nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân tràn mủ màng phổi tại bệnh viện
Trang 1SỞ Y TẾ NINH THUẬN BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI NINH THUẬN
Đề tài nghiên cứu khoa học
Mô tả đặc điển lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân tràn mủ màng phổi tại bệnh viện Lao và bệnh Phổi tỉnh Ninh thuận
Trang 41.1 Đặt vấn đề
Tràn mủ màng phổi (TMMP) là sự xuất hiện mủ trong khoang màng phổi Khoảng50% các trường hợp là tiên phát, còn lại là thứ phát sau nhiễm trùng ở các tạng kế cận:phổi, trung thất, gan hoặc tràn dịch màng phổi dịch thấm bội nhiễm Bệnh thường tiếntriển nặng có thể dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm, điều trị kịp thời
TMMP được mô tả từ thời Hippocrate, ông đã quan sát thấy “nếu mủ không vỡ ra,cái chết chắc đến” Sau đó Osler đã chứng minh rằng TMMP cần phải điều trị như một ổ
áp xe thông thường đó là chọc và dẫn lưu mủ Tuy nhiên, tỷ lệ mắc và tử vong thời điểm
đó khá cao
Điều trị TMMP hiện nay vẫn còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ tử vong còn cao đặc biệt
là ở các nước đang phát triển Ước tính rằng hàng năm có 80.000 bệnh nhân được chẩnđoán TMMP tại Mỹ, tỷ lệ chung 9/100.000 Hàng năm ở Mỹ và Anh có khoảng 65.000trường hợp mắc nhiễm trùng màng phổi, tỷ lệ tử vong tới 20%, chi phí cho điều trịkhoảng 500 triệu bảng Nghiên cứu tại Canada từ năm 1995 – 2003 tỷ lệ mắc trong độtuổi 20 – 40 là 2-6/100.000, độ tuổi từ 75 – 79 là 19/100.000 Tỷ lệ tử vong tương đối caothay đổi theo tuổi, tỷ lệ tử vong 2 – 7% độ tuổi <45, 20 – 25% độ tuổi >75; Tại Việt Nam,
tỷ lệ tử vong 6,5 – 37,5% theo nghiên cứu Bùi Xuân Tám (năm 1999)
Những di chứng của TMMP như dày dính màng phổi, vách hoá màng phổi gây biếndạng lồng ngực dẫn đến hạn chế chức năng thông khí, làm giảm chất lượng sống TheoNguyễn Nhất Linh (1995), dày MP là di chứng rất thường gặp sau TMMP chiếm tới 96%
Để hạn chế và khắc phục những biến chứng này, đã có nhiều phương pháp được áp dụngtrong điều trị TMMP như: nội soi lồng ngực, phẫu thuật bóc MP, phẫu thuật cắt xẹp thànhngực kiểu Heller
Trong thực trạng của việc sử dụng kháng sinh không kiểm soát dẫn đến vi khuẩnkháng kháng sinh gia tăng đột biến làm cho đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng có nhiều
biến đổi Cùng với sự phát triển của y học, nhiều phương pháp điều trị TMMP đã được áp
dụng: chọc hút, dẫn lưu mủ qua bình kín, cắt xương sườn mở dẫn lưu, nội soi MP, phẫuthuật bóc MP, gỡ dính làm cho tỷ lệ tử vong và các biến chứng, di chứng sau TMMPgiảm đi đáng kể
Mở màng phổi dẫn lưu dưới hướng dẫn Chẩn đoán hình ảnh cho thấy tỷ lệ thànhcông là 72 – 88%, trong khi đó tỷ lệ thành công phẫu thuật trong y văn là 66 – 83%
Trang 5Tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Ninh Thuận, tràn mủ màng phổi chiếm tỷ lệ rấtthấp, dẫn tới thiếu kinh nghiệm trong việc chẩn đoán và điều trị cũng như thiếu số liệunghiên cứu, báo cáo về tràn mủ màng phổi tại Bệnh viện.
Với những lý do trên chúng tôi thực hiện đề tài “Mô tả đặc điển lâm sàng, cận lâmsàng và kết quả điều trị bệnh nhân tràn mủ màng phổi tại bệnh viện Lao và bệnh Phổitỉnh Ninh thuận từ năm 2008 đến 2020” với các mục tiêu sau:
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Mô tả đặc điển lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân tràn mủ màngphổi tại bệnh viện Lao và bệnh Phổi tỉnh Ninh thuận từ năm 2008 đến 2020
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
a Mô tả các đặc điểm lâm sàng tràn mủ màng phổi
b Mô tả các đặc điểm cận lâm sàng tràn mủ màng phổi
c Mô tả phương pháp điều trị tràn mủ màng phổi
d Kết quả điều trị tràn mủ màng phổi
Trang 6CHƯƠNG II.TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Đại cương:
Tràn mủ màng phổi là sự tích tụ mủ trong khoang màng phổi Bệnh có thể do nhiềunguyên nhân: viêm màng phổi, viêm phổi, áp xe phổi, phẫu thuật lồng ngực, chấnthương, áp xe dưới hoành (áp xe gan, viêm phúc mạc khu trú ) vỡ vào khoang màngphổi hoặc kết hợp nhiều yếu tố gây nên Vi khuẩn thường gặp: Klebsiella pneumoniae,Staphylococcus aureus , có thể do nấm hoặc amip
Tràn mủ màng phổi cần phải được chẩn đoán và điều trị sớm, tránh diễn biến xấuhoặc để lại di chứng nặng cho người bệnh
2.2 Chẩn đoán:
2.2.1 Chẩn đoán xác định:
a) Lâm sàng:
- Tiền sử bệnh lý: viêm phổi, áp xe phổi, áp xe gan hoặc phẫu thuật lồng ngực
- Sốt: đột ngột sốt cao, dao động Số ít trường hợp sốt nhẹ kéo dài, trường hợp nàythường xảy ra ở người suy giảm miễn dịch hoặc đã dùng kháng sinh
- Ho: ho khan hoặc khạc đờm Có trường hợp ho ra mủ
- Khó thở
- Đau ngực bên tổn thương
- Dấu hiệu mất nước: da khô, đái ít
- Toàn thân suy sụp, gầy sút, thiếu máu, mặt hốc hác, thể trạng nhiễm trùng
- Bên tràn mủ màng phổi: có thể thấy thành ngực phù, kém hoặc không di động, gõđục, rung thanh giảm hoặc mất, rì rào phế nang giảm Nếu có tràn khí kèm theo
có thể cógõ đục vùng thấp và gõ vang ở vùng cao, có thể có tràn khí dưới da
- Chọc thăm dò thấy dịch màng phổi có màu đục,vàng, xanh hoặc màu nâu; mùi thối(gợi ý vi khuẩn yếm khí) đôi khi chọc thăm dò không lấy được mủ do tràn mủ đã váchhóa
b) Cận lâm sàng:
- Công thức máu: Số lượng bạch cầu tăng, tăng tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính, cóthể có thiếu máu
- Chụp X-quang lồng ngực: thấy hình ảnh tràn dịch màng phổi
- Chụp cắt lớp vi tính: giúp xác định rõ vị trí, mức độ, tổn thương nhu mô phổi, giúpxác định vị trívà đường vào để dẫn lưu ổ mủ màng phổi đặc biệt trong trường hợp tràn
mủ màng phổi khu trú, đa ổ
- Siêu âm khoang màng phổi: thấy hình ảnh tràn dịch màng phổi, dịch tăng tỷ trọng,không đồng nhất, có thể thấy hình ảnh tràn dịch màng phổi với nhiều vách ngăn
- Xét nghiệm dịch màng phổi: tế bào học (nhiều bạch cầu đa nhân, thường60%, có
tế bào thoái hoá), vi khuẩn học (soi tươi, nhuộm gram, cấy dịch màng phổi tìm vi khuẩngây bệnh và làm kháng sinh đồ)
Trang 7- Cấy máu tìm vi khuẩn gây bệnh.
2.2.2 Chẩn đoán phân biệt:
- Tràn dịch màng phổi do lao: sốt nhẹ về chiều, dịch màng phổi màu vàng chanh, tếbào dịch màng phổichủ yếu là bạch cầu lympho Có thể thấy tổn thương nốt, thâm nhiễmtrên phim X-quang phổi Chẩn đoán xác định: khi có kết quả AFB đờm dương tính, PCR-MTB dịch MP dương tính, và/ hoặc sinhthiết MP thấy tổn thương nang lao (tham khảothêm bài hướng dẫn chẩn đoán và điều trị TDMP do lao)
- Tràn mủ màng phổi do lao là một biến chứng ít gặp đặc trưng bởi mủ màng phổi
có chứa nhiều vi khuẩn lao, thường có tổn thương từ nhu mô phổi gần màng phổi hoặccác hang lao thông với màng phổi Mủ màng phổi có thể tự do hoặc khu trú Tổn thươngmàng phổi dày dính, vôi hóa, và dày màng xương sườn vùng mủmàng phổi khu trú Mủ màng phổi do lao thường có nhiều tế bàolymphô và hay tìm thấy AFB trực tiếp trongdịch mủ màng phổi
- Tràn dịch màng phổi dịch dưỡng chấp: dịch trắng đục như sữa Định lượngtriglycerid dịch màng phổi >110 mg/dL (1,24 mmol/L), tỷ lệ triglycerid dịch màngphổi/huyết thanh > 1; tỷ lệ cholesterol dịch màng phổi/cholesterol huyết thanh < 1
2.3 Điều trị:
2.3.1 Nguyên tắc điều trị:
- Mủ màng phổi phải được điều trị nội trú tại bệnh viện, ở các đơn vị có khả năngđặt ống dẫn lưu màng phổi Các trường hợp nhiễm trùng, nhiễm độc nặng như có sốcnhiễm khuẩn, suy hô hấp phải điều trị tại khoa hồi sức tích cực
- Dẫn lưu mủ sớm, rửa màng phổi hàng ngày với Natriclorua 0,9%, có thể kết hợpbơm Streptokinase vào khoang màng phổi nếu có chỉ định
- Kháng sinh dùng liều cao, phối hợp ít nhất hai loại, đường toàn thân kéo dài 4-6tuần
- Đảm bảo dinh dưỡng, bồi phụ nước điện giải
- Phát hiện và điều trị các ổ nhiễm khuẩn nguyên phát, các bệnh phối hợp nếu có
- Vật lý trị liệu phục hồi chức năng hô hấp sớm
2.3.2 Dẫn lưu mủ:
Chỉ định:
+ Chọc dò thấy dịch mủ
+ Tế bào dịch màng phổi: có tế bào bạch cầu đa nhân thoái hoá
+ Vi khuẩn: nhuộm gram thấy hình ảnh vi khuẩn, cấy dịch MP có vi khuẩn
+ Sinh hóa: pH < 7,2; Glucose < 60 mg/dL
Thận trọng: trong các trường hợp sau: rối loạn đông máu nặng, ổ mủ nhỏ, ổ mủ gần trungthất (cần tiến hành dẫn lưu mủ dưới hướng dẫn của máy chụp cắt lớp vi tính lồng ngực).Tiến hành:
+ Sử dụng ống dẫn lưu 18 - 32F tuỳ từng trường hợp Sau khi đặt ống dẫn lưu, hútliên tục với hệ thống dẫn lưu kín áp lực -20 đến -40 cm H2O Bình dẫn lưu phải được đặt
Trang 8thấp hơn lồng ngực ngay cả khi đang hút dẫn lưu cũng như lúc di chuyển để tránh tràongược dịch từ bình dẫn lưu vào khoang màng phổi của bệnh nhân.
+ Bơm rửa khoang màng phổi qua ống dẫn lưu hàng ngày bằng Natriclorua 0,9% vàdung dịch povidin 10% cho tới khi dịch hút ra trong (thường rửa khoảng 1500 - 2000 ml).Không bơm rửa nếu có rò phế quản màng phổi (biểu hiện ho, sặc khi bơm rửa)
+ Bơm Streptokinase vào khoang màng phổi:
Chỉ định: khi mủ màng phổi đặc, dẫn lưu kém, hoặc có hình ảnh vách hóa khoang
màng phổi
Tiến hành: sau khi rửa màng phổi, lấy 100.000 - 300.000 đơn vị Streptokinase pha
với 100 ml Natriclorua 0,9% sau đó bơm vào khoang màng phổi Bơm 1lần/ngày x 5ngày liên tiếp Sau bơm: kẹp ống dẫn lưu 2- 4 giờ, sau đó mở kẹp, hút liên tục với hệthống dẫn lưu kín
Việc bơm các thuốc tiêu sợi huyết vào khoang màng phổi sẽ giúp dẫn lưu mủ dễdàng hơn
Phải đưa cho người bệnh đã dùng Streptokinasethẻ có ghi rõ việc đã dùngStreptokinase để lần khác nếu có chỉ định dùng loại thuốc tiêu sợi huyết thì không dùngStreptokinase nữa mà dùng loại thuốc khác đề phòng tai biến dị ứng
- Chỉ định rút ống dẫn lưu khi:
+ X-quang hoặc siêu âm màng phổi không còn dịch
+ Ống dẫn lưu không còn ra mủ
+ Bơm rửa thấy dịch trong
+ Ống dẫn lưu đặt quá 10-14 ngày mà còn mủ: cầnthay ống dẫn lưu mới (cấy vikhuẩn đầu ống dẫn lưu)
2.3.3 Điều trị kháng sinh:
- Nguyên tắc dùng kháng sinh:
+ Dùng kháng sinh sớm
+ Phối hợp từ 2 kháng sinh trở lên, theo đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp
+ Liều cao ngay từ đầu Sử dụng thuốc ngay sau khi lấy được bệnh phẩm chẩn đoán
vi sinh vật
+ Thay đổi kháng sinh dựa theo diễn biến lâm sàng và kháng sinh đồ nếu có
+ Thời gian dùng kháng sinh ít nhất 4 tuần (có thể kéo dài đến 6 tuần tuỳ theo lâm sàng và Xquang phổi)
- Các loại kháng sinh có thể dùng như sau:
+ Penicilin G 10 - 50 triệu đơn vị tuỳ theo tình trạng và cân nặng của bệnh nhân,pha truyền tĩnh mạch chia 3 - 4 lần/ngày, kết hợp với 1 kháng sinh nhóm Aminoglycosid:+ Gentamycin 3-5 mg/kg/ngày tiêm bắp 1 lần hoặc
Amikacin 15 mg/kg/ngày tiêm bắp 1 lần hoặc pha truyền tĩnh mạch trong 250 mlNatriclorua 0,9%
Trang 9+ Nếu nghi vi khuẩn tiết Betalactamase thì thay Penicilin G bằng Amoxicillin –Acid Clavunalic hoặc Ampicillin - Sulbactam, liều dùng 3-6 g/ngày.
+ Nếu nghi ngờ do vi khuẩn gram âm thì dùngCephalosporin thế hệ 3 nhưCefotaxime 3-6g/ngày, Ceftazidim 3-6 g/ngày; hoặc Imipenem kết hợp vớikháng sinh nhóm Aminoglycosid với liều tương tự như đã nêu ở trên
+ Nếu nghi ngờ do vi khuẩn yếm khí thì kết hợp nhóm Betalactam - Acidclavunalic; hoặc Ampicillin - Sulbactam; hoặc Cephalosporin thế hệ 3; hoặc Imipenem.với Metronidazol liều 1-1,5 g/ngày, truyền tĩnh mạch chia 2-3 lần/ngày, hoặc Penicillin G10-50 triệu đơn vị kết hợp Metronidazol 1-1,5g/ngày truyền tĩnh mạch, hoặc hoặcPenicilin G 10-50 triệu đơn vị kết hợp Clindamycin 1,8 g/ngày truyền tĩnh mạch
+ Nếu tràn mủ màng phổi do nhiễm khuẩn mắc phảibệnh viện, khi chưa có kết quảkháng sinh đồ có thể dùng kháng sinh: Ceftazidim 3-6 g/ngày chia 3 lần hoặc Piperacilin
- Tazobactam 4,5 g x 3 lần/ngày hoặc Imipenem, Meropenem kết hợp kháng sinh nhómAminoglycosid hoặc Quinolon, Metronidazol Điều chỉnh kháng sinh theo diễn biến lâmsàng và kết quả kháng sinh đồ
+ Nếu nghi ngờ do tụ cầu: Oxacillin 6-12 g/ngày hoặc Vancomycin 1-2 g/ngày, kếthợp với Amikacin khi nghi do tụ cầu kháng thuốc
+ Nếu do amíp thì dùng Metronidazol 1,5 g/ngày, truyền tĩnh mạch chia 3 lần/ngàykết hợp với kháng sinh khác
+ Chú ý xét nghiệm Creatinin máu 2 lần trong một tuần đối với bệnh nhân có sửdụng thuốc nhóm Aminoglycosid
- Đánh giá sau 1 tuần điều trị:
+ Tiến triển tốt:
Hết sốt, hết khó thở
Lượng mủ ra ống dẫn lưu giảm
Tổn thương trên X-quang phổi thuyên giảm, tiếp tục kháng sinh cho đủ 4 - 6 tuần.+ Tiến triển không tốt:
Còn sốt
.Ống dẫn lưu màng phổi ra mủ kéo dài
X-quang phổi không cải thiện
- Thay kháng sinh:
+ Dựa vào kết quả cấy vi khuẩn mủ màng phổi và kháng sinh đồ nếu có
+ Tìm các ổ mủ khác trong khoang màng phổi chưa được dẫn lưu
2.3.4 Điều trị triệu chứng:
- Cho Paracetamol nếu có sốt > 380C (thận trọng ở những BN có tiền sử bệnh lý ganmật)
- Dinh dưỡng: chế độ ăn giàu chất dinh dưỡng
- Thở oxy khi có suy hô hấp
- Điều trị sốc nhiễm trùng nếu có
- Bồi phụ nước, điện giải
Trang 10- Dùng thêm vitamin B1, B6liều cao nếu có tiền sử nghiện rượu.
- Nội soi can thiệp khoang màng phổi
Những cơ sở có điều kiện nên tiến hành nội soi can thiệp khoang màng phổi sớm đểgiải phóng ổ mủ, bơm rửa khoang màng phổi, phát hiện và xử lý lỗ dò phế quản - màngphổi và có thể bóc màng phổi qua nội soi
2.3.5 Điều trị ngoại khoa:
- Khi dùng kháng sinh, dẫn lưu mủ thất bại sau 4-6tuần
- Có dò phế quản - màng phổi
- Phẫu thuật bóc vỏ màng phổi khi màng phổi bị dàydính nhiều, gây hạn chế chứcnăng hô hấp (lâm sàng bệnh nhân khó thở, rối loạn thông khí hạn chế)
2.3.6 Phục hồi chức năng hô hấp:
- Tập sớm để mủ thoát ra ngoài dễ dàng hơn và đề phòng dày dính màng phổi vềsau
- Có thể thực hiện 1 ngày sau khi đặt ống dẫn lưu màng Phổi
Trang 11CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thiết kế nghiên cứu:
Chúng tôi sử dụng nghiên cứu hồi cứu nhằm mục đích tìm hiểu các đặc điểm lâmsàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ở bệnh nhân tràng mủ màng phổi nhập viện tạiBệnh viện Lao và Bệnh phổi Ninh Thuận từ năm 2008 đến năm 2020
3.2 Quần thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu:
3.2.1 Quần thể nghiên cứu:
Bao gồm tất cả bệnh nhân đến khám và nhập viện tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổiNinh Thuận trong thời gian nghiên cứu
3.2.2 Đối tượng nghiên cứu:
Bệnh nhân nhập viện tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Ninh Thuận do tràn mủ màngphổi từ ngày 01/01/2008 đến 30/9/2020
Tiêu chuẩn loại trừ là những bệnh nhân bỏ về, xin về và những bệnh nhân khônghợp tác nghiên cứu
3.3 Cỡ mẫu:
Mẫu thuận tiện, bao gồm tất cả những bệnh nhân nhập viện điều trị tràn mủ màngphổi nhập viện tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Ninh Thuận từ ngày 01/01/2008 đến hếttháng 9/2020
3.4 Phương pháp chọn mẫu:
Thu thập thông tin qua khảo sát hồ sơ bệnh án điều trị nội trú tại bệnh viện
3.5 Công cụ nghiên cứu:
Để phục vụ cho nghiên cứu chúng tôi dùng hồ sơ bệnh án, thiết kế phiếu khảo sát đểthu thập các thông tin cần thiết cho mục tiêu nghiên cứu (Phụ lục đính kèm)
Trang 123.8 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu:
Các thông tin của bệnh nhân thu thập được chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu vàhoàn toàn được giữ bí mật
Trang 13CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Qua nghiên cứu (N=30) bệnh nhân nhập viện chẩn đoán là tràn mủ màng phổi tạiBệnh viện Lao và Bệnh phổi Ninh Thuận do tràn mủ màng phổi từ ngày 01/01/2008 đến30/9/2020, được lưu trữ tại các khoa nội trú chúng tôi sẽ bàn luận một số vấn đề sau:
4.1 Đặc tính chung của mẫu nghiên cứu:
4.1.1 Phân bố theo độ tuổi
Bảng 1 Phân bố bệnh nhân theo độ tuổi (N=30)
15,27 Kết quả nghiên cứu này của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của một số tác
giả trong nước, nghiên cứu của bệnh viện Đa khoa Tỉnh Thanh Hoá năm 2015 tuổi trungbình 50,6 ± 16,5 (thấp nhất là 17, cao nhất là 83); bệnh viện Bạch Mai năm 2017 đến năm
2018 tuổi trung bình 59,6 ± 14,9 Tuổi trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơnChin NK., Lim TK (1997) tuổi trung bình của nhóm TMMP là 57 ± 17 tuổi
Độ tuổi gặp nhiều nhất từ 46 đến 60 tuổi chiếm 36,7%, ít nhất là độ tuổi dưới 30chiếm 10% Kết quả tương tự với nghiên cứu của một số tác giả như: nghiên cứu củabệnh viện Đa khoa Thanh Hoá năm 2015, độ tuổi gặp nhiều nhất từ 40 đến 59 chiếm44,2% ít nhất là độ tuổi dưới 30 chiếm 14%; nghiên cứu của Phạm Đức Trọng, bệnh việnBạch Mai năm 2017 đến năm 2018 tuổi >45 chiếm 90,7%, độ tuổi dưới 30 chiếm 3,1% HàThanh Sơn (2005) trong 50 BN TMMP thì độ tuổi trên 46 tuổi là 66% Các nghiên cứukhác gặp ở lứa tuổi trẻ hơn từ 15 - 45 tuổi chiếm tỷ lệ cao hơn Theo Nadeem A., Bilal A.(2000) nghiên cứu 105 BN tuổi thường gặp từ 10 - 20 chiếm 42%, 10 - 40 là 81,8%
Trang 14Như vậy TMMP có thể gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào, sự khác nhau giữa các NC có thể
là do thời gian và địa điểm nghiên cứu
4.1.2 Phân bố theo giới
Bảng 2 Phân bố bệnh nhân theo giới (N=30)
30
9010
100 Nhận xét:
Tỷ lệ nam, nữ cũng là một vấn đề được lưu ý Nam chiếm tỷ lệ 90% rất cao so với
nữ chiếm 10% Kết quả cho thấy tỷ lệ nam giới viêm mủ màng phổi đặc biệt cao so với
nữ (nam/nữ 9/1), điều này có lẽ do nam giới có nhiều yếu tố nguy cơ như: Nghiện rượu,hút thuốc
Kết quả nghiên cứu này cũng tương tự với kết quả của bệnh viện Đa khoa ThanhHoá năm 2015, nam chiếm tỷ lệ cao 81,7% trong khi đó nữ chiếm tỷ lệ 18,3%; kết quảnghiên cứu của Phạm Đức Trọng, bệnh viện Bạch Mai năm 2017 đến năm 2018 namchiếm tỷ lệ cao 93,8% trong khi đó nữ chiếm tỷ lệ 6,2% Theo Đàm Hiếu Bình (2005) tỷ lệnam/nữ là 4/1; Hà Thanh Sơn (2005) nam chiếm 74%, nữ 26% NC của Chin NK., Lim TK.,(1997), tỷ lệ nam/nữ là 3,7/1; theo Nadem A., Bilal A., (2000) là 1,8/1
4.1.3 Phân bố theo nghề nghiệp
Bảng 3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp (N=30)
Trang 15nhọc, thu nhập thấp, sức đề kháng giảm hoặc đến khám bệnh muộn, hiểu biết về bệnh cònthấp nên khả năng mắc bệnh sẽ tăng lên.
4.1.4 Phân bố theo dân tộc
Bảng 4 Phân bố bệnh nhân theo dân tộc (N=30)
4.1.5 Phân bố theo địa dư
Bảng 5 Phân bố bệnh nhân theo địa dư (N=30):
Trang 16Phan Rang chiếm tỉ lệ cao nhất 23,3%, Ninh Sơn 20%, Thuận Bắc chiếm tỉ lệ16,7%, Ninh Phước chiếm tỉ lệ 13,3%, các huyện khác chiếm tỉ lệ tương đương nhau.Phù hợp với mật độ dân cư và địa dư của Tinh Ninh thuận
4.2 Tiền sử - yếu tố nguy cơ
Bảng 6 Tiền sử - yếu tố nguy cơ
có tiền sử mắc bệnh lao chiếm tỷ lệ 23,3%; bệnh nhân có tiền sử tim mạch 20%; bệnh nhân
có tiền sử đái tháo đường (ĐTĐ) 16,7%; Trong nhóm nghiên cứu có tiền sử bệnh lý tràndịch màng phổi chiếm tỉ lệ 16,7%
Nghiên cứu của bệnh viện Đa khoa Thanh Hoá năm 2015, tỷ lệ bệnh nhân có tiền sửnghiện rượu 34,9%, đái tháo đường (ĐTĐ) 9,3% Nghiên cứu của Phạm Đức Trọng, bệnhviện Bạch Mai từ năm 2017 đến năm 2018 bệnh nhân có tiền sử đái tháo đường (ĐTĐ)31,3%; bệnh nhân có tiền sử tim mạch 25% Hà Thanh Sơn (2005) nghiên cứu 50 BNTMMP nghiện rượu chiếm 20%, đái tháo đường 10%, bệnh phổi mạn 18% Chin NK.,Lim TK., (1997) nhận thấy: 75% các BN có tiền sử bệnh trước đây, trong đó 41% các BN
có bệnh đái tháo đường; 31% có bệnh phổi mạn tính Alfageme I., và CS, nghiên cứu 82
BN TMMP gặp nghiện rượu 29%; đái tháo đường là 23%; bệnh ác tính 32%
4.3 Thời gian khởi phát bệnh đến khi nhập viện
Bảng 7 Thời gian khởi phát bệnh đến khi nhập viện
Thời gian khởi phát bệnh đến
khi nhập viện
Trang 17Theo nghiên cứu của bệnh viện Đa khoa Tỉnh Thanh Hoá năm 2015 bệnh nhân đến
nhập viện trong thời gian trước 15 ngày chiếm tỷ lệ 67,4% Thời gian bị bệnh trước khi
vào viện trung bình là 24,1 ± 11,4 ngày Dài nhất là 61 ngày, ngắn nhất là 2 ngàytương đương với kết quả nghiên cứu của chúng tôi
Nghiên cứu của Phạm Đức Trọng, bệnh viện Bạch Mai từ năm 2017 đến năm 2018,thời gian khởi phát trung bình 8,4±5,7 ngày, chủ yếu cấp tính <14 ngày: 90,6%
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi thời gian bị bệnh trước nhập viện thấp hơn trongnghiên cứu của Hà Thanh Sơn (2005), tỷ lệ BN đến viện trước 1 tháng là 88%; Trần ThịHậu (1994) tỷ lệ này là 79,6 Nghiên cứu của Đàm Hiếu Bình (2005), tỷ lệ BN đến viện sau
6 tuần là 54%, sau 8 tuần là 46% Nguyễn Nhất Linh (1995) thời gian đến viện sau 1 tháng là76%, sau 6 tháng là 16%
4.4 Các đặc điểm lâm sàng bệnh nhân tràn m màng ph i ủ ổ nhập viện tại Bệnh
viện:
4.4.1.Triệu chứng toàn thân, cơ năng, thực thể:
4.4.1.1 Triệu chứng toàn thân
Bảng 8 Chỉ số BMI (N=30)
GầyTrung bình
Béo
Tổng cộng
2190
30
70300
100 Nhận xét:
Trang 18Bệnh nhân gầy chiếm tỉ lệ rất cao 70%, vấn đề này phù hợp với cơ địa của bệnhnhân tràn mủ màng phổi đã mắc bệnh kéo dài, lao động nặng, vật chất khó khăn, chế độdinh dưỡng của bệnh nhân còn kém.
4.4.1.2 Triệu chứng cơ năng
Bảng 9 Triệu chứng cơ năng
Ho khan
Ho đàmĐàm trắng
Đàm nhầy mủ
Khó thởĐau ngực
Ho ra máu
32571830272
1083,323,360100906,7
- Đau ngực: cũng là một triệu chứng thường gặp ở những bệnh nhân tràn mủ màngphổi chiếm tỉ lệ cao 90%
- Khó thở: Cũng là một triệu chứng thường gặp ở những bệnh nhân tràn mủ màngphổi chiếm tỉ lệ cao 100%
Điều này tương đương với kết quả nghiên cứu của bệnh viện Đa khoa Tỉnh ThanhHoá năm 2015 các triệu chứng cơ năng hay gặp: đau ngực 76,7%; khó thở 46,7% Nghiêncứu của Phạm Đức Trọng, bệnh viện Bạch Mai năm 2017 đến năm 2018 các triệu chứng
cơ năng hay gặp: đau ngực 84,4%; khó thở 43,75%; ho đàm 12,5%; Theo Hà Thanh Sơn(2005): sốt (96%), đau ngực 94%, ho khan 42%, ho đờm 32%, khó thở 86% Còn nghiêncúu của Đàm Hiếu Bình (2005) thì đau ngực 100%, sốt 52%, ho khan 44%, ho đờm 16%,khó thở 88% cũng chủ yếu là khó thở nhẹ và vừa (98%) Ngô Quý Châu và Hoàng BíchNgọc (2015) đau ngực và khó thở là 77,5%, ho đờm là 72,5%
Theo Amit Bangan (2004) nghiên cứu 31 bệnh nhân TMMP tại Ấn Độ cho thấy đaungực: 90%; ho 87%, còn Nadeem A và CS (2000) nghiên cứu 105 bệnh nhân gặp sốt 73%,đau ngực 60%, ho khạc đờm 60%, khó thở 30%
Trang 19Tỷ lệ các triệu chứng lâm sàng có thể khác nhau giữa các nghiên cứu kể cả trong vàngoài nước là do thiết kế các nghiên cứu, địa điểm nghiên cứu, do thời gian bệnh nhânđến viện, và các giai đoạn bệnh Như vậy qua nghiên cứu các đặc điểm về triệu chứng cơnăng, toàn thân chúng tôi thấy rằng TMMP có triệu chứng đau ngực, khó thở, ho đàmnhầy mủ là những triệu chứng cơ năng hay gặp và chiếm một tỷ lệ khá cao.
Tăng huyết áp tối đa
Tăng huyết áp tối thiểu
Hạ huyết áp tối đa
Hạ huyết áp tối thiểu
91
26612625
3200
303,3
86,720402083,3
106,700
Nhận xét:
Bệnh nhân nhập viện do tràn mủ màng phổi thường có các triệu chứng sau: Nhịpthở nhanh, khó thở thường xảy ra chiếm tỉ lệ cao 86,7%; Hội chứng ba giảm 83,3%; ran
nổ, ran ẩm 40%; Ran rít, ran ngáy gặp 20%; triệu chứng sốt khi nhập viện là 30%; Trong
30 ca bệnh nhân nhập viện tràn mủ màng phổi chỉ có 1 ca có rối loạn ý thức chiếm tỉ lệ3,3%; Tăng huyết áp tối đa 10%; tăng huyết áp tối thiểu 6,7%; Sp02 giảm trong những cakhó thở, suy hô hấp chiếm tỉ lệ 20%
Theo nghiên cứu của bệnh viện Đa khoa Tỉnh Thanh Hoá năm 2015 Nhịp thởnhanh, khó thở thường xảy ra chiếm tỉ lệ cao 46,7%; hội chứng ba giảm 91,7%; triệuchứng sốt khi nhập viện là 73,3%; Hội chứng 3 giảm thực sự có ý nghĩa lâm sàng, tuynhiên chẩn đoán xác định phải dựa vào chọc dò dịch màng phổi Các nghiên cứu của HàThanh Sơn (2005), Đàm Hiếu Bình (2005) khám phát hiện hội chứng 3 giảm ở 100%;còn Nguyễn Nhất Linh (1995) thấy hội chứng ba giảm gặp ở 98% các trường hợp, tươngđương với kết quả nghiên cứu của chúng tôi
4.5 Các đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tràn mủ màng phổi nhập viện:
Trang 20Bảng 12 Xét nghiệm đàm nhuộm Gram
có đàm đồng thời vừa Gram âm và Gram dương
63,35026,736,720
1115221924
36,75073,363,380
Trang 21406026,7
9086,7
181222
34
604073,3
1013,3
Nhận xét:
Trong 30 ca bệnh nhân nhập viện do tràn mủ màng phổi được nghiên cứu chúng tôithấy hồng cầu máu giảm chiếm tỉ lệ 36,7%, Hemoglobin giảm chiếm tỉ lệ 50%, hai chỉ sốnày cùng với chỉ số BMI gày chiếm tỉ lệ 70% cho thấy bệnh nhân nhập viện do tràn mủmàng phổi có biểu hiện thiếu máu do thể trạng suy kiệt gần 50%;
Bạch cầu tăng 73,3% (số lượng BC trung bình: 15,2±7,9 m/mm3), thường tăng bạchcầu trung tính thể hiện nhiễm trùng cấp tính chiếm tỉ lệ cao 80%; Bạch cầu lympho tăng63,3% cũng như có nhiễm trùng mạn tính do lao và bệnh nhân nhập viện muộn; Theo HàThanh Sơn (2005) số lượng BC > 12G/l là 66%; số lượng BC trung bình là 16,2 ± 7,46, tỷ lệBCĐN trung tính > 80% là 54% Nguyễn Nhất Linh số lượng BC trung bình là 15,1 G/l PhạmĐức Trọng, bệnh viện Bạch Mai năm 2017 đến năm 2018 số lượng BC trung bình:18,15±6,54 Theo Thomas Term R số lượng BC tăng cao trong TMMP trong đó số lượng BCtrung bình là 36,9 ± 68,4 G/l
Tăng men gan AST 60%; ALT 40%; GGT 73,3%; Creatinine máu tăng 13,3%
4.5.3 Xét nghiệm sinh hóa dịch màng phổi:
30
53,336,710
100 Nhận xét:
Dịch màu đục mủ chiếm tỷ lệ cao nhất 53,3%; sau đó đến dịch màu vàng mủ36,7%; dịch màu xanh/ nâu 10%
Theo nghiên cứu của bệnh viện Đa khoa Tỉnh Thanh Hoá năm 2015 dịch mủ màuvàng chiếm tỷ lệ 58,1%; sau đó đến dịch mủ màu nâu: 27,9%; dịch mủ màu trắng