1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề tốt nghiệp chuyên khoa cấp i thực trạng thay băng vết mổ nhiễm khuẩn tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đại học y hà nội năm 2020

34 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 728,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH NGUYỄN THẾ TUYỀN THỰC TRẠNG THAY BĂNG VẾT MỔ NHIỄM KHUẨN TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2020 BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN THẾ TUYỀN

THỰC TRẠNG THAY BĂNG VẾT MỔ NHIỄM KHUẨN

TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN

ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2020

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH - 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN THẾ TUYỀN

THỰC TRẠNG THAY BĂNG VẾT MỔ NHIỄM KHUẨN

TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN

ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2020 Chuyên ngành: Ngoại người lớn BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn: ThS.BSCKI Trần Việt Tiến

NAM ĐỊNH - 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành được báo cáo chuyên đề tốt nghiệp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới những người đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm chuyên

đề cũng như trong suốt quãng thời gian học tập

Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học, Bộ môn Ngoại trường Đại học Điều dưỡng Nam Định; Ban Giám đốc Bệnh viện, cán bộ, nhân viên khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viên Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới ThS-BSCKI Trần Việt Tiến

- Người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình làm chuyên đề

Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới tập thể các Thầy, cô Giáo Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, anh, chị và các bạn lớp chuyên khoa I - Hệ 1 năm đã luôn giúp đỡ, động viên góp ý cho tôi trong quá trình học tập và làm báo cáo chuyên đề

Với thời gian thực hiện chuyên đề gần 3 tháng, do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp từ các quý Thầy, Cô và các bạn cùng lớp để tôi hoàn thành tốt hơn bài báo cáo chuyên đề tốt nghiệp này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !

Học viên

Nguyễn Thế Tuyền

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên để của riêng tôi Nội dung trong bài cáo cáo này hoàn toàn do tôi làm và tham khảo thêm tài liệu Báo cáo này

do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Học viên

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.2 Cơ sở thực tiễn 9

1.2.1 Quy trình kỹ thuật thay băng (Theo quy trình của bộ y tế ban hành năm 2004) 9

1.2.2 Các nghiên cứu trong và ngoài nước 16

Chương 2: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 18

2.1 Đặc điểm bệnh viện Đại học Y Hà Nội 18

2.2 Thực trạng về thay băng vết mổ nhiễm khuẩn cho người bệnh tại khoa Ngoại tổng hợp bệnh viện Đại học Y Hà Nội 19

Chương 3: BÀN LUẬN 22

3.1 Thực trạng thay băng vết mổ nhiễm khuẩn tại khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện đại học Y Hà Nội 22

3.2 Giải pháp để giải quyết, khắc phục vấn đề 23

KẾT LUẬN 25

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Trang

Hình 1.1 Người bệnh sau phẫu thuật 10

Hình 1.2 Xe và dụng cụ thay băng 11

Hình 1.3 Đánh giá tình trạng vết mổ sạch 12

Hình 1.4 Kỹ thuật rửa vết mổ sạch 13

Hình 1.5 Băng vết mổ sau khi đã rửa sạch 13

Hình 1.6 Đánh giá vết mổ nhiễm trùng 14

Hình 1.7 Kỹ thuật thay băng, cắt lọc vết thương 15

Hình 1.8 Vết thương sau khi được rửa và cắt lọc 15

Hình 1.9 Băng vết mổ sau khi đã rửa sạch 15

Hình 2.1 Hình ảnh Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 18

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm khuẩn vết mổ là những nhiễm khuẩn tại vị trí phẫu thuật trong thời gian từ khi mổ cho đến 30 ngày sau mổ với phẫu thuật không có cấy ghép và cho tới một năm sau mổ với phẫu thuật có cấy ghép bộ phận Nhiễm khuẩn vết mổ được chia làm 3 loại [1]

- Nhiễm khuẩn vết mổ nông gồm các nhiễm khuẩn ở lớp da hoặc tổ chức dưới da tại vị trí rạch da

- Nhiễm khuẩn vết mổ sâu gồm các nhiễm khuẩn tại lớp cân và / hoặc cơ tại

vị trí rạch da Nhiễm khuẩn vết mổ sâu cũng có thể bắt nguồn từ nhiễm khuẩn vết

mổ nông để đi sâu tới lớp bên trong cân cơ

- Nhiễm khuẩn cơ quan/ khoang cơ thể

Tại Hoa Kỳ, nhiễm khuẩn vết mổ đứng hàng thứ 2 sau nhiễm khuẩn tiết niệu

bệnh viện Tỷ lệ người bệnh được phẫu thuật mắc từ 2% - 15% Hàng năm, nhiễm khuẩn vết mổ ước tính khoảng 2 triệu người Ở một số bệnh viện Châu Á như Ấn

Độ, Thái Lan cũng như tại một số nước Châu Phi, nhiễm khuẩn vết mổ gặp ở 8,8%

- 24% người bệnh sau phẫu thuật

Tại Việt Nam, nhiễm khuẩn vết mổ xảy ra ở 5% - 10% trong khoảng 2 triệu người bệnh được phẫu thuật/năm Nhiễm khuẩn vết mổ là loại nhiễm khuẩn thường gặp, với số lượng lớn nhất trong các loại nhiễm khuẩn bệnh viện > 90% thuộc loại nông và sâu

Tại Hoa Kỳ, số ngày nằm viện tang trung bình do nhiễm khuẩn vết là 7,4 ngày Nhiễm khuẩn vết mổ chiếm 89% nguyên nhân tử vong ở người bệnh mắc nhiễm khuẩn vết mổ sâu Với một số loại phẫu thuật đặc biệt như phẫu thuật cấy ghép, nhiễm khuẩn vết mổ có chi phí cao nhất so với các biến chứng ngoại khoa nguy hiểm khác và làm tang thời gian nằm viện trung bình hơn 30 ngày

Tại Việt Nam, nhiễm khuẩn vết mổ làm tăng gấp 2 lần thời gian nằm viện

và chi phí điều trị trực tiếp [1]

Ngoài việc làm tăng thời gian và chi phí nằm viện nhiễm khuẩn bệnh viện còn gây ảnh hưởng đến tâm lý, tính thẩm mỹ và là nguồn lây nhiễm vi khuẩn cho các bệnh nhân khác

Thay băng vết mổ là kỹ thuật cơ bản trong chăm sóc của Điều dưỡng đối với người bệnh NKVM Việc thay băng vết mổ nhiễm khuẩn để giữ cho vết mổ được sạch sẽ, nhanh liền Thay băng để nhận định tình trạng vết mổ, đánh giá mức độ tiến

Trang 9

triển cụ thể của vết mổ, rửa thấm hút dịch tiết, cắt lọc loại bỏ hết tổ chức hoại tử nếu

có ở vết mổ và đắp thuốc theo chỉ định… Thay băng vết mổ nhiễm khuẩn đảm bảo quy trình kỹ thuật giúp vết thương mau lành, giảm chi phí và thời gian điều trị cho người bệnh, tránh tình trạng lạm dụng kháng sinh và kháng kháng sinh

- Bệnh viện Đại học Y Hà Nội có 7 phòng chức năng, 6 trung tâm, 14 khoa lâm sàng, 7 khoa cận lâm sàng

- Bệnh viện có đội ngũ các bác sĩ giỏi, nhiều kinh nghiệm đều là các PGS.TS,

TS, thạc sĩ, bác sĩ CKII, bác sĩ CKI…với nhiều năm kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao Các bác sĩ không chỉ có nhiều chuyên môn và còn rất nhiều kinh nghiệm lâm sàng

Khoa Ngoại tổng hợp là một khoa chính của bệnh viện với 12 Bác sỹ và 13 Điều dưỡng Trong quá trình chăm sóc người bệnh, công tác thay băng vết mổ, đặc biệt là vết mổ nhiễm khuẩn là một trong những kỹ thuật Điều dưỡng đã được tập huấn và thực hiện hàng ngày Năm 2004 Bộ Y tế đã ban hành tài liệu chăm sóc người bệnh, trong đó có quy trình thay băng vết mổ và thay băng vết mổ nhiễm khuẩn Đặc biệt năm 2012 Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ Việc này đã được đưa vào áp dụng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội Tuy nhiên tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ vẫn còn do:

- Người bệnh đến muộn

- Trang thiết bị phục vụ công tác phẫu thuật chưa hiện đại

- Trình độ, kỹ năng của Điều dưỡng viên trực tiếp chăm sóc vết mổ cho người bệnh chưa đồng đều

Trong thời điểm từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2020 tại khoa Ngoại tổng hợp

bệnh viện Đại học Y Hà Nội có 3% số người bệnh bị nhiễm khuẩn vết mổ sau phẫu thuật, 2/3 số trường hợp bị NKVM là do đến viện quá muộn Dựa trên thực tiễn nhiễm khuẩn vết mổ tại cơ sở, tôi tiến hành khảo sát: “Thực trạng thay băng vết

mổ nhiễm khuẩn tại khoa Ngoại Tổng hợp Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm

Trang 10

mổ xảy ra nhanh chóng Chăm sóc vết mổ sau phẫu thuật đúng cách là hết sức quan trọng, góp phần không nhỏ giúp vết mổ nhanh lành

Vết mổ là các thương tổn gây rách, đứt da, cân cơ và các phần khác của cơ thể

Sự liền vết mổ là một quá trình phục hồi cơ bản trong bệnh lý ngoại khoa, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, mức độ, tính chất thương tổn, sức chống đỡ của cơ thể

và cách xử trí

Thời gian liền vết mổ tùy thuộc vào loại phẫu thuật và tình trạng sức khỏe của NB Thông thường, ở người khỏe mạnh vết mổ sẽ liền sau 2 tuần Thời gian liền vết mổ sẽ dài hơn nếu NB có bệnh tiểu đường, suy giảm miễn dịch hoặc đang dùng thuốc gây ức chế miễn dịch

1.1 1.2 Diễn biến của vết mổ

Diễn biến của vết mổ trải qua 2 quá trình đó là liền vết mổ kỳ đầu và liền vết

mổ kỳ hai

1.1.1.3 Liền vết mổ kỳ đầu

Khi vết mổ gọn sạch, Chất tơ huyết đọng ở 2 mép vết mổ có tác dụng như keo: kết dính Các mô bào, nguyên bào sợi, bạch cầu tập trung lấp đầy khe giữa 2 mép vết mổ và mô hạt được hình thành

Quá trình tổng hợp chất collagen do nguyên bào sợi được tiến hành từ ngày thứ hai, đạt cao điểm ở ngày thứ năm, thứ bảy

Quá trình mô hoá ở lớp biểu bì hoặc ở lớp niêm mạc hoàn thành trong 6 đến

8 ngày, như vậy vết mổ liền ngay ở kỳ đầu Mức độ liền chắc của 2 mép và vết mổ cũng đạt kết quả cao ở ngày thứ 5, thứ 7

Trang 11

- NKVM nông gồm các nhiễm khuẩn ở lớp da hoặc tổ chức dưới da tại vị trí rạch da;

- NKVM sâu gồm các nhiễm khuẩn tại lớp cân và/hoặc cơ tại vị trí rạch da NKVM sâu cũng có thể bắt nguồn từ NKVM nông để đi sâu bên trong tới lớp cân cơ;

- Nhiễm khuẩn cơ quan/khoang cơ thể

1.1.2.1 Nhiễm khuẩn vết mổ nông: Phải thỏa mãn các tiêu chuẩn sau

- Nhiễm khuẩn xảy ra trong vòng 30 ngày sau phẫu thuật

- Chỉ xuất hiện ở vùng da hay vùng dưới da tại đường mổ

- Có ít nhất một trong các triệu chứng sau:

a Chảy mủ từ vết mổ nông

b Phân lập được vi khuẩn từ cấy dịch hay mô được lấy vô khuẩn từ vết mổ

c Có ít nhất một trong những dấu hiệu hay triệu chứng sau: đau, sưng, nóng,

đỏ và cần mở bung vết mổ, trừ khi nuôi cấy phân lập vi khuẩn từ vết mổ âm tính

d Bác sĩ lâm sàng chẩn đoán nhiễm khuẩn vết mổ nông

1.1.2.2 Nhiễm khuẩn vết mổ sâu: Phải thỏa mãn các tiêu chuẩn sau:

- Nhiễm khuẩn xảy ra trong vòng 30 ngày sau phẫu thuật hay 1 năm đối với đặt implant

- Xảy ra ở mô mềm sâu của đường mổ

- Có ít nhất một trong các triệu chứng sau:

a Chảy mủ từ vết mổ sâu nhưng không từ cơ quan hay khoang nơi phẫu thuật

b Vết thương hở da sâu tự nhiên hay do phẫu thuật viên mở vết thương khi bệnh nhân có ít nhất một trong các dấu hiệu hay triệu chứng sau: sốt trên 38oC, đau, sưng, nóng, đỏ, trừ khi nuôi cấy vi khuẩn từ vết mổ âm tính

c Áp xe hay bằng chứng nhiễm khuẩn vết mổ sâu qua thăm khám, phẫu thuật lại, Xquang hay giải phẫu bệnh

Trang 12

d Bác sĩ chẩn đoán nhiễm khuẩn vết mổ sâu

1.1.2 3 Nhiễm khuẩn vết mổ tại cơ quan/khoang phẫu thuật: Phải thỏa mãn các tiêu chuẩn sau:

- Nhiễm khuẩn xảy ra trong vòng 30 ngày sau phẫu thuật hay 1 năm đối với đặt implant

- Xảy ra ở bất kỳ nội tạng, loại trừ da, cân, cơ, đã xử lý trong phẫu thuật

- Có ít nhất một trong các triệu chứng sau:

a Chảy mủ từ dẫn lưu nội tạng

b Phân lập vi khuẩn từ cấy dịch hay mô được lấy vô khuẩn ở cơ quan hay khoang nơi phẫu thuật

c Áp xe hay bằng chứng khác của nhiễm khuẩn qua thăm khám, phẫu thuật lại, Xquang hay giải phẫu bệnh

d Bác sĩ chẩn đoán nhiễm khuẩn vết mổ tại cơ quan/khoang phẫu thuật

1.1.2 4 Nguyên nhân nhiễm khuẩn vết mổ theo SSIs (Surgical site infections)

Hầu hết nhiễm trùng vết mổ được gây ra do vi trùng xâm nhập vào cơ thể qua đường vết mổ trên vùng cơ thể của người bệnh

Bệnh lý mạn tính cũng có thể ảnh hưởng đến sự nhạy cảm của nhiễm trùng vết mổ

Những nguy cơ khác bao gồm trong chu trình phẫu thuật như: truyền máu,

sử dụng steroid, tình trạng suy dinh dưỡng, nhiễm trùng mũi họng trước mổ với Staphylococcus Aureus

1.1.2 5 Nguyên tắc điều trị và chăm sóc vết mổ

* Đánh giá vết mổ

Điều dưỡng nhận định tình trạng mép vết mổ phẳng gọn thì quá trình lành nhanh nhưng nếu vết mổ bờ nham nhở thì khả năng hai mép vết mổ khó khép chặt lại Vết mổ mới tiến triển lành tốt hơn vết mổ cũ, vết mổ có kèm tổn thương khác cũng làm tình trạng vết mổ dễ bị ô nhiễm hơn, giảm sức đề kháng hơn và khả năng lành vết mổ cũng kéo dài Thể trạng tốt cũng giúp vết mổ mau lành, người béo phì hay suy dinh dưỡng cũng ảnh hưởng đến khả năng lành vết mổ, thường là lành vết

Trang 13

mổ kém Có kèm bệnh lý khác kèm theo: tiểu đường, lao, ung thư thì việc bục vết khâu có nguy cơ xảy ra và tiến trình lành vết mổ chậm lại

* Nguyên tắc điều trị

- Mở rộng vết mổ dẫn lưu tốt: sự ứ đọng dịch, máu cũ, dị vật,… cung cấp

thức ăn cho vi khuẩn Sự ứ dịch làm mô vết mổ không có khả năng tăng sinh mô hạt Vì thế cần dẫn lưu dịch thật tốt để kích thích mô hạt mọc đẩy nhanh quá trình lành vết thương

- Giúp vết mổ mau lành: Bất kỳ vết mổ nào cũng có hàng rào bảo vệ nên khi

chăm sóc vết thương điều dưỡng không nên phá huỷ hàng rào tự vệ đó như: tránh làm tổn thương vùng xung quanh vết mổ, không luôn chạm tới vết mổ; thay băng thường xuyên không đúng kỹ thuật, như tháo băng cũ cũng là hình thức tổn thương

mô hạt vừa hình thành và như thế chúng ta vừa tạo thêm cho người bệnh một vết thương mới Dung dịch sát khuẩn là hàng rào bảo vệ tránh vi khuẩn xâm nhập nhưng nó cũng có nguy cơ làm tổn thương mô hạt nên không dùng dung dịch sát khuẩn bôi lên vết thương nếu không có chỉ định Vết mổ luôn tiết dịch nên việc giữ

ẩm vết mổ là cần thiết nhưng không phải là làm ướt vết mổ, do đó điều dưỡng cần thay băng khi thấm ướt Khi có vết mổ, người bệnh rất đau, điều dưỡng chú ý tránh làm đau người bệnh khi thay băng, nên thực hiện thuốc giảm đau trước khi thay băng nếu nhận định vết mổ có thể làm người bệnh đau

1.1.3 Những yếu tố nguy cơ gây nhiễm khuẩn vết mổ

1.1 3.1 Yếu tố NB

NB đang mắc NK tại vùng PT hoặc tại vị trí khác ở xa

NB đa chấn thương, VT giập nát

NB tiểu đường

Người nghiện thuốc lá: Làm tăng nguy cơ NKVM do co mạch và thiểu dưỡng tại chỗ

NB suy giảm miễn dịch, người bệnh đang sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch

NB béo phì hoặc suy dinh dưỡng

NB nằm BV lâu trước khi PT

NB trước PT càng nặng thì nguy cơ NKVM càng cao

1.1 3.2 Yếu tố môi trường

Trang 14

Vệ sinh tay ngoại khoa không đủ thời gian hoặc không đúng kỹ thuật

Chuẩn bị trước mổ không tốt: Không tắm xà phòng khử khuẩn, vệ sinh, cạo lông không tốt

Thiết kế buồng PT không đảm bảo nguyên tắc kiểm soát nhiễm khuẩn

Điều kiện khu PT không đảm bảo vô khuẩn

Dụng cụ y tế: Không đảm bảo vô khuẩn do chất lượng tiệt khuẩn

Nhân viên tham gia PT không đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

1.1 3.3 Yếu tố PT

Thời gian PT: Thời gian PT càng dài thì nguy cơ NKVM càng cao

Loại PT: PT cấp cứu, PT nhiễm bẩn có nguy cơ NKVM cao hơn

Thao tác PT: PT làm tổn thương nhiều, mất máu nhiều, tăng nguy cơ NKVM

1.1 3.5 Phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ

Tại chỗ: Thẩm định thường xuyên các dấu hiệu nhiễm trùng vết mổ như

màu sắc niêm mạc tái, nhiều mủ trên vết mổ, có mùi hôi hơn, có mô hoại tử nhiều hơn Để đẩy nhanh quá trình lành vết mổ, điều dưỡng phải áp dụng thay băng đúng kỹ thuật vô khuẩn, dẫn lưu mủ tốt, lấy hết dị vật, cắt lọc mô hoại tử theo y lệnh Nhận định tình trạng vết mổ trước khi thay băng Điều dưỡng cần nhẹ nhàng khi tháo băng, cần làm ướt băng trước khi tháo để tránh tạo vết mổ mới Chọn dung dịch và sử dụng dung dịch thích hợp, thực hiện y lệnh về dung dịch rửa nếu có Không làm chảy máu khi thay băng Khi rửa vết mổ tránh để lại

dị vật trên vết mổ vì nếu còn sót lại ở vết mổ thì chính chúng cản trở sự lành vết

mổ Cách băng vết mổ cũng ảnh hưởng đến tình trạng vết mổ như nếu băng chặt làm máu tới nuôi kém, nếu băng quá hẹp cho phép vi khuẩn xâm nhập vào vết

mổ Nếu có dẫn lưu thì chăm sóc dẫn lưu đúng nguyên tắc, phòng dịch tràn vào vết mổ, chăm sóc da vùng chân dẫn lưu, câu nối thấp, giáo dục cách sinh hoạt, đi

lại khi có dẫn lưu

Trang 15

Toàn thân: người bệnh cần được cung cấp nhiều chất dinh dưỡng Dinh dưỡng ảnh hưởng đến sự lành vết mổ vì protein làm nền tảng tạo quân bình mới, điều chỉnh sự thấm lọc máu và dịch trong cơ thể, hình thành prothrombine, enzyme, hormone, đề kháng của cơ thể Ngoài ra, còn có các chất dinh dưỡng chính yếu khác như nước, vitamin A, C, E, B6, B12, Sắt, Kẽm, Calcium Cung cấp đủ oxy rất cần thiết vì sự suy giảm oxy sẽ ức chế sự di chuyển của fibroblast rất tốt cho sự tổng hợp collagen, hậu quả là làm giảm sức mạnh co giãn vết thương

Theo dõi nhiệt độ để đánh giá tình trạng nhiễm trùng của người bệnh Stress cũng làm chậm lành vết thương, vì thế điều dưỡng giúp người bệnh thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý Thực hiện thuốc giảm đau khi cần thiết, tránh làm người bệnh đau khi thay băng Thực hiện kháng sinh theo y lệnh Cần theo dõi tác dụng phụ thuốc steroid, thuốc kháng đông, kháng sinh phổ rộng, chống ung thư là những thuốc làm chậm lành vết thương Giáo dục hướng dẫn người bệnh tự chăm sóc vết thương Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, nhất là vùng da gần vết thương

1.1 3.6 Các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ trên TG

Năm 1999, CDC và NNIS đã có khuyến cáo về phòng ngừa NKVM và được

bổ sung thường xuyên đó là: Mọi NVYT, NB và người nhà NB phải tuân thủ qui định và qui trình phòng ngừa và kiểm soát NKVM trước trong và sau phẫu thuật Sử dụng KSDP phù hợp với các nguyên nhân gây bệnh, đúng liều lượng, thời điểm

và đường dùng Thường xuyên và định kỳ giám sát phát hiện NKVM ở người bệnh phẫu thuật, giám sát tuân thủ thực hành phòng ngừa và kiểm soát NKVM ở NVYT

và thông tin kịp thời các kết quả giám sát cho các đối tượng liên quan

- Chuẩn bị NB trước phẫu thuật như: Phải được kiểm tra và điều chỉnh đường máu, Protid máu; Phải bỏ thuốc lá; Xác định và điều trị các bệnh nhiễm khuẩn trước mổ; Nằm viện trước mổ càng ngắn càng tốt; Tắm; Vệ sinh, bỏ lông - tóc vùng mổ; Sát khuẩn vùng mổ cần theo đúng nguyên tắc; Che, bọc vùng mổ

- Dùng kháng sinh dự phòng: Lựa chọn loại kháng sinh thích hợp; Thời điểm thích hợp đưa kháng sinh vào cơ thể; Hạn chế thời gian sử dụng kháng sinh sau mổ

và áp dụng liệu pháp KSDP

Trang 16

- Nhóm các biện pháp phòng ngừa trong PT: Nhân viên phòng mổ và kíp PT; Môi trường phòng mổ và tổ chức trong khu PT

- Nhóm các biện pháp phòng ngừa sau phẫu thuật: Chăm sóc vết mổ sau phẫu thuật

- Giám sát nhiễm khuẩn vết mổ theo CDC

1.1.3.7 Các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ tại Việt Nam

- Trước đây, thực hành chống NKVM đã được thực hiện ở một số các qui chế chuyên môn Từ năm 1997 khi Bộ Y tế ban hành qui chế chống NKBV và xây dựng khoa CNK trong hệ thống tổ chức bệnh viện Hiện nay phòng ngừa NKVM được hệ thống hóa thành một lĩnh vực có tính chất chuyên môn - khoa học quan trọng

- Các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ ở một số Bệnh viện tuyến Trung ương: Các bệnh viện này đều ban hành nhiều qui chế phòng ngừa NKVM và

có Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn hoạt động hiệu quả Các biện pháp phòng ngừa NKVM chủ yếu tập trung vào: Tắm khử khuẩn người bệnh; Loại bỏ lông; Sử dụng KSDP; Vệ sinh tay Ngoài ra, kết hợp với các biện pháp hành chính khác như: Thiết lập hệ thống giám sát; Phản hồi và đánh giá NKVM

- Các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ ở Bệnh viện Trung ương Quân đội 108: Tổ chức kiểm soát NKVM và NKBV (Giám sát nhiễm khuẩn vết mổ; Giám sát thực hành và nguồn lực kiểm soát nhiễm khuẩn; Vệ sinh tay; Hướng dẫn phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa bổ sung trong BV; Khử tiệt khuẩn dụng cụ,

đồ vải) Chuẩn bị bệnh nhân phẫu thuật (Điều chỉnh tình trạng bệnh lý; Chuẩn bị da

- loại bỏ lông; Kháng sinh dự phòng) Yêu cầu thông khí và môi trường phòng mổ; Làm sạch và khử khuẩn bề mặt môi trường; Tiệt khuẩn dụng cụ và đồ vải phẫu thuật; Vệ sinh tay; Kỹ thuật vô khuẩn và phẫu thuật Chăm sóc vết mổ sau phẫu thuật: Chăm sóc vết mổ sau phẫu thuật; Giám sát nhiễm khuẩn vết mổ

Thay băng đúng quy trình là một biện pháp quan trọng trong phòng ngừa NKVM

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Quy trình kỹ thuật thay băng (Theo quy trình của bộ y tế ban hành năm 2004)

1.2.1.1 Chuẩn bị

Trang 17

Ðịa điểm: Có phòng thay băng vô khuẩn, hữu khuẩn, thoáng, sạch có đủ ánh

sáng, kín đáo, có bàn ghế để thay băng.Trường hợp bệnh nhân nặng có thể thực hiện tại giường

Người bệnh:

- Làm công tác tư tưởng động viên NB

- Tốt nhất là đưa NB lên phòng thay băng, cho NB nằm, ngồi thoải mái tiện cho việc thay băng, bộc lộ vùng cần thay băng

Hình 1.1 Người bệnh sau phẫu thuật

Chuẩn bị dụng cụ:

Trước khi chuẩn bị dụng cụ người điều dưỡng rửa tay, đội mũ, đeo khẩu trang

- Chuẩn bị dụng cụ vô khuẩn: Mỗi NB thay băng phải có một hộp dụng cụ riêng, trong đó gồm có:

+ Khay hạt đậu vô khuẩn

Thuốc và dung dịch sát khuẩn các loại

- Các dung dịch rửa thường dung:

+ Dung dịch oxy già

Ngày đăng: 03/09/2021, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w