1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an thao giang CHƠI CHỮ ngữ văn lớp 7

37 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ Cách sử dụng từ ngữ Lối chơi chữ Mẫu mang lại nhiều hơn những gì phải bỏ ra... Ví dụ Cách sử dụng từ ngữ Lối chơi chữ Mẫu mang lại nhiều hơn những gì phải bỏ ra.. Dùng lối nói trại

Trang 2

- Điệp ngữ chưa ngủ được lặp lại hai lần ở cuối câu thơ trên và

đầu câu thơ dưới.

- Tác dụng: Nhấn mạnh nguyên nhân chưa ngủ của Bác: phần vì bức tranh cảnh khuya lung linh; và phần quan trọng là bởi Bác đang thao thức lo việc nước.

Trang 3

nếu bán cả đàn thì được bao nhiêu tiền?

Trang 5

* Nghĩa của 3 từ lợi :

Bà già đi chợ Cầu Đông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói gieo quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.

Dựa vào hiện tượng đồng âm của ngôn ngữ.

Tạo câu trả lời khiến người đọc bất ngờ, mang lại tiếng cười dí dỏm, hài hước

Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái

dí dỏm, hài hước,….làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

2 Ghi nhớ:

- lợi1:

Trang 6

Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương

(Tú Mỡ)

2/ Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.

(Tú Mỡ)

3/ Con cá đối bỏ trong cối đá,

Con mèo cái nằm trên mái kèo,

Trách cha mẹ em nghèo anh nỡ phụ duyên em

(Ca dao)

4(a)/ Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.

Mời cô mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.

Là quả gì?

(Phạm Hổ)

4(b)/ Đi tu Phật bắt ăn chay,

Thịt chó ăn được thịt cầy thì không

Trang 7

Ví dụ Cách sử dụng từ ngữ Lối chơi chữ Mẫu

mang lại nhiều hơn những gì phải bỏ ra

- lợi 1 :

phần thịt bao giữ xung quanh chân răng

- lợi 2 , lợi 3 :

lợi 2 , lợi 3 đồng

âm với lợi 1

a/ Bà già đi chợ Cầu Đông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói gieo quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn

Trang 8

Nhóm 1 – VD1

Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp

Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương

Nhóm 2- VD2

Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.

Nhóm 3 – VD3.

Con cá đối bỏ trong cối đá,

Con mèo cái nằm trên mái kèo,

Trách cha mẹ em nghèo anh nỡ phụ duyên em

Nhóm 4 - VD4a.

Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.

Mời cô mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.

Là quả gì?

Nhóm 5- VD4b

Đi tu Phật bắt ăn chay

Thịt chó ăn được thịt cầy thì không.

Nhóm 6- VD4c

- Thiếp từ thuở lá thắm xe duyên, khi vận tía,

lúc cơn đen, điều dại điều khôn nhờ bố đỏ.

- Chàng ở dưới suối vàng nghĩ lại, vợ má hồng,

con răng trắng, tím gan tím ruột với ông xanh.

chữ MÉu

1/

2/

3/

4(a) 4(b) 4(c)

- lợi 1 :

- lợi 2 , lợi 3 :

Dùng từ ngữ đồng âm

với lợi 1

Trang 9

Ví dụ Cách sử dụng từ ngữ Lối chơi chữ Mẫu

mang lại nhiều hơn những gì phải bỏ ra

1/ Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương (Tú Mỡ)

1/ Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương (Tú Mỡ)

Dùng lối nói trại âm

(gần âm)

- ranh (tướng):

- danh (tướng):

(tướng) trẻ con, chẳng làm được việc gì

(tướng) tài giỏi, nổi tiếng

ranh (tướng) và

danh (tướng) có âm đọc gần giống nhau

Trang 10

mang lại nhiều hơn những gì phải bỏ ra.

Dùng lối nói trại âm

ranh (tướng) và

danh (tướng) phát

âm gần giống nhau

Dùng cách điệp âm

Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ các tiếng đều có phụ âm m

nối liền, liên tiếp

Mênh mông muôn mẫu một màu mưa.

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.

( Tú Mỡ)

M m m m m m m

M m m m m m m

Trang 11

Ví dụ Cách sử dụng từ ngữ Lối chơi chữ Mẫu

- ranh tướng:

- danh tướng:

tướng trẻ con, ranh mãnh, tinh quái

tướng tài giỏi, nổi tiếng

ranh (tướng) và danh (tướng) phát âm gần giống nhau

Dùng cách điệp âm

Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

các tiếng đều có phụ âm

m nối liền, liên tiếp

Dùng lối nói lái

- cá đối – cối đá

- mèo cái – mái kèo

tráo đổi âm, vần, thanh điệu để tạo ra

từ ngữ khác

Dùng từ ngữ đồng âm

mang lại nhiều hơn những gì phải bỏ ra.

(Ca dao)

3/ Con nằm trong Con nằm trên Trách cha mẹ em nghèo anh nỡ phụ duyên em.

(Ca dao)

cá đối cối đá,

mèo cái mái kèo,

cá đối cối đá mèo cái mái kèo,

cá đối

đ

ối

c

á

đ

c

Trang 12

Ví dụ Cách sử dụng từ ngữ Lối chơi chữ Mẫu

- cá đối – cối đá

- mèo cái – mái kèo

Tráo đổi âm, vần, thanh điệu để tạo ra

từ ngữ khác

- Sầu riêng:

- vui chung:

hai cụm từ trái nghĩa

nỗi buồn sâu kín của một người niềm vui của nhiều người

Dùng lối nói trại âm (gần âm)

- ranh tướng:

- danh tướng:

tướng trẻ con, ranh mãnh, tinh quái

tướng tài giỏi, nổi tiếng

ranh (tướng) và danh (tướng) phát âm gần giống nhau

Dùng cách điệp âm

Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

các tiếng đều có phụ âm m nối liền, liên tiếp

Dùng từ ngữ đồng âm

mang lại nhiều hơn những gì phải bỏ ra.

- lợi 1 :

phần thịt bao giữ xung quanh chân răng

- lợi 2 , lợi 3 :

âm với lợi 1

4 (a) Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.

Mời cô mời bác ăn cùng,

mà hoá trăm nhà

Phạm Hổ

4 (a) Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.

Mời cô mời bác ăn cùng,

mà hoá trăm nhà

Phạm Hổ

Sầu riêng vui chung

Trang 13

Ví dụ Cách sử dụng từ ngữ Lối chơi chữ Mẫu

- cá đối – cối đá

- mèo cái – mái kèo

lấy âm của tiếng này ghép với vần của tiếng kia tạo ra

từ có nghĩa khác

Dùng lối nói trại âm (gần âm)

- ranh tướng:

- danh tướng:

tướng trẻ con, ranh mãnh, tinh quái

tướng tài giỏi, nổi tiếng

ranh (tướng) và danh (tướng) phát âm gần giống nhau

Dùng cách điệp âm

Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

các tiếng đều có phụ âm m nối liền, liên tiếp

Dùng từ ngữ đồng âm

mang lại nhiều hơn những gì phải bỏ ra.

nỗi buồn sâu kín của một cá nhân niềm vui của nhiều người,

Đi tu Phật bắt ăn chay Thịt ăn được thịt thì không (Ca dao)

Đi tu Phật bắt ăn chay Thịt ăn được thịt thì không (Ca dao)

chó:

cầy: hai từ đồng nghĩa

Trang 14

Ví dụ Cách sử dụng từ ngữ Lối chơi chữ Mẫu

- cá đối – cối đá

- mèo cái – mái kèo

lấy âm của tiếng này ghép với vần của tiếng kia tạo ra

từ có nghĩa khác

Dùng lối nói trại âm (gần âm)

- ranh tướng:

- danh tướng:

tướng trẻ con, ranh mãnh, tinh quái

tướng tài giỏi, nổi tiếng

ranh (tướng) và danh (tướng) phát âm gần giống nhau

Dùng cách điệp âm

Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

các tiếng đều có phụ âm m nối liền, liên tiếp

Dùng từ ngữ đồng âm

mang lại nhiều hơn những gì phải bỏ ra.

nỗi buồn sâu kín của một người niềm vui của nhiều người,

- Thiếp từ thuở lá thắm xe duyên, khi vận tía, lúc cơn đen, điều dại điều khôn nhờ bố đỏ.

- Chàng ở dưới suối vàng nghĩ lại, vợ má hồng, con răng

trắng, tím gan tím ruột với ông xanh.

(Câu đối)

- Thiếp từ thuở lá thắm xe duyên, khi vận tía, lúc cơn đen, điều dại điều khôn nhờ bố đỏ.

- Chàng ở dưới suối vàng nghĩ lại, vợ má hồng, con răng

trắng, tím gan tím ruột với ông xanh.

(Câu đối)

chó:

cầy: hai từ đồng nghĩa

Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.

- tía, đen, điều, đỏ

- vàng, hồng, trắng, tím, xanh các từ ngữ gần nghĩa (cùng chỉ màu sắc)

Trang 15

Ví dụ Cách sử dụng từ ngữ Lối chơi chữ Mẫu

mang lại nhiều hơn những gì phải bỏ ra.

Dùng cách điệp âm

Mênh mông muôn mẫu một màu mưa Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ các tiếng đều có phụ âm m nối

liền, liên tiếp

Dùng lối nói lái

- cá đối – cối đá

- mèo cái – mái kèo khác tráo đổi âm, vần, thanh điệu để tạo ra từ ngữ

Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

- Sầu riêng:

- vui chung: hai cụm từ trái nghĩa

nỗi buồn sâu kín của một người niềm vui của nhiều người,

Trang 16

- Dùng từ ngữ đồng âm;

- Dùng lối nói trại âm;

- Dùng cách điệp âm;

- Dùng lối nói lái;

- Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

* Những trường hợp sử dụng chơi chữ:

Trang 17

(Tú Mỡ)

2/ Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.

(Tú Mỡ)

3/ Con cá đối bỏ trong cối đá,

Con mèo cái nằm trên mái kèo,

Trách cha mẹ em nghèo anh nỡ phụ duyên em

(Ca dao)

4(a)/ Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.

Mời cô mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.

Là quả gì?

(Phạm Hổ)

4(b)/ Đi tu Phật bắt ăn chay,

Thịt chó ăn được thịt cầy thì không

Trang 18

- Dùng từ ngữ đồng âm;

- Dùng lối nói trại âm;

- Dùng cách điệp âm;

- Dùng lối nói lái;

- Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

* Những trường hợp sử dụng chơi chữ:

- Trong văn thơ, đặc biệt là văn thơ trào phúng, trong câu đố,

trong câu đối,…

Trang 20

- Dùng từ ngữ đồng âm;

- Dùng lối nói trại âm;

- Dùng cách điệp âm;

- Dùng lối nói lái;

- Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

Trang 21

nếu bán cả đàn thì được bao nhiêu tiền?

Đáp án:

" Chú xin một con" là chín xu một con.

Vậy bán cả đàn sẽ được 90 xu.

Trang 22

- Dùng từ ngữ đồng âm;

- Dùng lối nói trại âm;

- Dùng cách điệp âm;

- Dùng lối nói lái;

- Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

Chơi chữ phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, tránh chơi chữ

với dụng ý xấu, đùa giỡn một cách vô ý thức, thiếu văn hoá.

Trang 24

Đọc bài thơ và cho biết tác giả đã dùng từ ngữ nào để chơi chữ.

Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà.

Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.

Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,

Nay thét mai gầm rát cổ cha.

Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,

Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.

Từ nay Trâu Lỗ trăm nghề học,

Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.

(Lê Quý Đôn)

Các từ ngữ chơi chữ trong bài thơ là:

liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang

+ Lối chơi chữ dùng các từ ngữ gần nghĩa

+ Lối chơi chữ dùng từ ngữ đồng âm

Trang 25

Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi với nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không?

Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.

Bà đồ Nứa đi võng đòn tre, đến khóm trúc thở dài hi hóp.

- Những từ có nghĩa gần gũi với thịt: mỡ, nem, chả

- Những từ có nghĩa gần gũi với nứa: tre, trúc, hóp

Lối chơi chữ dùng các từ ngữ gần nghĩa

- Dò, chả, hóp

Lối chơi chữ dùng từ ngữ đồng âm

Trang 26

Cảm ơn bà biếu gói cam Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai.

Trong bài thơ Bác Hồ đã sử dụng lối chơi chữ như thế nào?

cam 2 : ngọt bùi

cam 1 : chỉ một loại quả (quả cam)

 Chơi chữ đồng âm

Trang 27

1 2 3 4

Trang 28

“Chuồng gà kê áp chuồng vịt”

Dùng từ đồng âm ( kê: gà ; kê: đặt vật vào vị trí cố định )

Trang 29

Chúc mừng!

Trang 30

những lối chơi chữ mà em vừa được học

không?

Có tôn có tổ, có tổ có tôn, tôn tổ tổ tôn, tôn tổ cũ

Còn nước còn non, còn non còn nước, nước non

non nước, nước non nhà

( Tản Đà)

Khác với 5 lối chơi chữ đã học.

Đây là cách tách và ghép các yếu tố trong câu thơ theo các quan hệ ngữ pháp khác nhau

Trang 31

Ngả lưng cho thế gian ngồi, Rồi ra mang tiếng con người bất trung.

( Là cái gì? )

Là cái phản

Trang 32

Chúc mừng!

Trang 33

chữ bằng cách điền vào chỗ trống của bài thơ sau những từ còn thiếu?

KHÓC TỔNG CÓC

Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi!

Thiếp duyên chàng có thế thôi.

đứt đuôi từ đây nhé Ngàn vàng khôn dấu bôi vôi

bén Nòng nọc

chuộc

Trang 34

dụng phép chơi chữ?

Trang 35

Chúc mừng!

Trang 36

- Học, ghi nhớ nội dung bài.

- Làm bài tập 3 SGK trang 166

- Chuẩn bị tiết 60: Chuẩn mực sử dụng từ.

Trang 37

Chân thành cảm ơn

thầy cô và các em !

Ngày đăng: 03/09/2021, 11:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w