Lựa chọn một doanh nghiệp thương mại bán lẻ, nhận dạng và phân tích đặc điểm các phân đoạn thị trường mục tiêu. Lựa chọn 1 phân đoạn thị trường mục tiêu đã nhận dạng ở trên, phân tích và đánh giá thực trạng công nghệ marketing bán lẻ và quy trình công nghệ bán lẻ của doanh nghiệp trong đáp ứng với phân đoạn thị trường và môi trường marketing. Đưa ra giải pháp và đề xuất trong thời gian tới . A, Lời mở đầu Để có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường, vấn đề quan trọng nhất đối với một doanh nghiệp là làm thế nào để có được lòng tin của khách hàng. Yếu tố quan trọng nhất khiến khách hàng có thể tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp là chất lượng sản phẩm bên cạnh đó là hiệu suất làm việc trong quá trình bán hàng tạo ra năng suất cao nhất, giảm chi phí và thu được nhiều lợi nhuận. Chính vì vậy, việc nâng cao hiệu lực công nghệ đóng vai trò hết sức quan trọng và cần thiết. Đặc biệt hơn, đối với các doanh nghiệp bánlẻ càng phải chú trọng, có biện pháp quản trị chất lượng trong các khâu hoạt động kinh doanh sản xuất để nâng cao hiệu quả bán hàng trong thương mại bán lẻ. Vì vậy, nhóm chúng tôi xin lựa chọn đề tài: “Lựa chọn một doanh nghiệp thương mại bán lẻ, nhận dạng và phân tích đặc điểm các phân đoạn thị trường mục tiêu. Lựa chọn một phân đoạn thị trường mục tiêu đã nhận dạng ở trên, phân tích và đánh giá thực trạng công nghê marketing bán lẻ và quy trình công nghệ marketing bán lẻ của doanh nghiệp trong đáp ứng với phân đoạn thị trường và môi trường marketing. Đưa ra giải pháp và đề xuất trong thời gian tới”. Với đề tài này, nhóm 6 chọn Big C là doanh nghiệp để tìm hiểu. Dựa trên những cơ sở lý thuyết, nhóm chúng tôi nghiên cứu và tìm hiểu về thực trạng tại Big C, từ đó đưa ra đề xuất và giải pháp cho doanh nghiệ B. Nội dung I, CƠ SỞ LÝ LUẬN 1, Công nghệ marketing bán lẻ tại công ty thương mại 1.1, Công ty thương mại bán lẻ Công ty thương mại bán lẻ là hình thức bán hàng thương mại tập trung nhiều vào đối tượng người tiêu dùng cá nhân, với năng lực mua hàng đơn lẻ số lượng ít. Công ty thương mại bán lẻ tồn tại dưới nhiều hình thức và trong nhiều bối cảnh khác nhau. 1.2, Công nghệ marketing bán lẻ trong công ty thương mại • Công nghệ bán hàng truyền thống Đây là công nghệ bán hàng mà phụ thuộc nhiều vào nhân viên bán hàng (bao gồm từ việc phục vụ khách hàng đến bán hàng theo yêu cầu của khách hàng). Theo phương thức bán hàng này thì sẽ có một mặt ngăn cách giữa nhân viên bán hàng và khách hàng để đảm bảo quy trình bán hàng được thực hiện toàn bộ bởi nhân viên bán hàng. Công nghệ bán hàng truyền thống phù hợp cho đa số tất cả các mặt hàng. • Công nghệ bán hàng tự phục vụ Công nghệ bán hàng tự phục vụ cho phép khách hàng chủ động tiếp cận trực tiếp đến các gian hàng đã được bày bán sẵn sản phẩm dưới sự định hướng trực tiếp gián tiếp từ người người bán. Phương thức bán hàng này giúp khách hàng dễ chọn lựa, kiểm tra sản phẩm trước khi quyết định mua hàng hơn phương thức mua hàng truyền thống. Công nghệ bán hàng tự phục vụ phù hợp đối với các mặt hàng kinh doanh có thể dễ trưng bày trên các gian hàng bán sản phẩm. • Công nghệ bán hàng tự chọn Khách hàng có thể tự tham gia vào việc tìm kiếm hàng hoá, có thể yêu cầu sự giúp đỡ từ nhân viên bán hàng. Ở phương thức bán hàng tự chọn này, khách hàng được tự do thể hiện nhu cầu mua sản phẩm của mình đối với người bán; trong khi đó người bán sẽ cố vấn cho khách hàng, giải thích giá trị sử dụng của sản phẩm, thử hàng,... • Công nghệ bán hàng theo mẫu Công nghệ bán hàng theo mẫu là phương thức bán hàng để người mua có thể xem xét, nghiên cứu các mẫu sản phẩm thông qua các phòng trưng bày mẫu hàng catalogue danh mục sản phẩm trước khi thực hiện hành vi mua hàng. Những sản phẩm được bán theo công nghệ bán hàng theo mẫu yêu cầu doanh nghiệp sử dụng công nghệ bán hàng này phải có kho dự trữ hàng hoá, phương tiện để vận chuyển và giao hàng cho khách. • Công nghệ bán qua máy tự động bán hàng Công nghệ bán hàng này rất tiện lợi vì có thể phục vụ khách hàng ở mọi không gian và thời gian khác nhau, khách hàng được tự lựa chọn sản phẩm và tiến hành mua theo nhu cầu của mình phù hợp với các sản phẩm có sẵn trên máy tự động bán hàng. Tuy nhiên nhược điểm của công nghệ bán hàng này là giá sẽ đắt hơn 1520% so với bình thường và trong khi đang mua thì khách hàng có thể gặp các lỗi như hết hàng, máy hư, hàng hoá không trả lại được. • Công nghệ bán qua bưu điện (telemarketing) Quá trình bán hàng được thực hiện thông qua phương tiện viễn thông, chủ yếu là điện thoại. Người bán sử dụng công nghệ bán hàng này để mời chào khách hàng mua sản phẩm của mình khi khách hàng chưa biết đến sản phẩm này của công ty hoặc công ty mới sản xuất bán sản phẩm này trên thị trường. • Công nghệ bán hỗn hợp Đây là công nghệ bán hàng kết hợp nhiều công nghệ bán khác nhau tuỳ thuộc vào đặc tính danh mục sản phẩm, sự phù hợp sản phẩm đối với công nghệ bán, khả năng của người bán,... 1.3, Dịch vụ trong thương mại bán lẻ Dịch vụ trong thương mại bán lẻ là bất kỳ hoạt động hay việc thực hiện, hoặc thông tin nào mà một bên đưa ra có đặc điểm vô hình mà nó làm tăng giá trị sản phẩm, thúc đẩy mối quan hệ giữa nhà bán lẻ và khách hàng. Dịch vụ trong thương mại bán lẻ được thể hiện thông qua hai giai đoạn: Trước khi mua hàng (người bán tư vấn, hỗ trợ khách hàng về thông tin sản phẩm) và sau khi mua hàng (người bán hỗ trợ đổi trả, bảo hành, hướng dẫn sử dụng,...sản phẩm cho khách hàng). 2, Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu 2.1, Phân đoạn thị trường Phân đoạn theo tiêu thức địa lý: Thị trường tổng thể được chia cắt thành nhiều đơn vị địa lý khác nhau như: quốc gia, tiểu bang, vùng, quận, thành phố, các vùng có khí hậu và thổ nhưỡng khác nhau,… Phân đoạn theo tiêu thức nhân khẩu học: Nhóm tiêu thức thuộc loại này bao gồm: độ tuổi,nghề nghiệp, giới tính, trình độ văn hóa, quy mô gia đình, tình trạng hôn nhân, thu nhập, giai tầng xã hội, tín ngưỡng, dân tộc,sắc tộc,… Phân đoạn theo tiêu thức tâm lý học: Cơ sở phân đoạn này dựa trên một số tiêu thức như: thái độ, động cơ, lối sống, sự quân tâm, quan điểm, giá trị văn hóa,… Nhóm tiêu thức này thường được sử dụng để hỗ trợ cho nhóm tiêu thức về nhân khẩu học. Phân đoạn theo tiêu thức hành vi tiêu dùng: Trên cơ sở này, thị trường người tiêu dùng sẽ được phân chia thành các nhóm đồng nhất về các đặc tính:lý do mua sắm, lợi ích
Trang 1Nhóm 6
Đề tài 2: Lựa chọn một doanh nghiệp thương mại bán lẻ, nhận dạng và phân tích đặc điểm các phân đoạn thị trường mục tiêu Lựa chọn 1 phân đoạn thị trường mục tiêu đã nhận dạng ở trên, phân tích và đánh giá thực trạng công nghệ marketing bán lẻ và quy trình công nghệ bán lẻ của doanh nghiệp trong đáp ứng với phân đoạn thị trường và môi trường marketing Đưa ra giải pháp và đề xuất trong thời gian tới
A, Lời mở đầu
Để có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường, vấn đề quan trọng nhất đối vớimột doanh nghiệp là làm thế nào để có được lòng tin của khách hàng Yếu tố quan trọngnhất khiến khách hàng có thể tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp là chất lượng sảnphẩm bên cạnh đó là hiệu suất làm việc trong quá trình bán hàng tạo ra năng suất caonhất, giảm chi phí và thu được nhiều lợi nhuận Chính vì vậy, việc nâng cao hiệu lựccông nghệ đóng vai trò hết sức quan trọng và cần thiết Đặc biệt hơn, đối với các doanhnghiệp bánlẻ càng phải chú trọng, có biện pháp quản trị chất lượng trong các khâu hoạtđộng kinh doanh sản xuất để nâng cao hiệu quả bán hàng trong thương mại bán lẻ
Vì vậy, nhóm chúng tôi xin lựa chọn đề tài: “Lựa chọn một doanh nghiệp thươngmại bán lẻ, nhận dạng và phân tích đặc điểm các phân đoạn thị trường mục tiêu Lựachọn một phân đoạn thị trường mục tiêu đã nhận dạng ở trên, phân tích và đánh giá thựctrạng công nghê marketing bán lẻ và quy trình công nghệ marketing bán lẻ của doanhnghiệp trong đáp ứng với phân đoạn thị trường và môi trường marketing Đưa ra giảipháp và đề xuất trong thời gian tới” Với đề tài này, nhóm 6 chọn Big C là doanh nghiệp
để tìm hiểu Dựa trên những cơ sở lý thuyết, nhóm chúng tôi nghiên cứu và tìm hiểu vềthực trạng tại Big C, từ đó đưa ra đề xuất và giải pháp cho doanh nghiệ
B Nội dung
Trang 2I, CƠ SỞ LÝ LUẬN
1, Công nghệ marketing bán lẻ tại công ty thương mại
1.1, Công ty thương mại bán lẻ
Công ty thương mại bán lẻ là hình thức bán hàng thương mại tập trung nhiềuvào đối tượng người tiêu dùng cá nhân, với năng lực mua hàng đơn lẻ số lượng ít Công
ty thương mại bán lẻ tồn tại dưới nhiều hình thức và trong nhiều bối cảnh khác nhau
1.2, Công nghệ marketing bán lẻ trong công ty thương mại
Công nghệ bán hàng truyền thống
Đây là công nghệ bán hàng mà phụ thuộc nhiều vào nhân viên bán hàng (baogồm từ việc phục vụ khách hàng đến bán hàng theo yêu cầu của khách hàng) Theophương thức bán hàng này thì sẽ có một mặt ngăn cách giữa nhân viên bán hàng và kháchhàng để đảm bảo quy trình bán hàng được thực hiện toàn bộ bởi nhân viên bán hàng.Công nghệ bán hàng truyền thống phù hợp cho đa số tất cả các mặt hàng
Công nghệ bán hàng tự phục vụ
Công nghệ bán hàng tự phục vụ cho phép khách hàng chủ động tiếp cận trựctiếp đến các gian hàng đã được bày bán sẵn sản phẩm dưới sự định hướng trực tiếp/ giántiếp từ người người bán Phương thức bán hàng này giúp khách hàng dễ chọn lựa, kiểmtra sản phẩm trước khi quyết định mua hàng hơn phương thức mua hàng truyền thống.Công nghệ bán hàng tự phục vụ phù hợp đối với các mặt hàng kinh doanh có thể dễ trưngbày trên các gian hàng bán sản phẩm
Công nghệ bán hàng tự chọn
Khách hàng có thể tự tham gia vào việc tìm kiếm hàng hoá, có thể yêu cầu sựgiúp đỡ từ nhân viên bán hàng Ở phương thức bán hàng tự chọn này, khách hàng được
Trang 3tự do thể hiện nhu cầu mua sản phẩm của mình đối với người bán; trong khi đó người bán
sẽ cố vấn cho khách hàng, giải thích giá trị sử dụng của sản phẩm, thử hàng,
Công nghệ bán hàng theo mẫu
Công nghệ bán hàng theo mẫu là phương thức bán hàng để người mua có thểxem xét, nghiên cứu các mẫu sản phẩm thông qua các phòng trưng bày mẫu hàng/catalogue danh mục sản phẩm trước khi thực hiện hành vi mua hàng Những sản phẩmđược bán theo công nghệ bán hàng theo mẫu yêu cầu doanh nghiệp sử dụng công nghệbán hàng này phải có kho dự trữ hàng hoá, phương tiện để vận chuyển và giao hàng chokhách
Công nghệ bán qua máy tự động bán hàng
Công nghệ bán hàng này rất tiện lợi vì có thể phục vụ khách hàng ở mọikhông gian và thời gian khác nhau, khách hàng được tự lựa chọn sản phẩm và tiến hànhmua theo nhu cầu của mình phù hợp với các sản phẩm có sẵn trên máy tự động bán hàng.Tuy nhiên nhược điểm của công nghệ bán hàng này là giá sẽ đắt hơn 15-20% so với bìnhthường và trong khi đang mua thì khách hàng có thể gặp các lỗi như hết hàng, máy hư,hàng hoá không trả lại được
Công nghệ bán qua bưu điện (telemarketing)
Quá trình bán hàng được thực hiện thông qua phương tiện viễn thông, chủ yếu
là điện thoại Người bán sử dụng công nghệ bán hàng này để mời chào khách hàng muasản phẩm của mình khi khách hàng chưa biết đến sản phẩm này của công ty hoặc công tymới sản xuất bán sản phẩm này trên thị trường
Công nghệ bán hỗn hợp
Trang 4Đây là công nghệ bán hàng kết hợp nhiều công nghệ bán khác nhau tuỳ thuộcvào đặc tính danh mục sản phẩm, sự phù hợp sản phẩm đối với công nghệ bán, khả năngcủa người bán,
1.3, Dịch vụ trong thương mại bán lẻ
Dịch vụ trong thương mại bán lẻ là bất kỳ hoạt động hay việc thực hiện, hoặcthông tin nào mà một bên đưa ra có đặc điểm vô hình mà nó làm tăng giá trị sản phẩm,thúc đẩy mối quan hệ giữa nhà bán lẻ và khách hàng
Dịch vụ trong thương mại bán lẻ được thể hiện thông qua hai giai đoạn: Trướckhi mua hàng (người bán tư vấn, hỗ trợ khách hàng về thông tin sản phẩm) và sau khimua hàng (người bán hỗ trợ đổi trả, bảo hành, hướng dẫn sử dụng, sản phẩm cho kháchhàng)
2, Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
2.1, Phân đoạn thị trường
Phân đoạn theo tiêu thức địa lý: Thị trường tổng thể được chia cắt thành nhiềuđơn vị địa lý khác nhau như: quốc gia, tiểu bang, vùng, quận, thành phố, các vùng có khíhậu và thổ nhưỡng khác nhau,… Phân đoạn theo tiêu thức nhân khẩu học: Nhóm tiêuthức thuộc loại này bao gồm: độ tuổi,nghề nghiệp, giới tính, trình độ văn hóa, quy mô giađình, tình trạng hôn nhân, thu nhập, giai tầng xã hội, tín ngưỡng, dân tộc,sắc tộc,…
Phân đoạn theo tiêu thức tâm lý học: Cơ sở phân đoạn này dựa trên một số tiêuthức như: thái độ, động cơ, lối sống, sự quân tâm, quan điểm, giá trị văn hóa,… Nhómtiêu thức này thường được sử dụng để hỗ trợ cho nhóm tiêu thức về nhân khẩu học
Phân đoạn theo tiêu thức hành vi tiêu dùng: Trên cơ sở này, thị trường người tiêudùng sẽ được phân chia thành các nhóm đồng nhất về các đặc tính:lý do mua sắm, lợi ích
Trang 5tìm kiếm, tính trung thành,số lượng, tỷ lệ sử dụng, cường độ tiêu thụ, tình trạng sử dụng(đã sử dụng ,chưa sử dụng, không sử dụng…)
2.2, Lựa chọn thị trường mục tiêu
Để lựa chọn được thị trường mục tiêu, ta phải xác định được quy mô và tốc độphát triển của phân đoạn thị trường, cơ cấu và sự thu hút của các đoạn thị trường, mụcđích kinh doanh và nguồn tài lực của doanh nghiệp trong mối quan hệ với từng phânđoạn
Sau khi xác định được các yếu tố cần thiết để xác định được khả năng phát triểncủa mỗi phân đoạn thị trường thì doanh nghiệp sẽ phải căn cứ vào các yếu tố đó để xácđịnh đâu là phân đoạn thị trường tiềm năng nhất, phân đoạn thị trường này phù hợp kinhdoanh sản phẩm nào, và sau đó triển khai kế hoạch kinh doanh
3, Môi trường marketing
Môi trường marketing được tạo thành từ môi trường bên trong và bên ngoài củadoanh nghiệp Trong khi môi trường bên trong có thể được kiểm soát, doanh nghiệp córất ít hoặc không kiểm soát được môi trường bên ngoài
Môi trường marketing bên trong
Môi trường tiếp thị nội bộ của doanh nghiệp bao gồm tất cả các lực lượng và cácyếu tố bên trong tổ chức có ảnh hưởng đến hoạt động marketing của nó Các thành phần
có thể kể đến bao gồm con người, tài chính, nguyên vật liệu, máy móc, hàng hoá Môitrường bên trong nằm dưới sự kiểm soát của marketer và có thể được thay đổi khi môitrường bên ngoài thay đổi Tuy nhiên, nó cũng quan trọng đối với doanh nghiệp như môitrường tiếp thị bên ngoài, là một phần của tổ chức và ảnh hưởng tới quyết định tiếp thị vàmối quan hệ của nó với khách hàng Những yếu tố này có thể được kiểm soát bởi cáccông ty
Trang 6 Môi trường marketing bên ngoài
Môi trường bên ngoài được cấu thành từ các yếu tố và lực lượng bên ngoàidoanh nghiệp và trên đó nhà tiếp thị ít hoặc không thể kiểm soát được Môi trường bênngoài bao gồm:
o Môi trường vi mô
Môi trường marketing vi mô bao gồm tất cả các yếu tố có liên quan chặtchẽ với hoạt động của doanh nghiệp và ảnh hưởng đến chức năng của nó Các yếu tố môitrường vi mô bao gồm khách hàng, nhân viên, nhà cung cấp, nhà bán lẻ và nhà phân phối,
cổ đông, đối thủ cạnh tranh, chính phủ và công chúng Những yếu tố này được kiểm soát
ở một mức độ nào đó
Khách hàng: Mỗi doanh nghiệp đều xoay quanh việc đáp ứng nhu cầu và
mong muốn của khách hàng Do đó, mỗi chiến lược tiếp thị đều hướng đến khách hàng,tập trung vào việc tìm hiểu nhu cầu của khách hàng và đưa ra sản phẩm tốt nhất đáp ứngnhu cầu của họ
Nhà cung cấp: Nhà cung cấp là những người mà nguyên liệu được mua để
tạo ra một sản phẩm hoàn thiện và do đó rất quan trọng đối với tổ chức Điều quan trọng
là xác định các nhà cung cấp hiện có trên thị trường và chọn sản phẩm tốt nhất đáp ứngyêu cầu của công ty
Nhà bán lẻ & Nhà phân phối: Các đối tác kênh đóng vai trò bắt buộc trongviệc xác định sự thành công của hoạt động tiếp thị Tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, họ
có thể đưa ra gợi ý về mong muốn của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ của mình
Đối thủ cạnh tranh: Theo dõi sát sao đối thủ cho phép một công ty thiết kế
chiến lược tiếp thị theo xu hướng đang thịnh hành trên thị trường
Trang 7Công chúng: Doanh nghiệp có một số trách nhiệm xã hội đối với xã hội
mà nó đang hoạt động Vì vậy, tất cả các hoạt động tiếp thị nên được thiết kế dẫn đếntăng phúc lợi xã hội nói chung
o Môi trường vĩ mô
Môi trường Marketing vĩ mô bao gồm tất cả các yếu tố tồn tại bên ngoài tổchức và không thể kiểm soát được.Những yếu tố này chủ yếu bao gồm:
- Nhân khẩu học: Môi trường nhân khẩu học được tạo thành từ những
người tạo nên thị trường Nó được đặc trưng như điều tra thực tế và phân biệt dân số theoquy mô, mật độ, vị trí, tuổi tác, giới tính, chủng tộc và nghề nghiệp của họ
- Kinh tế: Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế và bị ảnh
hưởng bởi các giai đoạn khác nhau mà nó đang trải qua Trong trường hợp suy thoái, các hoạt động tiếp thị nên khác với những gì được tuân theo trong thời kỳ lạm phát
- Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên bao gồm các điều kiện khí
hậu, thay đổi môi trường, khả năng tiếp cận với nước và nguyên liệu thô, thiên tai, ô nhiễm, v.v
- Khoa học – công nghệ: Khi công nghệ đang tiến bộ từng ngày, các
công ty phải tự cập nhật để nhu cầu của khách hàng có thể được đáp ứng với độ chính xáccao hơn
- Chính trị – pháp luật: Với sự thay đổi của các đảng chính trị, một số
thay đổi được nhìn thấy trên thị trường về thương mại, thuế và thuế, quy tắc và thông lệ, quy định thị trường, v.v Vì vậy, công ty phải tuân thủ tất cả những thay đổi này và vi phạm trong đó có thể xử phạt hoạt động kinh doanh của nó
- Văn hóa xã hội: Khía cạnh văn hóa xã hội của môi trường vĩ mô
được tạo thành từ lối sống, giá trị, văn hóa, định kiến và niềm tin của người dân Điều này khác nhau ở các khu vực khác nhau
II, Liên hệ thực tiễn
1 Tổng quan về Big C Việt Nam
Tên đầy đủ của doanh nghiệp: Công ty TNHH TMDV Siêu thị Big C
Tên viết tắt của doanh nghiệp: Big C
Trụ sở chính: 222 Trần Duy Hưng, Trung Hòa , Cầu Giấy, Hà Nội
Năm thành lập: 1998
Tel: 0437848596
Trang 8Website: bigc.vn, www.discount.vn
Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp: Phân phối sản xuất bán lẻ
Loại hình doanh nghiệp: Liên doanh
Vốn đầu tư: 250 triệu USD (tất cả các doanh nghiệp thành viên)
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Big C Việt Nam
Khi mới vào thị trường Việt Nam, tiền thân của hệ thống siêu thị Big C có tên làCora hệ thống siêu thị Cora thuộc sở hữu của Công ty Videmia (một công ty hoạt độngtrong lĩnh vực phân phối và thuộc tập đoàn Bourbon), khai trương hệ thống siêu thị đầutiên tại Đồng Nai năm 1998 Sau 5 năm hoạt động với chiến lược kinh doanh áp dụngkhông phù hợp nên hiệu quả hoạt động không cao Năm 2003, Công ty Videmia đã thỏathuận và chuyển nhượng 33% vốn cho tập đoàn Casino và sau đó thỏa thuận việc chọnthương hiệu Casino tại Thái Lan là Big C thay cho thương hiệu của các siêu thị Cora tạiViệt Nam
Về thương hiệu Big C và tập đoàn Casino:
Năm 1982, tại thành phố Saint - Etienne, Pháp, Ông Geofroy Guichard trở thànhchủ của cửa hàng tạp hóa nằm trên đường Rue de Jasdins Nơi đây đã từng là một sòngbài giải trí, khi sòng bài này bị giải tán, cửa hàng tạp hóa xây dựng trên nền đất cũ nênđặt tên là Casino Đây cũng chính là nơi đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển vượtbậc của một tập đoàn phân phối hàng đầu của Châu Âu: Tập đoàn Casino Trải qua quátrình phát triển trên một trăm năm với những đổi mới không ngừng để phục vụ kháchhàng, ngày nay, Tập đoàn Casino đã khẳng định vị thế vững chắc của mình trên thịtrường bán lẻ thế giới, hiện diện ở Pháp, Việt Nam, Thái Lan, Argentina, Uruguay,Brazil, Colombia, Madagascar và Mauritius với hơn 300.000 nhân viên làm việc tại12.000 chi nhánh
Big C là thương hiệu của tập đoàn phân phối bán lẻ Groupe Casino (Pháp) tạiThái Lan và Việt Nam Big C được thành lập vào năm 1993 và mở cửa hàng đầu tiên củamình tại ngã tư Wong Sawang, Bangkok, Thái Lan Hiện nay, tại Việt Nam, các cửa hàngBig C hiện diện ở hầu hết các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Biên Hòa,
Trang 9Cần Thơ, TP.HCM Siêu thị Big C Việt Nam có tổng cộng 35 siêu thị Big C trên toànquốc Hầu hết hàng hóa bán tại Big C đều là hàng Việt Nam
Tập đoàn siêu thị hàng đầu thế giới BigC Thăng Long rộng 12.000m2, tọa lạc tạiđường Trần Duy Hưng, quận Cầu Giấy, chính thức đi vào hoạt động từ 21/1/2005 Saugần 4 năm hoạt động ngày 8/1/2008, trung tâm thương mại BigC đã chính thức khaitrương với diện tích kinh doanh tự chọn 9000m2 và trung tâm mua sắm trên 10.000m2với hơn 150 cửa hiêu kinh doanh, nhiều loại hình dịch vụ đa dạng và phong phú, nhiềuthương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam cũng như trên thế giới, ngoài ra còn có các khu vuichơi, giải trí, ẩm thực…
Slogan: “Giá rẻ cho mọi nhà”
Thương hiệu “Big C” thể hiện hai tiêu chí quan trọng nhất trong định hướng kinhdoanh và chiến lược để thành công
o “Big” có nghĩa là “To lớn”, điều đó thể hiện quy mô lớn của các siêu thịBig C và sự lựa chọn rộng lớn về hàng hóa mà chúng tôi cung cấp Hiện tại, mỗi siêu thịBig C có khoảng hơn 40.000 mặt hàng để đáp ứng cho nhu cầu của khách hàng
o “C” là cách viết tắt của chữ “Customer” (Tiếng anh), có nghĩa tiếng Việt là
“Khách hàng”, chữ “C” đề cập đến những khách hàng thân thiết của Big C, họ là chìakhóa đóng vai trò to lớn dẫn đến thành công trong chiến lược kinh doanh của siêu thịBigC Coi khách hàng là trọng tâm chiếm vị trí trung tâm trong các chiến lược kinhdoanh của BigC
Tầm nhìn: Nuôi dưỡng một thế giới đa dạng
Nhiệm vụ: Là điểm đến của người tiêu dùng và là nhà bán lẻ tốt nhất làm hài
lòng quý khách hàng
Sau hơn 10 năm có mặt tại thị trường Việt Nam, BigC đã là một trong số nhữngnhà bán lẻ lớn nhất tại thị trường Việt Nam, với những nỗ lực và phát triển trong việccung cấp hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn khách hàng một cách tốt nhất Ngày23/12/2012, tại TP.HCM, hệ thống siêu thị BigC đã vinh dự nhận giải thưởng “Thươnghiệu Việt được yêu thích nhất 2012” và giải thưởng “Thương hiệu Vàng được bình chọn
5 năm liên tiếp” do báo Sài Gòn Giải Phóng tổ chức và trao tặng Năm 2014, theo đánh
Trang 10giá của Retail Asia Publishing Pte.Ltd (RAP) và Euromonitor (Asia) Pte.Ltd, BigC là 1trong 5 doanh nghiệp Việt Nam lọt vào top 500 nhà bán lẻ hàng đầu khu vực châu Á -Thái Bình Dương, riêng tại thị trường Việt Nam, BigC xếp thứ 2 trong số 10 nhà bán lẻhàng đầu Việt Nam năm 2014.
1.2 Loại hình sản phẩm và quy mô thị trường
Loại hình sản phẩm
Hệ thống siêu thị BigC hoạt động kinh doanh theo mô hình “Trung tâm thươngmại” hay “Đại siêu thị”, là hình thức kinh doanh bán lẻ hiện đại đang được tập đoànCasino - Tập đoàn mẹ của siêu thị BigC triển khai
Tại các trung tâm thương mại và đại siêu thị BigC, phần lớn không gian đượcdành cho hàng tiêu dùng và thực phẩm với giá rẻ và chất lượng cao Sản phẩm kinhdoanh tại các siêu thị BigC có thể được chia ra thành 5 ngành chính, như sau:
và giá cả hợp lý, đi cùng với những dịch vụ khách hàng thật hiệu quả Bên cạnh đó,tất cảcác siêu thị BigC trên toàn quốc đều cung cấp những kinh nghiệm mua sắm với nhiềudịch vụ tiện ích cho khách hàng
Quy mô thị trường
BigC là doanh nghiệp bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất và kinh doanhcác mặt hàng tiêu dùng Trong năm 2019, cả nước có 58 đại siêu thị, trong đó, BigC đangchiếm thị phần lớn nhất với 57,6% BigC hiện có tổng cộng 35 siêu thị trên toàn quốc với
Trang 11hơn 8.000 thành viên, mỗi siêu thị có khoảng 40.000 mặt hàng để đáp ứng nhu cầu kháchhàng.
Định vị của BigC là hàng hóa với giá rẻ nhất trên thị trường bán lẻ và phân khúcthị trường mà họ nhắm đến là thị trường khách hàng có thu nhập từ trung bình thấp trởlên
Việt Nam là một thị trường có quy mô còn nhỏ nhưng tốc độ phát triển rất nhanh,tiềm năng lớn có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, trong đó có nhà đầu tư nước ngoài.Không những vậy, Việt Nam còn liên tục được xếp thứ hạng cao về chỉ số phát triển kinhdoanh bán lẻ
BigC giới thiệu đến người tiêu dùng trên toàn quốc những không gian mua sắmhiện đại, thoáng mát, thoải mái với chủng loại hàng hóa đa dạng, phong phú, chất lượngkiểm soát và giá cả hợp lý, đi cùng với những dịch vụ khách hàng thật hiệu quả BigCphục vụ chủ yếu khách hàng tại riêng từng khu vực Bên cạnh đó, tất cả các cửa hàngBigC trên toàn quốc đều cung cấp những kinh nghiệm mua sắm với nhiều dịch vụ tiện íchcho khách hàng
Thu nhập của người dân Việt Nam trong thời điểm hiện tại đã tăng hơn trước,nhu cầu về các sản phẩm chất lượng, mẫu mã đa dạng ngày càng khắt khe, sức mua củangười dân cũng tăng cao trong khi đó các loại sản phẩm được bày bán ở chợ kém về chấtlượng hơn so với siêu thị, đây là cơ hội mở rộng phát triển của ngành kinh doanh bán lẻ.Những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã tăng trưởng với tốc độ khá nhanh, thu nhậpbình quân đầu người cũng ngày càng cao Vì thế thói quen mua sắm của người dân cũngthay đổi dần Các điểm bán lẻ truyền thống như chợ, các cửa hàng tạp hóa hay đại lý dầnthu hẹp phạm vi ảnh hưởng, thay vào đó là sự phát triển của hệ thống bán lẻ hiện đại nhưsiêu thị, trung tâm thương mại
2 Phân tích thị trường bán lẻ của Big C :
2.1 Mô hình PEST:
Chính trị, pháp luật:
Trang 12o Nước ta có nền chính trị ổn định dưới sự dẫn dắt và lãnh đạo của một Đảng
duy nhất là Đảng Cộng Sản Việt Nam, điều đó tạo ra một môi trường thuận lợi cho cácnhà bán lẻ, đặc biệt thu hút rất nhiều các nhà bán lẻ lớn trên thế giới đầu tư vào ViệtNam Việc mở cửa thị trường phân phối được thực hiện ngay khi nước ta gia nhập tổchức thương mại thế giới WTO tháng 7 năm 2011
o Tuy là một thị trường tiềm năng nhưng các doanh nghiệp nước ngoài vẫn
còn e ngại vì chúng ta vẫn còn bảo hộ, vẫn dùng thuế để điều tiết thị trường ENT(Economic Needs Test) là các tiêu chí đưa ra để quyết định cấp phép cho các nhà đầu tưnước ngoài, nhằm bảo hộ thị trường bán lẻ trong nước trước sự xâm nhập của thị trườngbán lẻ nước ngoài Dù vậy nhưng BigC vẫn nỗ lực hết sức và rất tích cực trong việc thâmnhập thị trường Việt Nam và lọt top 5 tập đoàn bán lẻ quy mô nhất Việt
Văn hóa, xã hội:
o Dân số: hiện nay dân số VN vẫn có xu hướng tăng, đặc biệt là dân số trẻnên nhu cầu tiêu dùng cũng đặc biệt tăng cao, nhất là các mặt hàng thực phẩm, thời trang,
đồ gia dụng
o Việc đô thị hóa dẫn tới sự phát triển về quy mô cũng như số lượngcác siêuthị, trung tâm mua sắm hàng hóa Ngoài ra chất lượng cuộc sống ngày càng được cảithiện, nâng cao khiến cho văn hóa tiêu dùng của người dân cũng dần thay đổi Họ đã chú
ý hơn và có thói quen qua các siêu thị lớn để mua sắm tất cả các loại mặt hàng thay vì đi
và mua bán ở các hiệu tạp hóa
o Nhận rõ cơ hội này, BigC không ngừng mở rộng thị trường, quy mô và khảnăng cung ứng nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng VN
Công nghệ:
o Công nghệ ảnh hưởng tới mọi ngành kinh doanh, sự phát triển của côngnghệ giúp cho cơ sở của ngàng phát triển vượt bậc giúp ích cho doanh nghiệp cạnh tranhtrên thị trường
o Ngày càng nhiều sản phẩm hiện đại được tạo ra, các ứng dụng công nghệcao trong sản xuất cũng như quy trình đưa hàng háo tới tay người tiêu dùng giúp cho
Trang 13doanh nghiệp thu hút được khách hàng, các doanh nghiệp hiện nay đầu tư chú trọngmạnh tới công tác phát triển công nghệ trong hoạt động kinh doanh của mình Sự pháttriển của khoa học công nghệ trong những năm gần đây đã tạo điều kiện cho việc áp dụngnhững khoa học hiện đại vào phục vụ cho công tác bán hàng nâng cao hiệu suất và hiệuquả công việc như : các sản phẩm điện tử điện lạnh,máy điều hòa, máy hút ẩm, tủ lạnh,máy tính, mạng internet, máy bán hàng tự động, máy scancer…
o Hiện nay BigC đã thực hiện xây dựng hệ thống siêu thị xanh, mở đầu làBigC Vĩnh Phúc: ứng dụng công nghệ xanh trong quá trình xây dựng và vận hành để tiếtgiảm chi phí cho hệ thống, góp phần bảo vệ môi trường VD: sử dụng vật liệu chống nóngcho mái, bóng đèn tiết kiệm điện giúp giảm chi phí, tăng lợi nhuận
o Với sự phát triển của Internet như hiện nay thì việc xây dựng được trangweb BigC.vn đã giúp BigC quảng bá, giới thiệu thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm,dịch vụ, các chính sách khuyến mại được thuận lợi hơn
Kinh tế:
o Việt Nam là 1 thị trường tuy quy mô nhỏ nhưng tốc độ phát triển rất nhanh
và có tiềm năng lớn cho các nhà đầu tư nước ngoài VN còn liên tục được xếp thứ hạngcao về chỉ số phát triển kinh doanh bán lẻ
o Thu nhập của người dân Việt Nam tăng cao hơn trước, cộng với nhiềuthương hiệu khiến cho người tiêu dùng chọn đến những nơi có hàng hóa đa dạng và cóquy mô lớn như BigC mua sắm
o Tuy nhiên tình hình dịch bệnh Covid 19 trong 2 năm gần đây ảnh hưởngkhông nhỏ tới hoạt động bán lẻ của Big C
2.2, Ma trận SWOT:
Điểm mạnh:
o Tại Việt Nam, Big C là một trong những hệ thống siêu thị lớn và lâu đờinhất được nhiều người tiêu dùng biết đến Đây vẫn luôn là địa chỉ tin cậy của người tiêudùng Việt tính đến nay đã 35 siêu thị Big C phân bổ trên 20 tỉnh thành khắp toàn quốc
Trang 14cùng 8000 nhân viên Cơ sở hạ tầng hiện đại, lịch sự nằm ở những khu trung tâm đã thuhút lượt lớn mua hàng mỗi năm.
o Có quy mô lớn, nhưng nếu chỉ so sánh dựa trên số lượng cửa hàng vàdoanh thu, BigC không phải là đối thủ của Saigon Coop, hệ thống bán lẻ lớn nhất ViệtNam hiện tại Tuy nhiên, BigC Việt Nam lại sở hữu một ưu thế hơn hẳn so với đối thủSaigon Coop, cũng như bất kỳ những DN bán lẻ nội nào khác trên thị trường:
BigC Việt Nam xuất hiện ở cả 3 miền Bắc – Trung – Nam và phát triển đồng đều BigCđược thừa hưởng kỹ năng của một nhà bán lẻ quốc tế, vì vậy họ không gặp nhiều khókhăn trong vấn đề thích nghi vùng miền.Trong khi đó, hệ thống Saigon Coop chỉ tậptrung phát triển ở phía Nam
o Phân bổ siêu thị của BigC Việt Nam khá đồng đều ở cả Bắc và Nam Riêngmiền Bắc, BigC Thăng Long được các chuyên gia trong ngành bán lẻ liệt vào dạng
Trang 15“thành công khó có thể lặp lại lần thứ 2” Sự đồng đều này giúp BigC Việt Nam có cơ hội
mở rộng và phát triển tốt hơn rất nhiều so với các đối thủ nội khác
o Nhiều đối tác lâu năm cùng các nhà cung ứng giúp doanh nghiệp có thể lấy
ở gốc để cung ứng ra thị trường những sản phẩm có giá luôn luôn rẻ cùng với đó là nguồnvốn lớn
o Mặt hàng đa dạng, phong phú, giá thành hợp lý nổi tiếng trong thị trườngbán lẻ với slogan “ Big C giá luôn luôn thấp” phù hợp với mức thu nhập trung bình củangười Việt.(Giá thành hàng hóa ở BigC luôn rẻ hơn các siêu thị lớn khác như Metro,Fivimark, Hapro mark ) Giá rẻ mà không một siêu thị nào có thể vượt qua được chính làđiểm mạnh lớn của Big C
o Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng : Giá cả tại Big C được niêmyết sẵn nên quyền thương lượng từ phía khách hàng giảm đáng kể
Điểm yếu:
o Cơ sở hạ tầng còn chưa được tốt, chưa tính là xuống cấp nhưng cũng đãkém hơn so với nhiều siêu thị hiện đại ra đời sau như Vinmart, Lotte mart,…
o Có một số mặt hàng chất lượng thấp, đồng ý là tiền nào của nấy nhưng một
số sản phẩm và cách bố trí cho thuê các gian hàng của Big C khiến người ta liên tưởng tớicái chợ lớn chứ không phải siêu thị
o Chưa thực sự làm tốt công tác kiểm soát chất lượng cũng như dịch vụ đikèm , nhiều lần dính phốt hàng nhái, kém chất lượng Việc kiểm soát chất lượng ở một
số siêu thị dường như chỉ tồn tại trên giấy, đùn đẩy trách nhiệm cho đối tác, ai trót muathì xin lỗi
o Chưa có chính sách bảo hành tốt với một số mặt hàng