Stt TP TG Gía trị nội dung Gía trị nghệ thuật-Thể hiện niềm cảm thông đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ VN trong XHPK - khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ -Phản ánh đời sốn
Trang 1Tiết 47: Ôn tập
văn học trung đại Việt Nam
Trang 3Các tác phẩm văn học TĐ VN Lớp 9:
1/ Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ) 2/ Hoàng Lê nhất thống chí (hồi 14)
3/ Truyện Kiều ( Nguyễn Du )
a/ Chị em Thúy Kiều
b/ Cảnh ngày xuân
c/ Kiều ở lầu Ngưng Bích
4/ Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (Nguyễn Đình Chiểu)
(Ngô gia văn phái)
Trang 4Stt TP TG Gía trị nội dung Gía trị nghệ thuật
-Thể hiện niềm cảm thông đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ VN trong
XHPK
- khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ
-Phản ánh đời sống xa hoa của bọn vua chúa
- sự những nhiễu dân lành của bọn quan lại thời Lê –Trịnh
- xây dựngtruyện+Miêu tả nhân vật +Kết hợp tự
sự với tữ tình
- Ghi chép cụ thể, chân thực, sinh động
Ng
Dữ1
Trang 5Stt TG TP Gía trị nội dung Gía trị nghệ thuật
Tái hiện hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh
- sự thất bại thảm hại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
- Lời văn chân thực, sinh động, thể hiện niêm tự hào dân tộc
3
Trang 6Stt TP TG Gía trị nội dung Gía trị nghệ thuật
+ Tố cáo thế lực xấu xa
-Gía trị nhân đạo+Tiếng nói khẳng định
đề cao tài năng và nhân phẩm con người+Thể hiện những khát vọng chân chính…
- Thể loại:
Truyện thơ Nôm thể lục bát
-Ngôn ngữ: Bác học+bình dân giàu, đẹp, biểu cảm cao
- Nghệ thuật dẫn truyện, miêu tả thiên nhiên, con người, khắc họa tính cách và tâm
lí nhân vật
4
Trang 7-a.Nghệ thuật:Đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”
sử dụng bút pháp nghệ thuật ước lệ, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp của con người, khắc hoạ rõ nét chân dung chị em Thuý Kiều
-b.Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của
con người và dự cảm về kiếp người tài
hoa bạc mệnh là biểu hiện của cảm hứng nhân văn ở Nguyễn Du.
Trang 8a) Nội dung: Bức tranh cảnh ngày xuân tươi đẹp.
b) Nghệ thuật: Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh,
giàu sức gợi.
Trang 9a.Nội dung:
- Đoạn thơ thể hiện một cách sâu sắc và đạt đến độ tinh tế bức tranh tâm trạng nhiều vẻ của nàng Kiều Đặc biệt nhấn mạnh nỗi buồn lưu lạc thật sâu sắc.
b Nghệ thuật:
- Tả cảnh ngụ tình, lấy thiên cảnh để biểu hiện tâm cảnh: lấy thiên nhiên lầu Ngưng Bích để
thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn đau, nhớ
thương day dứt, lo sợ hãi hùng của nàng Kiều
Trang 10Stt TP TG Gía trị nội dung Gía trị nghệ thuật
Truyền dạy đạo lí làm người: Xem trọng tình nghĩa giữa CN với CN trong XH Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sàng cứu khốn phò nguy Thể hiện khát vọng của nhân dân hướng tới
lẽ công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc đời
-ngôn ngữ giản
dị, mộc mạc gần Với lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân (Nam bộ)
-Kết cấu gần với
cổ tích tạo nên kết thúc có hậu -được coi là
Truyện Kiều của nhân dân Nam Bộ
5
Trang 12Thể loại: Truyện truyền kì (là loại văn xuôi tự sự ,có nguồn gốc từ văn học Trung Quốc, thịnh hành từ đời Đường Các nhà văn nước ta sau này đã tiếp nhận thể loại văn học này để viết những tác phẩm phản ánh cuộc sống và con người của đất nước mình.)
+ “Truyền kì mạn lục” là đỉnh cao của thể loại này, từng được xem là một áng “Thiên cổ kì bút”- áng văn hay của ngàn đời.
Trang 13- Ra đời thế kỉ XVI
- Chuyện Người con gái Nam
Xương là chuyện thứ 16 trong
tuyển tập truyện truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ gồm 20 truyện viết bằng chữ Hán
Trang 14- Vũ nương là hiện thân của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến nam quyền thối nát.
- Trương Sinh là hiện thân của chế
độ phong kiến nam quyền với những bất công ,vô lí
Trang 15(Trích Vũ trung tùy
bút)
Phạm Đình Hổ
Trang 17“VŨ TRUNG TÙY BÚT” : Tùy bút viết trong
những ngày mưa
- Được viết khoảng đầu đời Nguyễn(đầu thế kỉ
XIX)
- Gồm 88 mẩu chuyện nhỏ viết theo thể tùy bút
- Nội dung: Bàn về những lễ nghi, phong tục, tập
quán ghi chép những việc xảy ra trong xã hội lúc đĩ
-“ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” : Ghi chép về
cuộc sống của phủ chúa thời Thịnh Vương Trịnh Sâm
Trang 19Cây Lê
Trang 20Cây Lựu
Trang 211753 – 1792
Trang 24Hãy trình bày vài nét chính về cuộc đời của Nguyễn Du?
Trang 25Quê hương Nguyễn Du
Nguyễn Du (1765- 1820)
-Tên chữ : Tố Như, Hiệu Thanh Hiên
- Quê: Làng Tiên Điền, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tỉnh.
-Sinh trưởng trong gia đình quý tộc, nhiều
đời làm quan dưới triều Lê – Trịnh và có
truyền thống văn học.
Sống vào cuối TK XVIII và nữa đầu TK XIX có nhiều biến động & khủng hoảng sâu sắc
Trang 27 Truyện Kiều (Đoạn
trường Tân Thanh, 3254
câu thơ lục bát)
Kiệt tác của Nguyễn Du
Trang 28→ Nguyễn Du là:
thiên tài văn học ,
nhà thơ nhân đạo,
đại thi hào dân tộc,
danh nhân văn hóa thế giới tiêu biểu của văn học Việt
nam giai đoạn nửa cuối thế kỷ XVIII - nửa đầu thế kỷ XIX
Trang 30Nguồn gốc: Nguyễn Du mượn cốt
truyện Kim Vân Kiều truyện của
Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc).
Thanh , 3254 câu thơ lục bát )
→ Sáng tạo của Nguyễn Du: Cảm
hứng, cách nhận thức, lí giải, thể loại, ngôn ngữ
TRUYỆN KIỀU
Trang 31* Gía trị nội dung: Truyện Kiều
ngữ bình dân và ngôn ngữ văn học bác học.
- Tiếng Việt trong Truyện Kiều là ngôn ngữ trong sáng, trau chuốt, giàu sức biểu cảm.
- Xây dựng nhân vật sống động
Trang 32Bức tượng thể hiện hình tượng Nguyễn Đình Chiểu đặt trong Văn Miếu Trấn Biên
(Đồng Nai)
Trang 33- Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888),là nhà thơ lớn, nhà giáo danh tiếng, người thầy thuốc hết mình cứu nhân độ thế.
- Là người có nghị lực sống và cống hiến hết mình cho đời.
- Lòng yêu nước và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm.“Trọn đời một tấm
lòng son (“Truyện Lục Vân Tiên” )
- Nhiều tác phẩm có giá trị.
*Tác phẩm:
- Truyện Lục Vân Tiên sáng tác đầu những năm 50 thế kỉ
XIX,
- Gồm 2082 câu thơ, được lưu truyền rộng rãi
- Thể lọai: truyện thơ Nôm
Trang 34Các nhóm trình bày thảo luận
Nhóm 1:Nhận xét về vẻ đẹp và số phận của Người phụ
nữ qua các văn bản đã học: ("Chuyện người con gái
Nam Xương" và các đoạn trích "Truyện Kiều").
Nhóm 2: Nêu cảm nhận cả em về bộ mặt của giai cấp
thống trị PK qua các TPVHTĐVN lớp 9 đã học
Nhóm 3: Hãy nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của một
số nhân vật trong các tác phẩm VHTĐVN đã học lớp9
Nhóm 4: Nêu nghệ thuật đặc sắc trong các đoạn
trích“Truyện Kiều” của Nguyễn Du mà em đã học, ví
dụ minh chứng?
Trang 35II Luyện tập:
Nhóm 1: BT 2 Nhận xét về vẻ đẹp và số phận của Người phụ
nữ qua các văn bản đã học: ("Chuyện người con gái Nam
Xương" và các đoạn trích "Truyện Kiều").
-Vẻ đẹp của người phụ nữ: Họ có vẻ đẹp toàn diện từ nhan
sắc, tâm hồn, phẩm chất
+ Về nhan sắc, tài năng ( TVân,TKiều, VNương)
+ Về tâm hồn, phẩm chất: đảm đang tháo vát, hiếu thảo, thủy chung son sắt, giàu đức hi sinh và vị tha, khát vọng hạnh phúc, tình yêu chân chính ( TK và VN)
- Số phận của người phụ nữ: bị kịch, đau khổ, oan khuất
(số phận của Vũ Nương), bi kịch điển hình của người phụ nữ (nhân vật Thúy Kiều hội đủ đau khổ của người phụ nữ trong
xã hội xưa mà hai bi kịch lớn nhất là bi kịch tình yêu tan vỡ
và bi kịch nhân phẩm bị chà đạp).
Trang 36Nhóm 2: Cảm nhận về bộ mặt của giai cấp
thống trị PK qua các TPVHTĐVN lớp 9 đã học.
- Sống xa hoa, đục khoét nhân dân,
làm nhân dân điêu đứng khổ sở.
(Chuyện…)
- Hèn nhát, đầu hàng, bán nước, chạy theo
giặc một cách nhục nhã( Hoàng Lê…chí)
- Giả dối, bất nhân, vì tiền mà tán tận lương
tâm ( Truyện Kiều)
Trang 37Nhóm 3: Cảm nhận về:
* Hình tượng Nguyễn Huệ:
- Yêu nước nồng nàn, quyết tâm đánh đuổi giặc ngoại xâm cứu nước, cứu
dân;
- Tài trí, dũng mãnh, quyết đoán,
- Trí tuệ sáng suốt, nhìn xa trông rộng
- Tài dụng binh như thần: hành binh thần tốc, chỉ huy quân sĩ trực tiếp chiến đấu và chiến thắng, đại phá quân Thanh mùa xuân Kỉ Dậu.
-> Đó là người anh hùng thể hiên sức mạnh của dân tộc, nhân vật lịch sử kiệt xuất được khắc họa trung thực trong một tác phẩm văn học trung đại.
Trang 38nư ớc.
Nêu lên dã tâm của giặc phư
ơng Bắc.
Tự hào về công lao đánh giặc ngoại xâm của
cha ông.
Tin t ưởng vào chính nghĩa của cuộc hành binh diệt Thanh và kêu gọi quân sĩ
đánh giặc.
Ra kỷ luật đối với quân sĩ.
Tài khích
lệ quân sĩ.Trí tuệ sáng suốt
và nhạy bén.
Trang 39* Nhân vật LVT (LVT cứu KNN)
-Lí tưởng đạo đức cao đẹp; Q/ niệm phò
đời giúp nước, giúp dân, "kiến nghĩa bất vi–phi anh hùng”.
-Trọng nghĩa khinh tài
-Trừng trị kẻ ác cứu người hoạn nạn, cứu dân lầm than.
-> Nhân vật LVT thể hiện quan niệm lí
tưởng và mơ ước hành đạo cứu đời của NĐC.
Trang 40Nhóm 4: Nghệ thuật đặc sắc trong các đoạn trích“Truyện
Kiều” của Nguyễn Du mà em đã học, ví dụ minh chứng?
+ Bút pháp ước lệ: Lấy hình ảnh đẹp trong
thiên nhiên như mây, tuyết, trăng, hoa
làm qui ước để tả vẻ đẹp của con người.
Mai cốt cách tuyết tinh thần Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Làn thu thủy nét xuân sơn + Tả cảnh ngụ tình: Mượn việc tả thiên nhiên
để miêu tả tình cảm con người, cảnh thiên nhiên chỉ là phương tiện còn tâm trạng con người là mục đích miêu tả
“Buồn trông cửa bể chiều hôm
…….
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”
Trang 41Miêu tả tâm trạng của Kiều:
-Cánh buồm xa xa nhớ về quê hương và
-Ầm ầm tiếng
sóng
một nỗi khủng khiếp, hãi hùng
Mỗi cảnh vật khêu gợi ở Kiều một nét
Trang 42TRÒ CHƠI NHÌN TRANH ĐỌC THƠ DiỄN CẢM
Nêu nội dung câu thơ vừa đọc
Trang 43Nao nao dòng nước uốn quanh
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
Trang 45Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Trang 46Cung thương làu bậc ngũ âm
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương
Trang 47Nét buồn như cúc điệu gầy như mai
Trang 48Pha nghề
thi họa
đủ mùi ca
ngâ m
Trang 50
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn.
Làn thu thủy nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Trang 51
Một hai nghiêng nước nghiêng thành Sắc dành đòi một tài đành họa hai
Trang 52Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
Trang 53Êm đềm trướng rủ màn che
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
Trang 54Đố nhanh
1 Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
“Nữa đêm qua huyện … Bâng khuâng nhớ cụ, thương thân nàng Kiều”
2 “Từ khi áo vài cờ đào
Giúp dân dựng nước xiết bao công trình”
Câu thơ trên nói về nhân vật nào?
3 Chồng của Hoạn Thư tên là gì?
4 Họ và tên nhân vật nữ chính trong văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” là gì?
5 Một lối văn ghi chép sự vật, sự việc được gọi là gì?
Trang 551/ Nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích
Kiều ở
lầu Ngưng Bích?
A/Tả cảnh thiên nhiên hùng vĩ.
B/Tả tình của Thuý Kiều.
C/Tả cảnh ngụ tình.
D/Tả tình ngụ cảnh.
2/Tâm trạng của Kiều ở Lầu Ngưng Bích? A/Bình thản chấp nhận cuộc sống hiện tại B/Tâm trạng nhớ thương buồn tủi.
C/Vui vẻ vì ở đây rất vui.
Trang 563.Hình ảnh vua Quang Trung Nguyễn Huệ hiện lên qua ngòi bút của những bậc quan lại “tuyệt đối trung thành” của nhà Lê là:
A một tên giặc cỏ không hơn, không kém
B độc ác, giả nhân giả nghĩa.
C sáng suốt, nhạy bén, tài giỏi, lẫm liệt.
D thư sinh, hào hoa phong nhã.
Trang 57Câu 4 Hai câu thơ:
Làn thu thủy nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh,
tác giả miêu tả ai?
Trang 58Câu 5 Truyện Kiều còn có tên gọi nào
khác ?
A Đoạn trường tân thanh
B Kim Vân Kiều truyện
C Truyện Vương Thúy Kiều
D Truyện nhà Vương ông
Trang 596 Tại sao tác giả lại miêu tả Thúy Vân
trước, Thúy Kiều sau qua đoạn trích
Trang 60Câu 7 Với đoạn trích Lục Vân Tiên cứu
Kiều Nguyệt Nga (trích Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu), Lục Vân
Tiên hiện lên là một con người:
A tài năng, lãng mạn, yêu đời
B tài năng, chính trực, hào hiệp.
C tài năng, khoan dung, độ lượng
D tài năng, khoan dung, dũng cảm.
Trang 61??? Nỗi oan của Vũ Nương là gì?Nguyên nhân nỗi oan của Vũ Nương?
* Bị chồng nghi ngờ thất tiết (không chung
thủy)
* Do chồng hồ đồ, đa nghi
- Do lời nói ngây thơ của con trẻ
- Do cuộc chiến tranh phi nghĩa của XHPK
??? Tại sao những người thuộc họ Ngô Thì phò trợ nhà Lê nhưng viết chân thật, sinh động về Nguyễn Huệ (vua Quang Trung)?
- Họ là những con người tôn trọng sự thật lịch sử đáng
kính.
Họ là những người có lòng tự hào và tự tôn dân tộc, quê hương.
Trang 62HƯỚNG DẪN HỌC BÀI CHUẨN BỊ KiỂM TRA
thể loại từng văn bản, thời gian ra đời của tác phẩm, giá trị nội dung, nghệ thuật từng văn bản