TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: VŨ THỊ KIM DUNG THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CHỬA NGOÀI TỬ CUNG ĐIỀU TRỊ BẰNG METHOTREXAT TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI N
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: VŨ THỊ KIM DUNG
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CHỬA NGOÀI TỬ CUNG ĐIỀU TRỊ BẰNG METHOTREXAT
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2020
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NAM ĐỊNH, NĂM 2020
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: VŨ THỊ KIM DUNG
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CHỬA NGOÀI TỬ CUNG ĐIỀU TRỊ BẰNG METHOTREXAT
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2020
Chuyên ngành: Điều dưỡng Sản Phụ khoa
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS Lê Thanh Tùng
NAM ĐỊNH, NĂM 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp, những người thân trong gia đình và các cơ quan có liên quan
Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học, bộ môn Điều dưỡng Sản phụ khoa, các thầy cô giảng dạy của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong những năm học qua
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn: PGS.TS.BS Lê Thanh Tùng, đã tận tình hướng dẫn, động viên, quan tâm và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học, thực hiện và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, tập thể bác sỹ, hộ sinh, điều dưỡng cán bộ khoa Phụ ngoại đã cho tôi cơ hội được
đi học chuyên sâu về lĩnh vực điều dưỡng chuyên nghành phụ sản, tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập, công tác và nghiên cứu Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đến bố mẹ, những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các anh chị em cùng khóa đã động viên, giúp đỡ tôi về tinh thần để tôi hoàn thành chuyên đề này
Nam Định, 16 tháng 08 năm 2020
Vũ Thị Kim Dung
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi Nội dung trong bài báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được áp dụng Báo cáo này do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Người làm báo cáo
Vũ Thị Kim Dung
Trang 5
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn……… i
Lời cam đoan……… ii
Danh mục chữ viết tắt iv
Danh mục bảng v
Danh mục biểu đồ, sơ đồ, hình ảnh vi
ĐẶT VẤN ĐỀ….……… 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN……… 3
1.1 Cơ sở lý luận……….……… 3
1.2.Cơ sở thực tiễn……… 9
Chương 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN/BÀN LUẬN……… 10
2.1 Thực trạng của vấn đề……… 14
2.2 Các ưu, nhược điểm……… 18
2.3 Nguyên nhân của các việc đã làm được và chưa làm được……… 19
Chương 3: Bàn luận……… 23
KẾT LUẬN 26
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 27 Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 6DVCSSKSS Dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản
CNTC Chửa ngoài tử cung
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 2.2: Hình ảnh siêu âm GEU
Hình 2.3: Các vị trí chửa ngoài tử cung
Hình 2.4: Hình ảnh minh họa người bệnh đau vùng hạ vị
Hình 5: Hình ảnh dịch trong GEU
Hình 6: Chọc dò Douglas
Hình 7: Hình ảnh siêu âm thai trong ổ bụng (u: Tử cung; h: Đầu thai nhi) Hình 8: Nội soi bảo tồn chửa ngoài tử cung
Hình 9: Hình ảnh theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Hình 10: Hình ảnh tư vấn cho người bệnh sau điều trị CNTC bằng MTX
Trang 8Chửa ngoài tử cung là một cấp cứu thường gặp trong sản khoa, là vấn đề bức xúc của công tác chăm sóc sức khỏe trong cộng đồng Nó đe dọa tính mạng người phụ nữ nếu chẩn đoán muộn và xử trí không kịp thời Tất cả các yếu tố trên đều góp phần làm tăng tần suất bệnh Chửa ngoài tử cung khi chưa có biến chứng, các triệu chứng bệnh còn nghèo nàn dễ lẫn với các bệnh lý khác khi có thai nên khi người bệnh vào viện nhiều khi đã trong tình trạng muộn
Trước việc chẩn đoán chửa ngoài tư cung không có xét nghiệm và phương pháp thăm dò đặc hiệu nên việc chẩn đoán sớm chửa ngoài tử cung rất khó khăn, tỷ
lệ chửa ngoài tử cung được chẩn đoán muộn là rất cao Ngày nay nhờ tiếp cận những tiến bộ của khoa học kỹ thuật nên việc chẩn đoán sớm và điều trị chửa ngoài tử cung
đã có những bước phát triển vượt bậc Phẫu thuật mở không còn là phương pháp duy nhất để điều trị chửa ngoài tử cung mà đã có điều trị phẫu thuật nội soi và phương pháp điều trị nội bằng Methotrexat (MTX) Phương pháp điều trị chửa ngoài tử cung bằng MTX bảo tồn được vòi tử cung ở những phụ nữ còn nguyện vọng sinh đẻ đồng thời rút ngắn thời gian nằm viện cũng như tiết kiệm được kinh phí điều trị Tuy nhiên theo thống kê tại khoa Phụ ngoại một số người bệnh sau kh điều trị MTX có thể bị
vỡ khối CNTC do xuất viện quá sớm, một số người bệnh do chủ quan nên không đến khám lại đúng theo hẹn để xét nghiệm lai chỉ số βhCG
Vậy nên, để cứu sống được người bệnh ngoài việc chẩn đoán đúng và điều trị kịp thời thì vấn đề theo dõi cũng như chăm sóc hết sức quan trọng
Vì lý do trên tôi viết chuyên đề:”Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh CNTC điều trị Methotrexat tại BV Phụ sản Hà Nội năm 2020”, với mục tiêu: Nhận
Trang 9xét thực trạng công tác chăm sóc người bệnh có chửa ngoài tử cung điều trị nội khoa bằng Methotrexat tại khoa phụ ngoại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2020”
Trang 10Toàn thân: Là dấu hiệu choáng do giảm thể tích máu lưu hành khi CNTC đã
vỡ đặc biệt là thể điển hình là ngập máu ổ bụng, biểu hiện bằng tình trạng mạch nhanh, huyết áp tụt, da xanh niêm mạc nhợt Đau choáng ngất vùng hạ vị là dấu hiệu
ít gặp nhưng rất có giá trị chẩn đoán
Tử cung mềm không tương xứng với tuổi thai
Cạnh tử cung sờ thấy khối mềm, ranh giới không rõ, ấn rất đau
Thăm túi cùng Douglas đau chói đặc biệt trường hợp có chảy máu
Các xét nghiệm cận lâm sàng:
Định lượng βCG thường thấp hơn so với thai nghén bình thường
Siêu âm bụng không thấy có thai trong BTC
Soi ổ bụng thấy khối thai
Chọc dò ổ bụng hoặc túi cùng Douglas có máu loãng không đông chứng tỏ
có máu chảy trong ổ bụng
Trang 11Hình 2.2 Hình ảnh siêu âm GEU 1.2 Phân loại:
1.2.1 Phân loại theo vị trí của CNTC:
- Chửa ở vòi trứng: 95%
+ Chửa ở loa vòi: 5%
+ Chửa ở bong vòi: 78%
+ Chửa ở đoạn eo vòi tử cung: 10%
+ Chửa ở kẽ vòi tử cung: 2%
Trang 121.2.2 Phân loại theo thể lâm sàng:
- Chửa ngoài tử cung chưa vỡ
- Chửa ngoài tử cung vỡ ngập máu trong ổ bụng
- Chửa ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang
1.3 Chẩn đoán:
1.3.1 Thai ngoài tử cung chưa vỡ:
Triệu chứng cơ năng:
- Tổng trạng và dấu hiệu sinh tồn bình thường
- Bụng không căng hay căng nhẹ, có thể có phản ứng dội hoặc không
- Âm đạo ra huyết đen
- Tử cung hơi to mềm giống như có thai bình thường
- Cổ tử cung tím, mềm, đóng
- Khối cạnh tử cung giới hạn rõ, mật độ mềm, đau (50%)
1.3.2 Thai ngoài tử cung ở ống dẫn trứng đã vỡ:
Triệu chứng cơ năng:
- Choáng mất máu, mạch nhanh sau đó huyết áp tụt
- Nhu động ruột giảm hay mất
- Khám âm đạo: Tử cung và phần phụ khó xác định vị trí đau
- Cùng đồ sau căng đau
- Chọc dò cùng đồ: được dùng rộng rãi để chẩn đoán thai ngoài tử cung
Trang 131.4 Xử trí chửa ngoài tử cung:
Đại cương các phương pháp xử trí CNTC:
Phẫu thuật mở: Nếu thai ngoài tử cung gây vỡ ống dẫn trứng chảy máu ồ ạt trong ổ bụng, cần phẫu thuật khẩn cấp
Phẫu thuật nội soi: Hiện nay áp dụng rộng rãi trong việc xử trí ngoại khoa thai ngoài tử cung:
- Nội soi chẩn đoán thai ngoài tử cung
- Nội soi bảo tồn ống dẫn trứng với những trường hợp còn có nhu cầu sinh con
- Nội soi không bảo tồn ống dẫn trứng với trường hợp không còn nhu cầu sinh hoặc không thể bảo tồn
Hình 2.5 Hình ảnh phẫu thuật nội soi
Điều trị bằng thuốc Methotrexat:
- Khối thai chưa gây vỡ ống dẫn trứng
- Một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định phác đồ điều trị đơn liều hay đa liều là các xét nghiệm máu kiểm tra nồng độ hCG trong máu, siêu âm đánh giá kích thước và tình trạng khối thai
- Không sử dụng MTX nếu đang cho con bú hoặc có một số vấn đề
về sức khỏe nhất định
1.5 Phương pháp điều trị bằng Methotrexat
Công thức hóa học: C20H12N80
Trang 141.5.1 Cơ chế tác dụng:
MTX là thuốc ức chế chuyển hóa gây độc tế bào, tác dụng chủ yếu ở pha S của quá trình phân chia tế bào, bằng cách cạnh tranh với men Dihydrofolate reductase làm giảm quá trình chuyển Dihrofolic acid thành Tetrahydrofolic acid
MTX có tác dụng ức chế tổng hợp AND, đặc biệt ở các tế bào tăng trưởng mạnh sẽ nhạy cảm hơn tế bào bình thường
MTX có thể phá hủy tế bào ung thư mà ít tổn hại tới mô lành
MTX ở dạng tự do trong tế bào gắn với chất khử Dihdrofolate làm chặn quá trình kết hợp với Tetrahdrofolic ( dạng hoạt động của acid folic) để tổng hợp Thymidilat và các bước tiếp theo trong quá trình tổng hợp Purin
Do vậy MTX làm gián đoạn quá trình phân bào cuả trứng thụ tinh dẫn tới phôi bị chết
1.5.2 Dược động học
Khi tiêm tĩnh mạch, lượng MTX ngoài tế bào phân bố rất nhanh Trong
cơ thể, phân bố này đạt 76%, khi tiêm truyền tĩnh mạch thì sự phân bố vào dịch não tủy là rất hạn chế
Quá trình diễn biến của thuốc trải qua 3 pha với thời gian bán hủy trung bình là 0.75h; 3.5h và 26.7h có sự giao động mạnh ở pha thứ ba ( 6-69h) Sau tiêm hoặc truyền tĩnh mạch thì khoảng 80-95% MTX sẽ được đào thải qua thận trong vòng 24 – 30h trong điều kiện chức năng thận bình thường Nếu chức năng thận suy giảm, tắc ống tiêu hóa thì MTX sẽ bị tích
Trang 15tụ trong cơ thể, kéo dài thời gian tác dụng MTX gắn với protein huyết tương với tỷ lệ 50 – 70%
Hình 2.6 Hình ảnh thuốc Methotrexates điều trị chửa ngoài tử cung 1.5.3 Chỉ định và chống chỉ định của MTX
Chỉ định: ung thư vú, ung thư nguyên bào nuôi, ung thư buồng trứng, ung thư phổi, u thần kinh trung ương, ung thư xương chậu, chửa ngoài tử cung
Chống chỉ định: suy thận, suy gan, phụ nữ có thai và cho con bú, thiếu máu, suy tủy, đang nhiễm khuẩn, viêm loét đường tiêu hóa 1.5.4 Tác dụng phụ: Có thể gặp một số hiện tượng:
Mệt mỏi, đau đầu: 10-30%
Tủy xương: suy tủy khi dùng kéo dài chỉ gặp trong các người bệnh điều trị ung thư nguyên bào nuôi,, chưa có trường hợp điều trị chauwr ngoài tử cung nào gặp biến chứng này
Hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn hay gặp với tỷ lệ 5% triệu chứng này sẽ mất đi sau điều trị 2 ngày, viêm dạ dày, ỉa chảy, xuất huyết tiêu hóa, độc với tế bào gan rất hiếm gặp
Hệ tiết niệu: suy thận, viêm bàng quang, đái máu rất hiếm gặp
Dấu hiệu ngộ độc MTX: mệt mỏi, đau đầu nhiều, nôn nhiều, vàng
da, tiểu ít
1.5.5 Ưu điểm, nhược điểm của điều trị CNTC bằng MTX
Ưu điểm
Trang 16- Người bệnh tránh được cuộc phẫu thuật, giảm tỷ lệ tử vong và các biến chứng sau phẫu thuật
- Bảo tồn được vòi tử cung
- Tăng cơ hội có thai với người bệnh mong muốn có thai
Nhược điểm
- Thời gian điều trị kéo dài, không được cách xa bệnh viện quá 30km
- Khả năng thất bại cao nếu người bệnh không được tư vấn kỹ lưỡng: quan hệ tình dục sau điều trị MTX, …
Tại Việt Nam: Tỷ lệ chửa ngoài tử cung gặp từ 1/250 đến 1/300 tổng số trường hợp có thai, hiện nay con số này chưa được thống kê đây đủ và toàn diện nhưng CNTC tăng lên ở tất cả các tuyến điều trị
Tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội (BVPSHN) tỷ lệ CNTC có chiều hướng gia tăng rõ rệt Theo số liệu thống kê năm 2004 tỷ lệ CNTC / tổng số đẻ thường là 2.09% (316/15.098), năm 2007 tỷ lệ này là 2.76% (631/22.880), đến năm 2010 tỷ
lệ này đã tăng lên 3.66% (1095/29.917)
Trang 17Chương 2
MÔ TẢ TRƯỜNG HỢP BỆNH
1 Mô tả địa bàn:
Đi qua hai thế kỷ, định hình từ trong tư tưởng nhân văn, coi con người là gốc
rễ của mọi sự phát triển, trải qua 40 năm, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội đã trở thành địa
chỉ đỏ của chuyên nghành Phụ sản và Sơ sinh Từ một nhà hộ sinh nhỏ bé chỉ với 100
giường, tại QĐ sô 4951 ngày 21/11/1978 của sở Y tế Hà Nội đã ra quyết định thành
lập bệnh viện Phụ Sản Hà Nội, bằng công sức trí tuệ của cả đội ngũ, cùng sự quan
tâm giúp đỡ của các cấp, ngành và nhân dân, đến nay bệnh viện có 680 giường kế
hoạch và 750 giường thực kê , hơn 1600 cán bộ công nhân, viên chức, cùng 42 khoa
phòng, bộ phận, trung tâm (11 phòng chức năng và các tổ trực thuộc, 21 khoa bộ
phậnlâm sàng, 07 khoa cận lâm sàng, 03 TT) cùng những trang thiết bị hiện đại, thực
hiện tốt mỗi năm hơn 40 nghìn ca đẻ, hơn 20 nghìn ca phẫu thuật sản phụ khoa, hàng
chục nghìn ca thủ thuật và hơn 600.000 nghìn lượt khám, trong đó có những ca bệnh
hết sức hiểm nghèo đã được chữa trị thành công
Với mục tiêu đưa công nghệ và ứng dụng trong công nghệ thông tin vào công
tác quản lý và điều trị của Bệnh viện, phấn đấu trở thành bệnh viện thông minh của
thành phố Hà Nội
Ngày 16 tháng 5 năm 2018 tại QĐ số 2963 QĐ/BYT công nhận Bệnh viện Phụ sản Hà Nội là Bệnh viện tuyến cuối về chuyên môn kỹ thuật chuyên
khoa sản phụ khoa Bệnh viện thực hiện tốt công tác chỉ đạo tuyến với 57 tuyến trực
thuộc, tiếp tục giai đoạn 2 của Đề án hỗ trợ 5 tỉnh Bắc Cạn, Bắc Ninh, Lạng Sơn, Bắc
Giang, Vĩnh Phúc theo nhu cầu, năng lực và nguồn lực sẵn có của Bệnh viện
Khoa phụ ngoại A5 là một trong những khoa chuyên môn đầu tiên được thành
lập cùng với bệnh việnPhụ sản Hà Nội với bề dày thành tích 40 năm xây dựng và phát
triển
Có đội ngũ điều dưỡng, hộ sinh, có trình độ, kiến thức sâu rộng
Trang 18Bảng 3.2: Đặc điểm nhóm tuổi của hộ sinh, điều dưỡng
Khoa phụ khoa A5 là một trong những khoa phòng quan trọng nhất của bệnh viện Khoa thường xuyên được cập nhật những kỹ thuật mới nhất trong chẩn đoán và điều trị với mục tiêu hướng đến dịch vụ phẫu thuật hoàn hảo và chăm sóc sức khỏe
Trang 19toàn diện cho phụ nữ Khoa đã triển khai hoàn thiện 5 mảng dịch vụ khám,điều trị, phẫu thuật cho các bệnh phụ khoa lành tính, bệnh lý quý I thai kỳ, bệnh lý nội tiết, bệnh lý sản chậu và ung thư phụ khoa Trong năm 2019 khoa có hơn 6000 ca phẫu thuật, trung bình mỗi ngày có 20 ca phẫu thuật bao gồm cả phẫu thuật mở và nội soi, điều trị nội khoa 3-5 ca/ tuần
Khoa Phụ Ngoại là khoa tập chung các bệnh lý về chửa ngoài tử cung, u xơ tử cung, u buồng trứng,….Để có thể nâng cao chất lượng chăm sóc cho người bệnh ngoài việc đáp ứng đủ trang thiết bị bệnh viện, trình độ chuyên môn cao của Bác sỹ, Điều dưỡng, Hộ sinh thì nhiệm vụ hướng dẫn người bệnh cách tự chăm sóc phát hiện sau khi điều trị CNTC bằng MTX
Thực trạng công tác chăm sóc theo dõi người bệnh chửa ngoài tử cung điều trị bằng MTX tại khoa Phụ Ngoại - Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
Lý do vào viện: Chậm kinh
Chẩn đoán: Chửa ngoài tử cung
Nhận định
Chẩn đoán CS
Lập KHCS Thực hiện KHCS
Đánh giá
- Tiếp nhận người bệnh
- Hướng
- Hướng dẫn người bệnh về phòng của mình, hướng dẫn các nội quy về khoa phòng, phân loại rác
Người bệnh vẫn còn lo lắng, cần quan tâm chú ý
Trang 20Bắt đầu thấy
kinh năm 14 tuổi
Kinh nguyệt đều
Siêu âm: chửa
góc bên phải tử cung
Xét nghiệm
hCG: 2171mIU/ml
dẫn và động viện người bệnh
và phòng trực của NVYT
- Động viên, quan tâm người bệnh trong quá trình nằm tại khoa
- Giúp người bệnh nghỉ ngơi
hơn đến người bệnh
Người bệnh sợ đau
Hướng dẫn người bệnh Thực hiện y lệnh
- Nhắc người bệnh
về thủ thuật chuẩn bị tiến hành sắp tới và động viên người bệnh giúp người bệnh giảm bớt tâm lý lo lắng
- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn trước thủ thuật
- Hướng dẫn người bệnh nhịn ăn trước khi làm thủ thuật tránh bị nôn
- Thực hiện y lệnh thuốc:
1 Unitrexate 50mg/2ml x 1 lọ ( tiêm bắp 1 ống/ lần – 14h)
- Hỗ trợ bác sỹ và luôn hướng dẫn người
Người bệnh ổn định, nhưng vẫn còn đau, cần hỏi han
và quan tâm đến người bệnh hơn Người bệnh vẫn
lo lắng trong quá trình điều trị thuốc