1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phương pháp dịch chuyển thời gian nghịch đảo (RTM) trong xử lý tài liệu địa chấn 3d mỏ thiên ưng mãng cầu, bể trầm tích kai nô zôi nam côn sơn

65 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 7,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những bước ảnh hưởng lớn tới chất lượng tài liệu Địa chấn trong x l địa chấn là dịch chuy n địa chấn.. Mục đích nghiên của đ tài này là n ng cao độ tin c y của tài liệu địa chấ

Trang 1

Bộ môn: Địa Chất Dầu Khí

GVHD: TS Đỗ Văn Lưu SVTH: Hoàng Văn Minh

Trang 2

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

CÔ G TRÌ H ĐƯỢC HOÀ THÀ H TẠI TRƯỜ G ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM

C n bộ hướng dẫn khoa h c : TS Đỗ Văn Lưu

C n bộ chấm nh n xét 1 :

C n bộ chấm nh n xét 2 :

Lu n ăn thạc sĩ được bảo ệ tại Trường Đại h c B ch Khoa ĐHQG Tp HCM ngày th ng năm

Thành phần Hội đồng đ nh gi lu n ăn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ h tên h c hàm h c ị của Hội đồng chấm bảo ệ lu n ăn thạc sĩ) 1

2

3

4

5

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA…………

Trang 3

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độ ậ - Tự - Hạnh hú

NHIỆ VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

H tên h c iên: Hoàng Văn Minh MSHV:09360602 gày th ng năm sinh: 02/02/1985 i sinh: am Định Chuyên ngành: Địa chất dầu khí ứng dụng Mã số : 605351

I TÊN ĐỀ TÀI: ng dụng phư ng ph p dịch chuy n thời gian nghịch đảo (RTM) trong

x l tài liệu Địa chấn 3D m Thiên Ưng – Mãng Cầu b trầm tích Kai-nô-zôi Nam Côn S n

II NHIỆ VỤ VÀ NỘI DUNG:

Đưa ra bức tranh địa chấn trung th c nhất t số tín hiệu trên nhi u c ng như độ ph n giải th o chi u d c à chi u ngang của l t c t Địa chấn cao nhất đ phục ụ công t c minh giải tài liệu Địa chấn x y d ng mô h nh Địa chất à x c định ị trí gi ng khoan thăm d

Áp dụng thu t to n thích hợp nhất khi dịch chuy n Địa chấn 3D cho khu c m Thiên Ưng – Mãng Cầu phía đông b c bồn tr ng am Côn S n

III NGÀY GIAO NHIỆ VỤ :

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆ VỤ:

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS Đỗ Văn L u

Tp HCM, ngày tháng năm 20

ĐỊA CHẤT DÂU KHÍ

TS Đỗ Văn L u TS T ần Văn Xuân

KHOA KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ

GS.TS T ần V ệt Kỳ

Trang 4

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

LỜI CẢ ƠN

Sau một thời gian h c t p à làm iệc một c ch nghiêm túc h c iên Hoàng Văn Minh đã hoàn thành lu n ăn cao h c chuyên ngành địa chất ứng dụng ới đ tài: ng dụng phư ng ph p dịch chuy n thời gian nghịch đảo (RTM) trong x l tài liệu Địa chấn 3D m Thiên Ưng – Mãng Cầu b trầm tích Kai-nô-zôi am Côn S n” Đ hoàn thành

lu n ăn này t c giả đã nh n được s hỗ trợ à ch bảo t n t nh của c c thầy cô gi o trong khoa Địa chất Dầu khí – Đại h c B ch Khoa TPHCM lãnh đạo c ng như đồng nghiệp trong LDVN Vietsovpetro

T c giả xin bày t long bi t n ch n thành đối ới s giảng dạy t n tụy của c c giảng iên bộ môn địa chất dầu khí trường B ch Khoa Hồ Chí Minh trong suốt hai năm qua

Đặc biệt t c giả xin ch n thành cảm n s giúp đỡ à hướng dẫn nhiệt t nh của

Ti n sĩ Đỗ Văn Lưu đã hướng dẫn t c giả l p đ cư ng góp ch nh s a bản lu n ăn này

Bên cạnh đó t c giả c ng xin cảm n s ủng hộ giúp đỡ của lãnh đạo à đồng nghiệp tại LDV Vi tso p tro đã cho phép s dụng tài liệu m Thiên Ưng – Mãng Cầu

và giúp t c giả hoàn thành lu n ăn này

Trang 5

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

TÓ TẮT LUẬN VĂN Luận văn ồm hần: ở ầu 3 h n và kết uận

Kh i qu t chung lịch s nghiên cứu m Thiên Ưng – Mãng Cầu bồn tr ng

am Côn S n êu những đi m chính đặc đi m địa tầng thạch h c c ng như ki n tạo

à lịch s ph t tri n địa chất

Ch n 2: C sở thu ết ủa h n h RTM

Trong chư ng này t c giả tr nh bày chi ti t c sở l thuy t của phư ng ph p p dụng Lịch s ph t tri n của dịch chuy n địa chấn nói chung à phư ng ph p RTM nói riêng Vị trí của dịnh chuy n trong chuỗi x l địa chấn c c phư ng ph p dịch chuy n à

ưu nhược đi m của chúng Tr nh bày chi ti t nguyên l của thu t to n dịch chuy n RTM

Ch n 3: n n h n h RT t n tà ệu ịa hấn 3D mỏ Th ên

Trang 6

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

Chapter 2: The theory of Reverse Time Migration (RTM) method

In this chapter, Author presents details about the theretical basis of RTM method Historical development of seismic migration and RTM method Seismic processing sequences and the position of seismic migration in seismic processing sequences All seismic migration methods and their advantages and disadvantages The principle of RTM algorithm and the strategy of this algorithm

Chapter 3: Application of RTM method in processing seismic data of Thien Ung – Mang Cau field

Applied RTM method in processing 3D seismic data of Thien Ung – Mang Cau fied to improve the quality of seismic data in this area Comparing the quality of 3D seismic data between using RTM method and using traditional methods in Seismic Processing

Conclusion

Trang 7

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

LỜI CA ĐOAN

Tôi Hoàng Văn Minh (MSHV: 09360602) h c iên cao h c chuyên ngành Địa chất Dầu khí ứng dụng khóa 2009 xin cam đoan lu n ăn này là công tr nh nghiên cứu của tôi ới s hướng dẫn à phản biện của c c c n bộ hướng dẫn à phản biện như được nêu trong phần phi u chấm lu n ăn Lu n ăn có s dụng c c số liệu th c t à được

tu n thủ đúng yêu cầu quản l thông tin

C c tài liệu trích dẫn trong lu n ăn được ghi rõ ràng đầy đủ nguồn gốc à thông tin trích dẫn

Họ v ên thự h ện

H àn Văn nh

Trang 8

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

ỤC LỤC Trang

ở ầu… 11

I Mục tiêu à nhiệm ụ nghiên cứu của lu n ăn……… 11

II Tính cấp thi t của lu n ăn……… 11

III Phư ng ph p nghiên cứu……… 12

IV nghĩa khoa h c à th c ti n của lu n ăn……… 12

Ch n 1: Đặ m ịa hất mỏ Th ên Ưn – n Cầu t ầm tí h Ka -nô-zô Nam Côn S n……… 13

1.1 Lịch s nghiên cứu đia chất địa t l m Thiên Ưng-Mãng Cầu 14 1.2 Đặc đi m thạch h c địa tầng……… 15

1.3 Đặc đi m ki n tạo à lịch s ph t tri n địa chất……… 18

1.4 Đặc đi m l t c t địa chấn m Thiên Ưng – Mãng Cầu……… 20

Ch n 2: C sở thu ết ủa h n h RT ……… 24

2.1 Lịch s nghiên cứu của c c phư ng ph p dịch chuy n……… 24

2.2 Dãy x l c bản ị trí của dich chuy n trong dãy x l …… 27

2.3 Các phư ng ph p dịch chuy n à khả năng ứng dụng của chúng… 31 2.4 C sở l thuy t của phư ng ph p dịch chuy n thời gian nghịch đảo RTM 38 Ch n 3: n n h n h RT t n tà ệu ịa hấn 3D mỏ Th ên Ưn – n Cầu……… 47

3.1 C sở của iệc l a ch n thu t to n dịch chuy n RTM………

47 3.2 Chuẩn bị tài liệu………

50 3.3 Qu tr nh x l à k t quả của iệc p dụng phư ng ph p RTM… 52

Kết uận……… 62

Tà ệu tham kh 64

Trang 9

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

DANH SÁCH HÌNH VẼ

1 Hình 1-1: S đồ ị trí ùng công t c tại B am Côn S n

2 Hình 2-1: Cột địa tầng tổng hợp m Thiên Ưng – Mãng Cầu

3 H nh 1-3: Bản đồ cấu tạo nóc móng

4 H nh 1 : Bi u đồ băng địa chấn tổng hợp gi ng khoan

5 H nh 1-5: Tài liệu n tốc lớp th o tài liệu VSP gi ng

6 H nh 2-1: C c thu t to n dịch chuy n Địa chấn chủ y u

7 Hình 2-2: Dịch chuy n địa chấn đối ới mặt phản xạ nghiêng

8 H nh 2-3: Mô h nh đi m t n xạ

9 H nh 2-4: Nguyên l dịch chuy n trường sóng

10 H nh 2-5 Mô h nh bi n đổi t n xạ

11 H nh 2-6: Bi n đổi t n xạ từ l t c t ĐSC

12 Hình 2-7: So s nh l t c t trước (a) à sau (b) bi n đổi D

13 H nh 2-8: guyên l phư ng ph p dịch chuy n RTM

Trang 10

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

20 Hình 3-4: Dịch chuy n Pr sDM bằng phư ng ph p Kirchoff ới tham số đ y

29 H nh 3-10b:

H nh ảnh mặt c t Pr DM tuy n p dụng phư ng ph p dịch chuy n RTM

30 Hình 4-1: Mặt c t địa chấn trên một tuy n ngang th o Kirchhoff à RTM

31 Hình 4-2: Mặt c t địa chấn trên một tuy n d c th o Kirchhoff à RTM

Trang 11

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

Ở ĐẦU

l số liệu Địa chấn là qu tr nh p dụng hệ thống m y tính à c c chư ng tr nh phần m m nhằm khai th c à bi n đổi thông tin nh n được từ băng từ Địa chấn đ có k t quả c c l t c t bản đồ Địa chấn phản nh đặc đi m môi trường à đối tượng nghiên cứu

Qu tr nh x l số liệu bao gồm c c nhiệm ụ như hiệu ch nh bất đồng nhất phần trên l t

c t (hiệu ch nh tĩnh – static corr ction) hiệu ch nh khoảng c ch thu nổ (dynamic corr ction) l c tín hiệu cộng sóng đi m s u chung x c định tốc độ dịch chuy n Địa chấn…

Dịch chuy n Địa chấn là một trong những bước cuối cùng của chuỗi x l dịch chuy n địa chấn nhằm dịch chuy n ị trí mặt ranh giới đúng ị trí th c của nó góp phần tăng t số năng lượng tín hiệu so ới nhi u à tăng độ ph n giải của l t c t Địa chấn

Có rất nhi u thu t to n được p dụng trong dịch chuy n Địa chấn như: dịch chuy n Kirchhoff dịch chuy n -K dịch chuy n CBM dịch chuy n PSPI (phas shift plus int rpolation) … hiệm ụ của lu n ăn là p dụng thu t to n thích hợp nhất khi dịch chuy n Địa chấn 3D cho khu c m Thiên Ưng – Mãng Cầu phía đông b c bồn tr ng

am Côn S n

Khu c m Thiên Ưng – Mãng Cầu có n tốc bi n đổi phức tạp do có s x n

k p giữa c c lớp c t sét à c c tầng Carbonat đồng thời góc nghiêng của c c cấu tạo

tư ng đối lớn do đó iệc p dụng c c phư ng ph p truy n thống như Kirchhoff có độ chính x c à độ ph n giải không cao Trong lu n ăn này t c giả đ xuất x dụng phư ng ph p dịch chuy n thời gian nghịch đảo (r rs tim migration) cho c c tài liệu địa chấn 3D tại c c khu c có cấu trúc phức tạp à s thay đổi n tốc lớp lớn Mục tiêu của phư ng phư ng ph p này là đưa ra bức tranh địa chấn trung th c nhất t số tín hiệu trên nhi u c ng như độ ph n giải th o chi u d c à chi u ngang của l t c t Địa chấn cao nhất đ phục ụ công t c minh giải tài liệu Địa chấn x y d ng mô h nh Địa chất à x c định ị trí gi ng khoan thăm d

Trang 12

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

Công t c t m ki m thăm d trong ngành dầu khí luôn ti m ẩn rủi ro rất lớn Việc chính x c hóa tài liệu Địa chấn đ chính x c hóa cấu tạo à tầng chứa là một nhiệm ụ

c c k quan tr ng nhằm đ n ng cao hiệu quả t m ki m thăm d Một trong những bước ảnh hưởng lớn tới chất lượng tài liệu Địa chấn trong x l địa chấn là dịch chuy n địa chấn Dịch chuy n địa chấn không những đưa c c y u tố phản xạ ị trí th c mà c n có

t c dụng tích l y tín hiệu Trong kiện địa chấn phức tạp quy lu t bi n đổi nhanh c c thông số t l - địa chất th o chi u ngang à chi u đứng iệc l a ch n phư ng ph p dịch chuy n truy n thống tồn tại nhi u thi u sót làm méo dạng c c ranh giới địa chất à tạo nên c c y u tố giả tạo Việc l a ch n phư ng ph p dịch chuy n R rs Tim Migration (RTM) nhằm hạn ch những nhược đi m trên à n ng cao t số tín hiệu trên nhi u Đ y

là phư ng ph p lần đầu tiên được p dụng tại Việt am Phư ng ph p này đ i h i khối lượng tính to n lớn nhưng ới s ph t tri n mạnh mẽ của công nghệ m y tính phư ng

ph p này sẽ được p dụng ngày càng nhi u h n nữa tại Việt Nam

T c giả nghiên cứu c c bước trong chu tr nh x l Pr SDM (dịch chuy n độ s u trước cộng) bằng thu t to n RTM à t p trung ào ph n tích thu t to n dịch chuy n So

s nh ưu nhược đi m của phư ng ph p so ới phư ng ph p truy n thống cụ th trong

lu n ăn này t c giả so s nh chất lượng của tài liệu địa chấn 3D m Thiên Ưng – Mãng Cầu khi x l bằng phư ng ph p RTM à phư ng ph p truy n thống đã p dụng

Đối ới những ùng có đi u kiện địa chất phưc tạp iệc x c định chính x c tầng chứa ch n ị trí gi ng khoan gặp rất nhi u khó khăn do chất lượng tài liệu địa chấn tại những khu c này thường có độ tin c y thấp Mục đích nghiên của đ tài này là n ng cao độ tin c y của tài liệu địa chấn đối ới những ùng có mô h nh n tốc thay đổi nhanh cả th o phư ng th ng đứng à ngang góc dốc của cấu tạo lớn bằng c ch s dụng phư ng ph p mới RTM trong x l tài liệu Địa chấn

Trang 13

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

CHƯƠNG 1: Đ C ĐI ĐỊA CHẤT THIÊN ƯNG – ÃNG CẦU B TRẦ

TÍCH KAI-NÔ-ZÔI NA CÔN SƠN

M Thiên Ưng –Mãng Cầu thuộc lô 0 -3 phía b c bồn tr ng am-Côn S n th m lục địa am Việt am c ch m Đại Hùng 15 km phía đông – b c à c ch thành phố

V ng Tàu – một Trung t m công nghiệp dầu khí Việt am à là c sở sản xuất - cung ứng – dịch ụ kỹ thu t của LD Vi tso p tro” khoảng 280 km phía đông – nam (hình 1-1) Diện tích nghiên cứu của m là 300 km2

Cấu tạo Thiên Ưng – Mãng được ph t hiện ào năm 1978 bằng c c nghiên cứu địa chấn của hãng AGIP Sau khi khoan t m ki m thăm d trên cấu tạo này đã khoanh định được c c tầng chứa dầu khí à khí cond nsat ph n bố liên tục từ Miox n trên Miox n giữa Miox n dưới đ n móng k t tinh trước Đệ Tam

Hình 1-1 Sơ đồ vị trí vùng công tác tại Bể Nam Côn Sơn

Trang 14

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

1.1 Lịch sử nghiên cứu đia chất địa vật lý mỏ Thiên Ưng-Mãng Cầu

Cấu tạo TƯ-MC nằm ở lô 0 -3 Công t c nghiên cứu địa chất – địa t l đã được

ti n hành từ năm 197 bởi công ty AGIP hững thông tin đầu tiên cấu trúc địa chất h t sức phức tạp của khu c nghiên cứu có được từ k t quả khảo s t địa t l tổng hợp ào năm 197 Từ đó đ n năm 1995 đã ti n hành hàng loạt c c hoạt động nghiên cứu bằng c c phư ng ph p địa t l trên khu c Tổng khối lượng thăm d địa chấn 2D đã th c hiện trong giai đoạn này là 6 6 km tuy n goài ra trên diện tích của lô đã ti n hành thăm d từ à tr ng l c ới khối lượng là 30 0 km tuy n Tại khu c trung t m của lô mạng lưới tuy n khảo s t đã n ng từ 1x2 lên 1x1 km

Từ năm 2001 LD Vi tso p tro b t đầu đi u hành công t c t m ki m thăm d tại lô 0 -3 Vào năm 2001 th o hợp đồng ới LD công ty PGS đã ti n hành công

t c thăm d địa chấn 3D trên c c cấu tạo TƯ-MC à Đại Bàng – Ưng Tr ng Tài liệu

đã được công ty Goldеn Pacific x l à c c chuyên gia của Viện CKH&TK –

LD Vi tso p tro minh giải ào năm 2003 Với mục đích làm rõ những kh c biệt cấu trúc địa chất à l a ch n ị trí tối ưu đ đặt c c gi ng khoan t m ki m - thăm

d Viện CKH&TK đã đồng thời ti n hành tính to n c c thuộc tính địa chấn à minh giải tài liệu địa chấn th o phư ng ph p AVO K t quả minh giải là đã x y d ng được c c bản đồ đ ng thời đ ng tốc à c c bản đồ cấu tạo th o c c tầng địa chấn SH-

30, SH-76, SH-80 và SH-200

V công t c khoan t m ki m thăm d trên cấu tạo Mãng Cầu gi ng khoan đầu tiên A-1 do hãng AGIP ti n hành thi công tại ị trí m Mãng Cầu Khi th a t p trầm tích Miox n trung đã nh n được d ng dầu à khí có lưu lượng nh

Trong phạm i cấu tạo Thiên Ưng đã khoan gi ng TƯ-1 à ti n hành th a trong trầm tích Miox n à đã ph t hiện c c a cho d ng sản phẩm V trạng th i pha c c

a sản phẩm được ph t hiện đ u là khí-condensat

hư y k t quả hoạt động thăm d địa chất trên những khu c cấu tạo Thiên Ưng - Mãng Cầu đã ph t hiện c c a dầu à khí công nghiệp trong trầm tích Miox n

Trang 15

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

Phần dưới trầm tích chủ y u là c c lớp c t à sét x n kẽ nhau C t k t màu s ng

h i àng hạt thô - trung b nh đ n mịn c n sét màu x m xanh x m tr ng chứa nhi u kho ng t glauconit n k p giữa c c lớp sét b t gặp c c lớp đ ôi ph n lớp m ng

Th o tài liệu ph n tích i cổ sinh à bào t phấn hoa c c mẫu mùn khoan trầm tích của phụ tầng này thuộc tuổi Pliox n

Phần trên của phụ tầng Bi n Đông thành phần đất đ gồm chủ y u là c t bột x n

kẽ ới c c lớp sét C t k t hạt thô đ n mịn màu s ng x m l x m tối Sét màu x m l

x m tr ng đôi khi x m àng C c lớp sét chứa nhi u tàn tích sinh t bi n Th o k t quả

ph n tích i cổ sinh à bào t phấn hoa trầm tích phần này của phụ tầng Bi n Đông thuộc tuổi đệ tứ à thời kỳ hiện đại

Trong l t c t phụ tầng Bi n Đông không có c c lớp đ có khả năng chứa dầu khí Chi u dày l t c t th o như số liệu khoan là 1950-2154m

3 )

Trầm tích phụ tầng am Côn S n phổ bi n hầu kh p bồn tr ng am Côn S n

c ng như khu c nghiên cứu lô 0 -3 à được mở ra trong tất cả c c gi ng đã khoan trên cấu tạo Trầm tích phụ tầng am Côn S n gồm chủ y u là c c lớp c t k t bột k t sét k t

x n kẽ nhau Đôi khi b t gặp c c lớp ôi hoặc sét ôi m ng được thành tạo trong đi u kiện bi n nông đ n bi n s u đặc trưng của ùng th m lục địa

Th o tài liệu karota khí khi khoan trong tầng này ph t hiện có bi u hiện gia tăng hàm lượng khí à ph t quang (GK MC-2 ) Trầm tích phụ tầng am Côn S n

Trang 16

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

Hình 2-1: Cột địa tầng tổng hợp m Thiên Ưng – Mãng Cầu

Cát k t màu vàng xen kẽ với bột k t Độ g n

k t trung bình, giàu v t chất hữu cơ và v t liệu trâm tích

Sét, bột, cát k t xen kẽ với những lớp m ng đá vôi và đá vôi sét Đá vôi silicat dạng nền, ám tiêu xen kẽ với những lớp mỏng trầm tích lục nguyên

Sét xen kẽ với bột k t Cát k t đa khoáng xen

Trang 17

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

phủ bất ch nh hợp lên trầm tích lục nguyên phụ tầng Thông-Mãng Cầu à thuộc Miox n trên Trầm tích Miox n trên ph n bố ở khoảng chi u s u từ 1500m đ n 2682m tổng chi u dày là 22 -609m (th o chi u th ng đứng)

2

) Trầm tích phụ tầng Thông – Mãng Cầu phổ bi n rộng kh p lô 0 -3 à khu c nghiên cứu Chúng b t gặp trong tất cả c c gi ng đã khoan trên cấu tạo L t c t phụ tầng Thông – Mãng Cầu phư ng diện thạch h c được chia ra hai phần – trên à dưới

Phần dưới đất đ chủ y u là c t k t từ hạt mịn đ n trung b nh x n k p ới c c lớp sét k t đôi khi b t gặp c c lớp cacbonat hoặc dolomit m ng C t k t màu s ng trong hạt mịn trung b nh đ n thô độ mài m n trung b nh Sét k t màu x m s ng x m lục ít khi có màu tối hoặc àng n u ói chung sét m m dẻo dính đôi chỗ chứa pirit mica Đôi khi b t gặp c c lớp đ ôi ph n lớp hoặc đặc xít hạt mịn đ n c c mịn

Trong phần trên đ chủ y u là c c lớp cacbonat dày màu tr ng x m x m l x n kẽ

c c lớp c t k t bột k t sét acgilit đôi khi là dolomit m ng Trầm tích cacbonat b t gặp trong tất cả c c gi ng đã khoan trên cấu tạo à th o tài liệu thăm d địa chấn chúng phổ

bi n ở cả những khu c ch m s u của cấu tạo

Chi u dày trầm tích phụ tầng Thông – Mãng Cầu thay đổi từ 256m ở gi ng 0 1Х đ n 797m ở gi ng TƯ-3Х Trầm tích phụ tầng này được thành tạo trong đi u kiện

-А-bi n nông à phủ tr c ti p lên nóc phụ tầng Dừa Th o k t quả ph n tích cổ sinh trầm tích phụ tầng Thông – Mãng Cầu thuộc tuổi Miox n trung

1 )

Trầm tích phụ tầng Dừa phổ bi n ở những phần ch m s u của cấu tạo à ng mặt

ở những khu c nhô cao của m Mãng Cầu (A-1X và MC-2 ) Th o k t quả khoan

gi ng TƯ-1 TƯ-2 à TƯ-3 trầm tích phụ tầng Dừa gồm c c lớp c t k t bột k t à sét acgilit x n kẽ nhau Đôi khi b t gặp c c lớp m ng đ cacbonat hoặc dolomit C t k t màu s ng n u đôi khi có màu àng kh trong hạt mịn độ mài m n tốt xi măng sét hoặc cacbonat Sét k t có màu x m tối đặc xít Dolomit r n ch c k t tinh màu àng n u Trong l t c t phụ tầng Dừa có th b t gặp c c a than m ng

Trang 18

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

Chi u dày trầm tích phụ tầng Dừa th o như k t quả khoan thay đổi trong phạm i

từ 22 m đ n 295m Trầm tích phụ tầng Dừa phủ bất ch nh hợp lên nóc móng (trong phạm

i cấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu th o k t quả khoan ng mặt trầm tích phụ tầng Cau)

Đ trầm tích phụ tầng Dừa thành tạo trong đi u kiện đồng bằng thấp n bờ ùng tam

gi c ch u à ùng bi n nông Th o k t quả ph n tích mẫu cổ sinh lấy ở c c gi ng TƯ-1X

à TƯ-2 trầm tích phụ tầng Dừa thuộc Miox n hạ

1.3 Đ c đi m i n t và lịch sử h t t i n địa chất

V phư ng diện ki n tạo cấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu là một phần của đới nâng Sông Đồng ai (Đại Hùng – Thiên Ưng – Mãng Cầu – Đại Bàng – Ưng Tr ng) kéo dài th o hướng đông b c song song ới đới n ng Côn S n

Kích thước cấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu là 20 x 15 km Chi u dày phần trầm tích Kainozoi th o tài liệu thăm d địa chấn ở những khu c ch m s u của cấu tạo lên

đ n 8000m Chi u s u mặt móng ở những n i nhô cao là 2 00m

Thành phần quan tr ng của cấu trúc địa chất khu c nghiên cứu là c c đứt gãy

ki n tạo chủ yêu là đứt gãy thu n kéo dài từ trong móng lên phần trầm tích cho đ n t n pliox n Chúng có phư ng đông – b c kinh tuy n à ĩ tuy n C c đứt gãy thu n này chia c t móng ra c c khối tụt b c từ thấp lên cao

K t quả minh giải tài liệu thăm d địa chấn 3D cho thấy b mặt móng của cấu tạo

là một đới n ng kéo dài tuy n tính th o phư ng đông – b c được giới hạn tứ phía bởi c c đứt gãy ki n tạo phay thu n biên độ cao (600 – 3800m)

Cấu tạo Thiên Ưng – Mãng Cầu gồm hai khối n ng cao của móng Ở phía

đông-b c là khối Mãng Cầu ét đặc trưng cấu trúc là s tồn tại ở đ y hai hệ thống đứt gãy

th o hướng ĩ tuy n à kinh tuy n Đứt gãy hướng đông-b c chia c t cấu tạo Mãng Cầu

ra hai phần Phần nhô cao h n cả của cấu tạo th o mặt móng nằm ở khối đông b c

Khối Thiên Ưng là một cấu tạo tuy n tính trục lớn chạy th o hướng đông b c Cấu tạo bị ph n chia bởi đứt gẫy à n p uốn kéo dài từ phần phía nam khối Mãng Cầu lên khối đông b c

Trang 19

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

hư y đới n ng Thiên Ưng – Mãng Cầu là một cấu tạo thống nhất th o hướng đông b c nhô cao so ới n p uốn ch m y quanh Phần đ n nghiêng phía nam của cấu tạo bị t ch kh i cấu tạo Đại Hùng bởi n p õng trong trầm tích à hệ thống đứt gãy thu n trong móng

H nh 1-3: Bản đồ cấu tạo nóc móng

Trang 20

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

Trong phần dưới của l t c t Miox n trung trong phạm i khu c khảo s t được chia thành hai m bị đ p ỡ à bào m n Chúng bị ngăn c ch bởi c c đứt gãy thu n ở phía b c

Cấu tạo th o tầng nóc t p cacbonat phụ tầng Thông Mãng Cầu Miox n trung là một n p lồi c nh phía t y của nó bị c t bởi đứt gãy Th o tầng tầng Địa chấn nằm th o nóc phụ tầng Thông - Mãng Cầu Miox n trung đới n ng Thiên Ưng – Mãng Cầu là một

n p tuy n tính Trong phạm i của khu c nghiên cứu có hai n p lồi bất c n đối: p lồi phía b c (Mãng Cầu) à n p lồi t y nam (Thiên Ưng)

Th o tầng Địa chấn nằm th o nóc Miox n trên đới n ng Thiên Ưng – Mãng Cầu

là một giải n ng tuy n tính khép kín th o đ ng s u -2250m kích thước 13 5x1 0 km ó cấu thành từ hai m

h n chung ị trí ph n bố ki n tạo của cấu tạo Thiên Ưng-Mãng Cầu là c c kỳ thu n lợi cho iệc tích tụ dầu khí bởi chúng được bao quanh bởi c c tr ng s u phủ đầy trầm tích Oligox n à Miox n sớm là c c trầm tích có khả năng sinh dầu cao c n kích thước à biên độ của cấu tạo lớn sẽ tạo ti n đ cho iệc h nh thành ở đ y c c bẫy cấu tạo trong đ móng à Miox n

1.4 Đ c đi m l t c t địa chấn mỏ Thiên Ưng – Mãng Cầu

L t c t địa chấn tại khu c m Thiên Ưng – Mãng Cầu được chia thành c c tầng phản xạ th o c c tầng phụ tầng địa chấn C c tầng địa chấn này được chính x c bởi c c băng địa chấn tổng hợp tại c c gi ng đo Địa chấn th ng đứng – VSP (h nh 1 .1) đồng thời tại c c gi ng khoan này chúng ta có th x c định chính x c n tốc lớp đất đ là tài liệu đ ki m tra chất lượng công t c ph n tích n tốc trong x l (h nh 1 .2) C c tầng địa chấn được ph n chia bao gồm: SH-200, SH-80, SH-76, SH-70, SH-30 và SH-20 ới

c c đặc đi m như sau:

Tần SH-200: là tầng địa chấn tư ng ứng ới ranh giới của sóng phản xạ m h c từ mặt

móng trước Kainozoi Trên c c đường cong karota tầng này đặc trưng bởi gi trị trung

b nh của đường cong gamma t nhiên gi trị cao của đường cong m t độ à đường cong điện trở suất của đ Trên mặt c t địa chấn tầng này được có gi trị biên độ cao tần số thấp đ n trung b nh à độ liên tục trung b nh

Trang 21

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

Tần SH-80: là tầng địa chấn tư ng ứng ới nóc phụ tầng Dừa tuổi Miox n hạ L t c t

địa chất của tầng này gồm c c lớp c t à sét x n kẽ nhau Trên c c đường cong karota tầng này đặc trưng bởi s gia tăng gi trị của đường cong gamma t nhiên à s suy giảm

gi trị đường cong điện trở suất à m t độ của đ Trên mặt c t địa chấn tầng này có giá trị biên độ thấp tần số trung b nh của sóng phản xạ Tầng H-80 đặc trưng bởi pha dư ng của sóng phản xạ trên mặt c t địa chấn

Tần SH-70: là tầng địa chấn tư ng ứng ới nóc t p cacbonat trong Miox n trung phụ

tầng Thông-Mãng Cầu Tầng này ph n biệt rõ th o c c dị thường trên c c đường cong karota có gi trị đường cong gamma t nhiên thấp gi trị m t độ à điện trở suất của đ cao Đặc đi m nổi b t của l t c t tầng này là gồm một loạt c c t p x n kẽ đ cacbonat ới

c c lớp sét k t sét-bột k t m ng Trên mặt c t địa chấn tầng này có gi trị biên độ từ cao đ n rất cao à mức độ liên tục trung b nh Tầng này đặc trưng bởi pha m của sóng phản xạ trên mặt c t địa chấn

H nh 1- : Bi u đồ băng địa chấn tổng hợp gi ng khoan

Trang 22

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

H nh 1-5: Tài liệu n tốc lớp th o tài liệu VSP gi ng

Trang 23

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

Tần SH-30: Là tầng địa chấn tư ng ứng ới nóc phụ tầng Thông - Mãng Cầu Trên c c

đường cong karota tầng này đặc trưng bởi gi trị thấp của đường cong gamma t nhiên

gi trị m t độ cao à gi trị điện trở suất của đ từ trung b nh đ n cao Trên mặt c t địa chấn tầng này minh giải th o bất ch nh hợp góc địa phư ng Hệ số phản xạ của sóng địa chấn có gi trị từ trung b nh đ n cao mức độ liên tục thấp Tầng này đặc trưng bởi pha

m của sóng phản xạ trên mặt c t địa chấn

Tần SH-20: Là tầng địa chấn tư ng ứng ới nóc phụ tầng am Côn S n Trên c c

đường cong karota tầng này có gi trị gamma t nhiên cao gi trị điện trở suất à m t độ giảm Trên mặt c t địa chấn tầng này có gi trị biên độ trung b nh gi trị tần số à mức

độ liên tục của sóng cao c n hệ số phản xạ là dư ng từ trung b nh đ n cao

Trang 24

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ L THUY T CỦA HƯƠNG HÁ RT

2.1 Lịch sử nghiên cứu của c c hương h dịch chuy n

Lịch s của x l Địa chấn từ giai đoạn s khai tới nay g n li n ới c c cuộc c ch mạng m y tính à kỹ thu t số Thu t ngữ dịch chuy n địa chấn (migration) không phải

là hoàn toàn rõ ràng thu t ngữ này b t đầu từ kh i niệm dịch chuy n dầu khí trong địa chất migration trong địa chất là s di cư của dầu khí từ nguồn sinh tới đ chứa Dịch chuy n địa chấn là đưa c c đối tượng địa chất đúng ị trí th c của nó Trong thời kỳ đầu iệc dịch chuy n được th c hiện d a trên nguyên t c h nh h c éc t phư ng ph p

s khai này do không ki m so t được tốc độ lớp nên độ chính x c rất thấp Khi s sai lệch độ s u qu lớn xuất hiện h kh c phục thông qua iệc thay đổi tốc độ sao cho phù hợp h n Trong khi đó c c phư ng ph p dịch chuy n ngày nay chủ y u d a trên nguyên l Huyg n- r sn l coi mặt phản xạ là t p hợp của c c đi m t n xạ B t đầu ới

Ri b r năm 1936 à cho tới nay c c phư ng ph p dịch chuy n địa chấn ới tiên g i tech algorithms đ u mong muốn x c định n tốc à góc dốc c c mặt phản xạ gần ới

high-th c t địa chất nhất Tuy nhiên ào high-th p niên 1920 giải ph p cho ấn đ này đã được đ

c p tới à đ y có th coi là giai đoạn đầu tiên của lịch s ph t tri n dịch chuy n Địa chấn Lịch s dịch chuy n địa chấn có th chia thành c c giai đoạn như sau:

- G a ạn I: 1923 – 1935 giai đoạn s khai của dịch chuy n địa chấn c ng như

địa chấn thăm d

- G a ạn II: 1936 – 1953 thời k địa chấn phản xạ b t đầu được đưa ào thư ng

mại hóa à x l địa chấn được dần chuy n đổi từ tuy n tính sang số hóa

- G a ạn III: 195 – 1959 t p trung ào giải quy t c c ấn đ liên quan đ n góc

dốc của cấu tạo Đ y là giai đoạn dịch chuy n địa chấn b t đầu được quan t m khi nhu cầu độ chính x c của tài liệu địa chấn ngày càng kh t kh h n

- G a ạn IV: 1960 – 1973: thời kỳ của c ch mạng kỹ thu t số à phư ng tr nh

sóng

- G a ạn V: từ 197 tới nay: đ y là giai đoạn ph t tri n r c rỡ của c c thu t to n

dịch chuy n

Trang 25

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

Cho dù một số nhà Địa t l trên th giới có ki n kh c nhau phư ng tr nh sóng phư ng ph p x l nhưng đ u cho rằng phư ng tr nh i ph n hyp rbolic là n n tảng c bản của dịch chuy n địa chấn Trong đi u kiện khoảng c ch thu nổ đủ nh phư ng tr nh hyp rbolic gần như được đảm bảo Khi thừa nh n kh i niệm này s ph t tri n của c c thu t to n đ tính to n hiệu quả đã trở thành một cuộc đua công nghệ

H nh 2-1 cho thấy s bùng nổ của c c phư ng ph p x l Địa chấn thu t to n chuy n

từ đ n tia (singl arria al) sang chùm tia (b am) từ dịch chuy n trên mi n khoảng c ch – thời gian sang tần số – thời gian à tần số – số sóng từ phư ng tr nh sóng một chi u (Multipl Arri al Kirchhoff Gaussian B am …) sang giải phư ng tr nh sóng 2 chi u (reverse time)

Phư ng ph p RTM đứng đầu độ chính x c trong khi phư ng ph p chùm tia (B am) của Sh r ood ẫn là rõ ràng à hiệu quả h n so ới c c thu t to n c n lại C c thu t to n

ở phía dưới h nh 2-1 là đ u giải bài to n dịch chuy n trên c sở phư ng tr nh sóng một chi u Khi giải bài to n truy n sóng trên c sở phư ng tr nh sóng một chi u chúng ta sẽ gặp nhi u ấn đ khó khăn phải giải quy t Ví dụ hiện tượng khuy ch t n mặt sóng không được phản nh k t quả là biên độ sóng của c c phư ng tr nh này là không chính

x c Mặc dù trong chu tr nh x l sẽ p dụng c c dạng x l phục hồi biên độ nhưng đ cho biên độ th t của phản xạ là không th hi u ấn đ như y đang được nghiên cứu ngày hôm nay à c c giải ph p mới xuất hiện ngày càng nhi u

Có rất nhi u người đóng góp cho s ph t tri n của c c thu t to n hiệu quả Gi o sư Cla rbout thuộc đại h c Stanford là một trong những người có đóng góp lớn cho lịch s

H nh 2-1: C c thu t to n dịch chuy n Địa chấn chủ y u

Trang 26

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

dịch chuy n Địa chấn ăm 1970 à 1971 Cla rbout đã xuất bản hai bài b o chuyên ngành t p trung ào iệc s dụng phư ng tr nh hyp rbol b c hai d a trên phư ng tr nh sai ph n hữu hạn ( init diff r nc ).Cuốn D lopm nts in s ismic data proc ssing and analysis” của Schn id r xuất bản năm 1971 đã k t hợp iệc cộng sóng nhi u xạ ới dịch chuy n Kirchhoff Sau đó c c t c giả r ch (1975) à Gardn r (197 ) đã góp phần làm

s ng t ấn đ này h n nữa ăm 1978 Schn id r đã p dụng công thức tích ph n của dịch chuy n cho bi u đồ sóng nhi u xạ à x y d ng n n tảng l thuy t ững ch c cho phư ng ph p này (Schn id r A 1978 Int gral formulation for migration in t o-dim nsions and thr -dim nsions: G ophysics 3 no 01 9-76) ăm 1978 Gazdad đã

ph t tri n thu t to n của Stolt (Stolt R H 1978 Migration by fouri r transform: Geophysics, 43, no 01 23- 8) ông là người đầu tiên b t đầu iệc loại b c c giả định

n tốc không đổi của Stolt Gazdag c ng chính là người đ xuất phư ng ph p dịch chuy n trường ào năm 197 à sau đó được ph t tri n thành thu t to n PSPI (phas shift plus int rpolation) ào năm 198 năm 1990 Stoffa đã ph t tri n phư ng ph p phas -scr n” d a trên l thuy t này Vào năm 1980 B rkhout đã mô tả chi ti t những bước chung của dịch chuy n địa chấn trong cuốn: Multidim nsional lin ariz d in rsion and

s ismic migration Cuốn đó à cuốn s ch xuất bản ti p th o ào năm 1985 của B rkhout

ch c ch n là những cuốn s ch kinh đi n trong lĩnh c dịch chuy n địa chấn Sau đó Gard r à or l đã ph t tri n kỹ thu t dịch chuy n độc l p ới n tốc ào năm 1988

Đi u này có ẻ như không được đúng đ n l thuy t nhưng c c t c giả Sh ll à

Am rada H ss đã chứng minh rằng phư ng ph p này là khả thi trong th c t

Vào năm 1982 Dan hitmor tại công ty dầu khí AMOCO cùng ới c c đồng nghiệp đã s dụng phư ng ph p RTM khi dịch chuy n cấu trúc trên một diện tích có cấu trúc m muối tại Lousiana Hoa Kỳ Trong khi đó tới năm 1983 cuốn s ch đầu tiên đ

c p tới giải ph p giải phư ng tr nh sóng 2 chi u khi dịch chuy n địa chấn mới được xuất bản t c giả của c c bài b o trên là hitmor McM chan Baysal Sh r ood and Kosloff Bài b o của McM chan ban đầu không được chấp nh n nhưng cho đ n ngày nay nó là một trong những bài b o mô tả rõ ràng nhất trong iệc p dụng phư ng ph p sai

ph n hữu hạn trong iệc giải phư ng tr nh sóng 2 chi u Đ y là một nỗ l c tuyệt ời trong iệc nghiên cứu c c phư ng ph p dịch chuy n địa chấn

Trang 27

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

ăm 1987 Bl ist in đã công bố cuốn s ch: On th imaging of r fl ctors in th arth Đ y một trong c c bài i t phư ng ph p dịch chuy n Kirchhoff trong đó có

c ch ti p c n cải thiện đ ng k biên độ à pha của sóng phản xạ một lần Do đó dịch chuy n địa chấn hiện nay được th c hiện trên mi n không gian – thời gian tần số – không gian tần số – số sóng hoặc k t hợp c c mi n đó ới nhau C c t c giả hitmor

à k y đã ph t triên dịch chuy n chi u s u sau cộng trên c sở bi n đổi trường thời gian sang độ s u th o c ch ti p c n này

2.2 Dãy xử lý cơ bản, vị t í của dich chuy n t ng dãy xử lý

a) G a ạn t ền

Giai đoạn ti n x l là một giai đoạn chuẩn bị số liệu cho qu tr nh x l th c s

ó được ti n hành ới mục đích đảm bảo cho c c bước x l sau được di n ra một

c ch nhanh chóng mà không i phạm những quy t c chung Với mục đích này th giai đoạn ti n x l th c hiện c c bước sau:

- Đ c à chuy n khuôn ghi

Ở bộ nhớ của mỗi trung t m x l số liệu đưa ào x l được ghi ở một khuôn nhất định u khuôn ghi của băng địa chấn th c địa giống ới khuôn ghi của m y tính th

m y ch iệc đ c băng th c địa ào bộ nhớ của m y x l Trong trường hợp khuôn ghi băng địa chấn th c địa không trùng ới khuôn ghi m y tính th phải th c hiện chuy n khuôn từ khối số liệu th c địa ào khuôn của m y tính à ghi ào bộ nhớ của m y tính

- G n số liệu định ị ào số liệu địa chấn

Bước này x c định mạng lưới ĐSC quan s t à thi t l p mạng lưới ĐSC sao cho thu n lợi cho iệc x l

- Ch n lại bước mã ho

Trang 28

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

Thông thường th số liệu thu nổ ngoài th c địa được lấy ở bước mã ho là 2ms Trong x l số liệu đ giảm thời gian tính to n người ta có th ch n lại bước mã ho là 4ms

- Hiệu ch nh biên độ

Sóng truy n trong môi trường bị mất dần năng lượng do hiện tượng khu ch t n mặt sóng à hấp thụ của môi trường địa chất nên năng lượng giảm dần th o thời gian (càng xuống s u th biên độ sóng càng y u) Đi u này dẫn đ n trên c c mạch địa chấn tại c c thời gian muộn biên độ rất nh Do yêu cầu trường sóng không thay đổi th o thời gian nên th c chất là phục hồi biên độ th c cho tín hiệu ở dưới s u trước khi ti n hành x l

hư y giai đoạn ti n x l là một giai đoạn cần thi t phục ụ cho qu tr nh x l sau nó giúp cho công t c x l được tốt h n à đảm bảo s nh n nh n tín hiệu một

c ch rõ rang h n

b) G a ạn

Trong giai đoạn này tín hiệu được x l dưới t c dụng của c c bộ l c c c phép hiệu

ch nh C c bước th c hiện trong qu tr nh x l th o một tr nh t à được g i là chuỗi x

l ( lo s Proc ssing) Tuy thuộc ào tài liệu đ m x l mà ch n l a ra những bộ l c hay những thông số thích hợp cho qu tr nh hiệu ch nh à chạy bộ l c

C c chư ng tr nh x l c ng nhằm mục đích là hạn ch nhji u một c ch tốt nhất mà không làm ảnh hưởng nhi u đ n tín hiệu hay độ ph n giải của l t c t sau x l sẽ tốt h n

so ới l t c t ban đầu rất nhi u

ội dung của qu tr nh x l có th kh c nhau đối ới mỗi tài liệu nhưng 3 kh u được x m là c c bước c bản của x l số liệu địa chấn th o thứ t như sau:

Trang 29

HV: Hồng Văn Minh Lu n ăn cao h c

sĩng của mơi trường địa chất Đ làm được đi u này l c ngược nén xung địa chấn ghi được ở dạng xung Dirac δ(t)

Cộng sĩng đi m s u chung cĩ th x m là một phư ng ph p l c đa mạch C c mạch cùng liên quan đ n một đi m s u chung c c dao động sẽ được cộng đồng pha (hiệu ch nh MO) à ghi ở ị trí ĐSC chính x c là đi m giữa chung (tại ị trí cĩ khoảng c ch thu nổ bằng 0) K t quả thu được cho ta một mặt c t cộng

Dịch chuy n địa chấn là một bước quan tr ng khơng th thi u trong qu tr nh x l

số liệu địa chấn mơi trường nghiên cứu khơng ch cĩ trường hợp l tưởng là mặt phản

xạ nằm ngang mà xuất hiện rất nhi u đi m t n xạ khi mặt phản xạ nghiêng đặc biệt là

c c mặt phản xạ thay đổi đột ngột độ dốc Qu tr nh này sẽ phản nh chính x c cấu trúc địa chất của khu c nghiên cứu hay tuy n x l Qu tr nh này được th c hiện sau cùng đ đưa c c phản xạ trên mặt đúng ị trí trung t m t n xạ sĩng trong mơi trường của nĩ ở dưới s u

Dưới đây là chuỗi xử lý điển hình

Chuỗi Xử Lý Điển Hình

Một chuỗi xử lý điển hình cho một tuyến địa chấn biển:

Trong chuỗi xử lý dùng màu đỏ để chỉ các xử lý cần thiết thông tin về hình học, còn nhửng xử lý có màu vàng là các xử lý làm dep (cosmetic) được thiết kế để hoàn thiện kết quả cuối cùng Nhiều xử lý là tuỳ chọn, và những xử lý khác có thể được sử dụng bên trong chuỗi xử lý Ta sẽ bàn tới một số xử lý sau đây

Tài liệu thực địa

1 Sao chép (Transcription ) Chuyển đổi tài liệu thực địa về khuôn nội bộ thích hợp

2

Hiệu chỉnh Bắt đầu tài liệu

Trang 30

HV: Hoăng Văn Minh Lu n ăn cao h c

4 Khođi phúc khuyeâch ñái ban ñaău (Initial Gain Recovery) Hieôu chưnh ban ñaău vì môû roông phađn kyø caău cụa tín hieôu theo thôøi gian

5 Ñoơi böôùc maêu hoaù (Resample)

Choâng choăng laịp phoơ vaø ñoơi böôùc laây maêu veă chu kyø laẫy maêu cao nhaât töông xöùng (commensurate) vôùi dại taăn soâ mong muoân

6 Söûa chöõa (Edit) Loái boû caùc mách xaâu hay caùc noơ xaâu vaø hieôu chưnh mói ngöôïc cöïc

7 Lóc nhieău keđnh

(Multichannel Filtering)

Laøm suy yeâu nhieêu do noơ gađy ra, hoaøn thieôn tính lieđn keât khođng gian

8 Nhoùm CMP (CMP Gather) Loâi vaøo hình hóc, vaø tính caùc mách töø moêi ñieơm giöõa chung

9 Loái boû –Nhieău laăn ( De- Multiple) Loái boû caùc phạn xá nhieău laăn chu-kyø-daøi

10 Ñoông hóc nghieđng (Dip Moveout) Hieôu chưnh ñoô môû roông taøi lieôu beđn trong moôt CMP do caùc söï kieôn nghieđng

11 Lóc ngöôïc (Deconvolution) Loái boû nhieău laăn chu kyø-ngaĩn vaø cađn baỉng taăn soâ

12 Hieôu chưnh NMO Hieôu chưnh vì ñoô cong tređn caùc söï kieôn do caùc cöûa soơ mách khaùc nhau

15 Coông CMP (CMP Stack) Laây toơng taât cạ taøi lieôu töø moôt ñieơm giöõa chung

16 Hieôu chưnh maịt möùc (Datum Correction) Hieôu chưnh tónh cuoâi cuøng veă moôt maịt möùc cuoâi cuøng

17 Khođi phúc khuyeâch ñái (Final Gain Recovery) Ñieău chưnh doô khuyeâch ñái ban ñaău ñeơ buø tröø do nhöõng thay ñoơi vaôn toâc

18 Lóc nhieău keđnh (Multichannel Filtering) Laøm toât tính lieđn keât boơ xung (khođng gian)

19 Lóc ngöôïc (Deconvolution) Cađn baỉng taăn soâ cuoâi cuøng

20 Dòch chuyeơn (Migration) Taùi ñònh vò caùc söï kieôn nghieđng veă vò trí khođng gian ñuùng ñaĩn cụa chuùng

21 Táo dáng phoơ (Spectral Shaping) Ñieău chưnh phoơ bieđn ñoô/pha cuoâi cuøng

22 Lóc baíng taăn cho qua

(Bandpass filter)

Giôùi hán caùc taăn soâ veă dại taăn soâ coù ích cụa tín hieôu

Trang 31

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

24 Hieån thò cuoái cuøng

2.3 C c hương h dịch chuy n và hả năng ứng dụng của chúng

Trong thăm d địa chấn độ s u ti ng ang được x c định th o phư ng th ng góc

ới mặt phản xạ Trong trường hợp mặt phản xạ nằm ngang th độ s u à ị trí ti ng ang trùng ới độ s u à ị trí th c của đi m phản xạ à iệc x c định ị trí mặt phản xạ là chính xác Tuy nhiên n u ranh giới phản xạ nằm nghiêng th ị trí mặt phản xạ x c định

th o phư ng th ng đứng sẽ sai lệch so ới ị trí th c trong những đi u kiện phức tạp c n làm méo dạng c c ranh giới tạo nên c c cấu tạo giả

Mục đích của dịch chuy n địa chấn là đưa c c y u tố phản xạ ị trí th c triệt tiêu c c đuôi t n xạ đồng thời l c nhi u n ng cao chất lượng h nh ảnh mặt c t địa chấn

Do đó dịch chuy n là bi n đổi trường sóng ghi được trên b mặt chi u s u th c của

c c phản xạ Có th làm s ng t ấn đ này khi x m xét mô h nh c c mô h nh sau:

a ô hình 1: ặt h n ạ n h ên

Giả s mặt ranh giới th c R nằm nghiêng so với mặt phản xạ nằm ngang một góc , trên mặt quan sát th sóng được phát từ hai vị trí và à ghi được c c dao động

phản xạ từ đi m C à D (h nh 2-2) Tuy nhiên k t quả ghi lại phản nh trên l t c t thời

gian ị trí hai đi m và nằm trên ranh giới Ranh giới có độ nghiêng so ới mặt ph ng nằm ngang và

Trang 32

HV: Hoàng Văn Minh Lu n ăn cao h c

Giữa và có mối quan hệ: Giả s trên mặt c t thời gian c c dao động phản xạ xuất hiện ở thời đi m và được vẽ trên đường ghi th ng đứng và ( và đư c g i là c c đi m ảo) T a độ đi m được tính như sau:

Ngày đăng: 03/09/2021, 13:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w