Nghiên cứu cố định kháng thể kháng kháng nguyên PSA lên hạt nano sắt từ nhằm chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt Ung thư tuyến tiền liệt là ung thư có tỷ lệ tử vong cao thứ 2 ở nam giới.Tuy nhiên, nếu được phát hiện kịp thời thì cơ hội điều trị thành công cao.PSA là chất chỉ thị quan trọng trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG
KHOA HÓA NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC
−−−−−−
ĐỀ TÀI Nghiên cứu cố định kháng thể
kháng kháng nguyên PSA lên
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
• Ung thư tuyến tiền liệt là ung thư có tỷ lệ tử vong cao thứ 2 ở nam giới
• Tuy nhiên, nếu được phát hiện kịp thời thì cơ hội điều trị thành công cao
• PSA là chất chỉ thị quan trọng trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt
• ELISA là kỹ thuật phổ biến được dùng để định lượng PSA
Trang 3MÔ HÌNH THIẾT BỊ
(a) Cố định kháng thể thứ nhất đặc hiệu PSA lên đế sinh học
(b) Phủ mẫu máu chứa PSA, kháng nguyên sẽ bị kháng thể bắt giữ
(c) Thêm kháng thể thứ hai đã được gắn trên MNPs
(d) Kháng thể đặc hiệu kháng nguyên sẽ được giữ lại sau những lần rửa
(e) Dựa vào thiết bị đo lượng sắt từ, xác định lượng sắt từ từ đó suy ra nồng
độ kháng nguyên trong mẫu cần đo
Trang 4Hoạt hóa bề mặt bằng APTES – GA
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
• Liệu có kháng thể gắn lên hạt sắt từ không?
• Liệu kháng thể có còn hoạt tính không?
?
Trang 5HOẠT HÓA BỀ MẶT MNPs
Trang 6THỬ NGHIỆM GẮN STREPTAVIDIN, ĐO BẰNG
PHƯƠNG PHÁP UV-VIS
Kiểm tra độ tin cậy của phương pháp
0.00 0.05 0.10 0.15 0.20 0.25 0.30 0.35 0.40 0.45 0.000
0.200 0.400 0.600 0.800 1.000 1.200 1.400
1.600
f(x) = 3.44x - 0.01 R² = 1
Trang 7THỬ NGHIỆM GẮN STREPTAVIDIN, ĐO BẰNG
Thu dịch hút
Giá trị OD của dịch rửa cao hơn so với dịch ban đầu, delta OD âm => ở dịch rửa
có các tạp chất protein khác ngoài streptavidin
Trang 8Stop solution TMB
OD
450 nm
THỬ NGHIỆM GẮN STREPTAVIDIN- HRP, ĐO BẰNG PHƯƠNG PHÁP
DỰA TRÊN SỰ THAY ĐỔI MÀU CỦA CƠ CHÁT TMB
Trang 9THỬ NGHIỆM GẮN STREPTAVIDIN, ĐO BẰNG PHƯƠNG
PHÁP DỰA TRÊN SỰ THAY ĐỔI MÀU CỦA CƠ CHÁT TMB
Mẫu Mẫu đối chứng (MNPs-
Streptavidin-HRP, t o = 100 0 C, 5 phút)
Mẫu thử nghiệm (MNPs- Streptavidin-HRP)
Trang 10KHÁNG THỂ CÓ GẮN LÊN MNPs?
Stop solution TMB
OD
450 nm
Trang 11Giá trị OD tăng dần khi lượng kháng thể tăng dần
Trang 12KHÁNG THỂ CÓ HOẠT TÍNH?
Trang 13Giá trị OD biến thiên nhưng không tuyến tính với nồng độ kháng nguyên Vì:
• Lượng kháng thể đưa vào không đủ để bắt giữ kháng nguyên
• Mất kháng thể trong quá trình rửa
Trang 14KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ TỐI ƯU CỦA KHÁNG THỂ
Nồng độ
Trang 15KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ TỐI ƯU CỦA KHÁNG THỂ
- Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
• Kháng thể gắn lên hạt nano sắt từ một phần đã bị mất hoạt tính
• Kháng thể gắn lên hạt nano không nhiều
Trang 16Y Y Y
Stop solution TMB
Trang 17KHẢO SÁT LƯỢNG KHÁNG THỂ CỐ ĐỊNH LÊN
MNPs
0 0.5 1 1.5 2
2.5
Lượng kháng thể còn hoạt tính Lượng đã kháng thể gắn lên MNPs Kháng thể tự do
Trang 18• Tối ưu hóa quy trình sử dụng APTES- GA
• Thử nghiệm phương pháp hoạt hóa bề mặt mới
Trang 20THỬ NGHIỆM GẮN STREPTAVIDIN, ĐO BẰNG
PHƯƠNG PHÁP UV-VIS
Kết quả: Các giá trị thu được đều âm (delta OD của dịch rửa và dịch hút cao hơn dịch ban đầu đưa vào) chứng tỏ trong dịch rửa có các protein khác ngoài streptavidin làm cho kết quả không chính xác.
Mẫu Streptavidin ban
đầu Streptavidin dịch rửa
Trang 21Stop solution TMB + H2O2
OD 450 nm
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG “BẮT CHƯỚC” ENZYME
PEROXYDASE CỦA MNPs
Trang 22f(x) = 0.06x + 0.07 R² = 0.98
Trang 23XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH KHÁNG THỂ DỰA VÀO KHẢ NĂNG
“BẮT CHƯỚC” ENZYME PEROXYDASE CỦA MNPs
Stop solution TMB + H2O2
Trang 24CÔNG THỨC CÁC CHẤT SỬ DỤNG TRONG BÀI
APTES: (3-Aminopropyl) triethoxysilane
GLUTARALDEHYDE :
Trang 25SMCC: 4-(N-Maleimidomethyl)cyclohexanecarboxylic
acid N-hydroxysuccinimide ester
CÔNG THỨC CÁC CHẤT SỬ DỤNG TRONG BÀI
Trang 26NI-NTA: Nickel nitrilotriacetic
Axit Nitrilotriacetic:
CÔNG THỨC CÁC CHẤT SỬ DỤNG TRONG BÀI
Trang 27CÁC PHƯƠNG PHÁP GẮN KẾT KHÁNG THỂ LIÊN KẾT VỚI MNPs THEO XING - Y
Trang 28CÁC PHƯƠNG PHÁP GẮN KẾT KHÁNG THỂ LIÊN KẾT VỚI MNPs THEO XING - Y