1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề tốt nghiệp chuyên khoa cấp i đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật ghép thận tại bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020

57 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 482,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm sau, cùng với những thành tựu về miễn dịch học, gây mê hồi sức, việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong điều trị và theo dõi bệnh nhân, đã giúp cho phẫu thuật ghép tạng nói chun

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT GHÉP THẬN TẠI BỆNH VIỆN

HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC NĂM 2020

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH, 2020

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT GHÉP THẬN TẠI BỆNH VIỆN

HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC NĂM 2020

Chuyên ngành: Điều dưỡng ngoại người lớn BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

TS NGUYỄN THỊ MINH CHÍNH

NAM ĐỊNH, 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo Sau đại học trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu để em có thể hoàn thành chuyên đề này

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể lãnh đạo và cán bộ Bệnh viện Việt Đức đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề

Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc của người học trò, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS Nguyễn Thị Minh Chính người Thầy kính mến đã dạy dỗ, tận tình chỉ bảo, định hướng và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này

Và cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh dành cho em mọi sự động viên, khích lệ và hỗ trợ để em vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu

Hà nội, ngày 15 tháng 01 năm 2021

Học viên

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các số liệu, kết quả trong chuyên đề này là trung thực và chưa ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Nếu có sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả

Nguyễn Thị Thu Hương

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BMI

BN

Chỉ số khối cơ thể Bệnh nhân

KDQOL-36 Bộ công cụ đo lường chất lượng cuộc sống của tổ chức

RAND (Kidney Disease Quality of Life Short Form) LVTC Lĩnh vực triệu chứng

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT……… v

DANH MỤC CÁC BẢNG……… /…… ….vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ……… …vii

ĐẶT VẤN ĐỀ……….1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận……… …….4

1.1.1 Đặc điểm giải phẫu thận……….….4

1.1.2 Các bệnh về thận……….4

1.1.3 Suy thận……… ……5

1.1.4 Suy thận mạn……… …6

1.1.5 Ghép thận……… ….7

1.1.6 Vấn đề CLCS của bệnh nhân sau ghép thận……… …10

1.2 Cơ sở thực tiễn……….…… 14

CHƯƠNG 2 MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 2.1 Một số thông tin về bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức……… …… 16

2.2 Thực trạng CLCS của NB sau phẫu thuật ghép thận tại bệnh viện HN Việt Đức năm 2020……… 16

CHƯƠNG 3 BÀN LUẬN 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu……….… ….26

3.2 Thông tin về đặc điểm bệnh lý……… ……27

3.3 Thông tin về đặc điểm hỗ trợ xã hội……… … 28

3.4 Điểm trung bình CLCS sau phẫu thuật……… ….29

3.5 Một số giải pháp nhằm cải thiện CLCS của người bệnh sau phẫu thuật ghép thận tại bệnh viện HN Việt Đức……… …… 34

KẾT LUẬN 1 Điểm CLCS của bệnh nhân sau ghép thận……… ….….36

Trang 7

2 Một số giải pháp nhằm cải thiện CLCS của người bệnh sau phẫu thuật ghép thận

tại bệnh viện HN Việt Đức……… … 36

KHUYẾN NGHỊ 1 Đối với bệnh viện……… 38

2 Đối với Bộ Y tế và cơ quan BHXH……… … 38

3 Đối với bệnh nhân và gia đình……… …….39

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… …………40

PHIẾU ĐIỀU TRA……… ………42

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thông tin về đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu 16 Bảng 2.2 Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 17 Bảng 2.3 Đặc điểm về điều trị và hỗ trợ xã hội 18 Bảng 2.4 Điểm trung bình CLCS chức năng thể chất 19 Bảng 2.5 Điểm trung bình CLCS chức năng tinh thần 19 Bảng 2.6 Điểm trung bình CLCS gánh nặng của bệnh thận 20 Bảng 2.7 Điểm trung bình CLCS các triệu chứng và các vấn đề 20 Bảng 2.8 Điểm trung bình CLCS tác động của bệnh thận 21 Bảng 2.9 Điểm trung bình CLCS sau phẫu thuật ghép thận theo các

khía cạnh

22

Bảng 2.10 Phân loại điểm CLCS sau ghép theo các khía cạnh 22 Bảng 2.11 Điểm trung bình CLCS trước ghép thận theo các khía cạnh 24 Bảng 2.12 Sự thay đổi điểm CLCS trước và sau ghép thận 24

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Trang 9

Hình 1.1: Sơ đồ ghép thận 10 Hình vẽ 3.1: Biểu đồ phân bố điểm CLCS sau ghép theo các

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ghép thận là một phẫu thuật thay thế thận, lấy một quả thận khỏe mạnh của người hiến tặng còn sống hay đã chết não để cấy ghép vào cơ thể bệnh nhân bị suy thận nặng không hồi phục Ghép thận được tiến hành trên bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối và là sự lựa chọn tốt nhất cho những bệnh nhân này, nguy cơ tử vong

ở bệnh nhân ghép thận chỉ bằng một nửa so với bệnh nhân lọc máu chu kỳ [14],[15]

Năm 1952, Michon cùng Hamburger và cộng sự tại Paris đã tiến hành ghép thận trên người, thận ghép được lấy từ mẹ cho con, sau ghép thận hoạt động ngay, nhưng thận bị thải ghép cấp ở ngày thứ 22 sau mổ Ngày 23/12/1954 tại Boston (Hoa kỳ) Josep Murray và Jonh Merril thực hiện ca ghép thận cho cặp anh em song sinh, thận ghép đã hoạt động và bệnh nhân sống thêm được 8 năm [14]

Những năm sau, cùng với những thành tựu về miễn dịch học, gây mê hồi sức, việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong điều trị và theo dõi bệnh nhân, đã giúp cho phẫu thuật ghép tạng nói chung và đặc biệt là ghép thận từ những năm cuối thế

kỷ XX ngày càng phát triển và đạt được những kết quả đáng khích lệ, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống rõ rệt cho người bệnh

Cho đến nay, ghép thận đã trở thành phương pháp điều trị hữu hiệu nhất với bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối, cứu sống nhiều bệnh nhân, đã và đang được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước Trên thế giới những nước có số lượng lớn bệnh nhân được ghép thận là: Hoa Kỳ có khoảng 10.000 trường hợp ghép thận/năm, Pháp khoảng 2.000 trường hợp/năm, Trung Quốc khoảng 3.000 trường hợp/năm Ở châu

Á, năm 1964 ca ghép thận đầu tiên được tiến hành tại Nhật Bản, cho đến nay ở châu

Á có khoảng 8.000 trường hợp ghép thận/năm

Tại Việt Nam tháng 6-1992 ca ghép thận đầu tiên được tiến hành tại Bệnh viện 103 – Học viện Quân y [3] Từ đó đến nay, ghép thận đã và đang được phát triển rộng tại các bệnh viện lớn như: Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện Trung ương Huế, Bệnh viện Nhi Trung ương…Theo thống kê của Cục Quản lý khám chữa bệnh, Bộ Y tế, cả nước hiện có hơn 72.000 trường hợp suy thận mạn giai đoạn cuối, mỗi năm có thêm 8.000 trường hợp suy thận mới cần điều trị thay thế thận Muốn kéo dài sự sống, bệnh nhân buộc phải chạy thận nhân tạo

Trang 11

nhưng phương pháp này vừa tốn kém chi phí và tốn thời gian của bệnh nhân Hầu hết những bệnh nhân bị suy thận mạn giai đoạn cuối buộc phải chạy thận nhân tạo tại các bệnh viện hiện nay đều có một mong muốn được ghép thận để thoát khỏi cảnh phải “lấy bệnh viện làm nhà” Ghép thận là cách điều trị tốt nhất giúp bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối có cuộc sống tương đối bình thường Bệnh nhân sau ghép thận sẽ có chức năng thận bình thường và có thể lao động sinh hoạt bình thường một vài tháng sau đó, hầu hết các trường hợp có đời sống tình dục bình thường và phụ nữ có thể sinh con

Là trung tâm ngoại khoa đầu ngành của khu vực miền Bắc, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức đã chuẩn bị cho chương trình ghép tạng từ những năm 1970, và đến năm 2000 đã tiến hành ca ghép thận đầu tiên Từ năm 2009 đến nay, ghép thận đã trở thành thường quy tại bệnh viện Việt Đức với tổng số ca ghép thận cho đến cuối năm 2020 là 1036 ca Đó là một thành công rất lớn mà bệnh viện đạt được

Trên thế giới đã có những công trình nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của người bệnh sau ghép thận, tuy nhiên tại Việt Nam, ghép thận vẫn đang là một ngành khoa học còn mới và nhiều thử thách chính vì vậy nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau ghép thận còn hạn chế Nghiên cứu đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau ghép thận cũng chính là một nghiên cứu để đánh giá thành công của ghép tạng đang diễn ra tại bệnh viện Việt Đức, thành công

đó thể hiện ở chất lượng cuộc sống của bệnh nhân được tốt hơn như thế nào, và các yếu tố nào có liên quan ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh sau ghép thận, điều đó góp phần vào cải thiện chất lượng chăm sóc cũng như chất lượng dịch vụ chăm sóc bệnh nhân sau ghép thận

Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật ghép thận tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức năm 2020” với 2 mục tiêu:

1 Đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật ghép thận tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức năm 2020

2 Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật ghép thận tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Đặc điểm giải phẫu thận:

Người bình thường có hai quả thận Đối chiếu trên thành lưng, thận nằm trong hố thắt lưng, được giới hạn bởi xương sườn XI, khối cơ chung và mào chậu Thận nằm trong bao tạo bởi 2 lá mạc trước và sau thận, phía trong hai lá mạc này hợp vào nhau tạo nên mô liên kết quanh các cấu trúc mạch máu lớn trước cột sống, phía ngoài hai lá hợp vào mạc ngang bụng Nhìn đại thể, thận có hình hạt đậu, lõm

ở 1/3 giữa gọi là rốn thận Bên ngoài nhu mô thận có một bao xơ mỏng, dính sát vào nhu mô thận, và lớp mỡ quanh thận được bọc bởi màng cân Gerota ở phía trước và màng cân Zuckerkandl ở phía sau

Lứa tuổi 16 đến 20 tuổi: thận nam nặng 160 gam, ở nữ nặng 135 gam

Lứa tuổi 31 đến 45 tuổi: thận nam nặng 142 gam, ở nữ nặng 132 gam

Lứa tuổi 45 tuổi trở lên thận bắt đầu giảm về trọng lượng

Việc nghiên cứu kích thước thận chưa thể cho khái niệm về bệnh lý của thận Khi các thận có trọng lượng lớn hay nhỏ hơn thì cần phải quan sát hình thái đại thể

và đặc biệt là vi thể của thận mới có thể đánh giá chính xác tình trạng thận

1.1.2 Các bệnh về thận

Thận là một tạng quan trọng trong hệ tiết niệu Thận có chức năng hằng định nội môi như điều chỉnh các chất điện phân, duy trì sự ổn định axit-bazơ, và điều chỉnh huyết áp Các quả thận đóng vai trò là bộ lọc máu tự nhiên trong cơ thể, các chất thải theo niệu quản được dẫn đến bàng quang để thải ra ngoài Trong việc tạo

ra nước tiểu, các quả thận bài tiết các chất thải như ure, acid uric và amoniac, thận

Trang 14

cũng có nhiệm vụ tái hấp thụ nước, glucose, và các axit amin Thận cũng sản xuất các hóc môn như calcitriol, renin và erythropoietin

Chức năng chính của thận là:

- Lọc máu qua cầu thận

- Tái hấp thụ và bài tiết ở ống thận

- Điều hòa nước và điện giải, thăng bằng kiềm toan

- Sản xuất nội tiết tố tham gia quá trình tạo hồng cầu

- Thận giúp hoạt hóa vitamin D

Khi các chức năng này của thận bị suy giảm, điều đó có nghĩa là thận bị suy yếu

Có rất nhiều nguyên nhân khiến thận bị bệnh, đó có thể là do con người dùng quá nhiều loại thuốc trị bệnh khiến thận phải bài tiết nhiều hơn, do một số bệnh nhiễm khuẩn ảnh hưởng đến thận, do các bệnh như tăng huyết áp, tiểu đường…Ngoài các bệnh thận nguy hiểm như: ung thư thận, thận đa nang, lao thận…còn có thêm 6 bệnh về thận phổ biến sau:

Suy thận là khi thận không đủ sức thải bỏ mọi cặn bã khiến các chất độc hại

và dịch dư thừa đọng lại trong cơ thể Căn cứ vào các chỉ số albumin, creatinin, ure, protein…qua xét nghiệm nước tiểu sẽ biết được tình trạng bệnh của thận Có 3 thể suy thận là suy thận cấp tính, mạn tính và suy thận giai đoạn cuối

1.1.4 Suy thận mạn

1.1.4.1 Định nghĩa suy thận mạn

Trang 15

Suy thận mạn là hậu quả các bệnh mạn tính của thận gây giảm sút từ từ số lượng Nephron chức năng làm giảm dần mức lọc cầu thận Khi mức lọc cầu thận giảm xuống dưới 50% (60ml/phút) thì được gọi là suy thận mạn [4]

Suy thận mạn là một hội chứng lâm sàng và sinh hóa tiến triển mạn tính qua nhiều tháng, năm, hậu quả của sự xơ hóa các Nephron chức năng gây giảm sút từ từ mức lọc cầu thận dẫn đến tình trạng tăng nitơphiprotein máu

Các đặc trưng của suy thận mạn là:

- Có tiền sử bệnh thận tiết niệu kéo dài

- Mức lọc cầu thận giảm

- Nitơphiprotein máu tăng cao dần

- Kết thúc trong hội chứng ure máu cao

1.1.4.2 Các giai đoạn của suy thận mạn

Suy thận mạn là một bệnh tương đối phổ biến và hay gặp trong các bệnh thận tiết niệu Suy thận mạn được chia ra làm các giai đoạn [4]:

Bảng 1.1 Các giai đoạn của suy thận mạn Giai đoạn

suy thận

mạn

Mức lọc cầu thận (ml/phút)

Creatinin máu

Biểu hiện lâm sàng µmol/l Mg/dl

1.1.4.3 Suy thận mạn giai đoạn cuối

Suy thận mạn giai đoạn cuối là sự suy giảm hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn chức năng của thận trong việc bài tiết các chất thải, khả năng cô đặc nước tiểu, và

Trang 16

khả năng điều chỉnh các chất điện giải Theo thống kê năm 2010, nước ta có khoảng

8 triệu người bị suy thận, trong đó 80.000 người đã chuyển sang giai đoạn cuối Suy thận mạn giai đoạn cuối khi mức lọc cầu thận giảm dưới 10ml/phút, khi đó ngoài các phương pháp điều trị bảo tồn thận, để đảm bảo sự sống của người bệnh cần thiết phải có các phương pháp điều trị thay thế thận suy, các phương pháp này bao gồm:

- Người cho thận sống: Thận dùng để ghép được chọn từ những người có quan hệ họ hàng với người nhận thận như: cha mẹ, anh chị em ruột, chú bác cô cậu

dì, ông, bà nội ngoại Ngoài ra, có thể lấy thận từ những người không cùng huyết thống tình nguyện hiến tặng

- Người cho thận chết não, tim còn đập: Người cho chết não (đã chết hoàn toàn về mặt sinh học nhưng tim còn đập nhờ có sự hỗ trợ của máy móc) Nguyên nhân chết do chấn thương sọ não, tai biến mạch máu não…

- Người cho thận chết não, tim ngừng đập: Thời gian kể từ khi tim ngừng đập cho đến khi lấy thận không được quá 30 phút Tuy vậy chất lượng của thận này không tốt bằng thận lấy khi tim còn đập

Và điều kiện để có thể cho thận:

Trang 17

- Nếu là người cho thận, họ phải tự nguyện trong việc hiến thận, phải có sức khỏe tốt, không mắc bệnh truyền nhiễm Nếu có phải được chữa khỏi bệnh Phải phù hợp nhóm máu, có sự hòa hợp tối thiểu của hệ thống HLA, không có phản ứng miễn dịch giữa người cho và người nhận

- Nếu là người cho chết não, sẽ có hội đồng giám định theo luật, thân nhân được giải thích cặn kẽ các mặt và đồng ý cho phép lấy thận

Ghép thận được chống chỉ định tuyệt đối khi bệnh nhân có những biểu hiện của:

- Nhiễm trùng đang hoạt động

- Bệnh lý ác tính hoạt động

- Hiện đang nghiện thuốc, rượu hoặc rối loạn tâm thần

- Không đồng ý ghép thận

- BMI ≥ 40

- Các bệnh lý có nguy cơ tử vong cao khi phẫu thuật: hô hấp, tim mạch…

- Bất thường giải phẫu mà không thể thực hiện được kỹ thuật ghép

Tuy nhiên ghép thận cũng có những chống chỉ định tương đối khi bệnh nhân có:

- Triệu chứng bệnh tim mạch

- Triệu chứng bệnh hô hấp

- Triệu chứng bệnh tiêu hóa

- Bệnh lý mạch máu: vành, não, ngoại vi

- Bệnh thận có nguy cơ tái phát làm hỏng thận ghép

- BMI ≥ 35

- Tuổi trên 70

- HIV dương tính

1.1.5.3 Điều trị và theo dõi sau ghép thận

- Thời gian nằm viện sau khi mổ ghép thận tùy theo từng bệnh nhân, trung bình khoảng 2 tuần Sau mổ, bệnh nhân phải dùng thuốc ức chế miễn dịch để chống

Trang 18

thải ghép Việc phục hồi nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào tinh thần bệnh nhân, vào thuốc dùng và việc thực hiện đúng những hướng dẫn của thầy thuốc

- Khi ghép thận từ người này cho người khác, cơ thể người nhận sẽ phát hiện thận ghép đó là vật lạ và nó sẽ tạo ra các kháng thể chống lại và gây thải loại thận được ghép Do đó, bệnh nhân phải dùng thuốc ức chế miễn dịch liên tục và suốt đời

để chống thải ghép Chính vì vậy sau ghép thận bệnh nhân cần phải được theo dõi

và tái khám thường xuyên để phát hiện thải ghép và điều trị sớm nếu có Qui trình tái khám sau ghép thận được thực hiện tại bệnh viện Việt Đức như sau:

- Tuy nhiên việc dùng các thuốc ƯCMD cũng có thể ức chế hệ thống miễn dịch chống nhiễm khuẩn nên bệnh nhân ghép thận dễ bị nhiễm khuẩn hơn người bình thường Do đó cần phải phòng ngừa nhiễm khuẩn theo hướng dẫn của thầy thuốc Thuốc cũng có một số tác dụng phụ và tác dụng phụ này không giống nhau ở mỗi bệnh nhân nên bệnh nhân cần theo dõi và kiểm tra sức khỏe định kỳ Đó cũng

là một trong những lý do khiến cho bệnh nhân sau ghép thận và nhân viên y tế là một mối quan hệ khăng khít, hỗ trợ

Trang 19

Hình 1.1 Sơ đồ ghép thận [4]

1.1.6 Vấn đề chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau ghép thận

1.1.6.1 Khái niệm về chất lượng cuộc sống

Khái niệm chất lượng cuộc sống (CLCS) được đề cập lần đầu tiên vào năm

1920 [12] và được biết đến rộng rãi kể từ những năm 1960 Kể từ khi tổ chức y tế thế giới (WHO) định nghĩa lại sức khỏe ngoài việc không có ốm đau bệnh tật mà còn cảm thấy hạnh phúc về cả thể chất, tinh thần và xã hội, các khía cạnh của CLCS ngày càng trở nên phổ biến trong chăm sóc và nghiên cứu về sức khỏe Mặc dù CLCS được coi là một hệ quả quan trọng của sức khỏe nhưng cho đến nay trên thế giới chưa có một định nghĩa chung nhất về CLCS

Trong những năm 1960 và những năm 1970, CLCS thường được xác định trên toàn cầu với sự kết hợp ý tưởng về sự hài lòng/không hài lòng và hạnh phúc/ không hạnh phúc Theo Abrams (1973), CLCS là mức độ hài lòng hoặc không hài lòng được cảm nhận bởi con người với các khía cạnh khác nhau của cuộc sống của

họ [6] và Andrew (1974), CLCS như là mức độ niềm vui và sự hài lòng đặc trưng cho tồn tại của con người

Trong những năm 1980 và những năm 1990, định nghĩa về CLCS thường được chia thành một loạt các khía cạnh và xu hướng này vẫn tiếp tục cho đến ngày nay George và Bearon (1980) định nghĩa CLCS về bốn khía cạnh cơ bản Hai khía cạnh khách quan là sức khỏe chung và tình trạng chức năng, và tình trạng kinh tế xã

Trang 20

hội; hai khía cạnh chủ quan phản ánh sự đánh giá của cá nhân về sự hài lòng với cuộc sống và các yếu tố liên quan, và sự tự tin và các yếu tố liên quan Clark và Bowling (1989) định nghĩa CLCS là không chỉ có năng lực chức năng, mức độ hoạt động, trạng thái tinh thần, và tuổi thọ mà còn bao gồm các khái niệm về sự riêng tư,

tự do, tôn trọng cá nhân, tự do lựa chọn, cảm xúc hạnh phúc, và duy trì phẩm giá Ferrans và Power (1985) định nghĩa CLCS như là nhận thức hay cảm giác hạnh phúc của con người bắt nguồn từ sự hài lòng hoặc không hài lòng với các lĩnh vực của cuộc sống quan trọng đối với họ Mô hình này bao gồm bốn lĩnh vực: sức khỏe

và chức năng, tâm lý/ tâm linh, kinh tế xã hội và gia đình

Các thuật ngữ CLCS (Quality of life) và CLCS liên quan đến sức khỏe ( SKCLCS) thường được sử dụng thay thế cho nhau trong nghiên cứu y tế, mặc dù CLCS là một khái niệm rộng lớn hơn nhiều, bao gồm nhiều lĩnh vực của cuộc sống hơn SKCLCS là nói đến tác động của bệnh và công tác điều trị bệnh trong cuộc sống của bệnh nhân, là đánh giá chủ quan về tác động của bệnh và chữa bệnh trên các lĩnh vực chức năng về thể chất, tinh thần, xã hội, bản thân và niềm hạnh phúc

Có một số khác biệt lớn giữa CLCS và SKCLCS, CLCS đại diện cho một loạt các trải nghiệm của con người bao gồm nhiều lĩnh vực, chẳng hạn như cộng đồng, giáo dục, cuộc sống gia đình, tình bạn, sức khỏe, nhà ở, hôn nhân, quốc gia, khu vực, bản thân, mức sống, và làm việc CLCS được sử dụng trong xã hội học, kinh tế, khoa học chính trị, và tâm lý học SKCLCS tập trung vào sức khỏe và thường được sử dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe Trong nghiên cứu y tế, SKCLCS mô tả những gì người bệnh đã trải nghiệm như là kết quả của việc chăm sóc y tế, giúp đánh giá sự khác biệt giữa những gì dự kiến và thực tế điều trị Trong phạm vi nghiên cứu của mình, chúng tôi sẽ chỉ nghiên cứu về SKCLCS nhưng để đơn giản, thuật ngữ CLCS sẽ được dùng để thay thế cho thuật ngữ SKCLCS

1.1.6.2 Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ghép thận:

Trong lĩnh vực ghép thận, khái niệm CLCS không được xác định rõ ràng trong các nghiên cứu cấy ghép thận trong những năm 1980 Các nhà nghiên cứu đã cho rằng CLCS là sự hài lòng của cuộc sống và hạnh phúc Bremer và các đồng nghiệp (1989) mô tả CLCS khách quan như điều kiện sống và nguồn lực (ví dụ thu nhập, giáo dục, các hoạt động , việc làm), và CLCS chủ quan như việc nhận thức về

Trang 21

điều kiện khách quan và phản ứng cảm xúc với những điều kiện đó Từ những năm

1990, CLCS đã được công nhận là một khái niệm đa chiều bao gồm các lĩnh vực thể chất, tâm lý, xã hội trong hầu hết các nghiên cứu cấy ghép thận và CLCS đã được định nghĩa là đánh giá chủ quan của bệnh nhân về hoạt động thể chất, tâm lý và xã hội của họ Mỗi lĩnh vực lại được cấu thành từ các thành phần đa dạng, như lĩnh vực thể chất bao gồm khả năng chức năng và khả năng làm việc; lĩnh vực tâm lý bao gồm sự hài lòng của cuộc sống, hạnh phúc, lòng tự trọng, lo lắng và trầm cảm; và lĩnh vực xã hội quan tâm đến phục hồi chức năng lao động, giải trí, và tương tác gia đình và xã hội Hathaway và các đồng nghiệp (1998) định nghĩa CLCS như một cấu trúc đa chiều bao gồm các khía cạnh thể chất, tâm lý, xã hội, chức năng và lòng

tự trọng

Định nghĩa về CLCS ở bệnh nhân ghép thận đã được nâng cấp từ một khái niệm toàn cầu về sự hài lòng cuộc sống và hạnh phúc thành một khái niệm đa chiều được xây dựng chủ quan bao gồm các lĩnh vực thể chất, tâm lý và xã hội CLCS còn được nhìn nhận liên quan đến mục tiêu, kỳ vọng, giá trị và mối quan tâm của

cá nhân Đối với bệnh nhân ghép thận, đánh giá chủ quan về tác dụng phụ của phác

đồ điều trị thuốc ức chế miễn dịch và các năng lực chức năng cần được bao gồm trong đánh giá CLCS Khía cạnh tâm lý là một yếu tố cơ bản trong đánh giá CLCS bệnh nhân ghép thận do lo ngại phản ứng thải ghép, căng thẳng tâm lý gây ra do đã phải gánh chịu bệnh thận mãn tính, khó khăn về việc làm, và mất cơ hội trong xã hội

Giống như hầu hết các hình thức điều trị khác, cơ sở của việc đánh giá kết quả sau ghép thận chủ yếu dựa vào những thử nghiệm lâm sàng Những thử nghiệm này chủ yếu tập trung vào mức độ an toàn và hiệu quả của các thuốc ức chế miễn dịch Những biến số chủ yếu trong nghiên cứu bao gồm khả năng sống của bệnh nhân và của thận ghép, tần suất thải ghép cấp, tác dụng phụ của thuốc và hậu quả của quá trình suy giảm miễn dịch đem lại Các thử nghiệm lâm sàng này chắc chắn

sẽ cung cấp các số liệu, các dữ kiện và góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của khoa học trong ghép thận nhưng nó không thể cung cấp chiều sâu của dữ kiện nghiên cứu mà điều này được thể hiện qua kết quả tự đánh giá của bệnh nhân về chức năng sinh lý, tâm lý, và xã hội Do đó cần phải đánh giá bệnh nhân sau ghép một cách toàn diện

và chủ yếu tập trung vào chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau ghép

Trang 22

Tổng hợp các nghiên cứu trên thế giới cho đến nay, chúng ta xác định CLCS của bệnh nhân ghép thận bao gồm ba khía cạnh chính:

Đối với bệnh nhân ghép thận khía cạnh sức khỏe thể chất liên quan đến vấn

đề về khả năng chức năng và khả năng làm việc

Khả năng chức năng là khả năng thực hiện các chức năng về thể chất của bệnh nhân như vận động, hoạt động, các chức năng sống của cơ thể như chức năng tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, thần kinh, bài tiết; giới hạn năng lực chức năng do sức khỏe thể chất Việc đánh giá các khả năng chức năng dùng để đánh giá được mức

độ hồi phục của bệnh nhân về các chức năng thể chất

Khả năng làm việc là khả năng của bệnh nhân thực hiện các công việc gồm công việc gia đình như nội trợ hay công việc xã hội lấy thu nhập Đánh giá khả năng làm việc của người bệnh là đánh giá tình trạng công việc như loại hình, khoảng cách đến nới làm việc, cường độ công việc, thời gian làm việc,…; ảnh hưởng của sức khỏe thể chất đến việc thực hiện công việc như sự gián đoạn, sự hạn chế loại công việc, khoảng cách, giảm thời gian làm việc, mức độ hoàn thành công việc, gián đoạn công việc hoặc mất việc làm

Khía cạnh tinh thần được thể hiện và đánh giá qua các hoạt động tâm sinh lý của con người thông qua các đặc điểm sau đây:

- Những trạng thái về tinh thần như tâm trạng thoải mái, lo lắng, những cảm xúc như yêu, ghét, vui, buồn, chán nản,…

- Những năng lực về tinh thần như giải trí, giao tiếp, ham muốn,…

- Những hoạt động tâm linh: tín ngưỡng, tôn giáo

Đối vối bệnh nhân ghép thận những ảnh hưởng tâm sinh lý là khía cạnh rất quan trọng đối với kết quả điều trị và cũng là hệ quả của điều trị Người bệnh có tinh thần thoải mái, lạc quan và có sự hiểu biết cơ bản về bệnh sẽ giúp cho kết quả điều trị và theo dõi sau ghép tốt hơn

Các mối quan hệ xã hội của bệnh nhân ghép thận là một trong những nội dung được đánh giá trong các nghiên cứu về chất lượng cuộc sống Nó bao gồm các đặc điểm:

- Tương tác với xã hội: giao tiếp, thông tin liên lạc, đi lại

- Sự hạn chế của tương tác xã hội do bệnh tật

Trang 23

Mối quan hệ, sự hỗ trợ của gia đình, bạn bè và cả xã hội đối với bệnh nhân trong quá trình điều trị là những yếu tố tác động tích cực đến bệnh nhân Nếu bệnh nhân được đối xử đúng mực, những vướng mắc tồn tại được tích cực giải quyết thì CLCS của bệnh nhân sẽ được cải thiện và giúp đưa bệnh nhân sớm tái hoà nhập cộng đồng

Cải thiện chất lượng cuộc sống là mục đích cuối cùng, một quá trình tổng hợp của nhiều quá trình can thiệp để đạt đến điều đó Do đó, chất lượng cuộc sống

là thước đo hợp lý nhất để đánh giá kết quả sau ghép, bao gồm cả việc so sánh kết quả sau ghép với các phương pháp điều trị nội ngoại khoa khác Ví dụ: So sánh chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ghép thận với người chạy thận nhân tạo định kỳ hoặc thẩm phân phúc mạc

1.2 Cơ sở thực tiễn, một số nghiên cứu về CLCS của bệnh nhân sau ghép thận Các nghiên cứu về CLCS của bệnh nhân ghép thận sử dụng bộ công cụ KDQOL được chia thành hai nhóm chính:

Nhóm 1: các nghiên cứu đánh giá CLCS của BN ghép thận Trong một nghiên cứu sự cải thiện CLCS của bệnh nhi được ghép thận và người hiến và sự phù hợp của KDQOL-SF với trẻ em công bố vào năm 2005 tại Nhật Bản, Hasegawa đã chứng minh rằng việc cấy ghép thận được cải thiện CLCS trong mẫu nghiên cứu trên 56 bệnh nhi được ghép thận [3] Trong một mẫu lớn hơn, mẫu mặt cắt ngang của người lớn, Lee và cộng sự khi nghiên cứu đặc tính CLCS của bệnh nhân sau ghép thận và so sánh với những người bệnh thận giai đoạn cuối được công bố năm

2005 tại Trung Quốc đã báo cáo những bệnh nhân đã trải qua cấy ghép ở tình trạng CLCS tốt hơn khi sử dụng các công cụ đo CLCS, trong đó có KDQOL, so với những người trải qua thẩm phân phúc mạc hoặc chạy thận nhân tạo Công cụ KDQOL đã được sử dụng khá rộng rãi để mô tả CLCS của bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối cũng như bệnh nhân ghép thận

Nhóm 2: các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến CLCS của bệnh nhân ghép thận Bakewell và cộng sự với việc nghiên cứu về ảnh hưởng của sắc tộc đến CLCS của bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối và bệnh nhân sau ghép thận được công bố năm 2001 tại Mỹ đã chứng minh rằng các bệnh nhân gốc Ấn Độ hay châu Á nói chung mắc bệnh thận giai đoạn cuối và bệnh nhân sau cấy ghép kém hơn về sức khỏe thể chất, sức khỏe tâm thần, và các vấn đề về thận so với người gốc

Trang 24

châu Âu Hicks và cộng sự trong nghiên cứu về sự khác biệt chủng tộc ảnh hưởng đến CLCS thông qua mẫu hơn 1300 bệnh nhân da đen và da trắng đang chạy thận nhân tạo được công bố năm 2004 tại Mỹ cũng nhìn thấy sự khác biệt chủng tộc khi dùng bộ công cụ KDQOL Ngay cả sau khi điều chỉnh các biến kinh tế xã hội và lâm sàng, người Mỹ gốc Phi cho báo cáo CLCS liên quan đến sức khỏe tốt hơn so với người Mỹ gốc châu Âu

Tại Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cứu về chất lượng cuộc sống nói chung cũng như CLCS của bệnh nhân bị bệnh thận, đặc biệt là ghép thận Chúng tôi đang tìm hiểu và liên hệ với các bệnh viện, trung tâm ghép thận trên toàn quốc để thu thập thông tin về các nghiên cứu về CLCS của bệnh nhân ghép thận đã được thực hiện

Chương 2

MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

2.1 Một số thông tin về bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức

Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức được xây dựng năm 1906 trên diện tích mặt bằng 35.000m2, nằm giữa trung tâm Thủ đô Hà Nội, địa chỉ 40 Tràng Thi – Hoàn Kiếm – Hà Nội Trải qua hơn 100 năm phát triển, bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức ngày nay đã trở thành trung tâm ngoại khoa lớn nhất cả nước với gần 1500 giường bệnh, 26 phòng mổ, 20 khoa lâm sàng và hơn 1500 cán bộ hoạt động trong hầu hết các lĩnh vực của ngoại khoa, hàng năm bệnh viện thực hiện khoảng 35000 ca mổ, trong đó phần lớn là các ca mổ phức tạp

Trong những năm gần đây bệnh viện đã tập trung vào nhiều lĩnh vực chuyên môn kỹ thuật cao, đặc biệt là kỹ thuật ghép đa tạng gồm ghép gan, ghép thận, ghép tim Năm 2006, Đơn vị Ghép tạng trực thuộc khoa Phẫu thuật Gan mật và khoa Thận lọc máu được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu cấy ghép tạng và chăm sóc

Trang 25

bệnh nhân sau cấy ghép nội tạng Từ đó đến nay, bệnh viện Hữu nghị Việt Đức đã thực hiện thành công trên 1000 trường hợp ghép thận, 90 trường hợp ghép gan và

13 trường hợp ghép tim Đơn vị Ghép tạng và khoa Thận lọc máu đã thực hiện chăm sóc cũng như điều trị, theo dõi cho hàng trăm bệnh nhân được ghép tạng từ cả trong nước và nước ngoài Sau ghép tạng, bệnh nhân được hẹn lịch tái khám định

kỳ hàng tháng để theo dõi và đánh giá chức năng thận ghép tại phòng khám ghép khoa Thận lọc máu bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

2.2 Thực trạng chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật ghép thận tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức năm 2020

2.2.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 2.1: Thông tin về đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm nhân khẩu học Số lượng (N=123) Tỷ lệ (%)

đã có gia đình (83,7%) Nghề nghiệp thường gặp trong nhóm nghiên cứu là cán bộ/ công nhân (50,4%); buôn bán (41,5%)

Trang 26

2.2.2 Thông tin về đặc điểm bệnh lý

Bảng 2.2 Đặc điểm bệnh lý của đối tượng nghiên cứu

(N=123)

Tỷ lệ (%)

Thời gian sau

2.2.3 Thông tin về đặc điểm về hỗ trợ xã hội

Trang 27

Nhận xét: đa số các bệnh nhân ghép thận có ảnh hưởng bởi gánh nặng kinh

tế với tỷ lệ 81,3%, tất cả các bệnh nhân này đều có được sự hỗ trợ về y tế, từ giai đình và từ xã hội Tỷ lễ hỗ trợ tốt từ y tế là 86,2%; từ gia đình là 82,9% và từ xã hội

là 76,4%

2.2.4 Điểm chất lượng cuộc sống của người bệnh sau ghép thận

Bảng 2.4 Điểm trung bình CLCS chức năng thể chất Câu

Q1 Điểm sức khỏe tổng quát nói

Q5 Găp khó khăn khi thực hiện

loại công việc hoặc hoạt động

Bảng 2.5 Điểm trung bình CLCS chức năng tinh thần

Trang 28

Câu

Q6 Sức khỏe tinh thần ảnh hưởng đến

Q7 Sức khỏe tinh thần ảnh hưởng đến

Q8 Mức độ hạn chế công việc do cơn

Nhận xét: điểm trung bình CLCS về chức năng tinh thần là 82,5 điểm và khá đồng đều ở các câu hỏi, trong đó tốt nhất là không bị hạn chế bởi cơn đau (92,3 điểm) và không có cảm giác chán nản, thất vọng (88,9 điểm) Các điểm đánh giá khác về chức năng tinh thần cũng ở mức cao là mong muốn hoàn thành công việc thường ngày (82,1 điểm), cảm giác bình yên (81,3 điểm) và không bị cản trở khi tham gia các hoạt động xã hội (80,9 điểm)

Bảng 2.6 Điểm trung bình CLCS Gánh nặng của bệnh thận Câu

Q13 Bệnh thận ảnh hưởng rất nhiều đến

Q14 Phải dành rất nhiều thời gian để

giải quyết các vấn đề do bệnh thận 73.4 21.4 0 100 Q15 Cảm thấy chán nản với việc điều trị

Ngày đăng: 03/09/2021, 10:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Các giai đoạn của suy thận mạn Giai đoạn  - Chuyên đề tốt nghiệp chuyên khoa cấp i  đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật ghép thận tại bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Bảng 1.1 Các giai đoạn của suy thận mạn Giai đoạn (Trang 15)
Hình 1.1. Sơ đồ ghép thận [4] - Chuyên đề tốt nghiệp chuyên khoa cấp i  đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật ghép thận tại bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Hình 1.1. Sơ đồ ghép thận [4] (Trang 19)
Bảng 2.1: Thông tin về đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm nhân khẩu học Số lượng (N=123)  Tỷ lệ (%)  - Chuyên đề tốt nghiệp chuyên khoa cấp i  đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật ghép thận tại bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Bảng 2.1 Thông tin về đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm nhân khẩu học Số lượng (N=123) Tỷ lệ (%) (Trang 25)
Bảng 2.2. Đặc điểm bệnh lý của đối tượng nghiên cứu - Chuyên đề tốt nghiệp chuyên khoa cấp i  đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật ghép thận tại bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Bảng 2.2. Đặc điểm bệnh lý của đối tượng nghiên cứu (Trang 26)
Bảng 2.3. Đặc điểm về hỗ trợ xã hội - Chuyên đề tốt nghiệp chuyên khoa cấp i  đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật ghép thận tại bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Bảng 2.3. Đặc điểm về hỗ trợ xã hội (Trang 26)
Bảng 2.4. Điểm trung bình CLCS chức năng thể chất - Chuyên đề tốt nghiệp chuyên khoa cấp i  đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật ghép thận tại bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Bảng 2.4. Điểm trung bình CLCS chức năng thể chất (Trang 27)
Bảng 2.6. Điểm trung bình CLCS Gánh nặng của bệnh thận - Chuyên đề tốt nghiệp chuyên khoa cấp i  đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật ghép thận tại bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Bảng 2.6. Điểm trung bình CLCS Gánh nặng của bệnh thận (Trang 28)
Bảng 2.8. Điểm trung bình CLCS Tác động của bệnh thận - Chuyên đề tốt nghiệp chuyên khoa cấp i  đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật ghép thận tại bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Bảng 2.8. Điểm trung bình CLCS Tác động của bệnh thận (Trang 29)
Bảng 2.7. Điểm trung bình CLCS Các triệu chứng và các vấn đề - Chuyên đề tốt nghiệp chuyên khoa cấp i  đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật ghép thận tại bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Bảng 2.7. Điểm trung bình CLCS Các triệu chứng và các vấn đề (Trang 29)
Bảng 2.9. Điểm trung bình CLCS sau phẫu thuật ghép thận theo các khía cạnh - Chuyên đề tốt nghiệp chuyên khoa cấp i  đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật ghép thận tại bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Bảng 2.9. Điểm trung bình CLCS sau phẫu thuật ghép thận theo các khía cạnh (Trang 30)
Nhận xét: Bảng 2.9 tổng hợp sự phân bố và giá trị các điểm trung bình CLCS - Chuyên đề tốt nghiệp chuyên khoa cấp i  đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật ghép thận tại bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
h ận xét: Bảng 2.9 tổng hợp sự phân bố và giá trị các điểm trung bình CLCS (Trang 30)
Nhận xét: Bảng 2.11 mô tả điểm trung bình CLCS của bệnh nhân tại thời điểm trước phẫu thuật ghép thận chia theo 5 khía cạnh - Chuyên đề tốt nghiệp chuyên khoa cấp i  đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật ghép thận tại bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
h ận xét: Bảng 2.11 mô tả điểm trung bình CLCS của bệnh nhân tại thời điểm trước phẫu thuật ghép thận chia theo 5 khía cạnh (Trang 32)
Bảng 2.11. Điểm trung bình CLCS trước phẫu thuật ghép thận theo các khía cạnh   - Chuyên đề tốt nghiệp chuyên khoa cấp i  đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật ghép thận tại bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Bảng 2.11. Điểm trung bình CLCS trước phẫu thuật ghép thận theo các khía cạnh (Trang 32)
Nhận xét: Bảng 2.12 tổng hợp sự thay đổi điểm trung bình CLCS của bệnh nhân tại thời điểm trước và sau  phẫu thuật ghép thận chia theo 5 khía cạnh - Chuyên đề tốt nghiệp chuyên khoa cấp i  đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật ghép thận tại bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
h ận xét: Bảng 2.12 tổng hợp sự thay đổi điểm trung bình CLCS của bệnh nhân tại thời điểm trước và sau phẫu thuật ghép thận chia theo 5 khía cạnh (Trang 33)
Hình 3.1 Biểu đồ phân bố điểm CLCS sau ghép theo các khía cạnh - Chuyên đề tốt nghiệp chuyên khoa cấp i  đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật ghép thận tại bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Hình 3.1 Biểu đồ phân bố điểm CLCS sau ghép theo các khía cạnh (Trang 39)
Hình 3.2 Biểu đô sự thay đổi điểm trung bình CLCS trước ghép và sau ghép - Chuyên đề tốt nghiệp chuyên khoa cấp i  đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật ghép thận tại bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2020
Hình 3.2 Biểu đô sự thay đổi điểm trung bình CLCS trước ghép và sau ghép (Trang 42)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w