NGUYỄN THỊ BÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH COPD CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI KHOA NỘI, BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN HÀ ĐÔNG NĂM 2019 BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Trang 1NGUYỄN THỊ BÍCH
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH (COPD) CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI KHOA NỘI, BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN HÀ ĐÔNG NĂM 2019
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NAM ĐỊNH - 2019
Trang 2NGUYỄN THỊ BÍCH
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH (COPD) CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI KHOA NỘI, BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN HÀ ĐÔNG NĂM 2019
Chuyên ngành: Điều dưỡng nội người lớn BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
TS TRẦN VĂN LONG
NAM ĐỊNH - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, làm việc và nghiên cứu thực hiện chuyên đề, tôi đã nhận được sự hướng dẫn cũng như sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo, các đồng nghiệp tại Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông, gia đình và bạn bè
Với sự kính trọng và biết ơn sâu sắc đó, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu nhà trường, phòng Đào tạo Sau Đại học, các phòng ban và các thầy cô giáo Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định đã truyền đạt cho tôi kiến thức, những kinh nghiệm quý báu và tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu tại trường
TS Trần Văn Long - giảng viên Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định là người thầy đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
Ban giám đốc, các đồng nghiệp tại Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành tốt khóa học này
Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới gia đình, đồng nghiệp, bạn bè và tập thể lớp Chuyên khoa I – khóa 6 Nội người lớn, những người
đã dành cho tôi tình cảm và nguồn động viên khích lệ
Tác giả
Nguyễn Thị Bích
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp “Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính(COPD) của điều dưỡng tại khoa nội bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông năm 2019” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi
và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này
Nam Định, ngày tháng 12 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thị Bích
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.1.1 Định nghĩa điều dưỡng 3
1.1.2 Nhiệm vụ của người điều dưỡng 3
1.1.3 Khái quát về bệnh BPTNMT 4
1.1.3.1 Định nghĩa bệnh BPTNMT 4
1.1.3.2 Sinh lý bệnh COPD 4
1.1.3.3 Các yếu tố nguy cơ 5
1.1.3.4 Chẩn đoán xác định COPD 6
1.1.3.5 Phân loại mức độ nặng của COPD 6
1.1.3.6 Chẩn đoán đợt cấp COPD 7
1.1.3.7 Phương pháp dự phòng mắc bệnh COPD 7
1.1.3.8 Biện pháp dự phòng biến chứng bệnh COPD 7
1.1.4 Vai trò của việc chăm sóc người bệnh COPD 8
1.1.4.1 Quy trình điều dưỡng 8
1.1.4.2 Các nội dung chăm sóc, điều trị người bệnh COPD 8
1.1.4.3 Vai trò của người điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh COPD 8
1.2 Cơ sở thực tiễn 14
1.2.1 Tình hình thế giới 14
1.2.2 Tại Việt Nam 14
Chương 2 LIÊN HỆ THỰC TIỄN 16
2.1 Thông tin chung về Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông 16
2.2 Chức năng và nhiệm vụ: 16
2.2.1 Cấp cứu - Khám bệnh - Chữa bệnh 16
Trang 62.2.2 Đào tạo cán bộ y tế 17
2.2.3 Nghiên cứu khoa học về y học 17
2.2.4 Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật 17
2.2.5 Phòng bệnh 17
2.2.6 Hợp tác kinh tế y tế 17
2.3 Tổ chức bộ máy: 17
2.4 Một số nét về công tác chăm sóc người bệnh tại bệnh viện: 18
2.5 Thực trạng công tác chăm sóc của điều dưỡng cho người bệnh COPD điều trị tại bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông năm 2019 19
2.5.1 Đặc điểm chung của điều dưỡng tham gia chăm sóc người bệnh tại khoa Phục hồi chức năng bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông: 19
2.5.2 Kiến thức của điều dưỡng về chăm sóc người bệnh COPD 19
2.5.3 Qui trình điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh COPD sử dụng tại bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông 20
2.5.4 Đánh giá việc thực hiện các bước trong qui trình điều dưỡng thực hiện cho người bệnh COPD điều trị tại bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông 21
2.5.4.1 Đánh giá bước nhận định người bệnh của điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh COPD điều trị tại bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông 21
2.5.4.2 Đánh giá thực trạng chăm sóc người bệnh COPD của điều dưỡng tại bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông 22
2.6 Các ưu, nhược điểm: 25
2.6.1 Ưu điểm: 25
2.6.2 Nhược điểm: 26
2.7 Nguyên nhân của hạn chế: 26
Chương 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC CỦA ĐIỀU DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH COPD ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN HÀ ĐÔNG 28
3.1 Đề xuất đối với Bệnh viện 28
3.2 Đề xuất đối với người bệnh và gia đình người bệnh 28
KẾT LUẬN 29
1 Thực trạng công tác chăm sóc của điều dưỡng cho người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tinh điều trị tại bệnh viện Y học Cổ truyền Hà Đông năm 2019 29
Trang 72 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc của điều dưỡng cho người bệnh BPTNMT điều trị tại bệnh viện Y học Cổ truyền Hà Đông 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO 31 PHỤ LỤC I Phiếu khảo sát của ĐD về chăm sóc người bệnh COPD
PHỤ LỤC II Phiếu đánh giá
Trang 9
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Qui trình điều dưỡng sử dụng trong chăm sóc người bệnh COPD 20
Bảng 2.2 Đánh giá bước nhận định người bệnh của điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh COPD 21
Bảng 2.3 Đánh giá việc theo dõi, đánh giá người bệnh COPD của điều dưỡng 22
Bảng 2.4 Đánh giá việc sử dụng thuốc cho người bệnh COPD của điều dưỡng 23
Bảng 2.5 Đánh giá việc tư vấn, hướng dẫn người bệnh COPD của điều dưỡng 24
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT: tiếng Anh được viết là Chronic Obstructive Pulmonary Disease: COPD) là tình trạng bệnh lý được đặc trưng bởi sự hạn chế luồng khí không hồi phục hoàn toàn Sự hạn chế luồng khí này thường tiến triển từ từ và liên quan với phản ứng viêm bất thường của phổi với các phân tử nhỏ
và khí độc hại [14][15]
COPD đang là vấn đề toàn cầu và là gánh nặng cho BN và cả hệ thống y tế Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1990 COPD là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 6 và là nguyên nhân gây tàn phế đứng thứ 12 trên thế giới [17] Dự đoán đến năm 2020 tỷ lệ tử vong do COPD sẽ tăng lên đứng thứ 3 và là nguyên nhân thứ
5 trong các bệnh gây nên tàn phế trên toàn thế giới [16] Tại Việt Nam, theo một số nghiên cứu cho thấy COPD có chiều hướng tăng theo xu hướng chung của thế giới Theo nghiên cứu về dịch tễ học của COPD năm 2009 cho thấy tỷ lệ mắc ở người >
40 tuổi là 4,2% [2] COPD là căn nguyên hàng đầu, chiếm 25 – 26% tổng số các bệnh nhân điều trị nội trú khoa Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai từ năm 1996 đến năm
2002 [6]
COPD là bệnh mạn tính, không gây nguy hiểm tức thì cho người bệnh, nhưng người bệnh sẽ thường xuyên bị thiếu oxy trong máu: Cảm thấy mệt mỏi, khó thở, tức ngực, ho, khạc đờm, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, giảm sức lao động, thậm chí nhiều người không tự lo được nhu cầu sinh hoạt của bản thân, phải
lệ thuộc vào người khác, vậy chẳng khác nào "chưa tàn" mà đã "phế" Việc điều trị
và chăm sóc cho bệnh nhân mắc bệnh COPD cần phải toàn diện, trong đó cần chú trọng các biện pháp không dùng thuốc Do đó, người điều dưỡng có vai trò rất quan trọng trong chăm sóc và điều trị người bệnh COPD, giúp người bệnh nhanh phục hồi chức năng hô hấp
Tại Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông, khoa Phục hồi chức năng hàng năm điều trị khoảng 230 – 350 lượt người bệnh điều trị COPD Phương pháp điều trị của đội ngũ bác sỹ, điều dưỡng trong bệnh viện cho người bệnh COPD tập trung chủ yếu bằng biện pháp không dùng thuốc, giúp phục hồi chức năng hô hấp cho người bệnh Công tác chăm sóc người bệnh của điều dưỡng là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả điều trị bệnh nhân mắc COPD Việc triển khai toàn diện và từng bước chuẩn hóa, chuyên sâu công tác chăm sóc người bệnh mắc COPD là vấn
Trang 12đề cấp thiết Điều này có ý nghĩa đặc biệt, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc và điều trị người bệnh mắc COPD tại Bệnh viện, cũng như hướng dẫn người bệnh tự chăm sóc tại gia đình
Vì vậy học viên chọn chuyên đề: “Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính(COPD) của điều dưỡng tại khoa nội bệnh viện Y học
cổ truyền Hà Đông năm 2019” với hai mục như sau:
1 Mô tả thực trạng công tác chăm sóc của điều dưỡng cho người bệnh COPD điều trị tại bệnh viện Y học Cổ truyền Hà Đông năm 2019
2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc của điều dưỡng cho người BPTNMT điều trị tại bệnh viện Y học Cổ truyền Hà Đông
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận:
1.1.1 Định nghĩa điều dưỡng
Định nghĩa điều dưỡng: Điều dưỡng là một nghệ thuật sử dụng môi trường của người bệnh để hỗ trợ sự phục hồi của họ (Florence Nightingale, năm 1860)
1.1.2 Nhiệm vụ của người điều dưỡng:
* Theo thông tư 07/2011/TT-BYT ngày 26/11/2011 về Hướng dẫn điều dưỡng
về chăm sóc người bệnh trong các bệnh viện, người điều dưỡng có 12 nhiệm vụ trong công tác chăm sóc người bệnh như sau:
- Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe
- Chăm sóc tinh thần
- Chăm sóc vệ sinh cá nhân
- Chăm sóc dinh dưỡng
- Chăm sóc phục hồi chức năng
- Chăm sóc người bệnh có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật
- Dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho người bệnh
- Chăm sóc người bệnh giai đoạn hấp hối và người bệnh tử vong
- Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng
- Theo dõi, đánh giá người bệnh
- Bảo đảm an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật trong chăm sóc người bệnh
- Ghi chép hồ sơ bệnh án [1]
* Nguyên tắc thực hành điều dưỡng
Trong công tác chăm sóc người bệnh, Điều dưỡng có nhiệm vụ chăm sóc và đáp ứng các nhu cầu cơ bản cho người bệnh về thể chất và tinh thần Theo học thuyết của Virgina Henderson, người bệnh có 14 nhu cầu cơ bản và nguyên tắc trong thực hành điều dưỡng là hỗ trợ người bệnh đáp ứng các nhu cầu đó:
1 Hỗ trợ NB trong hô hấp
2 Hỗ trợ người bệnh trong ăn uống
3 Hỗ trợ người bệnh trong bài tiết
4 Hỗ trợ người bệnh trong tư thế, vận động: nằm, ngồi, đi đứng
Trang 145 Hỗ trợ người bệnh trong ngủ và nghỉ ngơi
6 Hỗ trợ người bệnh trong thay và mặc quân áo
7 Hỗ trợ người bệnh trong duy trì thân nhiệt bình thường
8 Hỗ trợ người bệnh vệ sinh cá nhân
9 Hỗ trợ người bệnh tránh những nguy hiểm
10 Hỗ trợ tinh thần người bệnh
11 Hỗ trợ người bệnh lao động, giải trí, rèn luyện thể lực
12 Hỗ trợ người bệnh trong giao tiếp
13 Tôn trọng tín ngưỡng, tôn giáo
14 Giúp NB có kiến thức y học thông tường liên quan đến bệnh tật của họ 1.1.3 Khái quát về bệnh BPTNMT
1.1.3.1 Định nghĩa bệnh BPTNMT
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD): Là bệnh lý hô hấp mạn tính có thể dự phòng và điều trị được Bệnh đặc trưng bởi sự tắc nghẽn luồng khí thở ra không hồi phục hoàn toàn, sự cản trở thông khí này thường tiến triển từ từ và liên quan đến phản ứng viêm bất thường của phổi với các phân tử nhỏ hoặc khí độc hại mà trong
đó khói thuốc lá và thuốc lào đóng vai trò quan trọng hàng đầu [5],[7],[8,[9]
1.1.3.2 Sinh lý bệnh COPD
* Sự tăng tiết chất nhầy và rối loạn chức năng hô hấp
Sự tăng tiết chất nhầy là do sự kích thích các tuyến tiết chất bởi những chất trung gian gây viêm như Leucotrien, Proteinase và Neuropeptides Những tế bào lông bị dị sản dạng vây dẫn đến sự suy giảm hệ số thanh thải nhầy lông
*Sự giới hạn lưu lượng khí thở và sự căng phồng phổi
Sự giới hạn lưu lượng khí thở không hồi phục, một số ít có thể có hồi phục do hiện tượng tái cấu trúc, xơ hoá và hẹp đường thở nhỏ, những vị trí giới hạn đường thở là tiểu khí quản có khẩu kính < 2mm, trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính kháng lực đường thở tăng gấp đôi bình thường, sự phá huỷ phế bào gây khí phế thũng Sự giới hạn lưu lượng khí được biểu hiện bởi sự giảm FEV1và tỉ lệ FEV1/FVC trong
đó tỉ lệ FEV1/FVC giảm thường là dấu hiệu đầu tiên của sự giới hạn khí thở
*Bất thường về sự trao đổi khí
Sự mất quân bình giữa thông khí/ tưới máu là cơ chế chủ yếu do tổn thương thành đường thở ngoại vi và khí phế thũng Trong khí phế thũng có sự giảm
Trang 15DLCO/L từ đó gây viêm thiếu oxy máu Tình trạng thiếu oxy máu và tăng khí cacbonic ít xảy ra khi FEV1
Những người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng tình trạng thiếu oxy gây co các động mạch khẩu kính nhỏ và cá tiểu động mạch
*Tăng áp phổi và tâm phế mạn
Tăng áp phổi xảy ra chậm trong dẫn tiến của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (giai đoạn 3) Sau đó là tâm phế mạn Những yếu tố gây nên tăng áp phổi là sự co mạch,
sự tái cấu trúc những động mạch phổi Sự co thắt mạch ngoài nguyên nhân gây thiếu oxy còn do sự tổng hợp hay phóng thích NO bị giảm và sự tiết bất thường của những peptides co mạch như Endothelin1 Sự tăng áp phổi và sự giảm hệ thống mạch máu phổi do khí phế thũng có thể dẫn đến phì đại thất phải và suy tim phải
1.1.3.3 Các yếu tố nguy cơ
Yếu tố nguy cơ gây viêm phổi tắc nghẽn mạn tính - COPD
+ Trên toàn cầu, hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ phổ biến nhất của COPD
+ Yếu tố nguy cơ do di truyền: bệnh thiếu hụt 1- Antitrypsine di truyền
+ BN mắc một số bệnh: dị ứng, hen phế quản, lao phổi, bệnh về lồng ngực
+ Bụi và hóa chất nghề nghiệp khi tiếp xúc nhiều và lâu dài
Trang 16+ Ô nhiễm không khí trong nhà do chất đốt nấu ăn, nơi ở thông khí kém
+ Ô nhiễm không khí ngoài trời, góp phần vào tổng gánh nặng của bụi phổi, mặc dù vai trò gây COPD có vẻ không đáng kể
+ Các yếu tố ảnh hưởng lên sự phát triển của phổi trong bào thai và thời thơ ấu (sinh nhẹ cân, nhiễm trùng đường hô hấp ) có nguy cơ mắc COPD [4],[8],[9] 1.1.3.4 Chẩn đoán xác định COPD
- Trong tiền sử và/hoặc hiện tại có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ: hút thuốc lá, thuốc lào, tiếp xúc với khói bụi hoặc hóa chất, khói bếp và khói của nhiên liệu đốt
- Ho, khạc đờm 3 tháng/năm, và liên tiếp trong 2 năm trở lên
- Khó thở: tiến triển nặng dần theo thời gian và khó thở liên tục BN phải "gắng sức để thở", "thở nặng" "cảm giác như thiếu không khí", hoặc "thở hổn hển" Khó thở tăng khi gắng sức, nhiễm trùng hô hấp
- Khám lâm sàng: rì rào phế nang giảm là dấu hiệu thường gặp nhất, có thể có tiếng ran rít, ran ngáy, trong các đợt cấp có thể thấy ran ẩm, ran nổ Lồng ngực hình thùng, gõ vang trống Ở giai đoạn muộn có thể thấy các dấu hiệu của suy tim phải (gan to, tĩnh mạch cổ nổi, phù 2 chân)
- X quang phổi chuẩn: ít có giá trị chẩn đoán, hình ảnh của viêm phế quản mạn tính "phổi bẩn" hoặc khí phế thũng
- Đo chức năng hô hấp: Rối loạn thông khí tắc nghẽn không hồi phục hoàn toàn,
là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán và đánh giá mức độ COPD
- Test hồi phục phế quản âm tính [5],[7],[13]
1.1.3.5 Phân loại mức độ nặng của COPD
Theo GOLD: Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease, COPD được phân chia làm 4 mức độ:
Trang 171.1.3.6 Chẩn đoán đợt cấp COPD:
Đợt cấp, hay đợt bùng phát (exacebation), biểu hiện khi BN đã được chẩn đoán mắc COPD mạn tính đột nhiên xuất hiện một hoặc nhiều dấu hiệu:
- Khó thở tăng, ho tăng, khạc đờm tăng hoặc thay đổi màu sắc của đờm
- Triệu chứng toàn thân có thể có: sốt, rối loạn ý thức, tiểu ít, tím môi, người mệt mỏi, giảm hoạt động [13]
1.1.3.7 Phương pháp dự phòng mắc bệnh COPD
- Ngừng hút thuốc
- Tuân thủ điều trị các đợt nhiếm khuẩn hô hấp
- Tăng cường hoạt động thể chất: Tập thể dục, đi bộ …
- Cải thiện môi trường sống: tránh tiếp xúc với khói, bụi, đặc biệt là khói thuốc lá…
- Tiêm vaccine phòng cúm hàng năm và vaccine phòng phế cầu 4 năm/lần
- Dùng oxy liệu pháp
- Có chế độ dinh dưỡng hợp lý: Ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi và bổ sung vitamin A, C, E Tránh ăn quá no, hạn chế ăn muối, thức uống có ga Uống nhiều nước trong ngày v.v
1.1.3.8 Biện pháp dự phòng biến chứng bệnh COPD
* Các biến chứng thường gặp của bệnh COPD
- Tuân thủ chế độ dự phòng và điều trị, đặc biệt là chế độ dùng thuốc
- Khi có dấu hiệu đợt cấp, cần xin ý kiến bác sỹ về việc sử dụng kháng sinh Nếu điều trị tại nhà trong 1 - 2 ngày không đỡ, cần vào viện
- Cần chú ý các bệnh kết hợp
- Nên có bình oxy hoặc máy tạo oxy tại nhà
Trang 181.1.4 Vai trò của việc chăm sóc người bệnh COPD:
1.1.4.1 Quy trình điều dưỡng:
Quy trình ĐD là một loạt các hoạt động theo kế hoạch đã được định trước trực tiếp hướng tới một kết quả chăm sóc riêng biệt, hay qui trình ĐD là một hệ thống và phương pháp tổ chức của kế hoạch chăm sóc
Quy trình ĐD cơ bản gồm 5 bước:
Bước 1: Nhận định bệnh nhân
Bước 2: Chẩn đoán điều dưỡng
Bước 3: Lập kế hoạch chăm sóc
Bước 4: Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Bước 5: Đánh giá quá trình chăm sóc [2],[3],[10]
1.1.4.2 Các nội dung chăm sóc, điều trị người bệnh COPD
- Nguyên tắc cơ bản: Xác định mức độ nặng của từng BN dựa trên triệu chứng
Áp dụng chương trình điều trị theo bậc tùy theo mức độ nặng của bệnh Chọn cách điều trị tùy thuộc vào các yếu tố văn hóa, dân tộc, khả năng và sự chọn lựa của BN
và điều kiện thuốc men của từng địa phương [5],[9]
- Giáo dục BN: tránh lạnh, khói, bụi ; tư vấn cho BN cai thuốc lá, thuốc lào; vệ sinh mũi họng thường xuyên; tiêm vắc xin cúm hàng năm vào đầu mùa; cách phản ứng đối với những đợt cấp [7],[12]
- Điều trị bằng thuốc: Thuốc giãn phế quản, các thuốc này là chủ yếu trong điều trị triệu chứng của COPD, ưu tiên các dạng phun hít khí dung Corticoid, dạng phun hít hoặc khí dung đều đặn được khuyên dùng, nên dùng dạng phối hợp Kháng sinh, được khuyên dùng trong đợt cấp do nhiễm trùng và các nhiễm trùng khác
- Các phương pháp điều trị không dùng thuốc bao gồm: hoạt động thể lực, phục hồi chức năng hô hấp, oxy liệu pháp và can thiệp phẫu thuật Trong các biện pháp không dùng thuốc thì vai trò của hoạt động thể lực và phục hồi chức năng hô hấp là rất quan trọng [11]
1.1.4.3 Vai trò của người điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh COPD
Trong công tác chăm sóc, điều trị người bệnh, bác sỹ và điều dưỡng có vai trò
và chức năng khác nhau, nhưng đều có mục tiêu chung là đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người bệnh Nếu bác sỹ có chức năng chẩn đoán và điều trị thì điều dưỡncó vai trò: Chăm sóc và đáp ứng nhu cầu cơ bản cho người bệnh về thể
Trang 19chất và tinh thần Đối với người bệnh COPD, Người điều dưỡng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc chăm sóc, giáo dục người bệnh phòng ngừa biến chứng bệnh
và phục hồi chức năng hô hấp cho người bệnh Điều dưỡng là người trực tiếp và chủ động thục hiện tất cả các bước chăm sóc người bệnh tại bệnh viện, đồng thời là người hướng dẫn người bệnh dự phòng và điều trị tại nhà
* Thực hiện qui trình chung khi BN nhập viện
- Tiếp đón bệnh nhân: Đánh giá sơ bộ về BN cần dựa vào các tiêu chí đánh giá mức độ nặng của BN, chú ý quan sát mầu da, tính chất thở đo mạch, nhiệt độ, huyết áp ngay Xử trí hạ sốt, cho nằm đầu cao, thở oxy khi thấy cần thiết Nếu tiên lượng nặng cần phải lắp monitor theo dõi độ bão hoà oxy Báo cáo ngay với bác sĩ
về tình hình BN
- Chẩn đoán điều dưỡng: Chẩn đoán ĐD với BN mắc COPD đợt cấp có vai trò quan trọng trong theo dõi và chăm sóc Chẩn đoán ĐD cần xác định rõ tình trạng người bệnh, trong đó bao gồm đầy đủ đặc điểm cá nhân, các triệu chứng của bệnh, trú trọng các triệu chứng liên quan đến mức độ nặng của bệnh: khó thở
- Lập kế hoạch chăm sóc: Kế hoạch chăm sóc phải xây dựng khẩn trương, tỉ
mỉ, nhưng phải toàn diện, trong đó có phối hợp nhóm, bàn giao cụ thể Chú ý: + Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, tính chất khó thở, SpO2, tính chất ho, tính chất đờm, ý thức; theo dõi chất nôn, chất thải
+ Chế độ thở oxy Chế độ hút đờm dãi, vệ sinh mũi họng, răng miệng + Hướng dẫn và hỗ trợ BN ăn uống, vệ sinh cá nhân
+ Thường xuyên giải thích, an ủi, động viên, người bệnh yên tâm phối hợp điều trị
+ Hướng dẫn BN sử dụng thuốc hoặc xông khí dung
- Thực hiện kế hoạch: Cần chủ động, trách nhiệm cao, chú ý đối tượng cụ thể, bởi lẽ nhu cầu chăm sóc trên BN COPD rất cao (cao tuổi, các chức năng sống có thể
bị đe dọa như: khó thở nặng ) Thực hiện mệnh lệnh của bác sỹ cần khẩn trương: chế độ dùng thuốc, chế độ hộ lý
- Lượng giá quá trình chăm sóc: Đánh giá theo thời gian đã định của kế hoạch hoặc khi có bất thường, đánh giá diễn biến sau khi thực hiện các biện pháp điều trị
và ĐD, chú ý các chức năng sống, các phản ứng phụ của thuốc Cần báo cáo kịp thời với bác sỹ những diễn biến bất thường
Trang 20* Hướng dẫn phục hồi chức năng hô hấp:
Phục hồi chức năng (PHCN) hô hấp giúp làm giảm triệu chứng khó thở, cải thiện chất lượng cuộc sống, tăng khả năng gắng sức, giúp ổn định hoặc cải thiện bệnh, giảm số đợt kịch phát phải nhập viện điều trị, giảm số ngày nằm viện, tiết kiệm chi phí điều trị Nội dung của phục hồi chức năng hô hấp gồm 3 nội dung chính: Giáo dục sức khỏe, vật lý trị liệu hô hấp và hỗ trợ tâm lý và tái hòa nhập xã hội Chăm sóc BN và PHCN hô hấp không những chỉ tiến hành khi BN nằm viện
mà phải được thực hiện tốt trong giai đoạn bệnh ổn định
Vật lý trị liệu phục hồi chức năng hô hấp là quan trọng, gồm:
- Phương pháp thông đờm làm sạch đường thở: gồm 2 kỹ thuật chính + Kỹ thuật ho có kiểm soát:
Bước 1: Ngồi trên giường hoặc ghế thư giãn, thoải mái
Bước 2: Hít vào chậm và thật sâu
Bước 3: Nín thở trong vài giây
Bước 4: Ho mạnh 2 lần, lần đầu để long đờm, lần 2 để đẩy đờm ra ngoài Bước 5: Hít vào chậm và nhẹ nhàng Thở chúm môi vài lần trước khi lặp lại động tác ho
+ Kỹ thuật thở ra mạnh:
Bước 1: Hít vào chậm và sâu
Bước 2: Nín thở trong vài giây
Bước 3: Thở ra mạnh và kéo dài
Bước 4: Hít vào nhẹ nhàng Hít thở đều vài lần trước khi lặp lại
- Bảo tồn duy trì chức năng hô hấp:
+ Bài tập thở chúm môi:
Ngồi thoải mái Thả lỏng cổ vai Hít vào chậm qua mũi Môi chúm lại như đang huýt sáo, thở ra bằng miệng chậm sao cho thời gian thở ra gấp đôi thời gian hít vào Lặp đi lặp lại động tác thở chúm môi nhiều lần cho đến khi hết khó thở
+ Bài tập thở hoành:
Ngồi ở tư thế thoải mái Thả lỏng cổ và vai Đặt 1 bàn tay lên bụng và đặt tay còn lại lên ngực Hít vào chậm qua mũi sao cho bàn tay trên bụng có cảm giác bụng phình lên Lồng ngực không di chuyển Hóp bụng lại và thở ra chậm qua miệng với
Trang 21thời gian thở ra gấp đôi thời gian hít vào và bàn tay trên bụng có cảm giác bụng hõm xuống
- Các biện pháp đối phó với cơn khó thở:
+ Chọn các tư thế đứng hoặc ngồi sao cho phần thân trên từ hông trở lên hơi cúi
về phía trước Có thể tìm các điểm tựa như tường, mặt bàn, bệ gạch Tư thế này giúp cơ hoành di chuyển dễ dàng hơn
+ Luôn kết hợp với thở mím môi
+ Ở tư thế ngồi, chi trên nên đặt ở tư thế sao cho khuỷu tay hoặc bàn tay chống lên đầu gối hay đầu tựa vào cẳng tay Ở tư thế này, các hoạt động của các cơ hô hấp
ở lồng ngực hỗ trợ tốt nhất để làm nở phổi
- Cơn khó thở về đêm:
Nếu BN có cơn khó thở về đêm, thường phải thức giấc vì khó thở, cần lưu ý: + Trước khi ngủ: Dùng thuốc giãn phế quản loại tác dụng kéo dài Dùng nhiều gối để kê đầu cao khi ngủ Đặt thuốc bơm xịt loại để cắt cơn ngay cạnh giường, trong tầm tay
+ Khi thức giấc vì khó thở: Ngồi ở cạnh mép giường với tư thế hơi cúi người ra phía trước, khuỷu tay chống gối Thở mím môi chậm rãi và điềm tĩnh cho đến khi hết khó thở
- Tập thể dục và luyện tập, gồm các bài tập vận động:
+ Bài tập vận động tay:
Bệnh nhân được hướng dẫn các bài tập vận động tay để tăng cường sức cơ chi trên, cơ hô hấp
Các bắp cơ vai, ngực và cánh tay khỏe mạnh sẽ hỗ trợ tốt cho động tác hô hấp
và những động tác thường ngày như quét dọn, vệ sinh cá nhân
Các loại hình vận động tay thường dùng: nâng tạ, máy tập đa năng
+ Bài tập vận động chân:
Giúp cho các bắp cơ ở chân rắn chắc hơn, bên cạnh đó còn giữ vai trò rất quan trọng trong việc cải thiện chức năng tim - phổi, giúp cho cơ thể có được sức bền cần thiết, dẻo dai và người bệnh sẽ lâu mệt hơn khi phải gắng sức Bài tập vận động chân còn giúp cho người bệnh đi lại tốt hơn, đem lại sự năng động và tự tin cho BN
và không lệ thuộc vào người khác Bài tập được xây dựng phù hợp với khả năng và thể lực của từng người và được tăng dần cường độ để đạt được hiệu quả cần thiết
Trang 22Loại hình thường được sử dụng: xe đạp lực kế, thảm lăn, đi bộ trên mặt phẳng, leo cầu thang
+ Thời gian, liệu trình tập luyện:
Thời gian tập luyện ít nhất 8 tuần, mỗi tuần 3 buổi BN phải tham gia đầy đủ để đạt được hiệu quả tốt nhất Khi đã thành thạo, BN sẽ tự tập luyện tại nhà
- Hướng dẫn BN tập luyện các hoạt động trong sinh hoạt hàng ngày:
+ Đi bộ:
Bắt đầu bằng đi bộ một thời gian ngắn trên mặt phẳng, có thể dùng oxy nếu cần thiết Khi có cảm giác khó thở phải dừng lại ngay Khuyên BN đi theo tốc độ của riêng, phù hợp với gắng sức của BN
Trong khi đi bách bộ cần kết hợp với bài tập thở hoành, khi hít vào bụng giãn
nở to, khi thở ra bụng xẹp lại Lưu ý:
Tránh những động tác thừa, tránh mang những vật nặng
Kéo dài khoảng cách đi bộ của mình theo nỗ lực tập luyện hàng ngày Dần dần,
BN sẽ thấy hài lòng vì khả năng gắng sức đã được cải thiện
Đặt mục tiêu hợp lý để đạt được, không nên cố gắng mọi cách để đạt được mục tiêu đó
+ Leo cầu thang:
Leo cầu thang là một gắng sức thể lực nặng do vậy có thể phải thở oxy bổ sung trong quá trình leo BN cần bước từng bước một, tay bám vào tay vịn của cầu thang
để giữ thăng bằng tránh ngã
Vừa leo cầu thang vừa phối hợp với thở hoành và thở chúm môi để giảm khó thở và tăng khả năng gắng sức Khi BN cảm thấy khó thở thì dừng lại và ngồi nghỉ tại bậc hoặc chiếu nghỉ của cầu thang
+ Tắm rửa, vệ sinh cá nhân:
Tự tắm rửa, vệ sinh cá nhân là 1 trong những việc thường gây khó thở
Không nên tắm khi thấy trong người không khỏe và ở nhà một mình
Dùng vòi hoa sen loại cầm tay, ống dẫn nước đủ dài di động dễ dàng
Dùng bàn chải có cán dài để kỳ cọ, tránh phải cúi người hoặc với tay
Để tránh khó thở, nên dùng ghế để ngồi khi tắm Chọn ghế loại chắc chắn, nhẹ, chiều cao thích hợp, có chỗ dựa hoặc không tuỳ ý
Nên đặt thanh vịn trong nhà tắm để có chỗ bám, tựa khi cần thiết
Trang 23Không nên dùng các loại xà bông, dầu gội có mùi hắc khó chịu
Nếu BN đang thở oxy dài hạn tại nhà, trong khi tắm cũng vẫn cần phải thở oxy Đặt bình oxy cạnh cửa phòng tắm, dây dẫn oxy đủ dài
+ Mặc quần áo:
Sắp xếp tủ quần áo gọn gàng, ngăn nắp sao cho dễ lấy, vừa tầm tay
Tránh các loại quần áo chật, bó sát, quá nhiều lớp, các loại áo cổ kín, cổ cao, áo cài nút sau lưng
Nên mặc quần chun hoặc quần có dây đeo vai cho dễ chịu
Phụ nữ nên dùng áo ngực loại mềm mại, co giãn hoặc thay bằng áo lót
Nên ngồi xuống giường hoặc ghế khi mặc quần áo để tránh khó thở
Nếu thấy mệt khi cúi gập người, mang tất có dây kéo, dụng cụ mang giày có cán dài Tốt nhất dùng các loại giày không buộc dây
+ Làm việc nhà:
Sắp xếp để có thể đi một vòng, tránh đi lại nhiều lần
Nên dùng loại xe đẩy nhỏ có bánh xe để chất đồ đạc lên
Hạn chế đi cầu thang Nếu bắt buộc phải đi, nên nghỉ ở khoảng giữa cầu thang
Tuyệt đối tránh các loại bếp có nhiều khói hoặc làm các món nướng Nhà bếp cần thông thoáng, nên có quạt thông gió hoặc quạt máy nhỏ
dễ bị lây nhiễm bệnh qua đường hô hấp