- Khó khăn trong việc nói nói ngọng, nói lắp hoặc không nói đượcvà nhai, nuốt khó cử động - Đau: Xuất hiện ở các bộ phận bị ảnh hưởng bởi tai biến mạch máu não.. Giáo dục cho NB tùy theo
Trang 1Lớp: CNDDCQ19
Nhóm 6
1) Nguyễn Hà Ngọc Trâm
2) Đinh Thị Huyền Trân
3) Bùi Thị Thùy Trang
4) Hoàng Lê Thùy Trang
5) Lê Thị Huyền Trang
6) Nguyễn Thị Trang
7) Nguyễn Thị Thùy Trinh
8) Văn Thị Diễm Trinh
24) Phan Thị Thanh Xuân 25) Trần Thị Xuân
26) Mông Thị Yên 27) Nguyễn Thị Kim Yến 28) Nguyễn Trần Hải Yến 29) Sơn Ngọc Yến
khỏe cho người bệnh tai biến mạch máu não.
LƯU Ý: NỘI DUNG MÀU XANH THUỘC NỘI DUNG THAM KHẢO THÊM.
Nội dung 1 Cung cấp các thông tin về bệnh
BÀI TẬP VỀ NHÀ
BỘ MÔN TIM MẠCH
Trang 21 Định nghĩa
Tai biến mạch máu não (TBMMN) hay còn gọi là đột quỵ, là một tình trạng nguy hiểm đe dọatính mạng, xảy ra thường do mạch máu não bị vỡ hoặc tắc làm cho sự cung cấp máu cho não
bị ngừng trệ
2 Yếu tố nguy cơ
- Độ tuổi và giới tính (TBMMN đa số xảy ra ở người lớn tuổi (từ 55 tuổi trở lên) và tỉ lệ mắcbệnh ở nam cao hơn so với nữ)
- Chủng tộc (người da đen dễ bị TBMMN hơn so với người da vàng và người da trắng)
- Các bệnh lý có thể gây TBMMN:
+ Xơ vữa động mạch não
+ Tăng huyết áp
+ Bệnh tim mạch
+ Đái tháo đường
+ Tiền sử đột quỵ và thiếu máu não cục bộ thoáng qua (TIA)
+ Hút thuốc lá và ít hoạt động thể lực
- TBMMN không phải bệnh di truyền nhưng nếu trong gia đình có người bị TBMMN (do bệnh lýtiểu đường, mỡ máu, béo phì hoặc tăng huyết áp) thì người thân của NB cũng có nguy cơ mắcbệnh cao hơn
3 Triệu chứng
Các triệu chứng thường xuất hiện đột ngột, thậm chí không nặng nhưng có thể ngày càng trởlên nghiêm trọng hơn
- Đột ngột đau đầu dữ dội, đặc biệt kèm theo buồn nôn, nôn hay chóng mặt
- Rối loạn thị giác
- Rối loạn ngôn ngữ
- Rối loạn cảm giác
- Yếu và li t nửa người.ệ (Có thể là liệt chi trên hoặc chi dưới hay chỉ là tê bì các chi)
- Rối loạn cơ vòng: tiểu tiện không tự chủ hay bí tiểu tiện
- Tim mạch: thường thấy huyết áp tăng > 180/110mmHg, mạch nhanh
- Méo miệng, lác mắt, sụp mi
Các triệu chứng trên có thể biến mất hoàn toàn sau một vài giây hoặc một vài phút Tuynhiên, NB cần phải thăm khám ngay với bác sĩ ngay cả khi không còn triệu chứng vì đây là dấuhiệu báo trước cơn tai biến sẽ xảy ra Ngoài ra, kết quả chụp CT scan não và MRI não là 2 cânlâm sàng có giá trị nhất cho biết được là nhồi máu não hay xuất huyết trong sọ
Trang 34 Di chứng
Các di chứng thường gặp sau tai biến mạch máu não:
- Liệt: tay hay chân hoặc liệt nửa người.
- Khó khăn trong việc nói (nói ngọng, nói lắp hoặc không nói được)và nhai, nuốt( khó cử động
- Đau: Xuất hiện ở các bộ phận bị ảnh hưởng bởi tai biến mạch máu não.
- Giảm hoặc mất khả năng tự chăm sóc
- Mắt nhìn mờ: mờ một bên hoặc cả hai bên mắt , thị lực giảm sút (Rối loạn thị giác sau taibiến cũng là một biến chứng mà rất nhiều người gặp phải do vùng não bị thiếu máu ảnhhưởng đến khả năng nhìn)
- Nguy cơ tái phát với những hậu quả, chi phí cải thiện cao gấp nhiều lần so với lần đầu bị taibiến
(Hình ảnh minh họa)
Trang 4Nội dung 2: Cung cấp thông tin về thuốc sử dụng:
A CUNG CẤP KIẾN THỨC CHUNG VỀ VIỆC SỬ DỤNG THUỐC CHO NB
- Dặn dò NBsử dụng thuốc theo toa của Bác sĩ, không tự ý dừng hoặc mua thuốc bên ngoài.
- Khuyên NB tuân thủthời gian dùng thuốc.
- NBKhông tự ý giảm liều, hoặc ngưng thuốc khi chưa có chỉ định của Bác sĩ.
- Hướng dẫn NB biết được các tác dụng chính, cách dùng và liều dùng, tác dụng phụ của
thuốc
- Chỉ dẫn NB chú ý, phát hiện nhữngbất thường khi sử dụng thuốc.
B CUNG CẤP THÔNG TIN CỤ THỂ VỀ THUỐC: Tác dụng chính, tác dụng phụ, cách dùng và liều lượng.
Giáo dục cho NB tùy theo từng loại thuốc được chỉ định từ BS, sau đây là một số thuốc được
sử dụng trong điều trị tai biến mạch máu não
(ĐIỀU TRỊ THEO THỂ ĐỘT QUỴ)
Phần 1 Xuất huyết trong sọ
1 Thuốc cầm máu: Transamin
1.1 Tác dụng chính:
Thuốc ức chế sự giáng hóa tự nhiên của fibrin, làm ổn định cục máu đông
từ đó giúp phòng ngừa và điều trị chảy máu kết hợp với tiêu fibrin quá
mức
1.2 Cách dùng và liều lượng:
- Liều dùng: Đối với người lớn, liều dùng thông thường cho đường uống là
750 – 2.000mg acid tranexamic/ngày, chia làm 3 – 4 lần, tương đương 2 –
4 viên nén Transamin 500mg/ngày Liều có thể được điều chỉnh tùy thuộc
vào tuổi và triệu chứng
Lưu ý khi dùng thuốc:
+Trong trường hợp quên dùng thuốc, NB nên dùng ngay khi nhớ ra (nếu đã gần đến thờiđiểm dùng liều tiếp theo, NB nên bỏ hẳn liều cũ) Không gấp đôi liều để bù lại
+ Không được tự ý ngưng thuốc hoặc kéo dài thời gian uống thuốc khi chưa được bác sĩ chophép
+ Bảo quản ở nhiệt độ phòng từ 15-30°C, tránh ánh sáng và độ ẩm Không lưu trữ trongphòng tắm
Trang 5+ Để thuốc xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.
1.3 Tác dụng phụ:
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
- Tim mạch: Hạ huyết áp, huyết khối tắc mạch(huyết khối tĩnh mạch sâu ở chân, nghẽn mạchphổi, huyết khối ở mạc treo ruột, động mạch chủ, tắc động mạch võng mạc, huyết khối ởđộng mạch trong sọ)
- Thần kinh trung ương: Thiếu máu cục bộ và nhồi máu não (khi dùng điều trị chảy máu dướimàng nhện), đau đầu, tràn dịch não, chóng mặt
- Huyết học: Giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu, thời gian
chảy máu bất thường
- Thị giác: Bất thường về thị giác kiểu loạn màu sắc, giảm
thị giác, bệnh võng mạc tĩnh mạch trung tâm
- Tiết niệu: Hoại tử vỏ thận cấp ở người bị bệnh ưa chảy
máu A Suy thận kết hợp với hoại tử vỏ thận cấp hiếm
gặp
2 Thuốc co mạch: Nimotop (Nimodipine)
2.1 Tác dụng chính:
Nimodipine được sử dụng để điều trị các triệu chứng
do vỡ mạch máu trong não (xuất huyết dưới nhện)
Nó hoạt động bằngcách tăng lưu lượng máu đến các
mô não bị thương
2.2 Cách dùng và liều lượng:
- Cách dùng: Thuốc nên được nuốt nguyên viên với
một ít nước, không phụ thuộc vào bữa ăn Tránh
uống cùng nước bưởi Khoảng cách giữa các liều kế
tiếp không được quá 4 ngày
- Liều lượng: Nimotop tab: Quy trình được khuyến nghị dùng Nimotop dạng dung dịch tiêmtruyền trong 5-14 ngày, được tiếp theo bằng liều hằng ngày 6x2 viên Nimotop dạng bao phim(6x60mg nimodipine)
- Thời gian sử dụng:
+ Dùng dự phòng: Sau khi kết thúc điều trị bằng truyền dịch, nên tiếp tục uống Nimotop viênvới liều 6x60mg Nimotop/ngày với khoảng cách mỗi 4 giờ và uống thêm 7 ngày nữa
Trang 6+ Dùng trị liệu: Sau khi truyền tĩnh mạch, nên dùng đường uống 6x60mg Nimatop/ngày vớikhoảng cách mỗi 4 giờ và uống thêm 7 ngày nữa.
Lưu ý khi dùng thuốc:
+ Cần phải theo dõi huyết áp trong khi điều trị bằng thuốc này
+ NB xuất hiện các phản ứng có hại, nên giảm liều dùng hoặc ngưng điều trị
+ Chóng mặt, choáng váng hoặc ngất xỉu cũng có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Nói cho NB vàngười nhà NB biết phản ứng của loại thuốc này Tránh trường hợp NB khi lái xe, sử dụng máymóc hoặc làm bất cứ điều gì khác có thể gây nguy hiểm
+ Đối với NB suy gan, phụ thuộc vào huyết áp nên giảm liều dùng hoặc cân nhắc ngưng điềutrị với Nimodipine
+ Người mẹ không nên dùng Nimodipine khi cho con bú
+ Không tự ý sử dụng loại thuốc khác khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ Tránh các tương tácthuốc không mong muốn
2.3 Tác dụng phụ:
- Máu và hệ bạch huyết: giảm tiểu cầu.
- Hệ miễn dịch: phản ứng dị ứng, phát ban đỏ
- Hệ thần kinh: đau đầu, chóng mặt
- Tim: tim đập nhanh, hiếm gặp nhịp tim chậm
- Mạch máu: giảm huyết áp, giản mạch
- Hệ tiêu hóa: buồn nôn, hiếm gặp tắc ruột
- Gan – mật: hiếm gặp tăng men gan thoáng qua.
Phần 2 Nhồi máu não
1 Thuốc làm tiêu cục máu đông: tPA
1.1 Tác dụng chính:
Trang 7Thuốc có vai trò làm tan huyết khối (cục máu đông làm tắc dòng chảy lòng mạch máu não và
gây rađột quỵ não).
1.2 Cách dùng và liều lượng:
- Cách dùng: Nếu dùng thuốc trong vòng 3 – 4 giờ (thời gian vàng) sau khi tai biến khởi phátthì người bệnh có thể cải thiện được 50% biến chứng, phần còn lại phụ thuộc vào quá trìnhphục hồi sau tai biến
- Liều dùng: Theo khuyến cáo,thuốc tiêu sợi huyết Alteplase (Actylyse lọ 50mg/50ml) được
dung với liều 0.9mg/kg (liều tối đa 90mg), Trong đó 10% tiêm liền vào tĩnh mạch trong 1 phút.90% còn lại được truyền tĩnh mạch liên tục trong 1 giờ
1.3 Tác dụng phụ:
- Triệu chứng đau đầu, buồn nôn/nôn, ý thức xấu
đi Chụp cắt lớp vi tính có hình ảnh chảy máu não
Tỉ lệ xuất huyết não chiếm 6.4% (cứ 16 ca có 1
trường hợp)
- Chảy máu ngoại sọ: Xuất huyết trong mắt, chảy
máu dạ dày, chảy máu chân răng
- Một số phản ứng quá mẫn khác: Phát ban, mày
đay, co thắt phế quản, phù mạch, hạ huyết áp
2 Thuốc chống kết tập tiểu cầu: Aspirin
2.1 Tác dục chính:
Có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm, đặc biệt chống kết tập
tiểu cầu Khi dùng liều thấp phòng ngừa đau tim và hình thành cục
nghẽn trong mạch máu không cho tiểu cầu dính lại với nhau hiệu
quả ngăn ngừa máu đông - yếu tố gây nên tai biến mạch máu não
2.2 Cách dùng và liều dùng:
- Dùng liều thấp ngày uống 3 lần mỗi lần 0.5g có thể dùng hằng ngày hoặc cách ngày
Trang 8- Dặn NB uống nguyên viên sau ăn, không được nhai hay nghiền ra.
Lưu ý khi dùng thuốc:
+ Dặn dò NB Không nên nằm ngay sau khi uống (đợi khoảng 10 phút)
+ NB không tự ý ngừng thuốc khi cảm thấy khỏe và chưa hỏi ý kiến bác sĩ
+ Dặn NB thông báo ngay khi có dấu hiệu chảy máu
+ Khuyến cáo NB không nên dùng thuốc với liều lượng 20g mỗi lần uống (có thể gây tử vong)+ Trẻ em dưới 12 tuổi không nên dùng Aspirin, bị cho là có thể gây rahội chứng Reye, nếu
không có toa bác sĩ
2.3 Tác dụng phụ:
- Tác dụng trên hệ dạ dày ruột: Hủy tế báo biểu mô của hệ tiêu hóa gây thủng ổ loét, ức chế
COX làm giảm tổng hợp PG, tạo điều kiện cho HCl và pepsin của dịch vị gây tổn thương choniêm mạc khi hàng rào bảo vệ bị suy yếu
- Tác dụng lên hệ tiết niệu: Gây nên các rối loạn chức năng tiểu cầu thận, viêm thận mô kẽ,
hoại tử nhú thận, suy thận cấp và tăng kali máu
- Trên hệ huyết học: Hội chứng xuất huyết, làm kéo dài thời gian chảy máu, có thể gây ra hiện
tượng xuất huyết dưới da do ức chế ngưng kết tiểu cầu
- Với thai phụ: Dễ gây quái thai ở 3 tháng đầu, ở 3
tháng cuối có thể làm tăng thời gian mang thai vì
ức chế PGE, PGF (là chất gây tăng co bóp tử
cung), đồng thời có thể ảnh hưởng chức phận của
thai nhất là tuần hoàn và hô hấp
- Dùng lâu có thể gây “hội chứng salicylê”
(salicylisme): buồn nôn, nôn, ù tai, điếc, nhức
đầu, lú lẫn
3 Thuốc chống đông: Heparin trong giai
đoạn cấp, dự phòng bằng Warfarin, Lovenox.
3.1 HEPARIN
3.1.1 Tác dụng chính:
- Heparin là chấtchống đông máu có tính acid mạnh Thuốc có
tác dụng chống đông máu cả trong và ngoài cơ thể thông qua
tác dụng lên antithrombin III
-Ngừa tai biến thuyên tắc huyết khối.
3.1.2 Cách dùng và liều lượng:
Trang 9- Tiêm dưới da hoặc truyền vào tĩnh mạch.
3.1.3 Tác dụng phụ:
Các tác dụng phụ phổ biến của heparin có thể bao gồm:
-Phản ứng dị ứng.
-Xét nghiệm chức năng gan bất thường.
- Heparin có thể khiến NB dễ chảy máu hơn, có thể nghiêm
trọng hoặc đe dọa tính mạng NB cũng có thể bị chảy máu bên
trong cơ thể với các triệu chứng:
+ Ẩm hoặc đổi màu da
+ Đau ngực, nhịp tim không đều
+ Khó thở,chóng mặt, lo lắng,đổ mồ hôi
+ Chảy máu hoặc bầm tím bất thường
+ Đau dữ dội hoặc sưng ở dạ dày, lưng dưới hoặc háng
+ Da sẫm màu hoặc xanh lam trên bàn tay hoặc bàn chân
+ Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn
+ Mệt mỏi bất thường
+ Bất kỳ chảy máu nào sẽ không ngừng
+ Chảy máu mũi, có máu trong nước tiểu hoặc phân, phân có màu đen hoặc hắc ín, ho ra máuhoặc chất nôn trông giống như bã cà phê
-Không dùng warfarin nếu NB không thể uống thuốc đúng giờ mỗi ngày.
- Uống warfarin vào cùng một thời điểm mỗi ngày, cùng với thức ăn hoặc không Không baogiờ dùng liều gấp đôi
Lưu ý: Không dùng warfarin khi đang mang thai, trừ khi bác sĩ yêu cầu.
Trang 10- Thực phẩm chứa nhiều vitamin K (gan, lá rau xanh hoặc dầu thực vật) có thể làm chowarfarin kém hiệu quả hơn → Hạn chế sử dụng trong chế độ ăn.
- Dặn NB tránh sử dụng các sản phẩm nước trái cây như
nước ép bưởi, nước ép nam việt quất, nước ép trái nhàu
và nước ép lựu có thể tương tác với warfarin và dẫn đến
các tác dụng phụ không mong muốn
- Dặn dò NB tránh uống rượu
3.2.3 Tác dụng phụ:
- Chảy máu là tác dụng phụphổ biến nhất của warfarin.
- Các tác dụng phụ khác:
+ Đau đầu đột ngột, cảm thấy rất yếu hoặc chóng mặt
+ Sưng, đau, bầm tím bất thường
+ Chảy máu nướu răng, chảy máu cam
+ Cchảy máu từ vết thương hoặc kim tiêm không ngừng chảy
+ Kinh nguyệt ra nhiều hoặc chảy máu âm đạo bất thường
+ Tiểu ra máu, phân có máu hoặc hắc ín
+ Ho ra máu hoặc chất nôn trông giống như bã cà phê
3.3 LOVENOX
3.3.1 Tác dụng chính:
- Lovenox (enoxaparin) là một chất chống đông máu
được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa một loại cục
máu đông được gọi là huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) ,
có thể dẫn đến cục máu đông trong phổi (thuyên tắc
phổi) DVT có thể xảy ra sau một số loại phẫu thuật hoặc
ở những người nằm liệt giường do bệnh kéo dài
- Lovenox cũng được sử dụng để ngăn ngừa các biến
chứng mạch máu ở những người bị một số loại đau thắt
ngực(đau ngực)hoặc đau tim
3.3.2 Cách dùng và liều lượng:
- Tiêm dưới da hoặc truyền vào tĩnh mạch
Trang 11- Lovenox thường được tiêm mỗi ngày cho đến khi tình trạng chảy máu của NB được cảithiện.
- Mỗi ống tiêm nạp sẵn dùng một lần chỉ dành cho một lần sử dụng Vứt bỏ sau một lần sửdụng (ngay cả khi vẫn còn thuốc bên trong)
3.3.3 Tác dụng phụ:
+ Buồn nôn,tiêu chảy.
+ Thiếu máu
+ Sự hoang mang
+ Đau, bầm tím, đỏ hoặc kích ứng nơi tiêm thuốc
-Dị ứng với Lovenox:phát ban, ngứa hoặc rát da, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.
- Các tác dụng phụ không mong muốn khác:
+ Chảy máu bất thường, hoặc chảy máu không
ngừng
+ Dễ bị bầm tím, có đốm đỏ hoặc tím dưới da của
bạn
+Chảy máu cam, chảy máu nướu răng.
+ Chảy máu âm đạo bất thường, có máu trong
nước tiểu hoặc phân
+ Ho ra máu hoặc chất nôn trông giống như bã cà
phê
+ Dấu hiệu chảy máu trong não - suy nhược đột
ngột (đặc biệt là ở một bên của cơ thể), đau đầu dữ
dội đột ngột, các vấn đề về giọng nói hoặc thị lực
+ Lượng hồng cầu thấp (thiếu máu)- da xanh xao,
mệt mỏi bất thường, cảm thấy choáng váng hoặc
khó thở,tay và chân lạnh.
Nội dung 3: Cung cấp thông tin Dinh dưỡng hợp lý.
1 Nguyên tắc dinh dưỡng
- Thức ăn phải dễ tiêu hóa, hấp thu và ở dạng mềm, lỏng như súp, cháo, sữa Cần phân bố đều
3 - 4 bữa/ngày, không nên ăn quá no
- Khẩu phần ăn cần giảm muối và nướcdo người bệnh không bài tiết được nhiều muối và nước
vì bị tụ máu ở tĩnh mạch gây phù, chức năng thận kém
Trang 12- Nếu người bệnh suy tim thì lượng nước đưa vào cơ thể phải phụ thuộc vào lượng nước tiểubài tiết trong 24 giờ Hạn chế ăn muối ở mức 4 - 5g/ngày để giảm phù, giúp thận bài tiết cácchất đào thải của chuyển hóa đạm, chất béo, tinh bột, đường.
- Nguồn năng lượng nên lấy từ rau củ, khoai đậu đỗ, cơm, mỳ, bún, miến…
2 Những thực phẩm NB nên ăn:
2.1 Chế độ dinh dưỡng cho NB tai biến mạch máu não
a Về các chất
Nhu cầu năng lượng:
- Trung bình mỗi ngày cần cung cấp khoảng 1200-1500 kcal cho người có cân nặng trung bình50-55kg Đối với người bệnh nằm tại giường, không đi lại được thì chỉ cần cung cấp khoảng 25kcal/kg cân nặng/ngày
- Năng lượng trong khẩu phần nên giảm bớt để tránh tăng cân, giảm nhẹ hoạt động cho bộmáy tiêu hóa và tuần hoàn
Nhu cầu về đạm (protein):
Đạm là chất quan trọng nhất cho sự phục hồi và cải thiện sức khỏe, cung cấp đủ chất lượng
và số lượng giúp giảm các tình trạng viêm nhiễm, teo cơ, suy giảm miễn dịch…
- Cần đảm bảo chất đạm 1g/kg cân nặng/ngày
- Nên chọn nguồn cung cấp đạm chất lượng cao, ít chất béo bão hòa và nhiều đạm thực vật(đậu đỗ, đậu tương, đậu phụ) và đạm động vật (cá biển, cá đồng, sữa, thịt nạc )
- Nếu NB có kèm theo suy thận, cần giảm lượng đạm từ 0,4 - 0,6g/kg cân nặng/ngày và thamkhảo ý kiến bác sĩ dinh dưỡng để điều chỉnh lượng đạm cho phù hợp
Nhu cầu về chất béo:
Các axit béo trong dầu thực vật làm giảm lượng mỡ dư thừa trong cơ thể, hạn chế xơ vữa vàgiảm nguy cơ tái phát tai biến
- Nên giữ ở mức 25 - 30g chất béo/ngày, trong đó 1/3 là chất béo động vật và 2/3 là chất béothực vật như vừng, lạc
- Ngoài ra, các loại axit béo trong dầu thực vật có khả năng làm giảm nguy cơ đột quỵ, đặc biệt
là do cục máu đông trong lòng mạch máu não
Nhu cầu về vitamin và chất khoáng:
Vitamin và khoáng chất giúp chuyển hóa các chất đa lượng, kích thích các hoạt động trao đổichất trong cơ thể, bảo vệ cơ thể
- Có trong các loại hoa quả chín, rau củ, sữa Đặc biệt là kali có nhiều trong quả chuối, có tácdụng lợi tiểu, giảm huyết áp và chống lại tình trạng toan của cơ thể
- Vitamin C, E có vai trò chống oxy hóa
- Canxi làm ổn định huyết áp, điều hòa nhịp tim, sắt và acid folic để tạo máu
- Selen chống oxi hóa
Trang 13- Ngoài ra, tăng cường cung cấp đủ chất xơ tạo phân giảm táo bónnếu giảm nhu động ruột vàprobiotic duy trì cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột do dùng thuốc kéo dài.
Cung cấp axit folic :
Giúp chống xơ vữa đ ng mạch, giảm huyết áp và giảm cholesterol trong máuộ
Axit folic có trong các loại quả có vị chua, rau lá xanh, các loại đậu, gạo, mỳ và các sản phẩm
từ ngũ cốc Gan cũng chứa nhiều axit này
- Ngoài ra, ăn cá giúp triệt tiêu xơ vữa trong thành mạch máu - là tác nhân gây tai biến
Rau xanh, trái cây tươi:
- Trái cây dễ ăn, hấp thụ tốt cho người bị tai biến.Có thể gọt cho người bệnh ăn trực tiếp hoặc
ép thành nước, sinh tố
- Một số loại trái cây tốt cho người bị tai biến: dâu tây, quýt, việt quất có chứa nhiều chấtchống oxi hóa
Thành phần trong táo làm giảm cholesterol, tiêu mỡ
Mâm xôi triệt các gốc tự do, chống oxi hóa
Cam và quả kiwi có chứa nhiều vitamin C và các chất chống oxy hóa khác rất tốt cho nhữngngười cao huyết áp, làm giảm sự xâm hại của các gốc tự do đối với huyết quản, hàm lượngkali phong phú trong nước cam cũng giúp bổ trợ cho việc hạ huyết áp
Trang 14 Các loại rau củ nhiều chất xơ:giúp kiểm soát lượng đường trong máu, thúc đẩy và ngăn ngừabệnh tiêu hóa và giúp kiểm soát cân nặng, làm giảm các yếu tố nguy cơ của tái phát đột quỵ.
- Các loại rau xanh, đặc biệt là rau xanh lá đậm có hàm lượng acid folic rất cao
- Các loại rau cải rất tốt trong việc nâng cao các phản ứng sinh hóa để phục hồi chức năng não
- Một số loại rau củ như : bắp cải, cải bó xôi, cải củ, cải cúc, súp lơ, rau muống, cà rốt
- Các nguồn tốt nhất chứa chất xơ là các loại trái cây tươi hoặc nấu chín và rau quả, các sảnphẩm ngũ cốc nguyên hạt và các loại đậu (ví dụ: đậu khô, đậu lăng, đậu Hà Lan,…)
Một số loại sữa:
- Sữa ít béo: có tác dụng bổ sung canxi, giảm thiểu cholesterol xấu, giúp hạ huyết áp hiệu quả,
hỗ trợ phòng ngừa tai biến
- Sữa bò hữu cơ có chứa nhiều Kali, rất hữu ích trong việc
chống lại bệnh huyết áp cao, từ đó cải thiện tình trạng tai
biến
- Sữa gạo: sữa gạo chứa nhiều Carbohydrate, giúp làm giảm
lượng cholesterol xấu trong máu nên rất tốt cho sức khỏe
của người tai biến
- Sữa chua có tác dụng hỗ trợ giảm cân hiệu quả, phù hợp
với người thừa cân, béo phì kèm theo tai biến mạch máu
não
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe thành phần là nattokinase- enzym có nguồn gốc từ đậu tương
lên men theo phương pháp làm natto:
Nattokinase sẽ tăng cường lưu thông máu, giúp cải thiện di chứng tai biến mạch máu não rất hiệu quả Enzym này còn giúp làm giảm độ nhớt máu và độ dính của hồng cầu, từ đó hỗ trợ ổn định huyết áp hiệu quả.
Đặc biệt, sản phẩm có thành phần hoàn toàn
từ tự nhiên nên cho hiệu quả bền vững, an toàn, không gây tác dụng phụ khi dùng dài lâu.
2.2 Chế độ dinh dưỡng cho NB sau tai biến mạch máu não
Ưu tiên ăn các loại cá như: Cá hồi, cá thu, cá ngừ, cá nước ngọt,
Ăn giảm muối và nước.
Nên ăn 25-30g chất béo/ngày, trong đó 1/3 là chất béo động vật và 2/3 là chất béo thực vậtnhư vừng, lạc
Trang 15 Lượng đạm (protein) cần giữ ở mức 0,8g/kg cân nặng/ngày Nên chọn thực phẩm ít
cholesterol và nhiều đạm thực vật (đậu đỗ, đậu tương, đậu phụ) và đạm động vật (cá biển, cáđồng, sữa, thịt nạc )
Các loại vitamin và chất khoáng có trong các loại hoa quả chín, rau củ, sữa cần được cung
cấp thường xuyên Một số loại rau xanh, trái cây như: rau cải xanh, súp lơ, cà rốt, quả mâmxôi, táo, họ nhà cam,
Một số loại sữa: sữa ít béo, sữa bò hữu cơ, sữa gạo, sữa đậu nành không đường, sữa chua…
Thức ăn cho những người bị tai biến thường phải lỏng và những bữa ăn trong ngày nên đượcchia nhỏ ra thành nhiều lần
3 Những thực phẩm mà NB tai biến mạch máu não không nên ăn
3.1 Hạn chế sử dụng muối:ví dụ những món như cá khô, mắm ruốc, các món
kho mặn, dưa muối, thịt hun khói, xúc xích, thực phẩm đã chế biến đóng hộp,
3.2 Thực phẩm chứa nhiều vitamin K:thường được tìm thấy nhiều trong gan
và lòng đỏ trứng gà, mùi tây, măng tây, dầu oliu, dâu tây, kiwi không tốt cho người
đột quỵ
Không bỏ hoàn toàn, chỉ hạn chế vì vitamin K hỗ trợ đông máu nên dùng nhiều
sẽ không tốt cho người bệnh TBMMN
3.3 Lipid động vật: làm tăng khả năng gây ra tình trạng tai biến mạch máu
não, gây ảnh hưởng tới quá trình điều trị
Các món chiên, xào nhiều dầu, da gà, ba rọi, tóp mỡ, sữa đặc có đường, bơ,
nội tạng động vật,
3.4 Hạn chế ăn thịt đỏnhư thịt bò, cừu,…vì chứa hàm lượng cao chất béo bão hòa làm tăngnguy cơ đột quỵ và bệnh tim, gây tắc nghẽn động mạch do tích tụ các mảng xơ vữa
Trang 163.5 Thực phẩm có nhiều đường:việc thu nạp dư thừa đường cùng với tăng huyết áp, béophì, tiểu đường type 2 và rối loạn lipid máu là những yếu tố nguy cơ cao gây tái phát đột quỵ
Như bánh ngọt, nước soda, nước ép trái cây, kẹo…
3.6 Rượu bia, chất kích thích: hạn chế dùng các loại thực phẩm lên men (chao, cơmrượu,nem chua, ), gây kích thích như gia vị cay nóng, cà phê, trà, nước tăng lực,…