Việc sử dụng máy khoan và lắp đặt cống ngầm với điều khiển định vị tự động giảm đáng kể chi phí thi công, đem lại hiệu quả kinh tế lớn, giảm thiểu mặt bằng thi công, giảm thời gian thi c
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Dương Minh Tâm
Cán bộ chấm nhận xét 1:
Cán bộ chấm nhận xét 2:
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại trường Đại Học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 29 tháng 07 năm 2013
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 PGS TS Thái Thị Thu Hà
2 PGS TS Trần Thiên Phúc
3 TS Dương Minh Tâm
4 TS Lưu Thanh Tùng
5 TS Nguyễn Văn Giáp
Xác nhận của Chủ Tịch Hội đồng dánh giá LV và trưởng khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được chỉnh sửa (nếu có)
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
- -oOo -
Tp HCM, ngày 21 tháng 01 năm 2013
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: Nguyễn Minh Ngọc Giới tính : Nam
Ngày, tháng, năm sinh : 26/09/1988 Nơi sinh : TX Tây Ninh, Tỉnh Tây Ninh Chuyên ngành : Chế tạo máy
Khoá (Năm trúng tuyển) : 2011
1- TÊN ĐỀ TÀI:
Nghiên Cứu Thiết Kế Đầu Khoan Theo Công Nghệ Khoan Kích Ngầm
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
- Nghiên cứu công nghệ Khoan Kích Ngầm – Pipe Jacking
- Tính toán và thiết kế đầu khoan theo công nghệ Khoan Kích Ngầm
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 21/01/2013
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 21/06/2013
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS Dương Minh Tâm
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Những kiến thức, những kỹ năng mà chúng ta được trang bị chính là hành trang vững chắc để mỗi chúng ta vững bước trên đường đời Để có được những hành trang ấy, bản thân
em cũng đã phải trải qua biết vô vàng khó khăn trong cuộc sống, cộng với sự hỗ trợ hết mình
từ phía gia đình, thầy cô, bạn bè Chính sự hỗ trợ của ba mẹ, của các thầy cô và bạn bè đã giúp em hoàn thành bài luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn thầy Dương Minh Tâm đã luôn hỗ theo sát và hỗ trợ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn Em cũng xinh chân thành cảm ở thầy Đặng Văn Nghìn đã tạo điều kiện cho em được tiếp cận đề tài và tài liệu về luận văn này
Đồng thời em cũng xin cảm ơn Công Ty TNHH MTV Thoát Nước Đô Thị Thành Phố
Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho em được tiếp cận thiết bị thực tế
Cuối cùng em xin cảm ơn ba, mẹ, anh, chị và những người thân đã tạo điều kiện tốt nhất và là chỗ dựa tinh thần vũng chắc cho em trong suốt thời gian vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 6 năm 2013
Học Viên
Trang 5hợp cho việc thi công ở độ sâu ngắn, nằm ngay gần mặt đất
Ngoài ra, giải quyết tình trạng ngập lụt tại các thành phố lớn nói chung và đối với Tp HCM nói riêng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm cần giải quyết UBND Tp HCM đã khẳng định đây là nhiệm vụ cấp bách cần giải quyết, và giải pháp là xây dựng các hệ thống cống ngầm để thoát nước Hiện nay, Tp.HCM đã thực hiện nhiều dự án về cống ngầm mà
tiêu biểu là dựa án thoát nước lưu vực kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè
Việc thi công lắp đặt cống ngầm ở độ sâu (8-30m) nằm phía dưới những công trình điện - viễn thông, nước sinh hoạt và nước thải bắt buộc phải sử dụng máy khoan cống ngầm dưới mặt đất Việc thi công các cống lớn ở chiều sâu hiện nay gặp nhiều khó khăn và chi phí
rất lớn
Việc sử dụng máy khoan và lắp đặt cống ngầm với điều khiển định vị tự động giảm đáng kể chi phí thi công, đem lại hiệu quả kinh tế lớn, giảm thiểu mặt bằng thi công, giảm thời gian thi công, giảm thiểu yêu cầu di dời các công trình kỹ thuật hạ tầng, đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận dọc tuyến cống, giảm thiểu khối lượng tái lập mặt đường, hạn chế
hơn về công nghệ khoan kích ngầm, tạo tiền đề cho việc chế tạo thiết bị trong nước và ứng
dụng thiết bị này vào thực tế
Đề tài “Nghiên cứu thiết kế đầu khoan theo công nghệ khoan kích ngầm” được trình bày
trong 6 chương:
Chương 1: Tổng quan về công nghệ và thiết bị khoan kích ngầm Chương này giới thiệu tổng quan về các công nghệ và thiết bị thi công cống ngầm đã và đang được sử dụng
trên thế giới, đặc biệt là công nghệ và các thiết bị trong công nghệ Khoan kích ngầm
Chương 2: Các đặc tính cơ lí của đất và đặc điểm địa chất Tp.HCM
Chương 3: Cơ sở lí thuyết của tính toán thiết bị
Chương 4: Tính toán cụ thể các thông số làm việc
Chương 5: Thiết kế đầu khoan theo công nghệ khoan kích ngầm
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Các mục tiêu của luận văn được thể hiện rõ thông qua nội dung của luận văn Luận văn đã xây dựng được đường lối thiết kế đầu khoan theo công nghệ khoan kích ngầm, từ đó
Trang 6ABSTRACT
In big cities like Ho Chi Minh City, development of support systems for urban life such as water pipelines, sewer lines, gas pipelines, power pipelines and media information is being focused on The projects are mostly constructed by trenching method so even simplest form, low-cost but difficult to manage Meanwhile, construction is prolonged, causing urban landscape, resulting patchwork way However, the biggest drawback of trench method is only suitable construction in the short depth, is located near the ground
Also, solving flood status in large cities in general and for Ho Chi Minh city in particular is one of the key tasks to be solved Ho Chi Minh City People’s Committee has confirmed that this is an urgent task to solve, and the solution is to build the sewer system to drain At present, HCMC has performed many of the sewer project, typically project of drainage basin Nhieu Loc - Thi Nghe
Construction of a tunnel’s installation at depth (8-30m) is located below projects of power - telecommunications, water and waste water required to use underground drill sewer machines Construction of the large drain in current deep that have difficulties and great expense
Using of drilling machine and installation of sewers with automatic positioning control reduce construction costs significantly, provide greater economic efficiency, minimize work site, reduce construction time and minimize required relocation of infrastructure projects, ensure safety of the neighboring buildings along the drain, reducing the volume of re-establishing the road, limiting congestion
Problem of construction sewer by underground drilling machines, especially cutter head of pipe jacking technology has many research and application widely in the world, but
in Vietnam this problem is new Therefore, thesis "Research design cutter head is based on pipe jacking technology" is done with the purpose to find out more details about pipe
jacking technology, set the stage for fabrication of domestic devices and application this device in practice
Project "Research design cutter head is based on pipe jacking technology" is
presented in six chapters:
Chapter 1: Overview of technology and pipe jacking equipments This chapter introduces overview of technology and sewer construction equipment has been used around the world especially in Pipe Jacking Technology
Chapter 2: Mechanical - Physical characteristics of soil and geological characteristics of Ho Chi Minh City
Chapter 3: Theoretical basis of computing devices
Chapter 4: Calculate specific working parameters
Chapter 5: Design cutter head is based on pipe jacking technology
Chapter 6: Conclusions and recommendations
The aim of thesis is clearly demonstrated through the contents of the thesis Thesis has built the designing way cutter head based on pipe jacking technology, since then provides the basis for future research
Trang 7LỜI CAM KẾT
Tôi tên: NGUYỄN MINH NGỌC
Học viên lớp: Cao học công nghệ chế tạo máy K2011
Mã số học viên: 11040394
Theo quyết định giao đề tài luận văn cao học của Phòng đào tạo Sau đại học, Đại học
Bách khoa Tp.HCM, tôi đã thực hiện luận văn cao học với đề tài “Nghiên cứu thiết kế đầu
khoan theo công nghệ khoan kích ngầm” dưới sự hướng dẫn của TS Dương Minh Tâm từ
ngày 05/01/2013 đến ngày 21/06/2013
Tôi cam kết đây là luận văn cao học do tôi thực hiện Tôi đã thực hiện luận văn theo đúng quy định của Phòng đào tạo Sau đại học, Đại học Bách Khoa Tp.HCM và theo sự
hướng dẫn của TS Dương Minh Tâm
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với những lời cam kết trên đây Nếu có sai phạm trong quá trình thực hiện luận văn, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tp Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 06 năm 2013
Học Viên
Nguyễn Minh Ngọc
Trang 8MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ THIẾT BỊ KHOAN KÍCH NGẦM 1
A TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG CỐNG NGẦM 1
1.1 Các công nghệ thi công cống ngầm trên thế giới 1
1.2 Đặc điểm của công nghệ và thiết bị thi công ngầm 4
1.3 Quy trình lựa chọn và chỉ tiêu đánh giá tính hiệu quả của thiết bị 5
1.4 Phân loại và đặc điểm của các thiết bị thi công toàn tiết diện đường hầm 7
B CÔNG NGHỆ VÀ HỆ THỐNG THI CÔNG CỐNG NGẦM THEO CÔNG NGHỆ KHOAN KÍCH NGẦM – PIPE JACKING LỰA CHỌN ĐẦU KHOAN THIẾT KẾ 18
1.5 Mô tả hệ thống thi công cống ngầm theo công nghệ Khoan Kích Ngầm 18
1.6 Nguyên lý làm việc của hệ thống 20
1.7 Phân tích và lựa chọn cấu tạo đầu khoan chính của thiết bị 21
1.8 Lựa chọn cấu tạo đầu khoan chính của thiết bị 29
CHƯƠNG 2: CÁC ĐẶC TÍNH CƠ LÝ CỦA ĐẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT Ở TP HỒ CHÍ MINH 31
2.1 Các đặc tính cơ lý chính của đất 31
2.1.1 Thành phần hạt 31
2.1.2 Cấu tạo ba thể của đất 31
2.1.3 Trọng lượng riêng 31
2.1.4 Độ ẩm 31
2.1.5 Độ bết dính của đất 31
2.1.6 Độ tơi của đất 32
2.1.7 Ma sát đất và đất, sức chống cắt cực đại 32
2.1.8 Lực ma sát giữa đất và thép (ma sát ngoài) 33
2.1.9 Ứng suất và biến dạng của đất 33
2.2 Đặc điểm địa chất ở khu vực TP Hồ Chí Minh 33
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN CỦA THIẾT BỊ 36
3.1 Cơ sở lý thuyết cắt phá đất đá 36
3.1.1 Một số lý thuyết tính toán quá trình phá vỡ đất đá bằng lưỡi cắt 36
3.1.2 Một số lý thuyết tính toán quá trình phá vỡ đất đá bằng đĩa cắt 38
3.2 Cơ sở lý thuyết tính toán áp lực đất tác dụng lên đầu khoan 40
3.2.1 Phương pháp xác định áp lực thủy tĩnh của đất lên đầu khoan 40
3.2.2 Tính toán áp lực của đất theo lý thuyết áp lực đất của C.A.Coulomb 40
Trang 93.2.3 Tính toán áp lực của đất theo lý thuyết cân bằng giới hạn phân tố 41
3.2.4 Tính toán áp lực đất tác dụng lên đầu khoan theo nghiên cứu của George Milligan & Paul Norris [14] 41
3.2.5 Tính toán áp lực của đất theo lý thuyết V.V.Xoclovski 42
3.3 Cơ sở lý thuyết tính toán tốc độ thi công của đầu khoan 42
3.3.1 Lý thuyết tính toán của S Kahraman, N Bilgin, C Feridunoglu [16] 42
3.3.2 Lý thuyết tính toán của T Ramamurthy 43
3.4 Cơ sở lý thuyết tính toán bước tiến của đầu khoan 44
3.5 Cơ sở lý thuyết nghiền đất đá 45
3.6 Cơ sở lý thuyết tính toán lực đẩy ống và ứng suất trong ống 47
3.6.1 Cơ sở lý thuyết tính toán lực đẩy ống 47
3.6.2 Cơ sở lý thuyết về áp lực tác dụng lên ống 50
3.7 Cơ sở lý thuyết tính toán hệ thống vận chuyển bùn loãng [4] 55
3.8 Cơ sở lý thuyết tính toán các thông số khác của đầu khoan 56
3.8.1 Tính toán khoảng cách giữa các lưỡi cắt- [15] 56
3.8.2 Tính toán số lượng lưỡi cắt 56
3.8.3 Tính toán tốc độ quay của đầu khoan 57
3.8.4 Tính toán momoen xoắn của cụm đĩa khoan 57
3.8.5 Tính toán công suất dẫn động cụm đĩa cắt 57
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ LÀM VIỆC CỦA ĐẦU KHOAN 58
4.1 Sơ đồ khối quy trình tính toán và thiết kế đầu khoan 58
4.2 Tính toán các thông số chính 58
4.2.1 Điều kiện bài toán 58
4.2.2 Các thông số của cụm đĩa khoan 59
4.2.3 Lựa chọn lưỡi cắt 59
4.2.4 Các thành phần lực cắt đất 60
4.2.5 Bước tiến của đầu khoan (mm/vòng) 60
4.2.6 Tốc độ thi công 61
4.2.7 Tốc độ quay của đầu khoan (vòng/phút): 62
4.2.8 Công suất cắt đất 62
4.2.9 Công suất nghiền vật liệu 63
4.2.10 Công suất động cơ: 65
4.2.11 Áp lực tác dụng lên đầu khoan 65
Trang 105.1.1 Cụm đĩa cắt: 67
5.1.2 Cụm nghiền: 68
5.2 Vỏ thân trước: (bản vẽ PJH – 004) 68
5.3 Vỏ thân sau: (bản vẽ PJH – 005) 69
5.4 Cụm dẫn hướng: 69
5.5 Bộ truyền động (bản vẽ PJH – 006 đến PJH – 013) 69
5.6 Tổng thể đầu khoan (bản vẽ PJH – 000) 70
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
6.1 Kết luận 72
6.2 Kiến nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 1: CÁC LOẠI BẢNG TRA 77
PHỤ LỤC 2: DANH MỤC CÁC BẢN VẼ THIẾT KẾ 84
PHỤ LỤC 3 85
(Tổng hợp các kết quả khoan khảo sát địa chất công trình trên địa bàn Tp HCM) 85
PHỤ LỤC 4 90
(Hình ảnh thiết bị khoan kích ngầm thực tế tại công ty TNHHMTV Thoát Nước Đô Thị Tp.HCM) 90
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Phân loại công nghệ thi công cống ngầm 1
Sơ đồ 1.2 Phân loại các công nghệ trong công nghệ đào kín 3
Sơ đồ 1.3 Quy trình lựa chọn công nghệ thi công 6
Sơ đồ 1.4 Phân loại các phương pháp thi công toàn tiết diện 7
Sơ đồ 1.5 Phân loại các máy đào Shield 7
Sơ đồ 1.6 Phân loại máy đào TBM 11
Sơ đồ 1.7 Phân loại máy đào MTBM 15
Sơ đồ 1.8 Thành phần chính của hê thống thiết bị 19
Sơ đồ 1.9 Thành phần cụm đầu khoan 19
Sơ đồ 1.10 Các trạm kích thủy lực 20
Sơ đồ 1.11 Các thành phần hỗ trợ thi công 20
Sơ đồ 1.12 Các thành phần trong hệ thống định vị 20
Sơ đồ 1.13 Các thành phần trong trạm điều khiển 20
Sơ đồ 4.1 Quy trình tính toán đầu khoan 58
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1 Thi công đường cống ngầm bằng công nghệ đào hở tại Tp Hồ Chí Minh 1
Hình 1.2 Thi công đường cống ngầm bằng công nghệ đào hở tại tp Hồ Chí Minh dọc theo các tuyến phố 2
Hình 1.3 Ùn tắt giao thông do thi công bằng phương pháp đào hở 2
Hình 1.4 Đường hầm Thủ Thiêm vượt sông Sài Gòn 3
Hình 1.5 Phương pháp NATM 4
Hình 1.6 Máy bánh xích 4
Hình 1.7 Máy đào RH 4
Hình 1.8 Khiên đào RH 5
Hình 1.9 MáyKhoan hầm TBM 5
Hình 1.10 Hệ thống thiết bị máy đào MTBM 5
Hình 1.11 Mô hình shield đào bằng tay 8
Hình 1.12 Mô hình shield đào một phần bằng máy 8
Hình 1.13 Mô hình shield đào bằng máy 8
Hình 1.14 Mô hình shield đào điều chỉnh độ đóng mở 9
Hình 1.15 Mô hình shield đào dùng áp lực đất 9
Hình 1.16: Mô hình shield đào dùng áp lực đất bùn 10
Hình 1.17 Mô hình shield đào dùng áp lực nước bùn 10
Hình 1.18 Máy Gippers TBM 12
Hình 1.19 Cấu tạo máy slurry TBM 12
Hình 1.20 Máy Mix shield TBM 12
Hình 1.21 Cấu tạo máy khoan hầm cân bằng 13
Hình 1.22 Cấu tạo máy khoan hầm khiên đơn 13
Hình 1.23 Cấu tạo máy khoan hầm khiên đôi 13
Hình 1.24 Thi công hầm bằng phương pháp ghép tấm 14
Hình 1.25 Thi công hầm bằng phương pháp phun bêtông 14
Hình 1.26 Máy khoan HDD 15
Hình 1.27 Máy khoan loại Direct pipe 16
Hình 1.28 Máy khoan theo phương pháp Pipe jacking 16
Hình 1.29 Cấu trúc các thành phần trong hệ thống thi công theo phương pháp Pipe Jacking 18 Hình 1.30 Cấu tạo đầu khoan loại A 21
Hình 1.31 Cấu tạo đầu khoan loại B 22
Hình 1.32 Cấu tạo đầu khoan loại C 24
Trang 13Hình 1.33 Cấu tạo đầu khoan loại D 25
Hình 1.34 Cấu tạo đầu khoan loại E 26
Hình 1.35 Cấu tạo đầu khoan loại F 28
Hình 1.36 Lựa chọn đầu cắt ứng với các khu vực địa chất khác nhau 29
Hình 3.1: Sự tạo thành phoi cắt và khối lăn do lưỡi cắt ứng với các loại đất 36
Hình 3.2 Thông số hình học của lưỡi cắt và lực cản cắt 36
Hình 3.3: Ứng suất tạo ra trong quá trình làm việc của đĩa cắt 38
Hình 3.4 Thành phần lực tác dụng lên đĩa cắt 39
Hình 3.5 Áp lực tác dụng lên đầu khoan 41
Hình 3.6 Mô hình tính toán áp lực tác dụng lên ống 48
Hình 3.7 Quá trình mất ổn định trong quá trình đẩy ống 49
Hình 3.8 Phân tích quá trình mất ổn định khi đẩy ống 49
Hình 3.9 Lực tác dụng lên ống trong quá trình thi công 50
Hình 3.10 Phân tích lực tại giao tuyến giữa 2 ống 50
Hình 3.11 Phân tích lực tác dụng lên đoạn ống đầu 52
Hình 3.12 Phân tích lực tác dụng lên đoạn ống theo mặt cắt ngang 53
Hình 3.13 Phân tích lực tác dụng lên đoạn ống trung gian 53
Hình 3.14 Phân tích lực tác dụng lên đoạn ống cuối 53
Hình 4.1 Lưỡi cắt 009.274.00 của hãng Palmieri 59
Hình 4.2 64
Hình 5.1 Cấu tạo cụm đĩa cắt 67
Hình 5.2 Lưỡi cắt 67
Hình 5.3 Thân đĩa cắt 68
Hình 5.4 Má nghiền 68
Hình 5.5 Vỏ thân trước 69
Hình 5.6 Vỏ thân sau 69
Hình 5.7 Động cơ và hộp giảm tốc 70
Hình 5.8 Trục ghép vành răng 70
Hình 5.9 Bộ truyền động 70
Hình 5.10 Bộ truyền động được lắp vào thân máy 70
70
Hình 5.11: Hình dạng tổng thể đầu khoan 70
Trang 14DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Quan hệ giữa chi phí và chiều dài giữa các công nghệ thi công 6
Biểu đồ 3.1 Quan hệ giữa PR và c 42
Biểu đồ 3.2 Quan hệ giữa PR và t 43
Biểu đồ 3.3 Quan hệ giữa PR và E 43
Biểu đồ 4.4 Quan hệ giữa DRI và các nhóm đất đá 44
Biểu đồ 4.1 Tính toán lực Fcx theo K1 60
Biểu đồ 4.2 Bước tiến đầu khoan i 61
Biểu đồ 4.3 Tốc độ thi công theo c 61
Biểu đồ 4.4 Quan hệ giữa cvà RPM 62
Biểu đồ 4.5 Công suất dẫn động cụm đĩa cắt 63
Biểu đồ 4.6 Công suất nghiền 65
Trang 15FC – Lực cắt ngang thành phần phụ thuộc vào hướng chuyển động của dụng cụ cắt
FN – Lực cắt đứng thành phần tác động tới bề mặt đất đá theo độ xuyên sâu
F – Lực cắt tạo bởi dụng cụ cắt lên khối đá
– Góc cắt của lưỡi dao
– Áp lực thủy tĩnh trong khu vực cắt
Trang 16- Khoảng cách từ tâm đến khối lượng trung bình của đĩa cắt
- Công suất cần cung cấp
rd - Tốc độ quay của đĩa cắt
- Áp lực hướng đứng do tải tập trung gây ra
Tq – Momen đầu khoan
RPM – Tốc độ quay của đầu khoan
Vmax – Tốc độ cho phép của đĩa cắt
i – Tốc độ đào cơ bản
Trang 17PR – Tốc độ thi công
M – Lực đẩy trung bình của lưỡi cắt
Kc – Hệ số cắt
in – Mức phân chia vật liệu
Dvl – Kích thước ban đầu của cục vật liệu
dvl – Kích thước sau khi nghiền
A – Công riêng tiêu tốn cho việc nghiền
k – Hệ số không đổi
ktl – Hệ số tỉ lệ
ΔV – Thể tích biến hình của cục vật liệu bị phá
Δl – Biến dạng của vật
σ - Ứng suất xuất hiện khi biến dạng
l – Chiều dài ban đầu của vật liệu biến dạng
F – Diện tích mặt cắt của vật liệu
Phead - Lực cần thiết để di chuyển đầu cắt
Pfriction – Lực đẩy hệ thống ống di chuyển
– Lực đẩy cần thiết của ống thứ 1
– Lực đẩy cần thiết trên ống thứ 2
- Lực ma sát giữa thành ống với dung dịch bôi trơn
Trang 18– Hệ số tại do lực đẩy lệch tâm
– Áp lực tĩnh bên trên thàng ống
- Áp lực tĩnh bên dưới thành ống
- Áp lực ngang ở 2 bên thành ống
– Tải trọng đất
– Diện tích tiếp xúc giữa phần đệm và bề mặt ống
– Hệ số tải trong quá trình đẩy ống
– Chiều rộng lớn nhất của hầm khoan
- Khối lượng trên một đơn vị đất
Trang 19CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ THIẾT BỊ KHOAN KÍCH NGẦM
A TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG CỐNG NGẦM
1.1 Các công nghệ thi công cống ngầm trên thế giới
Cho đến nay có rất nhiều công nghệ thi công cống ngầm khác nhau đã được áp dụng, song có thể phân thành hai công nghệ xây dựng chính là : công nghệ đào hở, còn gọi là đào
lộ thiên/đào và lấp (Trench Technique) và công nghệ đào kín (Trenchless Technique/No-dig)
Mỗi công nghệ đều có những phạm vi áp dụng thay đổi tuỳ theo rất nhiều yếu tố
Ngoài ra, ngày nay để đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình ngầm, người ta còn áp dụng công nghệ hầm dìm (đánh chìm hầm) để thi công các công trình ngầm dưới nước
Sơ đồ 1.1 Phân loại công nghệ thi công cống ngầm
1.1.1 Công nghệ đào hở
Công nghệ đào hở là một thuật ngữ chỉ các công nghệ xây dựng cống ngầm mà người ta xây dựng cống ngầm bằng cách đào từ mặt đất tự nhiên đến cao độ đáy công trình ngầm, thi công rồi lấp phủ công trình ngầm Công nghệ này có những nhược điểm :
Công nghệ đào hở đòi hỏi khối lượng đào đắp rất lớn, phá vỡ cảnh quan khu vực xây dựng, đặc biệt là khi công trình đặt khá sâu so với mặt đất;
Chiếm đất nhiều, ồn và dễ gây ách tắc giao thông (thực tế đã chứng minh có rất nhiều vấn đề nảy sinh khi thi công hầm chui nút Kim Liên và hầm bộ hành ở nút Ngã Tư Sở: vấn
đề ách tắc giao thông, nhà dân sát với công trình thi công bị nghiêng, nứt…);
Công nghệ thi công cống ngầm
Công nghệ đào
hở (đào và lấp )
Công nghệ đào kín
Công nghệ hầm dìm
Trang 20Sự hạn chế trong khi vạch tuyến : phải bám theo các tuyến phố hiện hữu, đặc biệt bán kính cong nhỏ khi xây dựng tuyến tàu điện ngầm, nếu công trình thi công sát với móng công trình hiện có thì phải tiến hành gia cố chống đỡ những công trình này gây tốn kém;
Hình 1.2 Thi công đường cống ngầm bằng công nghệ đào hở tại tp Hồ Chí Minh dọc
theo các tuyến phố
Vấn đề giải phóng mặt bằng dành chỗ cho công trường xây dựng, tổ chức lại các tuyến giao thông, ồn, chấn động…là những vấn đề kinh tế-xã hội khó giải quyết nhanh gọn để công trình khởi công đúng thời hạn
Hình 1.3 Ùn tắt giao thông do thi công bằng phương pháp đào hở
1.1.2 Công nghệ hầm dìm
Công nghệ hầm dìm là một thuật ngữ dùng để chỉ công nghệ thi công các công trình ngầm dưới nước bằng cách đánh chìm các đoạn đường hầm - đã được thi công sẵn trên bờ - tại vị trí cần thi công
Đây là một kỹ thuật khá phức tạp và đòi hỏi độ chính xác cao, hiện công nghệ này đang được áp dụng rộng rãi trên thế giới trong việc xây dựng các đường hầm vượt sông và vượt biển Công nghệ này cũng đã được áp dụng để thi công đường hầm Thủ Thiêm vượt sông Sài Gòn
Trang 21Hình 1.4 Đường hầm Thủ Thiêm vượt sông Sài Gòn
1.1.3 Công nghệ đào kín (công nghệ thi công ngầm )
Khác với công nghệ đào hở, công nghệ đào kín không đào từ trên mặt đất xuống mà đào ngầm trong lòng đất để tạo ra các hang đào, sau đó cống ngầm sẽ được xây dựng ở trong các hang đào này
Công nghệ này tỏ ra rất hiệu quả khi xây dựng các cống ngầm đô thị đặt sâu, đặc biệt là khi xây dựng các cống ngầm có mặt cắt ngang tròn hoặc hình chữ nhật Tùy theo dạng công trình là loại trọng lực hay loại áp lực mà lựa chọn công nghệ cho phù hợp
Sơ đồ 1.2 Phân loại các công nghệ trong công nghệ đào kín
Máy khoan hầm TBM
Máy đào
RH
Máy khiên đào SM tunneling Micro
Trang 221.2 Đặc điểm của công nghệ và thiết bị thi công ngầm
nổ mìn thì phương pháp này thi công chủ yếu bằng khoan, đào, móc từng phần sau đó gia cố lại bằng lớp bê tông cốt thép
là máy đào liên hợp chuyên dùng cho thi công đường hầm
Máy khiên đào
Shield
- SM là một thiết bị vừa thi công vừa chống đỡ vừa gia cố, có thể đào bằng sức người hoặc tổ
- Sự khác biệt lớn giữa phương pháp này so với các phương pháp
Trang 23Machine (SM) hợp máy RH hoặc sử dụng đầu khoan
Hình 1.8 Khiên đào RH
trên là thi công toàn tiết diện, vừa thi công vừa chống đỡ
Hình 1.9 MáyKhoan hầm TBM
- Tương tự như phương pháp dùng máy SM, TBM là thiết
bị thi công toàn tiết diện, được điều khiển
và cơ giới hóa hoàn toàn, có khả năng thi công các đường hầm lớn
1.3 Quy trình lựa chọn và chỉ tiêu đánh giá tính hiệu quả của thiết bị
Trang 24Sơ đồ 1.3 Quy trình lựa chọn công nghệ thi công
- Mục đích sử dụng là công dụng của đường hầm sau khi thi công: đường hầm giao thông, đường ống dẫn nước, đường dây điện ngầm…
- Các yếu tố ảnh hưởng: ở đây ta chia thành 3 nhóm yếu tố chính:
+ Kích thước đường hầm bao gồm: đường kính, chiều dài, hình dạng…
Biểu đồ 1.1 Quan hệ giữa chi phí và chiều dài giữa các công nghệ thi công
+ Đặc điểm của đường hầm bao gồm: chiều sâu hầm, độ cong hầm…
+ Yếu tố xung quanh bao gồm: các công trình xung quanh, môi trường, tiếng ồn…
- Điều kiện thi công: ở đây ta nói đến điều kiện địa chất khu vực được thi công bao gồm: thi công qua đồi núi, thi công hầm dưới vùng nước, thi công trong đô thị…
Các chỉ tiêu đánh giá tính hiệu quả của công nghệ:
- Để chọn được công nghệ thi công hợp lý, thì việc đánh giá tính hiệu quả cũng rất quan trọng Ở đây, ta có 5 chỉ tiêu chính:
+ Vốn đầu tư thiết bị
+ Chi phí thi công
Mục đích sử dụng
Các yếu tố ảnh hưởng
Điều kiện thi công
Phương pháp thi công
Trang 25+ Năng suất thi công
+ Tính an toàn
+ Phù hợp điều kiện địa chất phức tạp
1.4 Phân loại và đặc điểm của các thiết bị thi công toàn tiết diện đường hầm
Sơ đồ 1.4 Phân loại các phương pháp thi công toàn tiết diện
1.4.1 Máy khoan đào Shield Machine
+ Đào hầm theo phương pháp SHIELD là phương pháp đào và gia cố hầm trong lòng đất từ cứng đến mềm Đây là một hệ thống máy đào gồm các kích ngầm để vừa đào và vừa tiến về phía trước, phía sau là hệ thống lắp ráp các tấm vỏ hầm
+ Phương pháp đào này được kỹ sư người pháp M.I.Brunel phát minh năm 1818 và được áp dụng để đào hầm xuyên qua sông Thames ở Luân Đôn Sau nhiều cải tiến để hoản thiện hơn và được áp dụng rộng rãi ở Châu Âu từ cuối thế kỷ XIX
+ Phân loại máy Shield Machine (SM):
Sơ đồ 1.5 Phân loại các máy đào Shield
+ Đặc điểm các loại máy Shield Machine (SM):
Là loại máy có chi phí đầu tư nhỏ nhất, thích hợp cho địa
PP thi công toàn tiết diện
Máy khoan hầm TBM
Máy khiên đào
Máy đào SHIELD Shield mở
Mở một phần
Đào bằng máy
Điều chỉnh
độ mở
Shield đóng
Dùng áp lực đất
Dùng áp lực đất Dùng áp lực đất bùn
Dùng áp lực nước bùn
Trang 26Đào hoàn toàn bằng tay
Hình 1.12 Mô hình shield đào một phần bằng máy
Đào bằng máy
Đây cũng là phương pháp thích hợp cho loại đất cứng tốt và
có chiều dài hầm lớn Vì máy đào hoàn toàn cơ giới hóa, máy vừa đào vừa được đẩy về phía trước và có hệ thống băng tải đưa đất đá ra ngoài nên tốc độ thi công nhanh, nhưng chi phí đầu tư cao và khả năng bảo trì phức tạp hơn
Hình 1.13 Mô hình shield đào bằng máy
Trang 27Đào bằng máy có điều
Hình 1.14 Mô hình shield đào điều chỉnh độ đóng mở
Hình 1.15 Mô hình shield đào dùng áp lực đất
Đào bằng máy dùng áp
lực đất bùn
Để cải thiện tính lưu động của đất đào thì nước bùn được bơm vào lớp đất trước mặt đất đào để cải thiện tính lưu động và tính chống thấm của lớp đất Loại này có thể thích nghi cho cả loại đất sỏi, cát có độ thấm cao
Trang 28Hình 1.16: Mô hình shield đào dùng áp lực đất bùn
Đào bằng máy dùng áp
lực nước bùn
Là lọai máy shield mà nước bùn được bơm vào khoang chứa
và tạo áp lực lớn hơn áp lực đất trước mặt cắt Do tác dụng ép của nước bùn, mặt đất phía trước mặt cắt sẽ được tạo một màn bùn hoặc một lớp đất thấm bùn nên tạo tính an định cho mặt cắt Đất đào được đưa ra theo sự tuần hoàn của nước bùn Vì đất trước mặt có pha trộn nước bùn nên dao cắt cũng ít mòn hơn
Hình 1.17 Mô hình shield đào dùng áp lực nước bùn + Phương pháp đào shield có thể áp dụng cho những công trình sau:
Hầm cấp thoát nước:
Hầm dây điện và các loại cáp thông tin
Ống gas
Hầm đường sắt, đường bộ…
+ Thích hợp với các loại điều kiện địa chất sau:
Đất sét yếu có tính lưu động cao
Lớp cát hoặc lớp đất đá dễ sụp lỡ
Lớp cát hoặc đất đá có nước ngầm hoặc nước chịu áp lực cao
Lớp đất phức tạp gồm cả đất mềm yếu và đất cứng…
Trang 29+ Ưu điểm:
Trong quá trình thi công ít ảnh hường đến các kết cấu bên trên
Có thể thi công trong lòng đất sâu
Không gây ra tiếng ồn, chấn động
Thời gian thi công nhanh và có nhiều lợi ích về kinh tế
Thích hợp với các loại đường kính trung bình và nhỏ
+ Nhược điểm:
Đòi hỏi kỹ thuật chế tao và thi công cao
Phải nghiên cứu khảo sát địa chất tốt
Độ lớn công trình thi công hạn chế
1.4.2 Máy khoan hầm TBM (Tunnel Boring Machine)
+ Về cơ bản thiết bị TBM và SM tương đối giống nhau Sự khác nhau ở chổ TBM tập trung vào cấu tạo bộ phận công tác phá đá và khoan đào Còn SM tập trung vào cấu tạo vỏ bảo vệ chống đỡ
+ Lĩnh vực khoan hầm đã có một lịch sử phát triển lâu đời và vào cuối thế kỷ 20 công nghệ thi công hầm đã có một bước phát triển nhảy vọt khi máy khoan hầm TBM ra đời
+ TBM không còn là một thiết bị đơn lẻ mà nó là cả một tổ hợp các thiết bị Thiết bị TBM loại nhỏ có D<4.2m có tổng trọng lượng lên đến 700 tấn và chiều dài khoảng 140m Máy TBM lớn nhất hiện nay được chế tạo vào năm 2005 có đường kính lên đến 15.1m và tổng trọng lượng khoảng 4000 tấn và có tổng chiều dài 160m được sử dụng cho dự án ngầm
ở Madrid
+ Phân loại máy Tunnel Boring Machine (TBM):
Sơ đồ 1.6 Phân loại máy đào TBM
Earth pressure balance machine
Theo kết cấu
Single shield TBM
Double shield TBM
Theo phương pháp gia cố bê tông
Ghép các tấm bê tông đúc sẵn
Ghép khung thép và phun bê tông
Trang 30+ Đặc điểm các loại máy TBM:
trong đất bùn
(Slurry TBM)
Trong máy khoan hầm loại này, việc khoan và vận chuyển đất đá
ra ngoài được thực hiện một cách liên tục Hệ thống vận chuyển này bao gồm một đường bơm và một đường xả Chu trình vận chuyển và cấp nước là 1 chu trình khép kín Thiết bị có thể thi công trong điều
kiện địa chất yếu
Hình 1.19 Cấu tạo máy slurry TBM
Trang 31Máy là sự kết hợp máy khiên đơn và thiết bị kẹp
Hình 1.23 Cấu tạo máy khoan hầm khiên đôi Ghép các tấm bê Gia cố hầm bằng các tấm ốp đƣợc đúc sẵn
Trang 32Hình 1.24 Thi công hầm bằng phương pháp ghép tấm
Ghép khung thép
và phun bê tông
Gia cố bê tông tại chổ bằng khối lượng bê tông được cung cấp sẵn
Hình 1.25 Thi công hầm bằng phương pháp phun bêtông
+ Đòi hỏi kỹ năng vận hành tốt
+ Do kết cấu máy phức tạp nên khả năng duy tu bảo dưỡng cũng khó
+ Bên cạnh đó năng suất làm việc cũng tương đối thấp ứng với đường kính 15m thì năng suất khoảng 50m/ 1 tháng
1.4.3 Máy khoan hầm cỡ nhỏ Microtunneling (MT or MTBM)
- Máy khoan hầm cỡ nhỏ Microtunneling được sử dụng để xây dựng những đường hầm nhỏ (đường hầm có đường kính nhỏ) Nó hoạt động tương tự như máy khoan hầm toàn tiết diện TBM nhưng để đào những đường hầm nhỏ thường có đường kính từ 250mm tới 3000mm
- Hoạt động của máy MTBM được điều khiển từ xa qua hệ thống máy tính và camera giám sát, điều chỉnh quỹ đạo thông qua hệ cảm biến, camera Đất đá được cắt bởi đầu khoan
Trang 33trên có gắn những dụng cụ cắt, thiết bị nghiền và vận chuyển ra ngoài bởi bằng vít tải hay bơm áp lực cao Ống được đẩy từ phía sau máy bằng hệ thống kích đẩy
- Khi máy khoan hầm MTBM và ống được đẩy vào càng sâu thì ma sát càng tăng Vì vậy để giảm ma sát người ta thường thiết kế đường kính đầu cắt của máy lớn hơn đường kính hầm và hệ thống bơm dung dịch giảm ma sát vào khe hở giữa ống và đất đá Tùy thuộc vào địa chất, điều kiện hiện trường, đường kính hầm chiều sâu khoan và khoảng cách giữa các hố chờ mà lựa chọn máy khoan hầm MTBM phù hợp
Sơ đồ 1.7 Phân loại máy đào MTBM
- Đặc điểm các loại máy MT (MTBM):
Hình 1.26 Máy khoan HDD
- Kết cấu hệ thống đơn giản
- Năng suất cao
- Khoảng cách thi công lớn
-Đường kính thi công nhỏ: D<1.5m
Direct pipe
Phương pháp này đầu khoan đặt trước ống, đầu khoan vừa cắt vừa được đẩy đi cũng với ống
- Kết cấu hệ thống đơn giản
- Năng suất thi công cao
- Đường kính thi công nhỏ: D<2m
- Khoảng cách thi công ngắn
Máy đào MTBM
Horizontal directional
Trang 34Hình 1.27 Máy khoan loại Direct pipe
Pipe jacking
Công nghệ kích ngầm là một hệ thống gồm nhiều đốt ống được lắp đặt trực tiếp ở phía sau một khiên đào, được đẩy đi bằng hệ kích thủy lực, từ một giếng kích ngầm (drive shaft/ pit) đến một giếng nhận (receiving shaft/
pit) để tạo thành một công trình ngầm trong lòng đất
Hình 1.28 Máy khoan theo phương
pháp Pipe jacking
-Đường kính thi công:
0,5<D<3m
- Tốc độ thi công tương đối nhanh
- Phù hợp nhiều điều kiện địa chất khác nhau
- Khoảng cách thi công không giới hạn
Khoảng cách giữa 2 giếng lớn 150m – 1000m
- Quỹ đạo thi công điều khiển được
- Kết cấu hệ thông tương đối phức tạp
- Vốn đầu tư ban đầu cao
1.4.4 Phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp thi công ngầm toàn tiết diện:
- Có thể thi công trong lòng đất sâu
Hiện nay loại máy này ít được ứng dụng
và có phần giống như máy TBM
- Thích hợp với vùng địa chất cứng
- Chiều dài thi công không hạn chế
- Tốc độ thi công tương đối chậm với D=15m thì tốc độ thi công khảong 50m/
Microtunne - Tốc độ thi công nhanh - Kích thước công
trình hạn chế, cho đến Thích hợp áp dụng cho các công trình
Trang 35ling-MT - Vốn đầu tư hợp lý
- Ít rủi ro về sụp lún
- Kỹ thuật chế tạo, vận hành và duy tu bảo dượng cũng không quá phực tạp
- Thích hợp với điều kiện địa chất phức tạp
hiện nay D<4m
- Chiều dài thi công hạn chế
cấp thoát nước, đường dây điện ngầm, các ống vận chuyển khí ga…
* Kết luận A:
Khoan Kích Ngầm - Pipe Jacking là công nghệ phù hợp để thi công các công trình cấp thoát nước, đường dây điện ngầm với kích thước đường kính nhỏ hơn 3m trong khu vực đô thị vì những lý do sau:
- Áp dụng công nghệ đào kín nên không gây ra các vấn đề về môi trường và kinh tế xã hội (ùn tắt giao thông, ô nhiễm môi trường, sụt lún do đào lấp…)
- Vốn đầu tư hợp lý, tốc độ thi công nhanh, dễ vận hành và bảo dưỡng
Với mục đích thi công các đường ống thoát nước (có đường kính ống từ 1 đến 2m) ở
Tp Hồ Chí Minh thì công nghệ và thiết bị thi công cống ngầm cỡ nhỏ - Microtunnelling theo phương pháp Khoan Kích Ngầm - Pipe Jacking là hợp lý và kinh tế nhất
Trang 36B CÔNG NGHỆ VÀ HỆ THỐNG THI CÔNG CỐNG NGẦM THEO CÔNG NGHỆ KHOAN KÍCH NGẦM – PIPE JACKING LỰA CHỌN ĐẦU KHOAN THIẾT KẾ 1.5 Mô tả hệ thống thi công cống ngầm theo công nghệ Khoan Kích Ngầm
Phương pháp kích ngầm là một kĩ thuật đào ngầm được sử dụng cho các công trình ngầm chủ yếu là các loại đường ống kỹ thuật, quá trình thi công được thực hiện bằng cách đẩy các đoạn ống có chiều dài nhất định với đường kính giới hạn Phương pháp này được sử dụng chủ yếu cho các đường hầm có đường kính nhỏ (D<3m) đặt ở chiều sâu không lớn lắm (khoảng 6-10m dưới mặt đất) và xây dựng tại những nơi mà phương pháp đào hở không thích hợp
Phương pháp kích ngầm- về bản chất, đó là “phương pháp hạ giếng ngang” Cùng cơ sở như nhau cũng có thể gọi nó là phương pháp “khiên đào mini” Bản chất phương pháp là quá trình dịch chuyển của đầu khoan được thực hiện cùng với hệ thống các đường ống được đẩy
đi trong khi đầu khoan hoạt động nhờ xy lanh thủy lực và hệ thống cảm biến định vị
Có thể thấy được các đặc điểm chính cuả kích ngầm là giá thành tương đối rẻ hơn so với khiên đào hay TBM, không làm gián đoạn giao thông, không gây lún bề mặt và vận tốc đào lớn
Hình 1.29 Cấu trúc các thành phần trong hệ thống thi công theo phương pháp Pipe Jacking
4-Thùng chứa bùn: là nới chứa bùn loãng sau khi lọc đất đá để cung cấp lại cho bơm (3) trong quá trinh thi công
Trang 375-Thiết bị lọc: là nơi sàng lọc đất đá để cung cấp lại cho thùng chưa bùn
6-Giếng ban đầu: là nơi được gia cố để chứa thiết bị đẩy hệ thống đầu khoan và ống trong quá trình thi công
7-Nguồn phát lazer: là nơi thu phát tín hiệu để truyền dữ liệu về trạm điều khiển với mục đích điểu khiển quỹ đạo hoạt động của đầu cắt
8-Trạm kích chính: được đặt bên dưới giếng ban đầu với mục đích đẩy hệ thống đầu khoan di chuyển trong quá trình thi công
9-Bơm xả liệu (hỗn hợp đất đá và nước): dùng để hút hỗn hợp đất đá sau quá trình khoan và nghiền nhỏ cùng với nước để đưa ra ngoài
10-Trạm kích trung gian: trong quá trình đẩy ống, lực tăng dần theo chiều dài công trình thi công, khi đến giới hạn nhất định thì trạm kích trung gian được đưa vào nhằm giảm lực đẩy của trạm kích chính với mục đích tăng chiều dài đoạn thi công
11-Đầu lái (cũng là thiết bị khoan chính): sau khi nhận tín hiệu từ hệ thống cảm biến lazer truyền về, trạm xử lý sẽ điều khiển đầu lái hoạt động theo đúng quỹ đạo thi công
12-Đầu phụ chứa nguồn cung cấp dẫn động đầu lái:
13-Giếng nhận: nơi kết thúc của 1 hành trình đào
14-Đồng hồ đo lưu lượng: để điều phối giữa lượng nước bơm vào và lượng bùn có lẫn đất đá được hút ra
15-Bơm bùn: có tác dụng bơm lớp bùn loãng vào xung quanh bên ngoài đầu khoan
để giảm ma sát trong quá trình di chuyển
16-Máy phát điện: cung cấp năng lượng cho cả hệ thống hoạt động
Cấu tạo:
+ Sơ đồ cấu tạo sơ bộ các bộ phận chính:
Sơ đồ 1.8 Thành phần chính của hê thống thiết bị
+ Các thành phần chính trong cụm đầu khoan:
Trang 38+ Các trạm kích thủy lực:
Sơ đồ 1.10 Các trạm kích thủy lực
+ Các thành phần trong hệ thống hỗ trợ thi công:
Sơ đồ 1.11 Các thành phần hỗ trợ thi công
+ Các thành trong hệ thống định vị:
Sơ đồ 1.12 Các thành phần trong hệ thống định vị
+ Các thành phần trong trạm điều khiển:
Sơ đồ 1.13 Các thành phần trong trạm điều khiển
1.6 Nguyên lý làm việc của hệ thống
Theo hình 1.29 Nguyên lý làm việc của hệ thống được chia thành 3 giai đoạn chính:
+ Giai đoạn chuẩn bị: Các giếng (6) và (13) được định vị và thi công trước Các
đoạn ống (1) và hệ thống thiết bị phải tập kết gần giếng (6)
+ Giai đoạn thi công: Đầu máy (11) (12) lần lượt được đưa xuống giếng và được
trạm kích (8) đẩy đi bắt đầu quá trình gia công Tiếp sau đó là các đoạn ống (1) được đưa xuống lần lượt Trong quá trình thi cắt đất, đất đá rơi vào khoan nghiền sẽ được nghiền nát
Trang 39theo kích thươc tính toán, bơm (3) sẽ phun nước làm mềm đất đồng thời cũng giảm sự dính của đất đá trên lưỡi cắt, cơ cấu nghiền và tạo thành một hỗn hợp bùn đất loãng Bơm (9) có tác dụng hút hỗn hợp bùn đất loãng ra ngoài Đồng hồ (14) có tác dụng điều chỉnh lưu lượng bơm (9) và bơm (3) để quá trình họat động của 2 bơm được cân bằng theo tốc độ thi công Trạm lọc (5) có tác dụng lọc hỗn hợp bùn đất loãng và cung cấp lại cho bơm (3) Đây là một chu trình khép kín Bơn bùn (15) có tác dụng bơm một lớp bùn vữa vào khe hở giữa thành ống và lòng đất nhằm giảm ma sát trong quá trình di chuyển Trạm kích trung gian (10) được đưa vào khi lực đẩy trạm kích chính (8) tăng đến mức giới hạn để hỗ trợ thêm lực đẩy nhằm đạt được khoảng cách thi công như mong muốn Nguồn phát tín hiệu lazer (7) đến các tiếp điểm được gắn trên đầu lái (11), tín hiệu thu được đưa về trạm điều khiển (2) để xử lý và nhận lệnh điều khiển đầu cắt di chuyển theo quỹ đạo thi công
+ Giai đoạn kết thúc: Khi đầu cắt (11) (12) đến vị trí giếng nhận (13) thì sẽ được đưa
ra ngoài và kết thúc một chu kỳ thi công Quá trình thi công được thực hiện tương tự như trên Giếng (13) sẽ đóng vai trò là giếng (6) để chuẩn bị và tiếp tục chu kỳ thi công mới
1.7 Phân tích và lựa chọn cấu tạo đầu khoan chính của thiết bị
1.7.1 Phân tích đặc điểm cấu tạo các loại đầu khoan
1.7.1.1 Loại A
Mô tả đặc điểm: Dẫn động bằng nhiều động cơ, có thiết bị nghiền, lấy đất bằng bơm
dung dịch, đầu khoan di chuyển bằng hệ thống xy lanh thủy lực đặt bên ngoài, định hướng bằng hệ thống cảm biến lazer
Hình 1.30 Cấu tạo đầu khoan loại A
Chú thích:
1 – đĩa cắt, 2 – lưỡi cắt, 3 – khoang nghiền, 4 – vòi phun, 5 – bánh răng, 6 – động cơ dẫn động, 7 – phốt nối kín, 8 – Xy lanh lái, 9 - ống hút tải, 10 - ống cấp nước, 11 – nguồn thu tín hiệu, 12 – nguồn phát tín hiệu, 13 – khớp nối, 14 – van bơm bùn loãng
Phân tích đặc điểm:
Trang 40phận nghiền
- Cụm dẫn động: dẫn
động bằng nhiều động
cơ
- Cụm lái: điều khiển
quỹ đạo thi công bằng
+ Vùng đất cản được tưới
ẩm trong quá trình thi công
+ Năng suất làm việc cao
+ Cấu tạo đầu khoan đơn giản hơn
+ Dễ bảo dưỡng, sửa chữa
+ Phù hợp với kích thước đường hầm nhỏ
+ Khoảng cách của một chu kỳ khoan ngắn
+ Thường kèm thêm các đoạn kích trung gian
1.7.1.2 Loại B
Mô tả đặc điểm: Dẫn động bằng một động cơ trung tâm, có thiết bị nghiền, lấy đất
bằng bơm dung dịch, đầu khoan di chuyển bằng hệ thống xy lanh thủy lực đặt bên ngoài
Hình 1.31 Cấu tạo đầu khoan loại B