1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TOAN 11 PHÉP THỬ VÀ BIẾN CỐ ( bài giảng PowerPoint cho giáo viên và học sinh )

20 122 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 6,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Minh: Ta có thể dự đoán tập hợp các kết quả xuất hiện.. Thu: Không thể đếm được số kết quả của phép thử... Phép thử và không gian mẫu1 Phép thử thử mà ta không đoán trước được kết qu

Trang 1

BÀI GIẢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ THIẾT KẾ

BỞI TOOL HỖ TRỢ POWERPOINT

Trang 2

Hãy thả rơi vật từ độ cao khoảng 30cm so với mặt bàn Mô tả kết quả về hình dáng xuất hiện của vật khi nhìn từ trên xuống

Dự đoán và mô tả các hình dáng khác có thể xảy ra khi thả rơi

vật.

5 phút

Trang 3

GÓC CẢM NHẬN

Trang 4

Minh, Thu, Cúc đưa ra các khẳng định như sau khi thả rơi một vật

Ghi tên người mà mình

đồng ý

vào góc của mình.

2 phút

Cúc: Ta

luôn biết

trước kết

quả xuất

hiện của

vật

Minh: Ta có thể dự đoán tập hợp các kết quả xuất hiện.

Thu: Không thể đếm

được số kết quả của

phép thử

Trang 5

Bài 3 PHÉP THỬ VÀ BIẾN CỐ

Trang 6

Bài 3 PHÉP THỬ VÀ

BIẾN CỐ

I Phép thử và không gian

mẫu1 Phép

thử

thử mà ta không đoán trước được kết quả của nó, mặc dù đã biết tập hợp tất cả các kết quả

có thể của phép thử đó.

Trang 7

Bài 3 PHÉP THỬ VÀ

BIẾN CỐ

I Phép thử và không gian mẫu

1 Phép

thử

Trang 8

Bài 3 PHÉP THỬ VÀ

BIẾN CỐ

I Phép thử và không gian

mẫu

1 Phép thử

2 Không gian

mẫu

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của một phép thử được gọi là không

gian mẫu của phép thử và

kí hiệu là

 

Trang 9

2 Không gian

mẫu

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của một phép thử được gọi là không

gian mẫu của phép thử Kí hiệu là

 

I Phép thử và không gian mẫu

𝛀= ¿

 

{ 𝟏,𝟐,𝟑,𝟒,𝟓,𝟔}

 

𝒏(𝛀)= ¿

Không gian mẫu:

Số phần tử của không gian mẫu:

Ví dụ 1: Gieo một con súc sắc cân

đối đồng chất.

Trang 11

2 Không gian

mẫu

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của một phép thử được gọi là không

gian mẫu của phép thử Kí hiệu là

 

I Phép thử và không gian mẫu

Ví dụ 2: Gieo một đồng tiền xu Hãy mô tả không

gian mẫu 𝛀=  ¿ {   𝑺, 𝑵}

Mặt ngửa (N) Mặt sấp (S)

Không gian mẫu:

𝒏(𝛀)= ¿

Số phần tử của không gian mẫu:

Trang 12

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của một phép thử được gọi là không

gian mẫu của phép thử Kí hiệu là

 

Ví dụ 3: Gieo một đồng xu 3 lần Mô tả không

gian mẫu.

𝛀=¿

  {  

Mặt ngửa (N) Mặt sấp (S)

𝑺  𝑺𝑺𝑵 ,  𝑺𝑵𝑺,  𝑺𝑵𝑵 ,   𝑵𝑵𝑵 ,  𝑵𝑵𝑺,  𝑵𝑺𝑵 ,  𝑵𝑺𝑺}

𝒏(𝛀)= ¿

Số phần tử của không gian mẫu:

mô tả không gian mẫu?

𝑺  𝑺, 

Trang 13

(1) Cả ba lần gieo

như nhau.

(2) Xuất hiện cả mặt

sấp và mặt ngửa.

(3) Mặt sấp xuất hiện

đúng 1 lần.

(4) Mặt ngửa xuất

hiện lần đầu tiên. 𝑬={𝑺𝑺𝑵,𝑺𝑵𝑺,𝑵𝑺𝑺,𝑺𝑵𝑵,𝑵𝑺𝑵,𝑵𝑵𝑺}. 

𝑨={𝑵𝑵𝑵 , 𝑵𝑵𝑺, 𝑵𝑺𝑵 ,𝑵𝑺𝑺}.

 

𝑪={𝑺𝑵𝑵 , 𝑵𝑺𝑵 , 𝑵𝑵𝑺}.

 

𝑫={𝑺𝑺𝑺 , 𝑵𝑵𝑵 }.

 

𝑩={𝑵𝑺𝑺 , 𝑵𝑺𝑵 , 𝑵𝑵𝑺}.

 

được mô tả

bên phải?

Gieo một đồng xu 3 lần.

BIẾN CỐ

Trang 14

Bài 3 PHÉP THỬ VÀ

BIẾN CỐ

I Phép thử và không gian

mẫu

1 Phép thử

2 Không gian

mẫu

II Biến cố

Biến cố là một tập hợp con

của không gian mẫu.

Trang 15

PHÉP THỬ VÀ

BIẾN CỐ

I Phép thử và không gian

mẫu II Biến cố

Biến cố là một tập hợp con

của không gian mẫu.

Ví dụ

4: Gieo một súc sắc cân đối, đồng chất Xác

định các biến cố

A: “ Mặt chẵn xuất hiện”.

B: “ Mặt có số nốt lớn hơn 7 xuất hiện”.

A = {2,4,6}

B =  

Biến cố không

Trang 16

Biến cố là một tập hợp con

của không gian mẫu.

Ví dụ 4: Gieo hai con súc sắc cân đối, đồng chất

a

Mô tả và tính số phần tử của không gian mẫu.

𝛀={

 

¿

   𝒋 ¿

¿ 

𝒊

 

𝟏≤

    𝟔

, 𝒋

   }

𝒏(𝛀 )=¿

   𝟔  𝟔

.  ¿ 𝟑𝟔

b

Mô tả biến cố A: “Tổng số nốt xuất hiện là bằng 9”.

𝑨={

 

}

 

(𝟔,𝟑 );

 

(𝟑,𝟔 );

 

(𝟓,𝟒) ;

 

(𝟒, 𝟓)

 

Trang 17

Ví dụ 4: Gieo hai con súc sắc cân đối, đồng chất

a

Mô tả và tính số phần tử của không gian mẫu.

𝛀={

 

¿

   𝒋 ¿

¿ 

𝒊

 

𝟏≤

  ,  𝒋   𝟔  }

c

Tính số phần tử của biến cố B:

“Tích số nốt xuất hiện là số chẵn”.

𝒊

   𝒋

TH 1: chẵn

  có 3 cách

𝒋

 

tùy ý có 6 cách Có: 3.6 = 18

TH 2:

𝒊  lẻ có 3 cách chẵn  có 3 cách Có: 3.3 = 9

𝒏( 𝑩) = ¿

   𝟏𝟖+𝟗

¿ 𝟐𝟕

 

i.j chẵn

Trang 18

Ví duï 5 Bảng điều khiển điện tử mở cửa gồm 10 nút,

mỗi nút được ghi một số từ 0 đến 9 và không có hai nút nào được ghi cùng một số

Mật khẩu mở cửa là nhấn liên tiếp 3 nút khác nhau sao

cho 3 nút đó theo thứ tự đã nhấn tạo thành một dãy số

tăng và có tổng bằng 10

Bạn An đã nhấn ngẫu nhiên liên tiếp 3 nút khác nhau

𝒏(𝛀 ) = ¿

   𝟏𝟎

a

Tính số phần tử của không gian mẫu.

𝟗

   𝟖

.

   .

¿ 𝟕𝟐𝟎

 

Cách bấm mở được cửa:

b Tính số phần tử của biến cố

M: “Bạn An bấm mở được cửa”.

(𝟎,𝟏,𝟗)

   ,( 𝟎 ,𝟐,𝟖) ,( 𝟎 ,𝟑,𝟕) ,( 𝟎 ,𝟒 ,𝟔)

(𝟏,𝟐,𝟕)

   ,( 𝟏,𝟑,𝟔) ,( 𝟏,𝟒,𝟓) ,( 𝟐,𝟑,𝟓)

𝑴 ={

 

}

 

𝒏( 𝑴 ) =¿

Trang 19

CỦNG CỐ

Trang 20

CẢM ƠN THẦY

VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP

Ngày đăng: 03/09/2021, 00:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w