1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề tốt nghiệp chuyên khoa cấp i thực trạng chăm sóc phục hồi chức năng vận động cho người bệnh đột quỵ não tại bệnh viện y hcoj cổ truyền thái nguyên năm 2019

46 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

------ PH ẠM THỊ HẢI YẾN TH ỰC TRẠNG CHĂM SÓC PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG CHO NGƯỜI BỆNH ĐỘT QUỲ NÃO TẠI BỆNH VIỆN Y H ỌC CỔ TRUYỀN THÁI NGUYÊN NĂM 2019 Chuyên ngành: Điều dưỡng N

Trang 1

- -

PH ẠM THỊ HẢI YẾN

TH ỰC TRẠNG CHĂM SÓC PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG

CHO NGƯỜI BỆNH ĐỘT QUỲ NÃO TẠI BỆNH VIỆN

Y H ỌC CỔ TRUYỀN THÁI NGUYÊN NĂM 2019

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

T ỐT NGHIỆP ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN KHOA CẤP I

NAM ĐỊNH - 2019

Trang 2

- -

PH ẠM THỊ HẢI YẾN

TH ỰC TRẠNG CHĂM SÓC PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG

CHO NGƯỜI BỆNH ĐỘT QUỲ NÃO TẠI BỆNH VIỆN

Y H ỌC CỔ TRUYỀN THÁI NGUYÊN NĂM 2019

Chuyên ngành: Điều dưỡng Nội người lớn

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

T ỐT NGHIỆP ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN KHOA CẤP I

Người hướng dẫn khoa học: ThS Lê Xuân Thắng

NAM ĐỊNH - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới BGH trường đại học Điều Dưỡng Nam Định, các thầy cô giáo trong toàn trường đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong

suốt quá trình học tập tại trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới ThS.Lê

Xuân Thắng – Giảng viên chính, Phó trưởng Bộ môn Vật lý trị liệu và

Nam Định - người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn các bác sỹ và điều dưỡng tại Bệnh viện Y học Cổ truyền Thái Nguyên đã quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện chuyên đề

Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn giúp

đỡ tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề

Xin chân thành cảm ơn!

Học viên

PHẠM THỊ HẢI YẾN

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi, do chính tôi thực hiện, tất

cả các số liệu trong báo cáo này chƣa đƣợc công bố trong bất cứ công trình nào khác.Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Học viên

PHẠM THỊ HẢI YẾN

Trang 5

M ỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU 2

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

1 Cơ sở lý luận 3

1.1 Định nghĩa đột quỳ 3

1.2 Nguyên nhân [19] 3

1.3 Phân loại [19] 3

1.4 Hậu quả của đột quỳ 5

1.5 Chăm sóc người bệnh đột quỳ [13] 5

1.6 Phục hồi chức năng cho người bệnh sau đột quỳ não 10

2 Cơ sở thực tiễn 18

2.1 Tình hình đột quỳ trên Thế giới và Việt Nam 18

2.2 Tình hình di chứng và tàn tật do đột quỳ 19

2.3 Thực trạng chăm sóc phục hồi chức năng vận động cho người bệnh đột quỳ não 20

Chương 2: THỰC TRẠNG CHĂM SÓC PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG CHO NGƯỜI BỆNH ĐỘT QUỲ NÃO TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN THÁI NGUYÊN NĂM 2019 23

2.1 Thực trạng chăm sóc phục hồi chức năng vận động cho người bệnh đột quỳ não 23

2.2 Ưu điểm và tồn tại: 31

2.3 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc PHCN vận động cho người bệnh đột quỳ não 32

KẾT LUẬN 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

WHO (World Health Organization) Tổ chức Y tế thế giới

Trang 7

DANH MỤC HÌNH, ẢNH

Hình 1.1 Các d ạng đột quỳ 4

Hình 1.2 Nằm ngửa 12

Hình 1.3 N ằm nghiêng sang bên liệt 12

Hình 1.4 N ằm nghiêng sang bên lành 13

Hình 1.5 Lăn sang bên liệt 13

Hình 1.6 Lăn sang bên lành 13

Hình 1.7 Lăn sang bên lành 13

Hình 1.8 Di chuy ển từ giường sang xe lăn và ngược lại 14

Hình 1.9 Di chuy ển từ giường sang xe lăn và ngược lại 14

Hình 1.10 Di chuy ển từ giường sang xe lăn và ngược lại 15

Hình 1.11 Nâng hông lên kh ỏi mặt giường 15

Hình 1.12 C ài hai tay đưa lên phía đầu 16

Hình 2.1 M ẫu co cứng 25

Hình 2.2 Ông Nguy ễn Văn A đang được phục hồi vận động khớp khuỷu tay 26

Hình 2.3 Bà Bùi Th ị B đang được phục hồi vận động khớp gối, khớp háng 27 Hình 2.4 Ch ị Nguyễn Thu Tr đang được xoa bóp liệt mặt 28

Hình 2.5 Bác Tr ần Văn T đang được hướng dẫn tập đứng và di chuyển bằng thanh song 29

Hình 2.6 Phòng Ph ục hồi chức năng của bệnh viện 30

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đột quỳ não là bệnh lý mạch máu phổ biến nhất hiện nay và là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ ba sau các bệnh tim mạch và ung thư, nó có thể trở thành căn

bệnh có tỷ lệ tử vong hàng đầu trên thế giới [23]

Trên thế giới hiện có khoảng 30,9 triệu người mắc bệnh đột quỳ, các trường hợp tử vong trên 4 triệu người một năm [23] Ở Hoa Kỳ, cứ 100.000 dân thì có 794 người bị đột quỳ, còn ở Pháp, trong 1000 dân có 60 người đột quỳ Qua khảo sát

thực tế và đánh giá của nhiều chuyên gia y tế, tỷ lệ đột quỳ ở những người trẻ và trung niên cũng đang gia tăng mạnh mẽ, chiếm 1/3 tổng số các trường hợp đột quỳ

Hiện con số thống kê cho nhóm đối tượng này khoảng 83.000 người/ năm [3]

Hiện nay, tỷ lệ người bệnh đột quỳ của nước ta đang ngày càng gia tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau như bệnh huyết áp, đái tháo đường, các bệnh van tim, béo phì [3] Theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2015 đột quỳ là nguyên nhân chính gây tử vong ở Việt Nam chiếm 21,7% với tỷ lệ tử vong hàng năm là 150.000 người [1]

Trên thế giới đột quỳ là nguyên nhân gây ra khuyết tật trầm trọng thường gặp nhất ở người lớn Trên toàn cầu, chỉ có 15-30% người bệnh sống sót sau đột quỳ độc lập về chức năng và khoảng 40-50% độc lập một phần [15] Sự hồi phục sau đột

quỳ phụ thuộc vào can thiệp y học, sự hồi phục tự nhiên, PHCN và các dịch vụ xã hội Quá trình hồi phục của mỗi người bệnh khác nhau, tùy theo từng trường hợp

mỗi người bệnh cần nhận được dịch vụ PHCN khác nhau Một số người bệnh đột

quỳ hồi phục tự phát một phần, nhưng phần lớn cần được PHCN để hồi phục Điều dưỡng trong khoa là người trực tiếp chăm sóc, giúp người bệnh phục hồi chức năng

vận động Tại bệnh viện Y học cổ truyền Thái Nguyên, chăm sóc phục hồi chức năng

vận động cho người bệnh đột quỳ còn thực hiện lẻ tẻ và chưa theo một quy trình, thực

hiện đan xen trong quá trình đi buồng khám bệnh Điều đó ảnh hưởng tới kết quả chăm

sóc và điều trị

Để nâng cao hiệu quả chăm sóc phục hồi chức năng vận động cho người bệnh

đột quỳ và có những đề xuất phù hợp chúng tôi thực hiện chuyên đề: “Thực trạng chăm sóc phục hồi chức năng vận động cho người bệnh đột quỳ não tại Bệnh

vi ện Y học cổ truyền Thái Nguyên năm 2019”, với hai mục tiêu sau:

Trang 9

M ỤC TIÊU

1 Mô tả thực trạng chăm sóc phục hồi chức năng vận động cho người bệnh đột

quỳ não tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thái Nguyên năm 2019

2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc phục hồi chức năng

vận động cho người bệnh đột quỳ não tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thái nguyên

Trang 10

tử vong, không xác định nguyên nhân nào khác ngoài căn nguyên mạch máu" [1]

1.2 Nguyên nhân [19]

1.2.1 Nhóm các yếu tố không thể tác động thay đổi được

 Tuổi cao, giới tính nam, chủng tộc, yếu tố gia đình hoặc di truyền

 Các đặc điểm của các yếu tố nguy cơ nhóm này như sau:

 Giới: nam mắc bệnh nhiều hơn nữ trong mọi nhóm tuổi (tỷ lệ nam/nữ là 2,2/1)

 Chủng tộc: người da đen có tỷ lệ mắc đột quỳ cao nhất sau đó đến người da vàng và cuối cùng là người da trắng

 Khu vực địa lý: Cư dân Châu Á mắc bệnh nhiều hơn Đông Âu, tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn cả là ở các cư dân Tây Âu và Bắc Mỹ Dân thành phố mắc bệnh nhiều hơn nông thôn

 Lứa tuổi: Người già mắc bệnh nhiều nhất sau đó đến tuổi trung niên và giảm dần ở lứa tuổi thanh thiếu niên, cuối cùng tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ em là thấp nhất

1.2.2 Nhóm các yếu tố có thể tác động thay đổi được

Tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng Cholesterol máu, thuốc lá, Migraine, thuốc tránh thai, béo phì, nghiện rượu, lạm dụng thuốc, ít vận động

Các nguyên nhân hàng đầu của đột quỳ là tuổi cao, vữa xơ động mạch não, cao huyết áp; sau đó, là nguyên nhân từ tim (viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, hẹp van hai lá, rối loạn nhịp tim), các bệnh gây rối loạn đông máu và một số bệnh nội ngoại khoa khác

Trang 11

1.3 Phân loại [19]

Có 2 dạng đột quỳ thường gặp hiện nay:

Đột quỵ do thiếu máu cục bộ: bệnh thường gặp sau một cơn đau hoặc cục máu

đông có thể hình thành trong các mạch máu của não hoặc trong mạch máu dẫn đến não hay trong các mạch máu ở những nơi khác của cơ thể đi đến não; những cục máu đông chặn lưu lượng máu đến các tế bào của não, dạng này chiếm tỷ lệ cao trên 80% các ca đột quỳ do thiếu máu cục bộ

Đột quỵ do xuất huyết não: xảy ra do một mạch máu não bị vỡ, kết quả là máu

thấm vào mô não, gây tổn thương cho các tế bào não, phổ biến nhất của dạng này là kết hợp giữa huyết áp cao với chứng phình động mạch não hay dị dạng mạch máu não bẩm sinh, do rối loạn đông máu hoặc người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông

Tùy thuộc vào sự tổn thương của mạch máu não, có thể do sự tắc nghẽn mạch máu não làm ngưng trệ dòng máu lên nuôi não phía sau chỗ tắc, hoặc do sự vỡ mạch máu trong não làm cho máu trong lòng mạch thoát ra bên ngoài tràn vào trong

mô não gây phá hủy và chèn ép mô não Hậu quả là phần não có liên quan bị tổn thương không thể hoạt động được dẫn đến phần cơ thể vùng não đó chỉ huy cũng không thể hoạt động được Không giống như nhiều bộ phận khác trong cơ thể, tế bào não không được dự trữ năng lượng cho những trạng thái khẩn cấp, mà phụ

Trang 12

thuộc hoàn toàn vào sự cấp máu liên tục tới não Do vậy sự gián đoạn cung cấp máu

tới tổ chức não càng kéo dài thì tổn thương não càng nhiều và tình trạng người bệnh càng trầm trọng

Khi đột quỳ xảy ra, chết tế bào não đầu tiên xảy ra ở vùng lõi (core) và tiếp tục lan rộng theo thời gian ra vùng lân cận còn gọi là vùng tranh tối tranh sáng (penumbra) được coi là vùng có thể cứu vãn được vì tổn thương có thể đảo ngược được nếu được cung cấp máu nhanh chóng trở lại

1.4 Hậu quả của đột quỵ

Đột quỳ là bệnh lý nặng nề, diễn biến phức tạp Ngoài việc gây nên tỷ lệ tử vong cao, nếu sống sót cũng để lại nhiều di chứng, khiếm khuyết, giảm chức năng

và tàn tật, ảnh hưởng lớn cho xã hội, gia đình và chính bản thân người bệnh Theo

tổ chức y tế thế giới, có từ 1/3 đến 2/3 người bệnh sống sót sau đột quỳ mang tàn tật vĩnh viễn Người bệnh đột quỳ thuộc loại đa tàn tật vì ngoài khả năng giảm vận động, người bệnh còn nhiều di chứng khác kèm theo như rối loạn giao tiếp ngôn ngữ, rối loạn cảm giác [24]

Trạng thái tinh thần của người bệnh: lo lắng, sợ hãi

Có biết bị tăng huyết áp không và thời gian bị tăng huyết áp?

Có đi lại được không?

Thuốc và cách điều trị tăng huyết áp như thế nào?

Các bệnh tim mạch đã mắc?

Đã bao giờ bị liệt hay bị yếu tay chân chưa?

Có hay nhức đầu, mất ngủ hay nhìn có bị mờ không?

Gần đây nhất có dùng thuốc gì không?

Trang 13

Có buồn nôn, nôn và rối loạn tiêu hoá không?

Khả năng nói của người bệnh?

Có bị bệnh thận trước đây không?

Có hay bị sang chấn gì không?

Tình trạng đi tiểu: số lượng và màu sắc?

Đánh giá bằng quan sát:

Tình trạng tinh thần của người bệnh: mệt mỏi, tỉnh táo hay hôn mê

Quan sát vận động tay chân của người bệnh

Quan sát các tổn thương trên da

Tình trạng miệng và mặt có bị méo không?

Tuổi trẻ hay lớn tuổi?

Tự đi lại được hay phải giúp đỡ?

Người bệnh mập hay gầy?

Có bị phù không?

Tình trạng đại và tiểu tiện của người bệnh

Các dấu hiệu khác

Thăm khám người bệnh:

Quan trọng là đo dấu hiệu sống, trong đó huyết áp là dấu hiệu quan trọng nhất

Phải chú ý đến cả huyết áp tối đa và tối thiểu

Khám các dấu hiệu thần kinh khu trú

Khám dấu cơ lực và trương lực của người bệnh Khám mắt và các thương tổn khác Ngoài ra cần chú ý các dấu chứng khác như: tình trạng tim mạch, các dấu ngoại biên, số lượng nước tiểu, tình trạng phù

Kiểm tra các xét nghiệm, các thuốc và cách sử dụng các thuốc nếu có

Thu thập thông tin qua gia đình, hồ sơ bệnh án

Một số chẩn đoán điều dưỡng có thể gặp ở người bệnh bị đột quỳ:

Nhức đầu do tăng huyết áp

Mất khả năng vận động do liệt

Khả năng giao tiếp bằng lời giảm do đột quỳ

Trang 14

Nguy cơ loét ép do chăm sóc không tốt

Nguy cơ nhiễm trùng hô hấp do nằm lâu

Qua khai thác các dấu chứng trên giúp cho người điều dưỡng có được các

chẩn đoán điều dưỡng Người điều dưỡng cần phân tích, tổng hợp và đúc kết các dữ

kiện để xác định nhu cầu cần thiết của người bệnh, từ đó lập ra kế hoạch chăm sóc

cụ thể Khi lập kế hoạch chăm sóc phải xem xét đến toàn trạng người bệnh, đề xuất

vấn đề ưu tiên, vấn đề nào cần thực hiện trước và vấn đề nào thực hiện sau tuỳ từng trường hợp cụ thể

Chăm sóc cơ bản:

Để người bệnh nghỉ ngơi, nằm ở tư thế đầu cao, nằm nghiêng về một bên

Giải thích cho người bệnh và gia đình về tình trạng bệnh tật

Ăn đầy đủ năng lượng và nhiều hoa quả tươi

Theo dõi các nguyên nhân gây đột quỳ

Theo dõi một số xét nghiệm như: bilan lipid máu, điện tim, siêu âm, soi đáy mắt Theo dõi tác dụng phụ của thuốc

Theo dõi các biến chứng

Giáo dục sức khoẻ:

Người bệnh và gia đình cần phải biết các nguyên nhân, các yếu tố thuận lợi gây đột quỳ cũng như cách phát hiện các hiệu dấu đột quỳ, cách phòng, điều trị và theo dõi người bệnh đột quỳ

Đặc điểm của người bệnh đột quỳ não là tiến triển kéo dài và ngày càng nặng

dần Bệnh để lại di chứng rất nặng nề nếu không được điều trị và chăm sóc một

Trang 15

cách đúng đắn Người bệnh có thể tử vong do những biến chứng của bệnh, hoặc do tai biến điều trị

Thực hiện chăm sóc cơ bản:

Đặt người bệnh nằm nghỉ ngơi đầu cao và nghiêng về một bên

Tránh lao động trí óc căng thẳng, lo lắng quá độ

Vận động và xoa bóp tay chân

Thay đổi tư thế mỗi 2 giờ /lần

Động viên, trấn an người bệnh để người bệnh an tâm điều trị

Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, đặc biệt là tình trạng tăng huyết áp Tuỳ theo

từng trường hợp cụ thể để theo dõi có thể từ 15 phút cho đến 2 giờ đo một lần Hút đờm dãi khi có ứ đọng đờm dãi

Luôn giữ ấm cơ thể người bệnh

Ăn uống đủ năng lượng, nhiều sinh tố và hạn chế muối dưới 5g/ngày, hạn chế

mỡ, các chất béo động vật, kiêng rượu, thuốc lá, chè đặc Đặt sonde dạ dày nuôi dưỡng nếu người bệnh không có khả năng nuốt

Tránh các yếu tố kích thích cho người bệnh

Vệ sinh sạch sẽ: hàng ngày vệ sinh răng miệng và da để tránh các ổ nhiễm khuẩn, phát hiện sớm các ổ nhiễm trùng để có hướng điều trị cho người bệnh áo

quần, vải trải giường và các vật dụng khác phải luôn được sạch sẽ

Chăm sóc chống loét bằng đệm hơi hoặc đệm nước, xoay trở người mỗi 2 giờ kèm xoa bóp, tránh viêm phổi (ứ đọng đờm dễ gây viêm phổi) bằng vỗ rung ngực

Chống nhiễm trùng hô hấp hoặc đường tiểu do xông tiểu

Thực hiện các y lệnh:

Thuốc dùng: thực hiện đầy đủ các y lệnh khi dùng thuốc, như: các thuốc tiêm, thuốc uống Trong quá trình dùng thuốc nếu có bất thường phải báo bác sĩ biết Thực hiện các xét nghiệm: công thức máu, đường máu, ure và creatinin máu, điện tim, protein niệu, soi đáy mắt và chụp X quang tim phổi

Trang 16

Theo dõi tình trạng loét ép do nằm lâu

Người bệnh và gia đình cần phải biết nguyên nhân, yếu tố thuận lợi gây đột

quỳ cũng như cách phát hiện các dấu hiệu khi bị đột quỳ, biện pháp phòng, chăm sóc và theo dõi người bệnh đột quỳ

Phòng bệnh

Có rất nhiều yếu tố nguy cơ, song đáng chú ý nhất là tăng huyết áp và xơ vữa động mạch, rất thường gặp ở lứa tuổi từ 50 trở lên, nên có thông tin rộng rãi để các đối tượng trên theo dõi huyết áp đều đặn và áp dụng các biện pháp phòng tăng huyết áp như tránh ăn mặn, hạn chế những căng thẳng về mặt tinh thần, tránh ăn nhiều gây mập phì, tránh các chất kích thích như rượu, cà phê, thuốc lá, tránh gió lùa, mặc ấm khi thay đổi thời tiết, nhất là từ nóng chuyển sang lạnh, đang nằm trong chăn ấm tránh ra lạnh đột ngột

Ngoài ra cần phòng thấp tim một cách hiệu quả như tránh ở nơi ẩm thấp, giữ

ấm khi trời lạnh để tránh viêm họng, khi bị thấp tim phải được theo dõi và điều trị đúng để tránh tổn thương van tim

Phòng bệnh cấp 1:

Khi có yếu tố nguy cơ phải điều trị để tránh xảy ra tai biến như: theo dõi và điều trị tăng huyết áp, chống ngưng tập tiểu cầu bằng aspirin 150-300 mg/ngày hay disgren 300 mg /ngày khi có xơ vữa động mạch, điều trị hẹp hai lá bằng chống đông khi có rung nhĩ hay nong van hoặc thay van

Phòng bệnh cấp 2:

Khi đã xảy ra tai biến nhất là tai biến thoáng qua phải tìm các yếu tố nguy cơ trên để can thiệp tránh xảy ra tai biến hình thành Nếu đã xảy ra tai biến hình thành thì tránh tái phát bằng cách điều trị các bệnh nguyên cụ thể cho từng cá thể

Phòng bệnh cấp 3:

Trang 17

Thay đổi tư thế kèm xoa bóp mỗi 1 - 2 giờ hay nằm đệm nước để tránh loét

Vận động tay chân để tránh cứng khớp Kết hợp với khoa phục hồi chức năng hay khoa y học dân tộc để luyện tập, châm cứu cho người bệnh đồng thời hướng dẫn cho thân nhân tập luyện tại nhà

1.5.5 Đánh giá quá trình chăm sóc

Tình trạng người bệnh sau khi đã thực hiện y lệnh, thực hiện kế hoạch chăm sóc so với lúc ban đầu của người bệnh để đánh giá tình hình bệnh tật:

Đánh giá công tác chăm sóc và thực hiện các y lệnh đối với người bệnh

Đánh giá tình trạng liệt có cải thiện không

Những vấn đề sai sót hoặc thiếu hay các nhu cầu phát sinh mới cần bổ sung vào kế

hoạch chăm sóc để thực hiện trên người bệnh

1.6 Phục hồi chức năng cho người bệnh sau đột quỵ não

Phục hồi chức năng là chuyên ngành áp dụng các biện pháp Y học, kỹ thuật

phục hồi, giáo dục học, xã hội học nhằm làm cho người tàn tật có thể thực hiện được tối đa những chức năng đã bị giảm hoặc mất do khiếm khuyết và giảm chức năng gây nên giúp cho người tàn tật có thể sống độc lập tối đa, tái hòa nhập xã hội,

có cơ hội bình đẳng và tham gia vào các hoạt động xã hội [23]

Phục hồi chức năng là "một nhóm các biện pháp hỗ trợ những người khuyết tật hoặc có nguy cơ khuyết tật [do khiếm khuyết, bất kể xảy ra khi nào (bẩm sinh, sớm hay muộn)] nhằm đạt được và duy trì hoạt động chức năng tối ưu trong mối tương tác với môi trường của họ" "Các biện pháp phục hồi chức năng nhắm vào các cấu

Trang 18

trúc và chức năng của cơ thể, các hoạt động và sự tham gia, các yếu tố cá nhân và các yếu tố môi trường" [23]

Các hoạt động chính của chăm sóc PHCN bao gồm:

- Sàng lọc và lượng giá đa ngành

- Xác định các khó khăn về chức năng và đo lường các khó khăn đó

- Lập kế hoạch điều trị thông qua thiết lập mục tiêu

- Cung cấp các biện pháp can thiệp có thể cải thiện người bệnh hoặc hỗ trợ người

bệnh ứng phó với thay đổi kéo dài

- Đánh giá hiệu quả của can thiệp

- Báo cáo

- Giúp người bệnh tự mình di chuyển và đi từ nơi này đến nơi khác,

- Giúp người bệnh tự làm được những công việc trong đời sống và sinh hoạt hàng ngày

- Giúp người bệnh thích nghi với những di chứng còn lại

- Giúp người bệnh trở lại với nghề cũ hoặc có nghề mới thích hợp với hoàn cảnh

hiện tại của họ

- PHCN nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau đột quỳ, khi tình trạng toàn thân cho phép

- Tập vận động phải cân xứng 2 bên, không sử dụng vận động bên lành bù trừ

hoặc thay thế cho bên liệt

- Điều chỉnh trương lực cơ trở lại bình thường hoặc gần bình thường bằng kỹ thuật kích thích hay ức chế

- Sử dụng các kỹ thuật tạo thuận lợi trong tập luyện giúp người bệnh cảm nhận vận động bình thường

- Sử dụng các bài tập liên quan, gần gũi với cuộc sống sinh hoạt thường ngày

của người bệnh

- Phát huy tính tích cực, chủ động của người bệnh và gia đình trong tập luyện, hướng dẫn người bệnh và gia đình để họ có thể thực hiện các bài tập vận động Sau

Trang 19

khi ra viện người bệnh cần tiếp tục tập luyện tại nhà với sự giúp đỡ của người thân trong gia đình

Việc phục hồi chức năng cần toàn diện, sớm và tuỳ thuộc vào giai đoạn tiến triển của bệnh Ở giai đoạn cấp của bệnh, việc chăm sóc chiếm vị trí quan trọng,

phục hồi chức năng cũng đồng thời phải tiến hành ngay Nội dung các hoạt động này bao gồm: giữ tư thế tốt và đúng để tránh cứng khớp và biến dạng khớp, tập luyện để duy trì và tăng cường sức mạnh cơ, giúp người bệnh độc lập tối đa trong sinh hoạt hàng ngày nhờ dụng cụ trợ giúp

Người bệnh cần được đặt ở tư thế đúng để giảm bớt mẫu co cứng, đề phòng biến dạng khớp Có các tư thế đặt người bệnh sau:

N ằm ngửa

Vai và hông bên liệt được kê gối mềm, khớp

gối gập nhẹ; cổ chân được kê vuông góc với

cẳng chân để tránh biến dạng gập bàn chân về

phía lòng bàn chân

Hình 1.2 Nằm ngửa

N ằm nghiêng sang bên liệt

Vai bên liệt gập, cánh tay duỗi vuông

góc với thân, thân mình nửa ngửa, chân liệt

duỗi Tay lành để trên thân hoặc gối đỡ phía

lưng Chân lành gập ở háng và gối

Hình 1.3 N ằm nghiêng sang bên

li ệt

Trang 20

N ằm nghiêng sang bên lành

Vai và cánh tay bên lành để tự do Chân lành

để duỗi, thân mình vuông góc với mặt giường

Tay liệt có gối đỡ để vuông góc với thân

Chân liệt có gối đỡ ở tư thế gập háng và gối

Hình 1.4 Nằm nghiêng sang bên lành

Nên hướng dẫn để’ người bệnh tự lăn trở, nếu khó khăn trong giai đoạn đầu người nhà có thể hỗ trợ người bệnh lăn trở, cách hỗ trợ như sau:

Lăn sang bên liệt

Nâng tay và chân lành lên Đưa chân và

tay lành về phía bên liệt Xoay thân mình

sang bên liệt

Hình 1.5 Lăn sang bên liệt Lăn sang bên lành:

Cài tay lành vào tay liệt Giúp người bệnh,

gập gối và háng bên liệt Dùng tay lành

kéo tay liệt sang phía tay lành Đẩy hông

người bệnh xoay sang bên lành Hình 1.6 Lăn sang bên lành

Ng ồi dậy từ tư thế nằm ngửa:

Người nhà ngồi bên cạnh người

bệnh Người bệnh bám hai tay vào cánh

tay của người thân Một tay người nhà

quàng và đỡ vai người bệnh Đỡ người

bệnh ngồi dậy từ từ

Hình 1.7 Ng ồi dậy từ tư thế nằm

ng ửa

Trang 21

* T ập hoạt động, sinh hoạt hàng ngày

- Thay quần áo

- Cài khuy áo, buộc dây giày, dép

Di chuy ển từ giường sang ghế (xe lăn) và

ngược lại

Giúp người bệnh nâng mông lên khỏi mặt

giường xoay sang phía bên liệt đê ngồi xuống

xe lăn hoặc ghế

Để người bị liệt ngồi ở mép giường Xe lăn để

sát cạnh ghế về phía bên liệt

Mặt giường chỉ cao bằng ghế (xe lăn)

Hình 1.8 Di chuy ển từ giường sang xe lăn và ngược

l ại

Đứng dậy

Khi mới tập đứng dậy từ tư thế ngồi,

người bệnh thường có xu hướng đứng lên bằng

chân lành, khi ấy chân liệt đưa ra phía trước Do

vậy, cần chú ý sửa sao cho khi đứng dậy, người

bệnh phải dồn trọng lượng đều xuống cả hai

Trang 22

Đi trong thanh song song

Khi người bệnh đã đứng vững, có thể cho họ

tập đi Lúc đầu nên tập đi trong thanh song

song Cách đo, cách làm và cách sử dụng thanh

song song để tập đi có thể tham khảo thêm bài

các dụng cụ phục hồi chức năng Có thể đi theo

kiểu ba điểm hoặc bốn điểm Hình 1.10 Đi trong thanh

song song

Để đề phòng co cứng và biến dạng các khớp, người bệnh cần được động viên

thực hiện các bài tập thụ động theo tầm vận động khớp Người bệnh tự làm hoặc có người nhà giúp Bài tập này nên làm hàng ngày Mỗi động tác nên thực hiện từ 10 -

15 lần

Các động tác người bệnh tự tập

Các bài tự tập này sẽ giúp người bệnh dễ dàng di chuyển và đề phòng các di

chứng cứng khớp bao gồm các động tác sau:

Nâng hông lên khỏi mặt giường

Người bệnh nằm ngửa, hai tay đặt dọc thân mình, hai chân gấp, đặt hai chân sát nhau

Nâng hông lên khỏi mặt giường, càng cao càng tốt, và càng lâu càng tốt

Để người bệnh đếm1,2,3,4 đến 15-20 hãy đặt hông xuống giường

Hình 1.11 Nâng hông lên kh ỏi mặt giường

Làm lại khoảng 10 lần

Trang 23

Tập cài hai tay đưa lên phía đầu Tay lành cài vào các ngón tay bên liệt, đưa hai tay duỗi thẳng về phía đầu Cố gắng đưa khuỷu tay hai bên ngang tai Sau đó hạ hai tay về vị trí cũ

Hình 1.12 C ài hai tay đưa lên phía đầu

Giai đoạn sau, khi người đột quỳ bắt đầu cử động được trở lại, các cơ bị co cứng, việc phục hồi chức năng ngoài những nội dung đã thực hiện kể trên, cần thực

hiện thêm các bài tập phục hồi cơ

Tập phục hồi các cơ bên liệt

Chú ý rằng trước khi tập các bài tập cho người bệnh cần đảm bảo giải phóng họ

khỏi tình trạng co cứng trước, đối với các trường hợp liệt cứng và có tăng trương lực cơ

Có thể áp dụng các cách đơn giản sau để ức chế trương lực cơ ở tay và chân Kiểm soát trương lực cơ ở tay: để’ người bệnh ngồi, tay bị liệt duỗi thẳng (khuỷu duỗi), bàn tay và các ngón tay mở xòe ra đặt trên mặt giường, chống tay cạnh thân mình Giữ ở tư thế đó 5 - 10 phút

Kiểm soát trương lực cơ chân: để người bệnh ở tư thế ngồi, gối chân liệt vuông góc, bàn chân liệt đặt sát trên nền nhà Bảo người bệnh bắt chéo chân lành sang bên chân liệt, cẳng chân bên lành tì đầu gối chân bên liệt xuống Nếu người

bệnh không làm được thì người giúp đỡ có thể’ dùng tay của mình để’ tì ấn gối bên

liệt của người bệnh xuống Giữ tư thế đó 5-10 phút hoặc tới khi chân liệt của người bệnh không run, giật nữa thì ngừng lại

Ngày đăng: 03/09/2021, 10:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w