 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, giảipháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh , nâng cao năng lực cạnh tranhquốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 Mục tiêu đến năm 2017, ViệtNam phấn đấu đạt trung bình các chỉ tiêu về môi trường kinh doanh của nhómnước ASEAN 4, trong đó rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục về thuế là 119giờ

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THU THUẾ TNDN TẠI CHI

CỤC THUẾ HUYỆN HẠ LANG, TỈNH CAO BẰNG

(2014-2016)

2.1. Khái quát về chi cục thuế huyện Hạ Lang

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của chi cục thuế huyện Hạ Lang, tỉnh

Cao Bằng

Chi cục thuế huyện Hạ Lang được thành lập trên cơ sở sáp nhập Phòngthuế công thương nghiệp huyện, bộ phận quản lý thu quốc doanh, bộ phậnthuế nông nghiệp thuộc phòng Tài chính huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng.Thông tin về chi cục thuế huyện Hạ Lang:

- Mã đơn vị sử dụng ngân sách của cơ quan thuế: 1054642

- Mã số thuế: 4800130573-010 được cấp vào ngày 17/09/2002

- Nơi đăng ký quản lý: Chi cục thuế huyện Hạ Lang

- Địa chỉ: Thi trấn Thanh Nhật, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng

- Tel: 0263.830.214

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của chi cục thuế huyện Hạ Lang

2.1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chi cục thuế huyện Hạ Lang 2.1.2.1.1.Chức năng

Chi cục thuế huyện Hạ Lang là tổ chức trực thuộc Cục thuế tỉnh CaoBằng, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và cáckhoản thu khác của ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện theo quy định củapháp luật

Trang 37

- Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản qui phạm pháp luật vềthuế; quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn;

- Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm được giao; tổng hợp,phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp uỷ, chính quyềnđịa phương về công tác lập và chấp hành dự toán thu ngân sách Nhà nước, vềcông tác quản lý thuế trên địa bàn; phối hợp chặt chẽ với các ngành, cơ quan,đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao;

- Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chínhsách thuế của Nhà nước; hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa

vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật

- Kiến nghị với Cục trưởng Cục Thuế những vấn đề vướng mắc cần sửađổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quy trình chuyênmôn nghiệp vụ, các quy định quản lý nội bộ và những vấn đề vượt quá thẩmquyền giải quyết của Chi cục Thuế

- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộcphạm vi quản lý của Chi cục Thuế : đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý hồ sơkhai thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, xoá nợ thuế,

tiền phạt, lập sổ thuế, thông báo thuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu khác

theo qui định của pháp luật thuế và các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp

vụ của ngành; đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ,kịp thời vào ngân sách nhà nước

- Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thôngtin về người nộp thuế trên địa bàn;

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảmthuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối vớingười nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế theo phân cấp

Trang 38

- Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn, giảm, hoànthuế, gia hạn thời hạn khai thuế, gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, truy thu tiềnthuế, xoá nợ tiền thuế, miễn xử phạt tiền thuế theo quy định của pháp luật;

- Được quyền yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổchức, cá nhân có liên quan cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết phục vụcho công tác quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổchức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quanthuế để thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách Nhà nước;

- Được quyền ấn định thuế, thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hànhquyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên cácphương tiện thông tin đại chúng về hành vi vi phạm pháp luật thuế của ngườinộp thuế;

- Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế do lỗi của cơ quan thuế, theoquy định của pháp luật; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhậnviệc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức thực hiện thống kê, kế toán thuế, quản lý biên lai, ấn chỉ thuế;lập báo cáo về tình hình kết quả thu thuế và báo cáo khác phục vụ cho việcchỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên, của Uỷ ban nhân dân đồng cấp vàcác cơ quan có liên quan; tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả công tác củaChi cục Thuế

- Tổ chức thực hiện kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế vàkhiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thi hành công vụ của công chức, viênchức thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế theoquy định của pháp luật

- Xử lý vi phạm hành chính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩmquyền khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật thuế theo quy định củaLuật quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan

Trang 39

- Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêucầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Thực hiện nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế theo mục tiêu nâng caochất lượng hoạt động, công khai hoá thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ quản

lý thuế và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ cho người nộp thuếthực hiện chính sách, pháp luật về thuế

- Tổ chức tiếp nhận và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, côngnghệ thông tin và phương pháp quản lý hiện đại vào các hoạt động của Chicục Thuế

- Quản lý bộ máy, biên chế, lao động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng độingũ công chức, viên chức của Chi cục Thuế theo quy định của Nhà nước vàcủa ngành thuế

- Quản lý kinh phí, tài sản được giao, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuếtheo quy định của pháp luật và của ngành

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý chi cục thuế huyện Hạ Lang

Theo khuôn khổ chức năng, nhiệm vụ đã được xác định, cơ cấu tổ chứccủa hệ thống Tổng cục thuế được kiện toàn theo Quyết định số 503/QĐ-TCTngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế quy định về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế trực thuộc Cục thuế vàQuyết định số 169/QĐ-CT của cục thuế Cao Bằng ngày 9/5/2013 quyết định

về việc sắp xếp lại các đội thuế thuộc chi cục thuế

Hiện nay, chi cục thuế huyện Hạ Lang có tổng số 18 cán bộ công chức,bao gồm:

1 Chi cục trưởng

1 Phó chi cục trưởng

Trang 40

1 Đội tuyên truyền HTNNT – Quản lí nợ CCNT – Kê khai KTT và tinhọc

1 Đội Hành chính nhân sự TVÂC – Trước bạ thu khác – Quản lí thuếTNCN

1 Đội liên xã – thị trấn

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi cục thuế huyện Hạ Lang

- Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng cục thuế tỉnh CaoBằng về toàn bộ hoạt động của Chi cục thuế;

- Phó chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước chi cục trưởng về lĩnh vựccông tác được phân công

- Đội tổng hợp NVDT – Kiểm tra thuế - Kiểm tra nội giúp Chi cụctrưởng thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế; giải quyết tố cáoliên quan đến người nộp thuế, chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu thuộc

Chi cục trưởng

Phó chi cục trưởng

Đội Hành chính nhân

sự TVÂC –

Trước bạ thu khác – Quản lí thuế TNCN

Đội tuyên truyền HTNNT – Quản lí nợ CCNT – Kê khai KTT

Ngày đăng: 03/09/2021, 16:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2008), Luật số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về thuế thu nhập doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam về thuế thu nhập doanh nghiệp
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2008
[2] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam về sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanhnghiệp
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2013
[3] PGS. TS. Nguyễn Thị Liên, PGS. TS. Nguyễn Văn Hiệu (2009), Giáo trình Thuế, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thuế
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Thị Liên, PGS. TS. Nguyễn Văn Hiệu
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2009
[4] TS. Lê Xuân Trường (2010), Giáo trình Quản lý thuế, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý thuế
Tác giả: TS. Lê Xuân Trường
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2010
[5] Bộ Tài chính (2014), Quyết định số 1544/QĐ-BTC ngày 07/07/2014 của Bộ Tài chính về việc áp dụng thí điểm Chế độ kế toán thuế nội địa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1544/QĐ-BTC ngày 07/07/2014của Bộ Tài chính về việc áp dụng thí điểm Chế độ kế toán thuế nội địa
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2014
[6] PGS. TS. Đặng Văn Du, PGS. TS. Phạm Văn Liên (2015), Giáo trình Kế toán nghiệp vụ thu Ngân sách Nhà nước, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình Kế toán nghiệp vụ thu Ngân sách Nhà nước
Tác giả: PGS. TS. Đặng Văn Du, PGS. TS. Phạm Văn Liên
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2015
[9] TS. Ngô Thanh Hoàng (2014), Hệ thống kế toán công ở Việt Nam thực trạng và kiến nghị, Tạp trí nghiên cứu tài chính kế toán, số 12 (137)- 2014, Học viện Tài chính 2014.[10] Các website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kế toán công ở Việt Namthực trạng và kiến nghị
Tác giả: TS. Ngô Thanh Hoàng
Năm: 2014
[7] Quyết định Số: 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Bộ Tài Chính quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục thuế trực thuộc Cục thuế Khác
[8] Quyết định số 169/QĐ-CT của cục thuế Cao Bằng ngày 9/5/2013 quyết định về việc sắp xếp lại các đội thuế thuộc chi cục thuế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các chủ thể trong quy trình thu NSNN - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các chủ thể trong quy trình thu NSNN (Trang 17)
Hình 1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán phải thu của UNT - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Hình 1.3 Sơ đồ hạch toán kế toán phải thu của UNT (Trang 25)
Hình 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán miễn, giảm thuế TNDN - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Hình 1.4 Sơ đồ hạch toán kế toán miễn, giảm thuế TNDN (Trang 26)
Hình 1.6: Sơ đồ hạch toán kế toán hoàn thuế TNDN (hoàn nộp thừa) - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Hình 1.6 Sơ đồ hạch toán kế toán hoàn thuế TNDN (hoàn nộp thừa) (Trang 27)
Hình 1.7: Sờ đồ hạch toán kế toán hoàn thuế TNDN kiêm bù trừ thu NSNN - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Hình 1.7 Sờ đồ hạch toán kế toán hoàn thuế TNDN kiêm bù trừ thu NSNN (Trang 28)
Hình 1.8: Sơ đồ hạch toán kế toán thu hồi hoàn thuế TNDN Ghi chú: - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Hình 1.8 Sơ đồ hạch toán kế toán thu hồi hoàn thuế TNDN Ghi chú: (Trang 30)
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi cục thuế huyện Hạ Lang - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi cục thuế huyện Hạ Lang (Trang 40)
2.1.3. Tình hình thực hiện dự toán thu NS tại chi cục thuế huyện Hạ Lang - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
2.1.3. Tình hình thực hiện dự toán thu NS tại chi cục thuế huyện Hạ Lang (Trang 41)
Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán thuế tại chi cục thuế huyện Hạ Lang. - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán thuế tại chi cục thuế huyện Hạ Lang (Trang 44)
Hình 2.3: Giao diện khi đăng nhập SAP-GUI - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Hình 2.3 Giao diện khi đăng nhập SAP-GUI (Trang 46)
Bảng 2.4: Mẫu biểu các tờ khai thuế TNDN sử dụng - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Bảng 2.4 Mẫu biểu các tờ khai thuế TNDN sử dụng (Trang 52)
Hình 2.6: Giao diện nhập điều chỉnh tờ khai - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Hình 2.6 Giao diện nhập điều chỉnh tờ khai (Trang 55)
Bảng 2.9: Giao diện SAP_GUI dẫn nhập chứng từ - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Bảng 2.9 Giao diện SAP_GUI dẫn nhập chứng từ (Trang 60)
Hình 2.10: Màn hình khởi tạo sau khi hạch toán lô chứng từ - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Hình 2.10 Màn hình khởi tạo sau khi hạch toán lô chứng từ (Trang 61)
Hình 2.13: Màn hình Nhận biên lai UNT qua file - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Hình 2.13 Màn hình Nhận biên lai UNT qua file (Trang 63)
Hình 2.15: Bảng hạch toán kế toán - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Hình 2.15 Bảng hạch toán kế toán (Trang 64)
Hệ thống hiển thị màn hình yêu cầu nhập điều kiện tra cứu NNT cần lập quyết định miễn giảm theo nghị định. - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
th ống hiển thị màn hình yêu cầu nhập điều kiện tra cứu NNT cần lập quyết định miễn giảm theo nghị định (Trang 66)
Hình 2.18: Màn hình hiển thị danh sách NNT thỏa mãn điều kiện miễn giảm - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Hình 2.18 Màn hình hiển thị danh sách NNT thỏa mãn điều kiện miễn giảm (Trang 67)
Hình 2.20: Màn hình nhập điều kiện tra cứu khoản cần xóa nợ và thông tin của quyết định xóa nợ - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Hình 2.20 Màn hình nhập điều kiện tra cứu khoản cần xóa nợ và thông tin của quyết định xóa nợ (Trang 69)
Hình 2.22: Màn hình Nhập hồ sơ đề nghị hoàn thuế - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Hình 2.22 Màn hình Nhập hồ sơ đề nghị hoàn thuế (Trang 71)
Hình 2.23: Màn hình nhập thông tin chung Đề xuất hoàn thuế - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Hình 2.23 Màn hình nhập thông tin chung Đề xuất hoàn thuế (Trang 72)
Hình 2.24: Màn hình thông tin đề xuất hoàn thuế - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Hình 2.24 Màn hình thông tin đề xuất hoàn thuế (Trang 73)
Hình 2.25: Màn hình Tạo quyết định hoàn thuế - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Hình 2.25 Màn hình Tạo quyết định hoàn thuế (Trang 73)
Hình 2.27: Màn hình nhập tham sổ cần tổng hợp lên sổ - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Hình 2.27 Màn hình nhập tham sổ cần tổng hợp lên sổ (Trang 77)
Hình 2.28: Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ của NNT - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Hình 2.28 Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ của NNT (Trang 78)
Hình 2.32: Màn hình nhập các tham số báo cáo kế toán cần in - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Hình 2.32 Màn hình nhập các tham số báo cáo kế toán cần in (Trang 82)
Hình 3.2: Kiến nghị sơ đồ hạch toán số phải, đã thu nhưng NNT nộp thừa tiền vào NSNN - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Hình 3.2 Kiến nghị sơ đồ hạch toán số phải, đã thu nhưng NNT nộp thừa tiền vào NSNN (Trang 104)
Hình 3.3: Kiến nghị sơ đồ hạch toán kế toán hoàn thuế TNDN (hoàn nộp thừa) - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Hình 3.3 Kiến nghị sơ đồ hạch toán kế toán hoàn thuế TNDN (hoàn nộp thừa) (Trang 105)
Hình 3.4: Kiến nghị sơ đồ hạch toán kế toán miễn, giảm thuế TNDN Ghi chú: - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Hình 3.4 Kiến nghị sơ đồ hạch toán kế toán miễn, giảm thuế TNDN Ghi chú: (Trang 106)
Hình 3.5: Kiến nghị sơ đồ hạch toán kế toán xóa nợ thuế Ghi chú: - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ thu thuế TNDN tại chi cục thuế huyện hạ lang, tỉnh cao bằng theo tiến trình cải cách kế toán công ở việt nam
Hình 3.5 Kiến nghị sơ đồ hạch toán kế toán xóa nợ thuế Ghi chú: (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w