1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập công tác giải phóng mặt bằng, đền bù và hỗ trợ tái định cư một số dự án trên địa bàn huyện quỳ hợp tỉnh nghệ an

100 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 191,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo điều 4 của nghị định 47/2014/ NĐ-CP ngày 25/5/2014 Bồi thường, hỗ trợkhi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp vượt hạn mức do nhận chuyển quyền sử dụngđất đối với hộ gia đình, cá nhânVi

Trang 1

Do trình độ bản thân, thời gian và phương tiện còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong được sự cảm thông và đóng góp quý báu của Thầy Cô giáo cùng các bạn.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Trang 2

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là nền tảng cho quá trình sảnxuất hoạt động thông qua đó thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế -xã hội của đất nước.Trong quá trình sản xuất , đất đai là nhân tố hàng đầu không thể thiếu của các ngànhnông nghiệp , công nghiệp và dịch vụ, đất đai còn là cơ sở để các ngành , các lĩnh vựchoạt động có hiểu quả

Trong khi tình hình đất nước ta hiện nay, khi chấp nhận nền kinh tế và chủ độnghội nhập kinh tế quốc tế, quá trình công nghiệp hóa ,hiện đại hóa cũng như quá trình

đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ Các quá trình này đã kéo theo việc chuyển đổi mục đích

sử dụng đất để phục vụ nhu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội Do đó , hàng loạtcác công trình , dự án lần lượt được triển khai thực hiện ra đời, làm cho công tác bồithường, hỗ trợ và tái định cư để giải phóng mặt bằng diễn ra mạnh mẽ và sôi nổi

Nhà nước ta là Nhà nước của dân , do dân và vì dân, mọi quyền lợi đều hướngvào nhân dân Vì vậy, công tác giải phóng mặt bằng là một công việc hết sức phức tạp

và nhạy cảm Nó không những ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của ngườidân bị thu hồi đất và khu vực xung quanh Chính vì lẽ đó , việc điều tra, tìm hiểu vàđánh giá công tác bồi thường , hỗ trợ và tái định cư để phục vụ cho công tác giảiphóng mặt bằng là rất cần thiết nhằm tìm ra những tồn tại, vướng mắt được giải quyếtkịp thời Để từ đó , chúng ta đưa ra các giải pháp khắc phục góp phần hoàn thiện côngtác giải phóng mặt bằng và củng cố lòng tin của quần chung nhân dân vào Đảng vàchính quyền các cấp làm cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai ngày càng đạt hiệuquả cao

Trong những năm qua, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng là một trongnhững vấn đề then chốt trong việc triển khai dự án đầu tư xây dựng của các công trìnhtrọng điểm Nếu chủ đầu tư làm tốt, đúng tiến độ công tác bồi thường giải phóng mặtbằng thì đây chính là yếu tố chính,quyết định thành công của dự án

Công tác giải phóng mặt bằng mang tính quyết định đến tiến độ của các dự án,

là khâu đầu tiên trong triển khai tực hiện dự án Có thể nói : "Giải phóng mặt bằngnhanh là một nửa dự án" Tiến độ của công tác giải phóng mặt bằng tác động trực tiếpđến hiệu quả dự án đầu tư nói riêng và hiệu quả xã hội nói chung , đặc biệt là ảnhhưởng đến đời sống vật chất cũng như tinh thần của những người thu hồi đất và táiđịnh cư

Ở Nghệ An hiện nay quá trình CNH, HĐH, đô thị hoá đang diễn ra rất mạnh,rất nhiều dự án đã và đang triển khai với mục đích phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế choCNH- HĐH như Khu công nghiệp Bắc Vinh với tổng Diện tích: 143,17 ha; Khu côngnghiệp Nam Cấm Với quy mô diện tích được quy hoạch 327,83 hecta; Khu côngnghiệp Thung Khuộc Thị trấn Quỳ Hợp với tổng diện tích: 26,15 ha; tổng số vốn đầu

Trang 3

tư 50,17 tỷ đồng, Khu công nghiệp Châu Quang với tổng diện tích 22 ha; tổng số vốnđầu tư 40,67 tỷ đồng và xây dựng hồ chứa nước Bản mồng xã Yên Hợp tổng diện tích:2021.4 ha với tổng số vốn đấu tư 4.5 nghìn tỷ đồng, ngoài ra còn một số khu côngnghiệp Sông Dinh, khu công nghiệp Nghĩa Xuân và các nâng cấp các tuyến đườngQuốc lộ, tỉnh lộ Vấn đề chuyển đổi quỹ đất đang sử dụng hiện nay sang đất triểnkhai dự án đang diễn ra nhanh Đặc biệt huyện Quỳ Hợp nằm ở trung tâm vùng mỏcủa Tỉnh Nghệ An về các loại khoáng sản như Đá trắng, quặng thiếc, vàng, đá quý lànơi đang diễn ra quá trình phát triển mạnh về cơ sở hạ tầng phục vụ mục tiêu thu hútđầu tư ngoài tỉnh để phát triển kinh tế, xã hội Trong vòng vài năm trở lại đây huyệnQuỳ Hợp đã thực hiện bồi thường thiệt hại 400 ha và di dời nhiều hộ dân để có đượcquỹ đất triển khai các dự án, về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu đề ra, tuy vậy cũngđang nảy sinh nhiều vấn đề bất cập, một bộ phận người dân bị mất đất chưa thỏa mãnvới những gì họ được hưởng từ chính sách bồi thường thiệt hại hiện nay.

Xuất phát từ các lý do trên, được sự đồng ý của trường đại học Vinh, khoa ĐịaLý- Quản Lý Tài Nguyên, tôi tiến hành thực hiện đề tài : “ Công tác giải phóng mặtbằng, đền bù và hỗ trợ tái định cư một số dự án trên địa bàn huyện quỳ Hợp- tỉnh Nghệ

An ”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá việc thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, đền bù và hỗ trợ tái định

cư của một số dự án, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp đề bù , giải phóng mặt bằngxây dựng khu công nghiệp

1.2.2 Mục tiêu củ thể

- Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn về quá trình thực hiện chính sách bồithường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất đối với một số dự án trên địa bàn huyện QuỳHợp, tỉnh Nghệ An

- Đánh giá thực trạng công tác đền bù, giải phóng mặt bằng của một số dự ántrên địa bàn huyện Quỳ Hợp

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằngtrên địa bàn huyện Quỳ Hợp

1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng quan cơ sở lý luận và thự tiện về công tác giải phóng mặt bằng, đền bù

và hỗ trợ tái định cư vận dụng cho việc nghiên cứu vấn đề trên địa bàn cấp huyện

- Phân tích , đánh giá thực trạng giải phóng mặt bằng,đền bù và hỗ trợ tái định

cư chỉ rõ những kết quả đạt được , những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

- Đề ra các giải pháp chính nhằm hoàn thiện công tác giải phóng mặt bằng, đền

bù và hỗ trợ tái định cư trên địa bàn huyện Quỳ Hợp trong thời gian tới

Trang 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác giải phóng mặt bằng , bồi thường , hỗ trợ , tái định cư của một số dự

án trên địa bàn huyện Quỳ Hợp , tỉnh Nghệ an

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi ngiên cứu : huyện Quỳ Hợp , tỉnh Nghệ An

- Phạm vi nội dung nghiên cứu : Tìm hiểu thực trạng giải phóng mặt bằn , bồithường và tái định cư của một số dự án ở địa bàn huyện Quỳ Hợp giai đoạn

1.5 Quan điểm nghiên cứu

-Huyện Quỳ Hợp được xem như là một hệ thống , vì vậy khi nghiên cứu khuvực giải phóng mặt bằng, bồi thường và hỗ trợ tái định cư cần xem xét tác động củavấn đề đó đến tất cả các khu vực trên địa bàn huyện Quỳ Hợp, cũng như mối quan hệtrong hệ thống đến kinh tế xã hội của huyện đối với các vùng lân cận , xung quanh

1.5.2 Quan điểm lãnh thổ

- Mỗi đối tượng địa lý đều gắn với một không gian củ thể , đều có các quy luậthoạt động riêng , gắn bó và phụ thuộc chặt chẽ vào quan điểm của lãnh thổ đó Các đốitượng này phản ánh những đặc trưng cơ bản của lãnh thổ , giúp phân biệt lãnh thổ nàyvới lãnh thổ khác Trong từng lãnh thổ luôn luôn có sự phân hóa nội tại đồng thời cómối quan hệ chặt chẽ với những vùng lãnh tổ xung quanh về cả tự nhiên cũng nhưkinh tế- xã hội Do vậy , các nghiên cứu địa lý đều được gắn với một lãnh thổ củ thể.Vận dụng quan điểm lãnh thổ giúp giải quyết các vấn đề về cơ sở lý luận cũng nhưtrong thực tiễn khai thác , quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên trong lãnhthổ nghiên cứu

1.5.3 Quan điểm phát triển bền vững

Tư tưởng chủ đạo của quan điểm này là sự phát triển bền vững phải đảm bảo 3mục tiêu : bảo vệ môi trường , hiệu quả kinh tế và ổn định, công bằng xã hội Quanđiểm phát triển bền vững hướng tới sự hài hòa mối quan hệ con người và tự nhiêntrong sự tương tác giữa hệ thống tự nhiên và hệ thống kinh tế- xã hội

Trang 5

độ nhanh và có hiệu quả nhất định.

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

Thu thập số liệu , tài liệu có liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng ,đền bù

và hỗ trợ tái định cư của huyện Các số liệu về điều kiện tự nhiên , kinh tế -xã hội , vềtình hình quản lý Nhà nước về đât đai, về hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện

Tiến hành điều tra ngoại nghiệp nhằm kiểm tra và bổ sung những thay đổi cầnthiết

1.6.2 Phương pháp toán học

Phương pháp thống kê xác định các chỉ số , so sánh, đối chiếu và cân đối trongnghiên cứu các chỉ tiêu , nội dung , các kiểu , hiệ tượng có quan hệ với nhau trong tổngthể

Đề tài thực hiện phân tổ thống kê theo nhóm kết quả nghiên cứu như đất nôngnghiệp, đất phi nông nghiệp , đất chưa sử dụng theo các loại hình sử dụng , xác địnhcác chỉ tiêu phản ánh kết quả của việc sử dụng đất đai cả về số lượng và chất lượng

Qua các số liệu thống kê rút ra kết luận về thực trạng giải phóng mặt bằng , bồithường và hỗ trợ tái định cư trên địa bàn nghiên cứu , phát hiện xu hướng phát triển vàđịnh hướng sử dụng trong tương lai nhằm đưa ra giải pháp khả thi hoàn thiện từngbước quá trình thu hồi và sử dụng đất hiện nay

1.6.3 Phương pháp khảo sát thực đia

Dùng để thu thập thông tin ban đầu về đối tượng nghiên cứu bằng tiếp xúc trựctiếp và ghi lại trực tiếp toàn bộ thông tin đặc trưng của đối tượng có giá trị về phươngdiện thực hiện mục tiêu nghiên cứu Tiến hành khảo sát thực địa nhằm đảm bảo tínhkhách quan , khoa học, chính xác của đề tài, đồng thời giúp đề tài có tính thực tiễncao

1.6.4 Phương pháp chuyên gia

Là phương pháp tham khảo các ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm ,trình độ về vấn đề , đối tượng, lãnh thổ nghiên cứu

Đối tượng về đề tài này tôi sử dụng phương pháp chuyên gia để tham khảo ýkiến của phòng Tài nguyên và Môi trường Ban giải phóng mặt bằng huyện Quỳ Hợp

và các chuyên gia quản lý đất đai , các chuyên gia trong lĩnh vực giải phóng mặt bằng,

Trang 6

đền bù và hỗ trợ tái định cư để đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả trong công tác giảiphóng mặt bằng , bồi thường và hỗ trợ tái định cư trên địa bàn nghiên cứu

1.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

- Ý nghĩa khoa học : Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn vềgiải phóng mặt bằng đền bù và hỗ trợ tái định cư, trong và ngoài nước, vận dụng vàođiều kiện củ thể của huyện Quỳ Hợp ,trên cơ sở đóng góp bổ sung , cụ thể hóa khoahọc quản lý về tài nguyên đất trong điều kiện Việt Nam

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận văn có giá trị tham khảo chohuyện Quỳ Hợp đồng thời có giá trị tham khảo cho các cơ quan quản lý Nhà nước vềđất đai

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo theoquy định chung thì luận văn được kết cấu bởi các chương sau:

Chương I: cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác giải phóng mặt bằng, đền bù

và hỗ trợ tái định cư Trong quản lý đất đai

Chương II: công tác giải phóng mặt bằng, đền bù và hỗ trợ tái định cư của một

số dự án trên địa bàn huyện Quỳ Hợp

Chương III: Những định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiêụ quả công tácgiải phóng mặt bằng, đền bù và hỗ trợ tái định cư trên địa bàn huyện Quỳ Hợp

Trang 7

Phần 2 Nội dung CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, ĐỀN BÙ VÀ HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ TRONG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

1.1 Tổng quan lý luận công tác giải phóng mặt bằng, đền bù và hỗ trợ tái định cư trong quản lý đất đai

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Giải phóng mặt bằng

Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc didời nhà cửa,cây cối,các công trình xây dựng và một số bộ phân dân cư trên một phầnđất nhất định được quy hoạch cho cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới

Quá trình giải phóng mặt bằng được tính từ khi bắt đầu hình thành hội đồnggiải phóng mặt bằng đến khi giải phóng xong và giao cho chủ đầủ tư mới.Đây là mộtquá trình đa dạng và phức tạp thể hiện sự khác nhau giữa các dự án và liên quan trựctiếp cuả các bên tham gia và cả của xã hôi

Công tác giải phóng mặt bằng mang tính quyết định đến tiến độ của các dự án,

là khâu đầu tiên thực hiện dự án

Có 2 loại đền bù: đền bù thiệt hại về đất và đền bù thiệt hại về tài sản

+ Đền bù thiệt hại về đất là biện pháp để phân bố lại tài nguyên trên quan điểmlấy bao nhiêu bù bấy nhiêu

+Đền bù thiệt hại về tài sản gồm : nhà,công trình,vật kiến trúc,cây cối hoa màu,công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật gắn với đất đai bị thu hồi

1.1.1.3 Hỗ trợ tái định cư

Tái định cư là quá trình định cư,ổn định và khôi phục cuộc sống cho nhữngngười dân sau khi Nhà nước thu hồi đất hoặc mất chỗ sinh sống do nguyên nhân chủquan hoặc khách quan Ngoài ra còn bao gồm các hoạt động nhằm hỗ trợ cho nhữngngười bị ảnh hưởng do việc thực hiện dự án gây ra khôi phục và cải thiện mức sốngcũng như những cơ sở kinh tế về văn hóa- xã hội

Tái định cư trong bồi thường thiệt hại là khi Nhà nước thu hồi đất được hiểu làviệc di chuyển người có đất bị thu hồi đất đến sinh sống ổn định tại một nơi mới thông

Trang 8

qua các hoạt động hỗ trợ của Nhà nước nhằm giúp người bị thu hồi đất ổn định đờisống, sản xuất tại khu tái định cư.

Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đấtlà việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thuhồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển

Chính sách tái định cư của Nhà nước sẽ được thực hiện đối với những hộ dânnằm trong diện giải tỏa, diện bị thu hồi đất hoàn toàn hoặc diện tích đất còn lại sau khi

bị thu hồi không đủ để ổn định sản xuất và sinh hoạt

1.1.1.4 Bất động sản

Bất động sản là tài sản không di dời được bao gồm:

-Đất đai, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai kể cả các tài sản gănliền với nhà ở, công trình xây dựng đó.Các tài sản khác gắn liền với đất đai

Đặc điểm của bất động sản : Đặc điểm “ không di dời được” trở thành một đặcđiểm riêng của bất động sản và được cấu thành bởi hai nhóm chính là đất đai và vậtkiến trúc ,vì vậy bất động sản là đơn vị thống nhất cả về quyền sử dụng đất và quyền

sở hữu nhà ở Bất động sản là cơ sở để xác định giá đất, định giá các tài sản gắn liềnvới đất khác, từ đó giúp cho công tác đền bù thiệt hại được đẩy nhanh tiến độ

1.1.1.5 Giá đất

Giá đất được xác định trên thị trường thể hiện bằng tiền và chính sự không ổnđịnh của đồng tiền dẫn đến giá cả không ổn định nên giá đất định giá trị theo thời gian

Giá đất được xác định là cầu nối các mối quan hệ đất đai- thị trường – sự quản

lý Nhà nước,Nhà nước điều tiết quản lý đất đai qua giá hay nói cách khác nhau giá đất

là công cụ kinh tế để người quản lý và người sử dụng tiếp cận vơi cơ chế thị trườngđồng thời cũng là căn cứ để đánh gái sự công bằng trong phân phối đất đai để người sửdụng thực hiện nghĩa vụ tài chính của mình và Nhà nước điều chỉnh các quan hệ đấtđai theo quy hoạch sử dụng đất và pháp luật

Giá đất là phương tiện thể hiện nội dung kinh tế của mối quan hệ chủ quyền sửdụng đất và là căn cứ tính toán giá trị khi giao đất hoặc cho thuê đất , tính giá trị tài sảnkhi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi đất

Trong thực tế luôn tồn tại hai loại giá đất: giá đất do Nhà nước quy định và giáthực tế thị trường Giá thị trường luôn cao hơn giá của nhà nươc, mức độ chênh lệchgiữa hai loại giá này xa hơn nếu đó là khu vực đô thị- nơi mà thị trường bất động sảnphát triển Vì thế để công tác bồi thường , GPMB, hỗ trợ tái định cư được thực hiện tốtthì đòi hỏi giá đất do Nhà nước quy định cần phải sát hơn so với chuyển nhượng quyền

Trang 9

một vùng nhất định với quy mô thực hiện khác nhau, do đó việc thực hiện dự án đóviệc thực hiện công tác GPMB cũng thể hiện khác nhau

Quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng có 2 đặc điểm chính : Tính đa dạng

Tính phức tạp :

Đất đay là tài sản có giá trị cao , có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế- xãhội đối với mọi người dân Đối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vàohoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng trong khitrình độn sản xuất của nông dân thấp , khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do

đó tâm lý dân cư trong vùng này là giữ đất để sản xuất, thậm chí họ cho thuê đất cònđược lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê Mặt khác , câytrồng , vật nuôi trên vùng đó cũng đa dạng dẫn đến công tác tuyên truyền, vận độngdân cư tham gia di chuyển , định giá bồi thường rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyểnnghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo điều cần thiết để đảm bảo đời sống dân cưsau này :

Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau :

+ Đất ở tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt củangười dân mà tâm lý, phong tục, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở

+ Nguồn gốc sử dụng đất khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế độ quản lý khácnhau, cơ chế chính sách không đồng bộ, việc thực hiện pháp luật thiếu kiên quyết,nghiêm minh dẫn đến tình trạng lấn chiếm đất đai xây dựng nhà trái phép diễn rathường xuyên

+Thiếu quỹ đất do xây dựng tái định cư cũng như chất lượng khu tái định cưthấp chưa đảm bảo được yêu cầu, nhiều dự án đưa dân đi nhưng sau một thời gian dânlại quay trở về nơi ở cũ

+Dân cư một số vùng sông chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vàocác trục đường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển đến ở khu vựcmới thì điều kiện kiếm sống bị thay đổi nên họ không muốn di chuyển

Từ các điểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau thì công tác GPMB được thựchiện khác nhau Giải phóng mặt bằng là quá trình đa dạng và phức tạp Nó thể hiện

Trang 10

khác nhau đối với mỗi dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia vàlợi ích của toàn xã hội.

1.1.3 Bản chất của công tác giải phóng mặt bằng, đền bù và hỗ trợ tái định cư

Công tác BT,GPMB hỗ trợ và tái định cư là một nội dung quan trọng trong quatrình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Nó là điều kiện tiên quyết đảm bảo tiến

độ thực hiện của dự án nhưng đồng thời nó cũng tác động lớn đến đời sống xã hội.Công tác GPMB thực chất là trả lại mặt bằng xây dựng để có thể xây dựng các côngtrình mới, do đó trong quá trình thu hồi đất để GPMB người dân phải di chuyển chỗ ở

nó sẽ kéo theo nhiều khó khăn trong cuộc sống mà họ gặp phải như không có chỗ ở ổnđịnh để sinh sống, sinh hoạt

Đất nước ta đang trong quá trình CNH-HĐH chúng ta không ta không thể chỉ

có những đô thị đẹp,hiện đại mà đi đôi với nó thì chỗ ở của những người dân bị thuhồi đất để xây dựng các công trình đó cũng phải được đảm bảo bởi một năm chúng ta

có hàng nghìn dự án cần GPMB mỗi dự án chỉ cần 1 hộ gia đình cá nhân không có nhà

ở kéo theo hàng nghìn hộ gia đình không có nhà để ở Từ những nhận thức trên có thểgiúp chúng ta hiểu được bản chất quan trọng của GPMB nói chung và chính sách bồithường, hỗ trợ và tái định cư nói riêng Để chính sách đi vào cuộc sống cần có sự phốihợp chặt chẽ giữa các ban ngành tổ chức nhằm có những giải pháp phù hợp với mỗi

dự án và đối với từng hộ gia đình, cá nhân

Công tác GPMB, bồi thường, hỗ trợ tái định cư là điều kiện tiên quyết đảm bảotiến độ thực hiện các dự án đồng thời nó cũng tác động đến đời sống xã hội.Để thựchiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đòi hỏi các cơ quan chức năng cóliên quan phải tổ chức tiến hành một cách chặt chẽ

1.1.4 Vai trò của công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường và hỗ trợ tái định cư trong hệ thống quản lý Nhà nước

Ở góc độ quản lý Nhà nước về đất đai công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

là cầu nối giữa các mối quan hệ sử dụng đất về sử dụng đất giữa các chủ thể là các cánhân và tổ chức với Nhà nước Ngược lại công tác quản lý Nhà nước có ảnh hưởng lớnđến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, công tác này có tốt hay không phụthuộc vào công tác quản lý Nhà nước về đất đai Củ thể như:

-Đối với việc ban hành các văn bản pháp luật thì Nhà nước ban hành khung giácác loại đất phải sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường, các chính sách hỗtrợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi hợp lý Trình tự, thủ tục thực hiện phảiđảm bảo cho công tác bồi thường được thực hiện tốt, đảm bảo lợi ích hài hòa cho Nhànước,lợi ích của nhà đầu tư và lợi ích của các chủ xây dựng đất có phần diện tích bịthu hồi Ngược lại nếu công tác bồi thường gặp nhiều khó khăn chứng tỏ cácvăn bảnpháp luật chưa phù hợp,cần phải sửa đổi,bổ sung để đi đến hoàn thiện

Trang 11

-Đối với công tác đo đạc ,phân hạng ,lập bản đồ địa chính phải thật chính xác,

vì khi tiến hành bồi thường phải dựa vào diện tích của từng thửa,từng hạng đất để tínhbồi thường.Nếu thực hiện tốt công tác này thì sẽ không còn xảy ra tình trạng ranhchấp,khiếu kiện.Còn ngực lại sẽ dẫn đến tình trạng khiếu kiện, tranh chấp làm cho việcbồi thường , GPMB gặp nhiều khó khăn,tiến độ thực hiện dự án kéo dài

-Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng là một công tác hết sứcquan trọng Vì giấy chứng nhận là điều kiện cơ bản để bồi thuờng thiệt hại cho người

có đất bị thu hồi Dó đó, cần phải đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất vừa đảm bảo cho công tác bồi thường , hỗ trợ và tái định cư được diễn ranhanh chóng

-Việc quản lý hồ sơ địa chính cũng rất quan trọng , nhất là công tác điều chỉnhbiến động đất đai phải được cập nhật thường xuyên , giúp việc xác định nguồn gốc đất

rõ ràng Khi đó công tác bồi thường, GPMB sẽ được tiến hành dễ dàng và nhanhchóng

-Công tác thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo làm tốt giúp cho việc bồi thườngdiễn ra nhanh chóng , đúng pháp luật.Còn nếu không thì làm tiến độ thi công của dư

án kéo dài, ảnh hưởng đến đi sống của người dân Ngoài ra còn gây ra những tiêu cựcnhư: chủ đầu tư sẽ lợi dụng khe hở đó mà làm trái pháp luật nên sử dụng đất khôngđúng mục đích, xây dựng nhà trái phép, đầu cơ đất

-Đới với công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất phải phân cấp đúng thẩmquyển, thủ tục nhanh gọn, không phức tập sẽ tiết kiêm được thời gian, công tác bồithường sẽ diễn ra nhanh chóng, đúng tiến độ, thu hút được nhiều nhà đầu tư

-Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ảnh hưởng rất lớn đến công tác bồithường ,GPMB Các dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch, tránh tình trạng các dự

án không đúng quy hoạch ảnh hưởng đến việc sử dụng đất cũng như lợi ích kinh tếcủa xã hội Quy hoạch và công tác bồi thường, GPMB có mỗi quan hệ chặt chẽ vớinhau Nếu quy hoạch hợp lý thì công tác bồi thường , GPMB sẽ được thực hiện thuậnlợi Còn ngược lại, việc bồi thường gặp khó khăn , khi đó phải xem xét lại quy hoạch

có phù hợp chưa, có cần phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hay không Như vậy mốiquan hệ giữa quy hoạch và công tác bồi thường GPMB được hiểu như sau : Sau khilập dư án có quy hoạch chi tiết khu dự án phù hợp với quy hoạch tổng thể về phát triểnkinh tế xã hội, nhà đầu tư sẽ trình lên UBND tỉnh thông qua Hội đồng Thẩm định dự

án và quyết định dự án của nhà đầu tư có phù hợp không UBND tỉnh phê duyệt và raquyết định thu hồi đất, giao đất cho nhà đầu tư đất xây dựng dự án Cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền đóng vai trò chuyển giao quyền sử dụng dất từ chủ thể là họ gia đình,

cá nhân sang chủ thể là tổ chức, đồng thời chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đấtchuyên dùng ( theo Hiến pháp năm 1992 và luật đất đai quy định : “Đất đai thuộc sởhữu của toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu” và Nhà nước mới có quyền “địnhđoạt” đất đai có nghĩa là chỉ có Nhà nước mới có quyền “ Quyết định mục đích sử

Trang 12

dụng đất thông qua việc quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất “, “Quyết địng giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất “)

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng , đền bù và

hỗ trợ tái định cư trong hệ thống quản lý Nhà nước về đất đai.

Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất

Các nước trên thế giới đều coi đất đai là một loại tài sản phải đăng ký quyền sởhữu, quyền sử dụng

Ở nước ta, theo quy định của Luật đất đai, người sử dụng đất phải đăng kýquyền sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được xét duyệt lập hồ sơđịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hệ thống hồ sơ địa chính và giấychứng nhận QSD đất có liên quan mật thiết với công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

và là một trong những yếu tố quyết định khi xác định nguồn gốc sử dụng đất, đốitượng và mức bồi thường hỗ trợ

Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống hồ sơ địa chính (HSĐC) có vai trò quan trọnghàng đầu để “quản lý chặt chẽ đất đai trong thị trường bất động sản”, là cơ sở xác địnhtính pháp lý của đất đai

Từ năm 2004 đến nay, việc lập HSĐC phải được thực hiện theo quy định tạiThông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và Môi trường nay đươc thay thếbằng Thông tư 24/1014/TT-BTNMT, nhưng còn nhiều địa phương chưa triển khaithực hiện, nếu có thực hiện cũng là chưa đầy đủ, chưa đồng bộ ở cả 3 cấp Vì các tàiliệu đo đạc bản đồ này có độ chính xác thấp nên đang làm nảy sinh nhiều vấn đề phứctạp trong quản lý đất đai như không đủ cơ sở giải quyết tranh chấp đất đai, khó khăntrong giải quyết bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Vì vậy, việc đo vẽ lại bản đồ địachính chính quy để thay thế cho các loại bản đồ cũ và lập lại HSĐC là rất cần thiết

Trong công tác bồi thường GPMB, GCNQSDĐ là căn cứ để xác định đối tượngđược bồi thường, loại đất, diện tích đất tính bồi thường Hiện nay, công tác đăng kýđất đai ở nước ta vẫn còn yếu kém, đặc biệt công tác đăng ký biến động về sử dụngđất; việc cấp GCNQSDĐ vẫn chưa hoàn tất Chính vì vậy mà công tác bồi thườngGPMB đã gặp rất nhiều khó khăn Làm tốt công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐthì công tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi, tiến độ GPMB nhanh hơn

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Đất đai là có hạn, không gian sử dụng đất đai cũng có hạn Để tồn tại và duy trìcuộc sống của mình con người phải dựa vào đất đai, khai thác và sử dụng đất đai đểsinh sống Quy hoạch sử dụng đất đai là biện pháp quản lý không thể thiếu được trongviệc tổ chức sử dụng đất của các ngành kinh tế - xã hội và các địa phương, là công cụthể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có tác dụng quyết định để cân đối giữa nhiệm

vụ an toàn lương thực với nhiệm vụ CNH-HĐH đất nước nói chung và các địa phươngnói riêng

Trang 13

Thông qua việc lập, xét duyệt và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để tổ chứcviệc bồi thường GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng đồng mà Nhà nước đóngvai trò là người tổ chức Bất kỳ một phương án bồi thường GPMB nào đều dựa trênmột quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nhằm đạt được các yêu cầu như là phương án

có hiệu quả kinh tế-xã hội cao nhất Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động tớichính sách bồi thường đất đai trên hai khía cạnh:

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ quan trọng nhất

để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, mà theo quyđịnh của Luật đất đai, việc giao đất, cho thuê đất chỉ được thực hiện khi có quyết địnhthu hồi đất đó của người đang sử dụng;

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tớigiá chuyển nhượng quyền sử dụng đất; từ đó tác động tới giá đất tính bồi thường.Côngtác bồi thường giải phóng mặt bằng liên quan mật thiết với công tác quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất thông qua Quyết định thu hồi đất vì:

- Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để thực hiện việc thu hồi đất, giaođất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

- Căn cứ Quyết định thu hồi đất để lập, trình duyệt và thực hiện phương án bồithường giải phóng mặt bằng

Tuy nhiên chất lượng quy hoạch nói chung và quy hoạch nói riêng còn thấp,thiếu đồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, đặc biệt là thiếu tính bền vững Phương

án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy hoạch còn mang nặng tính chủ quan duy ýchí, áp đặt, nhiều trường hợp quy hoạch theo phong trào Đây chính là nguyên nhânchủ yếu dẫn đến tình trạng quy hoạch “treo”, dự án “treo"

Công tác giao đất, cho thuê đất

Nhiệm vụ giao đất, cho thuê đất có tác động rất lớn đến công tác bồi thườngGPMB và tái định cư Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất, phải căn cứ vào quy hoạch,

kế hoạch là điều kiện bắt buộc, nhưng nhiều địa phương chưa thực hiện tốt nguyên tắcnày; hạn mức đất được giao và nghĩa vụ đóng thuế đất quy định không rõ ràng, tìnhtrạng quản lý đất đai thiếu chặt chẽ dẫn đến khó khăn cho công tác đền bù

Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đất đaiĐất đai là đối tượng quản lý phức tạp, luôn biến động theo sự phát triển của nềnkinh tế - xã hội Để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về đất đai đòi hỏi cácvăn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực này phải mang tính ổn định cao và phù hợpvới tình hình thực tế

Ở nước ta, do các đặc điểm lịch sử, kinh tế xã hội của đất nước trong mấy thập

kỷ qua có nhiều biến động lớn, nên các chính sách về đất đai cũng theo đó khôngngừng được sửa đổi, bổ sung Từ năm 1993 đến năm 2003, Nhà nước đã ban hành hơn

200 văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất Sau khi quốc hội thôngqua Luật đất đai 2003 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành đã nhanh chóng đi vàocuộc sống Với một hệ thống quy phạm khá hoàn chỉnh, chi tiết, cụ thể, rõ ràng, đề cập

Trang 14

mọi quan hệ đất đai phù hợp với thực tế Các văn bản quy phạm pháp luật về đất đaicủa Nhà nước đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong việc tổ chức thực hiện các nộidung quản lý Nhà nước về đất đai, giải quyết tốt mối quan hệ đất đai ở khu vực nôngthôn, bước đầu đã đáp ứng được quan hệ đất đai mới hình thành trong quá trình côngnghiệp hóa và đô thị hóa; hệ thống pháp luật đất đai luôn đổi mới, ngày càng phù hợphơn với yêu cầu phát triển kinh tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh và ổn định xã hội.

Theo đó, chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng cũng luôn được Chínhphủ không ngừng hoàn thiện, sửa đổi nhằm giải quyết các vướng mắc trong côngtác bồi thường GPMB, phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai Với những đổi mới

về pháp luật đất đai, thời gian qua công tác GPMB đã đạt những kết quả đáng khích

lệ, đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu về mặt bằng cho phát triển các dự án đầu tư

Tuy nhiên bên cạnh đó, do tính chưa ổn định, chưa thống nhất của pháp luậtđất đai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường GPMB đã gặp khá nhiều khó khăn

và cản trở Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm phápluật về quản lý, sử dụng đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến công tác bồi thườngGPMB Hệ thống văn bản pháp luật đất đai còn những nhược điểm như là số lượngnhiều, mức độ phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống chưađồng bộ, chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật

Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng đất đai, việc

tổ chức thực hiện các văn bản đó cũng có vai trò rất quan trọng Qua thực tế cho thấyUBND các cấp đều có ý thức quán triệt việc thực thi pháp luật về đất đai nhưng nhậnthức về các quy định của pháp luật nói chung còn yếu, ở cấp cơ sở còn rất yếu Từ đódẫn tới tình trạng có nhầm lẫn việc áp dụng pháp luật trong giải quyết giao đất, chothuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải q uyết tranh chấp, khiếu nại, tốcáo

Việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật

Việc tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan có trách nhiệm chưa thật sát sao.Tại nhiều địa phương, đang tồn tại tình trạng nể nang, trọng tình hơn chấp hành quyđịnh pháp luật trong giải quyết các mối quan hệ về đất đai Cán bộ địa chính, chủ tịchUBND xã nói chung chưa làm tốt nhiệm vụ phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời nhữnghành vi vi phạm pháp luật về đất đai trên địa bàn Đó là nguyên nhân làm giảm hiệulực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà đầu tư và đãảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ GPMB

Thị trường Bất động sản

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, thị trường bất động sản ngàycàng được hình thành và phát triển Ngày nay thị trường bất động sản đã trở thành một

bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của nền kinh tế quốc dân,

nó có những đóng góp vào ổn định xã hội và thúc đẩy nền kinh tế đất nước trong thờigian qua và trong tương lai

Trang 15

Việc hình thành và phát triển thị trường bất động sản góp phần giảm thiểu việcthu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư (do người đầu tư có thể đáp ứng nhu cầu vềđất đai thông qua các giao dịch trên thị trường); đồng thời người bị thu hồi đất có thể

tự mua hoặc cho thuê đất đai, nhà cửa mà không nhất thiết phải thông qua Nhà nướcthực hiện chính sách TĐC và bồi thường

Giá cả của Bất động sản được hình thành trên thị trường và nó sẽ tác động tớigiá đất tính bồi thường

Chất lượng và số lượng đội ngũ cán bộ làm công tác bồi thường GPMB

Thực tế cho thấy từ cơ chế chính sách cho đến áp dụng thực hiện là một vấn đềkhông đơn giản chút nào.Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ảnh hưởng trựctiếp đến đất đai sản xuất của người dân nên việc tiếp xúc với người dân, vận động vàphổ biến các chính sách thu hồi, bồi thường, tái định cư … là rất cần thiết và phải đượcquan tâm triệt để

Để làm được điều này, đội ngũ cán bộ làm công tác GPMB phải đáp ứng đầy đủ

về số lượng để đáp ứng được yêu cầu công việc Bên cạnh đó là phải có trình độchuyên môn vững vàng, nắm vững các quy định về đền bù, thu hồi đất, các chính sáchcủa đảng, Nhà nước để thuận tiện trong việc tiếp xúc với người dân, giải đáp thắc mắc,tuyên truyền, thuyết phục người dân thực hiện công tác di dời và GPMB

Mặt khác, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng liên quan đến vấn đề đền

bù GPMB nên việc một số cán bộ có phẩm chất đạo đức chưa tốt, gây phiền hà, sáchnhiễu, làm sai quy định nhằm trục lợi cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến quá trìnhthu hồi đất, GPMB Hơn nữa, việc đội ngũ những người làm công tác GPMB trình độcòn hạn chế và yếu kém cả về chuyên môn lẫn nghiệp vụ còn dẫn đến việc quản lý tổchức, thực hiện và công

1.1.6 Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng, đền bù và hỗ trợ tái định cư của Việt Nam

1.1.6.1 Đối tượng bồi thường

Đối tượng bồi thường

Theo điều 2 của nghị định 47/2014/ NĐ-CP ngày 25/5/2014 quy định về bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm

vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng

- Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồiđất

- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất

1.1.6.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ về đất

Trang 16

Theo điều 4 của nghị định 47/2014/ NĐ-CP ngày 25/5/2014 Bồi thường, hỗ trợkhi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp vượt hạn mức do nhận chuyển quyền sử dụngđất đối với hộ gia đình, cá nhân

Việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp vượt hạn mức donhận chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điểm cKhoản 1 Điều 77 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhậnchuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 do được thừa kế, tặng cho,nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người khác theo quy định của pháp luật mà

đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường, hỗ trợ theo diện tích thực tế màNhà nước thu hồi

2 Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp quyđịnh tại Khoản 1 Điều này nhưng không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặckhông đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai thì chỉ được bồithường đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất nông nghiệp Đối với phần diệntích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất nông nghiệp thì không được bồi thường vềđất nhưng được xem xét hỗ trợ theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này

3 Thời hạn sử dụng đất để tính bồi thường đối với đất nông nghiệp do hộ giađình, cá nhân đang sử dụng có nguồn gốc được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mụcđích sản xuất nông nghiệp, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụngđất theo quy định của pháp luật về đất đai, được áp dụng như đối với trường hợp đấtđược Nhà nước giao sử dụng ổn định lâu dài

Theo điều 6 của nghị định 47/2014/ NĐ-CP ngày 25/5/2014 Bồi thường vềđất khi Nhà nước thu hồi đất ở

Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở quy định tại Điều 79 củaLuật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nướcngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nướcthu hồi đất ở mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc bồi thường về đất được thực hiệnnhư sau:

a) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồikhông đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình,

cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất

ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư;

b) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồikhông đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình,

cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi

Trang 17

thì được bồi thường bằng tiền Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì đượcxem xét để bồi thường bằng đất ở.

2 Trường hợp trong hộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều này mà trong hộ cónhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủđiều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trúhoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi thì Ủyban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình thực tế tại địaphương quyết định mức đất ở, nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình

3 Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các trườnghợp quy định tại Khoản 1 Điều này mà không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặcbằng nhà ở tái định cư thi được Nhà nước bồi thường bằng tiền

4 Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắnliền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện đượcbồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấnnơi có đất ở thu hồi thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giaođất ở có thu tiền sử dụng đất Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở; giá đất ở tính tiền

sử dụng đất khi Nhà nước giao đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định

5 Trường hợp trong thửa đất ở thu hồi còn diện tích đất nông nghiệp khôngđược công nhận là đất ở thì hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi được chuyển mục đích

sử dụng đất đối với phần diện tích đất đó sang đất ở trong hạn mức giao đất ở tại địaphương, nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu và việc chuyển mục đích sang đất ở phùhợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt Hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện nghĩa

vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuêmặt nước

6 Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở khi Nhà nướcthu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật Đất đaithì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trường hợp thu hồi một phần diện tích đất của dự án mà phần còn lại vẫn đủđiều kiện để tiếp tục thực hiện dự án thì được bồi thường bằng tiền đối với phần diệntích đất thu hồi;

b) Trường hợp thu hồi toàn bộ diện tích đất hoặc thu hồi một phần diện tích đấtcủa dự án mà phần còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện dự án thì được bồithường bằng đất để thực hiện dự án hoặc bồi thường bằng tiền;

c) Đối với dự án đã đưa vào kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồithường bằng tiền

theo điều 11 của nghị định 47/2014/ NĐ-CP ngày 25/5/2014 Bồi thường, hỗtrợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước

Trang 18

ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưngngười đang sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất thì việc bồi thường, hỗ trợ về đất được thực hiện theoquy định sau:

1 Trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì người đang sửdụng đất được bồi thường về đất đối với diện tích và loại đất được giao

2 Trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01tháng 7 năm 2004 thì người đang sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ như sau:

a) Được bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đất được giao là đất nông nghiệp,đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, đất ở trong hạn mức giao đất quy định tạiKhoản 2 Điều 83 và Khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai năm 2003;

b) Được bồi thường về đất đối với diện tích đất được giao là đất ở vượt hạnmức giao đất quy định tại Khoản 2 Điều 83 và Khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai năm

2003 nhưng phải trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp theo mức thu quy định của Chínhphủ về thu tiền sử dụng đất

3 Việc bồi thường về tài sản gắn liền với đất thu hồi thực hiện theo quy địnhcủa Luật Đất đai và Nghị định này

Theo điều 12 của nghị định 47/2014/ NĐ-CP ngày 25/5/2014 Bồi thường, hỗtrợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khácvới diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất

Trường hợp thu hồi đất mà diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trêngiấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đấtđai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghịđịnh số 43/2014/NĐ-CP) thì được bồi thường theo quy định sau đây:

1 Nếu diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sửdụng đất thì bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế

2 Nếu diện tích đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sửdụng đất do việc đo đạc trước đây thiếu chính xác hoặc do khi kê khai đăng ký trướcđây người sử dụng đất không kê khai hết diện tích nhưng toàn bộ ranh giới thửa đất đãđược xác định là không thay đổi, không có tranh chấp với những người sử dụng đấtliền kề, không do lấn, chiếm thì bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế

3 Nếu diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền

sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhândân cấp xã) nơi có đất xác nhận diện tích nhiều hơn là do khai hoang hoặc nhậnchuyển quyền của người sử dụng đất trước đó, đất đã sử dụng ổn định và không cótranh chấp thì được bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế

Trang 19

4 Đối với phần diện tích đất nhiều hơn diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền

sử dụng đất mà diện tích đất nhiều hơn là do hành vi lấn, chiếm mà có thì không đượcbồi thường về đất

5 Việc bồi thường về tài sản gắn liền với đất trong trường hợp đất thu hồi quyđịnh tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định của Luật Đất đai vàNghị định này

Theo điều 13 của nghị định 47/2014/ NĐ-CP ngày 25/5/2014 Bồi thường vềđất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1 Khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền

sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101 vàĐiều 102 của Luật Đất đai, các Điều 20, 22, 23, 25, 27 và 28 của Nghị định số43/2014/NĐ-CP thì được bồi thường về đất

2 Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng tiền thì số tiền bồithường phải trừ khoản tiền nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền

sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

Theo điều 15 của nghị định 47/2014/ NĐ-CP ngày 25/5/2014 Bồi thường vềđất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất

1 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sửdụng đất, khi Nhà nước thu hồi đất được bồi thường theo diện tích đất thuộc quyền sửdụng; nếu không có giấy tờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổchức, hộ gia đình, cá nhân thì bồi thường chung cho các đối tượng có đồng quyền sửdụng đất

2 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc phân chia tiền bồi thường về đấtcho các đối tượng đồng quyền sử dụng quy định tại Khoản 1 Điều này

Theo điều 17 của nghị định 47/2014/ NĐ-CP ngày 25/5/2014 Bồi thường, hỗtrợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủtrương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư

Việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư doQuốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trươngđầu tư mà phải di chuyển cả cộng đồng dân cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống,kinh tế - xã hội, truyền thống văn hóa của cộng đồng; dự án thu hồi đất liên quan đếnnhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện như sau:

1 Bộ, ngành có dự án đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhândân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi xây dựng khung chính sách về bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định và phải bảo đảm kinh phí choviệc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định

Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm những nội dung chủyếu sau đây:

Trang 20

a) Diện tích từng loại đất dự kiến thu hồi;

b) Số người sử dụng đất trong khu vực dự kiến thu hồi đất;

c) Dự kiến mức bồi thường, hỗ trợ đối với từng loại đối tượng thu hồi đất; dựkiến giá đất bồi thường đối với từng loại đất, từng loại vị trí;

d) Phương án bố trí tái định cư (dự kiến số hộ tái định cư, địa điểm, hình thứctái định cư);

đ) Dự kiến tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và nguồn vốn để thựchiện;

e) Dự kiến thời gian và kế hoạch di chuyển, bàn giao mặt bằng

2 Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức cóliên quan tổ chức thẩm tra khung chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trướckhi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định

3 Căn cứ vào khung chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Thủtướng Chính phủ quyết định, Bộ, ngành có dự án đầu tư tổ chức lập, tổ chức thẩm định

và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho toàn bộ dự án

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đãđược Bộ, ngành phê duyệt, tổ chức lập, tổ chức thẩm định và phê duyệt phương án bồithường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án thực hiện tại địa phương sau khi đã có ý kiếnchấp thuận bằng văn bản của Bộ, ngành có dự án đầu tư; tổ chức thực hiện và quyếttoán kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư với Bộ, ngành có dự án đầu tư

`1.1.6.3 Chính sách bồi thường về đất và chi phi đầu tư

Theo điều 3 của nghị định 47/2014/ NĐ-CP ngày 25/5/2014 Bồi thường chiphí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh;phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1 Đối tượng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thuhồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia,công cộng là các trường hợp quy định tại Điều 76 của Luật Đất đai

2 Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí mà người sử dụng đất đã đầu tưvào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quyết định thu hồi đất còn chưa thu hồi hết Chi phí đầu tư vào đất còn lạigồm toàn bộ hoặc một phần của các khoản chi phí sau:

Trang 21

a) Có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất Trường hợp chi phí đầu tưvào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) căn cứ tình hìnhthực tế tại địa phương quy định việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại;

b) Chi phí đầu tư vào đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước

4 Chi phí đầu tư vào đất còn lại được tính phải phù hợp với giá thị trường tạithời điểm có quyết định thu hồi đất và được xác định theo công thức sau:

a) Đối với đất nông nghiệp sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày LuậtĐất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành) có nguồn gốc không phải là đất do được Nhànước giao không thu tiền sử dụng đất, đất do được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đấthàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấttheo quy định tại Điều 100 và Điều 102 của Luật Đất đai thì được bồi thường về đấttheo quy định tại Khoản 2 Điều 74 của Luật Đất đai;

b) Đối với đất nông nghiệp sử dụng có nguồn gốc do được Nhà nước giao đấtkhông thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì không được bồithường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có) Việc xácđịnh chi phí đầu tư vào đất còn lại để tính bồi thường thực hiện theo quy định tại Điều

3 của Nghị định này

Trang 22

2 Việc bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồiđất phi nông nghiệp không phải đất ở của cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo quy địnhtại Khoản 5 Điều 81 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối với đất phi nông nghiệp sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 màkhông phải là đất có nguồn gốc do được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất,cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc

đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 100 và Điều 102 của Luật Đất đaithì được bồi thường về đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 74 của Luật Đất đai

Trường hợp đất phi nông nghiệp của cơ sở tôn giáo sử dụng từ ngày 01 tháng 7năm 2004 đến thời điểm có Thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩmquyền mà có nguồn gốc do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho thì không được bồithường về đất;

b) Đối với đất phi nông nghiệp có nguồn gốc do được Nhà nước giao đất khôngthu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì không được bồithường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có) Việc xácđịnh chi phí đầu tư vào đất còn lại để tính bồi thường thực hiện theo quy định tại Điều

3 của Nghị định này

Trường hợp thu hồi toàn bộ hoặc một phần diện tích mà diện tích đất còn lạikhông đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng, nếu cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo còn cónhu cầu sử dụng đất vào mục đích chung của cộng đồng, cơ sở tôn giáo thì được Nhànước giao đất mới tại nơi khác; việc giao đất mới tại nơi khác phải phù hợp với quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Theo điều 7 của nghị định 47/2014/ NĐ-CP ngày 25/5/2014 Bồi thường vềđất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp khôngphải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân

Việc bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với đất phi nôngnghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 80 của Luật Đấtđai được thực hiện theo quy định sau đây:

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ởkhi Nhà nước thu hồi đất, nếu đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75của Luật Đất đai thì được bồi thường về đất, cụ thể như sau:

a) Đối với đất sử dụng có thời hạn thì được bồi thường bằng đất có cùng mụcđích sử dụng với đất thu hồi; thời hạn sử dụng đất được bồi thường là thời hạn sử dụngcòn lại của đất thu hồi; nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền

và được xác định như sau:

Trong đó:

Tbt: Số tiền được bồi thường;

2

1 TT

S G Tbt   

Trang 23

G: Giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định thu hồi đất; nếu đất được Nhànước giao đất có thu tiền sử dụng đất thì G là giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất, nếuđất được Nhà nước cho thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì G là giá đất cụthể tính tiền thuê đất;

S: Diện tích đất thu hồi;

T1: Thời hạn sử dụng đất;

T2: Thời hạn sử dụng đất còn lại;

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất mà có nhu cầu sửdụng với thời hạn dài hơn thời hạn sử dụng còn lại của đất thu hồi thì được cơ quannhà nước có thẩm quyền tăng thời hạn sử dụng nhưng người sử dụng đất phải thựchiện nghĩa vụ tài chính đối với thời gian được tăng theo quy định của pháp luật về đấtđai

2 Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở đượcNhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất mộtlần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tạiKhoản 3 Điều này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phíđầu tư vào đất còn lại (nếu có) theo quy định tại Điều 3 của Nghị định này

3 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ởđược Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưngđược miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạngthì được bồi thường về đất Căn cứ vào điều kiện thực tế, quỹ đất tại địa phương, Ủyban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể việc bồi thường

4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sảnxuất phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài

mà có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định của pháp luật khi Nhà nước thu hồiđất thì được bồi thường về đất theo giá đất ở

5 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm

2004 mà có nguồn gốc do lấn, chiếm, khi Nhà nước thu hồi đất nếu không có chỗ ởnào khác thì được Nhà nước giao đất ở mới có thu tiền sử dụng đất hoặc bán nhà ở táiđịnh cư Giá đất ở tính thu tiền sử dụng đất, giá bán nhà ở tái định cư do Ủy ban nhândân cấp tỉnh quy định

Theo điều 8 của nghị định 47/2014/ NĐ-CP ngày 25/5/2014 Bồi thường vềđất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp khôngphải đất ở của tổ chức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh

1 Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nghĩa trang, nghĩa địa của tổchức kinh tế quy định tại Khoản 2 Điều 81 của Luật Đất đai được thực hiện theo quyđịnh sau đây:

a) Trường hợp thu hồi toàn bộ hoặc một phần diện tích đất mà phần còn lạikhông đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện dự án xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa thì chủ

dự án được Nhà nước bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng

Trang 24

nếu dự án đã có chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng; được bồi thườngbằng tiền nếu dự án đang trong thời gian xây dựng kết cấu hạ tầng và chưa có chuyểnnhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng đó;

b) Trường hợp thu hồi một phần diện tích đất mà phần còn lại đủ điều kiện đểtiếp tục sử dụng làm nghĩa trang, nghĩa địa thì chủ dự án được bồi thường bằng tiềnđối với diện tích đất thu hồi Nếu trên diện tích đất thu hồi đã có mồ mả thì bố trí didời mồ mả đó vào khu vực đất còn lại của dự án; trường hợp khu vực đất còn lại của

dự án đã chuyển nhượng hết thì chủ dự án được Nhà nước bồi thường bằng giao đấtmới tại nơi khác để làm nghĩa trang, nghĩa địa phục vụ việc di dời mồ mả tại khu vực

có đất thu hồi

Việc giao đất tại nơi khác để làm nghĩa trang, nghĩa địa quy định tại Điểm nàyphải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan, nhà nước có thẩmquyền phê duyệt

2 Doanh nghiệp liên doanh sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở donhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất quy định tại Điều 184 của Luật Đất đai khi Nhànước thu hồi đất thì được bồi thường về đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 74 củaLuật Đất đai trong các trường hợp sau:

a) Đất do tổ chức kinh tế góp vốn theo quy định tại Điều 184 của Luật Đất đai

có nguồn gốc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê thu tiền thuêđất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp không cónguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

b) Đất do tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất,giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhànước, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà được sử dụng giá trị quyền sử dụngđất như ngân sách nhà nước cấp cho doanh nghiệp, không phải ghi nhận nợ và khôngphải hoàn trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai để góp vốn liêndoanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài;

c) Đất do tổ chức kinh tế góp vốn có nguồn gốc nhận chuyển nhượng quyền sửdụng đất theo quy định của pháp luật mà tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượngkhông có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

d) Đất do người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thutiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; doanhnghiệp liên doanh mà bên Việt Nam góp vốn bằng quyền sử dụng đất nay chuyểnthành doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài

1.1.6.4 Chính sách bồi thường về nhà , công trình, về di chuyển mồ mả.

Theo điều 10 của nghị định 47/2014/ NĐ-CP ngày 25/5/2014 Bồi thường thiệthại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộchành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ

Trang 25

Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liềnvới đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo

vệ quy định tại Điều 94 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:

1 Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất:

a) Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp khôngphải là đất ở hoặc từ đất ở sang đất nông nghiệp thì mức bồi thường thiệt hại được xácđịnh như sau:

Tbt = (G1 - G2) x S

Trong đó:

Tbt: Tiền bồi thường thiệt hại;

G1: Giá đất ở tính bình quân mỗi m2;

G2: Giá đất phi nông nghiệp không phải đất ở hoặc giá đất nông nghiệp tínhbình quân cho mỗi m2;

S: Diện tích đất bị thay đổi mục đích sử dụng đất;

b) Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp không phải là đất

ở sang đất nông nghiệp thì mức bồi thường thiệt hại được xác định như sau:

Tbt = (G3 - G4) x S

Trong đó:

Tbt: Tiền bồi thường thiệt hại;

G3: Giá đất phi nông nghiệp không phải đất ở tính bình quân mỗi m2;

G4: Giá đất nông nghiệp tính bình quân cho mỗi m2;

S: Diện tích đất bị thay đổi mục đích sử dụng đất

2 Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chếkhả năng sử dụng đất thì việc xác định mức bồi thường thiệt hại do Ủy ban nhân dâncấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định cụ thể

3 Nhà ở, công trình xây dựng khác và các tài sản khác gắn liền với đất nằmtrong phạm vi hành lang an toàn bị thiệt hại do phải giải tỏa thì được bồi thường theomức thiệt hại theo quy định

4 Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70%diện tích thửa đất có nhà ở, công trình xây dựng thì phần diện tích đất còn lại cũngđược bồi thường theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này

5 Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xâydựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở màkhông có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất trong hành lang

an toàn thì được bố trí tái định cư; được bồi thường chi phí di chuyển, và được hỗ trợ

ổn định đời sống, sản xuất

Theo điều 9 của nghị định 47/2014/ NĐ-CP ngày 25/5/2014 Bồi thường thiệthại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất

Trang 26

Việc bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhànước thu hồi đất quy định tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Đất đai được thực hiện theoquy định sau đây:

1 Mức bồi thường nhà, công trình bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình

bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, côngtrình đó

Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng (=) tỷ lệ phầntrăm chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân (x) với giá trị xây dựng mới củanhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành banhành

Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình do

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, nhưng mức bồi thường không quá 100% giá trịxây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, côngtrình bị thiệt hại

2 Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định theo công thứcsau:

Tgt=G1− G 1

T ×T 1

Trong đó:

Tgt: Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại;

G1: Giá trị xây mới nhà, công trình bị thiệt hại có tiêu chuẩn kỹ thuật tươngđương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành;

T: Thời gian khấu hao áp dụng đối với nhà, công trình bị thiệt hại;

T1: Thời gian mà nhà, công trình bị thiệt hại đã qua sử dụng

3 Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần mà phần còn lạikhông còn sử dụng được thì bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; trường hợp nhà,công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, những vẫn tồn tại và sử dụng được phầncòn lại thì bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoànthiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi

bị phá dỡ

4 Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy địnhcủa Bộ quản lý chuyên ngành ban hành thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồithường cụ thể cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương

Theo điều 14 của nghị định 47/2014/ NĐ-CP ngày 25/5/2014 Bồi thường nhà,công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước

1 Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổchức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhàkhông được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơinới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; mức bồithường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định

Trang 27

2 Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ được thuê nhà ởtại nơi tái định cư; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; nhà thuê tạinơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của Chính phủ

về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê; trường hợp đặc biệt không

có nhà tái định cư để bố trí thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới; mức hỗ trợbằng 60% giá trị đất và 60% giá trị nhà đang thuê

Theo điều 18 của nghị định 47/2014/ NĐ-CP ngày 25/5/2014 Bồi thường về

di chuyển mồ mả

Đối với việc di chuyển mồ mả không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1Điều 8 của Nghị định này thì người có mồ mả phải di chuyển được bố trí đất và đượcbồi thường chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác cóliên quan trực tiếp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường cụ thể cho phùhợp với tập quán và thực tế tại địa phương

về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mụcđích sản xuất nông nghiệp; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định về việc giao đất nôngnghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nôngnghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn địnhlâu dài; giao đất lâm nghiệp khi thực hiện Nghị định số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm

1994 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức,

hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc giao đất, chothuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vàomục đích lâm nghiệp; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 củaChính phủ về thi hành Luật Đất đai;

b) Nhân khẩu nông nghiệp trong hộ gia đình quy định tại Điểm a Khoản nàynhưng phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó;

c) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệptheo quy định tại Điểm a Khoản này nhưng chưa được giao đất nông nghiệp và đang

sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, khaihoang theo quy định của pháp luật, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồixác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó;

Trang 28

d) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vàomục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặcdụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi màthuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làmviệc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trựctiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sảnxuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó;

đ) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thìđược hỗ trợ ổn định sản xuất

2 Điều kiện để được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất thực hiện theo quyđịnh sau đây:

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài đang sử dụng đất thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này đã đượccấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tạicác Điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoảnnày;

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sửdụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đấtrừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông trường, lâm trường quy định tại Điểm dKhoản 1 Điều này thì phải có hợp đồng giao khoán sử dụng đất

3 Việc hỗ trợ ổn định đời sống cho các đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c

và d Khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định sau:

a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗtrợ trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 thángnếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh

tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian

hỗ trợ tối đa là 24 tháng

Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thìđược hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thờigian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn cóđiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khănthì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng;

b) Diện tích đất thu hồi quy định tại Điểm a Khoản này được xác định theo từngquyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền;

c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản nàyđược tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tạithời điểm hỗ trợ của địa phương

4 Việc hỗ trợ ổn định sản xuất thực hiện theo quy định sau:

Trang 29

a) Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ

ổn định sản xuất, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nôngnghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuậttrồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ côngthương nghiệp;

b) Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điềunày thì được hỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiền với mức cao nhất bằng 30% một nămthu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó

Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được kiểmtoán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận; trường hợp chưa được kiểm toán hoặc chưađược cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thunhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan thuế

5 Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sửdụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản của các nông, lâmtrường quốc doanh thuộc đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này thì được hỗtrợ ổn định đời sống và sản xuất theo hình thức bằng tiền

6 Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điểm đ Khoản 1Điều này thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấpngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động nhưng thời gian trợ cấp không quá

1 Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các Điểm a,

b, c và d Khoản 1 Điều 19 của Nghị định này (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân làcán bộ, công nhân viên của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh đã nghỉhưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đấtnông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền thì ngoài việc được bồi thường bằng tiềnđối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề vàtìm kiếm việc làm theo quy định sau đây:

a) Hỗ trợ bằng tiền không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảnggiá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tíchđược hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương;

b) Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiệnthực tế của địa phương

Trang 30

2 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngànhliên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế, chính sách giải quyết việc làm

và đào tạo nghề cho người thu hồi đất nông nghiệp

3 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ cơ chế, chính sách giải quyết việc làm đãđược Thủ tướng Chính phủ quyết định, chỉ đạo việc lập và tổ chức thực hiện phương

án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người trong độ tuổi lao động tạiđịa phương Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm được lập vàphê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Trong quá trình lậpphương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm phải lấy ý kiến của ngườithu hồi đất

Theo điều 21 của nghị định 47/2014/ NĐ-CP ngày 25/5/2014 Hỗ trợ đào tạo,chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kếthợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở

1 Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ

mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việclàm theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 83 của Luật Đất đai

2 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngànhliên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế, chính sách giải quyết việc làm

và đào tạo nghề cho các nhân khẩu trong độ tuổi lao động hiện có của hộ gia đình, cánhân có đất thu hồi

3 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ chính sách giải quyết việc làm và đào tạonghề đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định và điều kiện thực tế tại địa phương quyđịnh mức hỗ trợ cụ thể cho phù hợp đối với từng loại hộ gia đình, cá nhân có đất thuhồi

Theo điều 22 của nghị định 47/2014/ NĐ-CP ngày 25/5/2014 Hỗ trợ tái định

cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư

ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở

Việc hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở của hộ giađình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở quyđịnh tại Điểm c Khoản 2 Điều 83 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:

1 Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở, nhà

ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tốithiểu quy định tại Điều 27 của Nghị định này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữagiá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất

2 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự lochỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định

cư Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của

hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ cho phù hợp

Theo điều 23 của nghị định 47/2014/ NĐ-CP ngày 25/5/2014 Hỗ trợ ngườiđang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước

Trang 31

Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu nhànước khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí dichuyển tài sản theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Theo điều 2 của nghị định 47/2014/ NĐ-CP ngày 25/5/2014 4 Hỗ trợ khi thuhồi đất công ích của xã, phường, thị trấn

Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được

hỗ trợ; mức hỗ trợ cao nhất có thể bằng mức bồi thường; mức hỗ trợ cụ thể do Ủy bannhân dân cấp tỉnh quy định; tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách nhà nước và được đưavào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng

để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã,phường, thị trấn

Theo điều 25 Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đấtNgoài việc hỗ trợ quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23 và 24 của Nghị địnhnày, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquyết định biện pháp hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất vàcông bằng đối với người có đất thu hồi; trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sảnxuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện đượcbồi thường theo quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnhxem xét hỗ trợ cho phù hợp với thực tế của địa phương; trường hợp đặc biệt trình Thủtướng Chính phủ quyết định

1.1.7 Trình tự, thủ tục thu hồi đất và thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định

cư khi Nhà nước thu hồi đất.

1 Thông báo thu hồi đất

- Thời hạn thông báo: chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180

ngày đối với đất phi nông nghiệp ( trước khi tiến hành thu hồi đất), cơ quan nhà nước

có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết

- Nội dung thông báo: bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc,

kiểm đếm

2 Thu hồi đất

- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh: có thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ

đất công ích của xã, phường, thị trấn; đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài

- Uỷ ban nhân dân cấp huyện: có thẩm quyền thu hồi đất đối với đất của hộ gia

đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoàiđược sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức và hộ gia đình, cá nhân đang sử dụngđất thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyềncho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất

Trang 32

3 Kiểm kê đất đai, tài sản có trên đất

Sau khi có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp

xã có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.Người có đất bị thu hồi phải phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã Trường hợp người

có đất bị thu hồi không hợp tác thì phía Ủy ban nhân xã phải vận động, thuyết phục đểngười sử dụng đất thực hiện Nếu không thuyết phục được thì tiến hành biện phápcưỡng chế thu hồi đất

4 Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lậpphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng tổ chức, cá nhân, hộ gia định bịthu hồi đất, trên cơ sở tổng hợp số liệu kiểm kê, xử lý các thông tin liên quan của từngtrường hợp; áp giá tính giá trị bồi thường về đất, tài sản trên đất

5 Niêm yết công khai phương án lấy ý kiến của nhân dân

Sau khi phương án chi tiết được lập, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất thuhồi tổ chức lấy ý kiến của nhân dân, nhất là các đối tượng bị thu hồi đất Hình thức lấy

ý kiến là:tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thờiniêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Uỷ ban nhândân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi Việc lấy ýkiến phải được lập thành văn bản

6 Hoàn chỉnh phương án

Trên cơ sở ý kiến góp ý của các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện chínhquyền, đoàn thể ở cơ sở, tổ chức bồi thường tiếp thu, hoàn chỉnh phương án chi tiết bồithường, hỗ trợ, tái định cư trình cơ quan chuyên môn thẩm định và trình cấp có thẩmquyền phê duyệt

7 Phê duyệt phương án chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện

Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 66 của Luật đất đai năm

2013 quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư trong cùng một ngày

8 Tổ chức chi trả, bồi thường

Theo quy định tại Điều 93 Luật đất đai 2013, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngàyquyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, cơquan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người

có đất thu hồi

Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả thì khithanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, ngoài tiền bồi thường, hỗtrợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệtthì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậmnộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm

Trang 33

trả Trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương

án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tiền bồithường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc Nhà nước

9 Bàn giao mặt bằng, cưỡng chế thu hồi đất

Sau khi nhận tiền bồi thường; hỗ trợ,tái định cư người bị thu hồi đất phải bàngiao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư Trường hợp người có đất bị thu hồi không bàngiao mặt bằng thì bị cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại Điều 71 Luật Đất đai

2013, khi có đủ các điều kiện: người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thuhồi đất sau khi UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chứclàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục; Quyết địnhcưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sởUBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; Quyết địnhcưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành; người bị cưỡng chế

đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thihành Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặcvắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì UBND cấp xã lập biên bản

hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Tổ chức làm nhiệm vụbồi thường, giải phóng mặt bằng trong quá trình tổ chức thực hiện; bảo đảm kinh phícho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Nghị định này

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thu hồi đất, bồithường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Nghị định này Trước ngày 01 tháng 12hàng năm, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình và kết quả thực hiện thuhồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại địa phương

- Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn,kiểm tra, thanh tra việc thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tạiNghị định này và giải quyết các vướng mắc phát sinh theo đề nghị của Ủy ban nhândân cấp tỉnh

1.2 Tổng quan thực tiễn công tác giải phóng mặt bằng, đền bù và hỗ trợ tái định cư.

1.2.1 Vấn đề giải phóng mặt bằng của một số nước trên Thế giới

Đối với mỗi quốc gia nào trên thế giới, đất đai là nguồn lực cơ bản quan trọngnhất của mọi hoạt động đời sống kinh tê- xã hôi Vì vậy nhiều nước trên thế gióikhông ngừng trong việc hoàn thiện chính sách pháp luật đất đai trong đó có chính sáchbồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan quản lý Nhà nước.Dưới đây là một số

Trang 34

kinh nghiệm quản lý đất đai của một số nước trên thế giới hi vọng phần nào sẽ giúpcho nước ta có cái nhìn tổng thể hơn về quản lý đất đai nói chung và công tác giảiphóng mặt bằng nói riêng.

1.2.1.1 Trung Quốc

Về pháp luật đất đai Trung Quốc có nhiều mối tương đồng với pháp luật ViệtNam.Tuy nhiên nhìn tổng thể, việc chấp hành pháp luật của người Trung Quốc rấtcao.Việc sử dụng đất tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm Nhà nước Trung Quốc hoàntoàn cấm việc mua bán , chuyển nhượng đất đai Do vậy, thị trường đất đai hầu nhưkhông tồn tại chỉ tồn tại thị trường nhà ở

Về việc bồi thường thiệt hại, do đất đai thuộc sở hữu Nhà nước nên không cóchính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, kể cả đất nông nghiệp, tùytrường hợp củ thể Nhà nước sẽ cấp mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi đất Nhà nướcchỉ bồi thường cho các công trình gắn liền với đất khi thu hồi đất của chủ xây dựng.Trung Quốc xây dựng các chính sách, thủ tục rất chi tiết và rõ ràng Về phương diệnbồi thường thiệt hại Nhà nước thông báo cho người sử dụng đất biết trước về việc họ

sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm.Người dân có quyền lựa chọn các hình thứcbồi thường thiệt hại bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới Giá bồi thường thiệt hạitheo tiêu chuẩn gia thị trường nhưng đồng thời cũng được Nhà nước quy định chotừngkhu vực và chất lượng nhà, điều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, đượcNhà nước tác động điều chỉnh nó

Nhiều khu vực mới tại Trung Quốc như Bắc Kinh, Tô Châu, Hằng Châu khixây dựng các khu phố mới sau bước quy hoạch làm đường, điện, nước sau đó mớixây dựng nhà Vì vậy, khi người dân hay các văn phòng chuyển đến họ đã có sẵn cơ sởvật hạ tầng đầy đủ.Giá nhà vì thế khá cao nhưng phần lớn người dân đều hài lòng với

số tiền mà họ bỏ ra

1.2.1.2 Thái Lan

Tại Thái Lan hiến pháp năm 1982 quy định việc trưng dụng đất cho các mụcđích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho đất nước,phát triển đô thị, cải tạo đất và các mục địch xây dựng khác theo giá thị trường chonhững người đủ điều kiện theo quy định pháp luật về tất cả thiệt hại do việc trưngdụng gây ra và quy định việc thường phải khách quan cho chủ thửa đất và người cóquyền thừa kế tài sản đó

Năm 1987 Thái lan ban hành luật về trưng dụng bất động sản áp dụng cho việctrưng dụng đất sử dụng vào mục đích xây dựng công ích cộng đồng , quốc gia, anninh

Về gía bồi thường thì căn cứ vào mức giá do ủy ban của chính phủ xác đinhtrên cơ sở giá thị trường chuyển nhượng bất động sản , bồi thường chủ yếu bằngtiền.Việc chuẩn bị khu tái định cư được chính quyền Nhà nước quan tâm đúng mứcluôn đáp ứng đầy đủ các nhu cầu tái định cư

Trang 35

Sự thống nhất trong chỉ đạo điều hành giải quyết,sự phối hợp cao trong quátrình giải quyết vấn đề cũng góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác bồi thườnggiải phóng mặt bằng.

1.2.2 Vấn đề giải phóng mặt bằng ở nước ta qua các thời kỳ

1.2.2.1 Trước khi có luật đâí đai 1993

Sau cách mạng tháng 8 thành công, chúng ta tiến hành xóa bỏ chiếm hữu ruộngđất của địa chủ, thiết lập quyền sở hữu ruộng đất cho nhân dân Hiến pháp đầu tiên củanước Việt Nam dân chủ cộng hòa được ban hành vào năm 1946 đến năm 1953, Nhànước ta thực hiện cải cách ruộng đất và luật cải cách ruộng đất được ban hành Hiếnpháp năm 1959, Nhà nước đã thừa nhận tồn tại hình thức sở hữu ruộng đất ở nước tagồm sở hữu Nhà nước, sở hữu tư nhân và sở hữu tập thể Thời kỳ này quan hệ đất đaitrong bồi thường chủ yếu là thỏa thuận, sau đó thống nhất giá trị bồi thường mà khôngcần Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường hay ban hành giá trị bồithường

Ngày 14/4/1959, Thủ tướng Chính phủ ban hành nghị định số 151/TTg quyđịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng đất, là văn bản pháp quy đầu tiên liên quanđến bồi thường và tái định cư bắt buộc ở Việt Nam Sau đó Ủy ban kế hoạch Nhà nước

và bộ nội vụ ban hành thông tư liên bộ số 1424/TTLB ngày 6/1/1959 về việc thi hànhnghị định số 151/TTg của Chính phủ

Ngay 11/1/1970 Thủ tướng Chính phủ ban hành thông tư 1729/TTg quy địnhmột số điểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, đất đai và cây cối lâu năm, hoa màu chonhân dân xây dựng vùng kinh tế mới, mở rộng thành phố Tuy nhiên,thông tư này mớichỉ dừng lại ở việc quy định bồi thường về tài sản mà chưa đề cập củ thể đến chínhsách về đất

Hiến pháp năm 1980 quy định đất đai thuộc sở hdữu toàn dân , nên việc thựchiện đền bù về đất không được thực hiện mà chỉ thực hiện đền bù tài sản có trên đấthoặc thiệt hại do việc thu hồi đất gây ra

Luật đât đai năm 1988, không nên củ thể việc bồi thường khi Nhà nước thu hồiđất , mà chỉ nêu nghĩa vụ của người sử dụng đất ( điều 48) Các văn bản hướng dẫn thihành luật đất đai năm 1988 không hướng dẫn về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

mà tập trung vào việc bồi thường đất nông nghiệp, đất có rừng chuyển sang mục đíchkhác

Ngày 31/5/1990, hội đồng Bộ trưởng ban hành quyết định số 186/HĐBT vềviệc đền bù đất nông nghiệp, đất có rừng khi bị chuyển sang sử dụng cho mục đíchkhác phải bồi thường thiệt hại Căn cứ để tính bồi thường thiệt hại cho đất nông nghiệp

và đất có rừng theo quyết định này là diện tích, chất lượng và vị trí đất Tại quyết địnhnày, mức bồi thường còn phân biệt theo thời gian sử dụng đất lâu dài và tạm thời, đồngthời quy định việc miễn giảm bồi thường đối với việc sử dụng đất để xây dựng hệthống đường giao thông, thủy lơi

1.2.2.2 Sau khi ban hành luật đất đai năm 1993

Trang 36

Hiến pháp 1992 ra đời thay thế hiến pháp 1980 quy định:” Nhà nước phát triểnkinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nướctheo định hướng XHCN” Hiến pháp công nhân và bảo vệ quyền sử dụng đất của các

tổ chức, cá nhân và quyền sở hữu cá nhân về tài sản và sản xuất

Luật đất đai năm 1993 đã có hiệu lực 15/10/1993 thay thế cho luât đất đai năm

1988, đây là văn kiên chính sách quan trọng nhất đối với việc thu hồi đất và bồithường thiệt hại của Nhà nước Tại điều 27 luật đất đai 1993 quy định “ Trong trườnghợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh,lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng thì người bị thu hồi đất sẽ được bồi thường thiệthại” Một thủ tục quan trọng và là cơ sở pháp lý cho người sử dụng đất và quyền sởhữu nhà

Sau khi luật đất đai 1993 được ban hành, Nhà nước ta đã ban hành rất nhiều vănbản dưới luật như nghị định, thông tư và các văn bản pháp quy khác về công tác quản

lý đất đai Bao gồm các văn bản sau:

-Nghị định số 90/CP ngày 17/9/1994 quy định về việc bồi thường thiệt hại khiNhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợiích công cộng

-Nghị định 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại đất

-Thông tư liên bộ 94/TTLB ngày 14/11/1994 của liên bộ tài chính

-Nghị định 22/1988/NĐ-CP ngày 24/4/1998 thay thế Nghị định 90/CP nói trên

và quy định rõ phạm vi áp dụng , đối tượng phải bồi thường, đối tượng đươc bồithường, phạm vi bồi thường, đặc biệt người có đất bị thu hồi có quyền được lựa chọnmột trong ba phương án bồi thường, đó là bằng đất, bằng tiền hoặc bằng đất và bằngtiền

1.2.2.3 Công tác bồi thường, hỗ trơ và tái định cư theo luật đất đai 2003

Trên cơ sở tổng kết 10 năm thực hiện luật đất đai và xuất phát từ yêu cầu củagiai đoạn mới , Hội nghi Ban chấp hành trung ương Đảng khóa IX đã quyết định tiếptục đổi mới chính sách, pháp luật trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiệ đại hóa đất nước

Vì vậy qua nhiều lần sửa đổi và bổ sung ngày 26/11/2003 Luật đất đai 2003 ra đời đãphần nào đáp ứng kịp thời nhu cầu cuộc sống

Luật đất đai 2003 ra đời kịp thời khắc phục được những hạn chế mà pháp luậtđất đai trước đây mắc phải đồng thời thể hiện được nhiều vấn đề bất cập liên quan đếnviệc quản lý sử dụng hiện nay Được thể hiện ở một số nội dung củ thể như:

-Làm rõ nội dung đất đai thuộc sở hữu của toàn dân với tư cách Nhà nước là đạidiện chủ sở hữu

-Các chính sách về quy hoạch sử dụng đất được quan tâm, quỹ đất được phân

bố đồng đều giữa các nghành lĩnh vực Đặc biệt có chính sách ưu tiên đối với ngànhnông nghiệp góp phần thúc đẩy qúa trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,nông thôn

Trang 37

-Có tầm nhìn rộng hơn trong vấn đề định giá đất, phản ánh đúng quy luật cungcầu của đất, xem đất đai là một hàng hóa đặc biệt , đưa quyền sử dụng đất tham giavào thị trường bất động sản.

-Ban hành các chính sách phù hợp trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư khi Nhà nước thu hồi đất Đảm bảo được quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

-Luật đất đai bổ sung xây dựng giá đất do UBND cấp tỉnh đưa ra đảm bảo việcthống nhât tài chính đất đai dựa trên nguyên tắc một giá ( khoản 4 điều 56)

-Ban hành cơ chế một cửa trong việc giao đất, câp giấy chứng quyền sử dụngđất cho người dân

Bên cạnh các mặt tích cực thì luật đất đai cũng thể hiện một số hạn chế như sau:-Chính sách trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư khi Nhànước thu hồi đất

-Sự chênh lệch giữa giá đất Nhà nước quy định và giá thị trường quá lớn vậykhông phản ánh đúng quan hệ cung cầu trên thị trường và tính chân thực khả năng sinhlời của đất

-Việc quản lý đất đai bằng công nghệ mới, công nghệ thông tin chưa được phổbiến rộng rãi trong cả nước

-Việc ban hành các nội dung trong luật đất đai không thống nhất giữa các mặtkhác như: luật kinh doanh bất động sản, luật nhà ở, luật đầu tư, luật khoáng sản dấnđến tình trạng cồng chéo lên nhau gây khó khăn cho quá trình thực hiện dự án củadoanh nghiệp trong và ngoài nước

-Sau khi luật đất đai 2003 ban hành Nhà nước đã ban hành các văn bản củ thểhóa việc thực hiện các điều luật về giá đất , bồi thuờng, hỗ trợ và tái định cư khi Nhànước thu hồi đất bao gồm

-Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành luật đấtđai 2003

-Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/20014 về phương pháp xác địnhkhung giá đất và khung giá các loại đất

-Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 về bồi thường hỗ trợ và tái định

cư khi Nhà nước thu hồi đất

-Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 3/1/2004 về thu tiền sử dụng đất

-Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 về việc hướng dẫn thực hiện nghịđịnh 197

-Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 về quy định bổ sung về cấpGCNQSĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất , giải quyết khiếu nại đất đai

-Thông tư liên tịch 14-BTNMT ngày 1/10/2009 quy định chi tiết về bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư

1.2.2.4 Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hiện nay theo luật 2013

Trang 38

Luật đất đai sửa đổi năm 2013 được Quốc hội khoá XIII thông qua ngày 29tháng 11 năm 2013, chính thức có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2014 gồm 14chương với 212 điều, tăng 7 chương, 66 điều so với Luật đất đai năm 2003

Luật đất đai sửa đổi năm 2013 (sau đây được gọi tắt là Luật đất đai 2013) ra đời

đã thể chế hoá đúng và đầy đủ những quan điểm, định hướng của Nghị quyết số19/NQ-TƯ tại Hội nghị lần 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đồng thời khắc phục,giải quyết những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm2003.Và có những điểm mới sau:

-Luật Đất đai 2013 đã cụ thể hóa các quyền của Nhà nước đối với đất đai như:

quyền của đại diện chủ sở hữu; quyền quyết định mục đích sử dụng đất; quy định hạnmức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất; quyền quyết định thu hồi, trưng dụng đất đai;quyền quyết định giá đất; quyết định chính sách tài chính về đất đai…

Đồng thời, Luật cũng quy định rõ trách nhiệm của Nhà nước đối với đất đainhư: trách nhiệm cụ thể của Nhà nước về quản lý đất đai; những bảo đảm của Nhànước đối với người sử dụng đất; trách nhiệm của Nhà nước về đất ở, đất sản xuất nôngnghiệp cho đồng bào dân tộc thiểu số; trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng,cung cấp thông tin đất đai và trách nhiệm của công chức địa chính tại xã, phường, thịtrấn

-Luật Đất đai 2013 đã bổ sung những nội dung cơ bản trong việc điều tra, đánh

giá về tài nguyên đất đai, nhằm khắc phục bất cập hiện nay mà Luật Đất đai năm 2003chưa có quy định cụ thể; bổ sung những quy định quan trọng trong nguyên tắc lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhằm khắc phục khó khăn khi lập quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất; bổ sung và quy định rõ quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của người dântrong vùng quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nhằm đảmbảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

-Luật quy định cụ thể, rõ ràng từ nguyên tắc đến nội dung và mở rộng dân chủ,

công khai trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy định về đảm bảoquyền lợi của người sử dụng đất trong vùng quy hoạch như: Việc lấy ý kiến của nhândân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở cấp quốc gia và cấp tỉnh và cấp huyện đượcthực hiện thông qua hình thức công khai thông tin về nội dung của quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử theo quy định

Ngoài ra, Luật thiết lập sự bình đẳng hơn trong việc tiếp cận đất đai giữa nhàđầu tư trong và nước ngoài; quy định cụ thể điều kiện được Nhà nước giao đất, chothuê đất để thực hiện dự án đầu tư nhằm lựa chọn được nhà đầu tư có năng lực thựchiện dự án Đặc biệt, Luật đã bổ sung quy định về điều kiện được giao đất, cho thuêđất để thực hiện các dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất có rừng, dự án đầu tư tại khuvực biên giới, ven biển và hải đảo

-Một trong những điểm mới quan trọng của Luật Đất đai năm 2013 vừa được

Quốc hội thông qua là những quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Luật bổ sung quy định về các

Trang 39

trường hợp đăng ký lần đầu, đăng ký biến động, đăng ký đất đai điện tử; bổ sung quyđịnh trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất là tài sản chung của nhiều người thì cấp mỗi người một giấy chứng nhận, hoặc cấpchung một sổ đỏ và trao cho người đại diện Tuy nhiên, giấy chứng nhận phải ghi đầy

đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, nhà ở hay tài sản gắn liền vớiđất

Trường hợp đất là tài sản chung của vợ chồng thì giấy chứng nhận ghi cả họ,tên vợ và họ, tên chồng (trừ trường hợp vợ, chồng có thỏa thuận ghi tên một người).Nếu giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sanggiấy chứng nhận mới để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có nhu cầu

Luật Đất đai 2013 cũng quy định cụ thể hơn những trường hợp sử dụng đấtđược cấp sổ đỏ; cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang

sử dụng đất có và không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất Mặc dù Luật mới quyđịnh “cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất được cấp theo từng thửa đất” nhưng nếu người sử dụng đất đang sử dụngnhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì đượccấp một giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó

Một điểm mới khác liên quan đến đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họđược Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng dân cư,thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất

Luật cũng quy định những trường hợp có thể cấp giấy chứng nhận ngay cả khikhông có giấy tờ về quyền sử dụng đất Theo đó, những hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất trước ngày Luật có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ Luật quy địnhvẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất Đối với hộ gia đình, cá nhân đang

sử dụng đất không có các giấy tờ theo quy định nhưng đất đã được sử dụng ổn định từtrước ngày 1/7/2014 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhândân cấp xã xác nhận là đất phù hợp với quy hoạch sử dụng sẽ được cấp giấy chứngnhận Ngoài ra, Luật đã giao cho Chính phủ quy định các loại giấy tờ khác được xáclập trước ngày 15/10/1993 được xét cấp giấy chứng nhận nhằm giải quyết nhữngvướng mắc trên thực tiễn

-Luật quy định cụ thể và đầy đủ từ việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định

cư đảm bảo một cách công khai, minh bạch và quyền lợi của người có đất thuhồi nhằm khắc phục, loại bỏ những trường hợp thu hồi đất làm ảnh hưởng đến quyền

và lợi ích của người sử dụng đất đồng thời khắc phục một cách có hiệu quả nhữngtrường hợp thu hồi đất mà không đưa vào sử dụng, gây lãng phí, tạo nên các dư luậnxấu trong xã hội

Đặc biệt, Luật Đất đai 2013 cũng quy định chế tài mạnh để xử lý đối với trườnghợp không đưa đất đã được giao, cho thuê vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử

Trang 40

dụng; quy định đầy đủ, rõ ràng về những trường hợp thật cần thiết mà Nhà nước phảithu hồi; quy định giá đất bồi thường không áp dụng theo bảng giá đất mà áp dụng giáđất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

-Luật Đất đai 2013 quy định rõ nguyên tắc định giá đất phải theo mục đích sử

dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá, theo thời hạn sử dụng đất; bổ sung quy định

về cơ quan xây dựng, cơ quan thẩm định giá đất, vị trí của tư vấn giá đất trong việcxác định giá đất, thẩm định giá đất và việc thuê tư vấn để xác định giá đất cụ thể Luậtquy định khung giá đất do Chính phủ ban hành, định kỳ 05 năm một lần đối với từngloại đất, theo từng vùng; bỏ quy định việc công bố bảng giá đất vào ngày 01/01 hàngnăm, thay vào đó, bảng giá đất được xây dựng định kỳ 5 năm một lần và công bố côngkhai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ Bảng giá đất chỉ áp dụng đối với một số trườnghợp thay cho việc áp dụng cho tất cả các mục đích như quy định hiện hành

-Luật cũng quy định rõ ràng các đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê

đất và điều kiện để triển khai thực hiện các dự án đầu tư để Nhà nước giao đất, chothuê đất Qua đó, có thể khắc phục một cách có hiệu quả việc giao đất, cho thuê đấtmột cách tràn lan, chưa tính đến năng lực của các chủ đầu tư trong việc triển khai các

dự án gây nên tình trạng sử dụng đất lãng phí, kém hiệu quả như trong thời gian vừaqua

Luật Đất đai 2013 cũng được hoàn thiện theo hướng quy định cụ thể các quyền,nghĩa vụ của cá nhân, hộ gia đình và tổ chức sử dụng đất phù hợp với từng hình thứcnhư giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất,công nhận quyền sử dụng đất và quy định các điều kiện khi người sử dụng đất thựchiện các quyền của mình Bên cạnh đó, Luật quy định bình đẳng hơn về quyền vànghĩa vụ về đất giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, tạo cơ chế thuhút cho đầu tư phát triển kinh tế của tổ chức nước ngoài

-Luật quy định hoàn chỉnh hơn các chính sách đất đai đối với khu vực nông

nghiệp; hoàn thiện hơn quy định về chế độ sử dụng đất đối với sử dụng cho khu côngnghiệp, khu công nghệ cao và khu kinh tế; bổ sung quy định việc sử dụng đất để xâydựng công trình ngầm, đáp ứng yêu cầu đặt ra của thực tiễn phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nước

-Luật đã dành một chương để quy định về việc xây dựng hệ thống thông tin đất

đai, cơ sở dữ liệu đất đai, hệ thống giám sát, theo dõi, đánh giá đối với quản lý và sửdụng đất đai được công khai, minh bạch và đảm bảo dân chủ trong điều kiện đất đaithuộc sở hữu toàn dân và đảm bảo quyền tiếp cận thông tin đất đai của mọi người

dân Theo đó, công dân có quyền tự mình hoặc thông qua các tổ chức đại diện thực

hiện quyền giám sát và phản ánh các sai phạm trong quản lý và sử dụng đất đai Hìnhthức giám sát là trực tiếp thực hiện quyền giám sát thông qua việc phản ánh, gửi đơnkiến nghị đến các cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết; Hoặc gửi đơn kiến nghịđến các tổ chức đại diện được pháp luật công nhận để các tổ chức này thực hiện việcgiám sát

Ngày đăng: 02/09/2021, 22:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Quốc Hội (2013), Luật đất đai năm 2013, Nxb Tài nguyên – Môi trường và bản đồ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai năm 2013
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: Nxb Tài nguyên – Môi trường vàbản đồ Việt Nam
Năm: 2013
7. Quốc Hội (2003), Luật đất đai năm 2003, Nxb Tài nguyên – Môi trường và bản đồ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai năm 2003
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: Nxb Tài nguyên – Môi trường vàbản đồ Việt Nam
Năm: 2003
11.Đặng Đình Nghĩa (2015) Luận văn hoàn thiện công tác thu hồi đất nông nghiệp, bồi thường giải phóng mặt bằng tại huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An. Luận văn thạc sĩ kinh tế trường đại học mỏ địa chất.12. http://nghean.gov.vn Link
2. Chính Phủ (2014) Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất Khác
3. Chính Phủ(2014) Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất Khác
4. Chính Phủ (2014) Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Khác
5. Chính Phủ (2014) Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
8. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quỳ Hợp (2014-2015), Báo cáo kết quả thực hiện công tác bồi thường, GPMB các năm 2014-2015 Khác
9.UBND huyện Quỳ Hợp (2010-2015), Báo cáo tình hình kinh tế xã hội các năm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Đơn giá các loại đất đền bù trong hạng mục - báo cáo thực tập công tác giải phóng mặt bằng, đền bù và hỗ trợ tái định cư một số dự án trên địa bàn huyện quỳ hợp  tỉnh nghệ an
Bảng 2.2 Đơn giá các loại đất đền bù trong hạng mục (Trang 54)
Từ bảng số liệu tổng hợp ta đã thấy nhìn chung giá bồi thường về nhà ở và vật kiến trúc  đã thỏa đáng - báo cáo thực tập công tác giải phóng mặt bằng, đền bù và hỗ trợ tái định cư một số dự án trên địa bàn huyện quỳ hợp  tỉnh nghệ an
b ảng số liệu tổng hợp ta đã thấy nhìn chung giá bồi thường về nhà ở và vật kiến trúc đã thỏa đáng (Trang 58)
Bảng 2.5: Tổng hợp các đối tượng được bồi thường về đất đai và tài sản trên đất của dự án - báo cáo thực tập công tác giải phóng mặt bằng, đền bù và hỗ trợ tái định cư một số dự án trên địa bàn huyện quỳ hợp  tỉnh nghệ an
Bảng 2.5 Tổng hợp các đối tượng được bồi thường về đất đai và tài sản trên đất của dự án (Trang 65)
Bảng 2.6 Đơn giá các loại đất đền bù trong hạng mục - báo cáo thực tập công tác giải phóng mặt bằng, đền bù và hỗ trợ tái định cư một số dự án trên địa bàn huyện quỳ hợp  tỉnh nghệ an
Bảng 2.6 Đơn giá các loại đất đền bù trong hạng mục (Trang 66)
Nhận xét: Từ bảng số liệu tổng hợp ta thấy nhìn chung giá bồi thường về nhà ở và vật kiến trúc đã thỏa đáng - báo cáo thực tập công tác giải phóng mặt bằng, đền bù và hỗ trợ tái định cư một số dự án trên địa bàn huyện quỳ hợp  tỉnh nghệ an
h ận xét: Từ bảng số liệu tổng hợp ta thấy nhìn chung giá bồi thường về nhà ở và vật kiến trúc đã thỏa đáng (Trang 70)
Bảng 2.8 Tổng hợp đơn giá bồi thường về cây cối, hoa màu có trong dự án - báo cáo thực tập công tác giải phóng mặt bằng, đền bù và hỗ trợ tái định cư một số dự án trên địa bàn huyện quỳ hợp  tỉnh nghệ an
Bảng 2.8 Tổng hợp đơn giá bồi thường về cây cối, hoa màu có trong dự án (Trang 70)
1 Vi Văn Phương Bản Dé 7, 063,750  - báo cáo thực tập công tác giải phóng mặt bằng, đền bù và hỗ trợ tái định cư một số dự án trên địa bàn huyện quỳ hợp  tỉnh nghệ an
1 Vi Văn Phương Bản Dé 7, 063,750 (Trang 85)
BẢNG TỔNG HỢP PHƯƠNG ÁN CHI TIẾT GIÁ TRỊ BỒI THƯỜNG GPMB Dự án: Xây dựng Hồ chứa nước Bản Mồng - xã Yên Hợp- huyện Quỳ Hợp- tỉnh Nghệ An - báo cáo thực tập công tác giải phóng mặt bằng, đền bù và hỗ trợ tái định cư một số dự án trên địa bàn huyện quỳ hợp  tỉnh nghệ an
n Xây dựng Hồ chứa nước Bản Mồng - xã Yên Hợp- huyện Quỳ Hợp- tỉnh Nghệ An (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w