1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao công tác quản lý rủi ro tác nghiệp trong hệ thống NHTM cổ phần công thương việt nam

24 417 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao công tác quản lý rủi ro tác nghiệp trong hệ thống NHTM cổ phần công thương việt nam
Tác giả Nguyễn Văn Cộ, Tiêu Thành Hiếu, Châu Phạm Anh Huy, Bùi Nguyễn Song Nguyên, Quách Thanh Phương, Lê Huỳnh Anh Tú
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Huy Hoàng
Trường học Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Quản trị ngân hàng-Quản trị rủi ro tài chính
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 90,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây hàng loạt cáctổn thất to lớn xảy ra trong lĩnh vực ngân hàng có liên quan đến đạo đức của cán bộ rủi ro hoạt động hay rủi ro tác nghiệp như Ký duyệt tờ trình với

Trang 1

Tiểu luậnQUẢN TRỊ NGÂN HÀNG-QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH

Hướng dẫn khoa học: Học viên thực hiện:

PGS.TS TRẦN HUY HOÀNG Lớp Cao học TCNH K18

Trang 2

STT Họ và tên MSHV

1 Nguyễn Văn Cộ 2611006

2 Tiêu Thành Hiếu 2611033

3 Châu Phạm Anh Huy 2611039

4 Bùi Nguyễn Song Nguyên 2611066

5 Quách Thanh Phương 2611075

6 Lê Huỳnh Anh Tú 2611107

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

Từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO, cùng với việc các cam kết hội nhập

WTO bắt đầu có hiệu lực và lộ trình tăng vốn lên 10.000 tỷ đồng vào năm 2015,các ngân hàng Việt Nam đang thực sự bước vào giai đoạn cạnh tranh mới quyếtliệt hơn với nhiều định chế tài chính quốc tế lớn ngay trên thị trường nội địatruyền thống của mình Để có thể tồn tại và phát triển bền vững, các ngân hàngthương mại phải nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh, một mặt không ngừng giatăng các dịch vụ và mặt khác nâng cao năng lực quản trị trong đó năng lực quản trịrủi ro được xem là quan trọng hàng đầu Trong những năm gần đây hàng loạt cáctổn thất to lớn xảy ra trong lĩnh vực ngân hàng có liên quan đến đạo đức của cán

bộ (rủi ro hoạt động hay rủi ro tác nghiệp) như Ký duyệt tờ trình với nội dung saithực tế, chỉ đạo nhân viên dưới quyền thực hiện các thủ tục cho vay sai quy định gây thiệt hại hàng tỷ đồng cho ngân hàng đã làm cho 7 cán bộ của Techcombank

và MSB Sài Gòn bị khởi tố vào cuối năm 2011, ngày 18/05/2012 Nguyên giámđốc Agribank chi nhánh Hồng Hà cùng 2 cán bộ dưới quyền đã ký 8 bảo lãnhthanh toán không có hồ sơ, không hạch toán, không thu phí bảo lãnh cho một sốcông ty, với tổng số tiền hơn 345 tỷ đồng đã bị cơ quan cảnh sát điều tra quyếtđịnh khởi tố, nhiều sai phạm trong điều hành nghiệp vụ làm cho 15 cán bộ Ngânhàng cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) chi nhánh Bến Tre nhận quyếtđịnh sa thải… Những tổn thất về tài sản và con người như trên cho thấy bên cạnhnhững loại rủi ro truyền thống thì rủi ro hoạt động hay rủi ro tác nghiệp (RRTN)đang nổi lên như là một vấn đề làm đau đầu các nhà quản trị ngân hàng bởi độ lớncủa tổn thất và tầng suất xuất hiện loại rủi ro này ngày càng nhiều Các nhà nghiêncứu ở một số nước tiên tiến đã tính toán ảnh hưởng định tính bị mất vì rủi ro tácnghiệp trong các ngân hàng thông thường là 10% lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh Ngoài ra RRTN còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng Mặt khác trong

xu thế phát triển của thời đại hiện nay, RRTN dường như tiếp tục tăng do các yếu

tố như: Môi trường kinh doanh phức tạp hơn; hành vi trái pháp luật tăng lên; hộinhập quốc tế ngày một tăng; áp lực công việc, đòi hỏi kết quả cao hơn, đòi hỏilòng trung thành của nhân viên và sự quan tâm của các nhà lãnh đạo nhiều hơn; sựphụ thuộc vào công nghệ nhiều hơn; tốc độ và khối lượng giao dịch tăng hơn Vớinhững lý do trên cho thấy việc quản trị RRTN càng trở nên cấp thiết đối với xu thếhội nhập quốc tế ngày nay của các Ngân hàng thương mại Nhà nước ở Việt Nam

Trang 5

Ngay từ rất sớm Ngân hàng công thương Việt Nam (NHCT) đã ý thức đượctầm quan trọng của việc quản trị rủi ro tác nghiệp và đã thực hiện đề án tái cơ cấuNHCT Từ tháng 3/2006 mô hình tổ chức mới của NHCT bắt đầu đi vào hoạtđộng, theo đó một số nghiệp vụ mới cũng được thực hiện để phù hợp với thông lệquốc tế Một trong những nghiệp vụ đó là quản lý rủi ro tác nghiệp (QLRRTN),đây là một nghiệp vụ không xa lạ đối với các nước tiên tiến nhưng lại rất mới mẻvới hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói chung và NHCT nói riêng Tuy nhiên, quamột thời gian thực hiện, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản trị rủi rotác nghiệp của NHTM Cổ phần Công Thương Việt Nam cần được hoàn thiện hơnnữa nhằm hình thành văn hoá nhận thức rủi ro tác nghiệp và chủ động quản lý rủi

ro tác nghiệp trong toàn hệ thống, có kế hoạch hành động để kiểm soát, giảm thiểurủi ro tác nghiệp, nâng cao hiệu quả và hiệu lực của hệ thống kiểm tra, kiểm soátnội bộ; cải tiến chất lượng sản phẩm dịch vụ và tăng mức độ hài lòng của kháchhàng

Là những cán bộ ngân hàng, xuất phát từ thực tiễn công tác kết hợp vớinhững kiến thức đã được thầy truyền đạt ở 2 môn “Quản trị Ngân hàng” và “Quảntrị rủi ro tài chính”, nhóm chúng tôi đã lựa chọn đề tài : “ Một số giải pháp nângcao công tác quản lý rủi ro tác nghiệp trong hệ thống NHTM Cổ Phần CôngThương Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu

Mục tiêu chung của đề tài là mô tả thực trạng các loại rủi ro tác nghiệpđang xảy ra trong hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam qua các năm

từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý rủi ro tác nghiệptrong hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Số liệu của bài viết là số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo rủi ro tácnghiệp của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam qua các năm

Phương pháp phân tích được sử dụng chủ yếu là phương pháp thống kê mô

tả dựa vào số liệu thứ cấp đã thu thập được

Mặc dù nhóm chúng tôi đã hết sức cố gắng nhưng bài nghiên cứu khôngtránh khỏi những thiếu sót do bị giới hạn về thời gian và nhận thức Kính mongđược quý thầy cô cùng các bạn đóng góp ý kiến

Trang 7

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RỦI RO VÀ

RỦI RO TÁC NGHIỆP 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RỦI RO TRONG KINH DOANH

NGÂN HÀNG

1.1.1 Khái niệm

Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến sự tổn thất vềtài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ rathêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhấtđịnh

- Rủi ro và lợi nhuận của ngân hàng là hai đại lượng đồng biến với nhautrong một khoảng giá trị nhất định

- Hai yếu tố mang tính đặc trưng của rủi ro:

+ Biên độ rủi ro: thể hiện mức độ thiệt hại do rủi ro gây ra+ Tần suất xuất hiện rủi ro= KP/P

(KP : Số trường hợp thuận lợi để rủi ro xuất hiện;

Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và

có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất,mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro Quản trị rủi ro bao gồm các bước:Nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo lường, kiểm soát, phòng ngừa và tài trợ rủiro

1.1.2.1 Nhận dạng rủi ro: là quá trình xác định liên tục và có hệ thống.

Nhận dạng rủi ro bao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trườnghoạt động và toàn bộ mọi hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả cácrủi ro, không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được nhữngdạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngân hàng

Trang 8

1.1.2.2 Phân tích rủi ro: là việc xác định được những nguyên nhân gây ra

rủi ro Đây là công việc phức tạp, bởi mỗi rủi ro không chỉ do một nguyên nhânduy nhất gây ra mà thường do nhiều nguyên nhân gây ra

- Trên cơ sở tìm ra các nguyên nhân, nhà quản trị sẽ tìm ra biện pháp hữuhiệu để phòng ngừa rủi ro và tác động đến các nguyên nhân để thay đổi chúng

1.1.2.3 Đo lường rủi ro: Đo lường rủi ro là việc thu thập số liệu và phân

tích, đánh giá Từ kết quả thu thập được, nhà quản trị lập ma trận đo lường rủi ro

Để đánh giá mức độ quan trọng của rủi ro đối với ngân hàng người tathường sử dụng cả 2 tiêu chí : Tần suất xuất hiện xuất hiện của rủi ro và biên độcủa rủi ro-mức độ nghiêm trọng của tổn thất Trong đó tiêu chí thứ 2 đóng vai tròquyết định

1.1.2.4 Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro: là việc sử dụng các biện pháp, kỷ

thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránhhoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ravới ngân hàng có các biện pháp kiểm soát rủi ro như: các biện pháp né tránh rủi ro,ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu tổn thất, chuyển giao rủi ro, đa dạng rủi ro, quản trịthông tin…

1.1.2.5 Tài trợ rủi ro: Khi rủi ro xảy ra, trước hết cần theo dõi, xác định

chính xác những tổn thất về tài sản, nguồn nhân lực, giá trị pháp lý, sau đó cần cónhững biện pháp tài trợ rủi ro thích hợp Các biện pháp này được chia thành hainhóm: tự khắc phục rủi ro và chuyển giao rủi ro

1.1.3 Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng

1.1.3.1 Rủi ro tín dụng – Credit Risk : là loại rủi ro phát sinh trong quá

trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng khôngtrả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng

1.1.3.2 Rủi ro thanh khoản – Liquidity: Đây là loại rủi ro xuất hiện trong

trường hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả, không chuyển đổi kịp các loại tài sản

ra tiền hoặc không có khả năng vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồngthanh toán

Trang 9

1.1.3.3 Rủi ro tỷ giá hối đoái (Roreign Exchange Rate Risk): Rủi ro tỷ

giá hối đoái trong hoạt động ngân hàng là rủi ro phát sinh trong quá trình cho vayngoại tệ hoặc quá trình kinh doanh ngoại tệ khi tỷ giá biến động theo chiều hướngbất lợi cho ngân hàng

1.1.3.4 Rủi ro lãi suất (Interest rate risk): Rủi ro lãi suất là loại rủi ro

xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc của những yếu tố có liênquan đến lãi suất dẫn đến nguy cơ biến động thu nhập và giá trị ròng của ngânhàng

1.1.3.5 Rủi ro tác nghiệp: là nguy cơ tổn thất trực tiếp hoặc gián tiếp do

cán bộ ngân hàng, quá trình xử lý và hệ thống nội bộ không đầy đủ hoặc khônghoạt động hoặc do các sự kiện bên ngoài tác động vào hoạt động ngân hàng

1.1.4 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro

- Các nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng

- Các nguyên nhân thuộc về phía khách hàng

- Các nguyên nhân khách quan có liên quan đến môi trường hoạt động kinhdoanh

1.1.5 Ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế- xã hội

- Rủi ro sẽ gây tổn thất về tài sản cho ngân hàng Những tổn thất thườnggặp là mất vốn khi cho vay, gia tăng chi phí hoạt động , giảm sút lợi nhuận, giảmsút giá trị của tài sản

- Rủi ro sẽ làm giảm uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng và có thể đánhmất thương hiệu của ngân hàng…

- Rủi ro khiến ngân hàng bị thua lỗ và bị phá sản, sẽ ảnh hưởng đến hàngngàn người gửi tiền vào ngân hàng, hàng ngàn doanh nghiệp không được đáp ứngnhu cầu vốn…làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thấtnghiệp tăng, gây rối loạn trật tự xã hội

- Hơn nữa, sự phá sản của một ngân hàng sẽ dẫn đến sự hoảng loạn củahàng loạt ngân hàng khác, ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nền kinh tế

Trang 10

- Ngoài ra, rủi ro trong hoạt động ngân hàng cũng ảnh hưởng đến nền kinh

tế thế giới, vì trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hoá kinh tế thế giới hiện nay,nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới.Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi

ro trong hoạt động ngân hàng tại một nước luôn ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh

tế các nước có liên quan Thực tế đã chứng minh qua cuộc khủng hoàng tài chínhchâu Á (1997) và cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001-2002)

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RỦI RO TÁC NGHIỆP

- Theo Basel II: Rủi ro tác nghiệp là nguy cơ xảy ra tổn thất trực tiếp haygián tiếp do các quy trình, con người và hệ thống nội bộ không đạt yêu cầu hoặcthất bại hay do các sự kiện bên ngoài Rủi ro tác nghiệp bao gồm cả rủi ro pháp lýnhưng loại trừ rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín

- Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tác nghiệp khá đa dạng : công tác tổ chức yếukém, công tác đào tạo không đáp ứng được yêu cầu, chiến lược kinh doanh chưahiệu quả, chính sách chưa phù hợp, cán bộ không chấp haành đúng các quy định,quy trình nghiệp vụ, hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ yếu kém, công tác kiểmtoán chưa đạt yêu cầu, thiết kế hệ thống công nghệ thông tin chưa an toàn Hậuquả của rủi ro tác nghiệp là: giảm nguồn vốn kinh doanh, mất tài sản, giảm uy tín,thực hiện nghĩa vụ pháp lý bắt buộc theo quy định của pháp luật…

- Sự cần thiết phải quản lý rủi ro tác nghiệp của các ngân hàng hiện nayxuất phát từ xu thế toàn cầu hoá và hội nhập với khu vực Vì tham gia hội nhậpquốc tế có nghĩa là chấp nhận rủi ro Rủi ro tác nghiệp có thể chuyển thẳng sangtổn thất nghiêm trọng, trực tiếp với ngân hàng, thậm chí trong một số trường hợplàm rung chuyển toàn bộ hệ thống tài chính tiền tệ của một đất nước Mặt khác,các động lực chính khiến các ngân hàng hiện nay tích cức xúc tiến quản lý rủi rotác nghiệp đó là:

+ Hoàn thiện các quy định, quy trình về mặt pháp lý như hiệp ước vốn mớicủa Basel II và luật quản trị doanh nghiệp

+ Phòng ngừa các tổn thất xuất phát từ nỗi sợ của cổ đông và nhà quản lýtrong việc chống đỡ những tổn thất không lường trước và rất nghiêm trọng

Trang 11

+ Rủi ro tạo ra cơ hội, cơ hội sẽ tạo ra giá trị, giá trị sẽ tạo ra sự giàu có chocác nhà đầu tư, từ đó tạo ra sự vượt trội cho doanh nghiệp Nói cách khác, tăngnăng lực quản trị rủi ro sẽ tăng quá trình tạo ra giá trị của nhà đầu tư Rủi ro khôngphải là thảm họa cần phải tránh, trong nhiều trường hợp, đó là cơ hội cần đượckhai phá và tạo ra nhiều lợi nhuận.

1.3 CÁC LOẠI RỦI RA TÁC NGHIỆP

1.2.1 Rủi ro từ nội bộ ngân hàng

+ Rủi ro do cán bộ ngân hàng: Như thực hiện các nghiệp vụ, nhiệm vụkhông được ủy quyền hoặc phê duyệt vượt quá thẩm quyền cho phép, không tuânthủ quy định quy trình nghiệp vụ của ngân hàng cho vay, Ngân hàng nhà nước vàcác văn bản pháp luật hiện hành, không chấp hành nội quy cơ quan, hợp dồng laođộng và các văn bản pháp luật đối với người lao động, có hành vi lừa đảo và/hoặchành động phạm tội, cấu kết với đối tượng bên ngoài gây thiệt hại cho ngân hàng

+ Rủi ro do quy định, quy trình nghiệp vụ: như có nhiều điểm bất cập, chưahoàn chỉnh, tạo kẻ hỡ cho kẻ xấu lợi dụng gây thiệt hại cho ngân hàng, quy địnhquy trình chưa phù hợp, gây khó khăn cho cán bộ tác nghiệp trong Ngân hàng

+ Rủi ro từ hệ công nghệ thông tin và hệ thống hỗ trợ: rủi ro từ hệ thốngcông nghệ thông tin như là : dữ liệu không đầy đủ hoặc hệ thống bảo mật thông tinkhông an toàn, do thiết kế hệ thống không phù hợp, gián đoạn của hệ thống (xử lý,truyền thông, thông tin) và/hoặc do các phần mềm/các chương trình hổ trợ cài đặttrong hệ thống lỗi thời, hỏng hóc hoặc không hoạt động Rủi ro từ hệ thống hỗ trợkhác như là việc chỉ đạo, hướng dẫn và hỗ trợ chưa kịp thời, chưa hiệu quả hoặcchồng chéo gây khó khăn, ách tác cho bộ phận nghiệp vụ, do cơ chế, quy chế vềcông tác hỗ trợ chưa phù hợp, chưa đáp ứng được các yêu cầu hỗ trợ cho bộ phậnnghiệp vụ

1.2.2 Rủi ro do tác động bên ngoài

+ Rủi ro do hành vi lừa đảo, trộm cắp và/hoặc phạm tội của các đối tượngbên ngoài NHCT (hành động phá hoại, đánh bom )

+ Rủi ro do các sự kiện bên ngoài và/hoặc do tự nhiên (động đất, bão ) gâygián đoạn /thiệt hại cho hoạt động kinh doanh

Trang 12

+ Rủi ro các văn bản, quy định của chính phủ, các ban ngành liên quan có

sự thay đổi hoặc có những quy định mới làm ảnh hưởng đến hoạt động của ngânhàng

Trang 13

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU LỰC CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG

HỆ THỐNG NHTM CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Rủi ro tác nghiệp được NHTMCP Công Thương Việt Nam quan tâm triểnkhai từ khá sớm kể từ khi chuyển đổi mô hình tổ chức mới vào tháng 3/2006, theo

đó bộ phận quản lý rủi ro tác nghiệp cũng được thành lập và đi vào hoạt động thíđiểm ở một số chi nhánh trên địa các thành phố lớn, đến năm 2009 công tác quản

lý rủi ro tác nghiệp mới được triển khai rộng khắp các chi nhánh Qua nhiều nămthực hiện, công tác quản lý rủi ro tác nghiệp trong toàn hệ thống Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam đã phát huy được những hiệu quả nhất định trong việc xácđịnh, đo lường, giám sát, ngăn ngừa và quản lý rủi ro tác nghiệp, góp phần hạn chếrủi ro tác nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh doanh trong toàn hệ thống nhờ vào quátrình phát hiện, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm từ những rủi ro xảy ra trong thực tế

2.1 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009-2011

2.1.1 Rủi ro phát sinh từ cơ chế, chính sách, quy định, quy trình nghiệp vụ, hệ thống công nghệ thông tin, hoạt động hỗ trợ

Theo quy định của NHTMCP Công Thương Việt Nam, Hội đồng quản trịban hành các chính sách quản lý rủi ro tác nghiệp (QLRRTN), Hội đồng quản lýrủi ro tác nghiệp chỉ đạo điều hành triển khai các chính sách quản lý rủi ro tácnghiệp do hội đồng quản trị ban hành, Phòng quản lý rủi ro thị trường và tácnghiệp tại trụ sở chính là đầu mối tổng hợp toàn bộ hệ thống, tham mưu cho Hộiđồng rủi ro tác nghiệp về công tác QLRRTN Tại các Chi nhánh, Sở giao dịch đơn

vị đầu mối là Phòng quản lý rủi ro tác nghiệp hoặc tổ quản lý rủi ro tác nghiệp tạichi nhánh, Sở giao dịch (tùy theo tình hình nhân sự tại chi nhánh) Hàng quýPhòng\tổ QLRR tác nghiệp tại chi nhánh ghi nhận, thống kê những lỗi tác nghiệpxảy ra tại các bộ phận nghiệp vụ tại chi nhánh theo file mẫu báo cáo (theo quytrình nghiệp vụ NHCT ban hành) Phòng quản lý rủi ro tác nghiệp tại trụ sở chínhphụ trách công tác đánh giá rủi ro tác nghiệp được ghi nhận, thống kê, kiến nghị

Ngày đăng: 22/12/2013, 16:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các lĩnh vực kiến nghị chỉnh sửa qua 03 năm (từ  năm 2009 đến 2011) - Giải pháp nâng cao công tác quản lý rủi ro tác nghiệp trong hệ thống NHTM cổ phần công thương việt nam
Bảng 1 Các lĩnh vực kiến nghị chỉnh sửa qua 03 năm (từ năm 2009 đến 2011) (Trang 14)
Bảng 2:  Rủi ro tác nghiệp theo từng nghiệp vụ: - Giải pháp nâng cao công tác quản lý rủi ro tác nghiệp trong hệ thống NHTM cổ phần công thương việt nam
Bảng 2 Rủi ro tác nghiệp theo từng nghiệp vụ: (Trang 17)
Bảng 3: Các lỗi tác nghiệp xảy ra ở nghiệp vụ tín dụng theo từng khâu - Giải pháp nâng cao công tác quản lý rủi ro tác nghiệp trong hệ thống NHTM cổ phần công thương việt nam
Bảng 3 Các lỗi tác nghiệp xảy ra ở nghiệp vụ tín dụng theo từng khâu (Trang 19)
Bảng 4: Lỗi nghiệp tác nghiệp xảy ra ở nghiệp vụ kế toán và các nghiệp vụ khác: - Giải pháp nâng cao công tác quản lý rủi ro tác nghiệp trong hệ thống NHTM cổ phần công thương việt nam
Bảng 4 Lỗi nghiệp tác nghiệp xảy ra ở nghiệp vụ kế toán và các nghiệp vụ khác: (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w