1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lựa chọn một doanh nghiệp may mặc (Việt Tiến) làm trọng tâm nghiên cứu, hãy vẽ sơ đồ chuỗi cung ứng với các thành viên chính của nó. Phân tích thực trạng nội dung phân phối đầu ra của doanh nghiệp đó và đề xuất giải pháp

36 106 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 436,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lựa chọn một doanh nghiệp may mặc (Việt Tiến) làm trọng tâm nghiên cứu, hãy vẽ sơ đồ chuỗi cung ứng với các thành viên chính của nó. Phân tích thực trạng nội dung phân phối đầu ra của doanh nghiệp đó và đề xuất giải pháp. Trong quá trình tồn tại và phát triển của mọi tổ chức, cung ứng luôn là hoạt động không thể thiếu. Xã hội ngày càng phát triển, chuỗi cung ứng ngày càng khẳng định rõ hơn vai trò quan trọng của mình. Giờ đây trong quá trình hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, cạnh tranh ngày càng khốc liệt để cạnh tranh thành công trong môi trường biến động như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải tham gia công việc kinh doanh của nhà cung cấp cung như khách hàng của họ bằng việc xây dựng riêng cho mình một chuỗi cung ứng hoàn chỉnh. Phát triển chuỗi cung ứng hoàn chỉnh sẽ tạo ra nền tảng cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm, tăng sức cạnh tranh với đối thủ. Ngoài ra nó còn giúp cho nền công nghiệp nước nhà gia nhập chuỗi cung ứng sản xuất toàn cầu phát triển thị trường tiêu thụ toàn thế giới. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm sâu sắc đến toàn bộ dòng dịch chuyển nguyên vật liệu cách thức thiết kế và đóng gói sản phẩm và dịch vụ của nhà cung cấp cách thức vận chuyển bảo quản sản phẩm hoàn thiện và điều mà người tiêu dùng yêu cầu, đặc biệt với ngành công nghiệp may đang phát triển như hiện nay. Vậy các doanh nghiệp trong ngành dệt may phải làm gì để xây dựng được chuỗi cung ứng đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Vì lý do đó, nhóm chúng em quyết định lựa chọn doanh nghiệp Việt Tiến để nghiên cứu về đề tài: “Lựa chọn một doanh nghiệp may mặc (Việt Tiến) làm trọng tâm nghiên cứu, hãy vẽ sơ đồ chuỗi cung ứng với các thành viên chính của nó. Phân tích thực trạng nội dung phân phối đầu ra của doanh nghiệp đó và đề xuất giải pháp”. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Chuỗi cung ứng Khái niệm: Chuỗi cung ứng là tập hợp các doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia trực tiếp và gián tiếp vào các quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại sản phẩm nào đó cho thị trường. 1.1. Chuỗi cung ứng trực tiếp (Direct supply chain, first tier chain) Chuỗi cung ứng đơn giản còn gọi là chuỗi cung ứng trực tiếp bao gồm một doanh nghiệp trung tâm với các nhà cung cấp và các nhóm khách hàng trực tiếp bậc 1, đây là nhóm thành viên cơ bản nhất tạo nên một chuỗi cung ứng.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA MARKETING

BÀI THẢO LUẬN

MÔN: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

Đề tài:

Lựa chọn một doanh nghiệp may mặc (Việt Tiến) làm trọng tâm nghiên cứu, hãy vẽ sơ đồ chuỗi cung ứng với các thành viên chính của nó Phân tích thực trạng nội dung phân phối đầu ra của doanh nghiệp đó và đề

Trang 2

MỤC LỤC

Mở Đầu 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1 Chuỗi cung ứng 4

2 Quản trị chuỗi cung ứng 5

3 Phân phối và giao hàng trong chuỗi cung ứng 6

CHƯƠNG 2: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA VIỆT TIẾN 9

1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần may Việt Tiến 9

2 Sơ đồ chuỗi cung ứng của công ty Việt Tiến 10

3 Thực trạng nội dung phân phối đầu ra của công ty Việt Tiến 15

3.1 Quy trình đáp ứng và quản lý đơn hàng 15

3.2 Kênh và mạng phân phối 21

3.3 Chiến lược phân phối trong chuỗi cung ứng 22

3.4 Mô hình phân phối và giao hàng 24

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 28

1 Đánh giá 28

1.1 Thành công 28

1.2 Hạn chế 28

2 Đề xuất giải pháp 29

Kết luận 31

Trang 3

Mở Đầu

Trong quá trình tồn tại và phát triển của mọi tổ chức, cung ứng luôn là hoạt độngkhông thể thiếu Xã hội ngày càng phát triển, chuỗi cung ứng ngày càng khẳng định rõhơn vai trò quan trọng của mình Giờ đây trong quá trình hội nhập và toàn cầu hóa nềnkinh tế thế giới, cạnh tranh ngày càng khốc liệt để cạnh tranh thành công trong môitrường biến động như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải tham gia công việc kinh doanhcủa nhà cung cấp cung như khách hàng của họ bằng việc xây dựng riêng cho mình mộtchuỗi cung ứng hoàn chỉnh Phát triển chuỗi cung ứng hoàn chỉnh sẽ tạo ra nền tảng chodoanh nghiệp tiết kiệm chi phí, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm, tăng sức cạnhtranh với đối thủ Ngoài ra nó còn giúp cho nền công nghiệp nước nhà gia nhập chuỗicung ứng sản xuất toàn cầu phát triển thị trường tiêu thụ toàn thế giới Điều này đòi hỏidoanh nghiệp phải quan tâm sâu sắc đến toàn bộ dòng dịch chuyển nguyên vật liệu cáchthức thiết kế và đóng gói sản phẩm và dịch vụ của nhà cung cấp cách thức vận chuyểnbảo quản sản phẩm hoàn thiện và điều mà người tiêu dùng yêu cầu, đặc biệt với ngànhcông nghiệp may đang phát triển như hiện nay

Vậy các doanh nghiệp trong ngành dệt may phải làm gì để xây dựng được chuỗicung ứng đáp ứng được nhu cầu của thị trường Vì lý do đó, nhóm chúng em quyết định

lựa chọn doanh nghiệp Việt Tiến để nghiên cứu về đề tài: “Lựa chọn một doanh nghiệp

may mặc (Việt Tiến) làm trọng tâm nghiên cứu, hãy vẽ sơ đồ chuỗi cung ứng với các thành viên chính của nó Phân tích thực trạng nội dung phân phối đầu ra của doanh nghiệp đó và đề xuất giải pháp”.

3

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Chuỗi cung ứng

Khái niệm: Chuỗi cung ứng là tập hợp các doanh nghiệp hoặc tổ chức tham giatrực tiếp và gián tiếp vào các quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại sản phẩm nào

đó cho thị trường

1.1 Chuỗi cung ứng trực tiếp (Direct supply chain, first tier chain)

Chuỗi cung ứng đơn giản còn gọi là chuỗi cung ứng trực tiếp bao gồm một doanhnghiệp trung tâm với các nhà cung cấp và các nhóm khách hàng trực tiếp bậc 1, đây lànhóm thành viên cơ bản nhất tạo nên một chuỗi cung ứng

Mô hình chuỗi cung ứng đơn giản

Với lớp khách hàng và nhà cung cấp bậc 1, doanh nghiệp trung tâm giữ mối quan

hệ và các liên kết quá trình được quản lý, tập trung vào các hoạt động mua bán và trựctiếp chia sẻ thông tin để hoàn thành mục tiêu của chuỗi cung ứng

1.2 Chuỗi cung ứng mở rộng (extended supply chain)

Chuỗi cung ứng mở rộng là sự mở rộng của chuỗi cung ứng trực tiếp cộng thêm sựtham gia của nhà cung cấp đầu tiên trong chuỗi và khách hàng NTDC, đi kèm với cácdoanh nghiệp cung cấp dịch vụ giao nhận, tài chính, thiết kế sản phẩm, marketing và côngnghệ thông tin

Trang 5

Mô hình chuỗi cung ứng mở rộng

Chuỗi cung ứng này gồm hai nhóm, các thành viên chính thực hiện các quá trìnhchuyển hóa vật chất để tạo ra thành phẩm (Primary Supply Chain members) Các doanhnghiệp cung cấp dịch vụ bảo hiểm, tư vấn, cho thuê tài sản v.v cho chuỗi cung ứng gọi làcác thành viên hỗ trợ (Supporting member)

2 Quản trị chuỗi cung ứng

2.1 Khái niệm

SCM là quá trình cộng tác (hoặc tích hợp) các doanh nghiệp và hoạt động khácnhau vào quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại sản phẩm nhất định tới thị trườngnhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp trong chuỗicung ứng

Về bản chất, SCM tập trung vào việc phối hợp một cách hiệu quả tất cả các thànhviên và các hoạt động của họ vào mục tiêu chung, các hoạt động này được thực hiện ở tất

cả các bậc quản trị chiến lược, chiến thuật và tác nghiệp

Bậc chiến lược: đưa ra các quyết định lâu dài và khó thay đổi đối với doanhnghiệp Ví dụ như quyết định về mạng lưới kho bãi, cơ sở sản xuất hay lựa chọn đối tácchủ đạo

Bậc chiến thuật: là những quyết định trong thời gian một năm hoặc một quý Nhưquyết định nguồn hàng, quy trình sản xuất, chính sách dự trữ và mức DVKH

Bậc tác nghiệp: liên quan đến các quyết định hàng tháng, hàng ngày Ví dụ nhưthời gian biểu cho xưởng sản xuất, lộ trình giao hàng của xe tải

2.2 Mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng

Mục tiêu tối thượng của SCM là tối đa hóa toàn bộ giá trị chuỗi cung ứng Đối vớihầu hết các chuỗi cung ứng, giá trị của chuỗi tạo ra có liên quan mật thiết đến lợi nhuậnchuỗi cung ứng tạo ra Giá trị hay lợi nhuận của một chuỗi cung ứng chỉ có được từ nguồnthu thập duy nhất là dòng tiền mặt của khách hàng Giá trị này được tạo ra từ sự chênhlệch giữa doanh thu bán sản phẩm và chi phí trong toàn bộ chuỗi cung ứng sản phẩm.Cũng là khoản chênh lệch giữa giá trị sản phẩm mà khách hàng mua gọi là giá trị khách

5

Trang 6

hàng với tổng chi phí phát sinh trong chuỗi để đáp ứng nhu cầu khách hàng Theo quanđiểm của Chopra thì giá trị chuỗi cung ứng được tính theo công thức dưới đây:

Giá trị chuỗi cung ứng = Giá trị khách hàng - Chi phí chuỗi cung ứng

3 Phân phối và giao hàng trong chuỗi cung ứng

3.1 Khái niệm

Với các chuỗi cung ứng, phân phối là khâu duy trì và phân chia hàng hóa chokhách hàng tới thị trường tiêu dùng cuối cùng Bao gồm toàn bộ các hoạt động đầu ra củachuỗi cung ứng và tập trung vào việc quản lý hệ thống kênh và mạng lưới phân phối

Giao hàng: là một khâu trong quá trình phân phối, là bước cuối cùng của quá trìnhthực hiện đơn hàng, thực hiện hành vi phân chia hàng hóa cho khách hàng theo các đơnhàng đặt Do đó, từ phía khách hàng khâu giao hàng thể hiện toàn bộ chất lượng quá trìnhphân phối

Theo quan điểm SCM, kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp và tổ chức

sở hữu một hàng hóa cụ thể trong quá trình chúng dịch chuyển từ nơi sản xuất tới cácđiểm tiêu thụ

Mạng phân phối là tập hợp các kênh phân phối hay là sự kết nối giữa các địa điểmphân phối bằng các phương tiện và thiết bị di chuyển hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu củakhách hàng và NTD

Quy trình đáp ứng và quản lý đơn hàng:

3.2 Các chiến lược phân phối trong chuỗi cung ứng

Chiến lược phân phối được hiểu là những phương thức sắp xếp kênh phân phối quacác quyết định lựa chọn trung gian và cấu trúc để chuyển sản phẩm tới thị trường theo

Trang 7

cách cạnh tranh và hiệu quả nhất Có hai dạng chiến lược phân phối cơ bản cần cân nhắckhi hình thành hệ thống phân phối hàng hóa trong chuỗi cung ứng là chiến lược sở hữukênh và chiến lược cường độ Ngoài ra, cách thức sử dụng các điểm trung chuyển dự trữ

có thể làm thay đổi tính chất vận hành của dòng hàng hóa và cho phép đáp ứng các yêucầu đặc biệt của chuỗi cung ứng cũng là những chiến lược đặc biệt trong mạng lưới

- Chiến lược sở hữu kênh: Kênh phân phối là đường ống để chuyển hàng hóa tớiNTD, việc sở hữu đường ống này hay giao cho các trung gian sẽ ảnh hưởng tới chi phí sởhữu kênh, chi phí phân phối, khả năng cung cấp dịch vụ khách hàng Có các chiến lược sởhữu kênh dưới đây:

+ Chiến lược phân phối trực tiếp: là chiến lược công ty sở hữu toàn bộ kênh phânphối, tất cả các khâu phân phối từ sản xuất tới NTD đều thuộc sở hữu của công ty, do đócông ty có thể trực tiếp với tới NTD

+ Chiến lược phân phối gián tiếp: là chiến lược sử dụng các trung gian như phânphối bán buôn, bán lẻ, đại lý bán lẻ giá trị gia tăng, đối tác và nhượng quyền

+ Chiến lược phân phối lại: là cách công ty cùng lúc dùng cả hình thức kênh phânphối trực tiếp và gián tiếp trong mạng phân phối của mình Công ty thường lựa chọn sởhữu một số kênh đặc biệt để sở hữu trải nghiệm của khách hàng và gia tăng lợi nhuậnthông qua các kênh này Sử dụng trung gian ở những kênh còn lại để có được sự phânphối rộng rãi của các kênh gián tiếp

- Chiến lược phân phối cường độ: Chiến lược phân phối cường độ định hướng sứcmạnh bao phủ thị trường của mạng phân phối trong chuỗi cung ứng Sức mạnh này thểhiện qua số lượng các trung gian ở mỗi bậc kênh phân phối trong chuỗi cung ứng Có 3dạng chiến lược phân phối cường độ:

+ Chiến lược phân phối đại trà: định hướng bán sản phẩm cho mọi trung gian cóthể để có số lượng người phân phối lớn nhất Thường gặp với sản phẩm tiêu dùng hàngngày, nguyên vật liệu thông thường và những dịch vụ cơ bản Chiến lược này cho phép

mở rộng thị trường nhanh chóng với mục đích bán được nhiều sản phẩm nhất NTD cóthể tiếp cận và mua sản phẩm nhanh và tốt nhất nhờ mạng lưới đại trà các trung gian

+ Chiến lược phân phối độc quyền: nhà sản xuất bán cho một số ít nhà phân phối

để duy trì hình ảnh tốt về sản phẩm Chiến lược phù hợp với các sản phẩm đặc biệt, hoặc

7

Trang 8

đòi hỏi các dịch vụ và kỹ thuật cao đi kèm, rủi ro thương mại thường lớn Nhà cung cấpgiữ quyền chọn người phân phối, là người được tin tưởng giao toàn quyền bán sản phẩmtrong một vùng địa lý Các đại lý độc quyền không bán sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.

+ Chiến lược phân phối chọn lọc: lựa chọn những người phân phối theo khả năngbán hàng và đồng thời cũng loại bỏ những nhà phân phối kém hiệu quả

- Chiến lược sử dụng kho và trung tâm phân phối: kho và trung tâm phân phối(DC) là các điểm nút trung chuyển dự trữ quan trọng trong mạng lưới phân phối, thựchiện các chức năng hỗ trợ sự di chuyển, lưu trữ hàng hóa (tạm thời hoặc lâu dài), chế biếnsản phẩm, giảm tải cho phương tiện, hình thành các SKU, chuẩn bị các lô hàng là các hoạtđộng thường được thực hiện trong các cơ sở này Nhà kho truyền thống tạo ra hệ thống dựtrữ đệm ở các vị trí cần thiết trong chuỗi cung ứng, kho duy trì lượng hàng cho đến khi cóđơn hàng của khách, sau đó các sản phẩm được chọn, đóng gói và chuyển đi Khi các đơnhàng bổ sung đến kho, chúng được lưu trữ cho đến khi khách hàng được xác định DC làcác cơ sở tích lũy và hợp nhất các sản phẩm từ các điểm sản xuất khác nhau trong mộtcông ty, hoặc từ một số công ty để vận chuyển kết hợp cho các khách hàng

3.3 Các mô hình phân phối và giao hàng cơ bản

Mỗi mô hình phân phối cần được đánh giá trên các tiêu chí: (1) Chi phí dự trữ, (2)Chi phí vận chuyển, (3) Chi phí cơ sở hạ tầng và xử lý đơn hàng, (4) Chi phí công nghệthông tin, (5) Thời gian đáp ứng, (6) Sự đa dạng hàng hóa, (7) Sự sẵn có của hàng hóa, (8)Trải nghiệm của khách hàng, (9) Khả năng kiểm soát đơn hàng, (10) Khả năng thu hổi

Để đánh giá và lựa chọn các mô hình phân phối cần chú ý hai điều kiện: (1) Sảnphẩm sẽ được giao đến tận nơi cho khách hay được lấy tại một địa điểm định trước? (2)

Có cần cơ sở trung gian không Dựa trên 2 điều kiện này, có 6 mô hình có thể lựa chọnvới các đặc điểm tương ứng

1 Nhà sản xuất dự trữ và giao hàng trực tiếp

2 Nhà sản xuất dự trữ và hợp nhất giao hàng

3 Nhà phân phối dự trữ và nhà vận chuyển giao hàng theo kiện

4 Nhà phân phối dự trữ và giao hàng chặng cuối

5 Nhà sản xuất/ phân phối dự trữ và khách hàng đến nhận hàng

6 Nhà bán lẻ dự trữ, khách hàng đến nhận hàng

Trang 10

CHƯƠNG 2: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA VIỆT TIẾN

1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần may Việt Tiến

Tiền thân công ty là một xí nghiệp may tư nhân “Thái Bình Dương kỹ nghệ côngty” - tên giao dịch là Pacific Enterprise Xí nghiệp này được 8 cổ đông góp vốn do ôngSâm Bào Tài – một doanh nhân người Hoa làm Giám Đốc

Xí nghiệp hoạt động trên diện tích 1,513m2 Với 65 máy may gia đình và khoảng

100 công nhân Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, Nhà nước tiếp quản & quốchữu hóa rồi giao cho Bộ Công nghiệp Nhẹ quản lý (nay là Bộ Công Nghiệp) Trước năm

1995, cơ quan quản lý trực tiếp công ty là Liên hiệp sản xuất – xuất nhập khẩu may

Do yêu cầu của các doanh nghiệp và của Bộ Công Nghiệp, cần phải có một TổngCông Ty Dệt May làm trung gian cầu nối giữa các doanh nghiệp với nhau và cấp vĩ mô,tiếp cận với thế giới nhằm hỗ trợ thông tin về thị trường, cần có sự cụ thể hóa các chínhsách, pháp luật Chính vì thế, ngày 29/04/1995 Tổng công ty dệt may Việt Nam ra đời

Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ,quyết định: Thành lập Tổng công ty May Việt Tiến trên cơ sở tổ chức lại Công ty MayViệt Tiến thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam với

- Tên tiếng Việt: Tổng công ty Cổ Phần May Việt Tiến

- Tên giao dịch quốc tế: VIETTIEN GARMENT CORPORATION

- Tên viết tắt: VTEC

Thương hiệu “Việt Tiến” được xây dựng ngay từ khi Công ty được thành lập với ýnghĩa Việt là Việt Nam, Tiến là Tiến lên – Công ty sẽ cùng đất nước Việt Nam tiến lêntrong thế kỷ mới Trải qua hơn 35 năm xây dựng và phát triển, Tổng công ty CP May ViệtTiến đã trở thành doanh nghiệp tiêu biểu nhất ngành Dệt May Việt Nam

Lĩnh vực kinh doanh:

• Sản xuất quần áo các loại

• Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa;

• Sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may; máy móc phụ tùng vàcác thiết bị phục vụ ngành may công nghiệp; thiết bị điện âm thanh và ánh sáng;

Trang 11

• Kinh doanh máy in, photocopy, thiết bị máy tính; các thiết bị, phần mềmtrong lĩnh vực máy vi tính và chuyển giao công nghệ; điện thoại, máy fax, hệ thống điệnthoại bàn; hệ thống điều hòa không khí và các phụ tùng (dân dụng và công nghiệp); máybơm gia dụng và công nghiệp;

• Kinh doanh cơ sở hạ tầng đầu tư tại khu công nghiệp;

• Đầu tư và kinh doanh tài chính;

• Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật

2 Sơ đồ chuỗi cung ứng của công ty Việt Tiến

Sơ đồ chuỗi cung ứng của công ty Việt Tiến

Công ty may Việt Tiến vừa may gia công, sản xuất hàng FOB xuất khẩu, FOB nộiđịa do vậy đặc điểm nguyên phụ liệu khá đa dạng Đối với các hợp đồng gia công thìnguyên phụ liệu chủ yếu do bên đặt gia công gửi sang, một phần nhỏ là bên đặt gia côngnhờ mua hộ Đối với nguyên phụ liệu cho sản xuất FOB xuất khẩu và nội địa thì công ty

tự mua ngoài (cả nội địa và nhập khẩu nước ngoài) Công tác quản lý nguyên phụ liệu đặt

ra là bảo quản, sử dụng tiết kiệm tối đa những nguyên liệu chính, công ty bảo quảnnguyên phụ liệu theo từng kho dựa theo công dụng của chúng Hiện tại công ty có 3 loạikho để bảo quản: kho nguyên phụ liệu đang dùng cho sản xuất, kho nguyên phụ liệu tiếtkiệm được và kho nguyên phụ liệu nợ khách hàng

11

Trang 12

Nguyên liệu đầu vào

Ma trận cung ứng của Việt Tiến về mặt hàng cơ bản:

Công ty dệt may Việt Nam (Vinatex)

Tựsảnxuất

 Vấn đề bông vải sợi

Công ty Việt Tiến chỉ nhập nguồn cung bông sợi nội địa do Công ty dệt may ViệtNam cung cấp (Vinatex) còn lại hầu như 70-80% nguyên liệu khác và phụ liệu nhập từnước ngoài

Trong nước, Vinatex là nhà cung ứng bông sợi chủ yếu cho Việt Tiến và nhiềudoanh nghiệp dệt may khác Vinatex đang tiến hành đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu

Trang 13

Tập đoàn dệt may Việt Nam cho biết ngành dệt may đang tập trung đầu tư sản phẩm cókhả năng hút vốn và khả năng phát triển cao Xây dựng mối quan hệ bền vững giữa cácdoanh nghiệp dệt may với các vùng trồng dâu tằm và bông sợi Xây dựng các trung tâmgiao dịch nguyên phụ liệu quy mô lớn trở thành các chợ đầu mối buôn bán nguyên phụliệu

Ngoài ra, Việt Tiến còn chủ yếu nhập khẩu nguyên phụ liệu là ở một số quốc gianhư Ấn Độ, Trung Quốc, Pakistan, Trung Phi… nơi có những nguồn cung lớn chất lượng

và khá ổn định Áp lực đến từ nhà cung ứng của Việt Tiến rất lớn khi mà số lượng hàngnhập khẩu có giá cao, tập trung chủ yếu lại ở các nước không trong TPP như Trung - Hàn

Áp lực thiếu hụt nguyên vật liệu trong những năm vừa qua khi mà số lượng nhập bông,vải tăng qua các năm Việc sản xuất trong nước chưa thực sự đạt được chỉ tiêu Các loạivải sản xuất được chỉ có 25% đạt tiêu chuẩn

 Về máy móc thiết bị:

Qua ma trận, ta có thể thấy rõ được công nghệ của Việt Tiến Áp dụng hầu như phụthuộc vào Công ty Tungshing sewing machine Co.Ltd Điều này làm cho chi phí máythiết bị khá đắt đỏ Bên cạnh đó Công ty Tungshing sewing machine Co.Ltd cũng kiêmluôn tư vấn, bảo trì, sửa chữa cho công ty Việt Tiến Việc thay thế và chuyển đổi khókhăn, sự phụ thuộc vào nhà cung ứng sẽ giảm cạnh tranh của Việt Tiến Mới gần đây ViệtTiến đã bắt đầu thử áp dụng một số công nghệ đến từ Nhật Bản và Ấn Độ giúp phần nàogiảm sự lệ thuộc về công nghệ

Công ty Việt Tiến có lượng nhập hàng và chi phí cao nên giảm về cạnh tranh giáđổi lại chất lượng Việt Tiến tốt đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng Việt Tiến sẽgặp khó khăn khi giá nguyên phụ liệu đầu vào của thế giới bất thường Tuy nhiên, trong

13

Trang 14

năm 2015 với việc Nhật Bản và Hàn Quốc thành lập khu sản xuất phụ liệu dệt may tạiViệt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho việc giảm đi lượng hàng nhập khẩu từ các nướckhác Đồng thời giảm được chi phí vận chuyển, tăng cường cạnh tranh cho Việt Tiếntrong thị trường nội địa Trong những năm tiếp theo khi mà ngành may mặc việt Nam có

sự hiện diện của nhiều đối thủ mới Việt Tiến cần thành lập dây chuyền khép kín sản xuấttạo nên lợi thế trong cạnh tranh nhất định

Sản xuất

Tổng diện tích nhà xưởng là 55.709.32m2 với 5668 bộ thiết bị, có gần 20000 laođộng, hiện nay doanh nghiệp có 21 đơn vị sản xuất trực thuộc Việt Tiến luôn đi đầu trongviệc nghiên cứu và mạnh dạn áp dụng công nghệ mới, đầu tư ứng dụng công nghệ LeanManufacturing Việt Tiến cũng đã đầu tư thiết bị hiện đại vào sản xuất như hệ thống giác

sơ đồ/trải vải/cắt tự động, hệ thống dây chuyền sản xuất tự động cùng các loại máy mócthiết bị chuyên dùng hiện đại khác như máy mổ túi tự động, máy tra tay, máy lập trình…Bên cạnh đó, Tổng công ty cũng đang chuẩn bị các điều kiện để tiếp nhận các chươngtrình đầu tư về thiết bị và công nghệ của Tập đoàn South Island, của các Tập đoàn NhậtBản như: Itochu, Mitsubishi, Marubeni, Sumitomo, Sandra Nhờ vậy, năng suất, chấtlượng được tăng lên rõ rệt, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và thị trường

Sản phẩm đầu ra

Doanh nghiệp có 21 đơn vị sản xuất trực thuộc và các nhà máy liên doanh trongnước như Công ty cổ phần Việt Thịnh, Công ty cổ phần May Vĩnh Tiến, Việt Phát J.v LtdCo

San Sciaro: là thương hiệu thời trang nam cao cấp phong cách Ý, đẳng cấp Quốc

tế, dành cho doanh nhân, nhà quản lý, nhà lãnh đạo, những người thành đạt, sành điệu.Thương hiệu được thiết kế chuyên nghiệp và nhất quán với nét sang trọng, lịch lãm, mạnh

mẽ & quyền uy, được thể hiện sinh động qua logo với hình tượng đầu sư tử, chú trọngchăm sóc từng chi tiết nhằm mang đến một phong cách mới cho doanh nhân và nhà quản

lý của Việt Nam Việt Tiến mong muốn thiết kế San Sciaro như một thương hiệu thờitrang đầu tiên dành riêng cho doanh nhân và nhà lãnh đạo trong nước mang đẳng cấpquốc tế, góp phần vào sự thành công và kết nối sức mạnh cộng đồng doanh nhân ViệtNam

Trang 15

Manhattan: là thương hiệu thời trang nam cao cấp phong cách Mỹ dành cho doanhnhân, nhà quản lý, nhà lãnh đạo, những người thành đạt, sành điệu Thương hiệuManhattan được VTEX mua bản quyền của tập đoàn Perry Ellis International và PerryEllis International Europe của Mỹ.

Viettien: Là thời trang nam công sở, lịch sự, nghiêm túc, chỉnh chu Thương hiệunày trở thành thương hiệu uy tín, dẫn đầu về thời trang công sở phục vụ khách hàng namgiới tuổi từ 22 đến 55

Viettien Smart Casual: Đây là thương hiệu nhánh Viettien Thương hiệu này làthương hiệu thời trang thông dụng (casual) dành cho nam giới sử dụng trong môi trườngthư giãn như: Làm việc, dạo phố, mua sắm, du lịch… Đây là thương hiệu bổ sung phongcách tiện dụng, thoải mái cho thương hiệu Viettien

Vee Sendy: là nhãn hiệu dành cho thời trang mặc hàng ngày cho giới trẻ (cả nam

và nữ), chủ yếu cho lứa tuổi từ 16-28 mang tính cách sống động, trẻ trung với những loạisản phẩm như quần jeans, quần short, áo thun, sơmi thêu… Màu sắc tươi mát, chất liệuvải theo thời trang và độ bền sản phẩm mang tính trung bình để có mức giá vừa phải,người mua có khả năng thay đổi kiểu nhanh chóng

Việt Long: Việt Tiến xây dựng một thương hiệu mới Việt Long hướng tới Ðại lễ

kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội và hưởng ứng thiết thực cuộc vận động “NgườiViệt Nam ưu tiên sử dụng hàng Việt Nam” Sản phẩm ngay khi đưa ra thị trường đã đượcngười lao động thành thị và nông thôn lựa chọn bởi chất lượng, giá cạnh tranh, kiểu dáng

và mẫu mã đa dạng với mức giá bán từ 80 nghìn đồng đến 180 nghìn đồng cho mỗi sảnphẩm

Phân phối

Công ty đã lựa chọn một chuỗi các cửa hàng phân phối sản phẩm rộng khắp cảnước, với 3 kênh tiêu thụ gồm: xây dựng các cửa hàng độc lập, mở rộng hệ thống đại lýhiện nay và đưa các sản phẩm của mình vào các hệ thống siêu thị, trung tâm mua sắm caocấp

Hiện nay, Việt Tiến là một trong những doanh nghiệp có hệ thống cửa hàng lớnnhất trong ngành với 1.300 cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm trên khắp các tỉnh, thànhphố trên cả nước

15

Trang 16

Bên cạnh đó, Việt Tiến nhận định rằng việc đưa sản phẩm vào các trung tâm muasắm không những để kinh doanh mà còn để quảng bá cho chính thương hiệu mình.

Khách hàng cuối cùng

Khách hàng là thành tố tiên quyết của chuỗi cung ứng Mục đích then chốt của bất

kỳ chuỗi cung ứng nào là nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng, trong tiến trình tạo ra lợinhuận cho chính doanh nghiệp Các hoạt động chuỗi cung ứng bắt đầu với đơn đặt hàngcủa khách hàng và kết thúc khi khách hàng thanh toán đơn đặt hàng của họ

Khách hàng cuối cùng của Việt Tiến khá đa dạng, bao gồm:

- Doanh nhân: những người thành đạt, thường xuyên phải đi hội nghị, giao tiếp,đàm phán với các đối tác trong nước và nước ngoài, vì vậy những sản phẩm thời trangcao cấp là không thể thiếu đối với họ

- Nhân viên văn phòng: là những người đã đi làm, có thu nhập ổn định là đối tượngkhách hàng thường xuyên của doanh nghiệp

- Sinh viên: những người trẻ trung, năng động sẽ là những khách hàng tiềm năngcủa may Việt Tiến

- Các đối tượng khác: giáo viên, bác sĩ, công an, bộ đội

3 Thực trạng nội dung phân phối đầu ra của công ty Việt Tiến

3.1 Quy trình đáp ứng và quản lý đơn hàng

Bước 1: Khách hàng đặt hàng

- Thu thập thông tin yêu cầu của khách hàng

Tại công ty Việt Tiến, tùy theo từng đơn hàng mà nhân viên Quản lý đơn hàng phải liên hệ với trưởng nhóm hoặc khách hàng để nhận thông tin

Đối với các đơn hàng quan trọng các nhân viên quản lý đơn hàng tự liên hệ với khách thông qua Email sau đó trao đổi công việc cụ thể qua điện thoại để nhận thông tin chính xác nhất và nhanh nhất có thể

Với khách hàng trực tiếp đặt hàng: Công ty Việt Tiến thiết lập website mua hàngtrực tuyến qua Estore.viettien.com.vn cung cấp dịch vụ bán hàng thương mại điện tửnhằm mục đích cung ứng hàng hóa, đáp ứng nhu cầu mua sắm một cách nhanh chóng,

Trang 17

thuận tiện, an toàn, ưu việt Khi có nhu cầu mua hàng trên Estore.viettien.com.vn, ngườimua sẽ thực hiện theo các bước sau đây:

 Bước 1: Tìm kiếm, tham khảo thông tin mô tả sản phẩm, mức giá và chính sách hỗ trợ, khuyến mãi áp dụng cho sản phẩm được hiển thị trên website

 Bước 2: Người mua click “CHỌN MUA” trên sản phẩm muốn mua

 Bước 3: Thực hiện mua xong, người mua vào mục giỏ hàng để kiểm lại thông tin các sản phẩm đã chọn, nhập thông tin mã khuyến mãi hoặc phiếu quà tặng (nếu có) để áp dụng chương trình khuyến mãi ưu đãi cho đơn hàng mua, người mua chọn

“TIẾN HÀNH THANH TOÁN”

 Bước 4: Chọn lựa, kiểm tra địa chỉ giao hàng

 Bước 5: Chọn lựa, kiểm tra thời gian thanh toán, phương thức thanh toán, các thông tin chi tiết về đơn hàng Sau khi kiểm tra, người mua chọn “ĐẶT MUA”

Bước 2: Tiếp nhận đơn hàng

- Truyền đạt yêu cầu đơn đặt hàng từ nguồn tới nơi tiếp nhận:

Các thông tin về đơn đặt hàng mà nhân viên Quản lý Đơn hàng cần thu thập gồm:

 Chủng loại hàng hóa: Ở giai đoạn này, nhân viên quản lý đơn hàng chỉ cần nắm được thông tin sơ bộ về chủng loại hàng hóa

 Số lượng hàng hóa: Bao gồm số lượng của từng màu, từng cỡ và tổng số lượng hàng hoá của cả đơn hàng

 Thời hạn giao hàng dự kiến: Đây là thông tin rất quan trọng mà nhân viên Quản lý Đơn hàng cần nắm được bởi vì nó liên quan rất chặt chẽ với số lượng hàng hoá

và tình hình sản xuất của nhà máy

 Quy cách đóng gói: Mô tả cách gấp, treo sản phẩm, các nguyên phụ liệu đóng gói cần thiết …

- Nhập dữ liệu vào hệ thống: Sau khi thu thập các thông tin về đơn đặt hàng, nhân viên quản lý đơn hàng sẽ tiến hành nhập dữ liệu vào hệ thống và bảo mật thông tin của khách hàng bằng các phần mềm hỗ trợ nhập dữ liệu

Bước 3: Xử lý đơn hàng

- Kiểm tra tính chính xác của đơn hàng:

17

Trang 18

Với mỗi đơn hàng được đặt Việt Tiến đều thực hiện quá trình xác minh lại tínhchính xác của đơn hàng từ đó kiểm soát được quá trình đặt hàng của khách hàng, hệ thốnghóa các đơn hàng để hạn chế tình trạng đơn hàng ảo, đơn hàng sai thông tin Tất cả cácđơn hàng đều được sàng lọc kiểm tra lại thông tin liên quan như: Thông tin khách hàng vềtên tuổi, địa chỉ, số điện thoại,… cần đầy đủ, chính xác, các thông tin về đơn hàng về sốlượng sản phẩm, màu sắc, chủng loại, thời gian đặt hàng.

- Kiểm tra tính sẵn có của dự trữ:

Sau khi kiểm tra được tính chính xác của đơn hàng, Việt Tiến sẽ tiến hành kiểm tralại hàng dự trữ trong kho Kiểm tra xem hàng dự trữ có đáp ứng được yêu cầu của kháchhàng hay không Nếu hàng dự trữ không đủ thì kế hoạch sản xuất có đáp ứng kịp haykhông

 Xác nhận lại thông tin/ từ chối:

Khi người mua đặt hàng tại Việt Tiến công ty sẽ nhận được yêu cầu đặt hàng vàgửi đến người mua mã số đơn hàng Tuy nhiên, yêu cầu đặt hàng cần thông qua một bướcxác nhận đơn hàng, để yêu cầu đặt hàng được xác nhận nhanh chóng, quý khách vui lòngcung cấp đúng và đầy đủ các thông tin liên quan đến việc giao nhận, hoặc các điều khoản

và điều kiện của chương trình khuyến mãi (nếu có) mà người mua tham gia Sau khi đặthàng thành công, người mua sẽ nhận được email thông báo gửi về địa chỉ email đã cungcấp, kèm tóm tắt thông tin đơn hàng và mã số đơn hàng Mã số này sẽ được dùng đểngười mua theo dõi tình trạng đơn hàng, hoặc để thay đổi thông tin, hoặc hủy đơn hàngsau này

- Kiểm tra tín dụng/ công nợ của khách hàng:

Đầu ra bao gồm khách hàng bán buôn và khách hàng bán lẻ Với khách hàng bán lẻthì số lượng đơn hàng thường nhỏ lẻ và sẽ thanh toán trực tiếp khi mua hàng ở cửa hànghay mua trên website của hãng Khách hàng thương thanh toán qua 2 cách là tiền mặt vàqua thẻ tín dụng Đối với khách hàng bán buôn thường đặt mua với số lượng lớn, nhậphàng theo kì hạn Sau khi khách hàng gửi đề nghị thanh toán tới doanh nghiệp, yêu cầuthanh toán công nợ mua hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán công nợ phải trả tiến hànhkiểm tra công nợ của nhà cung cấp này theo như đề nghị thanh toán đã gửi Dữ liệu kiểmtra trên các báo cáo tổng hợp công nợ và chi tiết công nợ Nếu các thông tin đề nghị thanh

Ngày đăng: 02/09/2021, 18:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w