b : Vector đại số chứa các tọa độ của điểm Bi trên hệ động.. Bài toán động học thuận là bài toán biết độ dài các chân di i=1,2,3, ta phải tìm vị trí của bàn máy động P và ma trận ARB.. 3
Trang 1PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC ROBOT SONG SONG 3RPS
3.1 Bài toán phân tích vị trí
3.1.1 Các phương trình liên kết cho robot song song 3 RPS tổng quát
Hình 3.1
Do yêu cầu cỉa kết cấu Robot nên AiBi ⊥Zi (các trục quay)
O và P là trọng tâm của hai tam giác A1A2A3 và B1B2B3
Ta đặt các hệ tọa độ:
{Ox0y0z0} : Hệ cố định
{Pxyz} : Hệ tọa độ động gắn liền với bàn máy động
{Aixiyizi}(i=1,2,3) : Hệ động gắn với chân thứ i
Trong đó x i ≡uuuurA B i i và zi ≡ trục quay, còn yi xác định theo tam diện thuận (hay qui tắc bàn tay phải)
Ta đưa thêm vào 3 tọa độ suy rộng αi (i=1,2,3) như hình vẽ
A1
A2
3A
B2
OP
3z
0x
x
Trang 2b : Vector đại số chứa các tọa độ của điểm Bi trên hệ động
P: Vector đại số chứa các tọa độ của điểm P trên hệ cố định
e e er r r : Là 3 vector đơn vị trên các trục Aixi, Aiyi, Aizi (i=1,2,3)
Các phần tử của ma trận này tùy theo kết cấu của bàn đế cố định, là hàm
của góc αi
Ma trận AR có thể biểu diễn dưới dạng 3 phép quay Roll, Pitch, Yaw B
tương ứng với 3 góc ϕ θ, và ψ
i
a và Bb i : Xác định được từ hình dáng, kết cấu của Robot
Với cách đặt và biểu diễn các đại lượng như trên, vị trí của điểm Bi trên
hệ cố định có thể biểu diễn dưới dạng:
OBuuur uuur uuuuri =OA i + A B i i (i=1,2,3) (3.2)
và : OBuuur uuur uuuri =OP PB+ i (i=1,2,3) (3.3) Hay dưới dạng đại số:
Trang 5Ta viết lại phương trình (3.6) dưới dạng đại số
Chú ý: Do Ai thuộc mặt phẳng X0Y0 nên a = 0 (i=1,2,3) i3
A1 trên trục X0 nên a12 = 0
Và Bi thuộc mặt phẳng X0Y0 nên b = 0 (i=1,2,3) iz
+Với i =1:
Trang 6x y y
x z z
x
a u d p u
b
u d p u
b
u d p u
Trang 7x z
Trang 8x y
x z
Khi giải quyết bài toán động học thuận hay ngược, ta biết trước được 3 ẩn Công việc còn lại chỉ phải giải hệ 6 phương trình 6 ẩn số
3.1.2 Bài toán động học thuận
Trang 9Bài toán động học thuận là bài toán biết độ dài các chân di (i=1,2,3), ta
phải tìm vị trí của bàn máy động P và ma trận ARB
Theo phần trên ta thay các giá trị di (i=1,2,3) và hệ (2.54), ta sẽ được hệ 6 phương trình với 6 ẩn là : α α α1, , , ,2 3 p p p1 2, 3
Chú ý là 3 phương trình sau của hệ (3.15) chỉ chứa di và αi nên việc giải
6 phương trình được đơn giản lại còn giải hệ 3 phương trình với 3 ẩn là αi Sau đó thay các giá trị của di và αi vào 3 phương trình đầu ta sẽ tính được
các giá trị của P
Các giá trị còn lại tính được bằng cách thay trực tiếp vào các phương trình (3.10), (3.11), (3.12)
Trang 103.1.3 Bài toán động học ngược
Bài toán động học ngược là bài toán biết vị trí bàn máy động P, ta phải
tìm độ dài các chân di (i=1,2,3) và các gócαi (i=1,2,3)
Tương tự như cách làm đối với bài toán động học thuận ta thay các giá
trị P và hệ (3.15), ta sẽ được hệ 6 phương trình với 6 ẩn là :
1, , , , ,2 3 d d d1 2 3
α α α
Các giá trị còn lại tính được bằng cách thay trực tiếp vào các phương
trình (3.10), (3.11), (3.12)
3.1.4 Tính toán vị trí cho một robot song song 3 RPS cụ thể
Ta tính toán cho một robot song song 3 RPS cụ thể :
- Tam giác A1A2A3 và tam giác B1B2B3 là các tam giác đều
Trang 12Khi đó : 3
2
y y
b b
3 cos cos cos (3.21)
a) Bài toán động học thuận
Bài toán động học thuận là bài toán biết độ dài các chân di (i=1,2,3), ta
phải tìm vị trí của bàn máy động P và ma trận ARB
Theo phần trên ta thay các giá trị di (i=1,2,3) vào hệ (3.21), ta sẽ được hệ 6
phương trình với 6 ẩn là : α α α1, , , , ,2 3 p p p1 2 3
Chú ý là 3 phương trình sau của hệ (3.21) chỉ chứa di và αi nên việc giải 6
phương trình được đơn giản lại còn giải hệ 3 phương trình với 3 ẩn là αi
Sau đó thay các giá trị của di và αi vào 3 phương trình đầu ta sẽ tính được
các giá trị của P
Các giá trị còn lại tính được bằng cách thay trực tiếp vào các phương trình
(3.10), (3.11), (3.12)
b) Bài toán động học ngược
Bài toán động học ngược là bài toán biết vị trí bàn máy động P, ta phải
tìm độ dài các chân di (i=1,2,3) và các gócαi (i=1,2,3)
Tương tự như cách làm đối với bài toán động học thuận ta thay các giá trị
P và hệ (3.21), ta sẽ được hệ 6 phương trình với 6 ẩn là : α α α1, , , , ,2 3 d d d1 2 3
Các giá trị còn lại tính được bằng cách thay trực tiếp vào các phương
trình (3.10), (3.11), (3.12)
Trang 133.2 Bài toán phân tích Jacobi
3.2.1 Ma trận Jacobi của robot song song không gian
Trong phần trước ta đã xây dựng được các điều kiện ràng buộc động học
của cơ cấu, các điều kiện này có dạng tổng quát:
Trong đó: p là biến khớp tác động
x đặc trưng vị trí bệ chuyển động
f là hàm ẩn n chiều theo p và x ; 0 là vector n zero n chiều
Đạo hàm (3.22) theo thời gian ta có:
Các điều kiện đặc biệt
Với sự tồn tại hai ma trận Jacobi, cơ cấu chấp hành song song có cấu hình
đặc biệt khi ,J J hoặc cả hai ở trạng thái đặc biệt, do đó có thể tìm được x P
ba kiểu trạng thái đặc biệt
- Trạng thái đặc biệt động học đảo
Trạng thái này xảy ra khi định thức của J tiến đến zero P
Khi đó tồn tại các vector p& khác zero dẫn đến kết qủa vector x& bằng zero
Tức là chuyển động vi phân của bệ di động theo một số chiều không thể thực
hiện, cơ cấu chấp hành bị ràng buộc lại và mất đi một số bậc tự do Trạng
Trang 14thái đặc biệt động học đảo thường xảy ra ở biên không gian hoạt động của
cơ cấu chấp hành
- Trạng thái đạc biệt động học thuận
Trạng thái đặc biệt động học thuận xảy ra khi định thức của J bằng zero x
Khi đó tồn tại các vector x& khác zero dẫn đến kết qủa vector p& bằng zero
Trong trường hợp này bệ di động có thể có chuyển động vi phân theo một số
hướng, còn mọi bộ tác động đều bị khoá Tức là hệ sẽ tăng lên một số bậc tự
do
- Trạng thái đặc biệt hỗn hợp
Trạng thái đặc biệt hỗn hợp xảy ra khi cả hai định thức của J và x J đều P
bằng zero
3.2.2 Phân loại bài toán
a) Bài toán động học ngược
Biết vận tốc góc ωrB (hoặc vận tốc điểm P vr ) của bàn máy động, ta cần P
xác định vận tốc của các khâu dẫn v i = & (i=1,2,3) d i
b)Bài toán động học thuận
Biết v i = & , ta cần xác định vận tốc góc d i wr của bàn máy động và vận tốc B
điểm P vr P
3.2.3 Phân tích Jacobi robot song song 3 RPS tổng quát
B3
1B
A1
A2
3A
B2
OP
3z
0x
x
Trang 15Đạo hàm công thức (3.6) theo thời gian ta có:
.+A B
Chú ý: Do vector vận tốc góc ωri hướng theo các trục Zi tương ứng nên
hình chiếu của nó lên các trục X0,Y0,Z0 cho ta: ωi3= 0
Vậy %ω i =
2 1
(i=1,2,3)
Nếu biết ωi1 (hoặc ωi2 ) ta có thể xác định thành phần còn lại từ các
tham số hình học của hệ
Trang 16Phương trình (2.76) được viết dưới dạng:
- Bài toán phân tích Jacobi thuận : Biết d& (i=1,2,3) ta có 9 phương trình i
đại số tuyến tính để giải 9 ẩn : p p p& & &1, 2, , ,3 ω ω ω ω ω ω1 2, ,3 11, 21, 31
- Bài toán phân tích Jacobi ngược : Biết P&=[p p p& & &1, ,2 3]T hoặc w ta có 9
phương trình đại số tuyến tính để xác định 9 ẩn : d d d& & &1, , , , ,2 3 ω ω ω1 2 3 (hoặc P&) , ω ω ω11, 21, 31
Ma trận Jacobi được mô tả trong mục (3.2.1) sẽ được xác định khi sắp xếp lại các số hạng của phương trình (3.31)
3.2.4 Phân tích Jacobi một robot song song 3 RPS cụ thể
Đạo hàm phương trình (3.21) ta được hệ :
Trang 17Do các đại lượng về vị trí đã tính được ở bài toán vị trí nên hệ (3.32) là
một hệ phương trình tuyến tính với , ,p d&i & &i αi (i=1,2,3)
Trang 18a) Bài toán động học thuận
- Bài toán phân tích Jacobi thuận : Biết d& (i=1,2,3) ta có 6 phương trình i
đại số tuyến tính để giải 6 ẩn : p p p& & &1, , , , ,2 3 α α α& & &1 2 3
- Ta viết lại hệ (3.33) dưới dạng ma trận:
Trang 19Các thành phần của ma trận J và d J đã xác định được từ bài toán vị trí p
b) Bài toán động học ngược
- Bài toán phân tích Jacobi ngược : Biết P&=[p p p& & &1, ,2 3]T ta có 6 phương trình đại số tuyến tính để xác định 6 ẩn : d d d& & & & & &1, , , , ,2 3 α α α1 2 3
- Ta viết lại hệ (3.33) dưới dạng ma trận:
[p p p& & &1, , ,0,0,02 3 ]T=J2⎡⎣d d d& & & & & &1, , , , ,2 3 α α α1 2 3⎤⎦T
Các thành phần của ma trận J đã xác định được từ bài toán vị trí 2
3.3 Kết quả Mô phỏng số bằng chương trình MATLAB
3.3.1 Bài toán động học thuận
Hai tam giác là đều và h = g = 8.89
- Qui luật chuyển động của các chân robot :
d1 = d10(1+0.08sin10t)
d2 = d20(1+0.1sin20t)
Trang 22Hai tam giác là đều và h = g = 8.89
- Qui luật chuyển động của các chân robot
Trang 23d2c=d20*cos(10*t);
d3c=-0.5*d30*sin(10*t)
- Kết quả mô phỏng
Trang 25Hai tam giác là đều và h = g = 8.89
- Qui luật chuyển động của các chân robot
Trang 283.3.2 Bài toán động học ngược
Hai tam giác là đều và h = g = 8.89
- Qui luật chuyển động của bàn di động
p1=0;
Trang 31Hai tam giác là đều và h = g = 8.89
- Qui luật chuyển động của bàn di động
p1=1.5*sin(10*t);
p2=1.5*(1-cos(10*t));
p3=4.44;
- Kết quả mô phỏng
Trang 333.2.1.1 Ví dụ 3
a) Các điều kiện đầu
Bài toán động học ngược robot song song 3RPS, với các điều kiện đầu:
α =α =α =π
p 10 =0; p 20 =0; p 30 = 4.44
Hai tam giác là đều và h = g = 8.89
b) Qui luật chuyển động của các chân robot
Giả sử qui luật chuyển động của bàn di động có dạng: