1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tiểu luận quản trị chiến lược toàn cầu nokia (tham khảo) Nguyễn Văn Sơn

23 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 618,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận quản trị chiến lược toàn cầu nokia (tham khảo) Nguyễn Văn Sơn Tiểu luận quản trị chiến lược toàn cầu nokia (tham khảo) Nguyễn Văn Sơn Tiểu luận quản trị chiến lược toàn cầu nokia (tham khảo) Nguyễn Văn Sơn Tiểu luận quản trị chiến lược toàn cầu nokia (tham khảo) Nguyễn Văn Sơn Tiểu luận quản trị chiến lược toàn cầu nokia (tham khảo) Nguyễn Văn SơnTiểu luận quản trị chiến lược toàn cầu nokia (tham khảo) Nguyễn Văn SơnTiểu luận quản trị chiến lược toàn cầu nokia (tham khảo) Nguyễn Văn Sơn Tiểu luận quản trị chiến lược toàn cầu nokia (tham khảo) Nguyễn Văn Sơn Tiểu luận quản trị chiến lược toàn cầu nokia (tham khảo) Nguyễn Văn Sơn Tiểu luận quản trị chiến lược toàn cầu nokia (tham khảo) Nguyễn Văn Sơn Tiểu luận quản trị chiến lược toàn cầu nokia (tham khảo) Nguyễn Văn Sơn

Trang 1

BỘ MÔN: Quản trị chiến lược toàn cầu

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Tiến sĩ Nguyễn Văn Sơn SINH VIÊN THỰC HIỆN:

Trần Lê Trúc Anh Nguyễn Huỳnh Thế Bảo Ngô Thị Ngọc Hân Nguyễn Thị Hằng

Đỗ Đặng Trúc Linh Phạm Hoàng Xuân Linh Triệu Gia Trân

Trang 2

Contents

MỞ ĐẦU 3

1 Lý do chọn đề tài: 3

2 Mục tiêu nghiên cứu: 3

3 Ý nghĩa nghiên cứu đề tài: 3

4 Đối tượng nghiên cứu: 4

5 Phạm vi nghiên cứu: 4

6 Phương pháp nghiên cứu: 4

7 Kết cấu đề tài: đề tài gồm 3 phần: 4

I Khái quát tình hình phát triển của Nokia thời gian qua: 5

1) Giới thiệu sơ lược và lịch sử hình thành Nokia: 5

2) Tình hình phát triển sản xuất kinh doanh điện thoại di động thời gian qua của Nokia: 6

3) Đánh giá kết quả kinh doanh của Nokia: 8

Những thành công đã đạt được: 8

Những thất bại gặp phải: 9

II Phân tích chiến lược kinh doanh của Nokia: 9

1) Nhận định khái quát về môi trường kinh doanh: 9

a) Môi trường vĩ mô: 9

b) Môi trường vi mô: 11

2) Nhận diện chiến lược phát triển và chiến lược cạnh tranh của Nokia: 12

a) Chiến lược cấp công ty (chiến lược phát triển): 12

b) Chiến lược cấp kinh doanh (chiến lược cạnh tranh): 14

3) Đánh giá chung về các chiến lược của Nokia: 15

a) Đánh giá thành công của chiến lược: 15

b) Những thất bại của chiến lược: 16

III Đề xuất điều chỉnh chiến lược của Nokia: 17

1) Phân tích và đánh giá triển vọng chiến lƣợc kinh doanh của Nokia trong thời gian gần đây 17 2) Chiến lược nhân sự: 18

3) Chiến lược marketing: 18

a) Phân phối: 18

b) Sản phẩm: 19

c) Chiến lược tài chính: 20

Trang 3

Nokia Corporation là một tập đoàn đa quốc gia có trụ sở tại Phần Lan Với

gà đẻ trứng vàng của mình – điện thoại di động – Nokia từng làm mưa làm gió trên thị trường truyền thông và công nghệ thông tin Năm 1996, Nokia cho ra đời chiếc điện thoại thông minh đầu tiên trên thế giới và từ đó khẳng định ngôi vương trong ngành sản xuất điện thoại di động Thế nhưng lịch sử sang trang, năm 2007, Apple tung “bom tấn” iPhone như một lời thách thức dành cho đế chế Nokia hùng mạnh Vị thế Nokia bắt đầu lung lay, doanh số giảm mạnh và thị phần rơi vào tay các đối thủ đi sau Năm 2013, những tưởng sẽ có bước chuyển mình đầy tích cực khi Nokia bán mình cho ông lớn ngành công nghệ Microsoft, tuy nhiên Microsoft cũng không thể cứu vãn được tình hình Năm 2016, khi duyên nợ đã hết, Microsoft công bố thương vụ chuyển giao mảng kinh doanh điện thoại phổ thông cho FIH Mobile Cùng thời điểm, HMD Global đã đạt được thỏa thuận mua lại quyền sở hữu thương hiệu Nokia cho điện thoại tính năng từ Microsof Để tìm

hiểu thêm về bước chuyển mình này, đề tài “Phân tích và đề xuất hoàn thiện chiến lược tái cơ cấu sản xuất kinh doanh của Nokia” đã được đề ra nhằm phân

tích sâu hơn về chiến lược kinh doanh của công ty, giúp Nokia có hướng đi phù hợp và hoàn thiện hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Tìm hiểu và nhận diện chiến lược tái cơ cấu sản xuất kinh doanh của Nokia

Từ đó phát huy thế mạnh và hạn chế những điểm yếu của chiến lược mà đề xuất các chiến lược bổ sung

3 Ý nghĩa nghiên cứu đề tài:

Trang 4

Tìm hiểu sâu hơn về chiến lược cạnh tranh của Nokia, thấy được những điểm mạnh, điểm yếu để từ đó rút ra bài học hữu ích cho việc áp dụng phù hợp các

chiến lược trong quản trị, trong kinh doanh

4 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Chiến lược tái cơ cấu sản xuất kinh doanh của Nokia

5 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi không gian: dòng sản phẩm điện thoại và máy tính bảng của Nokia

Phạm vi thời gian: 7 tuần

Phạm vi nội dung: chiến lược tái cơ cấu sản xuất kinh doanh của Nokia

6 Phương pháp nghiên cứu:

Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp số liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

7 Kết cấu đề tài: đề tài gồm 3 phần:

Phần 1: Khái quát tình hình phát triển của Nokia thời gian qua

Phần 2: Phân tích chiến lược kinh doanh của Nokia

Phần 3: Đề xuất điều chỉnh chiến lược của Nokia

Trang 5

NỘI DUNG

I Khái quát tình hình phát triển của Nokia thời gian qua:

1) Giới thiệu sơ lược và lịch sử hình thành Nokia:

Cái tên Nokia được nhắc đến lần đầu tiên vào năm 1865 với sự ra đời của nhà máy gỗ công nghiệp Nokia ở Tây Nam Phần Lan, do kỹ sư mỏ Fredrik Idestam khởi xướng Năm 1966, Tập đoàn Nokia được thành lập từ sự sáp nhập của ba công ty Phần Lan là: Nokia Company (Nhà máy sản xuất bột gỗ làm giấy – thành lập năm 1865), Finnish Rubber Works (nhà máy sản xuất ủng cao su, lốp, các sản phẩm cao su công nghiệp và tiêu dùng khác – thành lập năm 1898) và Finnish Cable Works (nhà cung cấp dây cáp cho các mạng truyền tải điện, điện tín

và điện thoại – thành lập năm 1912)

Nokia khởi nghiệp năm 1865 như là một nhà máy gỗ, trải qua nhiều thập

kỷ, công ty này từng bước chuyển sang kinh doanh cao su, cáp điện Tới đầu những năm 1990, Liên Xô sụp đổ, toàn Châu Âu bước vào khủng hoảng kinh tế trầm trọng và Nokia nói riên hay Phần Lan nói chung cũng không nằm ngoài vòng khủng hoảng Ông Jorma Ollila - người đảm nhận vị trí CEO của Nokia lúc bấy giờ - đã quyết định chuyển hướng trọng tâm sang lĩnh vực viễn thông Bước đi chiến lược này đã đem đến cho Nokia ngôi vị thống lĩnh toàn cầu trong lĩnh vực điện thoại di động, đồng thời góp phần tạo ra sự thịnh vượng cho Phần Lan

Năm 1996, Nokia đưa hệ điều hành Symbian làm hệ điều hành nền tảng cho hầu hết các thiết bị điện thoại di động của mình và cho ra đời chiếc điện thoại thông minh (smartphone) đầu tiên trên thế giới – Nokia 9000 Nokia nổi lên thành hãng sản xuất điện thoại di động hàng đầu thế giới đã góp phần đưa Phần Lan thành một trung tâm công nghệ ở Châu Âu Giai đoạn từ 1993 đến 2008 được cho

là thời hoàng kim của Nokia, công ty đã đóng góp đáng kể vào mức tăng trưởng GDP của Phần Lan và nguồn thuế đến từ họ cùng với các nhà sản xuất trong nước giúp phát triển quỹ trợ cấp dồi dào và hệ thống giáo dục tiên tiến của nước nhà

Đến năm 2007, Apple gây tiếng vang lớn khi lần đầu tiên nhảy vào lĩnh vực điện thoại di động mà đã thành công với mẫu iPhone “bom tấn” Hàng loạt các đối thủ theo sau như Samsung, HTC cũng bắt đầu nhảy vào thị trường đang rất có tiềm năng phát triển này Nokia dần mất vị trí dẫn đầu, đến hết năm 2010, tuy

Trang 6

doanh số rất cao nhưng dòng điện thoại thông minh vẫn liên tục suy giảm về thị phần

Năm 2012, Nokia thu lỗ 4 tỷ USD và phải bán lại mảng điện thoại cùng 32.000 nhân viên với giá 7,16 tỷ USD cho Microsoft chỉ một năm sau đó

Năm 2016, Microsoft Mobile công bố thương vụ chuyển giao mảng kinh doanh điện thoại phổ thông cho FIH Mobile và thỏa thuận bán lại cho HMD Global quyền thiết kế và quyền sử dụng thương hiệu "Nokia" cho tất cả các loại điện thoại di dộng và máy tính bảng Android

Trong năm 2017, Nokia (HMD Global) đã cho ra mắt Nokia 3310 (2017) cùng với bộ ba smartphone Nokia 3,Nokia 5,Nokia 6,Nokia 8 và Nokia 105 (2017) đánh dấu sự trở lại của Nokia ở thị trường quốc tế

2) Tình hình phát triển sản xuất kinh doanh điện thoại di động thời gian qua của Nokia:

Giai đoạn 1987-2008: “Đế chế” Nokia trong mảng kinh sản xuất kinh doanh điện thoại di động:

Jorma Ollila, giám đốc phụ trách lĩnh vực phát triển điện thoại di động, là người đầu tiên đưa “con tàu” Nokia đi chinh phạt và thống lĩnh mảng sản xuất điện thoại

di động Ông đã dành nhiều công sức để nghiên cứu, cải tiến và phát triển lĩnh vực này Năm 1987, chiếc điện thoại di động đầu tiên của Nokia xuất hiện trên thị trường và khẳng định tầm nhìn của nhà quản lý Jorma Ollila

Trong giai đoạn này, Nokia liên tiếp cho ra đời những mẫu điện thoại bắt máy, độc đáo nhưng không kém phần hiện đại, tinh xảo Từ những chiếc điện thoại kiểu cách, được tích hợp hệ thống định vị toàn cầu cho tới những chiếc điện thoại cơ bản giá chỉ vài chục đô la với màn hình đen trắng, Nokia đã làm bão hòa thị trường điện thoại di động theo cách mà cả Motorola hay bất kỳ một đối thủ cạnh tranh nào khác tại thời điểm đó không thể bắt chước nổi

Đến năm 1998, Nokia lật đổ Motorola để trở thành nhà sản xuất điện thoại

di động lớn nhất thế giới về doanh số Khoảng 1 năm sau, Nokia vươn lên đạt thị phần 25%: cứ 4 chiếc điện thoại di động bán ra thì có 1 chiếc thuộc về Nokia

Chiếc Nokia 1100 được ra mắt vào năm 2003 đã giúp Nokia ghi thêm một dấu son đỏ trong lịch sử sản xuất kinh doanh điện thoại của mình Không phải là một chiếc điện thoại di động đáng chú ý về tính năng hay thiết kế, nhưng đây là điện thoại bán chạy nhất trong lịch sử với hơn 250 triệu máy được tiêu thụ trên toàn cầu

Đáp lại lời thách thức iPhone của Apple, năm 2007, Nokia cho ra mắt Nokia N95 Đây là chiếc điện thoại di động được nhiều chuyên gia đánh giá tốt

Trang 7

nhất trong lịch sử của hãng, hoạt động trên hệ điều hành Symbian S60, trang bị thêm chức năng GPS, hỗ trợ mạng 3G và 3.5G

Trong suốt 1 thập kỷ từ 1998 đến năm 2007, tại nhiều thời điểm, Nokia đóng khoảng 23% trong tổng thuế thu nhập doanh nghiệp của Phần Lan Tuy nhiên, đỉnh điểm thời kỳ hoàng kim của Nokia chính là năm 2008 Hãng dẫn đầu thị trường điện thoại toàn cầu, nắm giữ gần 40% thị phần, với 129.746 nhân viên làm việc ở 120 quốc gia, hãng cung cấp sản phẩm cho 150 nước và thu về 41 tỷ euro, tương đương khoảng 55 tỷ USD trong năm 2008 Có thể nói rằng, Nokia không chỉ là nhà sản xuất điện thoại lớn nhất thế giới mà đây còn là tập đoàn kinh

tế lớn, có tầm ảnh hương đến mức tăng trưởng GDP của cả một quốc gia

Giai đoạn 2009-2010: Khủng hoảng bắt đầu:

Đây là thời điểm đánh dấu sự suy yếu của Nokia Năm 2009, lần đầu tiên trong hơn một thập kỉ đứng trên đỉnh thế giới, Nokia công bố quý thua lỗ đầu tiên

Để khác phục tình trạng thua lỗ, Nokia quyết định cái cơ cấu tổ chức Tháng 9/2010, Nokia bổ nhiệm Stephen Elop, người từng đứng đầu bộ phận kinh doanh của Microsoft, vào vị trí CEO Tuy nhiên, dưới sự lãnh đạo của vị CEO mới này, mọi thứ càng trở nên tồi tệ Doanh thu hàng năm giảm 40%, từ 41,7 tỷ euro xuống còn 25,3 tỷ euro, kéo theo lợi nhuận giảm 92%, từ mức 2,4 tỷ euro xuống 188 triệu euro

Giai đoạn 2011-2016: Xóa xổ hệ điều hành Symbian, MeeGo; hợp tác và về chung nhà với Microsoft:

Năm 2011, Nokia tung dòng smartphone Lumia chạy trên hệ điều hành Windows Phone thay vì chọn hệ điều hành cho chính mình phát triển MeeGo Với nước đi này, rất nhiều tính năng của Nokia được tích hợp sâu vào trong hệ thống của Windows Phone, trong khi đó những hãng sản xuất khác có rất ít hoặc không

có Điều đó đã làm những chiếc Lumia của Nokia có vị thế hơn rất nhiều so với những chiếc Windows Phone khác, kết hợp với phần cứng cao cấp đã làm xoay chuyển vị trí của Nokia trên thị trường smartphone, giúp công ty cải thiện được phần nào doanh số bán hàng Cụ thể, trong quý cuối cùng của năm 2012, hãng điện thoại Phần Lan đã bán ra được 15,9 triệu smartphone trong đó có 9,3 triệu smartphone Asha, 4,4 triệu smartphone Lumia và 2,2 triệu smartphone Symbian Trước đó, trong quý II và quý 3 năm 2012, “cựu vương” di động chỉ bán được 4 triệu smartphone Symbian và 2,9 triệu smartphone Lumia

Tuy nhiên, Windows Phone lại không thể cạnh tranh được với Android và iOS Windows Phone có quá ít ứng dụng, không được cài ứng dụng từ bên ngoài, mọi thứ đều tù túng và khó sử dụng Cứ như vậy, Nokia ngày càng bị thụt lùi trong thế giới smartphone không ngừng tiến bộ và không nằm ngoài dự đoán của các

Trang 8

chuyên gia kinh tế, Nokia quyết định bán mảng kinh doanh điện thoại cho Microsoft

Năm 2014 tiếp tục ghi nhận sự sụt giảm về doanh số điện thoại di động của Nokia, bao gồm cả smartphone lẫn điện thoại phổ thông (điện thoại cơ bản) Dòng smartphone chạy hệ điều hành Windows Phone quá kén người dùng khiến hãng buộc giảm giá bán để tăng tính cạnh trang, do đó Nokia không thu được nhiều lợi nhuận từ lượng smartphone bán ra Bên cạnh đó, sức ép từ các đối thủ Trung Quốc với dòng điện thoại cơ bản giá rẻ phần nào đã khiến Nokia “lép vế” trên phân khúc điện thoại cơ bản – vốn là thế mạnh của mình

Giai đoạn từ 2016 đến nay: Giấc mơ Nokia chạy trên nền tảng Android thành hiện thực:

Năm 2016, Nokia chấm dứt duyên nợ với Microsoft Mobile, mở ra một chương mới cho dòng smartphone của hãng Chỉ trong năm đầu tiên khi Nokia hợp tác với HMD Global và FIH Mobile, họ đã bán ra thị trường được 11,5 triệu chiếc smartphone Theo báo có từ Trendforce (được Koreaherald dẫn lại): Thị phần của Nokia đang có sự tăng trưởng rõ rệt trong thời gian gần đây, khi họ một lần nữa quay lại với thị trường smartphone

Doanh số smartphone của Nokia trong năm 2018 dự kiến sẽ tăng đến 70% (có thể vượt qua con số 20 triệu chiếc)

3) Đánh giá kết quả kinh doanh của Nokia:

Những thành công đã đạt được:

Kết hợp hài hòa kỹ thuật, công nghệ với thiết kế kiểu dáng: Nokia theo đuổi

kế hoạch phát triển mẫu mã hấp dẫn, đa dạng và một chiến lược tiếp thị kiên trì quyết liệt Với Nokia, khi đạt tới một trình độ công nghệ nhất định thì hình thức, kiểu dáng sẽ quan trọng hơn tính năng kỹ thuật Những mẫu điện thoại mang kiểu dáng độc đáo, sáng tạo thậm chí có phần khó hiểu nhưng đem lại thích thú và khen ngợi từ công chúng

Chuỗi cung cấp tuyệt vời: Nokia thu lợi nhuận lớn từ thị trường cấp thấp vì chuỗi cung cấp và hệ thống sản xuất của hãng hoạt động cực kỳ hiệu quả Qua đó, hãng duy trì được sự kiểm soát đối với chi phí thông qua việc sử dụng chung linh kiện giữa các thiết bị và thiết kế những mẫu điện thoại có ít linh kiện hơn so với các đối thủ cạnh tranh

Vượt mặt Motorola, trở thành nhà sản xuất kinh doanh điện thoại di động lớn nhất thế giới: Nokia không quá phụ thuộc vào một vài mẫu sản phẩm bán chạy như Motorola, hãng chi hàng tỷ USD mỗi năm vào hoạt động R&D Nhờ đó hãng cho ra đời rất nhiều dòng sản phẩm, xây dựng chỗ đứng cho mình trên cả thị trường cao cấp và bình dân

Trang 9

Những thất bại gặp phải:

Mãi ngủ quên trên chiến thắng: Nokia không nhận ra mối đe dọa từ các

“đàn em”, đặc biệt là Apple Hãng quá tự tin vào “ngai vàng” của mình, quá tập trung vào thị trường điện thoại cấp thấp cũng như sản xuất “điện thoại bàn phím”

Để rồi khi iPhone ra mắt, công chúng dường như bị “cưa đổ” bởi những trải

nghiệm và chức năng phong phú khác

Những chuỗi ngày chọn nhầm hệ điều hành: Một Nokia quá “chung tình” với Symbian già cỗi mà bỏ qua các đối thủ tiềm năng IOS, hay lính mới Android Một Nokia quá tự tin với hệ điều hành MeeGo non trẻ và nghèo nàn về ứng dụng Một Nokia quá mạo hiểm với Windows Phone kén người dùng

Thoái vị sau 14 năm đứng đầu thị trường điện thoại di động: Samsung đã vượt qua Nokia để trở thành công ty sản xuất điện thoại lớn nhất thế giới sau khi xuất xưởng được 93,5 triệu sản phẩm trong quý I/2012

II Phân tích chiến lược kinh doanh của Nokia:

1) Nhận định khái quát về môi trường kinh doanh:

a) Môi trường vĩ mô:

Các yếu tố kinh tế:

Năm 2017, kinh tế thế giới hồi phục mạnh mẽ nhờ tiêu dùng cá nhân tăng,

sự phát triển bền vững của đầu tư toàn cầu, sự cải thiện của thị trường lao động, giá dầu thế giới hồi phục mạnh… Một thập niên sau cuộc khủng hoảng tài chính làm rung động cả thế giới, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trên toàn cầu đã bắt đầu có đà phục hồi Không chỉ Mỹ, Trung Quốc, mà châu Âu, Nhật Bản, những nền kinh tế vốn được xem có tốc độ tăng trưởng èo uột trong nhiều năm qua, cũng đã bứt phá và trở thành động lực thúc đẩy kinh tế toàn cầu khởi sắc

Nền kinh tế Việt Nam ảnh hưởng thế nào đến hoạt động sản xuất của Nokia?

Nền kinh tế tăng trưởng khá, thu nhập bình quân đầu người tăng dần, quy

mô dân số đông, sự xuất hiện và phát triển mạnh của xu hướng tiêu dùng mới (coi trọng thương hiệu, mức chi tiêu lớn, gia tăng sinh hoạt ăn uống bên ngoài, sử dụng nhiều dịch vụ, ) đang biến Việt Nam trở thành 1 thị trường hấp dẫn có nhiều cơ hội kinh doanh

Việt Nam đang xây dựng và phát triển 1 nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới, cụ thể gia nhập AFTO, WTO, đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với Nokia

Các nhân tố văn hóa, xã hội và dân số:

Trang 10

Để có thể thành đạt trong kinh doanh các doanh nghiệp không chỉ hướng nỗ lực của mình vào các thị trường mục tiêu mà còn phải biết khai thác tất cả các yếu

tố của môi trường kinh doanh, trong đó có yếu tố môi trường, văn hóa – xã hội

Theo các chuyên gia nghiên cứu, xu hướng người tiêu dùng thế giới đã thay thế thiết bị cũ bằng những sản phẩm đa tính năng mới như tích hợp thiết bị thu phát sóng truyền hình, định vị toàn cầu, màn hình cảm ứng và camera độ phân giải cao

Dân số tăng sẽ làm cho nhu cầu thị trường và doanh số kinh doanh sẽ tăng theo Tính đến hết năm 2017, dân số thế giới khoảng 7,5 tỷ người

Pháp luật và quản lý Nhà nước:

Có thể nói điện thoại di động là một trong những sản phẩm cần thiết trong cuộc sống hiện đại ngày nay của con người, đảm bảo nhu cầu giữ liên lạc 1 cách tiện lợi của mọi người trong xã hội

Vì vậy, ngành được nhà nước danh cho những chính sách ưu đãi nhất định,

cụ thể là trong những ưu đãi trong Luật khuyến khích đầu tư trong nước về tiền thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc thiết bị,

Những ràng buộc pháp lý đối với ngành điện thoại dị động chủ yếu liên quan đến quyền lợi của người tiêu dùng Đây cũng là chiến lược được Nokia rất chú trọng và xem là chiến lược lâu dài của công ty Vì vây, xét toàn cảnh môi trường pháp lý và tinh hình thực tế của công ty thì rủi ro pháp luật ít có ảnh hưởng đến hoạt động của công ty

Môi trường tự nhiên:

Nokia đã từng được trông đợi đóng vai trò đi đầu trong việc sản xuất điện thoại xanh Tuy vậy thay vào việc cho ra đời 1 chiếc điện thoại xanh Nokia lại tập trung vào cài đặt cái được gọi là “ đặc tính xanh” vào càng nhiều di động của hãng càng tốt Trong đó có ứng dụng 1 đèn cảm ứng để sử dụng năng lượng mặt trời cho phép điện thoại tiết kiệm năng lượng

Hầu hết điện thoại Nokia nào cũng có tính năng báo động nhắc nhở người

sử dụng rút bộ sạc điện ra khoải ổ cắm khi điện thoại đã được sạc đầy

Trang 11

b) Môi trường vi mô:

Đối thủ cạnh tranh:

Mặc dù đã từng là nhà sản xuất điện thoại di động lớn nhất thế giới nhưng

do phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ những đối thủ rất mạnh nên kết quả là Nokia đã không còn hùng mạnh như xưa Thị phần cũng như lợi nhuận đã giảm đáng kể

Các mẫu điện thoại giá rẻ, kiểu dáng đẹp, tích hợp được những tính năng thông minh đến từ các hãng điện thoại di động Trung Quốc cũng là khó khăn cho Nokia

Việc phát triển rộng các cơ sở dịch vụ hậu mãi bên cạnh hệ thống phân phối không những hỗ trợ tốt cho công tác bán hàng mà còn giúp Nokia chăm sóc khách hàng nhanh chông, kịp thời hơn

Nhà cung cấp:

Hiện nay các xưởng Nokia có mặt khắp mọi nơi trên khắp thế giới., châu á là

Masan(Hàn Quốc), Bắc Kinh và Quảng Đông(Trung Quốc), ở châu Mỹ gồm Brazil và Mexico, ở châu Âu là phần Lan, Hungary, Anh, Romania

Nokia đã có 4 bộ phận kinh doanh để đáp ứng nhu cầu tốt nhất ở mỗi lĩnh vực: + Mobile phones cung cấp nhiều sản phẩm điện thoại di động có tính cạnh tranh cao trên toàn cầu cho các phân khúc khách hàng lớn và phát triển điện thoại di động cho tất cả các chuẩn chính và các phân khúc khách hàng tại trên 130 quốc gia Bộ phận này chịu trách nhiệm kinh doanh điện thoại di động chinh, chủ yếu trên các công nghệ WCDMA, GSM, CDMA VÀ TDMA Mobile phones tập trung cung cấp những điện thoại giàu tính năng cho tất cả các phân khúc trên thị trường toàn cầu

+ Mutimedia cung cấp đa truyền thông di động cho khách hanh qua các thiết bị di động và ứng dụng tiên tiến Các sản phẩm có tính năng và chức năng như hình ảnh, trò chơi, âm nhạc, truyền thông và một loạt các nội dung hấp dẫn khác như các phụ kiện di động và giải pháp sang tạo

+ Network tiếp tục cung cấp hạ tầng mạng, công nghệ hàng đầu và các dịch vụ liên quan dựa trên các chuẩn không dây chinh cho các nhà điều hành di động và các nhà cung cấp dịch vụ Tập trung cào các công nghệ GSM, EDGE VÀ WCDMA Các mạng được lắp đặt ở tất cả các thị trường chính trên toàn cầu theo những tiêu chuẩn này Networks cũng là bộ phận cung cấp hàng đầu việc truy cập băng thông rộng và các mạng TETRA cho những người sử dụng chuyên nghiệp trong lĩnh vực an toàn

+ Enterprise Solutions cung cấp hàng loạt các thiết bị đầu cuối và giải pháp kết nối

di động không dây dựa trên cấu trúc di động cuối- cuối chuyên dành cho doanh nghiệp và

Ngày đăng: 02/09/2021, 22:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w