Câu 5: Nguyên tố X có electron cuối cùng ứng với bốn số lượng tử có tổng đại số là 2,5.. Câu 6: Nguyên tố X có electron cuối cùng ứng với bốn số lượng tử thỏa mãn các điều kiện n + l = 3
Trang 101-Bài T ậ p Hóa H ọ c Phóng X ạ - Mol.doc 02-Bài T ậ p Electron.doc
02-Bài T ậ p Electron - Mol.doc
05-Bài T ậ p Tinh Th ể - Mol.doc
06-Bài T ậ p Nhi ệ t Hóa H ọ c.doc
06-Bài T ậ p Nhi ệ t Hóa H ọ c - Mol.doc
Trang 2HÓA HỌC HẠT NHÂN & PHÓNG XẠ
Câu 1: Viết các phương trình biểu diễn sự phóng xạ của họ urani sau:
UTh Pa U ThRaRn
238 92
Câu 2: Hoàn thành các phương trình phản ứng hạt nhân sau:
Câu 4: Cho phản ứng nhiệt hạch sau: 3T 2D 4He 1n
Tính năng lượng (theo J) tỏa ra của phản ứng trên
Câu 5: Đồng vị 137Cs (t1/2 = 30,2 năm) được dùng trong các lò phản ứng hạt nhân Tính thời gian để lượng chất này còn lại 1% so với ban đầu
Câu 6: Một chất thải phóng xạ có chu kì bán hủy là 200 năm, được chứa trong thùng kín và chôn dưới
Câu 7: Nguyên tố kali chỉ có một đồng vị phóng xạ là 40K chiếm 1,17% tổng số nguyên tử Thực
Cho nguyên tử khối trung bình của K và Cl lần lượt là 39,0983 và 35,4532
Câu 8: Kết quả phân tích một mẫu đá trên Mặt Trăng cho thấy tỉ lệ số nguyên tử giữa 40Ar và 40K
- Trong 365 ngày, mẫu poloni trên tạo ra được 179 cm3 He (đktc) Tính chu kì bán hủy của poloni (210Po
Trang 3Câu 11: Để xác định thể tích máu trong bệnh nhân, người ta tiêm vào máu người bệnh một lượng nhỏ
tích máu của người bệnh trên
Câu 12: Một mẫu khoáng monazit (có nhiều trong cát biển ở Ấn Độ) chứa 9% ThO2 và 0,35% U3O8
với các quá trình phân rã của 232Th (t1/2 = 1,41.1010 năm) và 238U (t1/2 = 4,47.109 năm) Kết quả phân
a) Tính tuổi của mẫu khoáng monazit trên
Câu 13: Một mẫu quặng urani tự nhiên chứa 99,275 gam 238U
92 /238U
53I
53I ban đầu phát ra 1,08.1014 hạt –
- Tính nồng độ ban đầu của 13153I trong dung dịch theo đơn vị mol/l
Biết khi mẫu đá mới hình thành đã có sẵn chì tự nhiên là hỗn hợp của bốn đồng vị bền với phần
b) Tính tuổi của mẫu đá trên
Trang 4HÓA HỌC HẠT NHÂN & PHÓNG XẠ
Câu 1: Viết các phương trình biểu diễn sự phóng xạ của họ urani sau:
UTh Pa U ThRaRn
238 92
Tính năng lượng (theo J) tỏa ra của phản ứng trên
Câu 6: Một chất thải phóng xạ có chu kì bán hủy là 200 năm, được chứa trong thùng kín và chôn dưới
Câu 7: Nguyên tố kali chỉ có một đồng vị phóng xạ là 40K chiếm 1,17% tổng số nguyên tử Thực
Trang 5Cho nguyên tử khối trung bình của K và Cl lần lượt là 39,0983 và 35,4532
Câu 8: Kết quả phân tích một mẫu đá trên Mặt Trăng cho thấy tỉ lệ số nguyên tử giữa 40Ar và 40K
- Trong 365 ngày, mẫu poloni trên tạo ra được 179 cm3 He (đktc) Tính chu kì bán hủy của poloni (210Po
Trang 6Câu 11: Để xác định thể tích máu trong bệnh nhân, người ta tiêm vào máu người bệnh một lượng nhỏ
tích máu của người bệnh trên
Câu 12: Một mẫu khoáng monazit (có nhiều trong cát biển ở Ấn Độ) chứa 9% ThO2 và 0,35% U3O8
với các quá trình phân rã của 232Th (t1/2 = 1,41.1010 năm) và 238U (t1/2 = 4,47.109 năm) Kết quả phân
a) Tính tuổi của mẫu khoáng monazit trên
92 /238U
Trang 7Khi cân bằng phóng xạ thế kỉ được thiết lập:
Câu 14: Đồng vị 13153I dùng trong y học thường được điều chế bằng cách bắn phá bia chứa 13052Te bằng
52Te nhận 1 nơtron chuyển hóa thành 13152Te, rồi đồng vị này phân rã – tạo thành 13153I Biết chu kì bán rã của 13153I là 8,02 ngày a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân xảy ra khi điều chế 13153I
b) Trong thời gian 3 giờ, 1 ml dung dịch 13153I ban đầu phát ra 1,08.1014 hạt –
- Tính nồng độ ban đầu của 13153I trong dung dịch theo đơn vị mol/l
16 710
Biết khi mẫu đá mới hình thành đã có sẵn chì tự nhiên là hỗn hợp của bốn đồng vị bền với phần
b) Tính tuổi của mẫu đá trên
Trang 9ELECTRON Câu 1: Viết bộ bốn số lượng tử ứng với electron cuối cùng của các nguyên tử sau:
Câu 4: Cho các bộ bốn số lượng tử ứng với electron cuối cùng của hai ion sau:
X2+: n = 3, l = 2, m = –2, ms = 1
2–: n = 3, l = 1, m = 1, ms = 1
2Viết công thức của hợp chất được tạo từ hai ion trên và gọi tên
Câu 5: Nguyên tố X có electron cuối cùng ứng với bốn số lượng tử có tổng đại số là 2,5 Xác định nguyên tố X và viết cấu hình electron của nguyên tử X
Câu 6: Nguyên tố X có electron cuối cùng ứng với bốn số lượng tử thỏa mãn các điều kiện n + l = 3 và
Câu 7: Cho hai nguyên tố A và B kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn có tổng số lượng tử (n + l) bằng
nhau; trong đó, số lượng tử chính của A lớn hơn số lượng tử chính của B Mặt khác, tổng đại số của bộ bốn số lượng tử ứng với electron cuối cùng của nguyên tử B là 4,5 Viết cấu hình electron nguyên tử của A và B
Câu 8: Tính năng lượng (theo J) và bước sóng (theo nm) của bức xạ phát ra khi electron trong nguyên
tử hiđro di chuyển từ lớp thứ hai (n = 2) về lớp thứ nhất (n = 1)
Câu 9: Áp dụng quy tắc Slater, hãy tính năng lượng của hệ electron trong các nguyên tử sau:
Câu 10: Ion Fe2+ (ZFe = 26) có thể có hai cấu hình electron như sau:
Câu 11: Dựa vào quy tắc Slater, hãy tính năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) của nguyên tử He (Z = 2)
Câu 12: Dựa vào quy tắc Slater, hãy tính năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) và thứ hai (I2) của nguyên
tử Co (Z = 27)
Câu 13: Kết quả tính từ Hoá học lượng tử cho biết ion Li2+ có năng lượng electron ở các mức En (n là
a Tính các giá trị năng lượng trên theo kJ/mol (có trình bày chi tiết đơn vị tính)
Cho NA = 6,022.1023 mol–1, 1 eV = 1,602.10–19 J
Câu 14: Cho các ion sau: He+, Li2+, Be3+
Trang 10đến chữ số thập phân thứ ba)
b Có thể dùng giá trị nào trong các giá trị năng lượng tính được ở trên để tính năng lượng ion hóa
của hệ tương ứng? Giải thích
c Ở trạng thái cơ bản, trong số các ion trên, ion nào bền nhất, ion nào kém bền nhất? Giải thích Cho NA = 6,022.1023 mol–1, 1 eV = 1,602.10–19 J
Câu 15: Trong nguyên tử hoặc ion dương tương ứng có từ hai electron trở lên, electron chuyển động trong trường lực được tạo ra từ hạt nhân và các electron khác Do đó, mỗi trạng thái của một cấu hình electron có một giá trị năng lượng Với nguyên tử nguyên tố bo (Z = 5) ở trạng thái cơ bản có các số liệu như sau:
a Tính các giá trị năng lượng ion hóa có thể có của nguyên tố bo
b Hãy nêu nội dung và giải thích qui luật liên hệ giữa các giá trị năng lượng ion đã tính được
Trang 11ELECTRON Câu 1: Viết bộ bốn số lượng tử ứng với electron cuối cùng của các nguyên tử sau:
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p64s1 X là K
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p5 Y là Cl
Vậy công thức của A là KCl (kali clorua)
Câu 4: Cho các bộ bốn số lượng tử ứng với electron cuối cùng của hai ion sau:
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p63d64s2 X là Fe
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p4 Y là S
Câu 5: Nguyên tố X có electron cuối cùng ứng với bốn số lượng tử có tổng đại số là 2,5 Xác định nguyên tố X và viết cấu hình electron của nó
Hướng dẫn giải Trường hợp 1: ms = 1
Trang 12+ l = 1, m = 0 Cấu hình electron: 1s22s22p5 X là flo (F)
- n = 3:
+ l = 0, m = 0 Cấu hình electron: 1s22s22p63s2 X là magie (Mg)
+ l = 1, m = –1 Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4 X là lưu huỳnh (S)
+ l = 2, m = –2 Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d64s2 X là sắt (Fe)
Câu 6: Nguyên tố X cĩ electron cuối cùng ứng với bốn số lượng tử thỏa mãn các điều kiện n + l = 3 và
2 m = 1 1 2 2s s p2 2 6X là neon (Ne)
Câu 7: Cho hai nguyên tố A và B kế tiếp nhau trong bảng tuần hồn cĩ tổng số lượng tử (n + l) bằng
nhau; trong đĩ, số lượng tử chính của A lớn hơn số lượng tử chính của B Mặt khác, tổng đại số của bộ bốn số lượng tử ứng với electron cuối cùng của nguyên tử B là 4,5 Viết cấu hình electron nguyên tử của A và B
Hướng dẫn giải
A, B kế tiếp nhau và nA > nB Cấu hình electron của A và B lần lượt là (n + 1)s1 và ns2np6
Cấu hình electron của A và B lần lượt là 1s22s22p63s23p64s1 và 1s22s22p63s23p6
Câu 8: Tính năng lượng (theo J) và bước sĩng (theo nm) của bức xạ phát ra khi electron trong nguyên
tử hiđro di chuyển từ lớp thứ hai (n = 2) về lớp thứ nhất (n = 1)
Trang 13Vậy cấu hình electron của Fe2+ là 1s22s22p63s23p63d6
Câu 11: Dựa vào quy tắc Slater, hãy tính năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) của nguyên tử He (Z = 2)
Trang 14Câu 13: Kết quả tính từ Hoá học lượng tử cho biết ion Li2+ có năng lượng electron ở các mức En (n là
a Tính các giá trị năng lượng trên theo kJ/mol (có trình bày chi tiết đơn vị tính)
b Khi n càng tăng, số lớp electron càng tăng, electron càng ở lớp xa hạt nhân, lực hút hạt nhân
c Quá trình ion hóa Li2+: Li2+ Li3+ + e I3
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của Li2+ là 1s1
Li
Câu 14: Cho các ion sau: He+, Li2+, Be3+
n
2
2
đến chữ số thập phân thứ ba)
b Có thể dùng giá trị nào trong các giá trị năng lượng tính được ở trên để tính năng lượng ion hóa
Trang 15của hệ tương ứng? Giải thích
c Ở trạng thái cơ bản, trong số các ion trên, ion nào bền nhất, ion nào kém bền nhất? Giải thích Cho NA = 6,022.1023 mol–1, 1 eV = 1,602.10–19 J
b Năng lượng ion hóa là năng lượng ít nhất để tách 1 electron khỏi hệ ở trạng thái cơ bản Với cả
ba ion trên, trạng thái cơ bản ứng với n = 1 Các giá trị năng lượng tính được ở trên ứng với trạng thái
tương ứng
c Mỗi ion đều có 1 electron, cùng ở trạng thái cơ bản, ion có số điện tích hạt nhân Z càng lớn thì
Câu 15: Trong nguyên tử hoặc ion dương tương ứng có từ hai electron trở lên, electron chuyển động trong trường lực được tạo ra từ hạt nhân và các electron khác Do đó, mỗi trạng thái của một cấu hình electron có một giá trị năng lượng Với nguyên tử nguyên tố Bo (Z = 5) ở trạng thái cơ bản có các số liệu như sau:
a Tính các giá trị năng lượng ion hóa có thể có của nguyên tố Bo
b Hãy nêu nội dung và giải thích qui luật liên hệ giữa các giá trị năng lượng ion đã tính được
b Nội dung qui luật: I1 < I2 < I3 < I4 < I5
Giải thích: Khi một nguyên tử hoặc ion mất đi 1 electron thì lực hút giữa hạt nhân và các electron tiếp theo sẽ tăng lên nên sẽ cần tiêu tốn năng lượng nhiều hơn để tách các electron này ra
Trang 16BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Câu 1: Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1
a Viết cấu hình electron đầy đủ của X
b Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Câu 2: Hãy sắp xếp các ion sau theo chiều bán kính ion giảm dần: 17Cl–, 19K+, 16S2–, 20Ca2+ Giải thích
Câu 3: Urani (U) có cấu hình electron là [Rn]5f36d17s2
a Trong nguyên tử urani có bao nhiêu electron độc thân? Vẽ các ô lượng tử để giải thích
b Số oxi hóa cực đại của urani có thể là bao nhiêu? Giải thích
Câu 4: Cho bảng số liệu về năng lượng ion hóa thứ nhất của các nguyên tố thuộc chu kì 2 như sau:
Câu 5: Cho bảng số liệu về năng lượng ion hóa thứ hai của các nguyên tố thuộc chu kì 4 như sau:
Câu 6: Cho các bộ bốn số lượng tử ứng với electron của các nguyên tử X, Y, Z như sau:
a Xác định X, Y, Z và vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
b So sánh giá trị năng lượng ion hóa thứ nhất của X, Y, Z Giải thích
Câu 7: Cho các nguyên tử Ne (Z = 10), Na (Z = 11), Mg (Z = 12) có năng lượng ion hóa thứ nhất I1(không theo thứ tự) là 5,14 eV; 7,64 eV; 21,58 eV
b So sánh giá trị năng lượng ion hóa thứ hai của Na và Ne Giải thích
Câu 8: Nguyên tố X thuộc chu kì 4 và nguyên tố Y thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
X và Y như sau:
(k ) k
II
Trang 17Hãy xác định các nguyên tố X và Y Giải thích
Câu 9: Cho ba nguyên tố X, Y, Z (ZX < ZY < ZZ) cùng thuộc một chu kì nhỏ trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Số hiệu nguyên tử của Y bằng trung bình cộng số hiệu nguyên tử của X và Z Mặt
các nguyên tố X, Y, Z và gọi tên Biết rằng, chỉ có hai trong ba nguyên tố trên có khả năng tạo hợp chất khí với hiđro
Câu 10: Hợp chất A được tạo thành từ cation M+ và anion X2– Biết rằng:
- Tổng số hạt trong phân tử A là 140; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện
là 44
- Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 23
a Xác định vị trí của M và X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
b Viết bộ bốn số lượng tử ứng với electron cuối cùng của M và X
c Xác định hợp chất A và gọi tên
Câu 11: Hợp chất A được tạo thành từ cation M2+ và anion X– Biết rằng:
- Tổng số hạt trong phân tử A là 186; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện
là 54
- Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 21
a Viết cấu hình electron của các ion M2+ và X2–
b Viết bộ bốn số lượng tử ứng với electron cuối cùng của M và X
c Xác định công thức của hợp chất A và gọi tên
Câu 12: Hợp chất vô cơ A được tạo thành từ cation M+ và anion X– Biết rằng:
- Trong phân tử A chứa 9 nguyên tử, gồm ba nguyên tố phi kim với tỉ lệ số nguyên tử của mỗi nguyên tố là 2 : 3 : 4
- Tổng số proton trong phân tử A là 42
- Hợp chất A thường được dùng làm phân bón hóa học
Xác định công thức của hợp chất A và gọi tên
Câu 13: Hai phi kim X và Y (cùng thuộc một nhóm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học) tạo được hai ion là XYm2 và XY n2 Tổng số electron trong hai ion trên lần lượt là 42 và 50 Biết rằng, trong hạt nhân của nguyên tử X va Y đều có số proton và nơtron bằng nhau Xác định X, Y và công thức của hai ion trên
Câu 14: Tính giá trị độ âm điện của nguyên tử iot theo:
a Pauling, biết H 2 2, ; EH–I = 295 kJ/mol; EI–I = 149 kJ/mol và EH–H = 432 kJ/mol
c Allred và Rochow, biết bán kính của nguyên tử iot là 0,133 nm
Câu 15: Cho bảng số liệu về giá trị năng lượng phân li liên kết (E) của các phân tử sau:
Biết rằng, nguyên tử hiđro có độ âm điện là 2,20
a Tính giá trị độ âm điện của các nguyên tử flo và clo
Trang 19CÔNG THỨC TÍNH ĐỘ ÂM ĐIỆN
I CÔNG THỨC PAULING
- Qui ước hiđro có độ âm điện là 2,2
Nếu E tính theo kJ/mol:
II CÔNG THỨC MULLIKEN
1 1 0 17 516
e
Ae1: ái lực electron thứ nhất (kJ/mol)
III CÔNG THỨC ALLRED & ROCHOW
r: bán kính nguyên tử (A)
IV VÍ DỤ
Tính độ âm điện của clo (Z = 17) theo:
a Pauling, biết F= 4,0; ECl–F = 245 kJ/mol; EF–F = 155 kJ/mol và ECl–Cl = 240 kJ/mol
c Allred và Rochow, biết bán kính nguyên tử của clo là 99 pm
ĐS: a 3,30; b 3,27; c 2,85
o
Trang 20BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Câu 1: Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1
a Viết cấu hình electron đầy đủ của X
b Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Hướng dẫn giải
[Ar]3d104s1: ô 29, chu kì 4, nhóm IB
Câu 2: Hãy sắp xếp các ion sau theo chiều bán kính ion giảm dần: 17Cl–, 19K+, 16S2–, 20Ca2+ Giải thích
Hướng dẫn giải
- Khi điện tích hạt nhân càng tăng thì lực hút giữa hạt nhân và các electron ở lớp ngoài cùng càng tăng nên bán kính ion sẽ giảm
S2– > Cl– > K+ > Ca2+
Câu 3: Urani (U) có cấu hình electron là [Rn]5f36d17s2
a Trong nguyên tử urani có bao nhiêu electron độc thân? Vẽ các ô lượng tử để giải thích
b Số oxi hóa cực đại của urani có thể là bao nhiêu? Giải thích
Hướng dẫn giải
a Nguyên tử urani có 4 electron độc thân
b Urani có thể nhường tối đa 6 electron để đạt được cấu hình electron của khí hiếm randon Vì vậy,
số oxi hóa cực đại của urani có thể là +6
Câu 4: Cho bảng số liệu về năng lượng ion hóa thứ nhất của các nguyên tố thuộc chu kì 2 như sau:
tốn nhiều năng lượng hơn để tách electron thứ nhất ra khỏi nguyên tử
nên cần tốn nhiều năng lượng hơn để tách electron thứ nhất ra khỏi nguyên tử
Câu 5: Cho bảng số liệu về năng lượng ion hóa thứ hai của các nguyên tố thuộc chu kì 4 như sau:
Trang 21Hãy nhận xét và giải thích sự biến đổi giá trị I2 của các nguyên tử nguyên tố trên
Hướng dẫn giải
Năng lượng ion hóa thứ hai là năng lượng cần để tách electron 4s của các nguyên tử Ca, Sc, Ti, V,
Câu 6: Cho các bộ bốn số lượng tử ứng với electron của các nguyên tử X, Y, Z như sau:
a Xác định X, Y, Z và vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
b So sánh giá trị năng lượng ion hóa thứ nhất của X, Y, Z Giải thích
Hướng dẫn giải
b Theo chiều Z tăng dần, trong cùng một nhóm, giá trị I1 giảm dần I1 (O) > I1 (S)
Nguyên tử N phân lớp 2p bán bão hòa bền vững nên cần tốn nhiều năng lượng hơn để tách electron thứ nhất ra khỏi nguyên tử I1 (N) > I1 (O)
Câu 7: Cho các nguyên tử Ne (Z = 10), Na (Z = 11), Mg (Z = 12) có năng lượng ion hóa thứ nhất I1(không theo thứ tự) là 5,14 eV; 7,64 eV; 21,58 eV
b So sánh giá trị năng lượng ion hóa thứ hai của Na và Ne Giải thích
Hướng dẫn giải
a Ne có cấu hình electron [He]2s22p6 bền vững nên I1 (Ne) = 21,58 eV Trong một chu kì, theo chiều Z tăng dần thì giá trị I1 tăng dần nên I1 (Na) = 5,14 eV và I1 (Mg) = 7,64 eV
thuộc phân lớp 2p5 (kém bền) I2 (Na) > I2 (Ne)
Câu 8: Nguyên tố X thuộc chu kì 4 và nguyên tố Y thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
X và Y như sau:
(k ) k
Trang 22Câu 9: Cho ba nguyên tố X, Y, Z (ZX < ZY < ZZ) cùng thuộc một chu kì nhỏ trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Số hiệu nguyên tử của Y bằng trung bình cộng số hiệu nguyên tử của X và Z Mặt
các nguyên tố X, Y, Z và gọi tên Biết rằng, chỉ có hai trong ba nguyên tố trên có khả năng tạo hợp chất khí với hiđro
Hướng dẫn giải Trường hợp 1: Y thuộc chu kì 2 Cấu hình electron của Y là [He]2s22p3 Y là nitơ (N)
ZX + ZZ = 2.7 = 14 1 ZX < 7 và 7 < ZZ < 14
Trường hợp 2: Y thuộc chu kì 3 Cấu hình electron của Y là [He]3s23p3 Y là photpho (P)
ZX + ZZ = 2.15 = 30 1 < ZX < 15 và 15 < ZZ 18
Vậy X là nhôm (Al), Y là photpho (P) và Z là clo (Cl)
Câu 10: Hợp chất A được tạo thành từ cation M+ và anion X2– Biết rằng:
- Tổng số hạt trong phân tử A là 140; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện
là 44
- Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 23
a Xác định vị trí của M và X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
b Viết bộ bốn số lượng tử ứng với electron cuối cùng của M và X
b K: n = 4, l = 0, m = 0, ms = 1
2
Câu 11: Hợp chất A được tạo thành từ cation M2+ và anion X– Biết rằng:
- Tổng số hạt trong phân tử A là 186; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện
là 54
- Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 21
a Viết cấu hình electron của các ion M2+ và X2–
Trang 23b Viết bộ bốn số lượng tử ứng với electron cuối cùng của M và X
c Xác định công thức của hợp chất A và gọi tên
a Cấu hình electron của Fe2+: 1s22s22p63s23p63d6
Cấu hình electron của Cl–: 1s22s22p63s23p6
b Fe: n = 3, l = 2, m = –1, ms = 1
2
Câu 12: Hợp chất vô cơ A được tạo thành từ cation M+ và anion X– Biết rằng:
- Trong phân tử A chứa 9 nguyên tử, gồm ba nguyên tố phi kim với tỉ lệ số nguyên tử của mỗi nguyên tố là 2 : 3 : 4
- Tổng số proton trong phân tử A là 42
- Hợp chất A thường được dùng làm phân bón hóa học
Xác định công thức của hợp chất A và gọi tên
Câu 13: Hai phi kim X và Y (cùng thuộc một nhóm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học) tạo được hai ion là XYm2 và XY n2 Tổng số electron trong hai ion trên lần lượt là 42 và 50 Biết rằng, trong hạt nhân của nguyên tử X va Y đều có số proton và nơtron bằng nhau Xác định X, Y và công thức của hai ion trên
Trang 24Câu 14: Tính giá trị độ âm điện của nguyên tử iot (Z = 53) theo:
a Pauling, biết H 2 20 E, ; H–I = 295 kJ/mol; EI–I = 149 kJ/mol và EH–H = 432 kJ/mol
c Allred và Rochow, biết bán kính của nguyên tử iot là 0,133 nm
Biết rằng, nguyên tử hiđro có độ âm điện là 2,20
a Tính giá trị độ âm điện của các nguyên tử flo và clo
Trang 25LIÊN KẾT HÓA HỌC
I CÔNG THỨC LEWIS – THUYẾT VB – THUYẾT VSEPR
Câu 1: Viết công thức cấu tạo và gọi tên của các hợp chất sau: Cl2O, Cl2O3, Cl2O5, Cl2O7
Câu 2: Dùng thuyết lai hóa để giải thích sự hình thành các phân tử sau: H2O, CO2, NH3, C2H4
Câu 3: Dựa vào thuyết VB, hãy cho biết các phân tử sau có tồn tại hay không? Giải thích
SF6, ClF3, Cl2F, BrF5, OF6, IF7
Câu 4: Cho các phân tử sau: NH3, BF3, NO2
a Hãy vẽ công thức Lewis của các phân tử trên
c Hãy giải thích vì sao NO2 có thể tồn tại ở dạng đime là N2O4?
Câu 5: Nhôm clorua (AlCl3) khi hòa tan vào một số dung môi hoặc khi bay hơi ở nhiệt độ không quá cao thì sẽ tồn tại ở dạng đime (Al2Cl6)
b Hãy cho biết trạng thái lai hóa của Al trong mỗi phân tử trên
Câu 6: Cho các phân tử và ion sau: C2H4, H2SO4, XeOF4, XeO2F2, IF5, XeF4, NF3, SiF , NO , I 2
a Hãy vẽ cấu trúc hình học phân tử của các phân tử và ion trên
b Hãy cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm trong các phân tử và ion trên
Câu 7: Hãy so sánh (có giải thích) góc liên kết trong các phân tử hoặc ion sau:
Câu 8: Axit photphoric (H3PO4) có công thức cấu tạo như hình bên:
(H3PO3)
b) Hãy vẽ cấu trúc hình học phân tử của ba axit trên và trạng thái lai hóa của
nguyên tử trung tâm
nào? Viết các phương trình phản ứng xảy ra)
Câu 9: Clo triflorua (ClF3) là một tác nhân được dùng để tách urani ra khỏi các sản phẩm khác có trong thanh nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
ClF3 ClF3 ClF2 ClF4
Hãy vẽ cấu trúc hình học của hai ion trên
Câu 10: Clo, brom và iot có thể kết hợp với flo tạo thành các hợp chất có dạng XFn Thực nghiệm cho
thấy rằng n có ba giá trị khác nhau nếu X là clo hoặc brom và n có bốn giá trị khác nhau nếu X là iot
b Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của các nguyên tố, hãy giải thích sự hình thành các hợp chất trên Cho độ âm điện của F là 4,0; Cl là 3,2; Br là 3,0; I là 2,7
c Hãy giải thích vì sao giá trị n của iot lại khác so với clo và brom?
Câu 11: Các khí trơ (khí hiếm) từng được coi như chỉ tồn tại ở dạng nguyên tử vì chúng rất khó liên kết với các nguyên tử khác Nhưng hiện nay, một số hợp chất của các khí hiếm đã được khám phá ra như xenon điflorua (X), xenon tetraflorua (Y), xenon trioxit (Z), xenon tetraoxit (T)
Trang 26hợp chất X, Y, Z, T
b Dự đoán góc liên kết trong mỗi hợp chất X, Y, Z, T
c Các hợp chất X và Y có thể được điều chế bằng phản ứng trực tiếp từ các đơn chất (có chiếu sáng thích hợp) Hợp chất Z có thể được điều chế bằng phản ứng thủy phân các chất xenon tetraflorua hoặc xenon hexaflorua Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 12: Trong số các cacbonyl halogenua COX2, người ta chỉ điều chế được ba hợp chất là COF2, COCl2 và COBr2
b Hãy so sánh góc liên kết ở các phân tử cacbonyl halogenua đã biết
Câu 13: Cho các số liệu sau của hai phân tử NH3 và NF3:
a Viết cấu hình electron của các phân tử và ion trên
b So sánh (có giải thích) độ dài liên kết của các phân tử và ion trên
c Hãy cho biết từ tính của các phân tử và ion trên Giải thích
Câu 15: Khi được chiếu một bức xạ ở điều kiện thích hợp, phân tử N2 sẽ bức ra một electron để tạo
2
b) Hãy so sánh và giải thích các giá trị đã cho trong bảng trên
nitơ (1501 kJ/mol) lớn hơn năng lượng ion hóa thứ nhất của nguyên tử nitơ (1402 kJ/mol)?
Trang 27LIÊN KẾT HÓA HỌC
I CÔNG THỨC LEWIS – THUYẾT VB – THUYẾT VSEPR
Câu 1: Viết công thức cấu tạo và gọi tên của các hợp chất sau: Cl2O, Cl2O3, Cl2O5, Cl2O7
- Phân tử NH 3 :
nguyên tử H
- Phân tử C 2 H 4 :
Mỗi nguyên tử C lai hóa tạo ra ba AO-sp2, dùng một AO-sp2 xen phủ trục với một AO-sp2 của
Câu 3: Dựa vào thuyết VB, hãy cho biết các phân tử sau có tồn tại hay không? Giải thích
SF6, ClF3, Cl2F, BrF5, OF6, IF7
Hướng dẫn giải
- Phân tử SF 6 :